TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
MÔN: CÔNG PHÁP QUỐC TẾ
LỚP: HC47.2 – NHÓM 1
STT HỌ VÀ TÊN MSSV GHI CHÚ
1 Phạm Nguyễn Huyền Linh 2253801014062 Nhóm trưởng
2 Huỳnh Nguyễn Bảo Luyn 2253801014063
3 Ngô Võ Cẩm Ly 2253801014064
4 Hà Triệu Minh 2253801014066
5 Lê Công Minh 2253801014067
6 Rcom H’minh 2253801014068
7 Lê Trần Mơ Mộng 2253801014069
8 Đặng Nguyễn Thảo My 2253801014070
9 Vũ Đình Thảo My 2253801014071
10 Dương Hoài Nam 2253801014072
CHƯƠNG V: LUẬT NGOẠI GIAO VÀ LÃNH SỰ
(TỔNG HỢP TUẦN 16)
* Câu hỏi:
1. So sánh quyền ưu đãi và miễn trừ dành cho CQĐDNG và CQLS?
- Giống:
+ Cả 2 quan này đều được nước tiếp nhận đại diện cho hưởng các quyền ưu đãi
miễn trừ như quyền bất khả xâm phạm về trụ sợ, quyền bất khả xâm phạm về tài sản,
quyền tự do thông tin liên lạc, quyền miễn thuế và lệ phí,..
+ Quyền ưu đãi và miễn trừ dành cho 2 cơ quan này đều được pháp luật quốc tế pháp
luật quốc gia quy định
+ Mục đích ghi nhận quyền ưu đãi miễn trừ dành cho 2 quan này không nhằm
tạo ra lợi thế riêng cho cá nhân trong hoạt động ngoại giao chính là những quyền
các quốc gia dành cho nhau, để bảo đảm thực hiện có hiệu quả chức năng của CQĐDNG.
- Khác:
Các quyền ưu đãi và miễn
trừ
CQĐDNG CQLS
Quyền bất khả xâm phạm
về trụ sở
- Bất khả xâm phạm tuyệt
đối (Điều 22 Công ước
Vienna 1961).
- Chính quyền của nước sở
tại không được quyền vào
CQĐDNG nếu không sự
đồng ý của người đứng đầu
CQĐDNG. Nước nhận đại
diện nghĩa vụ áp dụng
mọi biện pháp thích hợp để
nhà của CQĐDNG không bị
xâm phạm.
- Bất khả xâm phạm ơng
đối.
- Tuy nhiên, trường hợp
hỏa hoạn, thiên tai hoặc tai
nạn khác cần biện pháp
bảo vệ khẩn cấp, nhà chức
trách thẩm quyền của
quốc gia nhận đại diện
thể vào trụ sở của CQLS
(Điều 31 Công ước Vienna
1963).
Quyền bất khả xâm phạm
về tài sản
- Bất khả xâm phạm tuyệt
đối. Các tài sản động sản
hay bất động sản cũng như
phương tiện đi lại không thể
bị khám xét, trưng dụng,
tịch thu hay áp dụng biện
pháp bảo đảm thi hành án
(Điều 22 Công ước Vienna
1961).
- Hồ lưu trữ tài liệu
của CQĐDNG bất khả
xâm phạm, bất kể địa điểm
thời gian. Quy định này
được áp dụng ngay cả khi
quan hệ ngoại giao giữa 2
nước bị cắt đứt.
- Bất khả xâm phạm chỉ
mang tính tương đối. Nước
sở tại thể trưng mua,
trưng dụng tài sản của
CQLS do công ích
hoặc an ninh quốc phòng
(Điều 31 Công ước Vienna
1963).
Quyền treo quốc kỳ, quốc
huy
- quyền treo quốc kỳ,
quốc huy của nước cử đại
diện tại trụ sở CQĐDNG,
kể cả trên nhà các
- Quốc kỳ quốc huy của
nước cử đại diện được treo
tại trụ sở CQLS, tại nhà
trên phương tiện giao
phương tiện giao thông của
người đứng đầu CQĐDNG
(Điều 20 Công ước Vienna
1961).
thông của người đứng đầu
CQLS khi phương tiện này
được người đó sử dụng vào
công việc chính thức (Điều
29 Công ước Vienna 1963).
Túi ngoại giao/lãnh sự - Bất khả xâm phạm tuyệt
đối. Chính quyền sở tại
không được phép mở hoặc
giữ các túi thư tín này
(Điều 27 Công ước Vienna
1961).
- Nếu do xác đáng
khẳng định rằng những tài
liệu, đồ vật không được sử
dụng vào công việc chính
thức của CQLS thì nước
tiếp nhận thể yêu cầu
nước đại diện được ủy
quyền của CQLS mở túi
lãnh sự (Điều 35 Công ước
Vienna 1963).
2. So sánh quyền ưu đãi miễn trừ dành cho viên chức ngoại giao viên chức
lãnh sự?
- Giống:
+ Đều được nước tiếp nhận đại diện cho hưởng các quyền ưu đãi và miễn trừ như quyền
bất khả xâm phạm về thân thể, quyền tự do thông tin liên lạc, quyền miễn thuế và lệ phí,..
+ Quyền ưu đãi miễn trừ dành cho các viên chức của 2 quan này đều được pháp
luật quốc tế và pháp luật quốc gia quy định.
+ Mục đích ghi nhận quyền ưu đãi và miễn trừ dành cho các viên chức của 2 cơ quan này
không nhằm tạo ra lợi thế riêng cho nhân trong hoạt động ngoại giao chính
những quyền các quốc gia dành cho nhau, để bảo đảm thực hiện hiệu quả chức
năng của CQĐDNG.
- Khác:
Các quyền ưu đãi, miễn trừ Viên chức ngoại giao Viên chức lãnh sự
Quyền bất khả xâm phạm
về thân thể
- Bất khả xâm phạm tuyệt
đối. Họ không thể bị bắt giữ
dưới bất cứ hình thức o
(Điều 29 Công ước Vienna
1961).
- Bất khả xâm phạm tương
đối. Viên chức lãnh sự
thể bị bắt hoặc tạm giam khi
phạm tội nghiêm trọng hoặc
phải thi hành một bản án
hay quyết định của tòa án
(Điều 41 Công ước Vienna
1963).
Quyền miễn trừ tài phán về
hình sự, hành chính dân
sự
- Viên chức ngoại giao được
hưởng quyền miễn trừ tuyệt
đối về tài phán về hình sự
hành chính. Họ k phải
chịu bất cứ một biện pháp
xử nào. Họ cũng được
hưởng quyền miễn trừ tài
phán về dân sự trừ trường
hợp tham gia với cách
nhân hay với giao diện bất
động sản nhân (khoản 1
Điều 31 Công ước Vienna
1961).
- Viên chức lãnh sự được
miễn trừ khi thi hành việc
công, trừ trường hợp phạm
tội nghiêm trọng (Điều 43
Công ước Vienna 1963).
Nghĩa vụ làm chứng - Viên chức ngoại giao
không bắt buộc phải ra làm
chứng (khoản 2 Điều 31
Công ước Vienna 1961).
- Viên chức lãnh s thể
được mời tham gia quá trình
tiến hành tố tụng về tư pháp
hoặc hành chính với cách
nhân chứng họ không
được từ chối cung cấp
chứng cứ (khoản 1 Điều 44
Công ước Vienna 1963).
Quyền miễn trừ thuế lệ
phí
- Được hưởng tất cả các
quyền về miễn trừ thuế và lệ
phí, trừ trường hợp tham gia
với cách nhân hay với
giao diện bất động sản
nhân (khoản 1 Điều 31
Công ước Vienna 1961).
- Chỉ được hưởng quyền
miễn trừ thuế lệ phí đối
với những dịch vụ cụ thể
(Điều 49 Công ước Vienna
1963).
3. Thành viên trong CQĐDNG chính là các viên chức ngoại giao?
-> Sai. Theo điểm b Điều 1 Công ước Vienna 1961 thì ngoài viên chức ngoại giao ra thì
thành viên trong CQĐDNG còn có nhân viên hành chính – kỹ thuật, nhân viên phục vụ.
4. Thành viên trong CQĐDNG là những người có hàm và chức vụ ngoại giao?
-> Sai. Chỉ có viên chức ngoại giao mới là những người có hàm hoặc chức vụ ngoại giao.
5. Thời điểm bắt đầu chức vụ ngoại giao và thời điểm được hưởng các quyền ưu đãi
và miễn trừ ngoại giao có trùng nhau hay không?
-> Không. Theo Điều 13 Công ước Vienna 1961 thì thời điểm bắt đầu chức vụ ngoại giao
được tính từ thời điểm kể từ khi trình được quốc thư hoặc trình bản sao quốc thư cho
nguyên thủ quốc gia hoặc Bộ trưởng Bộ ngoại giao hay Bộ có liên quan. Còn theo Điều
39 Công ước Vienna 1961 thì thời điểm được hưởng các quyền ưu đãi miễn trừ được
tính từ ngày đặt chân đến lãnh thổ nước nhận đại diện hoặc khi người đó đã mặt trên
lãnh thổ nước tiếp nhận thì tính từ ngày được thông báo về việc bổ nhiệm người đó cho
Bộ Ngoại giao hoặc Bộ có liên quan.
6. Quyền ưu đãi và miễn trừ dành cho viên chức ngoại giao và viên chức lãnh sự thì
đối tượng nào rộng hơn?
-> Quyền ưu đãi và miễn trừ dành cho viên chức ngoại giao rộng hơn. Đầu tiên, điều này
xuất phát từ chức năng của 2 quan các thành viên này đại diện. Chức năng của
CQĐDNG là đại diện cho nước cử đại diện xác lập các quan hệ ngoại giao trên tất cả các
lĩnh vực một cách toàn diện với nước nhận đại diện; trong khi đó chức năng của CQLS
chủ yếucác chức năng hành chính pháp lý, hành chínhpháp và chỉ hoạt động trong
từng khu vực lãnh sự của nước tiếp nhận đại diện. Do đó viên chức ngoại giao được
hưởng quyền bất khả xâm phạm một cách tuyệt đối, tức họ không thể bị bắt giữ dưới bất
cứ hình thức nào và nước nhận đại diện chỉ có 1 quyền duy nhất là tuyên bố “persona non
grata” (tức tuyên bố bất tín nhiệm, trục xuất về nước) đối với viên chức ngoại giao
trong trường hợp người đó có hành vi vi phạm mang tính chất lạm quyền (Điều 9 Công
ước Vienna 1961). Ngoài ra viên chức ngoại giao còn được hưởng quyền miễn trừ tài
phán về hình sự một cách tuyệt đối (khoản 1 Điều 31 Công ước Vienna 1961) còn viên
chức lãnh sự chỉ được hưởng quyền miễn trừ tài phán khi thi hành việc công, trừ trường
hợp phạm tội nghiêm trọng (Điều 43 Công ước Vienna 1963). Viên chức ngoại giao
không bắt buộc phải ra làm chứng (khoản 2 Điều 31 Công ước Vienna 1961), còn viên
chức lãnh sự thể được mời tham gia quá trình tiến hành tố tụng về pháp hoặc hành
chính với cách nhân chứng họ không được từ chối cung cấp chứng cứ (khoản 1
Điều 44 Công ước Vienna 1963). viên chức ngoại giao được hưởng tất cả các quyền
về miễn trừ thuế và lệ phí, trừ trường hợp tham gia với tư cách cá nhân hay với giao diện
bất động sản nhân (khoản 1 Điều 31 Công ước Vienna 1961); còn viên chức lãnh sự
chỉ được hưởng quyền miễn trừ thuế lệ phí đối với những dịch vụ cụ thể (Điều 49
Công ước Vienna 1963).
7. Theo thống lệ Việt Nam thì thời điểm nào xác nhận bắt đầu nhậm chức ngoại
giao?
-> Theo thống lệ Việt Nam thì thời điểm các viên chức của các nước cử đại diện khi sang
Việt Nam nhậm chức được xembắt đầu chức vụ ngoại giao khi chỉ khi trình được
quốc thư cho Chủ tịch nước Việt Nam.
8. Về nguyên tắc, công dân nước nhận đại diện hoặc công dân nước thứ ba thể
được bổ nhiệm làm viên chức ngoại giao hay không?
-> Về nguyên tắc, công dân nước nhận đại diện hoặc công dân nước thứ ba cũng thể
được bổ nhiệm làm viên chức ngoại giao của quan đại diện ngoại giao nước cử nếu
được nước nhận đại diện đồng ý.
9. Số lượng thành viên của CQĐDNG do bên nào quy định?
-> Số lượng thành viên của CQĐDNG do nước cử nước nhận đại diện thỏa thuận.
Trong trường hợp không thỏa thuận cụ thể về số lượng thành viên của CQĐDNG,
nước tiếp nhận có thể yêu cầu giữ con số đó trong giới hạn mà nước tiếp nhận cho là hợp
bình thường, căn cứ vào hoàn cảnh, điều kiện của nước tiếp nhận các nhu cầu
của cơ quan đại diện (Điều 11 Công ước Vienna 1961).
10. Trong trường hợp, nước tiếp nhận quy định “persona non grata” đối với viên
chức ngoại giao của nước cử đại diện thì người bị trục xuất về nước đó sẽ bị xử phạt
như thế nào? Và do bên nào áp dụng hình phạt?
- Trong trường hợp, nước tiếp nhận quy định “persona non grata” đối với viên chức ngoại
giao của nước cđại diện thì người bị trục xuất về nước đó sẽ bị nước cử đại diện triệu
hồi về nước bị đình chỉ chức vụ. Trong trường hợp, nước cử đại diện từ chối thi hành
hoặc không thi hành trong một thời hạn hợp thì nước nhận đại diện quyền không
thừa nhận người đó thành viên của quan đại diện ngoại giao trục xuất về nước.
Việc xử phạt viên chức ngoại giao này do bên nước cử đại diện áp dụng hình phạt.
- Cơ sở pháp lý: Điều 9 Công ước Vienna 1961:
“1. Nước tiếp nhận thể, vào bất cứ lúc không phải nêu do về quyết định của
mình, báo cho Nước cử đi rằng người đứng đầu cơ quan đại diện hay bất cứ một cán bộ
ngoại giao nào của quan đại diện "persona non grata" (người không được hoan
nghênh) hoặc bất cứ một thành viên nào khác của cơ quan đại diện là người không được
chấp nhận. Khi đó, Nước cử đi sẽ, tuỳ theo trường hợp, hoặc gọi người đó về , hoặc chấm
dứt chức vụ của người đó trong cơ quan đại diện. Một người có thể bị tuyên bố "persona
non grata" hoặc không được chấp nhận trước khi đến lãnh thổ Nước tiếp nhận.
2. Nếu Nước cử đi từ chối thi hành hoặc không thi hành trong một thời hạn hợp lý những
nghĩa vụ của mình nêu Đoạn 1 Điều này, Nước tiếp nhận thể từ chối thừa nhận
người đó là thành viên của cơ quan đại diện”.
11. Nếu viên chức ngoại giao công dân nước sở tại hoặc nơi thường trú trên
lãnh thổ nước sở tại thì họ được hưởng các quyền ưu đãi miễn trừ gống như
viên chức ngoại giao công dân của nước cử đại diện, công dân nớc thứ 3 (không
có nơi thường trú trên lãnh thổ nước nhận đại diện) không?
-> Nếu viên chức ngoại giao là công dân nước sở tại hoặc có nơi thường trú trên lãnh thổ
nước sở tại thì họ cũng được hưởng các quyền ưu đãi miễn trừ dành cho viên chức
ngoại giao như đã được quy định trong Công ước Vienna 1961 nhưng phạm vi và mức độ
hưởng các quyền ưu đãi miễn trừ của họ hẹp hơn hạn chế hơn so với viên chức
ngoại giao công dân của nước cử đại diện, công dân nước thứ 3 không nơi
thường trú trên lãnh thổ nước nhận đại diện.
12. Các thành viên của gia đình viên chức ngoại giao, cùng sống chung với viên chức
ngoại giao không phải công dân nước sở tại thì được hưởng các quyền ưu
đãi và miễn trừ không?
-> Theo khoản 1 Điều 37 Công ước Vienna 1961 thì các thành viên của gia đình viên
chức ngoại giao, cùng sống chung với viên chức ngoại giao không phải công dân
nước sở tại cũng được hưởng đầy đủ các quyền ưu đãi, miễn trừ như viên chức ngoại giao
được quy định từ các Điều 29 đến Điều 36 của Công ước Vienna 1961.
- Để được hưởng quyền ưu đãi và miễn trừ giống như viên chức ngoại giao thì thành viên
gia đình của viên chức ngoại giao phải đáp ứng 2 điều kiền:
+ Không phải là công dân của nước sở tại
+ Cùng sống chung với viên chức ngoại giao đó
13. Nhân viên hành chính – kỹ thuật và nhân viên phục vụ có được hưởng các quyền
ưu đãi và miễn trừ như viên chức ngoại giao hay không?
-> Nhân viên hành chính kỹ thuật nhân viên phục vụ được hưởng các quyền ưu đãi
miễn trừ ngoại giao hẹp hơn so với viên chức ngoại giao. Họ chỉ được hưởng những
quyền ưu đãi và miễn trừ trong phạm vi mà nước nhận đại diện thừa nhận cho họ.
- Theo khoản 2 Điều 37 Công ước Vienna 1961 thì nhân viên hành chính – kỹ thuật được
hưởng các quyền:
+ Quyền miễn trừ tài phán dân sự và xử phạt hành chính đối với các hành vi trong khi thi
hành công vụ của mình
+ Quyền ưu đãi, miễn trừ về hải quan đối với những vật dụng nhập khẩu lần đầu bố trí
chỗ của họ tại nước nhận đại diện
- Theo khoản 3 Công ước Vienna 1961 thì nhân viên phục vụ nếu không phải là công dân
nước sở tại hoặc không thường trú nước sở tại thì sẽ được hưởng các quyền miễn trừ
đối với các hành vi trong khi thi hành công vụ (chức năng chính) của họ. Nhân viên phục
vụ cũng được miễn các thứ thuế lệ phí đánh vào tiền lương họ lĩnh được từ công
vụ được hưởng những quyền miễn trừ nêu Điều 33 Công ước Vienna 1961 (quyền
miễn trừ thực hiện các quy định hiện hành về chế độ bảo hiểm nước tiếp nhận đối với
các công việc phục vụ cho nước cử đại diện).
14. Những người không phải công dân nước tiếp nhận hoặc không nơi trú
thường xuyên ở nước này phục vụ riêng cho các thành viên của cơ quan đại diện có
được hưởng các quyền ưu đãi và miễn trừ hay không?
-> Theo khoản 4 Điều 37 Công ước Vienna 1961: “Những người không phải là công dân
Nước tiếp nhận hoặc không nơi trú thường xuyên Nước này phục vụ riêng cho
các thành viên của cơ quan đại diện được miễn các thứ thuế và lệ phí đánh vào tiền lương
mà họ lĩnh về công việc đã làm. Về các mặt khác, họ chỉ được hưởng các quyền ưu đãi và
miễn trừ trong phạm vi được Nước tiếp nhận cho phép. Tuy nhiên, Nước tiếp nhận nên
thực hiện quyền xét xử của mình đối với những người này sao cho không cản trở quá
đáng việc thực hiện các chức năng của cơ quan đại diện”.
15. Khái niệm cơ quan lãnh sự?
-> quan lãnh sự quan quan hệ đối ngoại của nhà nước đặt nước khác nhằm
thực hiện chức năng lãnh sự trong một khu vực lãnh thổ của nước tiếp nhận trên sở
thỏa thuận giữa 2 quốc gia hữu quan.
16. Chức năng hành chính – tư pháp của cơ quan lãnh sự bao gồm?
-> Căn cứ theo Điều 5 Công ước Vienna 1963 thì chức năng hành chính – tư pháp của
quan lãnh sự bao gồm:
+ Cấp hộ chiếu giấy tờ đi đường cho công dân nước mình cũng như cấp thị thực
các tài liệu thích hợp cho những người muốn đến nước cử lãnh sự
+ Cứu trợ và giúp đỡ công dân cũng như pháp nhân của nước cử lãnh sự
+ Thực hiện chức năng công chứng viên, hộ tịch viên chức năng tính chất hành
chính phù hợp với pháp luật nước tiếp nhận lãnh sự
+ Thực hiện các trách nhiệm đối với tàu thuyền, máy bay cũng như đoàn thủy thủ, phi
hành đoàn của nước mình tại khu vực lãnh sự
+ Thực hiện các chức năng khác theo quy định pháp luật nước mình trong phạm vi
quốc tế cho phép trên cơ sở tôn trọng pháp luật nước tiếp nhận lãnh sự
+ Bảo vệ quyềnlợi ích củanhân cũng như pháp nhân nước mình trong trường hợp
thừa kế di sản trên lãnh thổ nước tiếp nhận; bảo vệ lợi ích của những người chưa thành
niên những người không đủ năng lực hành vi công dân của nước mình; bảo vệ
quyền và lợi ích của công dân nước mình trong quá trình tố tụng tại nước tiếp nhận lãnh
sự
+ Chuyển giao các tư liệu, tài liệu ủy thác pháp cho quan thẩm quyền của nước
cử lãnh sự

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
MÔN: CÔNG PHÁP QUỐC TẾ
LỚP: HC47.2 – NHÓM 1 STT HỌ VÀ TÊN MSSV GHI CHÚ 1 Phạm Nguyễn Huyền Linh 2253801014062 Nhóm trưởng 2 Huỳnh Nguyễn Bảo Luyn 2253801014063 3 Ngô Võ Cẩm Ly 2253801014064 4 Hà Triệu Minh 2253801014066 5 Lê Công Minh 2253801014067 6 Rcom H’minh 2253801014068 7 Lê Trần Mơ Mộng 2253801014069 8 Đặng Nguyễn Thảo My 2253801014070 9 Vũ Đình Thảo My 2253801014071 10 Dương Hoài Nam 2253801014072
CHƯƠNG V: LUẬT NGOẠI GIAO VÀ LÃNH SỰ
(TỔNG HỢP TUẦN 16) * Câu hỏi:
1. So sánh quyền ưu đãi và miễn trừ dành cho CQĐDNG và CQLS? - Giống:
+ Cả 2 cơ quan này đều được nước tiếp nhận đại diện cho hưởng các quyền ưu đãi và
miễn trừ như quyền bất khả xâm phạm về trụ sợ, quyền bất khả xâm phạm về tài sản,
quyền tự do thông tin liên lạc, quyền miễn thuế và lệ phí,..
+ Quyền ưu đãi và miễn trừ dành cho 2 cơ quan này đều được pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia quy định
+ Mục đích ghi nhận quyền ưu đãi và miễn trừ dành cho 2 cơ quan này là không nhằm
tạo ra lợi thế riêng cho cá nhân trong hoạt động ngoại giao mà chính là những quyền mà
các quốc gia dành cho nhau, để bảo đảm thực hiện có hiệu quả chức năng của CQĐDNG. - Khác:
Các quyền ưu đãi và miễn CQĐDNG CQLS trừ
Quyền bất khả xâm phạm - Bất khả xâm phạm tuyệt - Bất khả xâm phạm tương về trụ sở
đối (Điều 22 Công ước đối. Vienna 1961).
- Tuy nhiên, trường hợp có
- Chính quyền của nước sở hỏa hoạn, thiên tai hoặc tai
tại không được quyền vào nạn khác cần có biện pháp
CQĐDNG nếu không có sự bảo vệ khẩn cấp, nhà chức
đồng ý của người đứng đầu trách có thẩm quyền của
CQĐDNG. Nước nhận đại quốc gia nhận đại diện có
diện có nghĩa vụ áp dụng thể vào trụ sở của CQLS
mọi biện pháp thích hợp để (Điều 31 Công ước Vienna
nhà của CQĐDNG không bị 1963). xâm phạm.
Quyền bất khả xâm phạm - Bất khả xâm phạm tuyệt - Bất khả xâm phạm chỉ về tài sản
đối. Các tài sản là động sản mang tính tương đối. Nước
hay bất động sản cũng như sở tại có thể trưng mua,
phương tiện đi lại không thể trưng dụng tài sản của
bị khám xét, trưng dụng, CQLS vì lý do công ích
tịch thu hay áp dụng biện hoặc an ninh quốc phòng
pháp bảo đảm thi hành án (Điều 31 Công ước Vienna
(Điều 22 Công ước Vienna 1963). 1961).
- Hồ sơ lưu trữ và tài liệu của CQĐDNG là bất khả
xâm phạm, bất kể địa điểm
và thời gian. Quy định này
được áp dụng ngay cả khi
quan hệ ngoại giao giữa 2 nước bị cắt đứt.
Quyền treo quốc kỳ, quốc - Có quyền treo quốc kỳ, - Quốc kỳ và quốc huy của huy
quốc huy của nước cử đại nước cử đại diện được treo
diện tại trụ sở CQĐDNG, tại trụ sở CQLS, tại nhà ở
kể cả trên nhà ở và các và trên phương tiện giao
phương tiện giao thông của thông của người đứng đầu
người đứng đầu CQĐDNG CQLS khi phương tiện này
(Điều 20 Công ước Vienna được người đó sử dụng vào 1961).
công việc chính thức (Điều 29 Công ước Vienna 1963). Túi ngoại giao/lãnh sự
- Bất khả xâm phạm tuyệt - Nếu có lý do xác đáng
đối. Chính quyền sở tại khẳng định rằng những tài
không được phép mở hoặc liệu, đồ vật không được sử
giữ các túi và thư tín này dụng vào công việc chính
(Điều 27 Công ước Vienna thức của CQLS thì nước 1961).
tiếp nhận có thể yêu cầu
nước đại diện được ủy quyền của CQLS mở túi
lãnh sự (Điều 35 Công ước Vienna 1963).
2. So sánh quyền ưu đãi và miễn trừ dành cho viên chức ngoại giao và viên chức lãnh sự? - Giống:
+ Đều được nước tiếp nhận đại diện cho hưởng các quyền ưu đãi và miễn trừ như quyền
bất khả xâm phạm về thân thể, quyền tự do thông tin liên lạc, quyền miễn thuế và lệ phí,..
+ Quyền ưu đãi và miễn trừ dành cho các viên chức của 2 cơ quan này đều được pháp
luật quốc tế và pháp luật quốc gia quy định.
+ Mục đích ghi nhận quyền ưu đãi và miễn trừ dành cho các viên chức của 2 cơ quan này
là không nhằm tạo ra lợi thế riêng cho cá nhân trong hoạt động ngoại giao mà chính là
những quyền mà các quốc gia dành cho nhau, để bảo đảm thực hiện có hiệu quả chức năng của CQĐDNG. - Khác:
Các quyền ưu đãi, miễn trừ Viên chức ngoại giao Viên chức lãnh sự
Quyền bất khả xâm phạm - Bất khả xâm phạm tuyệt - Bất khả xâm phạm tương về thân thể
đối. Họ không thể bị bắt giữ đối. Viên chức lãnh sự có
dưới bất cứ hình thức nào thể bị bắt hoặc tạm giam khi
(Điều 29 Công ước Vienna phạm tội nghiêm trọng hoặc 1961).
phải thi hành một bản án
hay quyết định của tòa án
(Điều 41 Công ước Vienna 1963).
Quyền miễn trừ tài phán về - Viên chức ngoại giao được - Viên chức lãnh sự được
hình sự, hành chính và dân hưởng quyền miễn trừ tuyệt miễn trừ khi thi hành việc sự
đối về tài phán về hình sự công, trừ trường hợp phạm
và hành chính. Họ k phải tội nghiêm trọng (Điều 43
chịu bất cứ một biện pháp Công ước Vienna 1963).
xử lý nào. Họ cũng được
hưởng quyền miễn trừ tài
phán về dân sự trừ trường
hợp tham gia với tư cách cá
nhân hay với giao diện bất
động sản tư nhân (khoản 1 Điều 31 Công ước Vienna 1961). Nghĩa vụ làm chứng
- Viên chức ngoại giao - Viên chức lãnh sự có thể
không bắt buộc phải ra làm được mời tham gia quá trình
chứng (khoản 2 Điều 31 tiến hành tố tụng về tư pháp Công ước Vienna 1961).
hoặc hành chính với tư cách
là nhân chứng và họ không
được từ chối cung cấp
chứng cứ (khoản 1 Điều 44 Công ước Vienna 1963).
Quyền miễn trừ thuế và lệ - Được hưởng tất cả các - Chỉ được hưởng quyền phí
quyền về miễn trừ thuế và lệ miễn trừ thuế và lệ phí đối
phí, trừ trường hợp tham gia với những dịch vụ cụ thể
với tư cách cá nhân hay với (Điều 49 Công ước Vienna
giao diện bất động sản tư 1963). nhân (khoản 1 Điều 31 Công ước Vienna 1961).
3. Thành viên trong CQĐDNG chính là các viên chức ngoại giao?
-> Sai. Theo điểm b Điều 1 Công ước Vienna 1961 thì ngoài viên chức ngoại giao ra thì
thành viên trong CQĐDNG còn có nhân viên hành chính – kỹ thuật, nhân viên phục vụ.
4. Thành viên trong CQĐDNG là những người có hàm và chức vụ ngoại giao?
-> Sai. Chỉ có viên chức ngoại giao mới là những người có hàm hoặc chức vụ ngoại giao.
5. Thời điểm bắt đầu chức vụ ngoại giao và thời điểm được hưởng các quyền ưu đãi
và miễn trừ ngoại giao có trùng nhau hay không?

-> Không. Theo Điều 13 Công ước Vienna 1961 thì thời điểm bắt đầu chức vụ ngoại giao
được tính từ thời điểm kể từ khi trình được quốc thư hoặc trình bản sao quốc thư cho
nguyên thủ quốc gia hoặc Bộ trưởng Bộ ngoại giao hay Bộ có liên quan. Còn theo Điều
39 Công ước Vienna 1961 thì thời điểm được hưởng các quyền ưu đãi và miễn trừ được
tính từ ngày đặt chân đến lãnh thổ nước nhận đại diện hoặc khi người đó đã có mặt trên
lãnh thổ nước tiếp nhận thì tính từ ngày được thông báo về việc bổ nhiệm người đó cho
Bộ Ngoại giao hoặc Bộ có liên quan.
6. Quyền ưu đãi và miễn trừ dành cho viên chức ngoại giao và viên chức lãnh sự thì
đối tượng nào rộng hơn?

-> Quyền ưu đãi và miễn trừ dành cho viên chức ngoại giao rộng hơn. Đầu tiên, điều này
xuất phát từ chức năng của 2 cơ quan mà các thành viên này đại diện. Chức năng của
CQĐDNG là đại diện cho nước cử đại diện xác lập các quan hệ ngoại giao trên tất cả các
lĩnh vực một cách toàn diện với nước nhận đại diện; trong khi đó chức năng của CQLS
chủ yếu là các chức năng hành chính pháp lý, hành chính tư pháp và chỉ hoạt động trong
từng khu vực lãnh sự của nước tiếp nhận đại diện. Do đó viên chức ngoại giao được
hưởng quyền bất khả xâm phạm một cách tuyệt đối, tức họ không thể bị bắt giữ dưới bất
cứ hình thức nào và nước nhận đại diện chỉ có 1 quyền duy nhất là tuyên bố “persona non
grata” (tức là tuyên bố bất tín nhiệm, trục xuất về nước) đối với viên chức ngoại giao
trong trường hợp người đó có hành vi vi phạm mang tính chất lạm quyền (Điều 9 Công
ước Vienna 1961). Ngoài ra viên chức ngoại giao còn được hưởng quyền miễn trừ tài
phán về hình sự một cách tuyệt đối (khoản 1 Điều 31 Công ước Vienna 1961) còn viên
chức lãnh sự chỉ được hưởng quyền miễn trừ tài phán khi thi hành việc công, trừ trường
hợp phạm tội nghiêm trọng (Điều 43 Công ước Vienna 1963). Viên chức ngoại giao
không bắt buộc phải ra làm chứng (khoản 2 Điều 31 Công ước Vienna 1961), còn viên
chức lãnh sự có thể được mời tham gia quá trình tiến hành tố tụng về tư pháp hoặc hành
chính với tư cách là nhân chứng và họ không được từ chối cung cấp chứng cứ (khoản 1
Điều 44 Công ước Vienna 1963). Và viên chức ngoại giao được hưởng tất cả các quyền
về miễn trừ thuế và lệ phí, trừ trường hợp tham gia với tư cách cá nhân hay với giao diện
bất động sản tư nhân (khoản 1 Điều 31 Công ước Vienna 1961); còn viên chức lãnh sự
chỉ được hưởng quyền miễn trừ thuế và lệ phí đối với những dịch vụ cụ thể (Điều 49 Công ước Vienna 1963).
7. Theo thống lệ Việt Nam thì thời điểm nào là xác nhận bắt đầu nhậm chức ngoại giao?
-> Theo thống lệ Việt Nam thì thời điểm các viên chức của các nước cử đại diện khi sang
Việt Nam nhậm chức được xem là bắt đầu chức vụ ngoại giao khi và chỉ khi trình được
quốc thư cho Chủ tịch nước Việt Nam.
8. Về nguyên tắc, công dân nước nhận đại diện hoặc công dân nước thứ ba có thể
được bổ nhiệm làm viên chức ngoại giao hay không?

-> Về nguyên tắc, công dân nước nhận đại diện hoặc công dân nước thứ ba cũng có thể
được bổ nhiệm làm viên chức ngoại giao của cơ quan đại diện ngoại giao nước cử nếu
được nước nhận đại diện đồng ý.
9. Số lượng thành viên của CQĐDNG do bên nào quy định?
-> Số lượng thành viên của CQĐDNG do nước cử và nước nhận đại diện thỏa thuận.
Trong trường hợp không có thỏa thuận cụ thể về số lượng thành viên của CQĐDNG,
nước tiếp nhận có thể yêu cầu giữ con số đó trong giới hạn mà nước tiếp nhận cho là hợp
lý và bình thường, căn cứ vào hoàn cảnh, điều kiện của nước tiếp nhận và các nhu cầu
của cơ quan đại diện (Điều 11 Công ước Vienna 1961).
10. Trong trường hợp, nước tiếp nhận quy định “persona non grata” đối với viên
chức ngoại giao của nước cử đại diện thì người bị trục xuất về nước đó sẽ bị xử phạt
như thế nào? Và do bên nào áp dụng hình phạt?

- Trong trường hợp, nước tiếp nhận quy định “persona non grata” đối với viên chức ngoại
giao của nước cử đại diện thì người bị trục xuất về nước đó sẽ bị nước cử đại diện triệu
hồi về nước và bị đình chỉ chức vụ. Trong trường hợp, nước cử đại diện từ chối thi hành
hoặc không thi hành trong một thời hạn hợp lý thì nước nhận đại diện có quyền không
thừa nhận người đó là thành viên của cơ quan đại diện ngoại giao và trục xuất về nước.
Việc xử phạt viên chức ngoại giao này do bên nước cử đại diện áp dụng hình phạt.
- Cơ sở pháp lý: Điều 9 Công ước Vienna 1961:
“1. Nước tiếp nhận có thể, vào bất cứ lúc và không phải nêu lý do về quyết định của
mình, báo cho Nước cử đi rằng người đứng đầu cơ quan đại diện hay bất cứ một cán bộ
ngoại giao nào của cơ quan đại diện là "persona non grata" (người không được hoan
nghênh) hoặc bất cứ một thành viên nào khác của cơ quan đại diện là người không được
chấp nhận. Khi đó, Nước cử đi sẽ, tuỳ theo trường hợp, hoặc gọi người đó về , hoặc chấm
dứt chức vụ của người đó trong cơ quan đại diện. Một người có thể bị tuyên bố "persona
non grata" hoặc không được chấp nhận trước khi đến lãnh thổ Nước tiếp nhận.

2. Nếu Nước cử đi từ chối thi hành hoặc không thi hành trong một thời hạn hợp lý những
nghĩa vụ của mình nêu ở Đoạn 1 Điều này, Nước tiếp nhận có thể từ chối thừa nhận
người đó là thành viên của cơ quan đại diện”
.
11. Nếu viên chức ngoại giao là công dân nước sở tại hoặc có nơi thường trú trên
lãnh thổ nước sở tại thì họ có được hưởng các quyền ưu đãi và miễn trừ gống như
viên chức ngoại giao là công dân của nước cử đại diện, công dân nớc thứ 3 (không
có nơi thường trú trên lãnh thổ nước nhận đại diện) không?

-> Nếu viên chức ngoại giao là công dân nước sở tại hoặc có nơi thường trú trên lãnh thổ
nước sở tại thì họ cũng được hưởng các quyền ưu đãi và miễn trừ dành cho viên chức
ngoại giao như đã được quy định trong Công ước Vienna 1961 nhưng phạm vi và mức độ
hưởng các quyền ưu đãi và miễn trừ của họ hẹp hơn và hạn chế hơn so với viên chức
ngoại giao là công dân của nước cử đại diện, công dân nước thứ 3 và không có nơi
thường trú trên lãnh thổ nước nhận đại diện.
12. Các thành viên của gia đình viên chức ngoại giao, cùng sống chung với viên chức
ngoại giao và không phải là công dân nước sở tại thì có được hưởng các quyền ưu
đãi và miễn trừ không?

-> Theo khoản 1 Điều 37 Công ước Vienna 1961 thì các thành viên của gia đình viên
chức ngoại giao, cùng sống chung với viên chức ngoại giao và không phải là công dân
nước sở tại cũng được hưởng đầy đủ các quyền ưu đãi, miễn trừ như viên chức ngoại giao
được quy định từ các Điều 29 đến Điều 36 của Công ước Vienna 1961.
- Để được hưởng quyền ưu đãi và miễn trừ giống như viên chức ngoại giao thì thành viên
gia đình của viên chức ngoại giao phải đáp ứng 2 điều kiền:
+ Không phải là công dân của nước sở tại
+ Cùng sống chung với viên chức ngoại giao đó
13. Nhân viên hành chính – kỹ thuật và nhân viên phục vụ có được hưởng các quyền
ưu đãi và miễn trừ như viên chức ngoại giao hay không?

-> Nhân viên hành chính – kỹ thuật và nhân viên phục vụ được hưởng các quyền ưu đãi
và miễn trừ ngoại giao hẹp hơn so với viên chức ngoại giao. Họ chỉ được hưởng những
quyền ưu đãi và miễn trừ trong phạm vi mà nước nhận đại diện thừa nhận cho họ.
- Theo khoản 2 Điều 37 Công ước Vienna 1961 thì nhân viên hành chính – kỹ thuật được hưởng các quyền:
+ Quyền miễn trừ tài phán dân sự và xử phạt hành chính đối với các hành vi trong khi thi hành công vụ của mình
+ Quyền ưu đãi, miễn trừ về hải quan đối với những vật dụng nhập khẩu lần đầu bố trí
chỗ của họ tại nước nhận đại diện
- Theo khoản 3 Công ước Vienna 1961 thì nhân viên phục vụ nếu không phải là công dân
nước sở tại hoặc không thường trú ở nước sở tại thì sẽ được hưởng các quyền miễn trừ
đối với các hành vi trong khi thi hành công vụ (chức năng chính) của họ. Nhân viên phục
vụ cũng được miễn các thứ thuế và lệ phí đánh vào tiền lương mà họ lĩnh được từ công
vụ và được hưởng những quyền miễn trừ nêu ở Điều 33 Công ước Vienna 1961 (quyền
miễn trừ thực hiện các quy định hiện hành về chế độ bảo hiểm ở nước tiếp nhận đối với
các công việc phục vụ cho nước cử đại diện).
14. Những người không phải công dân nước tiếp nhận hoặc không có nơi cư trú
thường xuyên ở nước này phục vụ riêng cho các thành viên của cơ quan đại diện có
được hưởng các quyền ưu đãi và miễn trừ hay không?

-> Theo khoản 4 Điều 37 Công ước Vienna 1961: “Những người không phải là công dân
Nước tiếp nhận hoặc không có nơi cư trú thường xuyên ở Nước này phục vụ riêng cho
các thành viên của cơ quan đại diện được miễn các thứ thuế và lệ phí đánh vào tiền lương
mà họ lĩnh về công việc đã làm. Về các mặt khác, họ chỉ được hưởng các quyền ưu đãi và
miễn trừ trong phạm vi được Nước tiếp nhận cho phép. Tuy nhiên, Nước tiếp nhận nên
thực hiện quyền xét xử của mình đối với những người này sao cho không cản trở quá
đáng việc thực hiện các chức năng của cơ quan đại diện”.
15. Khái niệm cơ quan lãnh sự?
-> Cơ quan lãnh sự là cơ quan quan hệ đối ngoại của nhà nước đặt ở nước khác nhằm
thực hiện chức năng lãnh sự trong một khu vực lãnh thổ của nước tiếp nhận trên cơ sở
thỏa thuận giữa 2 quốc gia hữu quan.
16. Chức năng hành chính – tư pháp của cơ quan lãnh sự bao gồm?
-> Căn cứ theo Điều 5 Công ước Vienna 1963 thì chức năng hành chính – tư pháp của cơ quan lãnh sự bao gồm:
+ Cấp hộ chiếu và giấy tờ đi đường cho công dân nước mình cũng như cấp thị thực và
các tài liệu thích hợp cho những người muốn đến nước cử lãnh sự
+ Cứu trợ và giúp đỡ công dân cũng như pháp nhân của nước cử lãnh sự
+ Thực hiện chức năng công chứng viên, hộ tịch viên và chức năng có tính chất hành
chính phù hợp với pháp luật nước tiếp nhận lãnh sự
+ Thực hiện các trách nhiệm đối với tàu thuyền, máy bay cũng như đoàn thủy thủ, phi
hành đoàn của nước mình tại khu vực lãnh sự
+ Thực hiện các chức năng khác theo quy định pháp luật nước mình và trong phạm vi
quốc tế cho phép trên cơ sở tôn trọng pháp luật nước tiếp nhận lãnh sự
+ Bảo vệ quyền và lợi ích của cá nhân cũng như pháp nhân nước mình trong trường hợp
thừa kế di sản trên lãnh thổ nước tiếp nhận; bảo vệ lợi ích của những người chưa thành
niên và những người không đủ năng lực hành vi là công dân của nước mình; bảo vệ
quyền và lợi ích của công dân nước mình trong quá trình tố tụng tại nước tiếp nhận lãnh sự
+ Chuyển giao các tư liệu, tài liệu ủy thác tư pháp cho cơ quan có thẩm quyền của nước cử lãnh sự