BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯNG ĐẠI HỌC VĂN HIẾN
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
TIỂU LUẬN
ĐỀ THI CUỐI KỲ MÔN: PHÁP LUẬT VỀ
THU
SVTH
: BÙI QUANG VINH
MSSV
: 221A320349
Lớp
: LAW41002
GVHD
: NGUYỄN TRÍ XUÂN
TP.HCM, tháng 03 m 2025
1
Câu 1. Trình bày các đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%. Ý nghĩa của
thuế suất thuế GTGT 0%?
Mức thuế suất thuế giá trị gia tăng (thuế GTGT) 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch
vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình nước ngoài trong khu phi
thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu GTGT khi xuất khẩu,
trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất GTGT 0% nêu tại mục 2.
Hàng hóa, dịch vxuất khẩu hàng hóa, dịch vđược bán, cung ứng cho tổ chức,
nhân nước ngoài tiêu dùng ngoài Việt Nam; bán, cung ng cho tổ chức,
nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài
theo quy định của pháp luật.
Cụ thể:
(i)
Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:
-
Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả ủy thác xuất khẩu;
-
Hàng hóa bán vào khu phi thuế quan theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;
hàng bán cho cửa hàng miễn thuế;
-
Hàng hóa bán điểm giao, nhận hàng hóa ngoài Việt Nam;
-
Phụ tùng, vật thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc thiết bị
cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam;
-
Các trường hợp được coi xuất khẩu theo quy định của pháp luật:
+ Hàng hóa gia công chuyển tiếp theo quy định của pháp luật thương mại về hoạt
động mua, bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công hàng hóa với
nước ngoài.
+ Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật.
+ Hàng hóa xuất khẩu để bán tại hội chợ, triển lãm nước ngoài.
(ii)
Dịch vụ xuất khẩu bao gồm:
Dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, nhân ở
nước ngoài tiêu dùng ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, nhân
trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
nhân nước ngoài người ớc ngoài không trú tại Việt Nam, người Việt
Nam định nước ngoài ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng
dịch vụ. Tổ chức, nhân trong khu phi thuế quan tổ chức, nhân đăng kinh
doanh và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
Trường hợp cung cấp dịch vụ hoạt động cung cấp vừa diễn ra tại Việt Nam, vừa
diễn ra ngoài Việt Nam nhưng hợp đồng dịch vụ được kết giữa hai người nộp thuế
tại Việt Nam hoặc sở thường trú tại Việt Nam thì thuế suất 0% chỉ áp dụng đối với
phần giá trị dịch vụ thực hiện ngoài Việt Nam, trừ trường hợp cung cấp dịch vụ bảo
hiểm cho hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất 0% trên toàn bộ giá trị hợp đồng.
Trường hợp, hợp đồng không xác đnh riêng phần giá trị dịch vụ thực hiện tại Việt Nam
2
thì giá tính thuế được xác định theo tỷ lệ (%) chi phí phát sinh tại Việt Nam trên tổng chi
phí.
sở kinh doanh cung cấp dịch vụ người nộp thuế tại Việt Nam phải tài liệu
chứng minh dịch vụ thc hiện ở ngoài Việt Nam.
(iii)
Vận tải quốc tế bao gồm:
Vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa theo chặng
quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam, hoặc cả điểm đi và
đến nước ngoài, không phân biệt có phương tiện trực tiếp vận tải hay không phương
tiện. Trường hợp, hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng vận tải nội địa thì vận tải
quốc tế bao gồm cả chặng nội địa.
(iv)
Dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp cho tổ chức
nước ngoài hoặc thông qua đại lý, bao gồm:
-
Các dịch vụ của ngành hàng không áp dụng thuế suất 0%: Dịch vụ cung cấp suất
ăn hàng không; dịch vụ cất hạ cánh tàu bay; dịch vụ sân đậu tàu bay; dịch vụ an ninh bảo
vệ tàu bay; soi chiếu an ninh hành khách, hành và hàng hóa; dịch vụ băng chuyền hành
tại nga; dịch vụ phục vụ kthuật thương mại mặt đất; dịch vụ bảo vệ tàu bay; dịch
vụ kéo đẩy tàu bay; dịch vụ dẫn tàu bay; dch vụ thuê cầu dẫn khách lên, xuống y bay;
dịch vụ điều hành bay đi, đến; dịch vụ vận chuyển tổ lái, tiếp viên hành khách trong
khu vực sân đậu tàu bay; chất xếp, kiểm đếm hàng hóa; dịch vụ phục vụ hành khách đi
chuyến bay quốc tế từ cảng hàng không Việt Nam (passenger service charges).
-
Các dịch vụ của ngành hàng hải áp dụng thuế suất 0%: Dịch vụ lai dắt tàu biển;
hoa tiêu hàng hải; cứu hộ hàng hải; cầu cảng, bến phao; bốc xếp; buộc cởi dây; đóng mở
nắp hầm hàng; vệ sinh hầm tàu; kiểm đếm, giao nhận; đăng kiểm.
(v)
Các hàng hóa, dịch vụ khác:
-
Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình nước ngoài hoặc trong khu phi thuế
quan;
-
Hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các
trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% nêu tại Mục 2;
-
Dịch vụ sửa chữa tàu bay, tàu biển cung cấp cho tổ chức, nhân nước ngoài.
Ý nghĩa của thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) 0% bao gồm:
1.
Khuyến khích xuất khẩu cạnh tranh quốc tế
: Thuế suất 0% áp dụng cho
hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu giúp doanh nghiệp trong nước cạnh tranh với thị
trường quốc tế bằng cách không làm tăng g bán do thuế, đồng thời vẫn được
khấu trừ thuế đầu vào.
2.
Thúc đẩy phát triển ngành dịch vụ logistics
: Các dịch vụ liên quan đến vận
tải quốc tế, cung ứng hàng hóa, dịch vụ cho tổ chức nước ngoài được áp dụng thuế
suất 0%, giúp thu hút đầu tư và thúc đẩy giao thương toàn cầu.
3
3.
Hỗ trợ ngành sản xuất và kinh doanh
: Việc áp dụng thuế suất 0% giúp doanh
nghiệp không phải nộp thuế đầu ra nhưng vẫn được hoàn thuế GTGT đầu vào, tạo
điều kiện giảm chi phí và tăng khả năng mở rộng sản xuất.
4.
Đảm bảo chính sách ưu đãi thuế hợp
: Đối với các lĩnh vực được ưu tiên như
xuất khẩu phần mềm, dịch vụ công nghệ thông tin, cung cấp hàng hóa cho khu phi
thuế quan, thuế suất 0% giúp duy trì lợi thế và phù hợp với thông lệ quốc tế.
5.
Tăng thu hút đầu nước ngoài
: Chính sách thuế suất 0% giúp tạo môi trường
kinh doanh thuận lợi, hấp dẫn các doanh nghiệp nước ngoài đầu vào Việt Nam,
đặc biệt trong lĩnh vực xuất khẩu.
Câu 2. Thế nào giảm trừ gia cảnh. Nêu khái quát quy định về giảm trừ gia
cảnh trong Luật thuế TNCN. Giải thích ý nghĩa của giảm trừ gia cảnh?
Thế nào là giảm trừ gia cảnh:
Giảm trừ gia cảnh các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của nhân trước
khi
c
định
thu
nhập
tính
thuế
từ
tiền
lương,
tiền
công.
(Theo
Điều
9
111/2023/TT-BTC (được sửa đổi tại Khoản 6 Điều 25 Thông tư 92/2015/TT-BTC).
Mức giảm trừ gia cảnh mới nhất hiện nay:
Giảm trừ gia cảnh gồm: giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế và giảm trừ
gia cảnh cho người phụ thuộc.
Mức
giảm
trừ
gia
cảnh
mới
nhất
hiện
nay
được
thực
hiện
theo N
954/2020/UBTVQH14, như sau:
-
Mức
giảm
trừ
đối
với
đối
tượng
nộp
thuế
11
triệu
đồng/th
đồng/năm);
-
Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.
Xác định người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh
Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân, người phụ thuộc là người mà đối tượng nộp thuế
có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm:
-
Con chưa thành niên; con bị tàn tật, không khả năng lao động;
-
Các cá nhân không thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức quy định,
bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học
nghề; vợ hoặc chồng không khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc
không khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa người nộp thuế
phải trực tiếp nuôi dưỡng.
Để xác định người phụ thuộc nhằm xét giảm trgia cảnh được hướng dẫn tại Thông
tư 111/2013/TT-BTC như sau:
Người phụ thuộc con của người nộp thuế
4
Theo đó, người phụ thuộc là con của người nộp thuế gồm con đẻ, con nuôi hợp
pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng, cụ thể:
-
Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng).
-
Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không khả năng lao động.
-
Con đang theo học tại Viêt tNam hoặc nước ngoài tại bâcthọc đại học, cao đẳng,
trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ
thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12)
không thu nhập hoặc thu nhập nh quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu
nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
Người phụ thuộc khác của người nộp thuế
-
Vợ hoặc chồng của người nộp thuế đáp ứng điệu kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều
9 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
-
Cha đẻ, mđẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha
nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều
9 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
-
Các nhân khác không nơi nương tựa người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi
dưỡng đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều 9 Thông 111/2013/TT-BTC bao
gồm:
+ Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.
+ Ông nội, nội; ông ngoại, bà ngoại; ruột, ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột
của người nộp thuế.
+ Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.
+ Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.
Điều kiện để được tính người phụ thuộc
nhân được tính người phụ thuộc theo hướng dẫn tại mục 2.2 phải đáp ứng các
điều kiện sau:
-
Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
+ Bị khuyết tật, không khả năng lao động.
Trong đó, người khuyết tật, không khả năng lao động những người thuộc đối
tượng điều chỉnh của pháp luật vngười khuyết tật, người mắc bệnh không khả ng
lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,...).
+ Không thu nhập hoặc thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất c các
nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
-
Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không thu nhập hoặc thu nhập
bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
Ý nghĩa của giảm trừ gia cảnh:
5
6
Ý nghĩa của giảm trừ gia cảnh giúp giảm bớt gánh nặng thuế thu nhập nhân,
đặc biệt đối với những người thu nhập trung bình hoặc thấp người phụ thuộc, từ
đó đảm bảo công bằng trong hệ thống thuế. Chính ch này góp phần hỗ trợ những
nhân đang nuôi dưỡng con cái, cha mẹ già hoặc những người không khả năng lao
động, giúp họ điều kiện tài chính tốt hơn để chăm lo cho gia đình. Đồng thời, giảm trừ
gia cảnh còn tạo động lực cho người lao động bằng cách tăng thu nhập thực tế sau thuế,
kích thích chi tiêu, tiết kiệm và đầu tư, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội.
Câu 3. Trình bày điều kiện để ghi nhận các khoản chi phí phát sinh được xác
định là chi phí được trừ khi tính thuế Thu nhập doanh nghiệp?
Theo bạn nhận định sau đây đúng không, tại sao, cho dụ minh họa “Toàn
bộ chi ptập hợp trên các hóa đơn, chứng từ hợp pháp đều được trừ khi tính thuế
thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế”.
Theo quy định tại Luật Thuế TNDN Thông 78/2014/TT-BTC, một khoản chi
phí được xác định chi phí được trừ khi nh thuế TNDN phải thỏa mãn các điều kiện
sau:
1.
Chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của
doanh nghiệp
Khoản chi phải phục vụ trực tiếp cho hoạt động tạo ra doanh thu, thu nhập chịu
thuế.
dụ: Chi phí mua nguyên vật liệu, lương nhân viên, khấu hao tài sản cố định
phục vụ sản xuất.
2.
Chi phí đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật
Hóa đơn phải hợp lệ, đúng quy định, có đầy đủ nội dung như tên, mã số thuế, địa
chỉ người bán/người mua.
Nếu giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, phải thanh toán qua ngân hàng để
được tính là chi phí hợp lệ.
3.
Không thuộc danh mục các khoản chi không được trừ theo quy định
Một số chi phí bị loại trừ khỏi chi phí được trừ, bao gồm:
Chi phí không phục vụ hoạt động kinh doanh (chi tiêu cá nhân, phạt
vi phạm hành chính).
Chi vượt định mức (chi tiếp khách, khấu hao tài sản vượt mức quy
định).
Chi phí không đủ chứng từ hợp lệ.
Nhận định này không đúng.
do: Mặc hóa đơn, chứng từ hợp pháp một điều kiện quan trọng để chi p
được trừ, nhưng chưa đủ. Chi phí đó còn phải phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh
không thuộc danh mục chi phí không được trừ theo quy định của pháp luật.
Ví dụ minh họa:
Chi phí được trừ: Doanh nghiệp mua nguyên vật liệu phục vụ sản xuất, có
hóa đơn hợp lệ và thanh toán qua ngân hàng → Được tính vào chi phí hợp lệ.
Chi phí không được trừ:
Doanh nghiệp mua rượu, bia tiếp khách có hóa đơn hợp lệ nhưng khoản chi này bị
khống chế mức tối đa theo quy định → Không được trừ phần vượt mức.
Doanh nghiệp bị phạt vi phạm hành chính và có biên lai nộp phạt → Không được
trừ do đây là khoản phạt theo quy định.
Câu 4. Trình bày các loại thuế suất thuế nhập khẩu. Cho ví dụ về cách xác định
thuế suất thuế nhập khẩu thông thường từ thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi.
Theo Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định các loại thuế suất thuế
nhập khẩu như sau :
-
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
-
Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu
từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.
-
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ hàng hóa xuất khẩu, nhâpt khẩu của doanh
nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối.
-
Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau:
+ Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;
+ Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại;
+ Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước
ngoài vào khu phi thuế quan chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ
khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;
+ Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu.
-
Chính phủ quy định chi tiết Điều y.
Dụ :
7
Giả sử một mặt hàng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 10%, thì thuế suất thuế nhập
khẩu thông thường sẽ được tính như sau:
Thuế suất thông thường = 10% × 150% = 15%
Như vậy, nếu một doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa từ một quốc gia không hiệp định
thương mại ưu đãi với Việt Nam, thì mặt hàng này sẽ chịu thuế nhập khẩu 15% thay 10%
theo thuế suất ưu đãi.
8

Preview text:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HIẾN KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH TIỂU LUẬN
ĐỀ THI CUỐI KỲ MÔN: PHÁP LUẬT VỀ THUẾ SVTH : BÙI QUANG VINH MSSV : 221A320349 Lớp : LAW41002 GVHD : NGUYỄN TRÍ XUÂN
TP.HCM, tháng 03 năm 2025 1
Câu 1. Trình bày các đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%. Ý nghĩa của
thuế suất thuế GTGT 0%?
Mức thuế suất thuế giá trị gia tăng (thuế GTGT) 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch
vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi
thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu GTGT khi xuất khẩu,
trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất GTGT 0% nêu tại mục 2.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức,
cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá
nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài
theo quy định của pháp luật.
Cụ thể:
(i) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:
- Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả ủy thác xuất khẩu;
- Hàng hóa bán vào khu phi thuế quan theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;
hàng bán cho cửa hàng miễn thuế;
- Hàng hóa bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam;
- Phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc thiết bị
cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam;
- Các trường hợp được coi là xuất khẩu theo quy định của pháp luật:
+ Hàng hóa gia công chuyển tiếp theo quy định của pháp luật thương mại về hoạt
động mua, bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công hàng hóa với nước ngoài.
+ Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật.
+ Hàng hóa xuất khẩu để bán tại hội chợ, triển lãm ở nước ngoài.
(ii) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm: Dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở
nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở
trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt
Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng
dịch vụ. Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh
doanh và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

Trường hợp cung cấp dịch vụ mà hoạt động cung cấp vừa diễn ra tại Việt Nam, vừa
diễn ra ở ngoài Việt Nam nhưng hợp đồng dịch vụ được ký kết giữa hai người nộp thuế
tại Việt Nam hoặc có cơ sở thường trú tại Việt Nam thì thuế suất 0% chỉ áp dụng đối với
phần giá trị dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam, trừ trường hợp cung cấp dịch vụ bảo
hiểm cho hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất 0% trên toàn bộ giá trị hợp đồng.
Trường hợp, hợp đồng không xác định riêng phần giá trị dịch vụ thực hiện tại Việt Nam 2
thì giá tính thuế được xác định theo tỷ lệ (%) chi phí phát sinh tại Việt Nam trên tổng chi phí.
Cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ là người nộp thuế tại Việt Nam phải có tài liệu
chứng minh dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam.
(iii) Vận tải quốc tế bao gồm: Vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa theo chặng
quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam, hoặc cả điểm đi và
đến ở nước ngoài, không phân biệt có phương tiện trực tiếp vận tải hay không có phương
tiện. Trường hợp, hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng vận tải nội địa thì vận tải
quốc tế bao gồm cả chặng nội địa.
(iv) Dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở
nước ngoài hoặc thông qua đại lý, bao gồm:
- Các dịch vụ của ngành hàng không áp dụng thuế suất 0%: Dịch vụ cung cấp suất
ăn hàng không; dịch vụ cất hạ cánh tàu bay; dịch vụ sân đậu tàu bay; dịch vụ an ninh bảo
vệ tàu bay; soi chiếu an ninh hành khách, hành lý và hàng hóa; dịch vụ băng chuyền hành
lý tại nhà ga; dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất; dịch vụ bảo vệ tàu bay; dịch
vụ kéo đẩy tàu bay; dịch vụ dẫn tàu bay; dịch vụ thuê cầu dẫn khách lên, xuống máy bay;
dịch vụ điều hành bay đi, đến; dịch vụ vận chuyển tổ lái, tiếp viên và hành khách trong
khu vực sân đậu tàu bay; chất xếp, kiểm đếm hàng hóa; dịch vụ phục vụ hành khách đi
chuyến bay quốc tế từ cảng hàng không Việt Nam (passenger service charges).
- Các dịch vụ của ngành hàng hải áp dụng thuế suất 0%: Dịch vụ lai dắt tàu biển;
hoa tiêu hàng hải; cứu hộ hàng hải; cầu cảng, bến phao; bốc xếp; buộc cởi dây; đóng mở
nắp hầm hàng; vệ sinh hầm tàu; kiểm đếm, giao nhận; đăng kiểm.
(v) Các hàng hóa, dịch vụ khác:
- Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các
trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% nêu tại Mục 2;
- Dịch vụ sửa chữa tàu bay, tàu biển cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài.
Ý nghĩa của thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) 0% bao gồm:
1. Khuyến khích xuất khẩu và cạnh tranh quốc tế: Thuế suất 0% áp dụng cho
hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu giúp doanh nghiệp trong nước cạnh tranh với thị
trường quốc tế bằng cách không làm tăng giá bán do thuế, đồng thời vẫn được
khấu trừ thuế đầu vào.
2. Thúc đẩy phát triển ngành dịch vụ và logistics: Các dịch vụ liên quan đến vận
tải quốc tế, cung ứng hàng hóa, dịch vụ cho tổ chức nước ngoài được áp dụng thuế
suất 0%, giúp thu hút đầu tư và thúc đẩy giao thương toàn cầu. 3
3. Hỗ trợ ngành sản xuất và kinh doanh: Việc áp dụng thuế suất 0% giúp doanh
nghiệp không phải nộp thuế đầu ra nhưng vẫn được hoàn thuế GTGT đầu vào, tạo
điều kiện giảm chi phí và tăng khả năng mở rộng sản xuất.
4. Đảm bảo chính sách ưu đãi thuế hợp lý: Đối với các lĩnh vực được ưu tiên như
xuất khẩu phần mềm, dịch vụ công nghệ thông tin, cung cấp hàng hóa cho khu phi
thuế quan, thuế suất 0% giúp duy trì lợi thế và phù hợp với thông lệ quốc tế.
5. Tăng thu hút đầu tư nước ngoài: Chính sách thuế suất 0% giúp tạo môi trường
kinh doanh thuận lợi, hấp dẫn các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào Việt Nam,
đặc biệt trong lĩnh vực xuất khẩu.
Câu 2. Thế nào là giảm trừ gia cảnh. Nêu khái quát quy định về giảm trừ gia
cảnh trong Luật thuế TNCN. Giải thích ý nghĩa của giảm trừ gia cảnh?
Thế nào là giảm trừ gia cảnh:
Giảm trừ gia cảnh là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế
từ tiền lương, tiền công. (Theo Điều 9
111/2023/TT-BTC (được sửa đổi tại Khoản 6 Điều 25 Thông tư 92/2015/TT-BTC).
Mức giảm trừ gia cảnh mới nhất hiện nay:
Giảm trừ gia cảnh gồm: giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế và giảm trừ
gia cảnh cho người phụ thuộc.
Mức giảm trừ gia cảnh mới nhất hiện nay được thực hiện theo N 954/2020/UBTVQH14, như sau: -
Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/th đồng/năm);
- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.
Xác định người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh
Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân, người phụ thuộc là người mà đối tượng nộp thuế
có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm:
- Con chưa thành niên; con bị tàn tật, không có khả năng lao động;
- Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức quy định,
bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học
nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc
không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế
phải trực tiếp nuôi dưỡng.
Để xác định người phụ thuộc nhằm xét giảm trừ gia cảnh được hướng dẫn tại Thông tư 111/2013/TT-BTC như sau:
Người phụ thuộc là con của người nộp thuế 4
Theo đó, người phụ thuộc là con của người nộp thuế gồm con đẻ, con nuôi hợp
pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng, cụ thể:
- Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng).
- Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
- Con đang theo học tại Viêt tNam hoặc nước ngoài tại bâcthọc đại học, cao đẳng,
trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ
thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12)
không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu
nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
Người phụ thuộc khác của người nộp thuế
- Vợ hoặc chồng của người nộp thuế đáp ứng điệu kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
- Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha
nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
- Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi
dưỡng và đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC bao gồm:
+ Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.
+ Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.
+ Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.
+ Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.
Điều kiện để được tính là người phụ thuộc
Cá nhân được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn tại mục 2.2 phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
+ Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
Trong đó, người khuyết tật, không có khả năng lao động là những người thuộc đối
tượng điều chỉnh của pháp luật về người khuyết tật, người mắc bệnh không có khả năng
lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,...).
+ Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các
nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
- Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập
bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
Ý nghĩa của giảm trừ gia cảnh: 5
Ý nghĩa của giảm trừ gia cảnh là giúp giảm bớt gánh nặng thuế thu nhập cá nhân,
đặc biệt đối với những người có thu nhập trung bình hoặc thấp và có người phụ thuộc, từ
đó đảm bảo công bằng trong hệ thống thuế. Chính sách này góp phần hỗ trợ những cá
nhân đang nuôi dưỡng con cái, cha mẹ già hoặc những người không có khả năng lao
động, giúp họ có điều kiện tài chính tốt hơn để chăm lo cho gia đình. Đồng thời, giảm trừ
gia cảnh còn tạo động lực cho người lao động bằng cách tăng thu nhập thực tế sau thuế,
kích thích chi tiêu, tiết kiệm và đầu tư, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội.
Câu 3. Trình bày điều kiện để ghi nhận các khoản chi phí phát sinh được xác
định là chi phí được trừ khi tính thuế Thu nhập doanh nghiệp?
Theo bạn nhận định sau đây có đúng không, tại sao, cho ví dụ minh họa “Toàn
bộ chi phí tập hợp trên các hóa đơn, chứng từ hợp pháp đều được trừ khi tính thuế
thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế”.

Theo quy định tại Luật Thuế TNDN và Thông tư 78/2014/TT-BTC, một khoản chi
phí được xác định là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN phải thỏa mãn các điều kiện sau:
1. Chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
Khoản chi phải phục vụ trực tiếp cho hoạt động tạo ra doanh thu, thu nhập chịu thuế.
Ví dụ: Chi phí mua nguyên vật liệu, lương nhân viên, khấu hao tài sản cố định phục vụ sản xuất.
2. Chi phí có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật
Hóa đơn phải hợp lệ, đúng quy định, có đầy đủ nội dung như tên, mã số thuế, địa
chỉ người bán/người mua.
Nếu giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, phải thanh toán qua ngân hàng để
được tính là chi phí hợp lệ.
3. Không thuộc danh mục các khoản chi không được trừ theo quy định
Một số chi phí bị loại trừ khỏi chi phí được trừ, bao gồm:
▪ Chi phí không phục vụ hoạt động kinh doanh (chi tiêu cá nhân, phạt vi phạm hành chính).
▪ Chi vượt định mức (chi tiếp khách, khấu hao tài sản vượt mức quy định).
▪ Chi phí không có đủ chứng từ hợp lệ. 6
Nhận định này không đúng.
Lý do: Mặc dù hóa đơn, chứng từ hợp pháp là một điều kiện quan trọng để chi phí
được trừ, nhưng chưa đủ. Chi phí đó còn phải phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh và
không thuộc danh mục chi phí không được trừ theo quy định của pháp luật. Ví dụ minh họa:
• Chi phí được trừ: Doanh nghiệp mua nguyên vật liệu phục vụ sản xuất, có
hóa đơn hợp lệ và thanh toán qua ngân hàng → Được tính vào chi phí hợp lệ.
• Chi phí không được trừ:
Doanh nghiệp mua rượu, bia tiếp khách có hóa đơn hợp lệ nhưng khoản chi này bị
khống chế mức tối đa theo quy định → Không được trừ phần vượt mức.
Doanh nghiệp bị phạt vi phạm hành chính và có biên lai nộp phạt → Không được
trừ do đây là khoản phạt theo quy định.
Câu 4. Trình bày các loại thuế suất thuế nhập khẩu. Cho ví dụ về cách xác định
thuế suất thuế nhập khẩu thông thường từ thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi.
Theo Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định các loại thuế suất thuế nhập khẩu như sau :
- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
- Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu
từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.
- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhâpt khẩu của doanh
nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối.
- Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau:
+ Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;
+ Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại;
+ Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước
ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ
khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;
+ Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu.
- Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Ví Dụ : 7
Giả sử một mặt hàng có thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi là 10%, thì thuế suất thuế nhập
khẩu thông thường sẽ được tính như sau:
Thuế suất thông thường = 10% × 150% = 15%
Như vậy, nếu một doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa từ một quốc gia không có hiệp định
thương mại ưu đãi với Việt Nam, thì mặt hàng này sẽ chịu thuế nhập khẩu 15% thay vì 10% theo thuế suất ưu đãi. 8