








Preview text:
Trường THCS Phan Chu Trinh
Họ và tên giáo viên: Ngô Thị Bích Trí Tổ: Toán - Tin
CHƯƠNG 2: HÌNH HỌC TRỰC QUAN
CÁC HÌNH KHỐI TRONG THỰC TIỄN
BÀI 1: HÌNH CHÓP TAM GIÁC ĐỀU – HÌNH CHÓP TỨ GIÁC ĐỀU
Môn Toán - Lớp 8 - Thời gian thực hiện: 01 tiết (PPCT: 1)
Yêu cầu cần đạt trong Chương trình GDPT 2018:
- Chỉ ra đỉnh, mặt đáy, mặt bên, cạnh bên hình chóp tam giác đều và hình chóp tứ giác đều. I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: Hình chóp tam giác đều; hình chóp tứ giác đều. 2. Về năng lực:
- Chỉ ra đỉnh, mặt đáy, mặt bên, cạnh bên hình chóp tam giác đều và hình chóp tứ giác đều.
- Tạo lập được hình chóp tam giác đều và hình chóp tứ giác đều.
3. Về phẩm chất:
- Rèn luyện cho học sinh kỹ năng quan sát, mô tả một số yếu tố cơ bản (đỉnh, mặt đáy,
mặt bên, cạnh bên) của hình chóp tam giác đều và hình chóp tứ giác đều.
- Rèn kỹ năng sáng tạo, cẩn thận, trách nhiệm khi thực hiện tạo lập hình chóp tam giác đều
và hình chóp tứ giác đều.
- Rèn kỹ năng quan sát và tìm hiểu một số hình ảnh của hình chóp tam giác đều và hình
chóp tứ giác đều trong thực tế.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK Toán 8 (CTST); bài giảng có ứng dụng CNTT; một số mô hình hình chóp tam giác
đều và hình chóp tứ giác đều; thước.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Tạo tình huống, tâm thế để học sinh tiếp cận và phát hiện một số kiến thức
của bài học về hình chóp tam giác đều và hình chóp tứ giác đều.
b) Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu, yêu cầu HS quan sát và trả lời HĐKĐ.
“Hãy cho biết các mặt bên của kim tự tháp và khối rubik ở bên dưới là các hình gì?”
(GV có thể trình chiếu video, hình ảnh về hình chóp tam giác đều, tứ giác đều)
- GV có thể trình bày về hình kim tự tháp ở đầu chương: “Kim tự tháp là công trình kiến
trúc có cấu trúc vững chãi, thẩm mĩ.”
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát và trả lời cá nhân.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày suy nghĩ của bản thân.
Bước 4: Kết luận, xử lí kết quả của HS:
- GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào tìm hiểu bài học mới: “Các
hình ảnh trên được gọi là hình chóp tam giác đều, hình chóp tứ giác đều? Hình chóp tam
giác đều, hình chóp tứ giác đều có đặc điểm như thế nào, chúng ta sẽ tìm hiểu vào bài học
ngày hôm nay”. ⇒Bài 1: Hình chóp tam giác đều – Hình chóp tứ giác đều
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Hình chóp tam giác đều – Hình chóp tứ giác đều
a) Mục tiêu: Mô tả một số yếu tố cơ bản (đỉnh, mặt đáy, mặt bên, cạnh bên) của hình chóp
tam giác đều và hình chóp tứ giác đều.
b) Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi thảo luận thực hiện yêu cầu của HĐKP nhằm ôn lại
khái niệm mặt bên và mặt đáy, đồng thời ôn lại hình lăng trụ làm quen với hình chóp tam
giác đều và hình chóp tứ giác đều. - GV đặt thêm câu hỏi:
+ Hình nào có các mặt bên là các tam giác bằng nhau và có đáy là tam giác đều?
+ Hình nào có các mặt bên là các tam giác bằng nhau và có đáy là hình vuông?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện theo cặp dưới sự hỗ trợ của GV. Đại diện cặp đôi trả lời từng câu hỏi.
Bước 3. Báo cáo thảo luận:
- HS thảo luận về sản phẩm của các bạn trình bày. Các nhóm nhận xét và đánh giá câu trả lời của bạn.
- GV chiếu Slide hình chóp tam giác đều và hình chóp tứ giác đều và yêu cầu HS chỉ ra
đỉnh, cạnh bên, mặt bên, cạnh đáy và mặt đáy.
- GV lưu ý HS về khái niệm đường cao và chiều cao hình chóp: HS chưa học khái niệm
đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, vì vậy GV có thể diễn tả sơ qua về khoảng cách từ
một điểm đến một mặt phẳng để hình thành nên khái niệm đường cao của hình chóp. (không
đi sâu vì vấn đề này sẽ được học kĩ ở THPT).
- GV lưu ý thêm cho HS chân đường cao của hình chóp tam giác đều là giao điểm của ba
đường trung trực, cũng là giao điểm của ba đường trung tuyến, ba đường cao, ba đường
phân giác của tam giác đều đó; trong trường hợp hình chóp tứ giác đều, chân đường cao là
giao điểm hai đường chéo của hình vuông.
- GV yêu cầu HS quan sát các hình 2 và hình 4, mô tả, thảo luận nhóm, nói cho nhau nghe
các yếu tố cơ bản về đỉnh, mặt đáy, cạnh bên, mặt bên, cạnh đáy, chiều cao của hình chóp
tam giác đều và hình chóp tứ giác đều.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm rồi trao đổi chấm chéo Thực hành 1 và Thực hành 2.
- HS thực hiện nhóm, chuyển bài chấm chéo: Thực hành 1:
Hình chóp tam giác đều M.ABC ở Hình 3 có:
+ Các mặt bên: MAB, MBC, MAC; + Mặt đáy: ABC; + Đường cao: MO;
+ Độ dài cạnh bên: 15 cm (do các cạnh bên MA = MB = MC = 15 cm);
+ Độ dài cạnh đáy: 10 cm (do các cạnh đáy AB = BC = CA = 10 cm). Thực hành 2:
a) Hình chóp tứ giác đều A.MNPQ ở Hình 5 có: + Đỉnh: A;
+ Các cạnh bên: AM, AN, AP, AQ;
+ Các mặt bên: AMN, ANP, APQ, AQM;
+ Các cạnh đáy: MN, NP, PQ, QM; + Mặt đáy: MNPQ; + Đường cao: AH.
b) Cho biết AM = 5 cm, MN = 4 cm. Tìm độ dài các cạnh AN, AP, AQ, NP, PQ, QM.
Xét hình chóp tứ giác đều A.MNPQ có: + AN = AP = AQ = AM = 5 cm; + NP = PQ = QM = MN = 4 cm.
- GV dẫn dắt giúp HS phân biệt đường cao và chiều cao: Trong bài thực hành này, đường
cao của hình chóp tam giác đều A.MNPQ là AH, độ dài AH là chiều cao.
- GV nhấn mạnh giúp HS khắc sâu tính chất các cạnh bên bằng nhau, các cạnh đáy bằng
nhau của hình chóp tam giác đều.
Bước 4. Đánh giá, nhận xét, tổng hợp:
- GV nhận xét đánh giá về việc thực hiện nhiệm vụ, trình bày của HS, tranh luận của HS trong lớp.
- GV tổng hợp các kiến thức:
❖ Hình chóp tam giác đều
Hình S.ABC (Hình 2) là một hình chóp tam giác đều. Trong hình này: - S gọi là đỉnh.
- Mặt ABC là một tam giác đều và được gọi là mặt đáy (gọi tắt là đáy)
- Các đoạn thẳng SA, SB, SC bằng nhau và được gọi là các cạnh bên.
- Ba mặt SAB, SBC, SCAlà các tam giác cân đỉnh S bằng nhau và được gọi là ba mặt bên.
- Các đoạn thẳng AB, BC, CA được gọi là cạnh đáy.
- Gọi O là trọng tâm của mặt đáy, khi đó SO gọi là đường cao, độ dài SO gọi là chiều cao.
❖ Hình chóp tứ giác đều
Hình S.ABCD (Hình 4) là một hình chóp tứ giác đều. Trong hình này. - S gọi là đỉnh.
- Mặt ABCD là một hình vuông và được gọi là mặt đáy (gọi tắt là đáy)
- Các đoạn thẳng SA, SB, SC, SD bằng nhau và được gọi là các cạnh bên.
- Bốn mặt SAB, SBC, SCD, SDA là các tam giác cần đỉnh S bằng nhau và được gọi là bốn mặt bên.
- Các đoạn thẳng AB, BC, CD, DA được gọi là cạnh đáy.
- Gọi O là giao điểm hai đường chéo của mặt đáy, khi đó SO là đường cao, độ dài SO là chiều cao.
Hoạt động 2: Tạo lập hình chóp tam giác đều, hình chóp tứ giác đều
a) Mục tiêu: HS vẽ được hình khai triển, cắt và gấp thành hình chóp tam giác đều và hình chóp tứ giác đều.
b) Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm thảo luận nghiên cứu và làm (Về nhà làm) nội dung:
Nhóm 1, 3 làm Thực hành 3; Nhóm 2, 4 làm Thực hành 4; Nhóm 5, 6 làm Vận dụng 2.
- GV có hướng dẫn các bước cụ thể trước khi HS thực hiện nếu HS cần giải đáp.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện theo nhóm dưới sự hỗ trợ của GV. Đại diện các nhóm nhanh nhất trình
bày sản phẩm của nhóm mình ở tiết học sau.
Bước 3. Báo cáo thảo luận:
- HS thảo luận về sản phẩm của các bạn trình bày. Các nhóm nhận xét và đánh giá câu trả lời của bạn.
Bước 4. Đánh giá, nhận xét, tổng hợp:
- GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của các nhóm, cho HS nhắc lại nhận diện và
mô tả các đặc điểm của hình chóp tam giác đều, hình chóp tứ giác đều.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về nhận nhận diện hình chóp tam giác đều,
hình chóp tứ giác đều và mô tả các đặc điểm của hình chóp tam giác đều, hình chóp tứ giác
đều thông qua một số bài tập.
b) Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm trả lời Câu 1 SGK trang 46 vào phiếu học tập.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời. Bài 1: Mặt
Số cạnh Số cạnh Hình Đáy Số đỉnh Số mặt bên đáy bên Tam Tam giác giác 1 3 3 4 đều Hình chóp tam cân giác đều Tam Hình vuông giác 1 4 4 5 cân Hình chóp tứ giác đều
Bước 3. Báo cáo và thảo luận:
- GV tổ chức cho HS chữa bài tập, thảo luận và rút kinh nghiệm.
Bước 4. Đánh giá, nhận xét, tổng hợp:
- GV chốt kiến thức.
- GV nhận xét, đánh giá học sinh về năng lực và phẩm chất (có thể sử dụng để cho
điểm quá trình đối với một số HS).
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để củng cố kiến thức.
b) Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm Vận dụng 1 SGK trang 44 theo cặp đôi, trao đổi chấm chéo.
- GV giao nhiệm vụ cho HS và yêu cầu nghiêm túc tự thực hiện. Hãy tìm một số đồ vật
có hình dạng hình chóp tam giác đều và hình chóp tứ giác đều trong thực tế.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm cặp đôi Vận dụng 1 và trao đổi chấm chéo.
- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà nhiệm vụ tìm đồ vật. GV theo dõi, hỗ trợ từ xa.
Bước 3. Báo cáo và thảo luận:
- HS thảo luận, nhận xét về kết quả của các nhóm. Vận dụng 1:
a) Chiếc hộp dạng hình chóp tam giác đều S.MNP ở Hình 6 có: + Mặt đáy: MNP;
+ Các mặt bên: SMN, SNP, SPM;
+ Các cạnh bên: SM, SN, SP.
b) Xét chiếc hộp dạng hình chóp tam giác đều S.MNP có: + SN = SP = SM = 4 cm; + NP = PQ = MN = 3 cm.
c) Tam giác đáy MNP là tam giác đều nên mỗi góc của tam giác này bằng 60°.
- HS nộp sản phẩm có dạng hình chóp tam giác đều và hình chóp tứ giác đều ở tiết
học sau, HS trong lớp đánh giá sản phẩm của bạn.
Bước 4. Đánh giá, nhận xét, tổng hợp:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ
tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp.
IV. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học: Các kiến thức trọng tâm trong SGK.
- Xem lại các bài tập đã làm trong bài. - Thực hiện nhiệm vụ:
+ Hoạt động 2: Tạo lập hình chóp theo phân công.
+ Hoạt động vận dụng: Hãy tìm một số đồ vật có hình dạng hình chóp tam giác đều và
hình chóp tứ giác đều trong thực tế.
+ Bài tập về nhà: Bài 2, 3 SGK trang 46, 47.
- Đọc trước bài 2: Diện tích xung quanh và thể tích của hình chóp tam giác đều,
hình chóp tứ giác đều:
+ Ôn lại công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ nhật, diện tích tam giác.
+ Đọc trước HĐKĐ, HĐKP và các ví dụ trong SGK trang 49, 50. PHIẾU HỌC TẬP
Nhóm: …………………………………………………………………….. Thực hành 1:
Hình chóp tam giác đều M.ABC ở Hình 3 có:
+ Các mặt bên: ………………………
+ Mặt đáy: ………………….
+ Đường cao: ……………
+ Độ dài cạnh bên: ……. cm (do các cạnh bên ….. = ….. = ….. = ….. cm);
+ Độ dài cạnh đáy: ……. cm (do các cạnh đáy ….. = …... = ….. = ….. cm). Thực hành 2:
a) Hình chóp tứ giác đều A.MNPQ ở Hình 5 có: + Đỉnh: ……..
+ Các cạnh bên: ………………………..
+ Các mặt bên: ………………………….
+ Các cạnh đáy: ………………………… + Mặt đáy: ………….
+ Đường cao: ………….
b) Cho biết AM = 5 cm, MN = 4 cm. Tìm độ dài các cạnh AN, AP, AQ, NP, PQ, QM.
Xét hình chóp tứ giác đều A.MNPQ có:
+ AN = ………………………………
+ NP = ……………………………… Bài 1: Mặt
Số cạnh Số cạnh Hình Đáy Số đỉnh Số mặt bên đáy bên Tam giác Hình chóp tam cân giác đều Hình vuông Hình chóp tứ giác đều Vận dụng 1:
a) Chiếc hộp dạng hình chóp tam giác đều S.MNP ở Hình 6 có:
+ Mặt đáy: ……………
+ Các mặt bên: …………………….
+ Các cạnh bên: ……………………
b) Xét chiếc hộp dạng hình chóp tam giác đều S.MNP có:
+ SN = …………………….
+ NP = …………………….
c) Vì tam giác đáy MNP là tam giác ……… nên mỗi góc của tam giác này bằng ……….