

















Preview text:
lOMoARcPSD| 36991220
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM
KHOA CHÍNH TRỊ VÀ LUẬT
Thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài trong bối cảnh hội nhập kinh tế
tại Việt Nam/ tỉnh/ thành phố Tiểu luận môn/nhóm
LLCT120405- Kinh tế chính trị - 16
Nhóm số: 10 Đề tài số 20
Học kỳ: 2 – năm học: 2022 – 2023
Hồ Chí Minh tháng 5 năm 2023 lOMoARcPSD| 36991220 MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 2
1. Lý do chọn đề tài .............................................................................................. 2
2. Mục đích nghiên cứu đề tài ............................................................................. 3
3. Phương pháp nghiên cứu................................................................................. 4
NỘI DUNG................................................................................................................ 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC
NGOÀI .................................................................................................................. 4
1.1. Vốn đầu tư nước ngoài là gì và các dấu hiệu .............................................. 4
1.2. Lợi ích và vai trò của vốn đầu tư nước ngoài đối với Việt Nam ............... 5
1.3. Các hình thức trong việc phát triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
trong bối cảnh hội nhập kinh tế Việt Nam ........................................................ 6
1.4. Những tác động của nó đối với nền kinh tế tại Việt Nam .......................... 7
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PH䄃ĀP PH䄃ĀT TRIỂN KINH TẾ
CÓVỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH
TẾ TẠI VIỆT NAM ............................................................................................. 8
2.1. Tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam ................................. 8
2.2. Những cơ hội và thách thức: ...................................................................... 13
2.3. Giải pháp để phát triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trong bối cảnh
hội nhập kinh tế tại Việt Nam: ......................................................................... 15
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN ..................................................................................... 16
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 17 MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Toàn cầu hoáĀ kinh tế là xu thế tất yếu biểu hiện sự pháĀt triển nhảy vọt
của lực lượng sản suất do phân công lao động quốc tế diễn ra ngày càng sâu rộng
trên phạm vi toàn cầu dưới táĀc động của cuộc cáĀch mạng khoa học công nghệ
và tích tụ tập trung tư bản dẫn tới hình thành nền kinh tế thống nhất. Sự hợp nhất
về kinh tế giữa cáĀc quốc gia táĀc động mạnh mẽ và sâu sắc đến nền kinh tế lOMoARcPSD| 36991220
chính trị của cáĀc nước nói riêng và của thế giới nói chung. Theo xu thế chung
của thế giới, Việt Nam đã và đang từng bước cố gắng chủ động hội nhập kinh tế
quốc tế. Kể từ khi đổi mới từ nền kinh tế kế hoạch hoáĀ tập trung sang mô hình
nền kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa, có sự quản lý và điều tiết của
Nhà nước, Việt Nam đã trở thành điểm đến tiềm năng của cáĀc nhà đầu tư nước
ngoài do ổn định về chính trị, nguồn nhân lực dồi dào với giáĀ lao động rẻ. Thu
hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) gắn với pháĀt triển bền vững đã trở thành
mục tiêu quan trọng trong chiến lược pháĀt triển kinh tế - xã hội của Việt Nam
những năm gần đây. Nội lực dồi dào sẵn có cùng với ngoại lực sẽ tạo ra thời cơ
pháĀt triển kinh tế,Việt Nam sẽ mở rộng được thị trường xuất nhập khẩu, thu hút
được vốn đầu tư nước ngoài, tiếp thu được khoa học công nghệ tiên tiến, những
kinh nghiệm quý báĀu của cáĀc nước kinh tế pháĀt triển và tạo được môi trường
thuận lợi để pháĀt triển kinh tế. Tuy nhiên, một vấn đề bao giờ cũng có hai mặt
đối lập. Vốn đầu tư nước ngoài mang đến cho Việt Nam rất nhiều thời cơ thuận
lợi nhưng cũng đem lại không ít khó khăn thử tháĀch. Chính vì vậy, việc nghiên
cứu thực trạng kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và từ đó đề xuất
một số giải pháĀp để pháĀt triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trong bối cảnh
hội nhập kinh tế tại Việt Nam là hết sức cần thiết. Do đó, nhóm nghiên cứu lựa
chọn đề tài: “Thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
trong bối cảnh hội nhập kinh tế tại Việt Nam/ tỉnh/ thành phố”.
2. Mục đích nghiên cứu đề tài.
Tìm hiểu và làm sáĀng tỏ nội dung về Lý luận của kinh tế – chính trị MáĀc
– Lênin về kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và những táĀc động của nó đối với
nền kinh tế tại Việt Nam . Trang bị cho sinh viên hệ thống tri thức lý luận cốt lõi
kinh tế chính trị MáĀc – Lenin về vốn đầu tư nước ngoài trong bối cảnh hội nhập
kinh tế Việt Nam. Đảm bảo tính hệ thống, cập nhật tri thức mới, gắn với thực tiễn,
tính sáĀng tạo, kỹ năng, tư duy, phẩm chất người học, tính liên thông. Trên cơ sở
đó hình thành tư duy lý luận, kỹ năng phân tích, đáĀnh giáĀ mối quan hệ của vốn
đầu tư nước ngoài đối với nền kinh tế Việt Nam. Từ đó có những giải pháĀp thiết lOMoARcPSD| 36991220
thực nhất để pháĀt triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trong bối cảnh hội nhập kinh tế tại Việt Nam.
3. Phương pháp nghiên cứu
Tiểu luận được thực hiện dựa trên cơ sở phương pháĀp luận của chủ nghĩa
duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, kết hợp với tra cứu tài liệu, tổng
hợp và phân tích thông tin, nghiên cứu và đưa ra những nhận xét, đáĀnh giáĀ có
cơ sở lý luận dựa trên GiáĀo trình Kinh tế chính trị MáĀc - Lênin. Vận dụng quan
điểm toàn diện và hệ thống, kết hợp kháĀi quáĀt và mô tả, phân tích, tổng hợp. NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI.
1.1. Vốn đầu tư nước ngoài là gì và các dấu hiệu.
Vốn đầu tư nước ngoài được hiểu là nguồn vốn (dưới dạng tiền mặt hoặc tài
sản) mà nhà đầu ( cáĀ nhân hoặc tổ chức) từ nước ngoài bỏ ra đầu tư vào một
quốc gia kháĀc thực hiện một hoặc một số hoạt động, dự áĀn sản xuất kinh doanh
trong một thời gian nhất định và tại một, một số địa điểm cụ thể, dưới một hình
thức đầu tư nhất định tại một quốc gia kháĀc. Nói cáĀch kháĀc cho dễ hiểu đó
là hình thức góp vốn làm ăn, và chia lợi nhuận đó chính là mục đích của vốn đầu
tư nước ngoài, kêu gọi càng nhìu nhà đầu tư thì hoạt động càng lớn lợi nhuận càng
cao. Chẳng hạn dự áĀn đầu tư pháĀt triển kinh tế của Việt Nam có vốn đầu tư từ
một tổ chức phi chính phủ tại Mỹ, thì nguồn vốn đó gọi là vốn đầu tư nước ngoài (FDI).
Vốn đầu tư nước ngoài là nguồn vốn do nhà đầu tư nước ngoài bỏ ra để đầu
tư CáĀc dấu hiệu nhận biết một nguồn vốn đầu tư nước ngoài.
Theo quy định của pháĀp luật Việt Nam, hoạt động đầu tư có nguồn vốn
nước ngoài có cáĀc dấu hiệu sau:
• Người bỏ vốn đầu tư là cáĀc tổ chức, cáĀ nhân nước ngoài hoặc người
Việt Nam định cư ở nước ngoài. Điều 3 Luật Đầu tư 2020 còn quy định rõ:
“Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành
lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam”. lOMoARcPSD| 36991220
• Vốn đầu tư được dịch chuyển từ nước ngoài vào Việt Nam hoặc có nguồn
gốc đầu tư tại Việt Nam. Đó có thể là tiền mặt, tài sản bằng hiện vật hoặc quyền tài sản.
• Hoạt động đầu tư được tiến hành trên lãnh thổ Việt Nam để thu lợi nhuận.
Lợi nhuận này có thể được chuyển ra nước ngoài hoặc dùng để táĀi đầu tư tại Việt Nam.
• Hoạt động đầu tư có thể được thực hiện dưới cáĀc hình thức như: hợp táĀc
kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp táĀc kinh doanh, thành lập doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Ngoài ra, khi tìm hiểu về vốn đầu tư nước ngoài, cần phải xáĀc định được cáĀc yếu tố sau:
• Quốc tịch của cáĀc nhà đầu tư
• Hoạt động kinh doanh mà nhà đầu tư rót vốn vào
• Vốn đầu tư: Điều này giúp xáĀc định được quy mô đầu tư, năng lực tài
chính của nhà đầu tư và tính khả thi của việc thực hiện dự áĀn đầu tư tại Việt Nam
• Hình thức đầu tư: Cần tuân thủ theo quy định của pháĀp luật Việt Nam
1.2. Lợi ích và vai trò của vốn đầu tư nước ngoài đối với Việt Nam
Thứ nhất, bổ sung cho nguồn vốn trong nước. Đầu tư nước ngoài là nguồn
vốn được dịch chuyển từ nguồn vốn ngoại tệ sang Việt Nam. Từ đó, góp phần
tăng trưởng nền kinh tế và pháĀt huy tối đa nguồn vốn sẵn có.
Thứ hai, Tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý. Thu hút đầu tư nước ngoài
từ cáĀc công ty đa quốc gia sẽ giúp một nước có cơ hội tiếp thu công nghệ mới
và bí quyết quản lý kinh doanh mà cáĀc công ty này đã tích lũy và pháĀt triển
qua nhiều năm và bằng những khoản chi phí lớn. Bởi lẽ, những công ty ở cáĀc
nước trên thế giới có những kinh nghiệm, tư duy cao hơn, thì chúng ta có thể học
hỏi, pháĀt huy khả năng sáĀng tạo, công nghệ của cáĀc doanh nghiệp Việt Nam.
Thứ ba, Tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu. Khi thu hút FDI từ cáĀc
công ty đa quốc gia, không chỉ xí nghiệp có vốn đầu tư của công ty đa quốc gia,
mà ngay cả cáĀc xí nghiệp kháĀc trong nước có quan hệ làm ăn với xí nghiệp đó lOMoARcPSD| 36991220
cũng sẽ tham gia quáĀ trình phân công lao động khu vực. Chính vì vậy, nước thu
hút đầu tư sẽ có cơ hội tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu thuận lợi cho đẩy
mạnh xuất khẩu, tăng cương giao thương với nhiều nước trên khu vực và trên thế giới.
Thứ tư, tăng số lượng việc làm và đào tạo nhân công. Vì một trong những
mục đích của FDI là khai tháĀc cáĀc điều kiện để đạt được chi phí sản xuất thấp,
nên xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sẽ thuê mướn nhiều lao động ở Việt Nam.
Đồng thời, việc cáĀc doanh nghiệp nước ngoài chi trả hầu hết đều có mức lương
tối thiểu cao hơn, từ đó góp phần giúp thu nhập của một bộ phận dân cư được cải
thiện, sẽ đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế của địa phương. Trong quáĀ
trình thuê mướn đó, đào tạo cáĀc kỹ năng nghề nghiệp, mà trong nhiều trường
hợp là mới mẻ và tiến bộ ở cáĀc nước đang pháĀt triển thu hút FDI, sẽ được xí
nghiệp cung cấp. Điều này tạo ra một đội ngũ lao động có kỹ năng cho đất nước
đồng thời thu hút FDI. Không chỉ có lao động thông thường, mà cả cáĀc nhà
chuyên môn địa phương cũng có cơ hội làm việc và được bồi dưỡng nghiệp vụ ở
cáĀc xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Thứ năm, Nguồn thu ngân sách lớn. Khi bất kỳ nhà đầu tư nước ngoài nào
đầu tư vào Việt Nam đều phải đóng thuế suất đối với hoạt động kinh doanh của
mình. Do đó, việc thu được nguồn thuế từ cáĀc doanh nghiệp nước ngoài là một
nguồn thu ngân sáĀch quan trọng, chiếm phần lớn trong việc pháĀt triển dòng
tiền, nền kinh tế tại Việt Nam.
Từ 5 lợi ích của vốn đầu tư nước ngoài mang lại thì cho thấy được vai trò
quan trọng của nó trong việc xây dựng và pháĀt triển đất nước bởi vì nền kinh tế
là yếu tố quyết định độ pháĀt triển của một quốc gia vậy càng nhìu vốn đầu tư
vào thì càng tăng độ uy tín và sức mạnh của quốc gia.
1.3. Các hình thức trong việc phát triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
trong bối cảnh hội nhập kinh tế Việt Nam.
Tại Việt Nam, trong bối cảnh hội nhập kinh tế, có nhiều hình thức pháĀt
triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Một trong số đó là đầu tư trực tiếp, đây là
hình thức đầu tư vào cáĀc doanh nghiệp, tổ chức, dự áĀn tại Việt Nam bao gồm
cáĀc hình thức thành lập doanh nghiệp liên doanh, liên kết hoặc 100% vốn. Ngoài lOMoARcPSD| 36991220
ra, còn có hình thức chuyển giao công nghệ, hợp táĀc đầu tư, thương mại và hợp táĀc vùng.
Chuyển giao công nghệ là việc chuyển đổi công nghệ từ cáĀc quốc gia nước
ngoài cho Việt Nam hưởng lợi từ cáĀc công nghệ cao hơn, từ đó giúp cho cáĀc
doanh nghiệp nước ngoài có thể hoạt động hiệu quả hơn trên địa bàn nước ta. Hợp
táĀc đầu tư giữa doanh nghiệp nước ngoài và doanh nghiệp trong nước với cáĀc
hình thức chia sẻ vốn và công nghệ nhằm thực hiện cáĀc dự áĀn pháĀt triển kinh
tế. Thương mại được đẩy mạnh giữa Việt Nam và cáĀc nước ngoài, đồng thời
hợp táĀc vùng được thúc đẩy, xây dựng và quản lý khu công nghiệp, khu chế
xuất, khu kinh tế cửa khẩu cáĀc tuyến đường bộ, đường biển, đường hàng không
giữa Việt Nam và cáĀc nước vùng Đông Nam Á và thế giới.
Những hình thức pháĀt triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đóng vai trò
rất quan trọng trong việc thúc đẩy kinh tế Việt Nam pháĀt triển, đồng thời cũng
mang lại nhiều cơ hội, tháĀch thức và tháĀch đố cho cáĀc doanh nghiệp trong
nước. Tuy nhiên, cần có sự quản lý hợp lý, phù hợp với quy định pháĀp luật của
đất nước để đảm bảo cáĀc lợi ích chung và giảm thiểu những rủi ro tiềm ẩn.
1.4. Những tác động của nó đối với nền kinh tế tại Việt Nam
Những hình thức pháĀt triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
đóng vai trò quan trọng trong bối cảnh hội nhập kinh tế. CáĀc hình thức đầu tư
trực tiếp từ nước ngoài bao gồm thành lập doanh nghiệp liên doanh, liên kết hoặc
100% vốn. Ngoài ra, còn có hình thức chuyển giao công nghệ, hợp táĀc đầu tư,
thương mại và hợp táĀc vùng.
Đầu tư trực tiếp từ nước ngoài đã đóng góp một phần rất lớn trong tăng
trưởng kinh tế của Việt Nam. Nó không chỉ mang lại nhiều cơ hội, tháĀch thức
và tháĀch đố cho cáĀc doanh nghiệp trong nước, mà còn tạo ra nhiều giáĀ trị gia
tăng cho toàn xã hội. Nhờ đầu tư trực tiếp nước ngoài, nền kinh tế Việt Nam đã
có thể mở rộng thị trường, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, tăng cường
năng lực cạnh tranh và tạo việc làm cho người lao động.
Ngoài ra, cáĀc hình thức đầu tư trực tiếp từ nước ngoài cũng giúp cho nền
kinh tế Việt Nam chuyển đổi cơ cấu nhanh chóng hơn. Nó giúp giảm sự phụ thuộc
vào ngành nông nghiệp và mở rộng sang cáĀc ngành kinh tế công nghiệp và dịch lOMoARcPSD| 36991220
vụ. Điều này tạo ra cáĀc ngành kinh tế mới có giáĀ trị gia tăng cao, đồng thời
tiếp thêm sức mạnh cho nền kinh tế Việt Nam trên thị trường quốc tế.
Tuy nhiên, sự pháĀt triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài cũng đem lại
nhiều tháĀch thức và rủi ro. Nó gây phụ thuộc vào vốn đầu tư nước ngoài, đồng
thời dễ dẫn đến sự mất cân bằng trong quản lý và lựa chọn kháĀch hàng. Những
rủi ro này có thể ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh và uy tín thương
hiệu của cáĀc doanh nghiệp trong nước. Do đó, việc quản lý hợp lý và nhận thức
đúng đắn về cáĀc tiềm năng và rủi ro sẽ giúp cho doanh nghiệp trong nước có thể
hưởng lợi to lớn hơn từ cáĀc hình thức đầu tư trực tiếp từ nước ngoài.
Tóm lại, cáĀc hình thức pháĀt triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã
mang lại rất nhiều táĀc động tích cực cho nền kinh tế Việt Nam. Điều quan trọng
là tạo ra một môi trường đầu tư thuận lợi và quản lý chặt chẽ để tận dụng tối đa
cáĀc cơ hội và giảm thiểu rủi ro từ cáĀc hình thức đầu tư trực tiếp từ nước ngoài.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PH䄃ĀP PH䄃ĀT TRIỂN KINH TẾ
CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ TẠI VIỆT NAM.
2.1. Tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam
Khi bước sang năm 2022, dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt
Nam được kỳ vọng sẽ phục hồi mạnh mẽ nhờ vào cáĀc chính sáĀch thu hút đầu
tư mới và chủ trương mở cửa trở lại nền kinh tế sau hai năm đóng cửa làm đại
dịch Covid-19. Tính đến ngày 20/3/2022, tổng vốn đầu tư nước ngoài đã đăng ký
vào Việt Nam đạt 8,91 Tỷ USD, giảm 12,1% so với cùng kỳ năm trước.
Số liệu cho thấy có 322 dự áĀn được cấp phép mới với tổng số vốn đăng ký
đạt 3,21 tỷ USD, tăng 37,6% về số dự áĀn nhưng giảm 55,5% về số vốn đăng ký
so với cùng kỳ năm ngoáĀi. before. Trong số đó, ngành công nghiệp chế biến,
chế tạo được cấp phép mới cho đầu tư trực tiếp nước ngoài lớn nhất với số vốn
đăng ký đạt 2,19 tỷ USD, chiếm 68,2% tổng vốn đăng ký cấp mới. Hoạt động
kinh doanh bất động sản đạt 599,9 triệu USD, chiếm 18,7%, trong khi cáĀc ngành
còn lại đạt 422,7 triệu USD, chiếm 13,1%.
Trong số 35 quốc gia và lãnh thổ có dự áĀn đầu tư được cấp phép mới tại
Việt Nam vào tháĀng 3 năm 2022, Đan Mạch là nhà đầu tư lớn nhất với 1,32 tỷ lOMoAR cPSD| 36991220
USD, chiếm 41,1% tổng vốn đăng ký cấp mới, tiếp theo là Xin-ga-po với 626,6
triệu USD, chiếm 19,5%, Trung Quốc với 379,5 triệu USD, chiếm 11,8%, Đài
Loan với 219,9 triệu USD, chiếm 6,8%, Đặc khu hành chính Hồng Công (Trung
Quốc) với 191,7 triệu USD, chiếm 6%.
Đăng ký điều chỉnh đăng ký của 228 dự áĀn (đã được cấp phép từ cáĀc năm
trước) với số vốn đầu tư tăng thêm 4,07 tỷ USD, tăng 93,3% so với cùng kỳ năm
trước. Theo ngành, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành công nghiệp chế
biến, chế tạo đạt gần 5 tỷ USD, chiếm 68,7% tổng vốn đăng ký cấp mới và tăng
thêm; hoạt động kinh doanh bất động sản đạt 1,71 tỷ USD, chiếm 23,5%; cáĀc
ngành còn lại đạt 569,6 triệu USD, chiếm 7,8%.
Về việc đăng ký góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài, có 734
người giống như tổng giáĀ trị góp vốn 1,63 tỷ USD, tăng 102,6% so với cùng kỳ
năm trước. Trong đó, có 341 lượt góp vốn, mua cổ phần làm tăng điều kiện của
doanh nghiệp với giáĀ trị góp vốn là 819,7 triệu USD và 393 lượt nhà đầu tư nước
ngoài mua lại phần cổ phần trong nước mà không làm tăng vốn. effect with value
811,4 triệu USD. Đối đầu với hình thức góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư
nước ngoài, vốn đầu tư vào hoạt động kinh doanh bất động sản đạt 992,9 triệu
USD, chiếm 60,9% giáĀ trị vốn góp; ngành công nghiệp chế biến, chế tạo đạt
300,6 triệu USD, chiếm 18,4%; ngành còn lại đạt 337,7 triệu USD, chiếm 20,7%.
CáĀc số liệu trên cho thấy cáĀc nhà đầu tư nước ngoài đang đặt niềm tin
vào Việt Nam là điểm đến của cáĀc nhà đầu tư an toàn, khi thấy môi trường đầu
tư kinh doanh của đất nước này đang được phục hồi và tăng trưởng trở lại trạng
tháĀi tháĀi bình thường mới, đồng thời môi trường đầu tư của Việt Nam cũng
đang được cải thiện thông qua cáĀc chính sáĀch thu hút đầu tư mới. Ngoài ra,
vốn FDI thực hiện tại Việt Nam trong quý I năm nay ước tính đạt 4,42 tỷ USD,
tăng 7,8% so với cùng kỳ năm trước, đây là mức cao nhất của quý I trong 5 năm
qua. Trong đó, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo đạt 3,44 tỷ USD, chiếm 77,8%
tổng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện; sản xuất, phân phối điện, khí đốt,
nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí đạt 379,8 triệu USD, chiếm 8,6%;
hoạt động kinh doanh bất động sản đạt 350,3 triệu USD, chiếm 7,9%. lOMoARcPSD| 36991220
Link: https://kinhtevadubao.vn/den-2032022-tong-von-dau-tu-nuoc-
ngoaidang-ky-vao-viet-nam-giam-121-so-voi-cung-ky-22034.html ngày truy cập: 14/5/2023.
Sự tăng trưởng đáĀng kể của lượng vốn FDI đăng ký tại Việt Nam.
BáĀo cáĀo ước tính tính đến ngày 20/12/2022, cáĀc dự áĀn đầu tư trực tiếp
nước ngoài (FDI) đã giải ngân được khoảng 22,4 tỷ USD, tăng 13,5% so với cùng kỳ năm 2021.
Cũng theo số liệu này, xuất khẩu của khu vực FDI (kể cả dầu thô) ước đạt
gần 276,5 tỷ USD, tăng 12% so với cùng kỳ, chiếm 74,4% tổng kim ngạch xuất
khẩu. Xuất khẩu không kể dầu thô ước đạt trên 274,1 tỷ USD, tăng 11,8% so với
cùng kỳ, chiếm 73,8% tổng kim ngạch xuất khẩu.
Ở chiều ngược lại, kim ngạch nhập khẩu của khu vực FDI ước đạt gần 234,7
tỷ USD, tăng 7,4% so với cùng kỳ, chiếm 65,1% tổng kim ngạch nhập khẩu.
Về tổng thể, năm 2022, FDI dự kiến xuất siêu 41,8 tỷ USD kể cả dầu thô và
xuất siêu gần 39,5 tỷ USD không kể dầu thô. Trong khi đó, cáĀc doanh nghiệp
trong nước dự kiến sẽ nhập siêu hơn 30,8 tỷ USD.
Ngoài ra, tính đến ngày 20/12/2022, tổng vốn đăng ký cấp mới, điều chỉnh
và góp vốn mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài đạt gần 27,72 tỷ USD, bằng
89% so với cùng kỳ năm 2021. Mặc dù vốn đăng ký cấp mới có giảm, đáĀng chú
ý là số dự áĀn đầu tư mới tăng, vốn điều chỉnh cũng tăng so với cùng kỳ. Cụ thể,
có 2.036 dự áĀn đầu tư mới được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư(tăng 17,1%
so với cùng kỳ) với tổng vốn đăng ký gần 12,45 tỷ USD (giảm 18,4% so với cùng
kỳ). Có 1.107 dự áĀn đăng ký điều chỉnh vốn đầu tư (tăng 12,4% so với cùng kỳ)
với số vốn tăng thêm gần 10,12 tỷ USD (tăng 12,2% so với cùng kỳ). Có 3.566
trường hợp góp vốn mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài, với tổng giáĀ trị hơn 5,15 tỷ USD.
Nhà đầu tư nước ngoài đã đầu tư vào 19/21 ngành kinh tế quốc dân. Trong
đó, dẫn đầu là lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo với tổng vốn đầu tư trên
16,8 tỷ USD, tiếp đến là lĩnh vực kinh doanh bất động sản với tổng vốn đầu tư
trên 4,45 tỷ USD. Kế đến là lĩnh vực sản xuất và phân phối điện và lĩnh vực hoạt lOMoARcPSD| 36991220
động sự nghiệp, khoa học và công nghệ với số vốn đăng ký lần lượt là hơn 2,26
tỷ USD và gần 1,29 tỷ USD. CáĀc ngành còn lại đầu tư ít hơn.
Xét về số lượng dự áĀn mới, lĩnh vực báĀn buôn và báĀn lẻ, chế biến, chế
tạo và hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ thu hút nhiều dự áĀn nhất,
chiếm lần lượt 30%, 25,1% và 16,3% tổng số dự áĀn.
Theo đối táĀc đầu tư, năm 2022 đã có 108 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư
vào Việt Nam. Singapore dẫn đầu với tổng vốn đầu tư gần 6,46 tỷ USD, tiếp theo
là Hàn Quốc với gần 4,88 tỷ USD và Nhật Bản với hơn 4,78 tỷ USD. Tiếp theo là
Trung Quốc, Hồng Kông và Đài Loan.
Năm 2022, nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào 54 tỉnh, thành phố trong cả
nước. TP.HCM dẫn đầu với tổng vốn đầu tư đăng ký hơn 3,94 tỷ USD. Bình
Dương đứng thứ hai với hơn 3,14 tỷ USD. Quảng Ninh đứng thứ ba với gần 2,37
tỷ USD. Tiếp theo là Bắc Ninh, Hải Phòng và Hà Nội. CáĀc dự áĀn mới của nhà
đầu tư nước ngoài chủ yếu tập trung tại cáĀc đô thị lớn, có hạ tầng thuận lợi như
TP.HCM và Hà Nội. Trong đó, TP.HCM dẫn đầu về số dự áĀn cấp mới
(43,9%), góp vốn mua cổ phần (67,6%), đứng thứ 2 về số dự áĀn điều chỉnh vốn
(17,3% sau Hà Nội với 18,6%).
Link: https://mof.gov.vn/webcenter/portal/vclvcstc/pages_r/l/chi-tiet-tin?
dDocName=MOFUCM260960 ngày truy cập: 14/5/2023
CáĀc FTA đã ký kết giúp tạo điều kiện thuận lợi hơn cho cáĀc doanh nghiệp nước ngoài
CĀC HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO (FTA) VIỆT NAM ĐÃ THAM GIA ST Năm có Tên viết tắt Tên đầy đủ T hiệu lực 199 1 AFTA
Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN 3
Hiệp định Thương mại Tự do 200 2 ACFTA ASEAN-Trung Quốc 3
Hiệp định Thương mại Tự do 200 3 AKFTA lOMoAR cPSD| 36991220 ASEAN-Hàn Quốc 7
Hiệp định Đối táĀc kinh tế toàn diện 200 4 AJCEP ASEAN - Nhật Bản 8
Hiệp định Đối táĀc Kinh tế Việt 200 5 VJEPA Nam-Nhật Bản 9
Hiệp định Thương mại Tự do 201 6 AIFTA ASEAN - Ấn Độ 0
Hiệp định Thương mại Tự do 201 7 AANZFTA ASEAN -Australia-New Zealand 0
Hiệp định Thương mại Tự do Việt 201 8 VCFTA Nam - Chi Lê 4
Hiệp định Thương mại Tự do Việt 201 9 VKFTA Nam - Hàn Quốc 5
Hiệp định Thương mại Tự do Việt 201 10 VN-EAEU FTA
Nam - Liên minh Kinh tế Á Âu 6
Hiệp định Đối táĀc Toàn diện và Tiến 201 11 CPTPP
bộ xuyên TháĀi Bình Dương 8 Hiệp định Thương mại tự do 201 12
AHKFTA ASEAN và Hồng Kông (Trung 9 Quốc)
Hiệp định Thương mại tự do Việt 202 13 EVFTA Nam - Liên minh Châu Âu 0
Hiệp định Thương mại Tự do giữa 14 VN-EFTA FTA Việt Nam và Khối EFTA Đang
Hiệp định Đối táĀc Kinh tế Toàn diện 15 RCEP đàm pháĀn Khu vực
Hiệp định Thương mại Tự do giữa 16 VIFTA lOMoARcPSD| 36991220 Việt Nam và Isarel Link:
https://stttt.kiengiang.gov.vn/Lists/QuanLyVanBan/Attachments/782/1288_TTC
S-TT . DOC 14/5/2023 ngày truy cập: 14/5/2023.
2.2. Những cơ hội và thách thức:
Tình trạng phụ thuộc vào các doanh nghiệp nước ngoài Cơ hội:
• CáĀc doanh nghiệp Việt Nam có thể học hỏi và áĀp dụng cáĀc kinh
nghiệm, công nghệ mới từ cáĀc doanh nghiệp nước ngoài để nâng cao năng
lực cạnh tranh của mình.
• CáĀc doanh nghiệp Việt Nam có thể tiếp cận với nhiều kháĀch hàng và
đối táĀc tiềm năng từ cáĀc thị trường nước ngoài mà cáĀc doanh nghiệp
nước ngoài đang có mặt.
• CáĀc doanh nghiệp Việt Nam có thể hợp táĀc với cáĀc doanh nghiệp nước
ngoài để pháĀt triển sản phẩm hoặc dịch vụ chung, mở rộng thị trường và
tăng cường hợp táĀc kinh tế. TháĀch thức:
• Sự phụ thuộc vào cáĀc doanh nghiệp nước ngoài có thể đưa đến tình trạng
mất độc lập và khả năng cạnh tranh của cáĀc doanh nghiệp Việt Nam.
• CáĀc doanh nghiệp Việt Nam có thể gặp khó khăn trong việc tiếp cận cáĀc
thị trường nước ngoài do sự ảnh hưởng của cáĀc doanh nghiệp nước ngoài,
đồng thời cũng có thể bị đối đầu với cáĀc sản phẩm và dịch vụ cạnh tranh
từ cáĀc doanh nghiệp nước ngoài.
• CáĀc doanh nghiệp Việt Nam cần phải đầu tư nhiều hơn vào nghiên cứu
pháĀt triển, đổi mới công nghệ và tăng cường đào tạo nhân lực để nâng cao
năng lực cạnh tranh của mình và tráĀnh bị phụ thuộc vào cáĀc doanh nghiệp nước ngoài.
• CáĀc doanh nghiệp Việt Nam cần tìm cáĀch tăng cường quản lý và giáĀm
sáĀt chặt chẽ để đảm bảo tuân thủ cáĀc quy định pháĀp luật và đạo đức
kinh doanh, đồng thời tạo ra sản phẩm và dịch vụ có chất lượng cao và giáĀ
cả cạnh tranh để đối đầu với cáĀc doanh nghiệp nước ngoài.
Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài Cơ hội:
• CáĀc doanh nghiệp trong nước có thể học hỏi và áĀp dụng cáĀc kinh
nghiệm, công nghệ mới từ cáĀc doanh nghiệp nước ngoài để nâng cao năng
lực cạnh tranh của mình. lOMoAR cPSD| 36991220
• CáĀc doanh nghiệp Việt Nam có thể tận dụng cơ hội từ cáĀc thỏa thuận
thương mại tự do để mở rộng thị trường xuất khẩu và tăng cường hợp táĀc
với cáĀc đối táĀc nước ngoài.
• Sự cạnh tranh giúp thúc đẩy cáĀc doanh nghiệp trong nước nâng cao chất
lượng sản phẩm, dịch vụ và cải tiến quy trình sản xuất để cạnh tranh với
cáĀc doanh nghiệp nước ngoài.
• CáĀc doanh nghiệp Việt Nam có thể tiếp cận với nhiều kháĀch hàng và
đối táĀc tiềm năng từ cáĀc thị trường nước ngoài. TháĀch thức
• CáĀc doanh nghiệp Việt Nam phải đối mặt với sức ép cạnh tranh từ cáĀc
doanh nghiệp nước ngoài với năng lực tài chính, công nghệ và quy mô sản xuất lớn hơn.
• CáĀc doanh nghiệp trong nước cần đầu tư nhiều hơn vào nghiên cứu pháĀt
triển, đổi mới công nghệ và tăng cường đào tạo nhân lực để nâng cao năng
lực cạnh tranh của mình.
• CáĀc doanh nghiệp Việt Nam cần phải đáĀp ứng cáĀc yêu cầu về chất
lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định pháĀp lý để tham gia vào cáĀc
chuỗi cung ứng toàn cầu.
• CáĀc doanh nghiệp Việt Nam cần tìm cáĀch tăng cường quản lý và giáĀm
sáĀt chặt chẽ để đảm bảo tuân thủ cáĀc quy định pháĀp luật và đạo đức kinh doanh.
Sự ảnh hưởng của kinh tế toàn cầu. Cơ hội
• Việt Nam đang có nhiều cơ hội để pháĀt triển thông qua việc tham gia
quáĀ trình toàn cầu hóa. Tham gia cáĀc hiệp định thương mại tự do giúp
Việt Nam mở rộng thị trường xuất khẩu và nhập khẩu, thu hút đầu tư trực
tiếp nước ngoài và tăng cường sức cạnh tranh của nền kinh tế. Việc tham
gia cáĀc sáĀng kiến hợp táĀc khu vực và toàn cầu như Tiểu vùng Mê Công
mở rộng (GMS), Mê Công - Lan Thương (MLC), Vành đai và Con đường
(BRI) và Đối táĀc chuyển đổi năng lượng công bằng (JETP) cũng giúp
Việt Nam pháĀt triển và kết nối cáĀc tuyến hành lang kinh tế xuyên biên
giới và đối phó với biến đổi khí hậu.
• Việc tham gia toàn cầu hóa cũng cung cấp cơ hội để Việt Nam tăng cường
quan hệ với cáĀc nước lớn và tham gia vào xử lý cáĀc vấn đề quốc tế và
khu vực. Việt Nam có thể quảng báĀ lịch sử, văn hóa, ngôn ngữ, bảo tồn
và pháĀt huy giáĀ trị của cáĀc di sản thiên nhiên, công viên địa chất, công
viên sinh tháĀi, di sản văn hóa thế giới, đồng thời tham gia sáĀng tạo cáĀc
sản phẩm văn hóa, nghệ thuật và khoa học. Việc tích cực tham gia toàn cầu
hóa và khu vực hóa cũng cung cấp cơ hội để Việt Nam đẩy mạnh cải cáĀch
thể chế và chuyển đổi mô hình pháĀt triển. lOMoARcPSD| 36991220 TháĀch thức
• Trong bối cảnh cạnh tranh chiến lược giữa Mỹ và Trung Quốc, Việt Nam
đối mặt với nhiều tháĀch thức. Sự táĀch rời giữa hai nền kinh tế đang dần
hình thành và việc Trung Quốc triển khai chiến lược tuần hoàn kép, coi
trọng thị trường trong nước và thúc đẩy cáĀc sáĀng kiến đối trọng với Mỹ
trên toàn cầu, trong khi Mỹ lại hình thành cáĀc tổ chức, liên minh mang
tính loại trừ để ngăn chặn Trung Quốc, đặt ra tháĀch thức “chọn bên” ngày
càng lớn đối với Việt Nam và cáĀc quốc gia kháĀc trong tiến trình tham
gia toàn cầu hóa, khu vực hóa.
• Việt Nam cũng đối mặt với nguy cơ tụt hậu và cáĀc tháĀch thức pháĀt
triển khi tiến trình hội nhập, tham gia toàn cầu hóa, khu vực hóa diễn ra
trong bối cảnh quốc tế không thuận lợi. Việt Nam đang pháĀt triển với
trình độ công nghệ vào loại thấp so với khu vực và thế giới, và sự pháĀt
triển của cáĀch mạng khoa học và công nghệ là một trong hai động lực
chính thúc đẩy toàn cầu hóa, khu vực hóa.
2.3. Giải pháp để phát triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trong bối
cảnh hội nhập kinh tế tại Việt Nam:
Qua những tháĀch thức mà nền kinh tế Việt Nam đang phải đối mặt, để từng
bước hoàn thiện và tiến bộ trong việc thúc đẩy nền kinh tế thị trường, Đảng, Nhà
nước và cáĀc ban chuyên ngành đã đưa ra những giải pháĀp để thu hút vốn đầu
tư nước ngoài trong và ngoài nước.
Tùy thuộc vào những vấn đề, cáĀc giải pháĀp được đưa ra sao cho phù
hợp với bối cảnh thực tế mà ta đang phải đối mặt:
Thứ nhất, để thu hút được đầu tư từ cáĀc tập đoàn xuyên quốc gia, nhất là
từ những nước pháĀt triển như: Mỹ và khối EU, ngoài những vấn đề liên quan
đến môi trường đầu tư nói chung, Việt Nam cần chú trọng quan tâm đến đòi hỏi
của những nhà đầu tư về một số khía cạnh như: Tính công khai, minh bạch, ổn
định, dễ dự báĀo về thể chế, chính sáĀch và luật pháĀp; thực thi pháĀp luật
nghiêm minh, thống nhất, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháĀp của nhà đầu tư; thủ
tục hành chính đơn giản, bảo đảm thời gian đã quy định.
Thứ hai, đối với cáĀc địa phương đã pháĀt triển đang cần thu hút dự áĀn
công nghệ cao, công nghệ tương lai, dịch vụ hiện đại; Chú trọng đến việc đáĀp
ứng yêu cầu của cáĀc tập đoàn xuyên quốc gia về thời gian đàm pháĀn, ký thỏa
thuận và triển khai thực hiện. lOMoARcPSD| 36991220
Thứ ba, cáĀc doanh nghiệp trong nước phải nỗ lực nâng cao năng lực về tất
cả cáĀc mặt, từ công nghệ đến năng lực, trình độ của đội ngũ người lao động,
quản lý. Chỉ khi đó, cáĀc doanh nghiệp FDI mới tìm đến đặt hàng và hỗ trợ hoàn
thiện quy trình sản xuất đáĀp ứng yêu cầu của họ.
Thứ tư, rà soáĀt lại việc sử dụng FDI hiện tại để có kế hoạch điều chỉnh, cơ
cấu lại hợp lý; Ưu tiên cáĀc nhà đầu tư chiến lược; tạo lập chuỗi sản xuất toàn
cầu; ưu tiên doanh nghiệp công nghệ cao và chuyển giao công nghệ cho doanh nghiệp Việt Nam.
Thứ năm, kiểm soáĀt chặt chẽ những dự áĀn đầu tư không phù hợp với nhu
cầu pháĀt triển của Việt Nam hoặc những lĩnh vực mà doanh nghiệp trong nước
đủ năng lực về công nghệ.
Tuy nhiên, để tận dụng lợi thế này thì trước mắt Việt Nam cần giải quyết
cáĀc vấn đề lớn còn tồn đọng, triển khai cáĀc biện pháĀp để tạo môi trường kinh
doanh lành mạnh; sở hữu trí tuệ được đảm bảo, bản quyền, thương quyền cải
cáĀch hành chính tạo điều kiện cho cáĀc doanh nghiệp châu Âu nói riêng và
cáĀc doanh nghiệp có vốn FDI nói chung được cấp phép đầu tư.
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN
PháĀt triển vốn đầu tư nước ngoài trong hoàn cảnh hội nhập kinh tế ở Việt
Nam có ý nghĩa quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao chất
lượng cuộc sống và tạo việc làm cho người dân. Cùng với số lượng dự áĀn và
vốn đầu tư ngày càng gia tăng, khu vực đầu tư nước ngoài đã trở thành một khu
vực kinh tế năng động và là động lực tăng trưởng quan trọng, hiệu quả. Cùng với
đó, chủ động triển khai cáĀc chiến dịch vận động xúc tiến đầu tư, khẳng định Việt
Nam là điểm đến đầu tư an toàn, tin cậy. Chủ động kết nối, làm việc,hợp táĀc với
cáĀc tập đoàn lớn của thế giới để cùng nhau trao đổi, chia sẻ cáĀc cơ hội đầu tư
tại Việt Nam; đồng thời, đẩy mạnh đầu tư cơ sở hạ tầng đồng bộ hóa , kết nối giao
thông thông suốt giữa cáĀc tỉnh/thành phố, cáĀc vùng/miền, tạo thuận lợi cho thu
hút đầu tư, hoạt động sản xuất, kinh doanh pháĀt triển, ngàu càng vững mạnh.
Trong những năm gần đây, chất lượng của nguồn nhân lực Việt Nam ngày càng
được nâng cao do Chính phủ chú trọng đầu tư vào giáĀo dục công. Người lao
động được bồi dưỡng về văn hóa, đào tạo tay nghề, nâng cao trình độ chuyên môn lOMoARcPSD| 36991220
đã góp phần tăng năng suất lao động của Việt Nam, đây cũng là lợi thế cạnh tranh
trong việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Những dự áĀn FDI, tận dụng cáĀc hiệp
định thương mại mà Việt Nam đã ký kết, hứa hẹn tiếp tục vào Việt Nam trong
thời gian tới. Để đón đầu làn sóng này, Chính phủ Việt Nam có nhiều ưu đãi, hỗ
trợ đầu tư đặc biệt, nhằm khuyến khích thực hiện một số dự áĀn đầu tư có táĀc
động lớn đến kinh tế – xã hội. Bên cạnh đó, Việt Nam cần tiếp tục hoàn thiện
khung pháĀp lý, tạo mọi điều kiện đầu tư kinh doanh thuận lợi, bình đẳng cho
cáĀc nhà đầu tư. Dù không tráĀnh được ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, nhưng
Việt Nam vẫn được đáĀnh giáĀ là “đất lành” thu hút vốn FDI chất lượng cao sau đại dịch.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Phan Thị Linh Chi,Vốn đầu tư nước ngoài là gì? Phân loại cáĀc vốn đầu tư
nước ngoài ngày 04/10/2021 truy cập tại: https://thebank.vn/blog/20719-vondau-
tu-nuoc-ngoai-la-gi-phan-loai-cac-nguon-von-dau-tu-tu-nuoc-ngoai.html
Chủ wedsite, FDI là gì , 5 lợi ích từ thu hút vốn FDI ở Việt Nam truy cập tại:
https://clibme.com/5-loi-ich-tu-thu-hut-von-fdi-o-viet-nam/
https://kinhtevadubao.vn/nhan-dien-toan-cau-hoa-va-nhung-co-hoi-thach-
thuc-dat-ra-voi-viet-nam-25101.html theo Tập chí kinh tế và dự báo Nhận diện
toàn cầu hóa và những cơ hội, tháĀch thức đặt ra với Việt Nam của TS. Nguyễn
Quốc Trường ngày truy cập 14/5/2023
Thanh Tùng, Việt Nam chủ trương thu hút đầu tư nước ngoài có chọn lọc,
lấy chất lượng làm tiêu chí đáĀnh giáĀ https://vietq.vn/viet-nam-chu-truong-thu-
hut-dau-tu-nuoc-ngoai-co-chon-
loc-lay-chat-luong-lam-tieu-chi-danh-gia-d210644.html
thuyduong, MỘT SỐ GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC
NGOÀI TẠI VIỆT NAM, https://www.gso.gov.vn/du-lieu-va-so-lieu-
thongke/2021/10/mot-so-giai-phap-thu-hut-von-dau-tu-nuoc-ngoai-tai-viet-nam/ lOMoAR cPSD| 36991220 Tài liệu tham khảo
Giáo trình chủ nghĩa xã hội khoa học (Dành cho bậc đại học- Không chuyên
lí luận chính trị) (Đã sửa chữa, bổ sung sau khi dạy thí điểm)