
TRƯỜNG ĐẠI H ỌC CÔNG NGH Ệ
University of Engineering and Technology
Khoa Công nghệ Xậy dưng- Giao thông
----- -----
TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN MÔN:
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TRONG XÂY DỰNG VÀ GIAO THÔNG
TÊN ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN: PHÂN TÍCH NHÓM TIÊU CHÍ PHÁT TRIỂN BỀN VƯNG
TRONG KỸ THUẬT HẠ TẦNG ĐÔ THỊ VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG Ở MỘT SỐ ĐÔ
THỊ CỤ THỂ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI- NĂM 2026

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
University of Engineering and Technology
Khoa Công nghệ Xậy dưng- Giao thông
----- -----
TI ỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦNMÔN:
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TRONG XÂY DỰNG VÀ GIAO THÔNG
TÊN ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN: PHÂN TÍCH NHÓM TIÊU CHÍ PHÁT TRIỂN BỀN VƯNG
TRONG KỸ THUẬT HẠ TẦNG ĐÔ THỊ VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG Ở MỘT SỐ ĐÔ
THỊ CỤ THỂ
MÃ LỚP HỌC PHẦN: CE1-K70
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: NGUYỄN NGỌC YẾN
NHÓM THỰC HIỆN: NHÓM 3
THÀNH VIÊN NHÓM
MSV 25021140 TRẦN ĐỨC DŨNG MSV 25021161 NGÔ ĐỨC HẢI
MSV 25021164 VŨ ĐỨC HẢI MSV 25021170 BÙI NGUYÊN
HOÀNG
MSV 25021158 TRẦN TRUNG ĐỨC MSV 25021167 NGUYỄN VĂN HIẾU
THÀNH PHỐ HÀ NỘI- NĂM 2026

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU…………………………………………………………………………………….4
CHƯƠNG 1 PHÂN TÍCH NHÓM TIÊU CHÍ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TRONG KỸ
THUẬT HẠ TẦNG ĐÔ THỊ……………………………………………………………….5
1.1Khái niệm Phát Triển Bền Vững………………………………………………………..5
1.2 Khái niệm kỹ thuật hạ tầng đô thị……………………………………………………..6
1.3. Mối quan hệ giữa kỹ thuật hạ tầng đô thị và phát triển bền vững………………….7
2. PHÂN TÍCH NHÓM TIÊU CHÍ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TRONG KỸ THUẬT
HẠ TẦNG ĐÔ THỊ…………………………………………………………………………8
2.1. Tổng quan các nhóm tiêu chí phát triển bền vững……………………………………8
2.2. Sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên……………………………………………...9
2.3. Giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường…………………………………………….9
2.4. Thích ứng với biến đổi khí hậu và thiên tai…………………………………………..10
2.5. Hiệu quả đầu tư và vận hành hạ tầng đô thị………………………………………….11
2.6. Nâng cao chất lượng sống của người dân đô thị……………………………………...11
2.7. Công bằng và tính bao trùm xã hội……………………………………………………12
CHƯƠNG 3. KHẢ NĂNG ÁP DỤNG CÁC TIÊU CHÍ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
TRONG KỸ THUẬT HẠ TẦNG ĐÔ THỊ TẠI MỘT SỐ ĐÔ THỊ CỤ THỂ……………14
3.1. Lựa chọn và khái quát các đô thị nghiên cứu …………………………………………14
3.2. Khả năng áp dụng các tiêu chí phát triển bền vững trong kỹ thuật hạ tầng đô thị tại
Hà Nội …………………………………………………………………………………………14
3.3. Khả năng áp dụng các tiêu chí phát triển bền vững trong kỹ thuật hạ tầng đô thị tại
Đà Nẵng………………………………………………………………………………………..18
3.4. Khả năng áp dụng các tiêu chí phát triển bền vững trong kỹ thuật hạ tầng đô thị tại
TP. Hồ Chí Minh……………………………………………………………………………....21
3.5. So sánh và đánh giá tổng hợp giữa các đô thị nghiên cứu ……………………………..23
KẾT LUẬN………………………………………………………………………………….....24
TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………………………………..24

LỜI NÓI ĐẦU
Trên Thế giới phát triển bền vững đã trở thành định hướng chiến lược nhằm đảm bảo sự
phát triển hài hòa giữa kinh tế, xã hội và môi trường. Và quá trình đô thị hóa nhanh chóng
tại Việt Nam trong những thập kỷ gần đây đã tạo ra nhiều cơ hội phát triển kinh tế – xã
hội, song đồng thời cũng đặt ra những thách thức lớn đối với hệ thống hạ tầng đô thị như
quá tải giao thông, ngập úng, ô nhiễm môi trường, suy giảm tài nguyên và bất bình đẳng
trong tiếp cận hạ tầng kỹ thuật. Trong bối cảnh đó, phát triển bền vững trở thành định
hướng chiến lược nhằm đảm bảo sự phát triển lâu dài, hài hòa giữa kinh tế, xã hội và môi
trường.
Kỹ thuật hạ tầng đô thị giữ vai trò then chốt trong việc hiện thực hóa mục tiêu phát triển
bền vững đô thị. Việc xây dựng và áp dụng các nhóm tiêu chí phát triển bền vững trong
thiết kế, xây dựng và quản lý hạ tầng không chỉ góp phần nâng cao chất lượng sống của
người dân mà còn tăng khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm thiểu tác động tiêu
cực đến môi trường tự nhiên.
Bài tiểu luận này nhằm phân tích các nhóm tiêu chí phát triển bền vững trong kỹ thuật hạ
tầng đô thị, đồng thời đánh giá khả năng áp dụng các tiêu chí đó tại một số đô thị cụ thể ở
Việt Nam

CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH NHÓM TIÊU CHÍ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TRONG KỸ
THUẬT HẠ TẦNG ĐÔ THỊ
1. Khái niệm:
1.1. Khái Niệm Phát Triển Bền Vững
Phát triển bền vững là mô hình phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội hiện tại mà không
làm suy giảm khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai. Khái niệm này nhấn mạnh
sự cân bằng lâu dài giữa các yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường trong quá trình phát triển.
Về bản chất, phát triển bền vững được xây dựng dựa trên ba trụ cột chính: kinh tế, xã hội và
môi trường. Ba trụ cột này không tồn tại độc lập mà có mối quan hệ chặt chẽ, hỗ trợ và chi phối
lẫn nhau trong toàn bộ quá trình phát triển.
Trong bối cảnh đô thị hóa diễn ra nhanh chóng, phát triển bền vững trở thành yêu cầu tất yếu
đối với quá trình quy hoạch và phát triển đô thị hiện đại. Sự gia tăng dân số và nhu cầu sử
dụng hạ tầng đô thị nếu không được kiểm soát hợp lý sẽ gây áp lực lớn lên tài nguyên, môi
trường và chất lượng sống của người dân.

1.2. Khái niệm kỹ thuật hạ tầng đô thị
Kỹ thuật hạ tầng đô thị là hệ thống các công trình và giải pháp kỹ thuật phục vụ trực tiếp cho
hoạt động sống, sản xuất và sinh hoạt của con người trong đô thị. Hệ thống này giữ vai trò nền
tảng, đảm bảo cho đô thị vận hành liên tục, an toàn và hiệu quả.
Về cấu trúc, kỹ thuật hạ tầng đô thị bao gồm các hệ thống chủ yếu như giao thông đô thị, cấp
nước, thoát nước, cấp điện, chiếu sáng, quản lý chất thải rắn và thông tin – viễn thông. Các
hệ thống này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau; sự hoạt động kém hiệu quả của một bộ phận có
thể ảnh hưởng trực tiếp đến toàn bộ không gian và chức năng đô thị.
Trong quá trình phát triển đô thị, kỹ thuật hạ tầng không chỉ đóng vai trò đáp ứng nhu cầu trước
mắt mà còn phải hướng tới tính đồng bộ, khả năng mở rộng và hiệu quả vận hành lâu dài.
Nếu hạ tầng đô thị được đầu tư thiếu định hướng hoặc không phù hợp với tốc độ đô thị hóa, các
vấn đề như ùn tắc giao thông, ngập úng, ô nhiễm môi trường và suy giảm chất lượng sống sẽ dễ
dàng phát sinh.
Do đó, kỹ thuật hạ tầng đô thị được xem là một trong những yếu tố then chốt quyết định mức độ
phát triển bền vững của đô thị, đồng thời là công cụ quan trọng để hiện thực hóa các mục tiêu
kinh tế, xã hội và môi trường trong dài hạn.

1.3. Mối quan hệ giữa kỹ thuật hạ tầng đô thị và phát triển bền vững
Kỹ thuật hạ tầng đô thị có mối quan hệ mật thiết với quá trình phát triển bền vững của đô thị. Hạ
tầng đô thị không chỉ là nền tảng vật chất phục vụ đời sống và sản xuất mà còn là yếu tố quyết
định đến hiệu quả sử dụng tài nguyên, mức độ bảo vệ môi trường và chất lượng sống của người
dân đô thị.
Một hệ thống hạ tầng được quy hoạch và đầu tư hợp lý sẽ góp phần giảm tiêu hao tài nguyên,
hạn chế ô nhiễm môi trường và nâng cao hiệu quả vận hành đô thị. Ngược lại, hạ tầng đô thị
phát triển thiếu đồng bộ hoặc không theo định hướng bền vững có thể gây ra nhiều hệ lụy như ùn
tắc giao thông, ngập úng, ô nhiễm không khí và suy giảm cảnh quan đô thị.
Bên cạnh đó, kỹ thuật hạ tầng đô thị còn đóng vai trò quan trọng trong việc thích ứng với biến
đổi khí hậu và giảm thiểu rủi ro thiên tai. Các giải pháp hạ tầng như hệ thống thoát nước, hồ
điều hòa, giao thông công cộng và hạ tầng xanh góp phần nâng cao khả năng chống chịu của đô
thị trước các tác động tiêu cực từ môi trường tự nhiên.
Như vậy, phát triển kỹ thuật hạ tầng đô thị theo hướng bền vững chính là điều kiện cần thiết để
đảm bảo sự phát triển ổn định, lâu dài và hài hòa giữa các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường
trong đô thị hiện đại.
2. PHÂN TÍCH NHÓM TIÊU CHÍ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TRONG KỸ THUẬT HẠ
TẦNG ĐÔ THỊ
2.1. Tổng quan các nhóm tiêu chí phát triển bền vững
Trong kỹ thuật hạ tầng đô thị, phát triển bền vững là mục tiêu xuyên suốt trong quá trình quy
hoạch, thiết kế, xây dựng và quản lý hệ thống hạ tầng. Để đánh giá mức độ bền vững của hạ tầng
đô thị, cần xây dựng một hệ thống tiêu chí phản ánh đầy đủ các khía cạnh của quá trình phát
triển.
Về cơ bản, các tiêu chí phát triển bền vững trong kỹ thuật hạ tầng đô thị được chia thành ba
nhóm chính: môi trường, kinh tế và xã hội. Ba nhóm tiêu chí này đại diện cho những yêu cầu
cốt lõi nhằm đảm bảo sự phát triển lâu dài, ổn định và hài hòa của đô thị.
Nhóm tiêu chí môi trường tập trung vào việc sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, hạn chế ô
nhiễm và bảo vệ hệ sinh thái đô thị. Nhóm tiêu chí kinh tế hướng tới hiệu quả đầu tư, tối ưu chi
phí xây dựng và vận hành trong dài hạn. Trong khi đó, nhóm tiêu chí xã hội nhấn mạnh đến việc
nâng cao chất lượng sống, đảm bảo công bằng và khả năng tiếp cận hạ tầng của mọi nhóm dân
cư.
Việc xem xét đồng thời và cân bằng giữa các nhóm tiêu chí này là cơ sở quan trọng để định
hướng phát triển kỹ thuật hạ tầng đô thị theo hướng bền vững, đáp ứng nhu cầu hiện tại và tương
lai của đô thị.

2.2. Sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên
Trong kỹ thuật hạ tầng đô thị, việc sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên là một trong những
nội dung cốt lõi của phát triển bền vững. Tài nguyên như đất đai, nước, năng lượng và vật liệu
xây dựng đều có giới hạn, trong khi nhu cầu đô thị ngày càng gia tăng, đòi hỏi cách tiếp cận tiết
kiệm và hợp lý hơn.
Tiêu chí này nhấn mạnh việc giảm thiểu khai thác tài nguyên không tái tạo, đồng thời tăng cường
sử dụng các nguồn tài nguyên tái tạo và thân thiện với môi trường. Trong lĩnh vực hạ tầng đô thị,
điều này được thể hiện thông qua việc tiết kiệm năng lượng trong hệ thống chiếu sáng, giao
thông; sử dụng nước hiệu quả trong cấp – thoát nước; và lựa chọn vật liệu xây dựng có vòng đời
dài, ít tác động đến môi trường.
Bên cạnh đó, sử dụng hiệu quả tài nguyên còn góp phần giảm chi phí vận hành và bảo trì hệ
thống hạ tầng, từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế trong dài hạn. Do vậy, tiêu chí này không chỉ
mang ý nghĩa bảo vệ môi trường mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự phát
triển ổn định và bền vững của đô thị.
2.3. Giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường
Giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường là tiêu chí quan trọng nhằm hạn chế các tác động tiêu
cực của hoạt động đô thị đến hệ sinh thái tự nhiên và sức khỏe con người. Trong kỹ thuật hạ tầng
đô thị, ô nhiễm có thể phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau như nước thải, chất thải rắn, khí thải
giao thông và hoạt động xây dựng.
Tiêu chí này tập trung vào việc xây dựng và vận hành các hệ thống hạ tầng có khả năng kiểm
soát, xử lý và giảm phát sinh ô nhiễm. Các giải pháp kỹ thuật thường được áp dụng bao gồm hệ

thống xử lý nước thải đạt chuẩn, thu gom và xử lý chất thải rắn hợp lý, giảm phát thải trong giao
thông đô thị và tăng cường không gian xanh.
Bên cạnh việc giảm ô nhiễm, bảo vệ môi trường đô thị còn hướng tới việc duy trì và cải thiện
chất lượng các thành phần môi trường như không khí, nước và đất. Điều này góp phần tạo dựng
môi trường sống lành mạnh, nâng cao chất lượng sống của người dân và đảm bảo sự phát triển
bền vững lâu dài của đô thị.
2.4. Thích ứng với biến đổi khí hậu và thiên tai
Trong bối cảnh biến đổi khí hậu ngày càng diễn biến phức tạp, khả năng thích ứng và chống chịu
của hệ thống hạ tầng đô thị trở thành một tiêu chí quan trọng của phát triển bền vững. Các hiện
tượng như mưa lớn, ngập úng, nắng nóng kéo dài hay nước biển dâng đang tạo ra những thách
thức lớn đối với hạ tầng kỹ thuật đô thị.

Tiêu chí này tập trung vào việc nâng cao khả năng phòng ngừa, giảm thiểu thiệt hại và nhanh
chóng phục hồi của hạ tầng đô thị trước các tác động của thiên tai và biến đổi khí hậu. Trong
thực tế, điều này được thể hiện thông qua việc thiết kế hệ thống thoát nước hiệu quả, xây dựng
hồ điều hòa, tăng cường hạ tầng xanh và lựa chọn giải pháp kỹ thuật phù hợp với điều kiện tự
nhiên của từng khu vực.
Việc tích hợp yếu tố thích ứng với biến đổi khí hậu ngay từ giai đoạn quy hoạch và thiết kế hạ
tầng không chỉ giúp giảm rủi ro cho đô thị mà còn góp phần đảm bảo an toàn, ổn định và bền
vững trong dài hạn.
2.5. Hiệu quả đầu tư và vận hành hạ tầng đô thị
Hiệu quả kinh tế là một trong những tiêu chí quan trọng nhằm đảm bảo tính bền vững của hệ
thống kỹ thuật hạ tầng đô thị. Hạ tầng đô thị thường đòi hỏi nguồn vốn đầu tư lớn và thời gian
khai thác dài, do đó việc đánh giá hiệu quả không chỉ dừng lại ở chi phí xây dựng ban đầu mà
cần xem xét toàn bộ vòng đời công trình.
Tiêu chí này nhấn mạnh việc tối ưu hóa chi phí đầu tư, vận hành và bảo trì hệ thống hạ tầng
trong dài hạn. Các giải pháp kỹ thuật được lựa chọn cần đảm bảo sự cân đối giữa chi phí và hiệu
quả sử dụng, tránh tình trạng đầu tư dàn trải hoặc kém hiệu quả.
Bên cạnh đó, hạ tầng đô thị được đầu tư và vận hành hiệu quả sẽ góp phần nâng cao năng lực
cạnh tranh và thu hút đầu tư cho đô thị, từ đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế ổn định và lâu dài.
2.6. Nâng cao chất lượng sống của người dân đô thị
Trong phát triển đô thị bền vững, kỹ thuật hạ tầng đô thị có vai trò trực tiếp trong việc nâng cao
chất lượng sống của người dân. Hạ tầng đô thị không chỉ đáp ứng nhu cầu đi lại, sinh hoạt mà
còn ảnh hưởng sâu sắc đến sức khỏe, sự an toàn và mức độ hài lòng của cư dân đô thị.
Tiêu chí này tập trung vào việc đảm bảo người dân được tiếp cận đầy đủ và thuận tiện các dịch
vụ hạ tầng cơ bản như giao thông, cấp – thoát nước, điện, chiếu sáng và không gian công cộng.
Hạ tầng được quy hoạch và đầu tư hợp lý sẽ giúp giảm ùn tắc giao thông, hạn chế ô nhiễm và tạo
môi trường sống an toàn, lành mạnh hơn.
Bên cạnh đó, phát triển hạ tầng theo hướng bền vững còn góp phần tăng cường sự gắn kết cộng
đồng, tạo ra các không gian công cộng chất lượng và cải thiện điều kiện sống cho người dân.
Như vậy, hạ tầng đô thị không chỉ là yếu tố kỹ thuật mà còn là nhân tố quan trọng quyết định
chất lượng sống đô thị.

2.7. Công bằng và tính bao trùm xã hội
Công bằng và tính bao trùm xã hội là tiêu chí quan trọng nhằm đảm bảo mọi nhóm dân cư trong
đô thị đều có khả năng tiếp cận và thụ hưởng các dịch vụ hạ tầng cơ bản. Trong phát triển bền
vững, hạ tầng đô thị không chỉ phục vụ đa số mà cần đáp ứng nhu cầu của các nhóm yếu thế như
người thu nhập thấp, người cao tuổi và người khuyết tật.
Tiêu chí này nhấn mạnh việc quy hoạch và thiết kế hạ tầng theo hướng thân thiện, an toàn và dễ
tiếp cận cho tất cả mọi người. Các yếu tố như giao thông công cộng, lối đi cho người khuyết tật,
không gian công cộng mở và phân bố hạ tầng hợp lý giữa các khu vực đô thị đóng vai trò quan
trọng trong việc giảm bất bình đẳng xã hội.
Việc đảm bảo công bằng và tính bao trùm trong tiếp cận hạ tầng đô thị không chỉ góp phần
nâng cao chất lượng sống mà còn tăng cường sự gắn kết xã hội, tạo nền tảng cho sự phát triển đô
thị ổn định và bền vững trong dài hạn.


CHƯƠNG 3. KHẢ NĂNG ÁP DỤNG CÁC TIÊU CHÍ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
TRONG KỸ THUẬT HẠ TẦNG ĐÔ THỊ TẠI MỘT SỐ ĐÔ THỊ CỤ THỂ
3.1. Lựa chọn và khái quát các đô thị nghiên cứu
Trong bối cảnh đô thị hóa diễn ra nhanh chóng tại Việt Nam, việc lựa chọn các đô thị tiêu biểu để
nghiên cứu khả năng áp dụng các tiêu chí phát triển bền vững trong kỹ thuật hạ tầng đô thị có ý
nghĩa quan trọng cả về mặt lý luận và thực tiễn. Chương này tập trung phân tích ba đô thị gồm
Hà Nội, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh – những đô thị có quy mô, chức năng và đặc
điểm phát triển khác nhau, phản ánh tương đối đầy đủ bức tranh tổng thể của hệ thống đô thị Việt
Nam hiện nay
Hà Nội là đô thị đặc biệt, giữ vai trò trung tâm chính trị – hành chính quốc gia, đồng thời là trung
tâm lớn về văn hóa, giáo dục và khoa học. Quá trình phát triển đô thị diễn ra trong thời gian dài,
gắn với nhiều giai đoạn lịch sử khác nhau, dẫn đến hệ thống hạ tầng kỹ thuật vừa mang yếu tố
hiện đại, vừa tồn tại nhiều công trình cũ, thiếu đồng bộ. Đà Nẵng là đô thị loại I trực thuộc Trung
ương, có quy mô dân số và diện tích ở mức trung bình, được quy hoạch và đầu tư tương đối đồng
bộ trong những thập niên gần đây theo định hướng phát triển bền vững. Thành phố Hồ Chí Minh
là đô thị lớn nhất cả nước về dân số và kinh tế, đóng vai trò đầu tàu tăng trưởng, song cũng là nơi
tập trung nhiều vấn đề phức tạp về hạ tầng kỹ thuật, môi trường và quản lý đô thị.
Việc nghiên cứu ba đô thị này cho phép đánh giá khả năng áp dụng các tiêu chí phát triển bền
vững trong những điều kiện phát triển khác nhau, từ đô thị có lịch sử lâu đời đến đô thị phát triển
mạnh trong thời kỳ hiện đại, qua đó rút ra những nhận xét và bài học có giá trị cho công tác quy
hoạch và quản lý hạ tầng đô thị tại Việt Nam.
3.2. Khả năng áp dụng các tiêu chí phát triển bền vững trong kỹ thuật hạ tầng đô thị tại Hà
Nội
3.2.1. Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị Hà Nội hiện nay bao gồm mạng lưới giao thông đường bộ và
đường sắt đô thị, hệ thống cấp nước, thoát nước, cấp điện, chiếu sáng công cộng, xử lý chất thải
rắn cùng với hệ thống cây xanh và mặt nước đô thị. Trong những năm gần đây, thành phố đã có
nhiều nỗ lực đầu tư, cải tạo và mở rộng hạ tầng nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội
và sự gia tăng nhanh chóng của dân số đô thị.


Hình 3.2 – Một số hình ảnh về hạ tầng giao thông và kỹ thuật tại Hà Nội.
Tuy nhiên, do đặc điểm phát triển lịch sử kéo dài, nhiều khu vực nội đô vẫn sử dụng hệ thống hạ
tầng cũ, được xây dựng từ nhiều thập kỷ trước, không còn phù hợp với quy mô và mật độ dân cư
hiện nay. Hệ thống giao thông đô thị chịu áp lực rất lớn từ sự gia tăng nhanh chóng của phương
tiện cá nhân, trong khi hạ tầng giao thông công cộng, đặc biệt là đường sắt đô thị, vẫn đang trong
quá trình hoàn thiện.
Bên cạnh đó, hệ thống thoát nước đô thị chưa theo kịp quá trình bê tông hóa và mở rộng không
gian xây dựng, dẫn đến tình trạng ngập úng cục bộ khi xảy ra mưa lớn. Công tác xử lý nước thải
và chất thải rắn đã có những cải thiện nhất định, song nhìn chung vẫn chưa đáp ứng đầy đủ các
yêu cầu của phát triển bền vững trong bối cảnh đô thị hóa nhanh.
3.2.2. Đánh giá theo các nhóm tiêu chí phát triển bền vững
Xét theo tiêu chí môi trường, Hà Nội đang đối mặt với nhiều thách thức nghiêm trọng như ô
nhiễm không khí, suy giảm chất lượng nguồn nước mặt và nước ngầm, cũng như áp lực ngày
càng lớn trong công tác xử lý chất thải rắn. Thực tế cho thấy, vào một số thời điểm trong năm
2025, chất lượng không khí tại Hà Nội được ghi nhận ở mức không lành mạnh theo chỉ số AQI,
phản ánh áp lực môi trường nghiêm trọng do hoạt động giao thông và xây dựng.

Hình 3.3 – Ô nhiễm không khí tại Hà Nội là thách thức môi trường lớn đối với sự phát triển bền
vững.
Về tiêu chí xã hội, hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị của Hà Nội cơ bản đáp ứng được nhu cầu
sinh hoạt của đa số người dân. Tuy nhiên, sự chênh lệch trong khả năng tiếp cận các dịch vụ hạ
tầng giữa khu vực trung tâm và vùng ven đô vẫn tồn tại khá rõ rệt. Các tiêu chí liên quan đến an
toàn giao thông, chất lượng không gian công cộng và khả năng tiếp cận của các nhóm yếu thế
chưa được đảm bảo đồng đều.
Xét theo tiêu chí kinh tế, Hà Nội có lợi thế lớn về khả năng huy động nguồn lực đầu tư cho hạ
tầng đô thị từ ngân sách nhà nước và các nguồn vốn xã hội hóa. Dù vậy, chi phí giải phóng mặt
bằng cao cùng với chi phí duy tu, bảo trì lớn làm giảm hiệu quả đầu tư, đặt ra yêu cầu phải lựa
chọn các giải pháp hạ tầng bền vững và tiết kiệm chi phí trong dài hạn.
Về tiêu chí quản trị, công tác quy hoạch và quản lý hạ tầng đô thị tại Hà Nội đang từng bước
được đổi mới theo hướng tích hợp và hiện đại. Việc ứng dụng công nghệ thông tin và dữ liệu số
trong quản lý hạ tầng đã được triển khai, song vẫn còn cần nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các
ngành, các cấp quản lý nhằm đảm bảo tính đồng bộ và bền vững trong phát triển hạ tầng đô thị.
3.2.3. Đánh giá chung

Nhìn chung, Hà Nội có nhiều tiềm năng trong việc áp dụng các tiêu chí phát triển bền vững cho
kỹ thuật hạ tầng đô thị. Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả cao, thủ đô cần ưu tiên cải tạo và nâng
cấp hạ tầng hiện hữu, phát triển mạnh mẽ hệ thống giao thông công cộng và đẩy mạnh áp dụng
các giải pháp hạ tầng xanh cũng như nâng cao quản lý đô thị thông minh.
3.3. Khả năng áp dụng các tiêu chí phát triển bền vững trong kỹ thuật hạ tầng đô thị tại Đà
Nẵng
3.3.1. Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị
Đà Nẵng là đô thị có quy mô vừa, được quy hoạch và phát triển tương đối đồng bộ trong những
năm gần đây. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị, bao gồm giao thông, cấp – thoát nước, xử lý chất
thải, cấp điện và không gian xanh, được đầu tư theo hướng hiện đại, phù hợp với định hướng
phát triển bền vững của thành phố.
Hình 3.4 – Hạ tầng đô thị và cảnh quan Đà Nẵng, biểu hiện mô hình phát triển bền vững. .
So với nhiều đô thị khác trong cả nước, Đà Nẵng có lợi thế về quỹ đất và khả năng tổ chức
không gian đô thị hợp lý. Tỷ lệ đất dành cho giao thông và cây xanh tương đối cao, góp phần cải
thiện chất lượng môi trường và giảm áp lực lên hệ thống hạ tầng kỹ thuật.

3.3.2. Đánh giá theo các nhóm tiêu chí phát triển bền vững
Về tiêu chí môi trường, Đà Nẵng chú trọng bảo vệ các hệ sinh thái tự nhiên, đặc biệt là hệ thống
sông, biển và bán đảo Sơn Trà. Công tác xử lý nước thải và quản lý chất thải rắn được chú trọng,
góp phần hạn chế ô nhiễm và nâng cao chất lượng môi trường đô thị.

Hình 3.5 – Không gian xanh tự nhiên và hạ tầng sinh thái tại Đà Nẵng.
Xét theo tiêu chí xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị của Đà Nẵng được phân bố tương đối đồng đều,
tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tiếp cận các dịch vụ cơ bản như nước sạch, giao thông
công cộng và không gian sinh hoạt cộng đồng. Điều này góp phần nâng cao chất lượng sống và
mức độ hài lòng của người dân đô thị.
Về tiêu chí kinh tế, việc đầu tư hạ tầng tại Đà Nẵng gắn liền với phát triển du lịch, dịch vụ và
kinh tế biển. Sự kết hợp này giúp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực, đồng thời tạo động lực
cho phát triển kinh tế theo hướng bền vững.
Xét theo tiêu chí quản trị, chính quyền đô thị Đà Nẵng được đánh giá cao về năng lực quản lý,
tính minh bạch và khả năng ứng dụng công nghệ trong quản lý và vận hành hạ tầng đô thị, qua
đó tạo nền tảng thuận lợi cho việc áp dụng các tiêu chí phát triển bền vững.
3.3.3. Đánh giá chung
Đà Nẵng được xem là một trong những đô thị điển hình về khả năng áp dụng hiệu quả các tiêu
chí phát triển bền vững trong kỹ thuật hạ tầng đô thị. Tuy nhiên, trong bối cảnh biến đổi khí hậu
và áp lực gia tăng dân số cũng như hoạt động du lịch, thành phố cần tiếp tục hoàn thiện các giải
pháp thích ứng và nâng cao năng lực quản lý hạ tầng trong dài hạn.

3.4. Khả năng áp dụng các tiêu chí phát triển bền vững trong kỹ thuật hạ tầng đô thị tại
TP. Hồ Chí Minh
3.4.1. Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị
Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị có tốc độ phát triển nhanh, mật độ dân cư cao và hoạt động
kinh tế diễn ra sôi động. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị đóng vai trò then chốt trong việc duy
trì và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, song đồng thời cũng chịu nhiều áp lực lớn do quá trình đô thị
hóa nhanh và chưa đồng đều trong công tác quản lý.
Hình 3.6 – Một số công trình hạ tầng chủ chốt ở TP. Hồ Chí Minh.
Một trong những vấn đề nổi bật của hạ tầng đô thị Thành phố Hồ Chí Minh là tình trạng ngập
nước kéo dài do mưa lớn và triều cường. Hệ thống thoát nước chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu thực
tế, phản ánh những hạn chế trong khả năng thích ứng của hệ thống hạ tầng đô thị trước tác động
của biến đổi khí hậu và điều kiện địa hình thấp đặc trưng của vùng.
3.4.2. Đánh giá theo các nhóm tiêu chí phát triển bền vững
Xét theo tiêu chí môi trường, TP. Hồ Chí Minh đang phải đối mặt với nhiều vấn đề như ô nhiễm
không khí ở mức cao, nhất là khu trung tâm và các tuyến đường chính do mật độ phương tiện lớn
(AQI nhiều thời điểm lên mức không lành mạnh).
Bấm Tải xuống để xem toàn bộ.