lOMoARcPSD| 61236129
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN QUN TRỊ KINH DOANH
TIỂU LUẬN
KINH TẾ CHÍNH TRỊ
ĐỀ 29: TÍNH TẤT YẾU KHÁCH QUAN VÀ NỘI DUNG CỦA QUÁ TRÌNH
CÔNG NGHIỆP HÓA – HIỆN ĐẠI HÓAVIỆT NAM
HỌ TÊN: NGUYỄN THỊ NGỌC KHÁNH
MÃ SINH VIÊN: 11201943
LỚP: KINH TẾ CHÍNH TRỊ 2
HÀ NỘI -2021
lOMoARcPSD| 61236129
A. LỜI MỞ ĐẦU.
Mục tiêu được đưa ra trong các cuộc họp chính phủ bàn về sự phát triển của đất nước hiện
nay đó chính hoàn thành mục tiêu về công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Sớm đưa nước Việt
Nam trở thành nước có nền công nghiệp hiện đại.
Mặc dù hiện tại đất nước Việt Nam chúng ta vẫn còn gặp nhiều vấn đề khó khăn nhưng
không vậy sphát triển của đất nước bị dừng lại. Đảng cùng với nhà nước ta vẫn luôn
tạo ra những tiền đề nhằm đưa Việt Nam sang một thời kỳ phát triển mạnh mẽ hơn.
Công nghiệp hóa hiện đại hóa từ trước đến nay bao giờ cũng là một vấn đề, một nội
dung rất quan trọng hàng đầu của quá trình phát triển. Công nghiệp hóa vai trò rất quan
trọng. Nó đóng vai trò tạo ra điều kiện, tạo ra tiền đề cho chế độ đi lên xã hội chủ nghĩa.
Như vậy chúng ta phải chuẩn bị những gì, phải làm những gì để có thể bước vào công
cuộc xây dựng hội chủ nghĩa, hay nói cách khác bước vào quá trình công nghiệp hóa
hiện đại hóa. việc nghiên cứu được về vấn đề này luôn một sự quan tâm hàng đầu đối
với Đảng, nhà nướccòn có nhân dân. Nghiên cứu sẽ giúp chúng ta nhận thức rõ ràng hơn.
Từ đó thể đưa ra những bước đi đúng đắn, những giải pháp cụ thể, thông minh cũng như
khéo léo.
Qua việc tham khảo, đọc và nghiên cứu một số tài liệu em quyết định chọn đề bài tiểu
luận: “Tính tất yếu khách quan và nội dung công nghiệp hóa hiện đại hóa ở Việt Nam.
Vận dụng vào cuộc sống cá nhân.” để làm đề tài nghiên cứu của mình.
B. NỘI DUNG.
I. KHÁI QUÁT VỀ NG NGHIỆP A - HIỆN ĐẠI HÓA ĐẤT NƯỚC
VIỆT NAM
I. KHÁI QUÁT VỀ CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP, CÔNG NGHIỆP HÓA.
Cách mạng công nghiệp trên cơ sở những phát minh được đột phá về kĩ năng, kĩ thuật
và công nghệ trong quá trình phát triển của toàn nhân loại là bước phát triển về chất lượng
trình độ của tư liệu lao động. Cuộc ch mạng công nghiệp kéo theo sự thay đổi phân
công lao động trong xã hội. Nhờ đó những tính năng mới trong kĩ thuật công nghệ được áp
dụng một cách phổ biến vào đời sng xã hội. Điều này khiến cho năng suất lao động được
phát triển cao hơn, vượt trội hơn.
Cho đến nay thì loài người chúng ta đã trải qua ba cuộc cách mạng công nghiệp.
cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư được cho là đã bắt đầu.
lOMoARcPSD| 61236129
Chúng ta sẽ lần lượt phân tích qua về các cuộc cách mạng công nghiệp.
Lần thứ nhất:
Bắt đầu từ giữa thế kỉ 18 đến giữa thế kỉ 19. Xuất phát từ sự trưởng thành về lực lượng
sản xuất, từ đó tạo ra những bước phát triển đột phá về mặt tư liệu lao động. Cuộc cách mạng
công nghiệp lần thứ nhất này làm cho nền công nghiệp nước Anh chuyển từ lao động thủ công
sang việc sử dụng máy móc. Thực hiện sản xuất bằng việc tận dụng năng lượng nước và năng
lượng hơi nước. Nhờ cuộc cách mạng này rất nhiều phát minh quan trọng được tạo ra. Giúp
cho nền kinh tế nước Anh phát triển mạnh mẽ về nhiều mặt điển hình như ngành giao thông
vận tải, ngành công nghiệp dệt… Qua việc nghiên cứu, C.Mác đã khái quát được quy luật của
cách mạng công nghiệp bằng ba giai đoạn phát triển. Đó chính công trường thủ công, đại
công nghiệp, hiệp tác giản đơn.
Lần thứ hai chính là sự tiếp nối của cuộc cách mạng lần thứ nhất
Nội dung: Tạo ra các dây chuyền sản xuất có tính chuyên môn cao bằng việc sử dụng năng
lượng, động điện. Nền công nghiệp chuyển sang giai đoạn tđộng hóa trong sản xuất.
Nhiều phát minh về công nghệ và sản phẩm mới được ra đời, được phổ biến một cách rất rộng
rãi. Nhiều ngành sản xuất, chế tạo cũng từ đó mà phát triển làm kéo theo sự phát triển của rất
nhiều ngành, tạo ra những tiến bộ một cách vượt bậc mà khó có thể ngờ đến được.
Lần thứ ba diễn ra vào khoảng từ đầu thập niên 60 thế kỉ 20 đến cuối thế kỉ 20.
Đặc trưng: Xuất hiện ng nghệ thông tin và tự động hóa sản xuất. Cuộc cách mạng lần
này đã đưa đến nhiều sự tiến bộ về kĩ thuật, công nghệ.
Lần thứ tư
Được đề cập đầu tiên vào năm 2011 tại Hội chợ triển lãm công nghệ tại Đức.
Cuộc cách mạng 4.0 hình thành trên cơ sở của cuộc cách mạng số cùng sự phát triển, phổ
biến của mạng Internet.
Đặc trưng: Liên kết giữa thế giới thực và thế giới ảo với mục đích thực hiện công việc một
cách thật thông minh và hiệu quả.
Tóm lại, mỗi cuộc cách mạng công nghiệp xuất hiện thì đều thúc đẩy sự phát triển về nền
văn minh nhân loại. Nhờ đó mà mỗi cuộc công nghiệp đều đóng những vai trò hết sức là quan
trọng trong cuộc sống, trong sự phát triển của nhân loại. Mỗi cuộc cách mạng đầu làm cho lực
lượng sản suất được phát triển, hoàn thiện hơn về các quan hệ sản xuất, các phương thức quản
trị ngày càng được đổi mới dẫn đến phát triển hơn.
Công nghiệp hóa quá trình giúp chuyển đổi sang nền sản xuất hội. Lao động sử
dụng chủ yếu là máy móc để tạo ra năng suất lao động xã hội cao hơn.
lOMoARcPSD| 61236129
II. TÍNH TẤT YẾU KHÁCH QUAN CỦA CUỘC CÔNG NGHIỆP HÓA HIỆN
ĐẠI HÓA Ở NƯỚC VIỆT NAM.
1. Khái niệm.
Công nghiệp hóa hiện đại hóa quá trình chuyển đổi các hoạt động sản xuất sang sử dụng
phỏ biến sức lao động với công nghệ tiên tiến hiện đại hơn với mục tiêu tạo ra năng suất lao
động xã hội ngày càng cao hơn, ngày càng hiệu quả hơn.
2. Tính tất yếu khách quan.
Mỗi một nước muốn phát triển đất nước về mọi mặt thì đều phải trải qua những cuộc cách
mạng về công nghiệp hóa hiện đại hóa.
Vậy nên muốn nước Việt Nam phát triển sánh ngang với các cường quốc trong khu khu
vực và trong thế giới thì nhất định chúng ta phải thực hiện công nghiệp hóa – hiện đại hóa.
Xét về do khách quan thì chúng ta sẽ 2 do để Việt Nam phải thực hiện cuộc cách
mạng này. Đó là:
Theo lí luận cùng với thực tiễn, công nghiệp hóa chính là một cuộc cải cách
mọi quốc gia muốn phát triển thì đều phải trải qua. quy luật được coi
tất yếu của sự phát triển về lực lượng sản xuất xã hội. Quá trình này xảy ra như
một quy luật tất yếu với mỗi một quốc gia, mỗi một đất nước dù cho có là nước
phát triển sớm hay muộn.
Quá trình công nghiệp hóa sẽ tạo ra một động lực cho nền kinh tế các nước. quá trình
quan trọng nhằm thúc đẩy sự phát triển trong các lĩnh vực hoạt động của con người. Nhờ công
nghiệp hóa, các lĩnh vực của nền kinh tế được trang bị những tư liệu về sản xuất, tư liệu về
thuật, công nghệ ngày càng trở nên hiện đại. Nâng cao năng suất lao động, tạo ra nhiều của cải
vật chất để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người cũng là một điểu đơn giản.
Mỗi một cơ sở vật chất – kĩ thuật sẽ tạo ra một phương thức sản xuất khác nhau. Cơ s
này gọi hệ thống các yếu tố vật chất của lực lượng sản xuất hội, tiến hành quá trình lao
động sản xuất dựa trên phù hợp về trình độ thuật do lực lượng lao động xã hội sử dụng.
Được xem như một tiêu chuẩn đánh giá mức độ hiện đại của mỗi một nền kinh tế của các
nước. một điều kiện quan trọng quyết định hội thể đạt được năng suất lao động nào
đó. Xây dựng cơ sở kĩ thuật- vật chất được coi là nhiệm vụ hàng đầu đối với mỗi một quốc gia
muốn đi lên chủ nghĩa hội. Muốn như vậy tsở vật chất thuật phải cấu về
kinh tế thật hợp lí, trình độ xã hội hóa cũng phải ở mức cao. Nói một cách khác đó chính là đất
nước đó phải có một nền kinh tế hiện đại.
lOMoARcPSD| 61236129
Đối với những quốc gia có nền kinh tế còn kém phát triển mà muốn quá độ lên
chủ nghĩa hội như nước ta thì việc xây dựng sở vật chất- thuật phải
được thực hiện từ những bước đầu điểu quan trọng phải thông qua quá
trình công nghiệp a - hiện đại hóa. Mỗi một bước tiến của quá trình này đều
là một bước tăng trưởng cơ sở vật chất – kĩ thật. Từ đó sẽ làm cho sự phát triển
lực lượng sản xuất ngày một mạnh mẽ, quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa từ đó
cũng trở nên dần hoàn thiện hơn. Trình độ văn minh của hội cũng từ đó
được nâng dần về trình độ.
Dựa trên thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến hiện đại từ đó học tập môt cách linh hoạt
để xây dựng một sở vật chất thuật cho nền kinh tế nước nhà. Củng cố cũng như hoàn
thiện các mối quan hệ sản xuất trong họi chủ nghĩa. Nền sản xuất hội nhờ đó phát
triển không ngừng. Đời sống từ vật chất đến tính thần của người dân vì thế cũng được nâng
cao.
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa làm cho lực lượng sản xuất phát triển không ngừng. Điều
này dẫn đến việc khai thác, phát huy, sử dụng có hiệu quả hơn về các nguồn lực. Tính độc lập,
tự chủ trong nền kinh tế cũng từ đó mà nâng cao. Đồng hành cùng với chúng là những sự thúc
đẩy liên kết, hợp tác trong nước và mở rộng.
Khối liên minh công- nông trí thức ngày càng được tăng cường cũng như củng cố.
Vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân đồng thời được nâng cao.
Công nghiệp hóa hiện đại hóa khi mà được thực hiện thì cũng sẽ khiến cho tiềm lực an
ninh quốc phòng được tăng cường. Tạo điều kiện để xây dựng một nền văn a mới cũng
những con người mới cùng tiến bước vào xã hội chủ nghĩa.
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa vai trò thực sự rất quan trọng. đem lại
cho mỗi đất nước thực hiện rất nhiều lợi ích, nhiều tiềm năng, nhiều sự phát triển. Được
xem là một trong các nhân tố quyết định được sự thắng lợi của đất.
3. Đặc điểm chủ yếu
Công nghiệp hóa – hiện đại hóa ở Việt Nam có 4 đặc điểm chủ yếu. Đó là:
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa thực hiện theo chủ trương một đất nước hội
chủ nghĩa. “Dân giàu, nước mạnh, hội dân chủ, công bằng văn minh” được
coi là mục tiêu quan trọng của quá trình.
Gắn với sự phát triển của nền kinh tế tri thức.
Thực hiện trong điều kiện kinh tế thị trường được định hướng theo một nước xã
hội chủ nghĩa.
lOMoARcPSD| 61236129
Thực hiện trong bối cảnh toàn cầu hóa nền kinh tế. Việt Nam luôn tích cực
chủ động với việc hội nhập quốc tế.
III. NỘI DUNG CÔNG NGHIỆPA – HIỆN ĐẠI HÓA Ở NƯỚC VIỆT NAM
Dựa trên khái niệm về công nghiệp hóa hiện đại hóa, chúng ta chia nội dung thành 2
phần.
- Một tạo lập điểu kiện với mục tiêu chuyển từ một nền sản xuất hội lạc hậu sang
nền sản xuất tiến bộ.
- Hai là thực hiện các nhiệm vụ để chuyển đổi.
1. Tạo lập điều kiện.
Dựa trên các tiền đề trong ngoài nước, để thực hiện thành công quá trình công nghiệp hóa
hiện đại hóa, nội dung quan trọng hàng đầu chúng ta phải quan tâm tạo lập điều kiện cần
thiết trên tất cả các mặt trong đời sống sản xuất xã hội.
Điều kiện cần:
Tư duy phải phát triển.
Thể chế, nguồn lực.
Môi trường quốc tế cần sự thuận lợi. Trình độ văn minh của xã hội phát
triển Ý thức của người dân.
Trên thực tế những điều kiện này phải đồng thời thực hiện chứ không phải chờ đến đủ điều
kiện thì mới thực hiện quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa.
2. Thực hiện các nhiệm vụ
2.1. Ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ.
Nhằm nâng cao năng suất lao động, đối với những nước kém phát triển, trình độ còn lạc
hậu, nhiệm vụ trọng m thực hiện khí hóa, lao động sử dụng máy móc để thay thế lao
động thủ công, làm cho năng suất lao động ngày càng được tăng cao. Tuy nhiên khi điều kiện
khả năng cho phép, tùy thuộc vào những ngành nghề hay lĩnh vực cho phép thì chúng ta
vẫn thể ứng dụng các thành tựu về khoa học thuật để rút ngắn khoảng cách với sự phát
triển mạnh mẽ của các nước trên toàn thế giới.
Để phát triển lực lượng sản xuất đòi hỏi quá trình xây dựng nền kinh tế phải có được tính
độc lập và tự chủ cao. Do vậy mà việc xây dựng phát triển ngành công nghiệp sản xuất tư liệu
sản xuất một điều hết sức quan trọng cần thiết. Nói một cách khác là sản xuất máy cái-
một ngành đóng vai trò quan trọng trong để quyết định sự phát triển hay không của các ngành
kinh tế, dịch vụ khác. Lenin đã từng rút ra một quy luật khi nghiên cứu lí luận về tái sản xuất
lOMoARcPSD| 61236129
trong chủ nghĩa tư bản đó phát triển sản xuất tư liệu sản xuất là việc ưu tiên hàng đầu. Bởi
sản xuất tư liệu sản xuất thì mới chế tạo ra được tư liệu sản xuất.
Quá trình thực hiện công nghiệp hóa- hiện đại hóa, luôn đòi hỏi phải ứng dụng những thành
tựu khoa học thuật hiện đại nhưng cũng cần có tính chọn lọc, lựa chọn để cho phù hợp với
quá trình, điểu kiện cũng như giai đoạn riêng của từng đất nước, từng quốc gia. Không được
trì hoãn cũng không được nóng vội. Luôn ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ một
cách thông minh và có chọn lọc.
Thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa đi kèm với phát triển các ngành công nghiệp,
nông nghiệp nông thôn. Phát triển chúng theo hướng hiện đại, nhằm nâng cao năng suất lao
động, xây dựng các ngành công nông xanh sạch đẹp. Từng bước nâng cao đời sống con người,
xây dựng một đất nước giàu, đẹp, văn minh.
Tiến hành một cách đồng bộ, cân đối tất cả cả ngành của nền kinh tế khi ứng dụng khoa
học công nghệ thì mới có thể phát triển và mang lại một hiểu quả cao.
Theo OECD năm 1995: Nền kinh tế tri thức là một nền kinh tế có sự sản sinh, phổ cập, tri
thức giữ vai trò quan trọng nhất đối với sự lớn mạnh kinh tế nhằm nâng cao chất lượng cuộc
sống.
Với định nghĩa trên chúng ta có thể hiểu được rằng, nền kinh tế tri thức là một trình đọ phát
triển cao của lực lượng sản xuất xã hội. Trong quá trình lao động sản xuất thì người lao động
chủ yếu dùng bộ não sáng tạo cùng với hàm lượng tri thức.
Đặc điểm kinh tế tri thức:
Tri thức được coi là nguồn lực quan trọng hàng đầu.
cấu tổ chức, phương thức hoạt động những biến đổi nhanh chóng, các
ngành kinh tế tri thức ngày càng tăng và chiếm đa số.
Công nghệ thông tin được áp dụng rộng rãi.
Học tập phát triển trở thành yêu cầu cũng như nhiệm vụ. Hoạt động liên quan
đến toàn cầu hóa kinh tế.
Những đặc điểm trên đòi hỏi phải tranh thủ ứng dụng khoa học công nghệ ngày càng nhiều
à tối ưu, ở mức cao và phổ biến hơn.
2.2. Chuyển đổi cơ cấu kinh tế.
Khái niệm cơ cấu kinh tế:
Là mối quan hệ tỉ lệ giữa các ngành
Là tổng thể cơ cấu các ngành, các thành phần kinh tế.
lOMoARcPSD| 61236129
Cơ cấu ngành kinh tế giữ một vị trí được xem là hết sức quan trọng trong hệ thống cơ cấu
kinh tế. phản ánh trình độ phát triển của nền kinh tế. Phản ánh kết quả của quá trình áp
dụng khoa học công nghệ.
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế hiệu quả là sự tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp dịch
vụ và giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp trong GDP.
Chuyển dịch luôn gắn liền với sự phát triển của phân công lao động. ng cao năng xuất
lao động, phát huy nguồn lực các ngành, các vùng và thành phần kinh tế.
Cơ cấu kinh tế hiệu quả cần đáp ứng được các yêu cầu:
Khai thác, phân bổ phát huy hiệu quả Ứng dụng các thành tựu khoa học
công nghệ.
Phù hợp xu thế
Toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế.
2.3. Hoàn thiện quan hệ sản xuất.
Mục tiêu: xây dựng đất nước đi lên chủ nghĩa hội. Do vậy mà đất nước luôn phải củng
cố hoàn thiện quan hệ sản xuất. Thực hiện thường xuyên hoàn thiện quan hệ sở hữu, phân phối,
quản lí, giải phóng sức sáng tạo cho tầng lớp nhân dân.
2.4. Sẵn sàng thích ứng với bối cảnh của cách mạng 4.0
Để thích ứng với tác động của cuộc cách mạng 4.0 Việt Nam cần:
Hoàn thiện thể chế
Nắm bắt đẩy mạnh việc ứng dụng. Chuẩn bị các điều
kiện cần thiết.
2.4.1. Hoàn thiện thể chế.
Mục đích: Xây dựng nền kinh tế của đất nước dựa trên nền tảng của sự sáng tạo.
Đổi mới sáng tạo nâng cao năng suất, nâng cao chất lượng hiệu quả, năng suất lao động
giúp thúc đẩy nghiên cứu và triển khai.
Cải thiện khung pháp lí bằng cách:
Tăng nguồn vốn con người.
Đổi mới sáng tạo.
Thúc đẩy liên kết đổi mới
Phát huy tốt vai trò của các trường học, các viện nghiên cứu. Kết nối toàn
cầu qua các mạng lưới tri thức.
lOMoARcPSD| 61236129
2.4.2. Nắm bắt đẩy mạnh việc ứng dụng.
Huy động các nguồn lực nhà nước, các nguồn lực của nhân dân và quốc tế.
Điều kiện cần để các doanh nghiệp thích ứng cũng như nâng cao sức cạnh tranh của
mình:
Tối ưu hóa mô hình kinh doanh.
Xây dựng chuỗi cung ứng thông minh và hiệu quả.
Triển khai những kĩ năng mới cho lực lượng lao động.
2.4.3. Chuẩn bị các điều kiện cần thiết.
Có bốn nhiệm vụ cần thực hiện đó là:
Xây dựng và phát triển hạ tầng.
Thực hiện chuyển đổi số.
Đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa.
Phát triển tối đa các nguồn nhân lực.
a. Xây dựng và phát triển hạ tầng.
Đặc biệt chú ý về mảng công nghệ thông tin, truyền thông với mục đích chuẩn bị một nền tảng
kinh tế số.
Việc mà chúng ta cần làm đó chính là:
Huy động các nguồn lực khác nhau một cách tối đa. Các nguồn lực thể kể
đến đó chính nhà nước, người dân hay các doanh nghiệp hoặc thbạn
bè quốc tế.
Tất cả các lĩnh vực phải áp dụng tốt công nghệ thông tin và truyền thông. Chất
lượng nguồn nhân lực cũng phải được đẩy mạnh đào tạo.
Phát triển mạnh mẽ về hạ tầng, về ứng dụng và về nhân lực hay truyền thông.
Triển khai các giải pháp phát triển để phù hợp với cuộc cách mạng 4.0.
b. Thực hiện chuyển đổi số.
Dựa trên cơ sở nền tảng số hóa.
Bằng việc phát triển nền công nghiệp chế biến sản phẩm từ nông, lâm ngư nghiệp để nâng
cao giá trị hàng hóa.
c. Đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa.
Mục đích: Nâng cao năng suất, nâng cao về chất lượng cũng như tính hiệu quả. Khai thác
phát huy tiềm ng, đảm bảo an ninh lương thực, cung cấp nguyên liệu cho các ngành công
lOMoARcPSD| 61236129
nghiệp. Từ đó giúp tăng giá trhàng hóa, thị trường được mở rộng, giải quyết vấn đề về việc
làm cho các nguồn lao động. Với mục đích chính là góp phần xây dựng nông thôn mới.
Để thực hiện thành công quá trình này chúng ta cần ứng dụng công nghệ khoa học kĩ thuật
vào tất cả các ngành. Từng bước xây dựng nên hệ thống hạ tầng đồng bộ.
d. Phát triển tối đa các nguồn nhân lực.
Con người lúc nào cũng đóng một vai trò rất quan trọng trong bất kì sự phát triển nào của đất
nước. Con người trong đất nước ấy sáng suốt, thông minh, nhanh nhẹn thì đất nước ấy
mới thể phát triển lâu dài hùng mạnh được. Do đó phát triển đất ớc phải đi đôi với
phát triển nhân lực.
Giải pháp:
Đổi mới lĩnh vực giáo dục. Coi trọng về chất lượng giáo dục, vphẩm chất cùng
năng lực của người học.
Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục.
Đầu tư phát triển mạnh mẽ cho các nguồn nhân lực về nhiều lĩnh vực.
Tổ chức nghiên cứu khoa học và đào tạo.
Sử dụng chính sách trọng dụng nhằm thu hút các nhân tài với những chính sách cũng
như là đãi ngộ thỏa đáng.
IV. VẬN DỤNG CÁ NHÂN.
Với cách một sinh viên còn đang theo học chương trình giảng dạy của Viện
Quản trị kinh doanh thuộc Đại học Kinh tế quốc dân, em nhận thấy mình cần phải nâng
cao nhận thức của bản thân trong việc tiếp thu nhận thức những đường lối chính sách
do Đảng chính phủ ban hành. Ngoài ra n phải vận dụng sáng tạo những mình
học và tìm hiểu được để sử dụng một cách linh hoạt những nguồn tài nguyên hữu dụng
đang có xung quanh ta.
Học tập là vậy nhưng ta cũng cần phải biết vận động tuyên truyền những nét đẹp,
những kiến thức ra chiêm nghiệm được cho mọi người xung quanh. Hãy để cho tri thức
được lan tỏa nhờ đó hội của chúng ta mới ngày một vững mạnh, dân tộc ta
mới có thể sánh vai với các cường quốc năm châu trên khắp thế giới.
lOMoARcPSD| 61236129
C. KẾT LUẬN
Tóm lại, công nghiệp hóa hiện đại hóa một quá trình tất yếu để phát triển của mỗi
một quốc gia, mỗi một dân tộc. Chính vì vậy mà để nước Việt Nam chúng ta trở thành một
nước công nghiệp theo hướng hiện đại thì nhiệm vụ trọng tâm Đảng, nhà nước, cũng
như toàn dân phải làm đó chính là thực hiện quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Công
nghiệp hóa, hiện đại hóa nhưng cũng cần phải gắn với phát triển kinh tế tri thức. Phát triển
mạnh về vốn lao động, về nhận thức của con người, chăm lo phát triển nền kinh tế tri thức,
thực hiện những mô hình tăng trưởng hợp lí những bước đi bền vững và thông minh. Nó
giúp cho đất nước ta sớm ngày hội nhập với bạn bè quốc tế, ngày càng đẩy mạnh hơn nữa
quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa cho dân tộc.
Tuy hiện nay nước ta còn gặp nhiều vấn đề, nhưng cũng nhiều yếu tố cũng như
đủ khả năng thực hiện tốt quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Chúng ta đã đạt được
nhiều thành tích, cũng như nhiều thành tựu nhất định, làm nền kinh tế nước ta đang có dấu
hiệu khởi sắc mặc dù mới chỉ những bước đầu. Tuy nhiên thì vấn đề cần đặt ra luôn luôn
phải được tiếp tục và bổ sung một cách liên tục để ngày một hoàn thiện hơn.
Ngày nay, do dịch Covid 19 vẫn đang còn bùng phát do vậy nền kinh tế nước ta
cũng ảnh hưởng không ít. Tuy vậy nhờ sự can thiệp, cũng như những biện pháp khắc phục,
những bước đi đúng đắn của Đảng, nhà nước mà nền kinh tế nước ta vẫn có dáu hiệu tăng
trưởng.
Chúng ta luôn luôn phải chuẩn bị một hệ thống linh động các giải pháp nhằm khắc phục
những khó khăn để khi gặp phải không bị lúng túng cũng như là không tìm được cách giải
quyết. Luôn học hỏi c nước một cách chọn lọc, tiếp thu sự văn minh phát triển của
các nước đi trước, học tập thật tốt. Với một mục đích cuối cùng đó chính thức đẩy quá
trình công nghiệp hóa hiện đại hóa của đất nước cũng như thúc đẩy sự phát triển của đất
nước, làm cho đất nước chúng ta vươn xa hơn trên mọi phương diện.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình Kinh tế chính trị Mác Lênin Tài liệu tập huấn chuyên ngành tháng 8 năm
2019
2. Chỉ thị 6/CT-TTg (2017) “về việc tăng cường năng lực tiếp cận cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ tư.
lOMoARcPSD| 61236129
3. Jeremy Rifkin (2014), cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba, bản dịch tiếng Việt, Nxb
Lao động xã hội, Hà Nội.
MỤC LỤC
A. LỜI MỞ ĐẦU ........................................................................................................................................ 2
lOMoARcPSD| 61236129
B. NỘI DUNG ............................................................................................................................................. 2
I. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG NGHIỆP HÓA - HIỆN ĐẠI HÓA Ở ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM............... 2
I. KHÁI QUÁT VỀ CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP, CÔNG NGHIỆP HÓA .................... 2
II. TÍNH TẤT YẾU KHÁCH QUAN CỦA CUỘC CÔNG NGHIỆP A HIỆN ĐẠI HÓA
NƯỚC VIỆT NAM ..................................................................................................................................... 4
1. Khái niệm ............................................................................................................................................ 4
2. Tính tất yếu khách quan .................................................................................................................... 4
3. Đặc điểm chủ yếu ................................................................................................................................ 5
III. NỘI DUNG CÔNG NGHIỆP HÓA – HIỆN ĐẠI HÓA Ở NƯỚC VIỆT NAM ............................. 6
1. Tạo lập điều kiện ................................................................................................................................. 6
2. Thực hiện các nhiệm v...................................................................................................................... 6
2.1. Ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ ............................................................................... 6
2.3. Hoàn thiện quan hệ sản xuất .......................................................................................................... 8
2.4. Sẵn sàng thích ứng với bối cảnh của cách mạng 4.0 ..................................................................... 8
2.4.1. Hoàn thiện thể chế .................................................................................................................... 8
2.4.2. Nắm bắt đẩy mạnh việc ứng dụng ........................................................................................... 9
2.4.3. Chuẩn bị các điều kiện cần thiết ............................................................................................. 9
a. Xây dựng và phát triển hạ tầng ..................................................................................................... 9
b. Thực hiện chuyển đổi số ................................................................................................................. 9
c. Đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa .................................................................. 9
d. Phát triển tối đa các nguồn nhân lực ............................................................................................ 9
IV. VẬN DỤNG CÁ NHÂN ..................................................................................................................... 10
C. KẾT LUẬN ........................................................................................................................................... 11
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................................................ 11

Preview text:

lOMoAR cPSD| 61236129
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN QUẢN TRỊ KINH DOANH TIỂU LUẬN KINH TẾ CHÍNH TRỊ
ĐỀ 29: TÍNH TẤT YẾU KHÁCH QUAN VÀ NỘI DUNG CỦA QUÁ TRÌNH
CÔNG NGHIỆP HÓA – HIỆN ĐẠI HÓA Ở VIỆT NAM
HỌ VÀ TÊN: NGUYỄN THỊ NGỌC KHÁNH MÃ SINH VIÊN: 11201943
LỚP: KINH TẾ CHÍNH TRỊ 2 HÀ NỘI -2021 lOMoAR cPSD| 61236129 A. LỜI MỞ ĐẦU.
Mục tiêu được đưa ra trong các cuộc họp chính phủ bàn về sự phát triển của đất nước hiện
nay đó chính là hoàn thành mục tiêu về công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Sớm đưa nước Việt
Nam trở thành nước có nền công nghiệp hiện đại.
Mặc dù hiện tại đất nước Việt Nam chúng ta vẫn còn gặp nhiều vấn đề khó khăn nhưng
không vì vậy mà sự phát triển của đất nước bị dừng lại. Đảng cùng với nhà nước ta vẫn luôn
tạo ra những tiền đề nhằm đưa Việt Nam sang một thời kỳ phát triển mạnh mẽ hơn.
Công nghiệp hóa – hiện đại hóa từ trước đến nay bao giờ cũng là một vấn đề, một nội
dung rất quan trọng hàng đầu của quá trình phát triển. Công nghiệp hóa có vai trò rất quan
trọng. Nó đóng vai trò tạo ra điều kiện, tạo ra tiền đề cho chế độ đi lên xã hội chủ nghĩa.
Như vậy chúng ta phải chuẩn bị những gì, phải làm những gì để có thể bước vào công
cuộc xây dựng xã hội chủ nghĩa, hay nói cách khác là bước vào quá trình công nghiệp hóa –
hiện đại hóa. Và việc nghiên cứu được về vấn đề này luôn là một sự quan tâm hàng đầu đối
với Đảng, nhà nước và còn có nhân dân. Nghiên cứu sẽ giúp chúng ta nhận thức rõ ràng hơn.
Từ đó có thể đưa ra những bước đi đúng đắn, những giải pháp cụ thể, thông minh cũng như khéo léo.
Qua việc tham khảo, đọc và nghiên cứu một số tài liệu em quyết định chọn đề bài tiểu
luận: “Tính tất yếu khách quan và nội dung công nghiệp hóa hiện đại hóa ở Việt Nam.
Vận dụng vào cuộc sống cá nhân.” để làm đề tài nghiên cứu của mình. B. NỘI DUNG. I.
KHÁI QUÁT VỀ CÔNG NGHIỆP HÓA - HIỆN ĐẠI HÓA Ở ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM I.
KHÁI QUÁT VỀ CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP, CÔNG NGHIỆP HÓA.
Cách mạng công nghiệp trên cơ sở những phát minh được đột phá về kĩ năng, kĩ thuật
và công nghệ trong quá trình phát triển của toàn nhân loại là bước phát triển về chất lượng
và trình độ của tư liệu lao động. Cuộc cách mạng công nghiệp kéo theo sự thay đổi phân
công lao động trong xã hội. Nhờ đó những tính năng mới trong kĩ thuật công nghệ được áp
dụng một cách phổ biến vào đời sống xã hội. Điều này khiến cho năng suất lao động được
phát triển cao hơn, vượt trội hơn.
Cho đến nay thì loài người chúng ta đã trải qua ba cuộc cách mạng công nghiệp. Và
cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư được cho là đã bắt đầu. lOMoAR cPSD| 61236129
Chúng ta sẽ lần lượt phân tích qua về các cuộc cách mạng công nghiệp. • Lần thứ nhất:
Bắt đầu từ giữa thế kỉ 18 đến giữa thế kỉ 19. Xuất phát từ sự trưởng thành về lực lượng
sản xuất, từ đó tạo ra những bước phát triển đột phá về mặt tư liệu lao động. Cuộc cách mạng
công nghiệp lần thứ nhất này làm cho nền công nghiệp nước Anh chuyển từ lao động thủ công
sang việc sử dụng máy móc. Thực hiện sản xuất bằng việc tận dụng năng lượng nước và năng
lượng hơi nước. Nhờ cuộc cách mạng này mà rất nhiều phát minh quan trọng được tạo ra. Giúp
cho nền kinh tế nước Anh phát triển mạnh mẽ về nhiều mặt điển hình như ngành giao thông
vận tải, ngành công nghiệp dệt… Qua việc nghiên cứu, C.Mác đã khái quát được quy luật của
cách mạng công nghiệp bằng ba giai đoạn phát triển. Đó chính là công trường thủ công, đại
công nghiệp, hiệp tác giản đơn.
• Lần thứ hai chính là sự tiếp nối của cuộc cách mạng lần thứ nhất
Nội dung: Tạo ra các dây chuyền sản xuất có tính chuyên môn cao bằng việc sử dụng năng
lượng, động cơ điện. Nền công nghiệp chuyển sang giai đoạn tự động hóa trong sản xuất.
Nhiều phát minh về công nghệ và sản phẩm mới được ra đời, được phổ biến một cách rất rộng
rãi. Nhiều ngành sản xuất, chế tạo cũng từ đó mà phát triển làm kéo theo sự phát triển của rất
nhiều ngành, tạo ra những tiến bộ một cách vượt bậc mà khó có thể ngờ đến được.
• Lần thứ ba diễn ra vào khoảng từ đầu thập niên 60 thế kỉ 20 đến cuối thế kỉ 20.
Đặc trưng: Xuất hiện công nghệ thông tin và tự động hóa sản xuất. Cuộc cách mạng lần
này đã đưa đến nhiều sự tiến bộ về kĩ thuật, công nghệ. • Lần thứ tư
Được đề cập đầu tiên vào năm 2011 tại Hội chợ triển lãm công nghệ tại Đức.
Cuộc cách mạng 4.0 hình thành trên cơ sở của cuộc cách mạng số cùng sự phát triển, phổ biến của mạng Internet.
Đặc trưng: Liên kết giữa thế giới thực và thế giới ảo với mục đích thực hiện công việc một
cách thật thông minh và hiệu quả.
Tóm lại, mỗi cuộc cách mạng công nghiệp xuất hiện thì đều thúc đẩy sự phát triển về nền
văn minh nhân loại. Nhờ đó mà mỗi cuộc công nghiệp đều đóng những vai trò hết sức là quan
trọng trong cuộc sống, trong sự phát triển của nhân loại. Mỗi cuộc cách mạng đầu làm cho lực
lượng sản suất được phát triển, hoàn thiện hơn về các quan hệ sản xuất, các phương thức quản
trị ngày càng được đổi mới dẫn đến phát triển hơn.
Công nghiệp hóa là quá trình giúp chuyển đổi sang nền sản xuất xã hội. Lao động sử
dụng chủ yếu là máy móc để tạo ra năng suất lao động xã hội cao hơn. lOMoAR cPSD| 61236129 II.
TÍNH TẤT YẾU KHÁCH QUAN CỦA CUỘC CÔNG NGHIỆP HÓA – HIỆN
ĐẠI HÓA Ở NƯỚC VIỆT NAM.
1. Khái niệm.
Công nghiệp hóa hiện đại hóa là quá trình chuyển đổi các hoạt động sản xuất sang sử dụng
phỏ biến sức lao động với công nghệ tiên tiến hiện đại hơn với mục tiêu tạo ra năng suất lao
động xã hội ngày càng cao hơn, ngày càng hiệu quả hơn.
2. Tính tất yếu khách quan.
Mỗi một nước muốn phát triển đất nước về mọi mặt thì đều phải trải qua những cuộc cách
mạng về công nghiệp hóa hiện đại hóa.
Vậy nên muốn nước Việt Nam phát triển sánh ngang với các cường quốc trong khu khu
vực và trong thế giới thì nhất định chúng ta phải thực hiện công nghiệp hóa – hiện đại hóa.
Xét về lí do khách quan thì chúng ta sẽ có 2 lí do để Việt Nam phải thực hiện cuộc cách mạng này. Đó là:
• Theo lí luận cùng với thực tiễn, công nghiệp hóa chính là một cuộc cải cách mà
mọi quốc gia muốn phát triển thì đều phải trải qua. Nó là quy luật được coi là
tất yếu của sự phát triển về lực lượng sản xuất xã hội. Quá trình này xảy ra như
một quy luật tất yếu với mỗi một quốc gia, mỗi một đất nước dù cho có là nước
phát triển sớm hay muộn.
Quá trình công nghiệp hóa sẽ tạo ra một động lực cho nền kinh tế các nước. Là quá trình
quan trọng nhằm thúc đẩy sự phát triển trong các lĩnh vực hoạt động của con người. Nhờ công
nghiệp hóa, các lĩnh vực của nền kinh tế được trang bị những tư liệu về sản xuất, tư liệu về kĩ
thuật, công nghệ ngày càng trở nên hiện đại. Nâng cao năng suất lao động, tạo ra nhiều của cải
vật chất để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người cũng là một điểu đơn giản.
Mỗi một cơ sở vật chất – kĩ thuật sẽ tạo ra một phương thức sản xuất khác nhau. Cơ sở
này gọi là hệ thống các yếu tố vật chất của lực lượng sản xuất xã hội, tiến hành quá trình lao
động sản xuất dựa trên phù hợp về trình độ kĩ thuật do lực lượng lao động xã hội sử dụng.
Được xem như là một tiêu chuẩn đánh giá mức độ hiện đại của mỗi một nền kinh tế của các
nước. Là một điều kiện quan trọng quyết định xã hội có thể đạt được năng suất lao động nào
đó. Xây dựng cơ sở kĩ thuật- vật chất được coi là nhiệm vụ hàng đầu đối với mỗi một quốc gia
muốn đi lên chủ nghĩa xã hội. Muốn như vậy thì cơ sở vật chất – kĩ thuật phải có cơ cấu về
kinh tế thật hợp lí, trình độ xã hội hóa cũng phải ở mức cao. Nói một cách khác đó chính là đất
nước đó phải có một nền kinh tế hiện đại. lOMoAR cPSD| 61236129
• Đối với những quốc gia có nền kinh tế còn kém phát triển mà muốn quá độ lên
chủ nghĩa xã hội như nước ta thì việc xây dựng cơ sở vật chất- kĩ thuật phải
được thực hiện từ những bước đầu và điểu quan trọng là phải thông qua quá
trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa. Mỗi một bước tiến của quá trình này đều
là một bước tăng trưởng cơ sở vật chất – kĩ thật. Từ đó sẽ làm cho sự phát triển
lực lượng sản xuất ngày một mạnh mẽ, quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa từ đó
cũng trở nên dần hoàn thiện hơn. Trình độ văn minh của xã hội cũng từ đó mà
được nâng dần về trình độ.
Dựa trên thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến hiện đại từ đó học tập môt cách linh hoạt
để xây dựng một cơ sở vật chất – kĩ thuật cho nền kinh tế nước nhà. Củng cố cũng như hoàn
thiện các mối quan hệ sản xuất trong xã họi chủ nghĩa. Nền sản xuất xã hội nhờ đó mà phát
triển không ngừng. Đời sống từ vật chất đến tính thần của người dân vì thế mà cũng được nâng cao.
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa làm cho lực lượng sản xuất phát triển không ngừng. Điều
này dẫn đến việc khai thác, phát huy, sử dụng có hiệu quả hơn về các nguồn lực. Tính độc lập,
tự chủ trong nền kinh tế cũng từ đó mà nâng cao. Đồng hành cùng với chúng là những sự thúc
đẩy liên kết, hợp tác trong nước và mở rộng.
Khối liên minh công- nông và trí thức ngày càng được tăng cường cũng như củng cố.
Vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân đồng thời được nâng cao.
Công nghiệp hóa hiện đại hóa khi mà được thực hiện thì cũng sẽ khiến cho tiềm lực an
ninh quốc phòng được tăng cường. Tạo điều kiện để xây dựng một nền văn hóa mới cũng
những con người mới cùng tiến bước vào xã hội chủ nghĩa.
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa có vai trò thực sự rất quan trọng. Nó đem lại
cho mỗi đất nước thực hiện nó rất nhiều lợi ích, nhiều tiềm năng, nhiều sự phát triển. Được
xem là một trong các nhân tố quyết định được sự thắng lợi của đất.
3. Đặc điểm chủ yếu
Công nghiệp hóa – hiện đại hóa ở Việt Nam có 4 đặc điểm chủ yếu. Đó là:
• Công nghiệp hóa, hiện đại hóa thực hiện theo chủ trương một đất nước xã hội
chủ nghĩa. “Dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng và văn minh” được
coi là mục tiêu quan trọng của quá trình.
• Gắn với sự phát triển của nền kinh tế tri thức.
• Thực hiện trong điều kiện kinh tế thị trường được định hướng theo một nước xã hội chủ nghĩa. lOMoAR cPSD| 61236129
• Thực hiện trong bối cảnh toàn cầu hóa nền kinh tế. Việt Nam luôn tích cực và
chủ động với việc hội nhập quốc tế. III.
NỘI DUNG CÔNG NGHIỆP HÓA – HIỆN ĐẠI HÓA Ở NƯỚC VIỆT NAM
Dựa trên khái niệm về công nghiệp hóa – hiện đại hóa, chúng ta chia nội dung thành 2 phần.
- Một là tạo lập điểu kiện với mục tiêu chuyển từ một nền sản xuất xã hội lạc hậu sang
nền sản xuất tiến bộ.
- Hai là thực hiện các nhiệm vụ để chuyển đổi.
1. Tạo lập điều kiện.
Dựa trên các tiền đề trong và ngoài nước, để thực hiện thành công quá trình công nghiệp hóa
hiện đại hóa, nội dung quan trọng hàng đầu mà chúng ta phải quan tâm là tạo lập điều kiện cần
thiết trên tất cả các mặt trong đời sống sản xuất xã hội. Điều kiện cần:
• Tư duy phải phát triển.
• Thể chế, nguồn lực.
• Môi trường quốc tế cần có sự thuận lợi.  Trình độ văn minh của xã hội phát
triển  Ý thức của người dân.
Trên thực tế những điều kiện này phải đồng thời thực hiện chứ không phải chờ đến đủ điều
kiện thì mới thực hiện quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa.
2. Thực hiện các nhiệm vụ 2.1.
Ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ.
Nhằm nâng cao năng suất lao động, đối với những nước kém phát triển, trình độ còn lạc
hậu, nhiệm vụ trọng tâm là thực hiện cơ khí hóa, lao động sử dụng máy móc để thay thế lao
động thủ công, làm cho năng suất lao động ngày càng được tăng cao. Tuy nhiên khi điều kiện
và khả năng cho phép, tùy thuộc vào những ngành nghề hay lĩnh vực cho phép thì chúng ta
vẫn có thể ứng dụng các thành tựu về khoa học kĩ thuật để rút ngắn khoảng cách với sự phát
triển mạnh mẽ của các nước trên toàn thế giới.
Để phát triển lực lượng sản xuất đòi hỏi quá trình xây dựng nền kinh tế phải có được tính
độc lập và tự chủ cao. Do vậy mà việc xây dựng phát triển ngành công nghiệp sản xuất tư liệu
sản xuất là một điều hết sức quan trọng và cần thiết. Nói một cách khác là sản xuất máy cái-
một ngành đóng vai trò quan trọng trong để quyết định sự phát triển hay không của các ngành
kinh tế, dịch vụ khác. Lenin đã từng rút ra một quy luật khi nghiên cứu lí luận về tái sản xuất lOMoAR cPSD| 61236129
trong chủ nghĩa tư bản đó là phát triển sản xuất tư liệu sản xuất là việc ưu tiên hàng đầu. Bởi
sản xuất tư liệu sản xuất thì mới chế tạo ra được tư liệu sản xuất.
Quá trình thực hiện công nghiệp hóa- hiện đại hóa, luôn đòi hỏi phải ứng dụng những thành
tựu khoa học kĩ thuật hiện đại nhưng cũng cần có tính chọn lọc, lựa chọn để cho phù hợp với
quá trình, điểu kiện cũng như giai đoạn riêng của từng đất nước, từng quốc gia. Không được
trì hoãn cũng không được nóng vội. Luôn ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ một
cách thông minh và có chọn lọc.
Thực hiện công nghiệp hóa – hiện đại hóa đi kèm với phát triển các ngành công nghiệp,
nông nghiệp nông thôn. Phát triển chúng theo hướng hiện đại, nhằm nâng cao năng suất lao
động, xây dựng các ngành công nông xanh sạch đẹp. Từng bước nâng cao đời sống con người,
xây dựng một đất nước giàu, đẹp, văn minh.
Tiến hành một cách đồng bộ, cân đối tất cả cả ngành của nền kinh tế khi ứng dụng khoa
học công nghệ thì mới có thể phát triển và mang lại một hiểu quả cao.
Theo OECD năm 1995: Nền kinh tế tri thức là một nền kinh tế có sự sản sinh, phổ cập, tri
thức giữ vai trò quan trọng nhất đối với sự lớn mạnh kinh tế nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống.
Với định nghĩa trên chúng ta có thể hiểu được rằng, nền kinh tế tri thức là một trình đọ phát
triển cao của lực lượng sản xuất xã hội. Trong quá trình lao động sản xuất thì người lao động
chủ yếu dùng bộ não sáng tạo cùng với hàm lượng tri thức.
Đặc điểm kinh tế tri thức:
• Tri thức được coi là nguồn lực quan trọng hàng đầu.
• Cơ cấu tổ chức, phương thức hoạt động có những biến đổi nhanh chóng, các
ngành kinh tế tri thức ngày càng tăng và chiếm đa số.
• Công nghệ thông tin được áp dụng rộng rãi.
• Học tập phát triển trở thành yêu cầu cũng như nhiệm vụ.  Hoạt động liên quan
đến toàn cầu hóa kinh tế.
Những đặc điểm trên đòi hỏi phải tranh thủ ứng dụng khoa học công nghệ ngày càng nhiều
à tối ưu, ở mức cao và phổ biến hơn. 2.2.
Chuyển đổi cơ cấu kinh tế.
Khái niệm cơ cấu kinh tế:
• Là mối quan hệ tỉ lệ giữa các ngành
• Là tổng thể cơ cấu các ngành, các thành phần kinh tế. lOMoAR cPSD| 61236129
Cơ cấu ngành kinh tế giữ một vị trí được xem là hết sức quan trọng trong hệ thống cơ cấu
kinh tế. Nó phản ánh trình độ phát triển của nền kinh tế. Phản ánh kết quả của quá trình áp
dụng khoa học công nghệ.
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế hiệu quả là sự tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp dịch
vụ và giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp trong GDP.
Chuyển dịch luôn gắn liền với sự phát triển của phân công lao động. Nâng cao năng xuất
lao động, phát huy nguồn lực các ngành, các vùng và thành phần kinh tế.
Cơ cấu kinh tế hiệu quả cần đáp ứng được các yêu cầu:
• Khai thác, phân bổ và phát huy hiệu quả  Ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ. • Phù hợp xu thế
• Toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế. 2.3.
Hoàn thiện quan hệ sản xuất.
Mục tiêu: xây dựng đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội. Do vậy mà đất nước luôn phải củng
cố hoàn thiện quan hệ sản xuất. Thực hiện thường xuyên hoàn thiện quan hệ sở hữu, phân phối,
quản lí, giải phóng sức sáng tạo cho tầng lớp nhân dân. 2.4.
Sẵn sàng thích ứng với bối cảnh của cách mạng 4.0
Để thích ứng với tác động của cuộc cách mạng 4.0 Việt Nam cần: • Hoàn thiện thể chế
• Nắm bắt đẩy mạnh việc ứng dụng.  Chuẩn bị các điều kiện cần thiết.
2.4.1. Hoàn thiện thể chế.
Mục đích: Xây dựng nền kinh tế của đất nước dựa trên nền tảng của sự sáng tạo.
Đổi mới sáng tạo nâng cao năng suất, nâng cao chất lượng và hiệu quả, năng suất lao động
giúp thúc đẩy nghiên cứu và triển khai.
Cải thiện khung pháp lí bằng cách:
• Tăng nguồn vốn con người. • Đổi mới sáng tạo.
• Thúc đẩy liên kết đổi mới
• Phát huy tốt vai trò của các trường học, các viện nghiên cứu.  Kết nối toàn
cầu qua các mạng lưới tri thức. lOMoAR cPSD| 61236129
2.4.2. Nắm bắt đẩy mạnh việc ứng dụng.
Huy động các nguồn lực nhà nước, các nguồn lực của nhân dân và quốc tế.
Điều kiện cần để các doanh nghiệp thích ứng cũng như nâng cao sức cạnh tranh của mình:
• Tối ưu hóa mô hình kinh doanh.
• Xây dựng chuỗi cung ứng thông minh và hiệu quả.
• Triển khai những kĩ năng mới cho lực lượng lao động.
2.4.3. Chuẩn bị các điều kiện cần thiết.
Có bốn nhiệm vụ cần thực hiện đó là:
 Xây dựng và phát triển hạ tầng.
 Thực hiện chuyển đổi số.
 Đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa.
 Phát triển tối đa các nguồn nhân lực.
a. Xây dựng và phát triển hạ tầng.
Đặc biệt chú ý về mảng công nghệ thông tin, truyền thông với mục đích chuẩn bị một nền tảng kinh tế số.
Việc mà chúng ta cần làm đó chính là:
• Huy động các nguồn lực khác nhau một cách tối đa. Các nguồn lực có thể kể
đến đó chính là nhà nước, người dân hay các doanh nghiệp hoặc có thể là bạn bè quốc tế.
• Tất cả các lĩnh vực phải áp dụng tốt công nghệ thông tin và truyền thông. Chất
lượng nguồn nhân lực cũng phải được đẩy mạnh đào tạo.
• Phát triển mạnh mẽ về hạ tầng, về ứng dụng và về nhân lực hay truyền thông. 
Triển khai các giải pháp phát triển để phù hợp với cuộc cách mạng 4.0.
b. Thực hiện chuyển đổi số.
Dựa trên cơ sở nền tảng số hóa.
Bằng việc phát triển nền công nghiệp chế biến sản phẩm từ nông, lâm ngư nghiệp để nâng cao giá trị hàng hóa.
c. Đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa.
Mục đích: Nâng cao năng suất, nâng cao về chất lượng cũng như tính hiệu quả. Khai thác
phát huy tiềm năng, đảm bảo an ninh lương thực, cung cấp nguyên liệu cho các ngành công lOMoAR cPSD| 61236129
nghiệp. Từ đó giúp tăng giá trị hàng hóa, thị trường được mở rộng, giải quyết vấn đề về việc
làm cho các nguồn lao động. Với mục đích chính là góp phần xây dựng nông thôn mới.
Để thực hiện thành công quá trình này chúng ta cần ứng dụng công nghệ khoa học kĩ thuật
vào tất cả các ngành. Từng bước xây dựng nên hệ thống hạ tầng đồng bộ.
d. Phát triển tối đa các nguồn nhân lực.
Con người lúc nào cũng đóng một vai trò rất quan trọng trong bất kì sự phát triển nào của đất
nước. Con người trong đất nước ấy có sáng suốt, có thông minh, nhanh nhẹn thì đất nước ấy
mới có thể phát triển lâu dài và hùng mạnh được. Do đó phát triển đất nước phải đi đôi với phát triển nhân lực. Giải pháp:
• Đổi mới lĩnh vực giáo dục. Coi trọng về chất lượng giáo dục, về phẩm chất cùng
năng lực của người học.
• Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục.
• Đầu tư phát triển mạnh mẽ cho các nguồn nhân lực về nhiều lĩnh vực.
• Tổ chức nghiên cứu khoa học và đào tạo.
Sử dụng chính sách trọng dụng nhằm thu hút các nhân tài với những chính sách cũng
như là đãi ngộ thỏa đáng. IV.
VẬN DỤNG CÁ NHÂN.
Với tư cách là một sinh viên còn đang theo học chương trình giảng dạy của Viện
Quản trị kinh doanh thuộc Đại học Kinh tế quốc dân, em nhận thấy mình cần phải nâng
cao nhận thức của bản thân trong việc tiếp thu và nhận thức những đường lối chính sách
do Đảng và chính phủ ban hành. Ngoài ra còn phải vận dụng sáng tạo những gì mình
học và tìm hiểu được để sử dụng một cách linh hoạt những nguồn tài nguyên hữu dụng đang có xung quanh ta.
Học tập là vậy nhưng ta cũng cần phải biết vận động và tuyên truyền những nét đẹp,
những kiến thức ra chiêm nghiệm được cho mọi người xung quanh. Hãy để cho tri thức
được lan tỏa và nhờ đó mà xã hội của chúng ta mới ngày một vững mạnh, dân tộc ta
mới có thể sánh vai với các cường quốc năm châu trên khắp thế giới. lOMoAR cPSD| 61236129 C. KẾT LUẬN
Tóm lại, công nghiệp hóa hiện đại hóa là một quá trình tất yếu để phát triển của mỗi
một quốc gia, mỗi một dân tộc. Chính vì vậy mà để nước Việt Nam chúng ta trở thành một
nước công nghiệp theo hướng hiện đại thì nhiệm vụ trọng tâm mà Đảng, nhà nước, cũng
như toàn dân phải làm đó chính là thực hiện quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Công
nghiệp hóa, hiện đại hóa nhưng cũng cần phải gắn với phát triển kinh tế tri thức. Phát triển
mạnh về vốn lao động, về nhận thức của con người, chăm lo phát triển nền kinh tế tri thức,
thực hiện những mô hình tăng trưởng hợp lí là những bước đi bền vững và thông minh. Nó
giúp cho đất nước ta sớm ngày hội nhập với bạn bè quốc tế, ngày càng đẩy mạnh hơn nữa
quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa cho dân tộc.
Tuy hiện nay nước ta còn gặp nhiều vấn đề, nhưng cũng có nhiều yếu tố cũng như có
đủ khả năng thực hiện tốt quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Chúng ta đã đạt được
nhiều thành tích, cũng như nhiều thành tựu nhất định, làm nền kinh tế nước ta đang có dấu
hiệu khởi sắc mặc dù mới chỉ là những bước đầu. Tuy nhiên thì vấn đề cần đặt ra luôn luôn
phải được tiếp tục và bổ sung một cách liên tục để ngày một hoàn thiện hơn.
Ngày nay, do dịch Covid 19 vẫn đang còn bùng phát do vậy mà nền kinh tế nước ta
cũng ảnh hưởng không ít. Tuy vậy nhờ sự can thiệp, cũng như những biện pháp khắc phục,
những bước đi đúng đắn của Đảng, nhà nước mà nền kinh tế nước ta vẫn có dáu hiệu tăng trưởng.
Chúng ta luôn luôn phải chuẩn bị một hệ thống linh động các giải pháp nhằm khắc phục
những khó khăn để khi gặp phải không bị lúng túng cũng như là không tìm được cách giải
quyết. Luôn học hỏi các nước một cách có chọn lọc, tiếp thu sự văn minh phát triển của
các nước đi trước, học tập thật tốt. Với một mục đích cuối cùng đó chính là thức đẩy quá
trình công nghiệp hóa hiện đại hóa của đất nước cũng như thúc đẩy sự phát triển của đất
nước, làm cho đất nước chúng ta vươn xa hơn trên mọi phương diện.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình Kinh tế chính trị Mác Lênin Tài liệu tập huấn chuyên ngành tháng 8 năm 2019
2. Chỉ thị 6/CT-TTg (2017) “về việc tăng cường năng lực tiếp cận cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư. lOMoAR cPSD| 61236129
3. Jeremy Rifkin (2014), cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba, bản dịch tiếng Việt, Nxb
Lao động xã hội, Hà Nội. MỤC LỤC
A. LỜI MỞ ĐẦU ........................................................................................................................................ 2 lOMoAR cPSD| 61236129
B. NỘI DUNG ............................................................................................................................................. 2
I. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG NGHIỆP HÓA - HIỆN ĐẠI HÓA Ở ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM............... 2
I. KHÁI QUÁT VỀ CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP, CÔNG NGHIỆP HÓA .................... 2
II. TÍNH TẤT YẾU KHÁCH QUAN CỦA CUỘC CÔNG NGHIỆP HÓA – HIỆN ĐẠI HÓA Ở
NƯỚC VIỆT NAM ..................................................................................................................................... 4
1. Khái niệm ............................................................................................................................................ 4
2. Tính tất yếu khách quan .................................................................................................................... 4
3. Đặc điểm chủ yếu ................................................................................................................................ 5
III. NỘI DUNG CÔNG NGHIỆP HÓA – HIỆN ĐẠI HÓA Ở NƯỚC VIỆT NAM ............................. 6
1. Tạo lập điều kiện ................................................................................................................................. 6
2. Thực hiện các nhiệm vụ...................................................................................................................... 6
2.1. Ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ ............................................................................... 6
2.3. Hoàn thiện quan hệ sản xuất .......................................................................................................... 8
2.4. Sẵn sàng thích ứng với bối cảnh của cách mạng 4.0 ..................................................................... 8
2.4.1. Hoàn thiện thể chế .................................................................................................................... 8
2.4.2. Nắm bắt đẩy mạnh việc ứng dụng ........................................................................................... 9
2.4.3. Chuẩn bị các điều kiện cần thiết ............................................................................................. 9
a. Xây dựng và phát triển hạ tầng ..................................................................................................... 9
b. Thực hiện chuyển đổi số ................................................................................................................. 9
c. Đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa .................................................................. 9
d. Phát triển tối đa các nguồn nhân lực ............................................................................................ 9
IV. VẬN DỤNG CÁ NHÂN ..................................................................................................................... 10
C. KẾT LUẬN ........................................................................................................................................... 11
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................................................ 11