TRƯỜ ĐẠNG I HC N VĂN HIẾ

TIU LU N
MÔN TRI T H C MÁC - LÊNIN
ĐỀ TÀI
CH ĐỀ : QUAN ĐI M CA TRIT HC MÁC-LÊNIN
V CON NGƯỜI VÀ BN CHẤT CON NGƯỜI. LIÊN
H VẤN ĐỀ NÀY VI VIC XÂY D NG CON NGƯ I
MI VI T NAM
LP: 251POL10507 HK 251
NGÀY N 07/11/2025 P
Ging ng dviên hướ n: ThS. Nguy ễn Khánh Hưng
Sinh viên th c hi n: NGUYỄN VĂN ĐỆ
Mã s sinh viên: 251A320034
Thành ph H Chí Minh 2025
2
MC L C
PHN M ĐẦU ................................................................................................. 3
1. Lí do ch tài:ọn đề ...................................................................................................... 3
2. Nhi m v c tài ủa đề ................................................................................................. 3
PHN N I DUNG.............................................................................................. 4
Chương 1. QUAN ĐIỂM CƠ BẢ NGHĨA MÁC –N CA CH LÊNIN V
CON NGƯỜI VÀ BN CHẤT CON NGƯI ................................................. 4
1.1. Quan điể con ngườm v i trong Triết hc Mác-Lênin ....................................... 4
1.1.1. n sinh h c cPhương diệ ủa con người ............................................... 4
1.1.2. n xã h i cPhương diệ ủa con người ....................................................
1.1.3. S th ng nh t gi n sinh h n xã h i a phương diệ ọc và phương diệ
của con người .............................................................................................. 5
1.2. Quan điể ất con ngườm ca triết hc Mác-Lênin v bn ch i ............................ 5
1.2.1. B n ch i là t ng hoà nh ng quan h xã h i ất con ngườ ................. 5
1.2.2. i là ch th và là s n ph m c a l ch sCon ngườ ............................ 6
Chương . QUAN ĐIỂM CƠ BẢ NGHĨA MÁC –2 N CA CH LÊNIN V
CON NGƯỜI VÀ BN CHẤT CON NGƯI VI VIC XÂY DNG CON
NGƯỜI MI VI T NAM HI N NAY......................................................... 7
2.1. Vai trò và th c tr ng xây d i m i Vi t Nam hi n nay ựng con ngườ ……...7
2.1.1. Vai trò ca vi c xây d i m ựng con ngườ i Vi t Nam hi n nay .................. 8
2.1.2. Th c tr ng xây d i m i ựng con ngườ Vi t Nam hi n nay .......................... 8
2.3. M t s gi i pháp xây d i mựng con ngườ i Vi t Nam hi n nay rút ra t vi c
nghiên cứu quan điể con ngườ ất con ngườm ca triết hc Mác-Lênin v i và bn ch i..9
KT LU N ....................................................................................................... 10
TÀI LI U THAM KH O 11
3
PHN M ĐẦU
1. Lí do ch tài ọn đề
i là cá th c bi t vCon ngườ đặ m t b n ch t và c m xúc và mang tính l ch s nhưng
tiến hoá không ngừng và con người mang nhiu th để phân tích và tiến hoá không
ngng thích nghi với môi trường va mang tính lch s va mang theo trách nhim
phát tri n th gi i i là m t sinh v t có tính xã h i ế Theo C. Mác, con ngườ trình độ
phát tri n cao nh t c a gi i t nhiên và c a l ch s xã h i, là ch th c a l ch s , sáng
to nên t t c các thành t u c n sinh h c, con ủa văn minh và văn hóa. Về phương diệ
người là mt thc th sinh v t, là s n ph m c a gi i t nhiên, là m ng v t xã h i. ột độ
“Bả n thân cái s ki i tện là con ngườ loài độ ật mà ra, cũng đã quyết địng v nh vic con
người không bao gi hoàn toàn thoát ly kh i nh c tính v n có c a con v u ững đặ ật”. Điề
đó có nghĩa rằng con người cũng như mọi động vt khác phi tìm ki m th c ế ức ăn, nướ
ung, ph u tranh sinh t t n t i và phát tri c tuy t ải “đấ ồn” để ển. Tuy nhiên, không đượ
đối hóa điều đó, không phải đặc tính sinh h c, b c, s sinh t n th xác ản năng sinh họ
là cái duy nh t t o nên b n ch t c i còn là m t th c th ủa con người mà con ngườ
hôi. Theo quan điểm c a ch nghĩa Mác Lênin, khi xem xét con ngườ- i, không th
tách rời hát phương diên sinh họ ủa con ngườ ững phương diệc và xã hôi c i thành nh n
bit lp, duy nht, quy n kia giúp chúng ta hi c bết định phương diệ ểu đượ n ch t con
người và cách phát triển cho đất nước Vit Nam
2. Nhi m v c tài ủa đề
Giúp người đọ ểu được quan điểm cơ bả nghĩa Mácc hi n ca ch -lênin v b n ch t
con ngườ ất con người trong phương diệi và bn ch n sinh hc và xã hi c i ủa con ngườ
và s th ng nh t gi n sinh h n xã h i c i ti p ữa phương diệ ọc và phương diệ ủa con ngườ ế
theo đế ất quan điể ất con người như là n bn ch m ca triết hc Mác-Lênin v bn ch
bn ch i tong hoà nh ng quan h xã h c hi c con ất con ngườ ội và cho người đọ ểu đượ
người là ch th và s n ph m c c hi c. ủa lich đến chương hai giúp người đọ ểu đượ
Quan điểm cơ bả nghĩa Mác ểnin con ngườ ất con ngườn ca ch -L i v bn ch i vi vi c
xây d i m i Vi t Nam hiựng con ngườ n nay hi c vai trò và th c tr ng và m t ểu đượ
s gii pháp xây d i m i Vi t Nam hi n nay rút ra t vi c nghiên c u ựng con ngườ
quan điểm c a Tri t h c Mác-Lênin v i và b n ch ế con ngườ ất con người
4
PHN NI DUNG
Chương 1. QUAN ĐIỂM CƠ BẢ NGHĨA MÁC –N CA CH LÊNIN V CON
NGƯỜI VÀ BN CHẤT CON NGƯỜI
1.1. Quan điể con ngườm v i trong Triết h c Mác-Lênin
Theo C. Mác, con người là mt sinh v t có tính xã h i trình độ phát trin cao nht
ca gi i t nhiên và c a l ch s xã h i, là chú
th ca lch s, sáng t o nên t t c các thành t u c ủa văn minh và văn hóa. Về phương
din sinh h i là mọc, con ngườ t th c th sinh v t, là s n ph m c a gi i t nhiên, là m t
độ ng v t xã h n thân cái s ki i t ng vội. “Bả ện là con ngườ loài độ ật mà ra, cũng đã
quyết đị ệc con ngườnh vi i không bao gi hoàn toàn thoát ly kh i nh c tính v n ững đặ
có c a con v ật". Điều đó có nghĩa rằng con người cũng như mọi động vt khác phi
tìm ki m th c u ng, ph u tranh sinh t t n t i và phát tri n. Tuy ế ức ăn, nướ ải “đầ ồn" để
nhiên, không đượ ệt đổi hóa điều đó, không phải đặc tuy c tính sinh h c, b ản năng sinh
hc, s sinh t n th xác là cái duy nh t t o nên b n ch t c i, ủa con ngườ
mà con người còn là m t th c th xã h m c a ch - Lênin, ội. Theo quan điể nghĩa Mác
khi xem xét con người, không th tách r n sinh h c và xã h i c a con ời hai phương diệ
ngườ i thành nh n biững phương điệ t l p, duy nh t, quy n kia ết định phương diệ
1.1.1. Phương diệ ủa con ngườn sinh hc c i
Không ch là m t th c th sinh h ọc, mà con người cũng còn là một b phn ca gii t
nhiên. “Giới t nhiên... là thân th i s ng th xác và tinh th n vô cơ của con người,... đờ
của con người gn lin vi gii t nhiên”. Về phương diệ n th c th sinh h c, con
ngườ i còn ph i ph c tùng các quy lu t c a gi i t nhiên, các quy lu t sinh h ọc như di
truyn, tiến hóa sinh h c và các quá trình sinh h c c a gi i t nhiên. Con người là m t
b ph c bi t, quan tr ng c a gi i t i có th bi i gi i t nhiên ận đặ nhiên, nhưng lạ ến đổ
và chính b n thân mình, d a trên các quy lu m khác bi t ật khách quan. Đây chính là điể
đặ c bi t, r t quan tr ng gi i và các th c th sinh h c khác. V m ữa con ngườ t th xác,
con người sng bng nhng sn phm t i hình th c th c ph m, nhiên nhiên, dù là dướ
liu, áo qun, nhà , v.v... B ng ho ng th c ti i tr thành m t b ph n ạt độ ễn con ngườ
ca gi i t nhiên có quan h v i gi i t nhiên, th ng nh t v i gi i t nhiên, bi gii t
nhiên là “thân thể vô cơ của con người”. Vì thế con ngườ i phi da vào gii t nhiên,
gn bó v i gi i t nhiên, hòa h p v i gi i t nhiên mi có th t n t i và phát tri n.
Quan điểm này là n n t ng lý lu n r t quan tr ng, có tính th i s ận và phương pháp luậ
trong b i c nh kh ng ho ng sinh thái và yêu c u phát tri n b n v ng hi n nay.
1.1.2. Phương diệ ủa con ngườn xã hi c i
Trong ho i không ch có các quan h l n nhau trong s n xu t, mà còn ạt động, con ngườ
có hàng lo t các quan h xã h i khác. Nh ng quan h n phong đó ngày càng phát triể
phú, đa dạng, th hin nh ng qua l i gi a h v i nhau. Xã h n cùng, ững tác độ ội, xét đế
là s n ph m c a s tác độ ững con ngường qua li ln nhau gia nh i. Tính xã h i c a
con ngườ ội loài người, con người ch có trong xã h i không th tách kh i xã h ội và đó
5
là điểm cơ bản làm cho con ngườ i các độ ạt đội khác v ng vt khác. Ho ng ca con
ngườ i g n li n v i các quan h xã h i không ch ph c v i mà còn cho xã cho con ngườ
hi, khác v i ho ng c a con v t ch ph c v cho nhu c u b c tr c ạt độ ản năng sinh họ
tiếp ca nó. Hoạt độ ủa con người đã sinh ra ý thức người. Tư duy, ý ng và giao tiếp c
thc c i chủa con ngườ có th phát tri ng và giao ti p xã h i v i nhau. ển trong lao đ ế
Cũng nhờ có lao độ ng và giao tiếp xã hi mà ngôn ng xu t hi n và phát tri n. Ngôn
ng và tư duy của con người th hin tp trung và ni tri tính xã h i c i, là ủa con ngườ
mt trong nhng bi u hi n rõ nh i là mất phương diện con ngườ t th c th xã h i.
Chính vì v y, khác v i con v i ch có th t n t i và phát tri n trong xã h i ật, con ngườ
loài người.
1.1.3. S th ng nh t gi n sinh h n xã h i c a con ữa phương diệ ọc và phương diệ
người
S th ng nh t gi a hai m t h th ng quy lu t th ng nh t: c on người là kết qu s tác
động đồng thi ca c ba h th ng quy lu t: t nhiên, tâm lý và xã h i, t o nên m t th
thng nht, nhu cu th ng nh t: m t sinh h hình thành các nhu c u sinh h c, ọc là cơ sở
còn m t xã h i là ngu n g c c a các nhu c u xã h i, hai h thng nhu c u này th ng
nhất và tác độ ẫn nhau trong đờ ống con ngường l i s i.
1.2. Quan điểm ca triết h c Mác-Lênin v b n ch i ất con ngườ
Triết h th a quan ni m v i trong l ch s tri t h c. V i tri t h c ọc Mác đã kế con ngư ế ế
Mác - Lênin, l u tiên v c gi i quy t mần đầ ẫn để con người đượ ế ột cách đùng đắn trên
quan điểm biên ch ng duy v i là m ật. Theo C.Mác, con ngườ t sinh v t có tính xã h i
trình độ cao nht ca gii t nhiên và l ch s xã h i, là ch th c a l ch s , sáng t o
nên t t c thành t u c ủa văn minh và văn hòa.
1.2.1. B n ch i là t ng hoà nh ng quan h xã h i ất con ngườ
Bn ch i là t ng hòa các quan h xã h i Trong sinh ho t xã h i, khi ho t ất con ngườ
độ ng nh u kiững điề n l ch s nh i có quan h v t ất định con ngườ ới nhau để n ti và
phát triển. “Trong tính hiệ ất con ngườn thc ca nó, bn ch i là tng hòa nhng quan
h xã h n ch t c c hình thành và thội”. Bả ủa con người luôn đượ hi n nh ng con
ngườ i hi n th c, c th trong nh u ki n l ch s c th . Các quan h xã h i t o ững điề
nên b n ch t c ủa con người, nhưng không phả ản đơn hoặi là s kết hp gi c là tng
cng chúng l i v i nhau mà là s t ng hòa chúng; m i quan h xã h i có v trí, vai trò
khác nhau, có tác động qua li, không tách ri nhau. Các quan h xã h i có nhi u lo i:
quan h quá kh , quan h hi n t i, quan h v t ch t, quan h tinh th n, quan h tr c
tiếp, quan h gián tiếp, quan h tt nhiên hoc ng u nhiên, quan h b n ch t ho c hi n
tượng, quan h kinh t , quan h phi kinh t , v.v.. T t c các quan h ế ế đó đều góp ph n
hình thành nên b n ch t c i. Các quan h xã h i thì ít ho c nhi u, ủa con ngườ ội thay đổ
sm hoc mu n, b n ch i theo. Trong các quan h xã h i ất con người cũng sẽ thay đổ
c thể, xác định, con người mi có th bc l đượ c b n ch t th c s c ủa mình, và cũng
trong nh ng quan h xã h n ch i c i m c phát tri n. ội đó thì bả ất ngườ ủa con ngườ ới đượ
Các quan h xã h ội khi đã hình thành thì có vai trò chi phố ết định các phương i và quy
6
din khác c i sủa đờ ống con ngư ến cho con người khi i không còn thun túy là mt
độ ng v t mà là một độ i. Con người “bẩm sinh đã là sinh vậng vt xã h t có tính xã
hi". Khía c nh th c th sinh v t là ti c th xã h i t n t i, phát tri n và ền đề trên đó thự
chi ph i.
1.2.2. Con người là ch th và là sn phm ca lch s
Con người va là sn phm c a l ch s t nhiên và l ch s xã h ng thội, nhưng đồ i, li
là ch th c a l ch s b ng và sáng t o là thu c tính xã h i t i cao c a con ởi lao độ
người. Con người và độ ật đề ủa mình, nhưng lị con ngường v u có lch s c ch s i khác
vi lch s ng v t. L ch s c ng v ch s ngu n g c c a chúng và s phát độ ủa độ ật “là lị
tri n d n dn c a chúng cho ti trng thái hi n nay c ch sủa chúng. Nhưng lị y không
phi do chúng làm ra và trong ch ng m c mà chúng có tham d vào vi c làm ra l ch
s ấy thì điều đó diễn ra mà chúng không h biết và không phi do ý mun ca chúng.
Ngược l i càng cách xa con vại, con ngườ t hi p c a t này bao nhiêu ểu theo nghĩa hẹ
thì con người li càng t mình làm ra l ch s c a mình m t cách có ý th c b ấy nhiêu”.
Hoạt động lch s đầ u tiên khi i tách kh ng vến con ngườ ỏi các độ ật khác, có ý nghĩa
sáng t o chân chính là ho ng ch t o công c ạt độ ế ng, holao độ ạt động lao động sn
xut. Nh ch ế to công c lao động mà con người tách khi loài v t, tách kh i t nhiên
tr thành ch th ho ng th c ti n xã h i. Chính th i b u ạt độ ời điểm đó con ngườ ắt đầ
làm ra l ch s o ra l ch s của mình. “Sáng tạ ử” là bả ủa con người, nhưng con n cht c
ngườ i không th sáng t o ra l ch s theo ý mu n tùy ti n c a mình, mà phi d a vào
những điều kin do quá kh , do th h l i trong nh ng hoàn c nh m i Con ế trước để
ngườ i, m t m t, phi ti p t c các ho ng trên các ti u ki a th h ế ạt độ ền để, điề ện cũ củ ế
trước để li; m t khác, l i ph i ti n hành các ho ng m i c ế ạt độ ủa mình để ci bin
những điề ện cũ. Lu ki ch s sn xuất ra con người như thế nào thì tương ứ ng, con
người cũng sáng tạo ra l ch s y. T i t o ra l ch s n nay như thế khi con ngườ cho đế
con người luôn là ch th c a l ch s n ph m c a l ch s .Con ử, nhưng cũng luôn là sả
ngườ i t n ti và phát tri n luôn luôn trong m t h th ống môi trường xác định. Đó là
toàn b u ki n t điề nhiên và xã h i, c u ki n v t ch t l n tinh th n, có quan h điề
trc tiếp ho c gián ti i s ếp đến đờ ng c i và xã h u kiủa con ngườ ội. Đó là những điề n
cn thi t, t t y u, không th thi i v i sế ế ếu đố t n t i và phát tri n c i. M t ủa con ngườ
mặt, con người là mt b phn ca gii t t n t i và phát tri n ph i quan h nhiên, để
vi gi i t nhiên, ph i ph thu c vào gi i t nhiên, thu nh n và s d ng các ngu n l c
ca t nhiên để ci biến chúng cho phù hp vi nhu cu ca chính mình. Mt khác, là
mt b phn ca t nhiên, con người cũng phải tuân theo các quy lut c a t nhiên,
tuân theo các quá trình t c, v t lý, hóa h c bi t là các quá trình y nhiên như cơ họ ọc, đặ
hc, sinh h c, tâm sinh lý khác nhau. V n sinh th hay sinh h i phương diệ ọc, con ngườ
là m t ti có c u trúc ph c t p, là m t h th ng m , bi ều vũ trụ ến đổi và phát trin
không ng i và thích ngh kh nhanh chóng so v ng v c ừng, thay đổ ới các độ ật khác trướ
nhng bi i cến đổ ủa môi trường. Con người va tiếp nhn, thích nghi, hòa nh p v i gi i
t nhiên, nhưng cũng bằng cách đó cả nhiên để ến đổi bin gii t thích ng và bi i
chính mình.
7
Con người cũng tồ ại trong môi trườ môi trườn t ng xã hi. Chính nh ng xã hi mà con
người tr thành m t th c th xã h i và mang b n ch i là s n ph m ất xã hôi. Con ngườ
ca hoàn c nh, c ủa môi trường, trong đó có môi trườ ội. Môi trườ ội cũng ng xã h ng xã h
là điề ền đề con ngườu kiên và ti để i có th thc hin quan h vi gi i t nhiên quy
mô r ng l n và h u hi th c ch ệu hơn. V ất, mô trườ ội cũng là mộng xã h t b phn ca
t nhiên v i nh c thù riêng. So v ng t ững đặ ới môi trườ nhiên, môi trường xã hi có
ảnh hưở nhiên đế ừng cá nhân con người thường t n t ng phi thông qua môi trc tiếp
và quyết định đến con ngườ tác độ ủa môi trường trười, s ng c ng xã hi và chu nh
hưở ng sâu s c c a các nhân t xã hội. Môi trườ ội cũng như mỗng xã h i cá nhân con
người thườ ới môi trường xuyên phi có quan h v ng t nhiên và tn ti trong mi quan
h ng qua ltác độ i, chi ph nh l n nhau. ối và quy đị
Do s phát tri n c a công nghi p, c a cách m ng khoa hc và công ngh , nhi u loi
môi trường khác đã và đang đượ ện Đó là những môi trường, như môi trườc phát hi ng
thông tin, ki n th ng t ế ức, môi trườ tính, môi trường điện, môi trường hp dn, môi
trường sinh h ng, có nhọc, v.v... Nhưng cần lưu ý rằ ững môi trườ đó mớng trong s i
đượ ế c phát hi c nghiên cện và đang đượ u, nên còn có nhiu ý ki n, quan ni m khác
nhau, thậm chí đố ập nhau. Môi trườ ọc, môi trườ ận tâm lý, môi trười l ng sinh h ng c ng
tương tác yếu đang được nghiên c u trong khoa h c t nhiên là những môi trường như
vậy. Tuy nhiên, dù chưa đượ ức đầy đủ ới được nhn th , m c phát hin hay còn có nhng
ý ki n, quan niế ệm khác nhau, thì chúng đề môi trườu hoc là thuc v ng t nhiên, hoc
là thu c v môi trườ ạm vi, vai trò và tác độ ủa chúng đếng xã hi. Tính cht, ph ng c n
con người là khác nhau, không giống hoàn toàn như môi trường t nhiên và môi
trưởng xã hi. Chúng là nh ng hi ng, quá trình c th c a t ện tượ nhiên ho c xã h i,
có tác độ ảnh hưởng, ng mt khía c nh h p, c th và xác định n t phương diệ
nhiên ho c xã h i.
Chương 2. QUAN ĐIỂM CƠ BẢ NGHĨA MÁC –N CA CH LÊNIN V CON
NGƯỜI VÀ BN CHẤT CON NGƯỜI VI VIC XÂY DỰNG CON NGƯỜI
MI VI T NAM HI N NAY
2.1. Vai trò và th c tr ng xây d i m i Vi ựng con ngườ t Nam hi n nay
Vai trò c a tri ết h c Mác Lênin trong đờ ệp đổi sng xã hi và trong s nghi i mi
Vit Nam hin nay
Triết h c Mác - Lênin là th gi n khoa h c và cách m ng cho ế ới quan, phương pháp luậ
con người trong nhn thc và th c ti n
Triết h c Mác - th gi n khoa h c và cách Lênin là cơ sở ế ới quan và phương pháp luậ
mạng để phân tích xu hướ ng phát trin ca xã h u ki n cu c cách m ng ội trong điề
khoa h c và công ngh hi i phát tri n m nh m . ện đạ
8
Triết hc Mác - Lênin là cơ sở lý lun khoa hc ca công cuc xây dng ch
nghĩa xã hộ ệp đổ ới theo định hưới trên thế gii và s nghi i m ng xã hi ch
nghĩa ở Vit Nam
2.1.1. Vai trò c a vi c xây d i m i Vi t Nam hi n nay ựng con ngườ
Triết h c Mác i s ng xã h i và góp ph n Lênin đóng vai trò quan trọng trong đờ
quyết định s thành công trong s nghi i mệp đổ i Vi t Nam hi n nay. Triết h c Mác
- Lênin trang b th gi n khoa h c và cách m ng cho con ế ới quan, phương pháp luậ
ngườ i trong nh n th c và th c ti n; Tri t h c Mác - th gi i quan và ế Lênin là cơ sở
phương pháp luậ ạng đển khoa hc và cách m con người phân tích xu hướng phát trin
ca xã hội trong điề ện đạu kin cuc cách mng khoa hc và công ngh hi i phát trin
mnh m : Tri t h c Mác - ế Lênin là cơ sở lý lun khoa hc ca công cuc xây dng
ch i trên th gi i và s nghi i mnghĩa xã hộ ế ệp đổ ới theo định hư nghĩa ng xã hi ch
Vit Nam.
2.1.2. Th c tr ng xây d i m i Vi t Nam hi n nay ựng con ngườ
Trong k nguyên vươn mình mạnh m c a dân t c, khi Vi t Nam ngày càng kh ng
đị nh v thế trên trườ ựng con ngường quc tế, vic xây d i mi xã h i ch nghĩa không
ch là mt yêu cu mang tính chi c mà còn là y u t - quy nh s thành công ến lượ ế ết đị
ca công cu i mộc đổ i và hi nh p qu c t i không ch là trung tâm mà còn ế. Con ngườ
là ch th c a m i s phát tri t trong vi c hi n th c hóa m c ển, đóng vai trò nòng cố
tiêu xây d c m nh, dân ch , công b nh ựng đất nước dân giàu, nướ ằng, văn minh và hạ
phúc.
Tuy nhiên, trong b i c nh toàn c u hóa và chuy i sển đổ di n ra m nh m , cùng vi
những tác động t ế kinh t th trường và văn hóa ngoạ ựng con người lai, vic xây d i
mi xã hi ch i Vi i m t v i nhi nghĩa tạ ệt Nam đang phải đố u thách th c ln. Nh ng
vấn đề như suy thoái về tư tưở ị, đạo đ ng chính tr c, li s ng hay s m i trong ất cân đố
phát tri c toàn di t ra yêu c u c i m ng m t ển năng lự ện đang đặ ần đổ ới tư duy và hành độ
cách m nh m ẽ, đồ ễn đó, bài viếng b. Xut phát t thc ti t không ch nhm làm rõ
những cơ sở ạng mà còn đề lý lun, thc tr xut các gii pháp thi t thế c, phù h ợp để
đáp ứ ấp bách trong giai đoạng yêu cu c n hin nay.
- Có kh năng giao lưu, hợ trên các lĩnh vực, đặ ệt là văn hóa, khoa họp tác quc tế c bi c
và kinh t . ế
- V a gi gìn b n s c, v a s n sàng h c h i và h i nh p v i các giá tr ắc văn hóa dân tộ
văn minh thế gii.
Như vậy, con người mi xã hi ch là s nghĩa không chỉ n ph ng lẩm mà còn là độ c
cho s phát tri n xã h u tội. Đây là yế - quyết đị ệp đổnh s thành công ca s nghi i
mi, công nghi p hóa, hi c và hện đại hóa đất nướ i nh p qu c tế; góp ph n xây d ng
mt xã hội dân giàu, nướ ằng, văn minh. Việc mnh, dân ch, công b c xây dng con
ngườ i mi xã h i ch i s ph i h ng b t giáo d nghĩa đòi hỏ ợp đồ ục, văn hóa, chính trị
9
đế ến kinh t , nhm t o ra nh ng th h công dân toàn di ng yêu c u phát tri n ế ện, đáp ứ
của đất nước trong k nguyên m i.
- Có kh năng giao lưu, hợ trên các lĩnh vực, đặ ệt là văn hóa, khoa họp tác quc tế c bi c
và kinh t . ế
- V a gi gìn b n s c, v a s n sàng h c h i và h i nh p v i các giá tr ắc văn hóa dân tộ
văn minh thế gii.
Như vậy, con người mi xã hi ch là s nghĩa không chỉ n ph ng lẩm mà còn là độ c
cho s phát tri n xã h u tội. Đây là yế - quyết đị ệp đổnh s thành công ca s nghi i
mi, công nghi p hóa, hi c và hện đại hóa đất nướ i nh p qu c tế; góp ph n xây d ng
mt xã hội dân giàu, nướ ằng, văn minh. Việc mnh, dân ch, công b c xây dng con
ngườ i mi xã h i ch i s ph i h ng b t giáo d nghĩa đòi hỏ ợp đồ ục, văn hóa, chính trị
đế ến kinh t , nhm t o ra nh ng th h công dân toàn di ng yêu c u phát tri n ế ện, đáp ứ
của đất nước trong k nguyên m i.
2.3. M t s gi i pháp xây d i m i Vi ựng con ngườ t Nam hi n nay rút ra t vi c
nghiên cứu quan điể con ngườ ất con ngườm ca triết hc Mác-Lênin v i và bn ch i
Phát tri n ngu n l ực con người toàn di n
Nâng cao m t xã h ng giáo d i phát tri ội: Tăng cườ ục và đào tạo để con ngườ ển năng
lc sáng to, thích ng v i s thay đổi c a th c bi t là cu c cách m ng công ời đại, đặ
nghip 4.0.
Đầu tư vào giáo dục: T p trung phát tri n ngu n nhân l c ch ất lượng cao, đáp ứng yêu
cu c a công nghi p hóa, hi i hóa, và h i nh p qu c t . ện đạ ế
Xây d c m i: Coi tr ng giáo d c cách m ng, lựng đạo đứ ục đạo đ i s ng m i, và tinh
thần yêu nướ ấn đấc, ph u vì mục tiêu dân giàu, nước mnh, xã hi công bng, dân ch,
văn minh.
Phát huy vai trò ch th sáng t o l ch s
Tạo điều kiện cho con người phát huy năng lự ựng môi trường và cơ chếc: Xây d để
mi cá nhân phát huy kh o c a mình trong m c, t a sáng năng sáng tạ ọi lĩnh vự đó vừ
to ra lch s , v a b nh bquy đị i l ch s .
Vn d ng vào th c ti n: V n d ng các nguyên lý c a ch -Lênin vào th c nghĩa Mác
tiễn để ải phóng con ngườ gi i khi áp bc, bóc lt, tạo điều kin cho h làm ch vn
mnh ca mình.
Tăng cường mi quan h gia cá nhân, xã h c ội và Nhà nướ
Thúc đẩ ết: Tăng cườ ữa Đảng, Nhà nướy s gn k ng mi quan h mt thiết gi c và nhân
dân, t o n n t ng tin c xây d ng và phát tri c. ậy để ển đất nướ
10
Thc hin quyn c i: Xây d ng xã h i ngày càng công b ng, dân chủa con ngườ ủ, văn
minh, tôn tr ng quy ng t i m c tiêu h nh phúc và s phát tri n ền con người, và hướ
phong phú, t do toàn di n c i. ủa con ngườ
Đổi mi quan ni m v qu n lý: Chuy c quển đổi phương thứ n lý hành chính mnh
lnh sang dân ch c. Vhóa trong các lĩnh vự n dng và phát trin sáng to ch nghĩa
Mác-Lênin
Nghiên c u và t ng k t lý lu y m nh công tác nghiên c ế ận: Đẩ u lý lu n, t ng k t th c ế
tiễn để hoàn thin h th ng lý lu n c a ch nghĩa Mác Lênin, đáp ứ- ng yêu cu ca
thc tin Vit Nam hi n nay.
Khc phc nhng biu hin tiêu cc: Chng li nh ng, ững tư tưởng hoài nghi, dao độ
hoc nhng luận điệ con đường đi lên chủ nghĩa xã hộu xuyên tc v i Vit Nam.
KT LU N
Ch t lnghĩa duy vậ ch s là s vn dng ch nghĩa duy vật bin chng và phép bin
chng duy vt vào nghiên c u các quy lu t v ng và phát tri n c a xã h i loài ận độ
người. Xã hội loài người mun tn ti và phát trin thì phi tiến hành lao động sn
xut, sn xut là ho i và ch i m i có ạt động đặc trưng của con ngườ riêng con ngườ
hoạt độ ạt động này. Ho ng sn xut không ch ng nhu c u ngày càng nâng cao c a đáp ứ
con người, mà còn th hi n s phát tri n c a c a c i không ng ng trong xã h i. Trong
chương này để ội dung cơ bả cp nhng n n nht: Quy lut phù hp ca quan h sn
xut v cới trình độ a lực lượng sn xut; Quy lut v mi quan h bi n ch ng gi ữa cơ
s h tng và kiến trúc thượng tng; Mi quan h gia tn t i xã h i và ý th c xã h i;
Vấn đề cơ cấ v u xã hi, giai c u tranh giai c p trong xã h i; V v con ấp và đấ ấn đề
ngườ i, b n ch i và viất con ngườ c xây d ng và phát tri i trong th i ển con ngườ ời đạ
ngày nay.
Ch t lnghĩa duy vậ ch s cũng bàn đế ấn đề nhà nướ ựng nhà nướn v c và vic xây d c
xã h i xã h i ch u tiên trong l ch s nghĩa. Nhà nước đầ là nhà nước chiếm h u nô l ,
mâu thu n v l i ích d u tranh không th u hoà gi ẫn đến đấ điề a giai c p ch nô và giai
cp nô l . Ti c phong ki n. Nguyên nhân tr c ti p c a ếp đó là nhà nướ ến, nhà nước tư sả ế
s xut hiện nhà nướ điều hoà được là mâu thun giai cp không th c. V bn cht,
nhà nước là mt t ch c chính tr c a m t giai c p th ng tr v m t kinh t nh m b o ế
v tr t t hi ph n kháng c a các giai c p khác. ện hành và đàn áp sự
Con người va là mt th c th t nhiên v a là m t th c th xã h i, b n ch i ất con ngườ
là t ng hòa các m i quan h xã h i, tính xã h i kh nh s khác bi t gi i ẳng đị ữa con ngườ
vi thế gi ng v t. ới độ
Quân chúng nhân dân là c ng xã h i có t ch o, là ch th sáng t o ộng đồ ức, có lãnh đạ
chân chính ra l ch s ế, quy nh sết đị ti n b
lch s trên t t c c c i scác lĩnh vự ủa đờ ng xã h i. Bên c i lãnh ạnh đó, vai trò của ngườ
đạo cũng có ý nghĩa quyết đị ếp đếnh trc ti n s thành công hay tht bi ca các phong
trào cách m ng c th . Trong th c ti n cách m ng ph i tin vào s c m c ạnh, năng lự
11
sáng t o to l n c a qu ng viên m i ngu n l c v t ch t, tinh th n ần chúng nhân dân, độ
ca toàn xã h i và phát hi th c hi n các nhi m ện người có tài, có đức làm lãnh đạo để
v cách m ng thành công.
TÀI LI U THAM KH O
Tp bài gi ếng Tri t Hc Mác-Lênin Ths Huỳnh Văn Giàu Trường Đạ ăn Hiếi Hc V n

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HC VĂN HIẾN 
TIU LUN
MÔN TRIT HC MÁC - LÊNIN ĐỀ TÀI
CH ĐỀ: QUAN ĐIỂM CA TRIT HC MÁC-LÊNIN
V CON NGƯỜI VÀ BN CHẤT CON NGƯỜI. LIÊN
H VẤN ĐỀ NÀY VI VIC XÂY DỰNG CON NGƯỜI
MI VIT NAM
LP: 251POL10507 HK 251
NGÀY NP 07/11/2025
Ging viên hướng dn: ThS. Nguyễn Khánh Hưng
Sinh viên thc hin: NGUYỄN VĂN ĐỆ Mã s si
nh viên: 251A320034 Thành ph H Chí Minh 2025
MC LC
PHN M ĐẦU ................................................................................................. 3
1. Lí do chọn đề tài: ...................................................................................................... 3 2. Nhiệm v c
ụ ủa đề tài ................................................................................................. 3
PHN NI DUNG.............................................................................................. 4
Chương 1. QUAN ĐIỂM CƠ BẢN CA CHỦ NGHĨA MÁC
LÊNIN V
CON NGƯỜI VÀ BN CHẤT CON NGƯỜI ................................................. 4
1.1. Quan điểm về con ngườ
i trong Triết học Mác-Lênin ....................................... 4
1.1.1. Phương diện sinh h c c
ủa con người ............................................... 4
1.1.2. Phương diện xã h i c
ộ ủa con người ....................................................
1.1.3. S th ng nht gi
ữa phương diện sinh học và phương diện xã h i
của con người .............................................................................................. 5
1.2. Quan điểm của triết học Mác-Lênin về bản chất con người ............................ 5
1.2.1. Bn chất con người là t ng hoà nh
ng quan h xã h i ộ ................. 5
1.2.2. Con người là ch th và là s n phm
ca lch sử ............................ 6 Chương . QUAN 2
ĐIỂM CƠ BẢN CA CHỦ NGHĨA MÁC
LÊNIN V
CON NGƯỜI VÀ BN CHẤT CON NGƯỜI VI VIC XÂY DNG CON
NGƯỜI MI VIT NAM HIN NAY......................................................... 7
2.1. Vai trò và thực trạng xây dựng con người mới ở Việt Nam hiện nay……...7
2.1.1. Vai trò của việc xây dựng con người mới ở Việt Nam hiện nay .................. 8
2.1.2. Thực trạng xây dựng con người mới ở Việt Nam hiện nay .......................... 8 2.3. M t s ộ gi
ố ải pháp xây dựng con người mới ở Việt Nam hiện nay rút ra từ việc
nghiên cứu quan điểm của triết học Mác-Lênin về con người và bản chất con người..9
KT LUN ....................................................................................................... 10 TÀI LIỆU THAM KHẢO 11 2
PHN M ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Con người là cá thể đặc biệt về mặt bản chất và cảm xúc và mang tính lịch sử nhưng
tiến hoá không ngừng và con người mang nhiều thứ để phân tích và tiến hoá không
ngừng thích nghi với môi trường vừa mang tính lịch sử vừa mang theo trách nhiệm
phát triển thế giới Theo C. Mác, con người là một sinh vật có tính xã h i ộ ở trình độ
phát triển cao nhất của giới tự nhiên và c a l ủ ịch sử xã h i, l ộ à ch th ủ ể c a l ủ ịch sử, sáng
tạo nên tất cả các thành tựu của văn minh và văn hóa. Về phương diện sinh học, con
người là một thực thể sinh vật, là sản phẩm c a gi ủ
ới tự nhiên, là một động vật xã hội.
“Bản thân cái sự kiện là con người từ loài động vật mà ra, cũng đã quyết định việc con
người không bao giờ hoàn toàn thoát ly khỏi những đặc tính vốn có c a c ủ on vật”. Điều
đó có nghĩa rằng con người cũng như mọi động vật khác phải tìm kiếm thức ăn, nước uống, ph u t
ải “đấ ranh sinh tồn” để tồn tại và phát triển. Tuy nhiên, không được tuyệt
đối hóa điều đó, không phải đặc tính sinh học, bản năng sinh học, sự sinh t n th ồ ể xác
là cái duy nhất tạo nên bản chất của con người mà con người còn là một thực thể xã hôi. Theo quan điểm c a ch ủ
ủ nghĩa Mác - Lênin, khi xem xét con người, không thể
tách rời hát phương diên sinh học và xã hôi của con người thành những phương diện
biệt lập, duy nhất, quyết định phương diện kia giúp chúng ta hiểu được bản chất con
người và cách phát triển cho đất nước Việt Nam
2. Nhim v của đề tài
Giúp người đọc hiểu được quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác -lênin về bản chất
con người và bản chất con người trong phương diện sinh học và xã hội của con người và sự th ng nh ố
ất giữa phương diện sinh học và phương diện xã h i c ộ ủa con người tiếp
theo đến bản chất quan điểm của triết học Mác-Lênin về bản chất con người như là
bản chất con người tong hoà những quan hệ xã hội và cho người đọc hiểu được con
người là chủ thể và sản phẩm c c h
ủa lich đến chương hai giúp người đọ iểu được.
Quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lểnin con người về bản chất con người với việc
xây dựng con người mới ở Việt Nam hiện nay hiểu được vai trò và thực trạng và m t ộ
số giải pháp xây dựng con người mới ở Việt Nam hiện nay rút ra từ việc nghiên cứu quan điểm c a Tri ủ ết h c Mác-Lênin v ọ
ề con người và bản chất con người 3
PHN NI DUNG
Chương 1. QUAN ĐIỂM CƠ BẢN CA CHỦ NGH
ĨA MÁC – LÊNIN V CON
NGƯỜI VÀ BN CHẤT CON NGƯỜI
1.1. Quan điểm v con người trong Triết h c Mác-Lênin
Theo C. Mác, con người là một sinh vật có tính xã h i
ộ ở trình độ phát triển cao nhất
của giới tự nhiên và của lịch sử xã h i ộ , là chú
thể của lịch sử, sáng tạo nên tất cả các thành tựu của văn minh và văn hóa. Về phương
diện sinh học, con người là một thực thể sinh vật, là sản phẩm c a gi ủ ới tự nhiên, là m t ộ độ ậ
ng v t xã hội. “Bản thân cái sự kiện là con người từ loài động vật mà ra, cũng đã
quyết định việc con người không bao giờ hoàn toàn thoát ly kh i nh ỏ ững đặc tính v n ố có c a con v ủ
ật". Điều đó có nghĩa rằng con người cũng như mọi động vật khác phải
tìm kiếm thức ăn, nước u ng, ph ố u tranh sin ải “đầ h tồn" để t n t
ồ ại và phát triển. Tuy
nhiên, không được tuyệt đổi hóa điều đó, không phải đặc tính sinh học, bản năng sinh
học, sự sinh tồn thể xác là cái duy nhất tạo nên bản chất của con người,
mà con người còn là m t th ộ
ực thể xã hội. Theo quan điểm c a ch ủ ủ nghĩa Mác - Lênin,
khi xem xét con người, không thể tách rời hai phương diện sinh h c và xã h ọ i c ộ a con ủ
người thành những phương điện biệt lập, duy nhất, quyết định phương diện kia
1.1.1. Phương diện sinh hc của con người Không chỉ là m t
ộ thực thể sinh học, mà con người cũng còn là một bộ phận của giới tự
nhiên. “Giới tự nhiên... là thân thể vô cơ của con người,... đời sống thể xác và tinh thần
của con người gắn liền với giới tự nhiên”. Về ph
ương diện thực thể sinh học, con
người còn phải phục tùng các quy luật c a gi ủ
ới tự nhiên, các quy luật sinh học như di
truyền, tiến hóa sinh h c và các quá trì ọ nh sinh h c c ọ a gi ủ
ới tự nhiên. Con người là một
bộ phận đặc biệt, quan tr ng c ọ a gi ủ
ới tự nhiên, nhưng lại có thể biến đổi giới tự nhiên
và chính bản thân mình, dựa trên các quy luật khách quan. Đây chính là điểm khác biệt
đặc biệt, rất quan tr ng gi ọ
ữa con người và các thực thể sinh h c khác. V ọ ề mặt thể xác,
con người sống bằng những sản phẩm tự nhiên, dù là dưới hình thức thực phẩm, nhiên
liệu, áo quần, nhà ở, v.v... Bằng hoạt động thực tiễn con người trở thành m t ộ b ph ộ ận
của giới tự nhiên có quan hệ với giới tự nhiên, th ng nh ố
ất với giới tự nhiên, bởi giới tự
nhiên là “thân thể vô cơ của con người”. Vì thế c
on người phải dựa vào giới tự nhiên,
gắn bó với giới tự nhiên, hòa hợp với giới tự nhiên mới có thể t n t ồ ại và phát triển.
Quan điểm này là nền tảng lý luận và phương pháp luận rất quan tr ng, có tính th ọ ời sự trong b i ố cảnh kh ng ho ủ
ảng sinh thái và yêu cầu phát triển bền vững hiện nay.
1.1.2. Phương diện xã hi của con người
Trong hoạt động, con người không chỉ có các quan hệ lẫn nhau trong sản xuất, mà còn
có hàng loạt các quan hệ xã h i khác. Nh ộ
ững quan hệ đó ngày càng phát triển phong
phú, đa dạng, thể hiện những tác động qua lại giữa h v
ọ ới nhau. Xã hội, xét đến cùng, là sản phẩm c a s
ủ ự tác động qua lại lẫn nhau giữa những con người. Tính xã h i c ộ a ủ
con người chỉ có trong xã hội loài người, con người không thể tách kh i xã h ỏ ội và đó 4
là điểm cơ bản làm cho con người khác với các động vật khác. Hoạt động của con
người gắn liền với các quan hệ xã h i không ch ộ ỉ ph c v ụ
ụ cho con người mà còn cho xã
hội, khác với hoạt động c a con v ủ ật chỉ ph c v ụ
ụ cho nhu cầu bản năng sinh học trực
tiếp của nó. Hoạt động và giao tiếp của con người đã sinh ra ý thức người. Tư duy, ý
thức của con người chỉ có thể phát triển trong lao đ ng và giao ti ộ ếp xã h i ộ với nhau. Cũng nhờ có lao độ
ng và giao tiếp xã hội mà ngôn ngữ xuất hiện và phát triển. Ngôn
ngữ và tư duy của con người thể hiện tập trung và nổi trội tính xã h i c ộ ủa con người, là
một trong những biểu hiện rõ nhất phương diện con người là một thực thể xã hội.
Chính vì vậy, khác với con vật, con người chỉ có thể t n t
ồ ại và phát triển trong xã hội loài người.
1.1.3. S th ng nht gi
ữa phương diện sinh học và phương diện xã h i c ộ ủa con người Sự th ng nh ố
ất giữa hai mặt hệ th ng quy lu ố ật th ng nh ố
ất: con người là kết quả sự tác
động đồng thời của cả ba hệ th ng quy lu ố
ật: tự nhiên, tâm lý và xã h i, t ộ ạo nên một thể
thống nhất, nhu cầu th ng nh ố
ất: mặt sinh học là cơ sở hình thành các nhu cầu sinh h c, ọ còn mặt xã h i là ngu ộ n g ồ
ốc của các nhu cầu xã ộ
h i, hai hệ thống nhu cầu này thống
nhất và tác động lẫn nhau trong đời sống con người.
1.2. Quan điểm ca triết hc Mác-Lênin v b n ch ả ất con người
Triết học Mác đã kế thừa quan niệm về con người trong lịch sử triết h c. V ọ ới triết học
Mác - Lênin, lần đầu tiên vẫn để con người được giải quyết một cách đùng đắn trên
quan điểm biên chứng duy vật. Theo C.Mác, con người là một sinh vật có tính xã h i ộ ở
trình độ cao nhất của giới tự nhiên và lịch sử xã hội, là chủ thể của lịch sử, sáng tạo
nên tất cả thành tựu của văn minh và văn hòa. 1.2.1. B n ch
ất con người là t ng hoà nh
ng quan h xã h i
Bản chất con người là t ng hòa các quan h ổ
ệ xã hội Trong sinh hoạt xã h i ộ , khi hoạt
động ở những điều kiện lịch sử nhất định con người có quan hệ với nhau để tồn tại và
phát triển. “Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hòa những quan
hệ xã hội”. Bản chất của con người luôn được hình thành và thể hiện ở những con người hiện thực, c th
ụ ể trong những điều kiện lịch sử cụ thể. Các quan hệ xã h i ộ tạo
nên bản chất của con người, nhưng không phải là sự kết hợp giản đơn hoặc là tổng
cộng chúng lại với nhau mà là sự t ng hòa chúng; m ổ ỗi quan hệ xã h i có v ộ ị trí, vai trò
khác nhau, có tác động qua lại, không tách rời nhau. Các quan hệ xã hội có nhiều loại:
quan hệ quá khứ, quan hệ hiện tại, quan hệ vật chất, quan hệ tinh thần, quan hệ trực
tiếp, quan hệ gián tiếp, quan hệ tất nhiên hoặc ngẫu nhiên, quan hệ bản chất hoặc hiện
tượng, quan hệ kinh tế, quan hệ phi kinh tế, v.v.. Tất cả các quan hệ đó đều góp phần
hình thành nên bản chất của con người. Các quan hệ xã hội thay đổi thì ít hoặc nhiều, sớm hoặc mu n, b ộ
ản chất con người cũng sẽ thay đổi theo. Trong các quan hệ xã hội
cụ thể, xác định, con người mới có thể bộc lộ đượ
c bản chất thực sự của mình, và cũng
trong những quan hệ xã hội đó thì bản chất người của con người mới được phát triển.
Các quan hệ xã hội khi đã hình thành thì có vai trò chi phối và quyết định các phương 5
diện khác của đời sống con người khiến cho con người không còn thuần túy là một độ ậ
ng v t mà là một động vật xã hội. Con người “bẩm sinh đã là sinh vật có tính xã
hội". Khía cạnh thực thể sinh vật là tiền đề trên đó thực thể xã h i ộ t n t ồ ại, phát triển và chi ph i. ố
1.2.2. Con người là ch th và là sn phm ca lch s
Con người vừa là sản phẩm c a l
ủ ịch sử tự nhiên và lịch sử xã hội, nhưng đồng thời, lại là ch th ủ ể c a l
ủ ịch sử bởi lao động và sáng tạo là thuộc tính xã h i t ộ ối cao c a con ủ
người. Con người và động vật đều có lịch sử của mình, nhưng lịch sử con ngườ i khác với lịch sử ng v độ
ật. Lịch sử của động vật “là lịch sử ngu n g ồ c c ố a chúng và s ủ ự phát triể ầ
n d n dần của chúng cho tới trạng thái hiện nay của chúng. Nhưng lịch sử ấy không
phải do chúng làm ra và trong chừng mực mà chúng có tham dự vào việc làm ra lịch
sử ấy thì điều đó diễn ra mà chúng không hề biết và không phải do ý muốn của chúng.
Ngược lại, con người càng cách xa con vật hiểu theo nghĩa hẹp của từ này bao nhiêu
thì con người lại càng tự mình làm ra lịch sử c a
ủ mình một cách có ý thức bấy nhiêu”.
Hoạt động lịch sử đầ
u tiên khiến con người tách kh ng v ỏi các độ ật khác, có ý nghĩa
sáng tạo chân chính là hoạt động chế tạo công cụ lao động, hoạt động lao động sản
xuất. Nhờ chế tạo công cụ lao động mà con người tách khỏi loài vật, tách kh i t ỏ ự nhiên trở thành ch th
ủ ể hoạt động thực tiễn xã hội. Chính ở thời điểm đó con người bắt đầu
làm ra lịch sửcủa mình. “Sáng tạo ra lịch sử” là bản chất của con người, nhưng con
người không thể sáng tạo ra lịch sử theo ý muốn tùy tiện của mình, mà phải dựa vào
những điều kiện do quá khứ, do thế hệ trước để lại trong những hoàn cảnh mới Con
người, một mặt, phải tiếp t c các ho ụ
ạt động trên các tiền để, điều kiện cũ của thế hệ
trước để lại; mặt khác, lại phải tiến hành các hoạt động mới của mình để cải biển
những điều kiện cũ. Lịch sử sản xuất ra con người như thế nào thì tương ứ ng, con
người cũng sáng tạo ra lịch sử như thế ấy. Từ khi con người tạo ra lịch sử cho đến nay con người luôn là ch th ủ ể c a l
ủ ịch sử, nhưng cũng luôn là sản phẩm c a l ủ ịch sử.Con
người tồn tại và phát triển luôn luôn ở trong một hệ thống môi trường xác định. Đó là toàn b
ộ điều kiện tự nhiên và xã h i, c ộ
ả điều kiện vật chất lẫn tinh thần, có quan hệ
trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của con người và xã hội. Đó là những điều kiện
cần thiết, tất yếu, không thể thiếu đối với sự t n t
ồ ại và phát triển của con người. M t ộ
mặt, con người là một bộ phận của giới tự nhiên, để t n t
ồ ại và phát triển phải quan hệ
với giới tự nhiên, phải ph thu ụ
ộc vào giới tự nhiên, thu nhận và sử dụng các ngu n l ồ ực
của tự nhiên để cải biến chúng cho phù hợp với nhu cầu của chính mình. Mặt khác, là
một bộ phận của tự nhiên, con người cũng phải tuân theo các quy luật của tự nhiên,
tuân theo các quá trình tự nhiên như cơ học, vật lý, hóa học, đặc biệt là các quá trình y học, sinh h c, t ọ
âm sinh lý khác nhau. Về phương diện sinh thể hay sinh học, con người là m t
ộ tiều vũ trụ có cấu trúc phức tạp, là m t ộ hệ th ng m ố
ở, biến đổi và phát triển
không ngừng, thay đổi và thích nghỉ khả nhanh chóng so với các động vật khác trước
những biến đổi của môi trường. Con người vừa tiếp nhận, thích nghi, hòa nhịp với giới
tự nhiên, nhưng cũng bằng cách đó cải biển giới tự nhiên để
thích ứng và biến đổi chính mình. 6
Con người cũng tồn tại trong môi trường xã hội. Chính nhờ môi trường xã hội mà con người trở thành m t ộ thực thể xã h i và m ộ
ang bản chất xã hôi. Con người là sản phẩm
của hoàn cảnh, của môi trường, trong đó có môi trường xã hội. Môi trường xã hội cũng
là điều kiên và tiền đề để con ngườ
i có thể thực hiện quan hệ với giới tự nhiên ở quy mô r ng l ộ
ớn và hữu hiệu hơn. Về thực chất, mô trường xã hội cũng là một bộ phận của
tự nhiên với những đặc thù riêng. So với môi trường tự nhiên, môi trường xã hội có
ảnh hưởng tự nhiên đế
n từng cá nhân con người thường phải thông qua môi trực tiếp
và quyết định đến con người, sự tác độ
ng của môi trường trường xã hội và chịu ảnh
hưởng sâu sắc của các nhân tố xã hội. Môi trường xã hội cũng như mỗi cá nhân con
người thường xuyên phải có quan hệ ới m v
ôi trường tự nhiên và tồn tại trong mối quan
hệ tác động qua lại, chi phối và quy định lẫn nhau.
Do sự phát triển c a công nghi ủ
ệp, của cách mạng khoa học và công nghệ, nhiều loại
môi trường khác đã và đang được phát hiện Đó là những môi trường, như môi trường
thông tin, kiến thức, môi trường từ tính, môi trường điện, môi trường hấp dẫn, môi
trường sinh học, v.v... Nhưng cần lưu ý rằng, có những môi trường trong số đó mớ i
được phát hiện và đang được nghiên cứu, nên còn có nhiều ý kiến, quan niệm khác
nhau, thậm chí đối lập nhau. Môi trường sinh học, môi trường cận tâm lý, môi trường
tương tác yếu đang được nghiên cứu trong khoa học tự nhiên là những môi trường như
vậy. Tuy nhiên, dù chưa được nhận thức đầy đủ, mới được phát hiện hay còn có những
ý kiến, quan niệm khác nhau, thì chúng đều hoặc là thuộc về môi trường tự nhiên, hoặc là thu c v ộ
ề môi trường xã hội. Tính chất, phạm vi, vai trò và tác động của chúng đến
con người là khác nhau, không giống hoàn toàn như môi trường tự nhiên và môi
trưởng xã hội. Chúng là những hiện tượng, quá trình c th ụ ể c a t
ủ ự nhiên hoặc xã hội, có tác độ ảnh hưở ng,
ng ở một khía cạnh hẹp, c
ụ thể và xác định ở phương diện tự nhiên hoặc xã h i ộ .
Chương 2. QUAN ĐIỂM CƠ BẢN CA CHỦ NGH
ĨA MÁC – LÊNIN V CON
NGƯỜI VÀ BN CHẤT CON NGƯỜI VI VIC XÂY DỰNG CON NGƯỜI
M
I VIT NAM HIN NAY
2.1. Vai trò và thc tr ng xây d
ựng con người mi Vit Nam hin nay Vai trò c a tri ủ ết h c Mác ọ
– Lênin trong đời sống xã hội và trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay
Triết h c Mác - Lênin là th ọ
ế giới quan, phương pháp luận khoa h c và cá ọ ch mạng cho
con người trong nhận thức và thực tiễn Triết h c Mác - ọ
Lênin là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận khoa h c và cách ọ
mạng để phân tích xu hướ
ng phát triển của xã hội trong điều kiện cu c cách m ộ ạng khoa h c và công ngh ọ
ệ hiện đại phát triển mạnh mẽ. 7
Triết học Mác - Lênin là cơ sở lý luận khoa học của công cuộc xây dựng chủ
nghĩa xã hội trên thế giới và sự nghiệp đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
2.1.1. Vai trò ca vic xây dựng con người mi Vit Nam hin nay Triết h c Mác ọ
– Lênin đóng vai trò quan trọng trong đời s ng xã h ố i ộ và góp phần
quyết định sự thành công trong sự nghiệp đổi mới ở ệ
Vi t Nam hiện nay. Triết học Mác
- Lênin trang bị thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng cho con
người trong nhận thức và thực tiễn; Triết h c Mác - ọ
Lênin là cơ sở thể giới quan và
phương pháp luận khoa học và cách mạng để con người phân tích xu hướng phát triển
của xã hội trong điều kiện cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại phát triển
mạnh mẽ: Triết h c Mác - ọ
Lênin là cơ sở lý luận khoa học của công cuộc xây dựng
chủ nghĩa xã hội trên thế giới và sự nghiệp đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
2.1.2. Thc trng xây dựng con người mi Vit Nam hin nay Trong k
ỷ nguyên vươn mình mạnh mẽ c a dân t ủ
ộc, khi Việt Nam ngày càng khẳng đị ị
nh v thế trên trường quốc tế, việc xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa không
chỉ là một yêu cầu mang tính chiến lược mà còn là yếu t -
ố quyết định sự thành công
của công cuộc đổi mới và hội nhập qu c t
ố ế. Con người không chỉ là trung tâm mà còn là ch th ủ ể c a m ủ i s
ọ ự phát triển, đóng vai trò nòng cốt trong việc hiện thực hóa m c ụ
tiêu xây dựng đất nước dân giàu, nước mạnh, dân ch , công b ủ ằng, văn minh và hạnh phúc.
Tuy nhiên, trong bối cảnh toàn cầu hóa và chuyể i s
n đổ ố diễn ra mạnh mẽ, cùng với
những tác động từ kinh tế thị trường và văn hóa ngoại lai, việc xây dựng con người mới xã hội ch
ủ nghĩa tại Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều thách thức lớn. Những vấn đề như suy t
hoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối s ng hay s ố ự m i trong ất cân đố
phát triển năng lực toàn diện đang đặt ra yêu cầu cần đổi mới tư duy và hành động m t ộ
cách mạnh mẽ, đồng bộ. Xuất phát từ thực tiễn đó, bài viết không chỉ nhằm làm rõ
những cơ sở lý luận, thực trạng mà còn đề xuất các giải pháp thiết thực, phù hợp để
đáp ứng yêu cầu cấp bách trong giai đoạn hiện nay.
- Có khả năng giao lưu, hợp tác quốc tế trên các lĩnh vực, đặc biệt là văn hóa, khoa học và kinh tế.
- Vừa giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, vừa sẵn sàng học h i và h ỏ i
ộ nhập với các giá trị văn minh thế giới.
Như vậy, con người mới xã hội ch
ủ nghĩa không chỉ là sản phẩm mà còn là động lực
cho sự phát triển xã hội. Đây là yếu tố- quyết định sự thành công của sự nghiệp đổi
mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và ộ h i nhậ ố
p qu c tế; góp phần xây dựng
một xã hội dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công ằng, văn minh. Việ b c xây dựng con người mới xã hội ch
ủ nghĩa đòi hỏi sự ph i h
ố ợp đồng bộ từ giáo dục, văn hóa, chính trị 8
đến kinh tế, nhằm tạo ra những thế hệ công dân toàn diện, đáp ứng yêu cầu phát triển
của đất nước trong k nguyên m ỷ ới.
- Có khả năng giao lưu, hợp tác quốc tế trên các lĩnh vực, đặc biệt là văn hóa, khoa học và kinh tế.
- Vừa giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, vừa sẵn sàng học h i và h ỏ i
ộ nhập với các giá trị văn minh thế giới.
Như vậy, con người mới xã hội ch
ủ nghĩa không chỉ là sản phẩm mà còn là động lực
cho sự phát triển xã hội. Đây là yếu tố- quyết định sự thành công của sự nghiệp đổi
mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và ộ h i nhậ ố
p qu c tế; góp phần xây dựng
một xã hội dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công ằng, văn minh. Việ b c xây dựng con người mới xã hội ch
ủ nghĩa đòi hỏi sự ph i h
ố ợp đồng bộ từ giáo dục, văn hóa, chính trị
đến kinh tế, nhằm tạo ra những thế hệ công dân toàn diện, đáp ứng yêu cầu phát triển
của đất nước trong k nguyên m ỷ ới. 2.3. M t s gii
pháp xây dựng con người mi Vit Nam hin nay rút ra t vic
nghiên cứu quan điểm của triết học Mác-Lênin về con người và bản chất con người Phát triển ngu n l
ồ ực con người toàn diện Nâng cao mặt xã h ng giáo d ội: Tăng cườ
ục và đào tạo để con người phát triển năng
lực sáng tạo, thích ứng với sự thay đổi c a th ủ
ời đại, đặc biệt là cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.
Đầu tư vào giáo dục: Tập trung phát triển ngu n
ồ nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu c a công nghi ủ
ệp hóa, hiện đại hóa, và h i nh ộ ập qu c t ố ế.
Xây dựng đạo đức mới: Coi tr ng giáo d ọ
ục đạo đức cách mạng, lối s ng m ố ới, và tinh
thần yêu nước, phấn đấu vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Phát huy vai trò ch t
ủ hể sáng tạo lịch sử
Tạo điều kiện cho con người phát huy năng lực: Xây dựng môi trường và cơ chế để
mỗi cá nhân phát huy khả năng sáng tạo của mình trong mọi lĩnh vực, từ đó vừa sáng tạo ra lịch sử ừ
, v a bị quy định bởi lịch sử. Vận d ng vào th ụ
ực tiễn: Vận d ng các nguyên lý c ụ ủa ch
ủ nghĩa Mác-Lênin vào thực
tiễn để giải phóng con người khỏi áp bức, bóc lột, tạo điều kiện cho họ làm chủ vận mệnh của mình.
Tăng cường mối quan hệ giữa cá nhân, xã hội và Nhà nước
Thúc đẩy sự gắn kết: Tăng cường mối quan hệ mật thiết giữa Đảng, Nhà nước và nhân
dân, tạo nền tảng tin cậy để xây dựng và phát triển đất nước. 9
Thực hiện quyền của con người: Xây dựng xã hội ngày càng công bằng, dân chủ, văn minh, tôn tr ng quy ọ
ền con người, và hướng tới m c tiêu h ụ
ạnh phúc và sự phát triển
phong phú, tự do toàn diện của con người. Đổi mới quan niệm về ả
qu n lý: Chuyển đổi phương thức quản lý hành chính mệnh
lệnh sang dân chủ hóa trong các lĩnh vực. Vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin Nghiên cứu và t ng k ổ
ết lý luận: Đẩy mạnh công tác nghiên cứu lý luận, t ng k ổ ết thực
tiễn để hoàn thiện hệ th ng lý ố luận c a ch ủ
ủ nghĩa Mác-Lênin, đáp ứng yêu cầu của
thực tiễn Việt Nam hiện nay.
Khắc phục những biểu hiện tiêu cực: Chống lại những tư tưởng hoài nghi, dao động,
hoặc những luận điệu xuyên tạc về con đường đi lên chủ nghĩa xã hộ i ở Việt Nam.
KT LUN
Chủ nghĩa duy vật lịch sử là sự vận dụng chủ nghĩa duy vật biện chứng và phép biện
chứng duy vật vào nghiên cứu các quy luật vận động và phát triển c a xã h ủ ội loài
người. Xã hội loài người muốn tồn tại và phát triển thì phải tiến hành lao động sản
xuất, sản xuất là hoạt động đặc trưng của con người và chỉ riêng con người mới có
hoạt động này. Hoạt động sản xuất không chỉ đáp ứng nhu cầu ngày càng nâng cao c a ủ
con người, mà còn thể hiện sự phát triển của c a c ủ
ải không ngừng trong xã hội. Trong
chương này để cập những nội dung cơ bản nhất: Quy luật phù hợp của quan hệ sản
xuất với trình độ của lực lượng sản xuất; Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ
sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng; Mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã h i; ộ
Vấn đề về cơ cấu xã hội, giai cấp và đấu tranh giai cấp trong xã h i; V ộ ấn đề về con
người, bản chất con người và việc xây dựng và phát triển con người trong thời đại ngày nay.
Chủ nghĩa duy vật lịch sử cũng bàn đế ấn đề n v
nhà nước và việc xây dựng nhà nước xã h i xã h ộ i ộ ch
ủ nghĩa. Nhà nước đầu tiên trong lịch sử là nhà nước chiếm hữu nô lệ,
mâu thuẫn về lợi ích dẫn đến đấu tranh không thể điều hoà giữa giai cấp ch nô và gia ủ i
cấp nô lệ. Tiếp đó là nhà nước phong kiến, nhà nước tư sản. Nguyên nhân trực tiếp c a ủ
sự xuất hiện nhà nước là mâu thuẫn giai cấp không thể điều hoà đư ợc. Về bản chất, nhà nước là một t ch ổ ức chính trị của m t gi ộ ai cấp th ng tr ố
ị về mặt kinh tế nhằm bảo
vệ trật tự hiện hành và đàn áp sự phản kháng của các giai cấp khác.
Con người vừa là một thực thể tự nhiên vừa là m t th ộ ực thể xã h i
ộ , bản chất con người là t ng hòa c ổ ác m i quan h ố ệ xã hội, tính xã h i
ộ khẳng định sự khác biệt giữa con người
với thế giới động vật. Quân chúng nhân dân là c ng xã h ộng đồ i có t ộ
ổ chức, có lãnh đạo, là chủ thể sáng tạo
chân chính ra lịch sử, quyết định sự tiến bộ
lịch sử trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội. Bên cạnh đó, vai trò của người lãnh
đạo cũng có ý nghĩa quyết định trực tiếp đến sự thành công hay thất bại của các phong trào cách mạng c th
ụ ể. Trong thực tiễn cách mạng phải tin vào sức mạnh, năng lực 10 sáng tạo to lớn c a qu ủ
ần chúng nhân dân, động viên m i ọ ngu n l
ồ ực vật chất, tinh thần của toàn xã h i
ộ và phát hiện người có tài, có đức làm lãnh đạo để thực hiện các nhiệm
vụ cách mạng thành công. TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tập bài giảng Triết Học Mác-Lênin Ths Huỳnh Văn Giàu Trường Đại Học Văn Hiến 11