



















Preview text:
lOMoAR cPSD| 58562220
QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ
Giáo viên: Nguyễn Quang Minh Mobile: 0912216738 Quangminh.ftu@gmail.com
Tiểu luận: có phần so sánh VN với các nước trong khu vực -> tương quan với các nước khác
Cuối kỳ; tự luận 2 câu; nặng về liên hệ
Giáo trình quan hệ kinh tế quốc tế bùi thị lý 2009
Thương mại dịch vụ và thị trường dịch vụ quốc tế; nguyễn quang minh; 2017 Websites: - Wto - Trademap.org - Worldbank - Imf - Bộ, ngành vn lOMoAR cPSD| 58562220
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ
I. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA MÔN HỌC 1. Một số khái niệm
1.1.Nền kinh tế thế giới
Định nghĩa: Là tổng thể các nền kinh tế của các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới,
chúng phụ thuộc và tác động qua lại lẫn nhau trên cơ sở phân công lao động quốc tế
thông qua các quan hệ KTQT.
Quy mô GDP thế giới hiện nay:
- 2000-2022: Quy mô GDP thế giới 1000 tỷ Dollar
- Xu hướng tăng theo từng năm 2000: 33.600 tỷ USD
2019: gần 88.000 tỷ USD, tăng gấp 1,5 lần năm 2010.
Tiềm lực quy mô kinh tế khác nhau
- 10 nước lớn nhất chiếm 65% - Mỹ và TQ chiếm 42%
- 2002: Mỹ, Trung Quốc Mỹ (25%), Trung Quốc (18%) Thu nhập bình quân đầu người:
- Thế giới 2022: 12500 USD
- Chênh lệch lớn giữa các nước o Phát triển: có tnbq cao vượt trội 47,2 năm 2020 o Đang phát triển: 5,2
1.2 Quan hệ kinh tế đối ngoại
- Quan hệ Kinh tế đối ngoại là các mối quan hệ kinh tế của một nước với các nước
khác, với các tổ chức KTQT
- Lĩnh vực kinh tế quan trọng of các nước
1.3 Quan hệ kinh tế quốc tế
- Là tổng thể các mối quan hệ Kinh tế đối ngoại của các nước xét trên phạm vi toàn thế giới.
- là bộ phận cốt lõi của nền kinh tế thế giới, là kết quả của sự tác động qua lại giữa các chủ thể KTQT
- Phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau và sự phát triển of các nước
- Nhóm nước: o Phát triển:
có thu nhập bình quân trên mức bq trên tgioi (12000 USD/year- 2022) lOMoAR cPSD| 58562220
phát triern con người giáo dục y tế môi trường,… o Đang phát
triển: cao -5000 trung bình -2000 chậm o Ý nghĩa của việc phân loại:
Phát triển có nhiều trách nhiệm hơn với thế giới; đào tạo cho các
nước đang pt; thu hẹp khoảng cách
Đang pt: nhận hỗ trợ từ nước pt tài chính kinh tế nguồn nhân lực -> thu hẹp khoảng cách
PHÂN BIỆT QUAN HỆ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI VÀ QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ
- Cùng nghiên cứu mối quan hệ qute về kinh tế (cùng khía cạnh)
- Khác về cách tiếp cận (góc độ nghiên cứu) o KTĐN : 1 quốc gia cụ thể với bên
ngoài; phạm vi hẹp ít phức tạp; quan hệ kinh tế đối ngoại của việt nam
o KTQT: phạm vi toàn cầu, rộng, phức tạp
- QHKT ĐN là bộ phận of QHKTQT
2. Đối tượng nghiên cứu 2.1 Chủ thể
(1) Chính phủ các quốc gia
Là chủ thể đại diện cho quốc gia tham gia ký kết và thực thi các thỏa thuận thương mại quốc tế
(2) Các chủ thể ở cấp độ thấp hơn cấp độ quốc gia Bao gồm các doanh nghiệp
- Chủ yếu nhất, trực tiếp nhất - Hiệp định là cơ sở
- Thông qua hợp đồng làm ăn buôn bán
(3) Chủ thể cấp độ quốc tế: tổ chức ktqt đc thành lập trên cơ sở thảo thuận: WTO, IMF, WB, EU , ASEAN - Hình thành định chế
- Điều tiết các lĩnh vực liên quan đến các nước
2.2 Các hình thức của quan hệ Kinh tế quốc tế
(1) Thương mại quốc tế: trụ cột của qhktqt
- là hình thức QHKTQT trong đó diễn ra các hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa,
dịch vụ giữa các chủ thể quan hệ ktqt
- ra đời sớm nhất giữa vai trò quan trọng nhất
- Các nước có kn xnk lớn nhất năm 2022 o TQ: 7400 tỷ usd, 13%2 ; nước xuất
khẩu hàng hóa lớn nhất thế giới o Mỹ: 6900 tỷ usd, 12,4%: nước xuất khẩu dịch
vụ lớn nhất thế giới( thông tin viễn thông phần mềm máy tính, …) - Trong ASEAN
o Singapre có tổng kn tmaij lớn nhất- tiếp đó là việtnam
- Thương mại VN năm 2022: o Tổng kn xnk: 730 tỷ usd o Vị trí trên tg: 22 o Trong ASEAN: xếp sau Sing lOMoAR cPSD| 58562220 (2 Đầu tư quốc tế
- Khái niệm: Là hình thức quan hệ KTQT trong đó diễn ra sự di chuyển vốn đầu tư
giữa các nước nhằm thu lợi nhuận, hoặc đạt các mục tiêu KT-XH - Hình thức:
o Đầu tư trực tiếp fdi
o Đầu tư gián tiếp fpi - FDI inflow: 2022 - 1350 tỷ
- Thu hút fdi lớn nhất là mẽo> tq> sing
- 2022: VN thu hút đc 22 tỷ usd, thứ 19 tgioi, thứ 3 asean
(3 Các hình thức khác: hợp tác về tiền tệ, khoa học, công nghệ)
II BỐI CẢNH PHÁT TRIỂN CỦA QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ
1, Toàn cầu hóa kinh tế là yếu tố quan trọng tác động đến sự pt của qhktqt
1.1 Toàn cầu hóa và toàn cầu hóa kinh tế
Toàn cầu hóa: là quá trình mở rộng sự liên kết, hợp tác trên tất cả lĩnh vực giữa các quốc
gia, dân tộc trên thế giới
- Lĩnh vực: kinh tế chính trị văn hóa xã hội khoa học công nghệ
- Tạo nên sự phụ thuộc lẫn nhau của các nước trong quá trình phát triển
Toàn cầu hóa kinh tế: Là quá trinh phát triển mạnh mẽ về phạm vi, quy mô và cường độ
hợp tác kinh tế giữa các nước, các khu vực trên phạm vi toàn thế giới
- Bản chất: tự do hóa kinh tế (dỡ bỏ bớt rào cản kinh tế)
- Phạm vi: mở rộng, thương mại đầu tư dịch vụ khcn,.. quy mô hợp tác ngày càng lớn
- Cường độ liên kết ngày càng mạnh mẽ nhanh chóng 1.2 Tác động của toàn cầu hóa kinh tế (1) Tích cực:
- Điều kiện thuận lợi -> thúc đẩy thương mại qute pt.
o VD: WTO ra đời thì tmqte phát triển nhanh TẠI SAO TCHKT THÚC ĐẨY TMQT PHÁT TRIỂN
Nhiều liên kết ktqt ra đời, cam kết giảm bớt or xóa bỏ rào cản thương mại (eg chụp 11/1)
– Eg là GATT, EU, FTA; hiện nay có 185 hđtmtdo
- Tạo điều kiện lưu chuyển dòng vốn đầu tư giữa các nước: tiền tệ, thiết bị máy
móc công nghệ -> tận dụng nguồn lực thế giới
- Thúc đẩy cạnh tranh và hiệu quả kinh tế -> sự phát triển mạnh mẽ của khoa học
công nghệ o Tự do hóa kt tạo áp lực cạnh tranh bb các chính phủ các dn phải đổi mới sáng tạo
o Các nước có cơ hội tiếp cận với công nghệ tiên tiến của thế giới thông qua
thương mại va thu hút fdi lOMoAR cPSD| 58562220
o Các nước tăng cường đầu tư cho rd góp phần quan trọng thúc đẩy khcn phát triển
- Góp phần thúc đẩy tăng trưởng gia tăng quy mô gdp thế giới, nâng cao thu nhập
và mức sống of người dân o Tch giúp các nước tận dụng lợi thế trong nước và
khai tác các nguồn lực của thế giới để phát triển
o Proof: kinh tế toàn cầu tăng trường nhanh và ổn định qua các năm; 200 33.6
nghìn tỷ, 2022: 100.2 nghìn tỷ; gdp đầu người 4,7 (1990) -> 12,7 (2022) (2 Tiêu cực:
- Thứ nhất: Gia tăng sự phân hóa giàu nghèo và trình độ phát triển giữa các nước
đang pt và nước pt o Nước đang phát triển dù có phát triển nma nghèo đi tương
đối so với các nước pt
TẠI SAO TRONG BỐI CẢNH TCH KINH TẾ MÀ CHÊNH LỆCH CÀNG TĂNG
- Cạnh tranh không bình đẳng, các nước phát triển luôn áp đặt các quy định quốc tế
theo hướng có lợi cho họ, ĐPT thua thiệt o Hạn ngạch nhập khẩu những mặt
hàng mà các nước ĐPT có lợi thế( dệt may, nông sản…); áp đặt mở cửa cho
những mặt hàng mà nước PT có lợi thế
o Vạy nợ không trả đc -> thế, gán tài nguyên thiên nhiên, cơ sở hạ tầng quan trọng như bến cảng
- Sự phát triển KHCN làm lợi thế kinh tế của các nước ĐPT bị suy giảm, khả năng cạnh tranh bị hạn chế
- Tình trạng chảy máu chất xám từ ĐPT -> PT
- Thứ hai: Gia tăng sự phụ thuộc giữa các nền kinh tế, các nước dễ bị ảnh hưởng do
những biến động tiêu cực của kinh tế thế giới o Tác động dựa vào chính sách và
sự thích ứng của chính phủ
- Thứ ba: Cạnh tranh kinh tế ngày càng gay gắt -> tranh chấp xung đột về lợi ích
giữa các nước có xu hướng tăng o Tranh chấp thương mại trong wto 95-22: 7000
vụ kiện về phòng vệ thương mại, 43 nước khởi kiển
o Chiến tranh thương mại Mỹ Trung
- Thứ tư: tăng thách thức mang tính toàn cầu như ô nhiễm môi trường, biến đổi khí
hậu, lây truyền bệnh dịch
2, Cơ cấu kinh tế thế giới dịch chuyển theo hướng gia tăng tỷ trọng ngành dịch vụ
giảm tỷ trọng các ngành sản xuất vật chất
Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Bốn giai đoạn chuyển dịch cơ cấu lOMoAR cPSD| 58562220 1, NN -CN -DV 2, CN -NN -DV 3, CN -DV – NN 4, DV – CN- NN
Cơ cấu kinh tế tgioi hiện nay - DV: 65 - CN: 28 - NN:6
Tác động của chuyển dịch cơ cauas kt với qhktqt - Thúc đẩy tmqt
- Chuyển dịch cơ cấu tmqt theo hướng tăng tỷ trọng tmdv
- Thay đổi cơ cấu vốn đều tư quote
- Mở trộng quan hệ kinh tế giữa các nước
3, Tiềm lực kinh tế các nước có sự thay đổi , sự phát triển nhanh và vai trò ngày càng lớn of TQ
- Mỹ là nước có quy mô gdp lớn nhất có vai trò quan trọng nhất trên thế giới về
thương mại, đầu tư, khcn - (Chụp 16/1/2024)
- Quan hệ kinh tế Vn -Mỹ o 95: bỏ cấm vận o 2000: BTA
o 2001: XK VN sang mỹ đạt 1,5 tỷ; năm 2022 đạt 110 tỷ usd, chiếm 29% o
2021: VN xuất siêu sang mỹ 80 tỷ, thứ 3 sau tq và mexico o VN là đối
tác thương mại lớn thứ 9 của Mẽo o 23000 sinh viên VN học ở Mỹ, lớn nhất trong ASEAN Trung Quốc
- Trong 40 năm qua, nền kinh tế TQ phát triển mạnh mẽ, năm 2010 trở thành
neenfkinh tế lớn thứ 2 thế giới và có vai trò ngày càng quan trọng trong qhkt -
Vị thế of trung quốc (chụp 16/1)
4, khủng hoảng kinh tế -
Một số cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới:
+ Khủng hoảng dầu mỏ 1973
+ Khủng hoảng tài chính châu Á 1998
+ Khủng hoảng kinh tế toàn cầu 2009 lOMoAR cPSD| 58562220 -
Một sô dịch bênh xảy ra SARS 2003, covid 19 Eg: tác động của khủng
hoảng kinh tế và đại dịch -
Tốc độ tăng trưởng kte giảm, quy mô gdp và thu nhập giảm -
Thương mại quốc tế suy giảm mạnh -
Vốn đầu tư quốc tế giảm Tác động of Covid 19 Tiêu cực -
Tốc độ tăng trưởng và quy mô gdp giảm -
Thương mại qte xuy giảm mạnh, ddbiet là dịch vụ - Đầu tư qute giảm -
Tiêu cực đến tình hình việc làm toàn cầu Cơ hội phát triển -
Các nước xác định lại mô hình tăng trưởng mới phù hợp -
Tăng cười hoạt động RD và ứng dụng công nghệ mới -
Thúc đẩy đổi mới sáng tạo -
Thúc đẩy xu hướng phát triển bền vững
5, Sự phát triển khcn, cách mạng 4.0 tác động sâu sắc đến sự phát triển quan hệ kinh tế quốc tế
1.0 động cơ hơi nước, cơ khí hóa
2.0 Cuối 19: động cơ điện khí hóa
3.0 Giữa 20: tự động hóa, máy tính điện tử
4.0 Hiện nay: IoT, AI, Big data
Đặc trưng cách mạng công nghiệp 4.0
- Thời gian từ nghiên cứu đến ứng dụng rộng rãi khcn vào cuộc sống ngày càng rút ngắn
- Số người sử dụng internet và các phương tiện công gnheej hiện đại ngày càng lớn
– yêu tố quan trongjthucs đẩy thương mại dịch vụ quốc tế phát triển với tốc độ cao
Tác động khcn đến qhktqt
- Đối với thương mại: gia tăng kim ngạch xnk, chueyern dịch cơ cấu tmqt, thay đổi
phương thức giao dihcj, mô hình kinh doanh mới
- Đối với đầu tư: gia tăng fias trị vốn đầu tư, dịch chuyển cơ cấu đầu tư, hình thức đầu tư
- Thúc đẩy sự phát triển các lĩnh vực khác trong ktqt lOMoAR cPSD| 58562220
6, xu thế tăng cường liên kết hợp tác trên thế giới góp phần quan trọng thúc đẩy
quan hệ kinh tế quốc tế pt
- Trước 90: chiến tranh lạnh, đối đầu xhcn và tbcn
- 91 đến nay: sự xụp đổ of liên xô, các nước xhcn; hòa bình hợp tác là xu thế trên
thế giới tạo điều kiện thuận lợi cho pt quan hệ ktqt
- Số lượng các liên kết kinh tế quốc tế tăng lên, cấp độ liên kết ngày càng chặt chẽ lOMoAR cPSD| 58562220
CHƯƠNG II: THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
I, Khái niệm và các hình thức TMQT 1, Khái niệm
TMQT: lĩnh vực kinh tế trong đó diễn ra các hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa dịch
vụ bw chủ thể của QHKTQT
2, Các hình thức thương mại quốc tế
2,1 Thương mại hàng hóa trade in gôds
- Hinh thức thương mại trong đó diễn ra các haojt động mua bán các laoij hàng hóa
hữu hình tồn tại dưới hình thái vật chất giữa các chủ thể tmqt
- Thương mại hàng hóa là hình thức ra đời sớm nhất, tỷ trọng cao nhất but có xu hướng giảm
- 10 quốc gia lớn nhất chiếm gần 40%,TQ chiếm tỷ trongjcao nhất (14%)
- Kim ngạch xnk hàng hóa của VN năm 2022 o Knxnk 370 tỷ USD xếp thứ 20 tgioi o Nk đạt 360 tỷ USD
o Trong asean đứng thứ 2 sau sing, trên thế giới xếp thứ 20
2,2 Thương mại dịch dụ
- Theo WTO, thương mại dịch vụ quốc tế là việc cung ứng DV theo 4 phương thức
(1) Cung ứng qua biên giới mode 1 Cross border supply: dihcj vụ đc cung ứng từ
lãnh thổ của một nước đến lãnh thổ của nước khác
(2) Tiêu dùng ở nước ngoaig (mode 2: consumption abroad): dịch vụ được cung
ứng bên trong lãnh thổ of 1 nước cho người tiêu dùng của nước khác
(3) Hiện diện thương mại (mode 3: commerical presence): dịch vụ được cung ứng
bởi nhà cung ứng của moojtnuowcs thông qua sự hiện diện thương mại ở nước người tiêu dùng
(4) Hiện diện của thể nhân (Mode 4: presence of natural persons): Dịch vụ được
cung ứng bởi nhà cung ứng dịch vụ của một nước thông qua sự hiện dienj của
thể nhân ở nước ng tiêu dùng DV
- Thương mại dịch vụ ra đời muộn hơn chiếm tỷ trọng nhỏ hơn, nhưng tỷ trong tăng lên 2010:20,5% ; 2019:24,5%
- 5 quốc gia lớn nhất về xuất khẩu dịch vụ chiến gần 50% Mẽo là qg chiếm tỷ trọng cao nhất (13%)
II, Đặc điểm phát triển của thương mại quốc tế 1, Quy mô tmqt ngày càng lớn, cơ
cấu chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng thương mại hàng hóa, tăng tỷ trọng tmdv
- Về quy mô: giai đoạn 95-22 tăng trưởng tương đối đối ổn định, năm 2022 đạt 61 - Về cơ cấu:
o Thương mại hàng hóa có kim ngạch lớn nhất, tỷ trọng xu hướng giảm; lOMoAR cPSD| 58562220
2000: 80%; 2019: 75,4% o Thương mại
dịch vụ có kim ngạch nhỏ hơn
- Yếu tố thúc đẩy tmqt phát triển:
o Quy mô gdp toàn cầu ngày càng lớn tạo tiền đề thúc đẩy tmqt phát triển o
Sự phát triển xu thế toàn cầu hóa kinh tế -> rào cản thương mại giảm bớt,
môi trường kinh doanh thuận lợi
o Cạnh tranh kinh tế quốc tế gia tăng -> sản phẩm ngày càng phong phú chất
lượng đc nâng cao, giá bán giảm -> khuyến khích thương mại
2, Cơ cấu thương mại chuyển dịch theo hướng gia tăng tỷ trọng nhóm sản phẩm có
hàm lượng công nghệ cao, giảm tỷ trọng nhóm sản phẩm truyền thống
2,1 trong lĩnh vực thương mại hàng hóa
Cơ cấu thương mại hàng hóa
- Nông sản: chiếm tỷ trọng nhỏ, tương đối ổn định
- Công nghiệp chế tạo: chiếm tỷ trọng lớn nhất và có xu hướng tăng lên o Vòng
đời thiết bị công nghệ có xu hướng rút ngắn -> tăng nhu cầu o Sự phát triển của
chuỗi cung ứng toàn cầu – chuyên môn hóa sản xuất o Thu nhập of người dân
tăng khiến nhu cầu đối với sản phẩm coong nghiệp tiêu dùng ngày càng lớn
- Nhiên liệu – khai khoáng o Nhu cầu buôn bán nhóm hàng nguyên liệu thô,
khoáng sản trên thế giới có xu hướng giảm
o Sự tăng trưởng nhanh chóng của nhóm hàng công nghiệp, esp sản phẩm hàm lượng cn cao
o Giá nhiều loại nguyên liệu, nhất là dầu thô giảm
2,2 trong thương mại dịch vụ
- Dịch vụ vận tải quốc tế: truyền thống có doanh thu lướn nhưng tỷ tròng iamr
mạnh; năm 1980 36,6%; 2020 16,5%
- Du lịch quốc tế: doanh thu chiếm tỷ trọng cao và tương đối ổn; năm 1980 28,2 2019 24
- Các dịch vụ khác: rỷ trong tăng nhanh;1980 35 2021 70
3, Tự do hóa thương mại là xu thế quan trọng chi phối sự phát triển của TMQT
- Tự do hóa thương mại là quá trình cắt giảm và xóa bỏ các rào cản thương mại tạo
môi trường thuận lợi nhằm thúc đẩy tmqt phát triển - Nội dung
o Giảm thuế quan, rào cản phi thuế qyab và các hạn chế tiếp cận thị trường
o Xây dựng môi trường cạnh tranh công bằng bình đằng kh phân biệt đối
xử o Thực tiễn cắt giảm thuế quan
Trong GATT/WTO: hiện nay khoảng 2% EU: dỡ hoàn toàn lOMoAR cPSD| 58562220 FTA: cơ bản đc dỡ
- Các phương thức tdo hóa thương mại o Các quốc gia chủ động tự nguyện cắt
giảm rào cản thương mại mà không yêu cầu đối các có những ưu đãi đáp lại
o Tự do hóa thương mại song phương o Tự do hóa thông qua hội nhập khu vực
o Tự do hóa thương mại toàn cầu trong khuôn khổ WTO
- Lợi ích tự do hóa thương mại o Tạo môi trường thuận lợi thúc đẩy snk
Giảm rào cản tm , thuế -> xk dễ chi phí giảm, giảm giá bán ->
khuyến khích tiêu dùng -> tăng trường mở rộng of nền kte-> mở rộng sx o
Nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế cũng như của từng doanh nghiệp
Hàng hóa dv nước ngoài tự do thâm nhập -> đa dạng mẫu mã,
chất lượng -> động lực đổi mới cho doanh nghiệp trong nước o Tằn cường
thu hút vốn fdi và khuyến khích chuyển giao công nghệ o Làm lợi cho
người tiêu dùng: hàng hóa, dịch vụ ngày càng phong phú, chất lượng được nâng cao, giá giảm
4, Cạnh tranh trong tmqt diễn ra ngày càng gay gắt,tranh chấp tmqt giữa các nước
có xu hướng tăng lên
- Lĩnh vực tranh chấp mở rộng, hình thức ngày càng đa dạng
- Mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt o Tranh chấp tm trong wto: 95-20 có hơn
6580 vụ kiện về phòng vệ thương mại trong đó nhiều nhất là về chống bán phá giá
o 43 nước khởi kiện, nheief nhát là ấn độ, trung quốc là qgia bị kiện nhiều nhất
o Tính ddeens 1/2023 có 228 vụ phòng vệ thương mại đốiv ới hàng hóa xuất
khẩu của VN ; số quốc gia áp dụng 22
III, Giá quốc tế của hàng hóa và tỷ lệ trao đổi trong TMQT 1, giá quốc tế của hàng hóa
1,1 khái niệm giá quốc tế
Giá quốc tế of hàng hóa là biểu hiện bằng tiền giá trị quốc tế của hàng hóa đồng thời thể
hiện tổng hợp các mối quan hệ giữa các quốc gia trên thế giới
1,2 tiêu chí xác định giá quốc tế
(1) Giá của những hợp đồng mua bán theo các điều kiện thương mại thông thường
(2) Giá của những nước xk chủ yếu của hàng hóa trên thị trường; giá of những hợp
đồng có giá trị lớn; giá ở các trung tâm giao dịch hàng hóa trên thế giới
(3) Giá đó được tính bằng đồng tiền có thể tự do chuyển đổi -> đảm bảo lợi ích của
người mua or người bán; không quá mất giá; ít biến động, có tính thanh khoản cao Lưu ý
- Giá quốc tế mang tính tham khảo, không phải mức giá chuẩn tuyệt đối lOMoAR cPSD| 58562220
- Mang tính chất đại diện cho một mặt hàng cụ thể trong thời điểm nhất định
1,3 đặc điểm của giá quốc tế của hàng hóa
- Thường xuyên biến động o Những yếu tố ảnh hưởng Giá trị của hàng hóa
Quan hệ cung cầu hàng hóa trên thị trường
Giá trị của đồng tiền thanh toánoc
Mức độ cạnh tranh trên thị trường, tình hình kinh tế chính trị quốc tế
- Có hiện tượng nhiều giá đối với cùng một mặt hàng o Mua bán theo phương
thức giao dịch khác nhau o Phương thức vận tải khác nhau o Điều kiện thanh toán khác nhau
- Có hiện tượng giá cánh kéo o Giá cánh kéo: hiện tượng khác nhau trong sự biến
động về giá cảu 2 nhóm hàng
Khi giá tăng: giá của nhóm mặt hàng I(sản phẩm chế tạo) có xu
hướng tăng nhiều hơn nhóm II (nguyên liệu nông sản)
Khi giá giảm, giá nhóm mặt hàng I có xu hướng giảm ít hơn nhóm II
o Tác động của giá cánh kéo với các nhóm nước
Có lợi cho các nước phát triển vì các nước này xuất khẩu chủ yếu
nhóm hàng I NK chủ yếu nhóm hàng II
Bất lợi cho các nước đang phát triển lý do các nước này xuất khẩu
chủ yếu nhóm II nhập khẩu chủ yếu nhóm I
2, tỷ lệ trao đổi (điều kiện thương mại – terms of trade ) trong thương mại quốc tế
- Khái niệm: là tỷ số so sánh giữa chỉ số biến động giá hàng XK và chỉ số biến
dộng giá hàng NL của một nc trong một thời kỳ nhất định (thường là 1 năm) lOMoAR cPSD| 58562220 Công thức tính
T = (Pe/Pi) trong đó Pe: chỉ số biến động giá hàng xuất khẩu; Pi: NK
o Ý nghĩa: cho biết một nước có lợi hay bất lợi trong tmqt khi giá hàng hóa biến động
T>1: có lợi; khi giá tăng/giảm: giá hàng XK tăng/giảm nhiều hơn giá Nk T<1: bất lợi
- Biện pháp hạn chế tác động tiêu cực cuả hiện tượng giá cánh kéo và tỷ lệ trao đổi
bất lợi o Chuyển dịch cơ cấu XK; tăng I giảm II o Đa dạng hóa mặt hàng XK,
đa phương hóa thị trường
o Tham gia các tổ chức hiệp hội các nước XK nhằm ổn định cung cầu giá cả lOMoAR cPSD| 58562220 -
CHƯƠNG III: THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ QUỐC TẾ
A, Khái quát về dịch vụ I, Khái niệm và đặc điểm của dịch vụ
1, Khái niệm dịch vụ
- Lao động mang tính xã hội nhằm tạo ra những sản phẩm để đáp ứng những nhu
cầu SX, kinh doanh và cuộc sống của con ng - Lưu ý:
o Bản chất dịch vụ alf những sản phẩm do con người tạo ra, đặc trưng cơ bản
của dịch vụ là vô hinh
- Sản phẩm dịch vụ là sự thay đổi về điều kiện trạng thái của con người, của đối
tượng bị tác động or tạo ra sản phẩm mới
- Quá trình sản xuất cung ứng dịch vụ ;à những hoạt động của con người nhằm tạo ra sp dịch vụ
- Quá trình sx dịch vụ thương có sự tương tác of 3 yếu tố: người cung ứng DV – cơ
sở vật chất – ng tiêu dùng dv
II, đặc điểm của dịch vụ
1, đặc điểm cơ bản của dịch vụ là vô hình phi vật chất
- Sản phẩm hàng hóa được tạo ra từ các yếu tố vật chất nên tồn tại dưới hinh thái vật chất, hữu hình
- Sản phẩm dịch vụ được tạo ra chủ yếu từ lao động của con người: kiến thức, sự
sáng tạo, kỹ năng, trình độ chuyên môn, … không tồn tại dưới vật phẩm cụ thể
- Người tiêu dùng không nhìn thấy dịch vụ trước khi tiêu dùng; chỉ cảm nhận đc
chất lượng giá trị sau khi tiêu dung
Ý nghĩa của đặc điểm
- Đối với người bán: cần coi trọng hoạt động mar, tư vấn khách hàng, xây dựng thương hiệu
- Đối với nguowiftieeu dùng: tìm hiểu kỹ về dịch vụ và nhà cung ứng dịch vụ trc
khi tiêu dùng để tránh rủi ro; tiêu dùng dịch vụ không đúng kỳ vọng 2, Quá trình
cung ứng và tiêu dùng dịch vụ diễn ra đồng thời,sản phẩm dịch vụ không thể dự trữ vận chuyển
- Trong sx hàng hóa: sxtd tách rời nhau, hàng hóa có thể dự trư vận chuyển - Trong cung ứng dịch vụ:
o Việc cung ứng, tiue dùng diễn ra đồng thời về thời về thười gian và không gian
o Hàng hóa dịch vụ không thể sx hàng loạt để dự trữ vận chuyển, nhiều dịch
vụ sẽ tự mất đi nếu không được sử dụng lOMoAR cPSD| 58562220
o Nhiều dịch vụ chỉ được tạo ra khi có sự tương tác trực tiếp giữa người cung ứng và ng tiêu dùng
Ý nghĩa đối với người cung ứng
Nghiên cứu kỹ cung-cầu thị trường, linh hoạt trong kinh doanh để sử dụng hiệu
quả cơ sở vật chất đã đầu tư
- Tăng cường áp dụng công nghệ mới nhằm tăng khả năng thương mại hóa dịch vụ 3,
Chất lượng DV thường không đồng nhất, khó duy trì sự ổn định của chất lượng dịch vụ
- Sx hàng hóa: sản phẩm đc sx theo quy chuaanr nên chất lượng đồng đều, dễ duy
trifsuwj ổn định về chất lượng
- Cung ứng DV: dvu do cùng doanh nghiệp or cùng cá nhân cung ứng nhưng chất
lượng có thể không hoàn toàn giống nhau Nguyên nhân:
- Tính vô hình of dịch vụ, khó có thể xây dựng các tiêu chuẩn cụ thể làm cơ sở đển
chuẩn hóa chất lượng dịch vụ
- Quá trình sản xuát tiêu dùng đồng thowifd nên kh thể kiểm tra chất lượng để loại
bỏ sp dv không đạt yêu cầu
- Việc duy trì chất lượng dịch vụ luôn phụ thuộc vào cá nhân người trự tiếp cung ứng
- Việc đánh giá chất lượng dịch vụ luôn phụ thuộc vào cảm nhận chủ quan của
người tiêu dùng Ý nghĩa
- Luôn lắng nghe đahs giá ý kiến phản hồi của khách hàng để không ngừng nâng cao chất lượng
- Người cung ứng cần coi trọng việc cá thể hóa dịch vụ cho từng nhóm đối tượng
4, Hàm lượng tri thức luôn chiếm tỷ trọng lớn trong giá trị of sản phẩm dịch vụ
- Trong sp HH: yếu tố đầu vào chủ yếu là vật chất hàm lượng chất xám thường chiếm k lớn
- Trong sp dịch vụ: yếu tố đầu vào chủ yếu là con người Ý nghĩa:
- Con người là yếu tố rất quan trọng trong cung ứng dịch vụ, do vậy cần coi trọng
chất lượng nguồn nhân lực
- Tăng cường đào tạo chuyên môn, nâng cao tính chuyên nghiệp và thái độ of người lao động
5, Sự phát triển của KHCN làm cho sản phẩm DV có xu hướng càng ngày càng có
tính chất of hàng hóa
- Ngày càng có nhiều dv trong đó quán trinh sản xuatastieue dùng tách rời, có thể lưu trữ vận chuyển
- DV không chỉ tồn tại và sử dụng đồng thời với quá trình sản xuấ mà có thể sd tỏng tgian dài lOMoAR cPSD| 58562220 -
Đặc trưng 1 (tính vô hình phi vật chất) là đặc điểm nổi bật nhất, phân biệt dịch vụ với hàng hóa
B, Thương mại dịch vụ quốc tế 1, Các phương thức cung ứng dịch vụ theo quy định
of WTO và đặc điểm của TMDV QT
1,1 Các phương thức cung ứng dịch vụ Cung ứng qua biên giới
Tiêu dùng ở nước ngoài Hiện diện thương mại
Hiện diện của thể nhân
- Dịch vụ được cung ứng bởi nhà cung ứng của một nước thông qua sự hiện diện of
thể nhân (cá nhân) trên lãnh thổ nước tiêu dùng dịch vụ
- Đặc điểm: có sự di chuyển tạm thời của cá nhân người cung ứng sang nước ngoài
để trực tiếp cung ứng dịch vụ o Xuất khẩu lao động o Thương gia xúc tiến
thương mại o DI chuyển của nhân viên trong các công ty FDI o Việc thuê chuyên gia nước ngoài
1,2 So sánh các mode theo đối tượng di chuyển - Mode 1: Dịch vụ - Mode 2: ng Tiêu dùng lOMoAR cPSD| 58562220
Mode 3: nhà cung ứng dịch vụ; 3: pháp nhân; 4 thể nhân
1,3 So sánh dịch vụ theo phương thức cung ứng
- DV viễn thông – Mode 1,2,3,4
- DV giáo dục o Mode 1: tổ chức kháo học online
o 2: tiêu dùng dịch vụ ở nước ngoài, các nước thu hút du học sinh quốc tế
o 3: thành lập trường của mình ở nước ngoài o 4: cử chuyên gia sang nước khác giảng dạy
2, Đặc điểm thương mại dịch vụ quốc tế
2,1 Trong thương mại dvqt không nhất thiết phải có sự di chuyển của bản thân dịch
vụ qua biên giới quốc gia
- Trong thương mại hàng hóa phải có sự di chuyển giữa các quốc gia
- Thương mại dịch vụ được thự hiển bằng nhiều mode o Di chuyển
dịch vụ o Di chuyển của người cung ứng o Di chuyển của ng tiêu dùng
2,2 Mức độ tự do hóa tmdv hạn chế hơn so với tmhh
- Trong tmhh tất ả các nước đều cam kết mở cửa thị trường ở phạm vi rộng, mức độ cao
- Tmdv được các nước quản lý chặt chẽ việc mở cửa thị trường phụ thuộc vào nhiều
yếu tố; điều kiện kinh tế chính trị văn hóa
- Trong wto mỗi lĩnh vực có số lượng nước cam kết và mức độ cam kết khác nhau o
Các nước phát triển tự to hóa tmdv phạm vi rộng hơn, mức độ cao hơn so với qgia đang và chậm pt - Nguyên nhân tmdv
o Nhiều dịch vụ có vai trò quan trọn và nhạy cảm đối với an ninh kinh tế, an
ninh quốc gial văn hóa xã hội of nước tiêu dùng dịch vụ
o Việc quản lý thương mại dịch vụ khó khăn, phức tạp hơn tmhh
Vô hình, bán theo nhiều cách khác nhau
2,3 phương thức cung ứng và tiêu dùng dịch vụ luôn có sự thay đổi do sự pt of khcn
- Thương mại dịch truyền thống cần sự tương tác giữa ng cung ứng-tiêu dùng, sp
dịch vụ k thể lưu trữ, vận chuyển
- Sự phát triển khcn , internet, -> cung ứng tiêu dùng dv ngày càng thuận lợi và hiệu quả
- Các laoij hình dịch vụ cung ứng theo mode 1 tăng nhanh, dv cần tương tác buyersupplier giảm
2,4 Quản lý tmdv quốc tế được thực hiện chủ yếu bằng các biện pháp áp dụng bên
trong lãnh thổ quốc gia
- Trong thương mại hàng háo các biện pháp quản lý xuất nhập khẩu được áp dụng
tại cửa khẩu quốc gia(thuế quan và phi thuế quan) lOMoAR cPSD| 58562220 -
- Quản lý tmdv thực hiện chủ yếu bằng các biện pháp áp dụng bên trong lãnh thổ
quốc gia nhằm tác động vào chủ thể cung ứng nước ngoài hoặc người tiêu dùng dịch vụ trong nước - Ví dụ:
o MODE 1: quy định về đảm bảo an ninh quốc gia, phù hợp với văn hóa dân
tộc, quy tình kiểm duyệt
o MODE 3: quy định về việc thành lập hoạt động đối với doanh nghiệp FDI
o MODE 4: quy định đối với các nhân ng cung ứng dv nước ngoài và
trong nước có sử dụng lao động nước ngoài
3, Các biện pháp quản ký thương mại dịch vụ
3,1, Quản lý giá dịch vụ
- Mục đích quản lý giá: góp phần đảm bảo sự ổn định của nền kinh tế và bảo vệ lợi
ích của người tiêu dùng
- Nhwunxg dịch vụ có sự quản lý về giá: dịch vụ có vai trò quan trọng đối với nền
kinh tế, có ảnh hưởng đến số luwognj lớn ng tiêu dùng
- Hinehf thức quản ký giá: nhà nước ấn định giá, nhà nước định khung giá
3,2 Quy định về điều kiện tiếp cận thị trường và phân biệt đối xử
- Quy định về đk tiếp cận thị trường là những quy định mà một nước đặt ra đối với
nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng mới được phép cung cấp dịch vụ o Ví dụ vn
quy định để thành lập một chi nhánh ngân hàng nước ngoài, nh mje phải có tổng
tài sản trên 20 tỷ usd và cuối năm trc thời điểm xin phép; o
Quy định cụ thể về hình thức đầu tư, phạm vi hđ
- Các buện pháp phân biệt đối xử: là những quy định có tính chất hạn chế kinh
doanh giữa nhà đt nước ngoài với nhà cung ứng dịch vụ nước sở tại o Ví dụ: yêu
cầu về trình độ chuyên môn, bằng cấp của nhà cung ứng dịch vụ nước ngoài o
Quy định thời hạn lwuu trú của nhà cung ứng dv: thời hạn visa
C, Tình hình thương mại dịch vụ quốc tế
1, Quy mô thị trường DVQT ngày càng lớn, tỷ trọng tăng lên trong tổng giá trị thương mại quốc tế
• Các lĩnh vực của thương mại quốc tế
• Trong 30 nawmgaanf đây tmdv tăng trưởng cao hơn thương mại hàng hóa, tỷ
trọng ngày càng lớn trong thương mại quốc tế o 1995: 2400 tỷ USD o 2019:
12300 tỷ USD, chiếm 24,5% o 2020: 10000 tỷ USD, chiếm 22% o 2022: 13600 tỷ USD, chiếm 22,5%
2, Cơ cấu thương mại dichjvuj chuyển dichjtheo hướng giảm tỷ trọng nhóm dịch vụ
truyền thống tăng tỷ trọng nhóm dịch vụ có hàm lượng công nghệ cao 3 nhóm lOMoAR cPSD| 58562220
• Vận tải quốc tế o Doanh thu tăng chậm, chiếm tỷ trọng lớn nhưng xu hướng giảm; 1980: 36.6% ; 2022: 20,5%
• Du lịch quốc tế o Doanh thu tăng ổn định chiếm tỷ trọng lớn: 1980: 28,2%;
1029: 24,2%; năm 2020 giảm 65%
• Các dochj vụ khác o Tăng trưởng nhanh và chiếm tỷ trọng ngày càng cao; 2010: 53%; năm
2020: hơn 70%; 2022: 64% o Có hàm lượng công gnheej cao ( DV TT-
VT_ MT; dv tài chính; sở hữu trí tuệ) tăng trưởng nhanh, tỷ trọng ngày cảng cao
Yếu tổ ảnh hưởng đến cơ cấu
- Sự phát triển of khcn thúc đẩy sự mạnh mẽ của nhóm dịch vụ khác ngoài các dịch vụ truyền thống
- Các dịch vụ có hàm lượng công nghệ cao có nhu cầu ngày càng lớn, hiệu quả kinh
doanh cao đã thúc đẩy xu hướng chuyển dịch kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ
- Sự phát triển của các ngành sản xuất hàng hóa có hàm lượng công nghệ cao làm
tăng nhucaauf các dịch vụ tương thích
- Những thay đổi trong hành vi thói quen sở thích của người tiêu dùng dịch vụ
3, Cơ cấu thị trường dịch vụ quốc tế
• Thương mại dihcj dụ tập trung chủ yếu ở các nước phát triển, trong đó 10 nước
chiếm gần 50%, mỹ chiếm 12,2%
• Về xuất khẩu: 5 nước xuất khẩu lớn nhất chiếm gần 40% tổng xkdv thế giới, mỹ là
nước xkdv lớn nhất chiếm 14% o Mỹ là nước có kim ngạch xuát khẩu dịch vụ
lớn nhất thế giới chiếm hơn 13%; mỹ nhập siêu veef thương mại hàng hóa xuất
siêu về thương mại dịch vụ • Về nhập khẩu Lý do
Thứ ba: thu nhập ở các nước phát triển rất cao khiến cầu về dịch vụ cá nhân ở các nước
này không ngừng tăng lên
D, xu hướng phát triển của thương mại dịch vụ quốctees
1, thương mại dịch vụ tiếp tục phát triển nhanh và chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong thương mại quốc tế Nguyên nhân:
- Đầu vào của ngành dịch vụ chủ yếu là con người, ít bị phụ thuộc vào điều kiện vật
chất và yếu tố tự nhiên nên tiềm năng phát triển gần như không có giới hạn lOMoAR cPSD| 58562220
- Nhu cầu dịch vụ phục vụ sản xuất và đáp ứng cuộc sống của con người ngày càng
tăng lên, thúc đẩy việc cung ứng và tiêu dùng dịch vụ
- Quy mô dân số thế giới ngày càng lớn, thu nhaoaj tăng lên sẽ khuyến khích tiêu
dùng các dịch vụ cá nhân
2, cơ cấu dịch vụ thương mại tiếp tục dịch chueyern theo hướng gia tăng tỷ trọng nhóm
dịch vụ có hàm lượng công nghệ cao, giảm tỷ trọng các dịch vụ truyền thống
• Nhóm dịch vụ TT VT MT, dịch vụ tài chính dự báo sẽ tăng trưởng với tốc độ
nhanh và chiếm tỷ trọng ngày càng cao
• Doanh thu dịch vụ vaanj tải tieeps tục tăng lên nhưng tỷ tọng duy trì ở mức thấp
• Du lịch quốc tế sẽ hồi phục và duy trì tỷ trọng lớn, sau dịch bệnh covid 19 du lịch
quốc tế sẽ hình thành nhiều xu hướng mới o Du lịch quốc tế sẽ có sự thay đổi
toàn diện từ nhận thức sở thích thói quen của du khahcs đến hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp du lịch và các quản lý du lịch of nhà nước
o Sức khỏe và sự an toàn của du khách sẽ được đặt lên hàng ddaaauf, an ninh
y tế sẽ ngày càng được quan tâm
o Các thành tựu khoa học công nghệ sẽ được ứng dụng ngày càng rộng rãi trong du lịch quốc tế
3, xu hướng hội tụ giữa thương mại dihcj vụ và thương mại hàng hóa
Sự hội tụ thể hiện sự gia tăng tính tương hỗ và sự phụ thuộc lẫn nhau giữa tmdv vafthuwong mại hàng hóa
- Sự phát triển của thương mại dihcj ngày càng gắn liền với sự phasttreern của
thương mại hàng hóa o Eg: dịch vụ internet, viễn thông, máy tính, chỏ có thể
phát triển khi người tiêu dùng có các thiết bị điện tử
- Trong thương mại hàng hóa, yếu tố dịch vụ ngày càng quan trọng và chiếm tủ
trọng lớn, thương mại hh luôn phải có dịch vụ mới có thể phát triển o Mua bán
thiết bị, máy móc luôn phải có dịch vụ đào tạo, bảo hành, sửa chữa, chuyển giao công nghệ
o Trong chuỗi giá trị của hàng hóa, dịch vụ chiếm tỷ trọng ngày càng lớn (ảnh 29/2)
- Sản phẩm dịch vụ ngàu càng có tính chất của sản phẩm hàng hóa: có thể lưu trữ,
vận chuyển, sử dụng lâu dài
4, Cuộc cách mạng công gnhieepj 4.0 có tác động sâu sắc đến sự phát triển của
thương mại dịch vụ quốc tế Đặc trưng cách mạng 4.0
- Khoảng thời gian từ nghiên cứu đến ứng dụng rộng rãi thành tựu khoa học công
nghệ vào trong cuộc sống ngày càng rút ngắn
- Số lượng người sử dụng internet và công nghệ tăng nhanh Tác động
- Sự phát triển of khoa học công nghệ dựa trên nền tảng internet góp phần gia tăng
nhanh chóng quy mô thương mại dịch vụ quốc tế Lý do: