



















Preview text:
lOMoAR cPSD| 59691467
(mấy cái ví dụ chỉ cần lấy hình ảnh thôi không cần ghi nội dung ví dụ nha)
Thuyết trình về 5 mô hình kinh tế thị trường trên thế
Nhân loại đã chứng kiến nhiều mô hình kinh tế khác nhau như
kinh tế tự nhiên, kinh tế tập trung và kinh tế thị trường, trong đó
kinh tế thị trường là mô hình được nhiều quốc gia lựa chọn cho
quá trình thúc đẩy phát triển kinh tế.
Đầu tiên xét về khái niệm thì….
Kinh tế thị trường là "sản phẩm của văn minh nhân loại, là kết
quả phát triển lâu dài của lực lượng sản xuất và xã hội hóa các
quan hệ kinh tế, trải qua 3 giai đoạn kinh tế thị trường sơ khai,
kinh tế thị trường tự do và kinh tế thị trường hiện đại.
Có thể hiểu, kinh tế thị trường là kiểu tổ chức nền kinh tế dựa trên
các nguyên tắc và tuân thủ những quy luật của kinh tế thị trường.
Kinh tế thị trường là mô hình kinh tế mở trong đó coi trọng và
tuân thủ các quy luật vận động, điều tiết của thị trường, tôn trọng
tự do cạnh tranh, tự do hợp tác, mở rộng giao lưu thương mại, tạo
cơ hội cho mọi chủ thể kinh tế tham gia thị trường, tìm kiếm lợi nhuận…
Tuy nhiên, không có mô hình kinh tế chung cho mọi quốc gia và
mọi giai đoạn phát triển. Mỗi nước có những mô hình kinh tế thị
trường khác nhau như: mô hình kinh tế thị trường tự do mới ở
Hoa Kỳ, kinh tế thị trường xã hội ở Cộng Hòa Liên Bang Đức,
kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa ở Trung Quốc… điều đó có lOMoAR cPSD| 59691467
nghĩa mỗi nền kinh tế thị trường vừa có những đặc trưng tất yếu
không thể thiếu của kinh tế thị trường nói chung vừa có những
đặc trưng phản ánh điều kiện lịch sử, chính trị, kinh tế - xã hội của quốc gia đó.
Vậy thì những đặc trưng của mỗi nền kinh tế thị trường ở mỗi
quốc gia là gì và có những điểm chung gì ở các nền kinh tế thị
trường, mọi người cũng lắng nghe bài thuyết trình của nhóm mình
tìm hiểu qua 5 mô hình kinh tế thị trường kinh điển của thế giới:
+ Kinh tế thị trường tự do ở Mỹ
+ Kinh tế thị trường xã hội ở Đức
+ Kinh tế thị trường phối hợp Nhật Bản
+ Kinh tế thị trường nhà nước phúc lợi ở Bắc Âu
+ Kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa đặc sắc Trung Quốc
ĐẦU TIÊN LÀ NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG TỰ DO Ở MỸ - Định nghĩa
Một nguyên tắc lập quốc quan trọng của Mỹ là nền kinh tế thị
trường tự do, Nền kinh tế thị trường tự do thực chất là sự biểu
hiện của Luật Tự nhiên vào trong một nền kinh tế, hiểu cách khác
là để thị trường quyết định hầu hết hoạt động kinh tế. Tự do ở đây
là không phải là tự do làm mọi thứ mà là tự do dưới nền tảng đạo
đức phổ quát được luật tự nhiên quy định.
Tuy nhiên, mô hình thực tế là kinh tế hỗn hợp: khu vực tư nhân
và cơ chế giá giữ vai trò trung tâm, còn nhà nước đặt khung pháp
lý, sửa lỗi thị trường và cung cấp an sinh cơ bản. Sự kết hợp này lOMoAR cPSD| 59691467
tạo nên một hệ thống linh hoạt, năng động nhưng cũng gây tranh
luận lớn về công bằng và ổn định.
- Đặc điểm chính
Nền kinh tế thị trưởng của Mỹ mang 4 đặc trưng điển hình sau: -
Tự do cạnh tranh: Cơ sở của nền kinh tế Hoa Kỳ là sự tự do
cánhân và doanh nghiệp nghĩa là họ có thể lựa chọn hàng hóa,
dịch vụ hay sản xuất hàng hóa, dịch vụ cho ai.
Vd: Cuộc chiến thị phần giữa Apple (iOS) và Google (Android)
trong lĩnh vực hệ điều hành di động -
Kinh tế tư nhân đóng vai trò chủ đạo: Chính phủ chủ yếu
đóngvai trò là người điều tiết thay vì trực tiếp điều hành. Nhà
nước ban hành luật để bảo vệ quyền sở hữu tư nhân, chống độc
quyền và đảm bảo các hợp đồng được thực thi.
Vd: Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm (FDA) đặt ra tiêu
chuẩn an toàn cho vắc-xin COVID-19, nhưng không tự sản xuất
hay quyết định giá bán. (chỉ điều tiết không điều hành) lOMoAR cPSD| 59691467 -
An sinh xã hội có mục tiêu: Các chương trình an sinh của
Mỹ (như an sinh xã hội cho người hưu trí, Medicare/Medicaid
cho y tế) thường nhắm vào các nhóm dân cư cụ thể thay vì bao
phủ toàn dân một cách đồng đều.
Vd: Chương trình SNAP (tem phiếu thực phẩm) chỉ cung cấp hỗ
trợ cho các hộ gia đình có thu nhập thấp, không phải cho toàn dân. lOMoAR cPSD| 59691467 -
Văn hóa khởi nghiệp và rủi ro: Hệ thống khuyến khích mạnh
mẽ tinh thần kinh doanh, chấp nhận rủi ro để tìm kiếm lợi nhuận
lớn, tạo ra một môi trường kinh doanh năng động bậc nhất thế giới.
Vd: SpaceX (công ty tư nhân) cạnh tranh trực tiếp và thậm chí
vượt qua các cơ quan hàng không vũ trụ do nhà nước tài trợ như Roscosmos của Nga. lOMoAR cPSD| 59691467 lOMoAR cPSD| 59691467 - Ưu điểm
Động lực đổi mới sáng tạo rất lớn: Cạnh tranh khốc liệt thúc đẩy
các công ty liên tục cải tiến sản phẩm và công nghệ để tồn tại và phát triển.
Tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ: Mô hình này đã giúp Mỹ trở thành
nền kinh tế lớn nhất và có ảnh hưởng nhất thế giới trong nhiều thập kỷ.
Sự linh hoạt cao: Thị trường lao động và vốn có khả năng thích
ứng nhanh với những thay đổi, giúp nền kinh tế dễ dàng phân bổ
lại nguồn lực đến những ngành hiệu quả hơn.
Ví dụ điển hình cho việc Hoa Kỳ đã thành công với nền kinh tế
thị trường tự do là sau hơn 100 năm kể từ ngày thử nghiệm, thì
vào năm 1905, Hoa Kỳ với 5% lãnh thổ và 6% dân số trên toàn
thế giới, đã sản xuất mọi nhu yếu phẩm ăn mặc ở đi lại cho hơn
50% dân số thế giới, kể cả hàng hóa xa xỉ. Đây là một thành tựu ấn tượng. lOMoAR cPSD| 59691467
Hình ảnh xe điện đi qua quảng trường Herald, New York
Đi đôi với sự thành công thì cũng có mặc hạn chế của nền kttt tự do. - Nhược điểm
+Chênh lệch giàu nghèo lớn: Mô hình "người thắng có tất cả" có
thể tạo ra khoảng cách thu nhập rất lớn giữa người giàu và người nghèo.
+Tính chu kỳ của nền kinh tế: Nền kinh tế dễ rơi vào các chu kỳ
bùng nổ và suy thoái, gây ra bất ổn về việc làm và tài chính cho người dân. lOMoAR cPSD| 59691467
+Hệ thống phúc lợi còn hạn chế: Các dịch vụ thiết yếu như y tế
và giáo dục có chi phí rất cao và không phải ai cũng dễ dàng tiếp
cận, tạo ra gánh nặng lớn cho nhiều gia đình.
Vd: Dễ thấy nhất là khủng hoảng kinh tế hoa kỳ vào năm 1929 sự
sụp đổ của nền kinh tế hoa kỳ bắt đầu từ thị trường chứng khoán và hệ thống ngân hàng
Xét về thị trường chứng khoán thì thay vì đầu tư, nó đã trở thành
hình thức cá cược ( không còn là văn hóa khởi nghiệp), điển hình
là phố wall trở thành sòng bạc chứng khoán lớn nhất thế giới mà
chính phủ hoa kỳ thời điểm đó đã không làm gì
Về hệ thống ngân hàng thì chính phủ đã trao hành quyền phát
hành tiền tệ cho một ngân hàng liên bang, ngày nay được gọi là
cục dự trữ liên bang, vậy thì trao quyền này ảnh hưởng như thế lOMoAR cPSD| 59691467
nào đến nền kinh tế thì thomas jefferson thời điểm đó đã rất tức
giận với quyết định đó và nói rằng “nếu trao quyền tiền tệ cho các
ngân hàng thì họ sẽ sử dụng lạm phát hoặc giảm phát để họ và các
tập đoàn mạnh lên” do đó quyền tiền tệ phải được trao trả lại cho ng dân và quốc hội
Tuy nhiên sau kỷ nguyên mới thì nền kinh tế Mỹ cũng đã dần đi vào ổn định.
Như vậy, kết luận lại Kinh tế thị trường ở Mỹ là một mô hình
ưu tiên "thị trường dẫn dắt – cá nhân tự do cạnh tranh". Đây
chính là động lực giúp Mỹ trở thành một siêu cường kinh tế
toàn cầu, nhưng cũng đi kèm với những thách thức lớn về bất
bình đẳng xã hội và sự ổn định kinh tế. lOMoAR cPSD| 59691467
THỨ HAI LÀ KINH TẾ THỊ TRƯỜNG XÃ HỘI Ở ĐỨC
Khái quát chung về định nghĩa và lịch sử ra đời
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Đức là nước bại trận, đã phải
gánh những hậu quả nặng nề về kinh tế, con người và xã hội. Kết
quả vào năm 1949, nước Đức chính thức chia tách làm 2 nửa là
Tây Đức và Đông Đức.
Ở Tây Đức, một mô hình kinh tế mới được xây dựng là kinh tế thị
trường xã hội trên cơ sở kế thừa lý thuyết “ tự do trong trật tự”.
Do vậy, Kinh tế thị trường xã hội là mô hình kinh tế kết hợp cơ
chế thị trường tự do với chính sách xã hội của Nhà nước. Nó
khuyến khích cạnh tranh, sáng tạo và hiệu quả kinh tế, đồng thời
dùng phúc lợi, bảo hiểm, thuế… để giảm bất bình đẳng và bảo vệ người yếu thế.
Nói cách khác nó hướng tới thị trường tự do nhưng có kỷ luật
và nhân văn, chứ không phải “tự do tuyệt đối”. Đặc điểm chính: •
Thị trường tự do: doanh nghiệp được tự do cạnh tranh, Nhà
nước không quản lý chi li.
Vd: Doanh nghiệp tư nhân hoạt động cạnh tranh: hầu hết
các ngành sản xuất, thương mại, dịch vụ (ô tô, máy móc,
dược phẩm, tài chính…) đều do doanh nghiệp tư nhân quyết
định đầu tư, giá cả, lương… theo cung – cầu chứ không do Nhà nước ấn định. lOMoAR cPSD| 59691467
Ở đây ta có thể thấy cuộc tranh của hãng ô tô Đức như
Volkswagen, BMW, Siemens, Bayer… tự do sản xuất và
cạnh tranh trên thị trường, còn Nhà nước chỉ giám sát luật
chơi để đảm bảo công bằng. •
Đặc điểm thứ hai là Nhà nước điều tiết: đưa ra luật chống
độc quyền, bảo vệ người tiêu dùng, đảm bảo môi trường kinh doanh lành mạnh.
Vd về Luật chống độc quyền •
Chính phủ Đức có cơ quan chuyên giám sát để ngăn doanh
nghiệp lạm dụng vị thế độc quyền. •
ở đây ta có thể thấy tập đoàn năng lượng E.ON từng bị điều
tra và buộc phải bán bớt tài sản để giữ cạnh tranh công bằng.
Cho thấy vai trò Nhà nước điều tiết trong mô hình này. lOMoAR cPSD| 59691467 •
Thứ ba, Chính sách phúc lợi: Nhà nước cung cấp bảo hiểm
y tế, giáo dục, hưu trí… để giảm bất bình đẳng.
Ở Đức, mọi người dân đều phải tham gia bảo hiểm y tế công hoặc tư.
Khi đi khám chữa bệnh, phần lớn chi phí được quỹ bảo hiểm
chi trả. Đây là minh chứng rõ nhất cho chính sách phúc lợi xã hội. lOMoAR cPSD| 59691467 •
Và cuối cùng là Đối thoại xã hội: Chính phủ, doanh nghiệp
và công đoàn thường xuyên thương lượng để cân bằng lợi ích.
Khi quyết định về tiền lương tối thiểu, Chính phủ Đức
thường không tự ấn định, mà mời công đoàn và hiệp hội
doanh nghiệp cùng thương lượng. Đây là cách để cân bằng
lợi ích giữa người lao động – doanh nghiệp – Nhà nước. 3. Ưu điểm lOMoAR cPSD| 59691467 •
Kết hợp được hiệu quả của thị trường với ổn định xã hội. •
Giúp Đức tái thiết nhanh chóng sau chiến tranh và trở thành
nền kinh tế lớn nhất châu Âu. •
Hạn chế được tình trạng chênh lệch giàu nghèo quá cao. 4. Hạn chế •
Chi phí phúc lợi xã hội cao → gánh nặng thuế lớn. •
Khi kinh tế suy thoái, Nhà nước phải chi nhiều để duy trì hệ thống an sinh. •
Một số chính sách có thể làm giảm động lực cạnh tranh. 5. Kết luận •
Kinh tế thị trường xã hội ở Đức là một mô hình dung hòa:
“thị trường vận hành – Nhà nước bảo đảm công bằng”. •
Đây là một trong những lý do giúp Đức có nền kinh tế ổn
định và phát triển bền vững trong nhiều thập kỷ.
KINH TẾ THỊ TRƯỜNG PHỐI HỢP NHẬT BẢN
Nhật Bản áp dụng nền kinh tế thị trường phối hợp, nói cách khác
là mô hình kinh tế hỗn hợp công và tư, trong đó có sự hợp tác
mạnh mẽ giữa chính phủ, doanh nghiệp tư nhân và các ngân hàng
Chính phủ có vai trò quan trọng trong việc thiết lập các chính sách
kinh tế và quản lý nền kinh tế. Mặc dù có sự can thiệp của chính lOMoAR cPSD| 59691467
phủ, Nhật Bản vẫn tuân theo các nguyên tắc cơ bản của kinh tế
thị trường, như sự tự do kinh doanh và cạnh tranh.
Mục tiêu: nhằm tăng trưởng kinh tế tối đa, bằng cách bảo vệ thị
trường trong nước và doanh nghiệp khỏi cạnh tranh nước ngoài,
tối đa hóa xuất khẩu và nuôi dưỡng một số ngành quan trọng nhất.
Đặc điểm của mô hình: -
Vai trò Nhà nước Kiến tạo Phát triển: Chính phủ NhậtBản,
đặc biệt là Bộ Kinh tế, Thương mại và Công nghiệp (METI), can
thiệp chiến lược phù hợp với thị trường để tối đa hóa tăng trưởng.
Nhà nước cũng phối hợp hành động các doanh nghiệp lớn (tập
đoàn Keiretsu - nhóm công ty liên kết chặt chẽ với nhau) để thực
hiện mục tiêu quốc gia. -
Mối quan hệ chặt chẽ giữa Nhà nước, doanh nghiệp vàdoanh
nghiệp với nhau: Chính phủ, doanh nghiệp và ngân hàng hợp tác
thường xuyên, xây dựng các chính sách kinh tế qua tham vấn. Các
tập đoàn Keiretsu tạo mạng lưới ổn định, giảm cạnh tranh nội bộ,
hướng tới phát triển lâu dài. lOMoAR cPSD| 59691467 -
Tập trung xuất khẩu và công nghệ: Ưu tiên các ngành cókhả
năng cạnh tranh quốc tế, xem xuất khẩu là động lực chính. Đầu
tư mạnh vào công nghệ cao như điện tử, ô tô, robot để tạo lợi thế cạnh tranh toàn cầu. Thành tựu:
Mô hình kinh tế thị trường phối hợp đã giúp Nhật Bản đạt được
mức tăng trưởng cao từ những năm 1950 đến đầu những năm 1970. -
Tăng trưởng nhanh: Nhật Bản nhanh chóng trở thành
mộtcường quốc kinh tế thứ hai trên thế giới (chỉ sau Mỹ) với GDP
lớn và nền công nghiệp hiện đại hóa cao. -
Nền tảng công nghệ cao: Xây dựng được vị thế dẫn đầu
thếgiới trong nhiều lĩnh vực công nghiệp và công nghệ. lOMoAR cPSD| 59691467 -
Ổn định xã hội: Duy trì tỷ lệ thất nghiệp thấp và sự phân
hóagiàu nghèo tương đối thấp nhờ mô hình việc làm trọn đời và
hệ thống phúc lợi xã hội. Mặt hạn chế:
1. Phụ thuộc mạnh vào điều phối nhà nước & các nhóm lợi ích •
Nhà nước can thiệp sâu vào định hướng ngành, ưu đãi tín
dụng, bảo hộ thị trường. •
Dẫn tới nguy cơ thiếu cạnh tranh, duy trì các ngành kém hiệu quả quá lâu.
2. Liên kết “ngân hàng – tập đoàn” (keiretsu) làm giảm tính linh hoạt •
Doanh nghiệp trong keiretsu dựa nhiều vào vốn ngân hàng
nội địa, ít huy động vốn bên ngoài. •
Khi kinh tế suy thoái (như sau 1990), các mối quan hệ chéo
khiến khủng hoảng lan rộng. 3. Thị trường lao động “đóng” •
Chế độ “việc làm trọn đời” và lương thâm niên khó thay đổi
nhanh theo nhu cầu thị trường. •
Hạn chế thu hút nhân tài mới, làm giảm năng suất và đổi mới.
4. Ít minh bạch, khó cải cách •
Hệ thống quản trị doanh nghiệp kiểu “nội bộ” ít cổ đông bên ngoài kiểm soát. •
Dẫn tới thiếu minh bạch và chậm cải cách quản trị.
5. Dễ dẫn đến “bong bóng” khi chính sách sai lệch lOMoAR cPSD| 59691467 •
Thập niên 1980–1990: chính sách tín dụng lỏng lẻo + quan
hệ chéo đã thổi phồng bong bóng bất động sản – chứng
khoán, kéo theo “thập kỷ mất mát”. Tóm lại,
Mô hình kinh tế thị trường phối hợp của Nhật Bản đã giúp
đất nước công nghiệp hóa nhanh, nâng cao năng lực cạnh
tranh và ổn định xã hội trong thời kỳ tăng trưởng cao. Tuy
nhiên khi kinh tế trưởng thành, mô hình này bộc lộ hạn chế:
can thiệp nhà nước sâu, thiếu linh hoạt, thị trường lao động
“đóng” và quan hệ doanh nghiệp – ngân hàng kém minh
bạch. Điều đó khiến Nhật Bản chậm đổi mới và khó ứng phó
khủng hoảng như “thập kỷ mất mát” sau 1990. Vì vậy hiện
nay Nhật Bản phải cải cách để tăng tính cạnh tranh và minh bạch của nền kinh tế. KTTTBắcÂu
I. Khái Niệm và Bản Chất Cốt Lõi
a. Khái niệm học thuật về Mô hình Bắc Âu
Mô hình Bắc Âu, còn được biết đến với tên gọi Mô hình
Scandinavia, là một nền kinh tế hỗn hợp, cam kết với quyền sở
hữu tư nhân trong một thị trường tự do, nhưng có sự can thiệp
đáng kể của nhà nước vào các lĩnh vực phúc lợi xã hội. Khác với
các nền kinh tế tư bản thuần túy, mô hình này kết hợp một cách
sáng tạo giữa hiệu quả của thị trường với một mạng lưới an sinh
xã hội toàn diện và đa tầng. lOMoAR cPSD| 59691467
Các khía cạnh cốt lõi của mô hình bao gồm việc cung cấp các dịch
vụ xã hội công cộng chất lượng cao, đầu tư mạnh mẽ vào các dịch
vụ liên quan đến vốn con người, và một mạng lưới an toàn xã hội vững mạnh.
b. Bản chất của "Chủ nghĩa tư bản được thuần hóa" và quá trình "phi hàng hóa hóa"
Để hiểu được bản chất của mô hình Bắc Âu, cần tham chiếu đến
khái niệm "phi hàng hóa hóa" (de-commodification) của nhà xã
hội học Gosta Esping-Andersen. Về cơ bản, "phi hàng hóa hóa"
là quá trình tách phúc lợi của con người khỏi hiệu suất thị trường
cá nhân. Thay vì để thị trường quyết định hoàn toàn thu nhập và
sự an toàn của mỗi cá nhân, nhà nước phúc lợi đảm bảo rằng các
nhu cầu cơ bản như giáo dục, y tế và bảo hiểm thất nghiệp được
cung cấp như một quyền công dân, không phụ thuộc vào khả năng
thanh toán hay vị thế việc làm của họ.
Mặc dù được mô tả là một dạng "chủ nghĩa tư bản được thuần
hóa" bản chất cốt lõi của mô hình Bắc Âu vẫn là chủ nghĩa tư bản.
Mô hình này không chống lại hay đình chỉ cơ chế thị trường, mà
thay vào đó là điều chỉnh và kiểm soát các xu hướng "phá hoại"
của nó. Thông qua việc đảm bảo một mạng lưới an sinh toàn diện,
xã hội Bắc Âu giảm thiểu những rủi ro và sự bất an cố hữu của
nền kinh tế thị trường, từ đó tạo ra một môi trường ổn định hơn
để thúc đẩy tăng trưởng và đổi mới.
2. Các Đặc Trưng Nổi Bật và Cơ Chế Hoạt Động
a. Hệ thống thuế cao và phổ quát