











Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HIẾN
TIỂU LUẬN
MÔN TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN ĐỀ TÀI
CHỦ ĐỀ: QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN
VỀ CON NGƯỜI VÀ BẢN CHẤT CON NGƯỜI. LIÊN
HỆ VẤN ĐỀ NÀY VỚI VIỆC XÂY DỰNG CON NGƯỜI
MỚI Ở VIỆT NAM
LỚP: 251POL10507 HK 251
NGÀY NỘP 07/11/2025
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Khánh Hưng
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN VĂN ĐỆ Mã s si
ố nh viên: 251A320034 Thành ph H ố Chí Minh ồ 2025 –
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................. 3
1. Lí do chọn đề tài: ...................................................................................................... 3 2. Nhiệm v c
ụ ủa đề tài ................................................................................................. 3
PHẦN NỘI DUNG.............................................................................................. 4
Chương 1. QUAN ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC
– LÊNIN VỀ
CON NGƯỜI VÀ BẢN CHẤT CON NGƯỜI ................................................. 4
1.1. Quan điểm về con ngườ
i trong Triết học Mác-Lênin ....................................... 4
1.1.1. Phương diện sinh h c c ọ
ủa con người ............................................... 4
1.1.2. Phương diện xã h i c
ộ ủa con người ....................................................
1.1.3. Sự th ng nh ố t gi ấ
ữa phương diện sinh học và phương diện xã h i ộ
của con người .............................................................................................. 5
1.2. Quan điểm của triết học Mác-Lênin về bản chất con người ............................ 5
1.2.1. Bản chất con người là t ng hoà nh ổ
ững quan hệ xã h i ộ ................. 5
1.2.2. Con người là chủ thể và là s n ph ả m
ẩ của lịch sử ............................ 6 Chương . QUAN 2
ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC
– LÊNIN VỀ
CON NGƯỜI VÀ BẢN CHẤT CON NGƯỜI VỚI VIỆC XÂY DỰNG CON
NGƯỜI MỚI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY......................................................... 7
2.1. Vai trò và thực trạng xây dựng con người mới ở Việt Nam hiện nay……...7
2.1.1. Vai trò của việc xây dựng con người mới ở Việt Nam hiện nay .................. 8
2.1.2. Thực trạng xây dựng con người mới ở Việt Nam hiện nay .......................... 8 2.3. M t s ộ gi
ố ải pháp xây dựng con người mới ở Việt Nam hiện nay rút ra từ việc
nghiên cứu quan điểm của triết học Mác-Lênin về con người và bản chất con người..9
KẾT LUẬN ....................................................................................................... 10 TÀI LIỆU THAM KHẢO 11 2
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Con người là cá thể đặc biệt về mặt bản chất và cảm xúc và mang tính lịch sử nhưng
tiến hoá không ngừng và con người mang nhiều thứ để phân tích và tiến hoá không
ngừng thích nghi với môi trường vừa mang tính lịch sử vừa mang theo trách nhiệm
phát triển thế giới Theo C. Mác, con người là một sinh vật có tính xã h i ộ ở trình độ
phát triển cao nhất của giới tự nhiên và c a l ủ ịch sử xã h i, l ộ à ch th ủ ể c a l ủ ịch sử, sáng
tạo nên tất cả các thành tựu của văn minh và văn hóa. Về phương diện sinh học, con
người là một thực thể sinh vật, là sản phẩm c a gi ủ
ới tự nhiên, là một động vật xã hội.
“Bản thân cái sự kiện là con người từ loài động vật mà ra, cũng đã quyết định việc con
người không bao giờ hoàn toàn thoát ly khỏi những đặc tính vốn có c a c ủ on vật”. Điều
đó có nghĩa rằng con người cũng như mọi động vật khác phải tìm kiếm thức ăn, nước uống, ph u t
ải “đấ ranh sinh tồn” để tồn tại và phát triển. Tuy nhiên, không được tuyệt
đối hóa điều đó, không phải đặc tính sinh học, bản năng sinh học, sự sinh t n th ồ ể xác
là cái duy nhất tạo nên bản chất của con người mà con người còn là một thực thể xã hôi. Theo quan điểm c a ch ủ
ủ nghĩa Mác - Lênin, khi xem xét con người, không thể
tách rời hát phương diên sinh học và xã hôi của con người thành những phương diện
biệt lập, duy nhất, quyết định phương diện kia giúp chúng ta hiểu được bản chất con
người và cách phát triển cho đất nước Việt Nam
2. Nhiệm vụ của đề tài
Giúp người đọc hiểu được quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác -lênin về bản chất
con người và bản chất con người trong phương diện sinh học và xã hội của con người và sự th ng nh ố
ất giữa phương diện sinh học và phương diện xã h i c ộ ủa con người tiếp
theo đến bản chất quan điểm của triết học Mác-Lênin về bản chất con người như là
bản chất con người tong hoà những quan hệ xã hội và cho người đọc hiểu được con
người là chủ thể và sản phẩm c c h
ủa lich đến chương hai giúp người đọ iểu được.
Quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lểnin con người về bản chất con người với việc
xây dựng con người mới ở Việt Nam hiện nay hiểu được vai trò và thực trạng và m t ộ
số giải pháp xây dựng con người mới ở Việt Nam hiện nay rút ra từ việc nghiên cứu quan điểm c a Tri ủ ết h c Mác-Lênin v ọ
ề con người và bản chất con người 3
PHẦN NỘI DUNG
Chương 1. QUAN ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CHỦ NGH
ĨA MÁC – LÊNIN VỀ CON
NGƯỜI VÀ BẢN CHẤT CON NGƯỜI
1.1. Quan điểm về con người trong Triết h c Mác-Lênin ọ
Theo C. Mác, con người là một sinh vật có tính xã h i
ộ ở trình độ phát triển cao nhất
của giới tự nhiên và của lịch sử xã h i ộ , là chú
thể của lịch sử, sáng tạo nên tất cả các thành tựu của văn minh và văn hóa. Về phương
diện sinh học, con người là một thực thể sinh vật, là sản phẩm c a gi ủ ới tự nhiên, là m t ộ độ ậ
ng v t xã hội. “Bản thân cái sự kiện là con người từ loài động vật mà ra, cũng đã
quyết định việc con người không bao giờ hoàn toàn thoát ly kh i nh ỏ ững đặc tính v n ố có c a con v ủ
ật". Điều đó có nghĩa rằng con người cũng như mọi động vật khác phải
tìm kiếm thức ăn, nước u ng, ph ố u tranh sin ải “đầ h tồn" để t n t
ồ ại và phát triển. Tuy
nhiên, không được tuyệt đổi hóa điều đó, không phải đặc tính sinh học, bản năng sinh
học, sự sinh tồn thể xác là cái duy nhất tạo nên bản chất của con người,
mà con người còn là m t th ộ
ực thể xã hội. Theo quan điểm c a ch ủ ủ nghĩa Mác - Lênin,
khi xem xét con người, không thể tách rời hai phương diện sinh h c và xã h ọ i c ộ a con ủ
người thành những phương điện biệt lập, duy nhất, quyết định phương diện kia
1.1.1. Phương diện sinh học của con người Không chỉ là m t
ộ thực thể sinh học, mà con người cũng còn là một bộ phận của giới tự
nhiên. “Giới tự nhiên... là thân thể vô cơ của con người,... đời sống thể xác và tinh thần
của con người gắn liền với giới tự nhiên”. Về ph
ương diện thực thể sinh học, con
người còn phải phục tùng các quy luật c a gi ủ
ới tự nhiên, các quy luật sinh học như di
truyền, tiến hóa sinh h c và các quá trì ọ nh sinh h c c ọ a gi ủ
ới tự nhiên. Con người là một
bộ phận đặc biệt, quan tr ng c ọ a gi ủ
ới tự nhiên, nhưng lại có thể biến đổi giới tự nhiên
và chính bản thân mình, dựa trên các quy luật khách quan. Đây chính là điểm khác biệt
đặc biệt, rất quan tr ng gi ọ
ữa con người và các thực thể sinh h c khác. V ọ ề mặt thể xác,
con người sống bằng những sản phẩm tự nhiên, dù là dưới hình thức thực phẩm, nhiên
liệu, áo quần, nhà ở, v.v... Bằng hoạt động thực tiễn con người trở thành m t ộ b ph ộ ận
của giới tự nhiên có quan hệ với giới tự nhiên, th ng nh ố
ất với giới tự nhiên, bởi giới tự
nhiên là “thân thể vô cơ của con người”. Vì thế c
on người phải dựa vào giới tự nhiên,
gắn bó với giới tự nhiên, hòa hợp với giới tự nhiên mới có thể t n t ồ ại và phát triển.
Quan điểm này là nền tảng lý luận và phương pháp luận rất quan tr ng, có tính th ọ ời sự trong b i ố cảnh kh ng ho ủ
ảng sinh thái và yêu cầu phát triển bền vững hiện nay.
1.1.2. Phương diện xã hội của con người
Trong hoạt động, con người không chỉ có các quan hệ lẫn nhau trong sản xuất, mà còn
có hàng loạt các quan hệ xã h i khác. Nh ộ
ững quan hệ đó ngày càng phát triển phong
phú, đa dạng, thể hiện những tác động qua lại giữa h v
ọ ới nhau. Xã hội, xét đến cùng, là sản phẩm c a s
ủ ự tác động qua lại lẫn nhau giữa những con người. Tính xã h i c ộ a ủ
con người chỉ có trong xã hội loài người, con người không thể tách kh i xã h ỏ ội và đó 4
là điểm cơ bản làm cho con người khác với các động vật khác. Hoạt động của con
người gắn liền với các quan hệ xã h i không ch ộ ỉ ph c v ụ
ụ cho con người mà còn cho xã
hội, khác với hoạt động c a con v ủ ật chỉ ph c v ụ
ụ cho nhu cầu bản năng sinh học trực
tiếp của nó. Hoạt động và giao tiếp của con người đã sinh ra ý thức người. Tư duy, ý
thức của con người chỉ có thể phát triển trong lao đ ng và giao ti ộ ếp xã h i ộ với nhau. Cũng nhờ có lao độ
ng và giao tiếp xã hội mà ngôn ngữ xuất hiện và phát triển. Ngôn
ngữ và tư duy của con người thể hiện tập trung và nổi trội tính xã h i c ộ ủa con người, là
một trong những biểu hiện rõ nhất phương diện con người là một thực thể xã hội.
Chính vì vậy, khác với con vật, con người chỉ có thể t n t
ồ ại và phát triển trong xã hội loài người.
1.1.3. Sự th ng nh ố t gi ấ
ữa phương diện sinh học và phương diện xã h i c ộ ủa con người Sự th ng nh ố
ất giữa hai mặt hệ th ng quy lu ố ật th ng nh ố
ất: con người là kết quả sự tác
động đồng thời của cả ba hệ th ng quy lu ố
ật: tự nhiên, tâm lý và xã h i, t ộ ạo nên một thể
thống nhất, nhu cầu th ng nh ố
ất: mặt sinh học là cơ sở hình thành các nhu cầu sinh h c, ọ còn mặt xã h i là ngu ộ n g ồ
ốc của các nhu cầu xã ộ
h i, hai hệ thống nhu cầu này thống
nhất và tác động lẫn nhau trong đời sống con người.
1.2. Quan điểm của triết học Mác-Lênin về b n ch ả ất con người
Triết học Mác đã kế thừa quan niệm về con người trong lịch sử triết h c. V ọ ới triết học
Mác - Lênin, lần đầu tiên vẫn để con người được giải quyết một cách đùng đắn trên
quan điểm biên chứng duy vật. Theo C.Mác, con người là một sinh vật có tính xã h i ộ ở
trình độ cao nhất của giới tự nhiên và lịch sử xã hội, là chủ thể của lịch sử, sáng tạo
nên tất cả thành tựu của văn minh và văn hòa. 1.2.1. B n ch ả
ất con người là t ng hoà nh ổ
ững quan hệ xã h i ộ
Bản chất con người là t ng hòa các quan h ổ
ệ xã hội Trong sinh hoạt xã h i ộ , khi hoạt
động ở những điều kiện lịch sử nhất định con người có quan hệ với nhau để tồn tại và
phát triển. “Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hòa những quan
hệ xã hội”. Bản chất của con người luôn được hình thành và thể hiện ở những con người hiện thực, c th
ụ ể trong những điều kiện lịch sử cụ thể. Các quan hệ xã h i ộ tạo
nên bản chất của con người, nhưng không phải là sự kết hợp giản đơn hoặc là tổng
cộng chúng lại với nhau mà là sự t ng hòa chúng; m ổ ỗi quan hệ xã h i có v ộ ị trí, vai trò
khác nhau, có tác động qua lại, không tách rời nhau. Các quan hệ xã hội có nhiều loại:
quan hệ quá khứ, quan hệ hiện tại, quan hệ vật chất, quan hệ tinh thần, quan hệ trực
tiếp, quan hệ gián tiếp, quan hệ tất nhiên hoặc ngẫu nhiên, quan hệ bản chất hoặc hiện
tượng, quan hệ kinh tế, quan hệ phi kinh tế, v.v.. Tất cả các quan hệ đó đều góp phần
hình thành nên bản chất của con người. Các quan hệ xã hội thay đổi thì ít hoặc nhiều, sớm hoặc mu n, b ộ
ản chất con người cũng sẽ thay đổi theo. Trong các quan hệ xã hội
cụ thể, xác định, con người mới có thể bộc lộ đượ
c bản chất thực sự của mình, và cũng
trong những quan hệ xã hội đó thì bản chất người của con người mới được phát triển.
Các quan hệ xã hội khi đã hình thành thì có vai trò chi phối và quyết định các phương 5
diện khác của đời sống con người khiến cho con người không còn thuần túy là một độ ậ
ng v t mà là một động vật xã hội. Con người “bẩm sinh đã là sinh vật có tính xã
hội". Khía cạnh thực thể sinh vật là tiền đề trên đó thực thể xã h i ộ t n t ồ ại, phát triển và chi ph i. ố
1.2.2. Con người là chủ thể và là sản phẩm của lịch sử
Con người vừa là sản phẩm c a l
ủ ịch sử tự nhiên và lịch sử xã hội, nhưng đồng thời, lại là ch th ủ ể c a l
ủ ịch sử bởi lao động và sáng tạo là thuộc tính xã h i t ộ ối cao c a con ủ
người. Con người và động vật đều có lịch sử của mình, nhưng lịch sử con ngườ i khác với lịch sử ng v độ
ật. Lịch sử của động vật “là lịch sử ngu n g ồ c c ố a chúng và s ủ ự phát triể ầ
n d n dần của chúng cho tới trạng thái hiện nay của chúng. Nhưng lịch sử ấy không
phải do chúng làm ra và trong chừng mực mà chúng có tham dự vào việc làm ra lịch
sử ấy thì điều đó diễn ra mà chúng không hề biết và không phải do ý muốn của chúng.
Ngược lại, con người càng cách xa con vật hiểu theo nghĩa hẹp của từ này bao nhiêu
thì con người lại càng tự mình làm ra lịch sử c a
ủ mình một cách có ý thức bấy nhiêu”.
Hoạt động lịch sử đầ
u tiên khiến con người tách kh ng v ỏi các độ ật khác, có ý nghĩa
sáng tạo chân chính là hoạt động chế tạo công cụ lao động, hoạt động lao động sản
xuất. Nhờ chế tạo công cụ lao động mà con người tách khỏi loài vật, tách kh i t ỏ ự nhiên trở thành ch th
ủ ể hoạt động thực tiễn xã hội. Chính ở thời điểm đó con người bắt đầu
làm ra lịch sửcủa mình. “Sáng tạo ra lịch sử” là bản chất của con người, nhưng con
người không thể sáng tạo ra lịch sử theo ý muốn tùy tiện của mình, mà phải dựa vào
những điều kiện do quá khứ, do thế hệ trước để lại trong những hoàn cảnh mới Con
người, một mặt, phải tiếp t c các ho ụ
ạt động trên các tiền để, điều kiện cũ của thế hệ
trước để lại; mặt khác, lại phải tiến hành các hoạt động mới của mình để cải biển
những điều kiện cũ. Lịch sử sản xuất ra con người như thế nào thì tương ứ ng, con
người cũng sáng tạo ra lịch sử như thế ấy. Từ khi con người tạo ra lịch sử cho đến nay con người luôn là ch th ủ ể c a l
ủ ịch sử, nhưng cũng luôn là sản phẩm c a l ủ ịch sử.Con
người tồn tại và phát triển luôn luôn ở trong một hệ thống môi trường xác định. Đó là toàn b
ộ điều kiện tự nhiên và xã h i, c ộ
ả điều kiện vật chất lẫn tinh thần, có quan hệ
trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của con người và xã hội. Đó là những điều kiện
cần thiết, tất yếu, không thể thiếu đối với sự t n t
ồ ại và phát triển của con người. M t ộ
mặt, con người là một bộ phận của giới tự nhiên, để t n t
ồ ại và phát triển phải quan hệ
với giới tự nhiên, phải ph thu ụ
ộc vào giới tự nhiên, thu nhận và sử dụng các ngu n l ồ ực
của tự nhiên để cải biến chúng cho phù hợp với nhu cầu của chính mình. Mặt khác, là
một bộ phận của tự nhiên, con người cũng phải tuân theo các quy luật của tự nhiên,
tuân theo các quá trình tự nhiên như cơ học, vật lý, hóa học, đặc biệt là các quá trình y học, sinh h c, t ọ
âm sinh lý khác nhau. Về phương diện sinh thể hay sinh học, con người là m t
ộ tiều vũ trụ có cấu trúc phức tạp, là m t ộ hệ th ng m ố
ở, biến đổi và phát triển
không ngừng, thay đổi và thích nghỉ khả nhanh chóng so với các động vật khác trước
những biến đổi của môi trường. Con người vừa tiếp nhận, thích nghi, hòa nhịp với giới
tự nhiên, nhưng cũng bằng cách đó cải biển giới tự nhiên để
thích ứng và biến đổi chính mình. 6
Con người cũng tồn tại trong môi trường xã hội. Chính nhờ môi trường xã hội mà con người trở thành m t ộ thực thể xã h i và m ộ
ang bản chất xã hôi. Con người là sản phẩm
của hoàn cảnh, của môi trường, trong đó có môi trường xã hội. Môi trường xã hội cũng
là điều kiên và tiền đề để con ngườ
i có thể thực hiện quan hệ với giới tự nhiên ở quy mô r ng l ộ
ớn và hữu hiệu hơn. Về thực chất, mô trường xã hội cũng là một bộ phận của
tự nhiên với những đặc thù riêng. So với môi trường tự nhiên, môi trường xã hội có
ảnh hưởng tự nhiên đế
n từng cá nhân con người thường phải thông qua môi trực tiếp
và quyết định đến con người, sự tác độ
ng của môi trường trường xã hội và chịu ảnh
hưởng sâu sắc của các nhân tố xã hội. Môi trường xã hội cũng như mỗi cá nhân con
người thường xuyên phải có quan hệ ới m v
ôi trường tự nhiên và tồn tại trong mối quan
hệ tác động qua lại, chi phối và quy định lẫn nhau.
Do sự phát triển c a công nghi ủ
ệp, của cách mạng khoa học và công nghệ, nhiều loại
môi trường khác đã và đang được phát hiện Đó là những môi trường, như môi trường
thông tin, kiến thức, môi trường từ tính, môi trường điện, môi trường hấp dẫn, môi
trường sinh học, v.v... Nhưng cần lưu ý rằng, có những môi trường trong số đó mớ i
được phát hiện và đang được nghiên cứu, nên còn có nhiều ý kiến, quan niệm khác
nhau, thậm chí đối lập nhau. Môi trường sinh học, môi trường cận tâm lý, môi trường
tương tác yếu đang được nghiên cứu trong khoa học tự nhiên là những môi trường như
vậy. Tuy nhiên, dù chưa được nhận thức đầy đủ, mới được phát hiện hay còn có những
ý kiến, quan niệm khác nhau, thì chúng đều hoặc là thuộc về môi trường tự nhiên, hoặc là thu c v ộ
ề môi trường xã hội. Tính chất, phạm vi, vai trò và tác động của chúng đến
con người là khác nhau, không giống hoàn toàn như môi trường tự nhiên và môi
trưởng xã hội. Chúng là những hiện tượng, quá trình c th ụ ể c a t
ủ ự nhiên hoặc xã hội, có tác độ ảnh hưở ng,
ng ở một khía cạnh hẹp, c
ụ thể và xác định ở phương diện tự nhiên hoặc xã h i ộ .
Chương 2. QUAN ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CHỦ NGH
ĨA MÁC – LÊNIN VỀ CON
NGƯỜI VÀ BẢN CHẤT CON NGƯỜI VỚI VIỆC XÂY DỰNG CON NGƯỜI
MỚI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
2.1. Vai trò và thực tr ng xây d ạ
ựng con người mới ở Việt Nam hiện nay Vai trò c a tri ủ ết h c Mác ọ
– Lênin trong đời sống xã hội và trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay
Triết h c Mác - Lênin là th ọ
ế giới quan, phương pháp luận khoa h c và cá ọ ch mạng cho
con người trong nhận thức và thực tiễn Triết h c Mác - ọ
Lênin là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận khoa h c và cách ọ
mạng để phân tích xu hướ
ng phát triển của xã hội trong điều kiện cu c cách m ộ ạng khoa h c và công ngh ọ
ệ hiện đại phát triển mạnh mẽ. 7
Triết học Mác - Lênin là cơ sở lý luận khoa học của công cuộc xây dựng chủ
nghĩa xã hội trên thế giới và sự nghiệp đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
2.1.1. Vai trò của việc xây dựng con người mới ở Việt Nam hiện nay Triết h c Mác ọ
– Lênin đóng vai trò quan trọng trong đời s ng xã h ố i ộ và góp phần
quyết định sự thành công trong sự nghiệp đổi mới ở ệ
Vi t Nam hiện nay. Triết học Mác
- Lênin trang bị thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng cho con
người trong nhận thức và thực tiễn; Triết h c Mác - ọ
Lênin là cơ sở thể giới quan và
phương pháp luận khoa học và cách mạng để con người phân tích xu hướng phát triển
của xã hội trong điều kiện cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại phát triển
mạnh mẽ: Triết h c Mác - ọ
Lênin là cơ sở lý luận khoa học của công cuộc xây dựng
chủ nghĩa xã hội trên thế giới và sự nghiệp đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
2.1.2. Thực trạng xây dựng con người mới ở Việt Nam hiện nay Trong k
ỷ nguyên vươn mình mạnh mẽ c a dân t ủ
ộc, khi Việt Nam ngày càng khẳng đị ị
nh v thế trên trường quốc tế, việc xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa không
chỉ là một yêu cầu mang tính chiến lược mà còn là yếu t -
ố quyết định sự thành công
của công cuộc đổi mới và hội nhập qu c t
ố ế. Con người không chỉ là trung tâm mà còn là ch th ủ ể c a m ủ i s
ọ ự phát triển, đóng vai trò nòng cốt trong việc hiện thực hóa m c ụ
tiêu xây dựng đất nước dân giàu, nước mạnh, dân ch , công b ủ ằng, văn minh và hạnh phúc.
Tuy nhiên, trong bối cảnh toàn cầu hóa và chuyể i s
n đổ ố diễn ra mạnh mẽ, cùng với
những tác động từ kinh tế thị trường và văn hóa ngoại lai, việc xây dựng con người mới xã hội ch
ủ nghĩa tại Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều thách thức lớn. Những vấn đề như suy t
hoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối s ng hay s ố ự m i trong ất cân đố
phát triển năng lực toàn diện đang đặt ra yêu cầu cần đổi mới tư duy và hành động m t ộ
cách mạnh mẽ, đồng bộ. Xuất phát từ thực tiễn đó, bài viết không chỉ nhằm làm rõ
những cơ sở lý luận, thực trạng mà còn đề xuất các giải pháp thiết thực, phù hợp để
đáp ứng yêu cầu cấp bách trong giai đoạn hiện nay.
- Có khả năng giao lưu, hợp tác quốc tế trên các lĩnh vực, đặc biệt là văn hóa, khoa học và kinh tế.
- Vừa giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, vừa sẵn sàng học h i và h ỏ i
ộ nhập với các giá trị văn minh thế giới.
Như vậy, con người mới xã hội ch
ủ nghĩa không chỉ là sản phẩm mà còn là động lực
cho sự phát triển xã hội. Đây là yếu tố- quyết định sự thành công của sự nghiệp đổi
mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và ộ h i nhậ ố
p qu c tế; góp phần xây dựng
một xã hội dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công ằng, văn minh. Việ b c xây dựng con người mới xã hội ch
ủ nghĩa đòi hỏi sự ph i h
ố ợp đồng bộ từ giáo dục, văn hóa, chính trị 8
đến kinh tế, nhằm tạo ra những thế hệ công dân toàn diện, đáp ứng yêu cầu phát triển
của đất nước trong k nguyên m ỷ ới.
- Có khả năng giao lưu, hợp tác quốc tế trên các lĩnh vực, đặc biệt là văn hóa, khoa học và kinh tế.
- Vừa giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, vừa sẵn sàng học h i và h ỏ i
ộ nhập với các giá trị văn minh thế giới.
Như vậy, con người mới xã hội ch
ủ nghĩa không chỉ là sản phẩm mà còn là động lực
cho sự phát triển xã hội. Đây là yếu tố- quyết định sự thành công của sự nghiệp đổi
mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và ộ h i nhậ ố
p qu c tế; góp phần xây dựng
một xã hội dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công ằng, văn minh. Việ b c xây dựng con người mới xã hội ch
ủ nghĩa đòi hỏi sự ph i h
ố ợp đồng bộ từ giáo dục, văn hóa, chính trị
đến kinh tế, nhằm tạo ra những thế hệ công dân toàn diện, đáp ứng yêu cầu phát triển
của đất nước trong k nguyên m ỷ ới. 2.3. M t s ộ gi ố i
ả pháp xây dựng con người mới ở Việt Nam hiện nay rút ra từ việc
nghiên cứu quan điểm của triết học Mác-Lênin về con người và bản chất con người Phát triển ngu n l
ồ ực con người toàn diện Nâng cao mặt xã h ng giáo d ội: Tăng cườ
ục và đào tạo để con người phát triển năng
lực sáng tạo, thích ứng với sự thay đổi c a th ủ
ời đại, đặc biệt là cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.
Đầu tư vào giáo dục: Tập trung phát triển ngu n
ồ nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu c a công nghi ủ
ệp hóa, hiện đại hóa, và h i nh ộ ập qu c t ố ế.
Xây dựng đạo đức mới: Coi tr ng giáo d ọ
ục đạo đức cách mạng, lối s ng m ố ới, và tinh
thần yêu nước, phấn đấu vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Phát huy vai trò ch t
ủ hể sáng tạo lịch sử
Tạo điều kiện cho con người phát huy năng lực: Xây dựng môi trường và cơ chế để
mỗi cá nhân phát huy khả năng sáng tạo của mình trong mọi lĩnh vực, từ đó vừa sáng tạo ra lịch sử ừ
, v a bị quy định bởi lịch sử. Vận d ng vào th ụ
ực tiễn: Vận d ng các nguyên lý c ụ ủa ch
ủ nghĩa Mác-Lênin vào thực
tiễn để giải phóng con người khỏi áp bức, bóc lột, tạo điều kiện cho họ làm chủ vận mệnh của mình.
Tăng cường mối quan hệ giữa cá nhân, xã hội và Nhà nước
Thúc đẩy sự gắn kết: Tăng cường mối quan hệ mật thiết giữa Đảng, Nhà nước và nhân
dân, tạo nền tảng tin cậy để xây dựng và phát triển đất nước. 9
Thực hiện quyền của con người: Xây dựng xã hội ngày càng công bằng, dân chủ, văn minh, tôn tr ng quy ọ
ền con người, và hướng tới m c tiêu h ụ
ạnh phúc và sự phát triển
phong phú, tự do toàn diện của con người. Đổi mới quan niệm về ả
qu n lý: Chuyển đổi phương thức quản lý hành chính mệnh
lệnh sang dân chủ hóa trong các lĩnh vực. Vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin Nghiên cứu và t ng k ổ
ết lý luận: Đẩy mạnh công tác nghiên cứu lý luận, t ng k ổ ết thực
tiễn để hoàn thiện hệ th ng lý ố luận c a ch ủ
ủ nghĩa Mác-Lênin, đáp ứng yêu cầu của
thực tiễn Việt Nam hiện nay.
Khắc phục những biểu hiện tiêu cực: Chống lại những tư tưởng hoài nghi, dao động,
hoặc những luận điệu xuyên tạc về con đường đi lên chủ nghĩa xã hộ i ở Việt Nam.
KẾT LUẬN
Chủ nghĩa duy vật lịch sử là sự vận dụng chủ nghĩa duy vật biện chứng và phép biện
chứng duy vật vào nghiên cứu các quy luật vận động và phát triển c a xã h ủ ội loài
người. Xã hội loài người muốn tồn tại và phát triển thì phải tiến hành lao động sản
xuất, sản xuất là hoạt động đặc trưng của con người và chỉ riêng con người mới có
hoạt động này. Hoạt động sản xuất không chỉ đáp ứng nhu cầu ngày càng nâng cao c a ủ
con người, mà còn thể hiện sự phát triển của c a c ủ
ải không ngừng trong xã hội. Trong
chương này để cập những nội dung cơ bản nhất: Quy luật phù hợp của quan hệ sản
xuất với trình độ của lực lượng sản xuất; Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ
sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng; Mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã h i; ộ
Vấn đề về cơ cấu xã hội, giai cấp và đấu tranh giai cấp trong xã h i; V ộ ấn đề về con
người, bản chất con người và việc xây dựng và phát triển con người trong thời đại ngày nay.
Chủ nghĩa duy vật lịch sử cũng bàn đế ấn đề n v
nhà nước và việc xây dựng nhà nước xã h i xã h ộ i ộ ch
ủ nghĩa. Nhà nước đầu tiên trong lịch sử là nhà nước chiếm hữu nô lệ,
mâu thuẫn về lợi ích dẫn đến đấu tranh không thể điều hoà giữa giai cấp ch nô và gia ủ i
cấp nô lệ. Tiếp đó là nhà nước phong kiến, nhà nước tư sản. Nguyên nhân trực tiếp c a ủ
sự xuất hiện nhà nước là mâu thuẫn giai cấp không thể điều hoà đư ợc. Về bản chất, nhà nước là một t ch ổ ức chính trị của m t gi ộ ai cấp th ng tr ố
ị về mặt kinh tế nhằm bảo
vệ trật tự hiện hành và đàn áp sự phản kháng của các giai cấp khác.
Con người vừa là một thực thể tự nhiên vừa là m t th ộ ực thể xã h i
ộ , bản chất con người là t ng hòa c ổ ác m i quan h ố ệ xã hội, tính xã h i
ộ khẳng định sự khác biệt giữa con người
với thế giới động vật. Quân chúng nhân dân là c ng xã h ộng đồ i có t ộ
ổ chức, có lãnh đạo, là chủ thể sáng tạo
chân chính ra lịch sử, quyết định sự tiến bộ
lịch sử trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội. Bên cạnh đó, vai trò của người lãnh
đạo cũng có ý nghĩa quyết định trực tiếp đến sự thành công hay thất bại của các phong trào cách mạng c th
ụ ể. Trong thực tiễn cách mạng phải tin vào sức mạnh, năng lực 10 sáng tạo to lớn c a qu ủ
ần chúng nhân dân, động viên m i ọ ngu n l
ồ ực vật chất, tinh thần của toàn xã h i
ộ và phát hiện người có tài, có đức làm lãnh đạo để thực hiện các nhiệm
vụ cách mạng thành công. TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tập bài giảng Triết Học Mác-Lênin Ths Huỳnh Văn Giàu Trường Đại Học Văn Hiến 11