Quản TrSự Thay Đổi và Xung Đột Page 1
TRƯNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
VIỆN SAU ĐI HỌC
-----
š
&
š
-----
TIU LUẬN MÔN Q UẢN TR
H C
QUẢN TRSỰ THAY ĐI
XUNG ĐT
GVHD: TS. TRẦN ĐĂNG KHO A
LP: CAO HỌ C K22 ĐÊM 7
NHÓ M 6
1.
Nguyễn ThKim Ngân
2.
Trương Vương Bảo Ngọc
3.
Võ Thị Thanh Nn
4.
Lê Tnh Nht
5.
Nguyễn ThTuyết Nhung
6.
Nguyễn ThThu Oanh
7.
Hoàng C Phú
8.
Nguyễn Thanh Phú
9.
i Quang Phụng
10.
Nguyễn ThKiều Phương
Quản TrSự Thay Đổi Xung Đt Page 2
CHƯƠNG I: QUN TR STHAY ĐI
I. Khái nim và sự cần thiết cho s thay đi trong tổ chức:
I.1 Hiu v
“thay đổi trong tchc là g
ì
?
S thay đổi trong t chức đây đưc hiu là tt c mi q tnh ci t mt ch chủ
động nh
ằm
m
c
đích to sc cnh tranh ln n cho doanh nghiệp, t vic áp dụng
ng ngh mi, nhng b
ước
dịch chuyn có tính chất chiến lược, t chức li dây chuyn
sn xuất, liên kết hoặc hp nht vi do
a
nh nghip khác, tái cơ cu c bộ phận kinh
doanh, đến nlc tối ưu hóa phong cách n a tp đo
à
n
Một tchc thành công không bao gi đứng n một chỗ, dưi s tác động của các yếu
t thay đ
i
không ngng n trong n ngi doanh nghiệp, t chức buộc phải thay
đổi theo cho họ
c
h
muốn giữ nguyên v thế ca mình trong bối cảnh hin ti. Do đó
t chc nào muốn cải thin
nh h
ì
nh hin ti t vic thay đổi s càng
l
n.
I.2 Quản tr sthay đổi như thế nào?
Bn s đưc làm quen với t "Quản tr thay đổi" nếu bạn đang m vic trong một công
ty ln hay
t
chức. Quản trị thay đổi đã đưc dùng khoảng thời gian gn đây, nhưng
thuật ng này đã trở n r
t
ph biến trong các t chức và ng ty đó như thế để bt
đu thay đổi
c
quy trình bao gm c nhim v n hóa tchc. Qun trị thay đổi là
một
t
p hp của các q tnh đưc s dụng để đảm bo rng nhng thay đổi đã
đưc thực hiện b
ng
c
h ra lệnh kim st hthống.
Quản thay đổi là một ch tiếp cn h thống để đối phó vi thay đổi, c t góc độ
của một t
c
h
c
tn cp đcá nn. Một thuật ng hơi mơ hồ, quản lý thay đổi có ít
nhất ba khía cnh khác nh
a
u, bao gồm: tch nghi với thay đổi, kim soát thay đổi,
và thực hin thay đổi. M
t
c
h tiếp cn chủ động để đối phó với thay đổi là cốt lõi của
tt c ba khía cnh. Đối vi
t
chức, qun lý
t
h
a
y
đổi có nga xác định thực hin
c thủ tục / hoặc các công nghệ để đố
i
phó vi những thay đổi trong môi tờng
kinh doanh li nhuận t vic thay đổi các cơ hộ
i
.
Quản tr thay đổi không có nghĩa tìm cách quản chống lại s thay đổi.Việc thích
ng
t
h
à
nh công vi s thay đổi rất quan trọng đối với mt t chc, cũng tương t tư
thích nghi và phát
triể
n trong thế gii t nhiên luôn thay đổ
i
.
Cũng ging như thực vật động vt, t chức và c cá nn trong đó chắc chắn gặp
Quản TrSự Thay Đổi Xung Đt Page 3
những đ
i
u k
i
n thay đổi mà họ không có kh ng kiểm soát được. Càng tch nghi với
sự thay đổi, bạn có nh
i
u kh
ng để phát trin n n
a
.
Tch ng có thbao gồm vic thiết lp một phương pp cu tc đ đ
á
p ng
vi những
thay đổ
i
trong môi tng kinh doanh (như là một s biến động
trong nền kinh tế, hoc một mi đe dọa t đối thủ cnh tranh), hoặc thiết lập chế
đối p v
i
phản ng vi nhng thay đổi ti nơi làm việc (chẳng hạn như chính
sách mi, hoc cácng ngh
).
Nói cách kc, không đấu tranh chống lại biến đổi, tìm hiu đ sử dụng nó để
lợi
thế
của b
n.
I.3 Thay đổi trong tổ chc cần th
iế
t?
Trong môi tng hin đại thay đổi tng ngày, muốn tnh ng đòi hỏi phi duy t li
thế
c
nh
tra
nh. Đ đạt đưc điu đó, c nhà quản trị xem thay đổi một yếu tố phải có
cho s tn ti của t
c
h
c
Theo một khảo t nhanh ca Unicom tiến hành đầu m 2005, 95% nhà qun trị Việt
Nam cho
rằ
ng n tiếp tc tiến nh thay đổi trong doanh nghip cho hoạt động kinh
doanh vn đang tiến trin
t
t
. Điu đó đồng nga vi vic doanh nghiệp ln sn sàng
thay đổi nếu như thay đổi đó là tích cc. Họ s
n sàng đầu tư tin bạc, thời gian, ng sức
và nguồn lc cn thiết để thc hin ý đồ của
mì
nh.
Thay đổi là cn thiết, nhưng n cạnh đó, nhà quản trị cũng n tìm hiu và d đn
trưc nh
n
g tu cc có th xy ra làm xu đi tình hình hin
ti
.
II. Các yếu tố tác động:
Để quản trị quá trình thay đổi một cách hiệu quả, trưc tiên n quản trị phi theo dõi
xác những y
ế
u t tác động đến sự thay đổi. Chúng ta có th chia các yếu tố này tnh yếu
t môi trưng bên trong v
à
yếu t môi trường bên ngo
ài
.
II.1 Các yếu tca môi trưng bên na
i
:
Bt kỳ mt t chức o, dù là ln hay nhỏ, dù là li nhuận hay phi li nhun đều
kng th
trá
nh khỏi nhng tác động của môi trưng bên ngi. Trong mn vàng c
yếu t tác động đó t chức
cầ
n phi nhận din những yếu to đang tác động trong
hin ti hay nhng yếu t nào s có nh h
ư
ng trong tương lai. T đó chúng ta s xác
đnh nhng cơ hội mà t chức cn tn dng nhng nguy
cơ
t chức phi đối đu.
Chúng ta có th chia các yếu t môi tng n ngoài thành yếu t
m
ô
i
tơng mô
Quản TrSự Thay Đổi Xung Đt Page 4
và yếu tố môi trưng vi
m
ô.
II.1.1 Các yếu tố vĩ mô:
- Kinh tế: GDP, cán cân tơng mi, tgiá hối đoái, t lệ lạm phát, i su
ất
- Chính trị - Pp luật: th chế cnh tr, các chính sách của n n
ưc
- Văn hóa hội: quan nim môi tờng, thái đlàm v
iệc
- Nhân khu học: tổng n số, t lệ tăng n s, t l dân số trong ngoài tuổi lao
động, tnh đhọc v
n…
- T nhn: thi tiết, khí hậu, mùa
ng
- Khoa học công nghệ: ng ngh sn xuất mi, nguyên vật liệu
mi
II.1.2 Các yếu tố vi mô:
- Khách ng: sức mua, thị hiếu, nh vi tiêu dùng,…
- Nhà cung cp: khảng sản xu
ất
- Đối thủ cnh tranh; đối thủ trực tiếp, đối thủ gián tiếp, đối thủ tim
n
- Các đn thể, t chc phi chinh phủ: công đn, hip hội bảo vệ ngưi tiêu
dùng
II.2 Các yếu tố ca môi trường bên
tr
ong:
Bên cnh các yếu t môi tờng n ngi nhà quản trị còn phi tng xuyên
theo i s
tác đng của c yếu t môi tng bên trong đ t đó xác định các
đim mnh đim y
ế
u
c
a
t chc nhằm hoạch đnh chiến lưc mt cách hiệu
quả và phù hp. c yếu tố này b
a
o g
m:
- Cu trúc tổ chức: cu trúc ma trận, cu trúc theo chức n
ă
ng
- Công ngh
ệ:
- Văn hó
a:
- Công v
ic:
- Nguồn nn lc: t lnhân viên thuyên chuyn vic làm, tim n
ă
ng
phát
trin của nhân viên hin
ti
Quản TrSự Thay Đổi Xung Đt Page 5
Hình 1: Các yếu tố bên trong và n ngi dẫn đến s thay đổi của t
c
h
c
III. Chu trình thay đ
i
:
Khi một s thay đổi din ra ln hay nh đều tác động mt cách trực tiếp hoc gn
tiếp đến tt
cả
các bộ phn của tchức. Do đó hiu được chu tnh thay đổi là một vic
làm cn thiết đối với n qu
n
trị
.
III.1 Sự khủng hoảng trong hoạt động:
T vic so sánh kết quả hoạt động hin tại của doanh nghip với kết qu hoạt động trong
q khứ nh
à
quản trị s thấy đưc sự tăng tng của t chc. Nhưng n cạnh đó
n quản tr vẫn phải so s
á
nh vi kết quả hot động ca các đối thủ cnh tranh s
tăng tng nh qn của ngành. T đó nh
à
quản trị mi có th kết luận mt cách
khách quan vị thế hin ti ca t chức tn thương
t
ng. M t t chức có thể có mc
tăng tng rất t o khi t so sánh vi thành tích của mình trong qu
á
khc. Nhưng có
th h sẽ ng ngàng khi biết đưc nhng doanh nghip kc ng ngành có mc
tă
ng
trưng cao hơn họ nhiều
l
n.
III.2 Nhận din mong muốn trong tương
l
a
i
:
Mỗi t chức đu có những mục tiếu chiến lưc, s mnh tm nhìn riêng của mình.
Đó là cơ s đ
nhà quản trị xác định cn phải làm gì, làm như thế o n đi đâu về
đ
â
u.
III.3 Nhân ra các nhu cầu ca sự thay đ
i
:
Quản TrSự Thay Đổi Xung Đt Page 6
T những thông tin thu thp đưc của các yếu t môi tng n trong n ngoài, nhà
quản
trị
phải nhn din đưc xu hướng thay đội của c yếu t y. đã, đang và sẽ tác
động đến tổ chức
c
a
chúng ta như thế n
à
o.
III.4 Phán đoán vấn đ
:
Sau khi biết đưc những bất cp trong ch thức hot động hin ti, những mong muốn
ca do
a
nh nghip trong tương lai và xu hướng thay đổi ca các yếu t tác động, nhà
quản trị cn xác định rõ v
n đ doanh nghip đang gp phi là vn đ gì? Những thay đổi
nào là cần
t
h
iết?
III.5 Phát trin c phương án la
c
họn:
Căn c o nguồn lực kh năng của doanh nghiệp nhà quản trị sẽ phát trin nhng
phương
á
n
t
h
a
y đổi c th. Trong đó bao gồm những thay đổi có thể ng với bối cảnh
hin ti và cách thc để
t
h
c
hin những thay đổi đó. Một vic quan trong n quản trị
không th không ng ti đó là dự đoán nh
ng tiêu cực có thể có t s thay đổi n
à
y.
III.6 Lựa chọn các phương án thích h
p:
Cng ta đều biết trong quản tr không có la chọn đúng đn chỉ có lựa chọn phù hợp.
T kết qu
phân tích đánh giá các phương án lc chọn, n quản tr cn dựa tn
mục tiêu chiến lược ca
t
chức để chọn ra mt phương án tch hợp cho doanh ngh
i
p.
III.7 Thc h
i
n:
Nếu cng ta đã xác định vic thay đi là cn thiết t nhà qun trị phải gia tăng nh
ưu tiên của , đặc bit đối vi những ngưi tham gia trực tiếp o s thay đổi bng
cách đưa ra những bng
c
h
n
g cụ th thm chí dùng nh hưng cá nn ti nhng
ngưi còn hi ngh
i
.
III.8 Đánh giá lại kết quả mong muốn:
Một tchức hoạt động hiệu qua ln xem chu tnh thay đổi y một vòng tn kp
kín. ngh
ĩa
là s thay đổi s din ra thường xuyên ln tc. Một thay đổi mi s nảy
sinh t vic đánh giá so sánh kết quả đạt đưc vi mong muốn ban đu. Thêmo
đó s thay đổi ca c yếu tố tác động.
Hinh 2: Chu tnh thay đ
i
Quản TrSự Thay Đổi Xung Đt Page 7
IV. Các lọai thay đ
i
:
ng với c yếu ttác động kể tn ta có thể chia s thay đổi trong một t
c
h
c
thành nhng dạng sau đ
â
y
:
1. Thay đổi cu trúc: thay đổi mạng i thông tin nội bộ, mc độ chuyên môn trong
công v
ic
, phân hạn (tp quyn hay phân quy
n)
2. Thay đổi ng ngh: tự động hóa trong thay thế con ngưi bng máy
m
ó
c
thiết
b, ng dụng thiết b), vi tính hóa, ng dụng phần mm quản
mới
3. Thay đổi n a: thay đổi phong ch lãnh đạo, thay đổi ti độ m v
ic
4. Thay đổi nhân s: sp xếp li nhân viên hin ti, tuyn dụng nn s
mi
5. Thay đổi chiến lưc: tham gia vào th trường tn cu, pt trin d án k
i
nh
doanh
mới
Quản TrSự Thay Đổi Xung Đt Page 8
CHƯƠNG 2: QUN TR VIC KHÁNG CĐI
VI SỰ THAY ĐI
I. Nhng nguyên nhân chống li s thay đ
i
S là không thực tế nếu nói rằng có một s thống nhất chung về qui mô, mc độ, thời
gian và nh
n
g nh ng ca những yếu t tc đẩy sự thay đổi. M t s b phận
trong ng ty có th nn thấy
l
ý do nhu cu phải thay đổi, trong khi một số kc t
li không nhìn thấy. n nữa, vic quản lý s
thay đổi có th được nhìn nhận t các góc
đ kc nhau. Chẳng hạn, mt ngưi có thể cho rằng quá
t
r
ì
nh thực hin s thay đổi cn
phải đưc quản hoàn ho, s rt nguy him nếu như mc sai lm hầu nh
ư
không có
ch cho nhng sai lm này. Trong khi đó, ngưi khác có thể cho rằng việc sẵn sàng
c
h
p nhn sai lm, coi đó n s tt yếu là rất quan trọng trong quá tnh qun s
thay đổi. Công ty
c
ó thể học t nhng sai lm do đó làm tăng khả ng linh hot
có th đem đến nhng thắng li
lâ
u d
ài
h
ơ
n.
I.1 Nhng yếu tố tc đy qtrình thay đ
i
.
Những sức ép tc đy quá tnh phải thay đổi có thể đưc xem như những cn trở,
những thử
t
h
ác
h h
a
y cũng có th c cơ hội cho công ty. Chúng có th gây nh
hưởng xu nhưng cũng có thể s
tc giục tiềm ng, năng lc của con ngưi.
Những phản ng và kết quả s phụ thuộc vào vic
c
ông
t
y am hiu về nhng yếu tố sức
épy n thế o công ty sẽ m g
ì
.
Những yếu tthúc đẩy q tnh thay đổi thưng là: những yếu tthuộc môi trường xung
quanh n s
pt triển của khoa học, sự vn động không ngừng ca cuộc cnh tranh
trong nưc quốc tế
t
rong đó ưu thế luôn nghiêng về những doanh nghip có khả
năng thay đổi theo kp với môi trưng k
i
nh doanh, sự thay đổi của các qui định, qui
chế do nhà c cnh quyn ban nh, s thay đi
t
rong nhu cu và th hiếu của
kch h
à
ng.
I.2 Nhng yếu tố kim hãm sthay đ
i
.
Các yếu tm m s thay đổi thường là những yếu tố bên trong t chc: con ngưi
vi
t
i
qu
e
n, ti độ và nh vi cũng như mong muốn duy t những gì h đã quen
thuộc, thoải i và y
ê
u quí, đó cũng có thể cơ cu t chc nhng l lối làm việc
quan lu không còn p hợp với đò
i
hỏi ca môi tờng n ngi nữa, đó cũng có
Quản TrSự Thay Đổi Xung Đt Page 9
th yếu tn a của công ty, hay là những qui đ
nh không n hp thời ...
Đa s chúng ta không chủ động tìm kiếm s thay đổi, mà con ngưi thưng thích
những công v
ic
đều đn như đã din ra. S n vậy là những ng vic đều đặn
này sẽ cho phép chúng ta quy
n kim st, còn đối vi những công vic mi sao
cũng s có nhng mơ h, không chc chắn do đó đe dọa s kim st của chúng ta.
Như vậy, những phản ng chống đối s thay đổi thưng xuất ph
át
tnguyên nhân lo
sợ mt quyền kim soát, chứ không nhất thiết là t bản thân s thay đổi. S thay đ
i
càng
trừu tưng càng khiến ngưi ta lo s
.
Ngi ra, thói quen hay tp quán n hóa bảo thủ ca công ty cũng sẽ cn trở vic nn
thy
t
n dụng thời cơ kinh doanh, cũng như việc to ra nhng nét sáng to trongc
thay đổi cơ b
n.
Vi tt c những lý do trên, nhân viên tất cả c cấp độ trong tchức về mt tâm lý s
kng thích s
thay đổi, họ s có c phản ng đưc những mức độ khác nhau để
chống li sự thay đổi trong
t
c
h
c
.
II. Sự kháng c nhân đối với sự thay đ
i
Ti sao cá nn chống lại s thay đ
i?
Ti sao cá nn – bao gồm chính cng ta - đôi khi chống lại sự thay đổ
i?
Mc có nhiu lý do cho s kháng cự, sau đây mt i lý do nổi trội
t
h
ư
ng thấy
nhiu tổ chức. (Kotter & Schlesinger 1979).
II.1 Li ích cá nhân.
Khi cá nhân, thưng là các nhân viên trong một t chức nghe về s thay đổi, họ s
t
hỏi: Ti sao?, S thay đổi y s tác động với tôi như thế nào?”. Nếu một
ai
đó nhận
thấy u tr lời bất li cho họ t họ s nlực chống li s thay đổi này. H s bị phụ
t
hu
c
mnh m họ cm thy li ích cá nhân họ b nh h
ư
ng.
II.2 S hiu lầm và s thiếu nim tin hay s thiếu tin
t
ư
ng.
Nhân viên tng chống li s thay đổi khi họ không hiu nó. Như là, mc đtin tưng
gim g
iữa
n qun trị vi nn viên đưc phổ biến nhiu t chc, làm tăng kh
năng hiu lm. Như bn
c
ó thể thấy trong kinh nghim làm vic ca chính bạn. S hiểu
lm không chỉ xy nhân viên mà n
những nhà qun trị. Nhng nhà qun trị nghi
ng nn viên và lo ngi mt quyền lực hay bị tổn hại n
ê
n thưng nlc phản đối li, lôi
kéo nn viên quyết tâm làm v
iệc
.
Quản TrSự Thay Đổi Xung Đt Page 10
II.3 Sđánh giá khác nhau.
S đánh giá khác nhau/ pn bit là lý do cnh thiếu hỗ trợ cho s sáng tạo. Bởi s
sáng to đòi h
i
những nhận thức mi, giá tr ca chúng thì thường kng rõ ng. Do
đó, các cá nn có thể thấy s
thay đổi là vô ích và thậm chí xem nó như mt s phản
tác dụng.
II.4 Khả năng điu
c
h
nh
Một i cá nhân thiếu kiên nhẫn cho s thay đổi. Như một kết qu, những cá nn
đó h
c
hống lại sự thay đổi h s h không th học những k ng mi nhng các
cư x mà họ phải
làm
.
Nhà quản trị nên xem xét nhng lý do tim tàng tại sao nhng nhân b lôi cuốn vào
có th
c
hống
li
sự thay đổi. Điều y gp n quản tr chọn ra phương pháp đ vưt
qua s kháng cự. Mt kh
ác
, nhng kết quả đạt đưc có ththuận li cho s đổi mi hoặc
sự thay đổi có th b mt dn không nh
ư
mong đ
ợi
.
III. Q trình vượt qua s kháng c đối với sthay đ
i
.
M t phương pháp để làm gim bớt s kháng c đưc đưa ra bi Kurt Lewin, ngưi đã
chia quá
t
r
ì
nh thay đổi thành 3 bước. (Lewin 1947, Huse & Cummings 1985)
- Bưc 1: Làm tan ng.
Nga là s phát trin nhn thức ban đầu ca một s thay đổi cn
t
h
iết
.
- Bưc 2: Thay đổ
i
.
Tp trungo nghiên cu nhng ch cư x mi cn
t
h
iết
.
- Bưc 3: Gắn kết
lại
.
Đt trọng tâmo vic củng cố những ch cư x, nh vi mi t kết qu tng xác
thực và
cảm
nhận đưc vic đã hoàn tnh, hoặc đưc đền đáp bi những việc kh
ác
.
Phương pháp ca Lewin giúp những nhà quản trị nhận ra giai đoạn tan chy cn
thiết
t
r
ước
những cá nn s thay đổi một ch t nguyn. n nữa, s g
n
kết li là quan
trọng đcng cố và duy t s thay đổ
i
.
Quản TrSự Thay Đổi Xung Đt Page 11
Quản TrSự Thay Đổi và Xung Đột Page 12
Nhà quản trị có thể chọn pơng pháp chung đvưt qua vic kháng c sự
thay đổi ban đầu để s
ta
n chy thuận lợi (Kotter & Schlesinger 1979). Mỗi
sự lựa chọn những pơng pháp, tình huống, i h s dụng thông thưng ,
nhng thun li và
t
r
ngi này đưc tóm tt trong bảng 17.1.
Bảng 17.1. Những phương pháp vưt qua skháng c đi vi sthay đ
i
.
P
h
ư
ơ
n
g
p
h
á
p
N
h
n
g
t
ìn
h
n
g
s
d
n
g
t
h
g
t
h
ư
n
g
N
h
n
g
t
h
u
n
l
i
N
h
n
g
t
r
n
g
i
/
h
n
c
h
ế
-
Gi
á
o
d
c
v
à
truyn đạt thông
ti
n
N
ơ
i
c
ó
s
th
i
ế
u
h
t
t
hôn
g
tin hoc thông tin s
ai
lch pn tích sai
lệc
h
M
t
k
h
i
đ
ã
t
y
ế
t
phục, nn viên s
g
i
úp nhau
t
h
c
hin s thay đ
i
Có
t
h
t
n
r
t
nhiu
thời g
ia
n
nếu có nh
i
u
ngưi b lôi cuốn
v
à
o
-
S
t
h
a
m
g
i
a
v
à
lôi cuốn v
à
o
N
ơ
i
n
g
n
g
ư
i
i
đầu không có đ thông
tin họ cn để thiết kế s
thay đổi, v
à
nhng i
khác có sc
mạ
nh ln lao
để chống li s thay đ
i
.
N
g
ư
i
t
h
a
m
gi
a
s
đưc giao p
thực hin sự thay
đ
i
, mt
i
thông
ti
n xác đáng
h s
được
hội
n
h
p
o
k
ế
h
o
c
h
Có
t
h
t
n
r
t
nhiu thời g
ia
n
nếu tham gia thiết
k
ế
s
thay
đổi
kng
t
h
íc
h h
p.
t
ha
y
đ
i
.
-
L
à
m
d
d
àn
g
v
à
thuận
li
N
ơ
i
n
h
n
g
ng
ư
i
đ
an
g
c
hống lại s thay đổi bởi
nhng v
n đề điu chỉnh
sự thay đổ
i
.
K
h
ô
n
g
c
ó
ph
ư
ơ
n
g
ph
á
p khác để làm
v
iệc
tốt với nhng
vn đ
điu chỉnh
s thay đổ
i
.
Có
t
h
t
n
t
h
i
gian tiền bạc
mà vn không đ
ạt
.
Quản TrSự Thay Đổi và Xung Đột Page 13
-
T
h
ư
ơ
n
g
l
ư
n
g
v
à
thỏa
t
hu
n
N
ơ
i
m
t
a
i
đ
ó
h
a
y
m
t
nhóm sẽ bị mt sạch
t
rong s thay đổi, và
nhóm đó
c
ó năng lc
đáng kể s
c
hống li sự
thay đổ
i
.
Đ
ô
i
k
h
i
n
ó
l
à
m
t
cách tương đối d
d
à
ng để tránh s
kng c
c
h
í
nh.
P
h
ư
g
ph
á
p
n
à
y
có thể quá đ
t
trong mt v
ài
tờng hp nếu n
ó
c
nh o cn phải
th
ươ
ng lưng cho
s
b
n
g
l
ò
n
g
.
-
S
i
k
é
o
v
à
k
ế
t
n
p
N
ơ
i
m
à
n
h
n
g
p
h
ư
ơ
n
g
thức kc nhân viên s
không làm vic hoặc là
làm nh
ưn
g quá đ
ắt
.
c
ó
t
h
g
i
i
quyết những vấn
đ
kháng c tương
đ
i
nhanh và r
.
Có
t
h
d
n
đ
u
những vấn đề v
tương lai nếu c
g
iác
con ngưi b
l
ô
i
c
u
n
v
à
o
.
-
S
é
p
bu
c
ràng ng
ấm
ng
ầm
S
v
n
đ
n
g
c
t
y
ế
u
những ngưi ban đầu
t
h
a
y đổi chiếm quyn lực
đáng k
.
t
h
ì
n
han
h
v
à
c
ó
thể t qua bất
c s
kháng c
n
à
o.
Có
t
h
đ
y
m
o
him nếu b
mặc
s giận gi
của
c
on ngưi vi
những ng
ười
ban
đ
u
t
h
a
y
đ
i
.
III.1 Giảm sự chng đối/ kháng c trong qun lý thay đ
i
Bên cạnh những thuận li khi thay đổi, khi nói v s thất bại trong thực hin kế
hoạch thay đổi, các g
iám
đc điều nh tng mô t t sự chống đối ca
những nn viên thin cn và có nh manh động. Nói ch khác, họ tng kết
luận nguyên nh
â
n
thất bại là sự chống đối dẫn đến không thay đổi đưc gì bằng u i Tt cả là
do
l
i
của họ!. Điu y không hn tn đúng bởi cái gc r ca nó li nm
ngưi điu nh. Vy sự thật
như thế nào? Trong tình huống vấp phải s chống
đối kịch liệt khi thực hin sự thay đổi, làm thế nào đ x
quả bong bóng căng
phng n
à
y
?
Nếu là một nhà điu hành, câu hỏi tn s buộc chúng ta nhìn lại nhữngi học thất bại
để tìm hiu những g
ì
đứng sau những s chống đối đó nhằm lên kế hoạch nh động
x tch hợp trong tương
lai
.
Quản TrSự Thay Đổi và Xung Đột Page 14
Nhân viên cn một do cnh đáng để thay đổi, đó là công vic của nhà điu hành.
Theo bn tính
c
on ngưi, ngưi ta không chịu làm theo yêu cu nhng gì họ chưa
biết và không hiu cho ti khi tôi
c
ho h một lý do cnh đáng. Vy chúng tay xem
xét i nguyên nn thưng gp của s chống đối thay đổ
i
.
Nếu nhân viên đã có vài kinh nghim không hay về s thay đổi tc đây hoặc nếu s
khi đầu của qu
á
trình thay đổi không đưc thực thi tt hoặc thiếu vng sự thuyết phục
về qun lý hỗ trợ đích thc t s
hoài nghi của họ là điu dễ hiểu. vị t điu
nh, bạn sẽ phải chng minh rằng đây là
t
h
ời
đ
im
sẽ được m đúng.
Nhân viên có th biết những điu bạn kng biết mà nó làm cho s chng đối
c
a
hkhông nhng dễ hiu mà còn đúng.
Ngưi ta đang có cái tôi hnh phúc. S thay đổi làm hcảm thy cái tôi hạnh phúc
sắp b mt. Điu n
à
y sẽ buộc hchiến đấu để bảo vệ .
Nếu họ kng thấy đường lối rõ ràng gia trạng thái hiện ti của họ vi vị thế mi
khi thay đổi, họ s
không khởi động đ tiến
tới
.
Nếu họ kng tin hcó những kng đ thành công trong một trật t mi và v
trí mi khi thay đổi, họ sẽ không thể khởi động đtiến
tới
.
Họ cn phải có những mu nh chuẩn mc có uy tín và ng của nhng nh vi
mi.
- H cn phải hiểu ti sao sự thay đổi nằm trong quyn lợi của họ. Có nhiu ngưi
mc sai sót khi
i
ti sao công ty cn họ phi làm cái này, i kia nhưng lại không nói
ra đưc s liên kết của những i n
à
y đ
ế
n li ích ca tng cá nhân. Nhân viên của bạn
là những ngưi sáng giá ó là do ti sao mà bạn
t
hu
ê
họ). Hln nhanh chóng k
ết
thúc nếu họ sp sa trở thành ngưi chiến thng hoặc kẻ thất bại trong bất kỳ một đ
xut thay đổi o. Nói ch kc, không ai giơ đầu chịu ng trước một thay đổi
ng ti
t
.
Tt nhiên là có ng tm ngàn nguyên nhân trong thực tế, ta luôn có các ng
thc để tiếp cn v
ới
những loại ngưi kc nhau vi những lý do kc nhau. Nếu bạn
tiếp cn đúng, bạn s thành ng
t
rong vic thăm nhng điu un khúc. Có nhiu
lúc, bn sẽ nghe mọi ngưi k cho bn nghe v vic
v
ượt
qua s chống đối, nng
tôi cho rng điu này là cách tiếp cn sai về cơ bản. Để vưt qua s chống đố
i
đó, bạn
phải chủ đng chiến đu với nó, tâm phục khẩu phục những sự chống đối. Những gì
bạn cần
phải làm suy yếu nó t bên trong, đ loi b hết những nguyên nhân gây ra
Quản TrSự Thay Đổi và Xung Đột Page 15
sự chống đi ca nhân v
iê
n.
Ca khoá thành công cho các chương trình to s thay đổi yếu t Nm bắt những
gì trong đối v
ới
tôi Mỗi sự thay đổi s m thay đổi n bằng gia ngưi thắng và
kẻ thua trong ván i hợp tác. Bn
cầ
n phi chắc chn rằng không nhóm chủ cht
o đi đến tht bại vì kết quả của kế hoạch của b
n.
Những kế hoạch này cần phải tính thực tiễn đưc din tbng ngôn t có một ý
nga gì đó vi họ, không ch mnh lnh t công ty. Nếu bn quan sát về nh vi ca
loài vt, bạn sẽ nhn thấy chúng
l
n theo xu hướng gìn gi s an toàn, và đây là cái
li mà loài vật phản ng đu tiên tc s thay đổi. Là
lã
nh đạo, bạn cần phi đi đầu và
là kiu mu trong thể hiện ng x mi, cũng như không tránh đùn đy v
iệc
đố
i
din
với những rủi ro, cm by cho ngưi kh
ác
.
Nelson Mandela tng nói Bn đi đu tc những những him nguy. Mọi ngưi thấy
đó s rất biết ơn s
lãnh đạo của bn”. Một khi đã an tn, hay đã nhìn thy đích
đến”, ông tiếp, ngưi lãnh đo n lui
lại
đt mọi ngưi n tc, đặc bit khi bạn
ăn mng chiến thắng lúc điu tốt đẹp đ
ế
n
.
Đấy những c đy thử tch một ngưi tng minh cần học đưc s si. Nếu
bạn không đối d
i
n vi nỗi sợ ca con ngưi một cách hp lý thì cơng trình to sự
thay đổi của bạn s tan v ngay t
l
ú
c
khi đu. Không chối t hoc coi tờng mi
ngưi, bạn phi chng t rằng kế hoạch ca bạn qu
a
n tâm đến họ và gp cho h
một lối đi tt nht trong con đương nghề nghip. Bt đu bng vic đt
nh v
à
o v
t
ca h và tnh thc t hỏi chính mình S thay đổi y làm tôi cm thy như
t
h
ế
o? Vi sự cm tng, giao tiếp tốt, lên kế hoạch hiu qu và tán tng đúng c
cũng như th hin s
tôn trọng ln nhau t không có lý do gì làm kế hoạch ca bn b
tht biDo đó, qun trị kng c s
t
h
a
y đổi quan
t
rọng.
III.2 Quản tr s thay đ
i
Doanh nghip luôn họat động trong môi tờng có nhiu nhân t có thể tác động. Đc
đim của c
tác
nn chúng: (1) Din ra liên tục; (2) Thường phức tp; (3) Ca
tng được th nghim trong một số điu kin c
t
h
.
- Hai yếu t giúp thích ngh
i
:
Cơ cu t chức: nhng nhà quản lý tnh ng luôn đảm bảo cho nhân viên mình có
kh năng đ
ng phó với những thay đổi, bằng cách cung cp thông tin, kỹ ng và
kiến thức cn thiết cho nhân v
iê
n.
Quản TrSự Thay Đổi và Xung Đột Page 16
Bầu kng k làm việc: mt bầu không k thân thin, ci m, chia s, h tr và tin
cy nhau s góp phn rất ln giúp vic thực hin các thay đổi d d
à
ng.
- Những phản ứng khi gặp thay đổ
i
:
Những hậu qu có thể xảy ra: tin đồn v s thay đổi bị lan truyn tc khi lãnh đạo
quyết định
c
h
í
nh thức; thông tin v kế hoạch thay đổi b rỏ rỉ; tin đồn lệch lạc, theo
ớng tiêu cc. Nhng điu cn
lư
u ý
:
không n ng bố điu gì cho mi ngưi nếu
không th nói rơ t đầu; hoạch đnh kỹ mi thay đổi v
à
chun b k đ đưa ra những
thông tin hiu quả nh
ất
.
Những ka cnh tích cc t sự thay đổi: mang li nhng hứng tmi; m ra những
trin vọng pt
triể
n nghề nghip; mang đến một góc nhìn mi m cho ng vic; to
ra cơ hội tiếp thu những k năng mi,
là
những th thách. Tóm li, công vic s có ý
nga n cho nhng ai tp nhìn nhn nhng ka cnh
tíc
h cc của s thay đổ
i
.
- Qun lý s thay đ
i
:
Vai trò của nh đạo nm: đ xướng s thay đổi; nhn biết những thay đổi tiềm năng;
tính toán chi phí đ
thc hin s thay đổi; xác định mức độ khả thi; cung cp thông tin
phản hồi; hoch định kế hoạch
t
r
i
n kh
ai
công vic cho nhân viên; tìm ch tốt nht
cp nhật tng tin đầy đủ, kịp thi cho mọi tnh v
iê
n ca nhóm; truyn đt ý
tưở
ng
thuyết phục cho nhóm về s thay đổi; trao quyn hạn cho nhóm để ng phó với
t
h
a
y
đổi; xây dng tinh thần làm ch cho c nm đối với s thay đổi; tổ chức hậu cn; đ
ảm
bảo các công vic kc din ra nh
t
h
ư
ng.
Xác lập nhng mc tiêu thay đổi: lý do phải thay đổi?; nhm giải quyết vấn đề gì?;
mục tu của
lã
nh đo đặt ra ban đầu?; điu chỉnh những mục tiêu trên n thế o cho
phù hp với điu kiện thực tế?; các bộ phn, cá nhân o có liên quan?; có nhng ng
buộc o không?; thời gian d tính là bao lâu?; những
ai
v
à
nguồn lực o có th h
tr khi lên kế hoạch?; ng vic tng l s bị nh hưng như
t
h
ế
o?
Những vấn đề cần cân nhắc: nhng thay đổi trong cách làm vic của bạn và ca c
nhóm; các nhu cầu về hun luyn, đào to; nhng thay đổi trong ch trao đổi thông
tin; la chọn cơ cu nhân sự
mi;
s
c
nh hưng đến tng cá nhân; sức ảnh ởng đến
tng nhóm; các công bố tng tin thay đổi; những
lc
cn gì; chi phí và thời gian.
Ai cũng muốn bảo vệ quyn li của mình, ai cũng muốn làm theo cách
c
a
mình, ai
cũng cho mình đúng. Tc nhà quản , nhân viên thể hin s đồng tình nhưng sau
lưng họ ngm tìm cách phản kng, t ho
ã
n.
Quản TrSự Thay Đổi và Xung Đột Page 17
Thay đổi có th bt đầu rất nhanh nng cũng có th nhanh chóng biến mất. Vn đ
không hẳn nm
tin hay nguồn lc đầu tư cho s thay đổi đó mà nm ngay trong đầu
nhng ngưi thực hin thay đổi. Nó
i
ch khác, nm k năng hn chế của n qun
lý trong vic thực hin thay đổ
i
.
Theo mt khảo sát nhanh của Unicom tiến nh đu năm 2005, 95% n quản lý Vit
Nam cho rng n
ê
n tiếp tục tiến nh thay đổi trong doanh nghip cho dù hot động
kinh doanh vẫn đang tiến trin tt.
Điề
u đó đồng nga vi vic doanh nghip luôn sẵn
ng thay đổi nếu như thay đổi đó là tích cc. H sẵn s
à
ng đầu tư tin bạc, thời gian,
công sức nguồn lực cn thiết đthực hin ý đồ ca
nh.
Mc dầu vậy, kết quả thu đưc nhiu khi không my khả quan. Nhà qun tìm cách
đổ ti các nguy
ê
n nhân khách quan t khách hàng, thị tng, n h doanh nghip...,
thm chí t bất cp của xã hội.
T
h
t
bại y kéo theo tht bi kc, hết lý do y s
đến lý do kh
ác
.
Quyết định thay đổi đưc trin khai, nn viên trong công ty bắt đầu quan sát hoài
nghi. Không biết rồ
i
s
như thế o đây. M t i s c nảy sinh khiến nhng hoài ngh
i
chuyn tnh suy ng tu
cực
.
Quá trình thay đi tiếp tục động chạm ti quyn li của một s ngưi khiến các suy
ng tiêu cực d
n chuyn thành phản kháng mang nh cht bo vệ. ng độ phản
kháng mạnh dn lên chuyển
t
h
à
nh nh
n
g phn kháng ch động khiến nhà qun lý v
mộng t hoãn quyết định thay đổ
i
.
Kịch bản của vòng tn tht bại đó đã trở tnh quen thuộc trong kinh nghiệm của nhà
quản . Đ g
ii
quyết đưc kkhăn này, nhiu k năng quản chuyên nghip có
th đưc ng dụng.
- Thay đổi là cp
t
h
iết
Một trong những k thuật để gp n qun lý thực hin việc y là biến thay đổi đang
thực hin thành
ưu
tiên s 1 của những ngưi tham gia o s thay đổi đó.
Điều đó có nghĩa nhà quản buộc ph
ải
tìm những bin pháp gia tăng tính cp thiết
quan trọng phi thực hin thay đổi. T vic đưa ra nh
n
g bng chng c thể đến
ng ảnh ởng cá nhân ti nhng ngưi n hoài ngh
i
.
- Tạo động lực thực h
iệ
n
Ai cũng quyn li của mình để họ thực s n lc, n quản lý phi đưa ra đưc
li ích thuyết ph
c
đi vi những ngưi ng tham gia. Li ích đây phi theo ch
Quản TrSự Thay Đổi và Xung Đột Page 18
nhìn của nhân viên ch không ch đ
ơ
n thun theo cách nn ca n quản lý. Li ích
có th bng tin hay nhiu khi không phải bằng tiền, g
i
úp to động lc cho những
ngưi thc hin thay đổ
i
.
- Tạo c khi đầu
Một thay đổi s không bao gi bt đu nếu không có đim khởi đầu. n cnh thiết
lp lộ tnh cho s
thay đổi vic g b nhng o cn đ bt đu tiến nh thay đổi.
Rào cn có thể những thế lực
t
rong công ty, nhng chế độ chính sách, qui đnh ti
buộc... Bên cnh đó, cần n nhắc ti vic ch hoạt
c
phong to, chương trình thi
đua nhằm hỗ trợ trin kh
ai
.
- Tnh công ngắn hn
Nhân viên cũng như doanh nghip cn có niềm tin rằng mình đang đi đúng ng, làm
nhng vic có
íc
h. Thc tế y đòi hỏi n quản lý phải ch ra đưc những tnh
c
ông
ngn hạn ban đu để to nim tin cho c h thống. Nếu thành công đến quá muộn, s
có th khiến nảy sinh tư tưng cn nn b cuộc. Bên cnh đó s làm gương
c
a
chính các cấp qun lý trong quá trình thực hin thay đ
i
.
- Củng c s thay đ
i
"Đầu voi đuôi chuột" là một trong những lỗi cơ bn các n qun thường mc phải.
Thực tế y đòi h
i
n quản lý phải luôn sát sao củng c cho các thay đổi đã thực
hin. Ln m cơ hội tăng tính cp
t
h
iết
và quan trọng cho những thay đổi đang thực
hin, sử dụng hiu quả hệ thống khen thưng, kỷ luật v
à
k
iê
n trì theo đuổi mc
tiê
u.
- Tạo thay đổi bám r
Không chỉ dng vic củng cố, nhà quản lý doanh nghip cn phải xây dựng các bin
pháp giúp thay đ
i
m rễ. Đánh giá ci thin các thay đổi cho phù hợp với thực tế
sản xuất kinh doanh. S dụng c qu
i
trình đề bạt để đưa nhng ngưi ci tvào vt
có tác động ln n trong t
c
h
c
IV. Các bin pháp vưt qua sự kng c đối với s thay đ
i
.
IV.1 Phương pháp phân ch các c đng ca Kurt
Le
w
i
n
Để vưt qua vic kháng c đối với s thay đổi, nhà quản trị có th s phương pp
phân tích tác động đưc phát trin bi Kurt Lewin. Phương pháp y phân tích hai loi
lc tác động, đó là lực đẩy lc
cả
n. Điu y nh hưởng ti bt k đ nghị thay đổi
o, nhằm đưa ra quyết đnh tt nhất cho quá tnh v
ưt
qua s kng c đối với s
thay đổ
i
.
Quản TrSự Thay Đổi và Xung Đột Page 19
- Lực đẩy: Là những nhân t to áp lc cho s thay đ
i
.
- Lực cản: Là nhng nhân t cn trở sự thay đ
i
.
Ti một thời đim, hai loi lc tác động rơi vào pơng din đối lp nhau, những
điu kiện hin
tại
xác định trạng ti n bng hay gi nguyên hiện trạng. Đ thay
đổi hin trạng tnh một điu k
i
n mong muốn, s thay đổi thì cần thiết để tăng lc
đẩy hay giảm lc cản hoặc c hai. M c nhà quản
t
r
ng rằng tăng lực đy, điu
y theo Lewin có khả ng đưa ra s cân bằng tăng tm trong lực cản. Nh
à
qun tr
có th đạt đưc s thay đổi tnh ng nht nếu họ làm gim lực
c
n.
LC ĐY
Nhng
yếu
t tạo
áp lc thúc đẩy
s
thay
đổi
LC CN
Những
yếu
t tạo
áp lc cn tr
s
thay
đổi
Quản Trị S Thay Đi Xung Đột Page 20
IV.2 Quản lý s kng c đối vi s thay đ
i
Trong nỗ lc qun lý s thay đi ngưi qun lý s thưng xuyên phải t quản lý bản
tn mình h
c
ũng phải t trải qua nhng thay đổi, ngoài ra họ còn phi quản
nhng ngưi khác trong s thay đổ
i
đó, đ giúp họ t qua s thay đổi không my d
ng đối vi họ.
Sau đây là một s những điu mà nhà quản lý n làm để t qun lý mình trong
t
h
a
y
đổ
i:
- Gi bình tĩnh khi làm việc vi những ngưi
k
c
- Dự đn trưc những áp lc và trải qua mt cách nhẹ nhàng n và có hiệu qu
h
ơ
n
- Kng nên quá bảo th bảo v ý kiến của nh khi người khác bất đồng ý kiến
với
mì
nh
- Đưa ra những giải pháp có nh sáng tạo để giải quyết vấn đ
- Chấp nhận mạo him và th áp dụng nhng ý ng
mới
- Đánh giá và xếp thứ t những vic n làm theo điu kin của s thay đổ
i
- Tỏ ra phấn khởi đối vi s thay đổi quyết tâm đạt đưc những mc tiêu u dà
i
- Ci m và chân thật khi m việc vi những ngưi
k
c
- Tham gia ch cc vào quá trình thay đổ
i
- Quyết định dt khoát khi cần thiết, tránh chn chừ
l
âu
Khi giúp đ những ni khác thay đổi, nhà quản lý nên làm những vic sau:
·
Nghĩ suy kỹ v nhng phản đối, cho phản đi
l
à:
- Phản ng tự nhiên như phn ng t bảo v m
ì
nh
- Một bưc tích cc đtiến ti thay đổ
i
- Tạo tm ng lưng đ ng m
việc
- Là nguồn thông tin quan trọng trong quá trình thay đổ
i
- Không phải là cản trở để tiến ti s thay đổ
i
·
Hãy giúp hnhững bưc đầu
tiê
n:
- Chấp nhận những cảm xúc của mọi n
i
- Lắng sự phàn nàn
- Làm cho mi ngưi yên m bằng cách cung cấp tm thông
ti
n
- Chỉ cho hthấy cái cũ đã lỗi thời cần phải thay đổ
i
- Cung cấp cho họ nhng nguồn lc cn thiết và ủng hộ họ

Preview text:


TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VIỆN SAU ĐẠI HỌC -----š›&š›-----
TIỂU LUẬN MÔ N Q UẢN TRỊ HỌ C
QUẢN TRỊ SỰ THAY ĐỔI VÀ XUNG ĐỘT G VH D:
TS. TRẦN ĐĂNG KHO A
LỚ P: C AO HỌ C K22 – ĐÊM 7 NHÓ M 6
1. Nguyễn Thị Kim Ngân
2. Trương Vương Bảo Ngọc
3. Võ Thị Thanh Nhàn 4. Lê Thành Nhật
5. Nguyễn Thị Tuyết Nhung
6. Nguyễn Thị Thu Oanh 7. Hoàng Cự Phú 8. Nguyễn Thanh Phú 9. Bùi Quang Phụng
10. Nguyễn Thị Kiều Phương
Quản Trị Sự Thay Đổi và Xung Đột Page 1
CHƯƠNG I: QUẢN TR Ị SỰ THAY ĐỔI
I. Khái niệm và sự cần thiết cho sự thay đổi trong tổ chức:
I.1 Hiểu về “thay đổi” trong tổ chức là gì?
Sự thay đổi trong tổ chức ở đây được hiểu là tất cả mọi quá trình cải tổ một cách chủ
động nhằm mục đích tạo sức cạnh tranh lớn hơn cho doanh nghiệp, từ việc áp dụng
công nghệ mới, những bước dịch chuyển có tính chất chiến lược, tổ chức lại dây chuyền
sản xuất, liên kết hoặc hợp nhất với doanh nghiệp khác, tái cơ cấu các bộ phận kinh
doanh, đến nỗ lực tối ưu hóa phong cách văn hóa tập đoàn…
Một tổ chức thành công không bao giờ đứng yên một chỗ, dưới sự tác động của các yếu
tố thay đổi không ngừng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, tổ chức buộc phải thay
đổi theo dù cho họ chỉ muốn giữ nguyên vị thế của mình trong bối cảnh hiện tại. D o đó
tổ chức nào muốn cải thiện tình hình hiện tại thì việc thay đổi sẽ càng lớn.
I.2 Q uản trị sự thay đổi như thế nào?
Bạn sẽ được làm quen với từ "Quản trị thay đổi" nếu bạn đang làm việc trong một công
ty lớn hay tổ chức. Quản trị thay đổi đã được dùng khoảng thời gian gần đây, nhưng
thuật ngữ này đã trở nên rất phổ biến trong các tổ chức và công ty đó như thế để bắt
đầu thay đổi các quy trình bao gồm cả nhiệm vụ và văn hóa tổ chức. Q uản trị thay đổi là
một tập hợp của các quá trình được sử dụng để đảm bảo rằng những thay đổi đã
được thực hiện bằng cách ra lệnh kiểm soát và hệ thống.
Quản lý thay đổi là một cách tiếp cận có hệ thống để đối phó với thay đổi, cả từ góc độ
của một tổ chức và trên cấp độ cá nhân. Một thuật ngữ hơi mơ hồ, quản lý thay đổi có ít
nhất ba khía cạnh khác nhau, bao gồm: thích nghi với thay đổi, kiểm soát thay đổi,
và thực hiện thay đổi. Một cách tiếp cận chủ động để đối phó với thay đổi là cốt lõi của
tất cả ba khía cạnh. Đối với tổ chức, quản lý thay đổi có nghĩa là xác định và thực hiện
các thủ tục và / hoặc các công nghệ để đối phó với những thay đổi trong môi trường
kinh doanh và lợi nhuận từ việc thay đổi các cơ hội.
Quản trị thay đổi không có nghĩa là tìm cách quản lý và chống lại sự thay đổi.Việc thích
ứng thành công với sự thay đổi rất quan trọng đối với một tổ chức, cũng tương tự tư
thích nghi và phát triển trong thế giới tự nhiên luôn thay đổi.
Cũng giống như thực vật và động vật, tổ chức và các cá nhân trong đó chắc chắn gặp
Quản Trị Sự Thay Đổi và Xung Đột Page 2
những điều kiện thay đổi mà họ không có khả năng kiểm soát được. Càng thích nghi với
sự thay đổi, bạn có nhiều khả năng để phát triển hơn nữa.
Thích ứng có thể bao gồm việc thiết lập một phương pháp cấu trúc để đáp ứng với những
thay đổi trong môi trường kinh doanh (như là một sự biến động
trong nền kinh tế, hoặc một mối đe dọa từ đối thủ cạnh tranh), hoặc thiết lập cơ chế
đối phó với phản ứng với những thay đổi tại nơi làm việc (chẳng hạn như chính
sách mới, hoặc các công nghệ ).
Nói cách khác, không đấu tranh chống lại biến đổi, tìm hiểu để sử dụng nó để lợi thế của bạn.
I.3 Thay đổi trong tổ chức có cần thiết?
Trong môi trường hiện đại thay đổi từng ngày, muốn thành công đòi hỏi phải duy trì lợi
thế cạnh tranh. Đ ể đạt được điều đó, các nhà quản trị xem thay đổi là một yếu tố phải có
cho sự tồn tại của tổ chức
Theo một khảo sát nhanh của Unicom tiến hành đầu năm 2005, 95% nhà quản trị Việt
Nam cho rằng nên tiếp tục tiến hành thay đổi trong doanh nghiệp cho dù hoạt động kinh
doanh vẫn đang tiến triển tốt. Điều đó đồng nghĩa với việc doanh nghiệp luôn sẵn sàng
thay đổi nếu như thay đổi đó là tích cực. Họ sẵn sàng đầu tư tiền bạc, thời gian, công sức
và nguồn lực cần thiết để thực hiện ý đồ của mình.
Thay đổi là cần thiết, nhưng bên cạnh đó, nhà quản trị cũng nên tìm hiểu rõ và dự đoán
trước những tiêu cực có thể xẩy ra làm xấu đi tình hình hiện tại.
II. Các yếu tố tác động:
Để quản trị quá trình thay đổi một cách hiệu quả, trước tiên nhà quản trị phải theo dõi
xác những yếu tố tác động đến sự thay đổi. Chúng ta có thể chia các yếu tố này thành yếu
tố môi trường bên trong và yếu tố môi trường bên ngoài.
II.1 C ác yếu tố của môi trường bên ngòai:
Bất kỳ một tổ chức nào, dù là lớn hay nhỏ, dù là lợi nhuận hay phi lợi nhuận đều
không thể tránh khỏi những tác động của môi trường bên ngoài. Trong muôn vàng các
yếu tố tác động đó tổ chức cần phải nhận diện những yếu tố nào đang tác động trong
hiện tại hay những yếu tố nào sẽ có ảnh hưởng trong tương lai. Từ đó chúng ta sẽ xác
định những cơ hội mà tổ chức cần tận dụng và những nguy cơ tổ chức phải đối đầu.
Chúng ta có thể chia các yếu tố môi trường bên ngoài thành yếu tố môi trương vĩ mô
Quản Trị Sự Thay Đổi và Xung Đột Page 3
và yếu tố môi trường vi mô.
II.1.1 Các yếu tố vĩ mô:
- Kinh tế: G DP, cán cân thương mại, tỷ giá hối đoái, tỉ lệ lạm phát, lãi suất…
- Chính trị - Pháp luật: thể chế chính trị, các chính sách của nhà nước…
- Văn hóa – Xã hội: quan niệm môi trường, thái độ làm việc…
- Nhân khẩu học: tổng dân số, tỉ lệ tăng dân số, tỉ lệ dân số trong và ngoài tuổi lao
động, trình độ học vấn…
- Tự nhiên: thời tiết, khí hậu, mùa màng
- Khoa học công nghệ: công nghệ sản xuất mới, nguyên vật liệu mới…
II.1.2 Các yếu tố vi mô:
- Khách hàng: sức mua, thị hiếu, hành vi tiêu dùng,…
- Nhà cung cấp: khả năng sản xuất
- Đối thủ cạnh tranh; đối thủ trực tiếp, đối thủ gián tiếp, đối thủ tiềm ẩn
- Các đoàn thể, tổ chức phi chinh phủ: công đoàn, hiệp hội bảo vệ người tiêu dùng…
II.2 C ác yếu tố của môi trường bên trong:
Bên cạnh các yếu tố môi trường bên ngoài nhà quản trị còn phải thường xuyên
theo dõi sự tác động của các yếu tố môi trường bên trong để từ đó xác định các
điểm mạnh và điểm yếu của tổ chức nhằm hoạch định chiến lược một cách hiệu
quả và phù hợp. Các yếu tố này bao gồm:
- Cấu trúc tổ chức: cấu trúc ma trận, cấu trúc theo chức năng… - Công nghệ: - Văn hóa: - Công việc:
- Nguồn nhân lực: tỉ lệ nhân viên thuyên chuyển việc làm, tiềm năng phát
triển của nhân viên hiện tại
Quản Trị Sự Thay Đổi và Xung Đột Page 4
H ình 1: Các yếu tố bên trong và bên ngoài dẫn đến sự thay đổi của tổ chức
III. Chu trình thay đổi:
Khi một sự thay đổi diễn ra dù lớn hay nhỏ nó đều tác động một cách trực tiếp hoặc gián
tiếp đến tất cả các bộ phận của tổ chức. Do đó hiểu được chu trình thay đổi là một việc
làm cần thiết đối với nhà quản trị.
III.1 Sự khủng hoảng trong hoạt động:
Từ việc so sánh kết quả hoạt động hiện tại của doanh nghiệp với kết quả hoạt động trong
quá khứ nhà quản trị sẽ thấy được sự tăng trưởng của tổ chức. N hưng bên cạnh đó
nhà quản trị vẫn phải so sánh với kết quả hoạt động của các đối thủ cạnh tranh và sự
tăng trường bình quân của ngành. Từ đó nhà quản trị mới có thể kết luận một cách
khách quan vị thế hiện tại của tổ chức trên thương trường. M ột tổ chức có thể có mức
tăng trưởng rất tự hào khi tự so sánh với thành tích của mình trong quá khức. N hưng có
thể họ sẽ ngỡ ngàng khi biết được những doanh nghiệp khàc cùng ngành có mức tăng
trưởng cao hơn họ nhiều lần.
III.2 N hận diện mong muốn trong tương lai:
Mỗi tổ chức đều có những mục tiếu chiến lược, sứ mệnh và tầm nhìn riêng của mình.
Đó là cơ sở để nhà quản trị xác định cần phải làm gì, làm như thế nào và nên đi đâu về đâu.
III.3 N hân ra các nhu cầu của sự thay đổi:
Quản Trị Sự Thay Đổi và Xung Đột Page 5
Từ những thông tin thu thập được của các yếu tố môi trường bên trong và bên ngoài, nhà
quản trị phải nhận diện được xu hướng thay đội của các yếu tố này. Nó đã, đang và sẽ tác
động đến tổ chức của chúng ta như thế nào.
III.4 Phán đoán vấn đề:
Sau khi biết được những bất cập trong cách thức hoạt động hiện tại, những mong muốn
của doanh nghiệp trong tương lai và xu hướng thay đổi của các yếu tố tác động, nhà
quản trị cần xác định rõ vấn đề doanh nghiệp đang gặp phải là vấn đề gì? Những thay đổi nào là cần thiết?
III.5 Phát triển các phương án lựa chọn:
Căn cứ vào nguồn lực và khả năng của doanh nghiệp nhà quản trị sẽ phát triển những
phương án thay đổi cụ thể. Trong đó bao gồm những thay đổi có thể ứng với bối cảnh
hiện tại và cách thức để thực hiện những thay đổi đó. Một việc quan trong nhà quản trị
không thể không nghĩ tới đó là dự đoán những tiêu cực có thể có từ sự thay đổi này.
III.6 Lựa chọn các phương án thích hợp:
Chúng ta đều biết trong quản trị không có lựa chọn đúng đắn chỉ có lựa chọn phù hợp.
Từ kết quả phân tích và đánh giá các phương án lực chọn, nhà quản trị cần dựa trên
mục tiêu chiến lược của tổ chức để chọn ra một phương án thích hợp cho doanh nghiệp. III.7 Thực hiệ n:
Nếu chúng ta đã xác định việc thay đổi là cần thiết thì nhà quản trị phải gia tăng tính
ưu tiên của nó, đặc biệt là đối với những người tham gia trực tiếp vào sự thay đổi bằng
cách đưa ra những bằng chứng cụ thể thậm chí dùng ảnh hưởng cá nhân tới những
người còn hoài nghi.
III.8 Đánh giá lại kết quả mong muốn:
Một tổ chức hoạt động hiệu qua luôn xem chu trình thay đổi này là một vòng tròn khép
kín. Có nghĩa là sự thay đổi sẽ diễn ra thường xuyên và liên tục. Một thay đổi mới sẽ nảy
sinh từ việc đánh giá và so sánh kết quả đạt được với mong muốn ban đầu. Thêm vào
đó là sự thay đổi của các yếu tố tác động.
H inh 2: Chu trình thay đổi
Quản Trị Sự Thay Đổi và Xung Đột Page 6
IV. Các lọai thay đổi:
Ứng với các yếu tố tác động kể trên ta có thể chia sự thay đổi trong một tổ chức
thành những dạng sau đây:
1. Thay đổi cấu trúc: thay đổi mạng lưới thông tin nội bộ, mức độ chuyên môn trong
công việc, phân hạn (tập quyền hay phân quyền)…
2. Thay đổi công nghệ: tự động hóa trong (để thay thế con người bằng máy móc thiết
bị, ứng dụng thiết bị), vi tính hóa, ứng dụng phần mềm quản lý mới…
3. Thay đổi văn hóa: thay đổi phong cách lãnh đạo, thay đổi thái độ làm việc…
4. Thay đổi nhân sự: sắp xếp lại nhân viên hiện tại, tuyển dụng nhân sự mới…
5. Thay đổi chiến lược: tham gia vào thị trường toàn cầu, phát triển dự án kinh doanh mới…
Quản Trị Sự Thay Đổi và Xung Đột Page 7
CHƯƠNG 2: QUẢN TRỊ VIỆC KHÁNG CỰ ĐỐI VỚI SỰ THAY ĐỔI
I. N hững nguyên nhân chống lại sự thay đổi
Sẽ là không thực tế nếu nói rằng có một sự thống nhất chung về qui mô, mức độ, thời
gian và những ảnh hưởng của những yếu tố thúc đẩy sự thay đổi. M ột số bộ phận
trong công ty có thể nhìn thấy lý do và nhu cầu phải thay đổi, trong khi một số khác thì
lại không nhìn thấy. Hơn nữa, việc quản lý sự thay đổi có thể được nhìn nhận từ các góc
độ khác nhau. Chẳng hạn, một người có thể cho rằng quá trình thực hiện sự thay đổi cần
phải được quản lý hoàn hảo, sẽ rất nguy hiểm nếu như mắc sai lầm và hầu như không có
chỗ cho những sai lầm này. Trong khi đó, người khác có thể cho rằng việc sẵn sàng
chấp nhận sai lầm, coi đó như sự tất yếu là rất quan trọng trong quá trình quản lý sự
thay đổi. Công ty có thể học từ những sai lầm và do đó làm tăng khả năng linh hoạt và
có thể đem đến những thắng lợi lâu dài hơn.
I.1 Những yếu tố thúc đẩy quá trình thay đổi.
Những sức ép thúc đẩy quá trình phải thay đổi có thể được xem như những cản trở,
những thử thách hay cũng có thể là các cơ hội cho công ty. Chúng có thể gây ảnh
hưởng xấu nhưng cũng có thể là sự thúc giục tiềm năng, năng lực của con người.
Những phản ứng và kết quả sẽ phụ thuộc vào việc công ty am hiểu về những yếu tố sức
ép này như thế nào và công ty sẽ làm gì.
Những yếu tố thúc đẩy quá trình thay đổi thường là: những yếu tố thuộc môi trường xung
quanh như sự phát triển của khoa học, sự vận động không ngừng của cuộc cạnh tranh
trong nước và quốc tế trong đó ưu thế luôn nghiêng về những doanh nghiệp có khả
năng thay đổi theo kịp với môi trường kinh doanh, sự thay đổi của các qui định, qui
chế do nhà nước và chính quyền ban hành, sự thay đổi trong nhu cầu và thị hiếu của khách hàng.
I.2 Những yếu tố kiềm hãm sự thay đổi.
Các yếu tố kìm hãm sự thay đổi thường là những yếu tố bên trong tổ chức: con người
với thói quen, thái độ và hành vi cũng như mong muốn duy trì những gì họ đã quen
thuộc, thoải mái và yêu quí, đó cũng có thể là cơ cấu tổ chức và những lề lối làm việc
quan liêu không còn phù hợp với đòi hỏi của môi trường bên ngoài nữa, đó cũng có
Quản Trị Sự Thay Đổi và Xung Đột Page 8
thể là yếu tố văn hóa của công ty, hay là những qui định không còn hợp thời ...
Đa số chúng ta không chủ động tìm kiếm sự thay đổi, mà con người thường thích
những công việc đều đặn như đã diễn ra. Sở dĩ như vậy là vì những công việc đều đặn
này sẽ cho phép chúng ta quyền kiểm soát, còn đối với những công việc mới dù sao
cũng sẽ có những mơ hồ, không chắc chắn và do đó đe dọa sự kiểm soát của chúng ta.
Như vậy, những phản ứng chống đối sự thay đổi thường xuất phát từ nguyên nhân lo
sợ mất quyền kiểm soát, chứ không nhất thiết là từ bản thân sự thay đổi. Sự thay đổi càng
trừu tượng càng khiến người ta lo sợ.
Ngoài ra, thói quen hay tập quán văn hóa bảo thủ của công ty cũng sẽ cản trở việc nhìn
thấy và tận dụng thời cơ kinh doanh, cũng như việc tạo ra những nét sáng tạo trong các thay đổi cơ bản.
Với tất cả những lý do trên, nhân viên ở tất cả các cấp độ trong tổ chức về mặt tâm lý sẽ
không thích sự thay đổi, và họ sẽ có các phản ứng được ở những mức độ khác nhau để
chống lại sự thay đổi trong tổ chức.
II. Sự kháng cự cá nhân đối với sự thay đổi
Tại sao cá nhân chống lại sự thay đổi?
Tại sao cá nhân – bao gồm chính chúng ta - đôi khi chống lại sự thay đổi?
Mặc dù có nhiều lý do cho sự kháng cự, sau đây là một vài lý do nổi trội thường thấy
ở nhiều tổ chức. (Kotter & Schlesinger 1979).
II.1 Lợi ích cá nhân.
Khi cá nhân, thường là các nhân viên trong một tổ chức nghe về sự thay đổi, họ sẽ tự
hỏi: “Tại sao?”, “Sự thay đổi này sẽ tác động với tôi như thế nào?”. Nếu một ai đó nhận
thấy câu trả lời là bất lợi cho họ thì họ sẽ nỗ lực chống lại sự thay đổi này. H ọ sẽ bị phụ
thuộc mạnh mẽ và họ cảm thấy lợi ích cá nhân họ bị ảnh hưởng.
II.2 Sự hiểu lầm và sự thiếu niềm tin hay sự thiếu tin tưởng.
Nhân viên thường chống lại sự thay đổi khi họ không hiểu nó. Như là, mức độ tin tưởng
giảm giữa nhà quản trị với nhân viên được phổ biến ở nhiều tổ chức, làm tăng khả
năng hiểu lầm. N hư bạn có thể thấy trong kinh nghiệm làm việc của chính bạn. Sự hiểu
lầm không chỉ xảy ở nhân viên mà còn ở những nhà quản trị. N hững nhà quản trị nghi
ngờ nhân viên và lo ngại mất quyền lực hay bị tổn hại nên thường nỗ lực phản đối lại, lôi
kéo nhân viên quyết tâm làm việc.
Quản Trị Sự Thay Đổi và Xung Đột Page 9
II.3 Sự đánh giá khác nhau.
Sự đánh giá khác nhau/ phân biệt là lý do chính thiếu hỗ trợ cho sự sáng tạo. Bởi vì sự
sáng tạo đòi hỏi những nhận thức mới, giá trị của chúng thì thường không rõ ràng. D o
đó, các cá nhân có thể thấy sự thay đổi là vô ích và thậm chí xem nó như là một sự phản tác dụng.
II.4 Khả năng điều chỉnh
Một vài cá nhân thiếu kiên nhẫn cho sự thay đổi. Như là một kết quả, những cá nhân
đó họ chống lại sự thay đổi vì họ sợ họ không thể học những kỹ năng mới và những các
cư xử mà họ phải làm.
Nhà quản trị nên xem xét những lý do tiềm tàng tại sao những cá nhân bị lôi cuốn vào
có thể chống lại sự thay đổi. Điều này giúp nhà quản trị chọn ra phương pháp để vượt
qua sự kháng cự. Mặt khác, những kết quả đạt được có thể thuận lợi cho sự đổi mới hoặc
sự thay đổi có thể bị mất dần không như mong đợi.
III. Quá trình vượt qua sự kháng cự đối với sự thay đổi.
M ột phương pháp để làm giảm bớt sự kháng cự được đưa ra bởi Kurt Lew in, người đã
chia quá trình thay đổi thành 3 bước. (Lewin 1947, Huse & Cummings 1985)
- Bước 1: Làm tan băng.
N ghĩa là sự phát triển nhận thức ban đầu của một sự thay đổi cần thiết.
- Bước 2: Thay đổi.
Tập trung vào nghiên cứu những cách cư xử mới cần thiết.
- Bước 3: G ắn kết lại.
Đ ặt trọng tâm vào việc củng cố những cách cư xử, hành vi mới thì kết quả thường xác
thực và cảm nhận được việc đã hoàn thành, hoặc được đền đáp bởi những việc khác.
Phương pháp của Lew in giúp những nhà quản trị nhận ra giai đoạn tan chảy là cần thiết
trước những cá nhân sẽ thay đổi một cách tự nguyện. Hơn nữa, sự gắn kết lại là quan
trọng để củng cố và duy trì sự thay đổi.
Quản Trị Sự Thay Đổi và Xung Đột Page 10
Quản Trị Sự Thay Đổi và Xung Đột Page 11
N hà quản trị có thể chọn phương pháp chung để vượt qua việc kháng cự sự
thay đổi ban đầu và để sự tan chảy thuận lợi (Kotter & Schlesinger 1979). Mỗi
sự lựa chọn những phương pháp, tình huống, nơi họ sử dụng thông thường ,
những thuận lợi và trở ngại này được tóm tắt trong bảng 17.1.
Bảng 17.1. Những phương pháp vượt qua sự kháng cự đối với sự thay đổi. Phương pháp
N hững tình huống sử Những thuận lợi Những trở ngại/ dụng thông thường hạn chế
- Giáo dục và N ơi có sự thiếu hụt thông Một khi đã thuyết Có thể tốn rất
truyền đạt thông tin tin hoặc thông tin sai phục, nhân viên sẽ nhiều thời gian giúp nhau thực nếu có nhiều
lệch và phân tích sai lệch hiện sự thay đổi người bị lôi cuốn vào
- Sự tham gia và N ơi những người khởi Người tham gia sẽ Có thể tốn rất lôi cuốn vào
đầu không có đủ thông được giao phó nhiều thời gian
tin họ cần để thiết kế sự thực hiện sự thay nếu tham gia thiết
thay đổi, và những nơi đổi, và một vài kế sự thay đổi
khác có sức mạnh lớn lao thông tin xác đáng không thích hợp.
để chống lại sự thay đổi. họ sẽ được hội nhập vào kế hoạch thay đổi.
- Làm dễ dàng và N ơi những người đang Không có phương Có thể tốn thời thuận lợi
chống lại sự thay đổi bởi pháp khác để làm gian và tiền bạc
những vấn đề điều chỉnh việc tốt với những mà vẫn không đạt. sự thay đổi. vấn đề điều chỉnh sự thay đổi.
Quản Trị Sự Thay Đổi và Xung Đột Page 12
- Thương lượng và N ơi một ai đó hay một Đôi khi nó là một Phương pháp này thỏa thuận
nhóm sẽ bị mất sạch cách tương đối dễ có thể là quá đắt
trong sự thay đổi, và dàng để tránh sự trong một vài
nhóm đó có năng lực kháng cự chính. trường hợp nếu nó
đáng kể sẽ chống lại sự cảnh báo cần phải thay đổi. thương lượng cho sự bằng lòng.
- Sự lôi kéo và kết N ơi mà những phương Nó có thể giải Có thể dẫn đầu nạp
thức khác nhân viên sẽ quyết những vấn những vấn đề về
không làm việc hoặc là đề kháng cự tương tương lai nếu cảm làm nhưng quá đắt. đối nhanh và rẻ. giác con người bị lôi cuốn vào.
- Sự ép buộc rõ Sự vận động là cốt yếu Nó thì nhanh và có Có thể đầy mạo ràng và
ngấm và những người ban đầu thể vượt qua bất hiểm nếu nó bỏ
thay đổi chiếm quyền lực cứ sự kháng cự mặc sự giận giữ ngầm đáng kể. nào. của con người với những người ban đầu thay đổi.
III.1 Giảm sự chống đối/ kháng cự trong quản lý thay đổi
Bên cạnh những thuận lợi khi thay đổi, khi nói về sự thất bại trong thực hiện kế
hoạch thay đổi, các giám đốc điều hành thường mô tả nó từ sự chống đối của
những nhân viên thiển cận và có tính manh động. Nói cách khác, họ thường kết luận nguyên nhân
thất bại là sự chống đối dẫn đến không thay đổi được gì bằng câu nói “Tất cả là
do lỗi của họ!”. Điều này không hoàn toàn đúng bởi cái gốc rễ của nó lại nằm ở
người điều hành. Vậy sự thật là như thế nào? Trong tình huống vấp phải sự chống
đối kịch liệt khi thực hiện sự thay đổi, làm thế nào để xả quả bong bóng căng phồng này?
Nếu là một nhà điều hành, câu hỏi trên sẽ buộc chúng ta nhìn lại những bài học thất bại
để tìm hiểu những gì đứng sau những sự chống đối đó nhằm lên kế hoạch hành động
và xử lý thích hợp trong tương lai.
Quản Trị Sự Thay Đổi và Xung Đột Page 13
Nhân viên cần một lý do chính đáng để thay đổi, và đó là công việc của nhà điều hành.
Theo bản tính con người, người ta không chịu làm theo yêu cầu ở những gì họ chưa
biết và không hiểu cho tới khi tôi cho họ một lý do chính đáng. Vậy chúng ta hãy xem
xét vài nguyên nhân thường gặp của sự chống đối thay đổi.
Nếu nhân viên đã có vài kinh nghiệm không hay về sự thay đổi trước đây hoặc nếu sự
khởi đầu của quá trình thay đổi không được thực thi tốt hoặc thiếu vắng sự thuyết phục
về quản lý và hỗ trợ đích thực thì sự hoài nghi của họ là điều dễ hiểu. Ở vị trí điều
hành, bạn sẽ phải chứng minh rằng đây là thời điểm nó sẽ được làm đúng.
Nhân viên có thể biết những điều bạn không biết mà nó làm cho sự chống đối của
họ không những dễ hiểu mà còn đúng.
Người ta đang có cái tôi hạnh phúc. Sự thay đổi làm họ cảm thấy cái tôi hạnh phúc
sắp bị mất. Điều này sẽ buộc họ chiến đấu để bảo vệ nó.
Nếu họ không thấy đường lối rõ ràng giữa trạng thái hiện tại của họ với vị thế mới
khi thay đổi, họ sẽ không khởi động để tiến tới.
Nếu họ không tin họ có những kỹ năng để thành công trong một trật tự mới và vị
trí mới khi thay đổi, họ sẽ không thể khởi động để tiến tới.
Họ cần phải có những mẫu hình chuẩn mực có uy tín và rõ ràng của những hành vi mới.
- H ọ cần phải hiểu tại sao sự thay đổi nằm trong quyền lợi của họ. Có nhiều người
mắc sai sót khi nói tại sao công ty cần họ phải làm cái này, cái kia nhưng lại không nói
ra được sự liên kết của những cái này đến lợi ích của từng cá nhân. Nhân viên của bạn
là những người sáng giá (đó là lý do tại sao mà bạn thuê họ). Họ luôn nhanh chóng kết
thúc nếu họ sắp sửa trở thành người chiến thắng hoặc kẻ thất bại trong bất kỳ một đề
xuất thay đổi nào. N ói cách khác, không ai giơ đầu chịu báng trước một thay đổi rõ ràng là tồi tệ.
Tất nhiên là có hàng trăm ngàn nguyên nhân và trong thực tế, ta luôn có các “công
thức” để tiếp cận với những loại người khác nhau với những lý do khác nhau. Nếu bạn
tiếp cận đúng, bạn sẽ thành công trong việc thăm dò những điều uẩn khúc. Có nhiều
lúc, bạn sẽ nghe mọi người kể cho bạn nghe về việc “vượt qua sự chống đối”, nhưng
tôi cho rằng điều này là cách tiếp cận sai về cơ bản. Để vượt qua sự chống đối đó, bạn
phải chủ động chiến đấu với nó, tâm phục khẩu phục những sự chống đối. Những gì
bạn cần là phải làm suy yếu nó từ bên trong, để loại bỏ hết những nguyên nhân gây ra
Quản Trị Sự Thay Đổi và Xung Đột Page 14
sự chống đối của nhân viên.
Chìa khoá thành công cho các chương trình tạo sự thay đổi là yếu tố “ Nắm bắt những
gì trong nó đối với tôi” Mỗi sự thay đổi sẽ làm thay đổi cân bằng giữa người thắng và
kẻ thua trong ván bài hợp tác. Bạn cần phải chắc chắn rằng không có nhóm chủ chốt
nào đi đến thất bại vì kết quả của kế hoạch của bạn.
Những kế hoạch này cần phải có tính thực tiễn và được diễn tả bằng ngôn từ có một ý
nghĩa gì đó với họ, không chỉ là mệnh lệnh từ công ty. N ếu bạn quan sát về hành vi của
loài vật, bạn sẽ nhận thấy chúng luôn theo xu hướng gìn giữ sự an toàn, và đây là cái
lối mà loài vật phản ứng đầu tiên trước sự thay đổi. Là lãnh đạo, bạn cần phải đi đầu và
là kiểu mẫu trong thể hiện ứng xử mới, cũng như không tránh né đùn đẩy việc đối diện
với những rủi ro, cạm bẫy cho người khác.
Nelson Mandela từng nói “ Bạn đi đầu trước những những hiểm nguy. Mọi người thấy
đó sẽ rất biết ơn sự lãnh đạo của bạn”. “Một khi đã an toàn, hay đã nhìn thấy đích
đến”, ông tiếp, “ người lãnh đạo nên lui lại và đặt mọi người lên trước, đặc biệt khi bạn
ăn mừng chiến thắng lúc điều tốt đẹp đến”.
Đấy là những lúc đầy thử thách và một người thông minh cần học được sự sợ hãi. N ếu
bạn không đối diện với nỗi sợ của con người một cách hợp lý thì chương trình tạo sự
thay đổi của bạn sẽ tan vỡ ngay từ lúc khởi đầu. K hông chối từ hoặc coi thường mọi
người, bạn phải chứng tỏ rằng kế hoạch của bạn là quan tâm đến họ và giúp cho họ
một lối đi tốt nhất trong con đương nghề nghiệp. Bắt đầu bằng việc đặt mình vào vị trí
của họ và thành thực tự hỏi chính mình “Sự thay đổi này làm tôi cảm thấy như thế
nào?” Với sự cảm thông, giao tiếp tốt, lên kế hoạch hiệu quả và tán thưởng đúng lúc
cũng như thể hiện sự tôn trọng lẫn nhau thì không có lý do gì làm kế hoạch của bạn bị
thất bại… Do đó, quản trị kháng cự sự thay đổi là quan trọng.
III.2 Q uản trị sự thay đổi
Doanh nghiệp luôn họat động trong môi trường có nhiều nhân tố có thể tác động. Đ ặc
điểm của các tác nhân là chúng: (1) D iễn ra liên tục; (2) Thường phức tạp; (3) Chưa
từng được thử nghiệm trong một số điều kiện cụ thể.
- Hai yếu tố giúp thích nghi:
Cơ cấu tổ chức: những nhà quản lý thành công luôn đảm bảo cho nhân viên mình có
khả năng để ứng phó với những thay đổi, bằng cách cung cấp thông tin, kỹ năng và
kiến thức cần thiết cho nhân viên.
Quản Trị Sự Thay Đổi và Xung Đột Page 15
Bầu không khí làm việc: một bầu không khí thân thiện, cởi mở, chia sẻ, hỗ trợ và tin
cậy nhau sẽ góp phần rất lớn giúp việc thực hiện các thay đổi dễ dàng.
- N hững phản ứng khi gặp thay đổi:
Những hậu quả có thể xảy ra: tin đồn về sự thay đổi bị lan truyền trước khi lãnh đạo
quyết định chính thức; thông tin về kế hoạch thay đổi bị rỏ rỉ; tin đồn lệch lạc, theo
hướng tiêu cực. N hững điều cần lưu ý: không nên công bố điều gì cho mọi người nếu
không thể nói rơ từ đầu; hoạch định kỹ mọi thay đổi và chuẩn bị kỹ để đưa ra những
thông tin hiệu quả nhất.
Những khía cạnh tích cực từ sự thay đổi: mang lại những hứng thú mới; mở ra những
triển vọng phát triển nghề nghiệp; mang đến một góc nhìn mới mẻ cho công việc; tạo
ra cơ hội tiếp thu những kỹ năng mới, là những thử thách. Tóm lại, công việc sẽ có ý
nghĩa hơn cho những ai tập nhìn nhận những khía cạnh tích cực của sự thay đổi.
- Q uản lý sự thay đổi:
Vai trò của lãnh đạo nhóm: đề xướng sự thay đổi; nhận biết những thay đổi tiềm năng;
tính toán chi phí để thực hiện sự thay đổi; xác định mức độ khả thi; cung cấp thông tin
phản hồi; hoạch định kế hoạch triển khai công việc cho nhân viên; tìm cách tốt nhất
cập nhật thông tin đầy đủ, kịp thời cho mọi thành viên của nhóm; truyền đạt ý tưởng
thuyết phục cho nhóm về sự thay đổi; trao quyền hạn cho nhóm để ứng phó với thay
đổi; xây dựng tinh thần làm chủ cho cả nhóm đối với sự thay đổi; tổ chức hậu cần; đảm
bảo các công việc khác diễn ra bình thường.
Xác lập những m ục tiêu thay đổi: lý do phải thay đổi?; nhằm giải quyết vấn đề gì?;
mục tiêu của lãnh đạo đặt ra ban đầu?; điều chỉnh những mục tiêu trên như thế nào cho
phù hợp với điều kiện thực tế?; các bộ phận, cá nhân nào có liên quan?; có những ràng
buộc nào không?; thời gian dự tính là bao lâu?; những ai và nguồn lực nào có thể hỗ
trợ khi lên kế hoạch?; công việc thường lệ sẽ bị ảnh hưởng như thế nào?
Những vấn đề cần cân nhắc: những thay đổi trong cách làm việc của bạn và của cả
nhóm; các nhu cầu về huấn luyện, đào tạo; những thay đổi trong cách trao đổi thông
tin; lựa chọn cơ cấu nhân sự mới; sức ảnh hưởng đến từng cá nhân; sức ảnh hưởng đến
từng nhóm; các công bố thông tin thay đổi; những lực cản gì; chi phí và thời gian.
Ai cũng muốn bảo vệ quyền lợi của mình, ai cũng muốn làm theo cách của mình, ai
cũng cho là mình đúng. Trước nhà quản lý, nhân viên thể hiện sự đồng tình nhưng sau
lưng họ ngầm tìm cách phản kháng, trì hoãn.
Quản Trị Sự Thay Đổi và Xung Đột Page 16
Thay đổi có thể bắt đầu rất nhanh nhưng cũng có thể nhanh chóng biến mất. Vấn đề
không hẳn nằm ở tiền hay nguồn lực đầu tư cho sự thay đổi đó mà nằm ngay trong đầu
những người thực hiện thay đổi. N ói cách khác, nằm ở kỹ năng hạn chế của nhà quản
lý trong việc thực hiện thay đổi.
Theo một khảo sát nhanh của U nicom tiến hành đầu năm 2005, 95% nhà quản lý Việt
Nam cho rằng nên tiếp tục tiến hành thay đổi trong doanh nghiệp cho dù hoạt động
kinh doanh vẫn đang tiến triển tốt. Điều đó đồng nghĩa với việc doanh nghiệp luôn sẵn
sàng thay đổi nếu như thay đổi đó là tích cực. H ọ sẵn sàng đầu tư tiền bạc, thời gian,
công sức và nguồn lực cần thiết để thực hiện ý đồ của mình.
Mặc dầu vậy, kết quả thu được nhiều khi không mấy khả quan. N hà quản lý tìm cách
đổ tại các nguyên nhân khách quan từ khách hàng, thị trường, văn hoá doanh nghiệp...,
thậm chí từ bất cập của xã hội. Thất bại này kéo theo thất bại khác, hết lý do này sẽ đến lý do khác.
Quyết định thay đổi được triển khai, nhân viên trong công ty bắt đầu quan sát hoài
nghi. K hông biết rồi sẽ như thế nào đây. M ột vài sự cố nảy sinh khiến những hoài nghi
chuyển thành suy nghĩ tiêu cực.
Quá trình thay đổi tiếp tục động chạm tới quyền lợi của một số người khiến các suy
nghĩ tiêu cực dần chuyển thành phản kháng mang tính chất bảo vệ. Cường độ phản
kháng mạnh dần lên chuyển thành những phản kháng chủ động khiến nhà quản lý vỡ
mộng và trì hoãn quyết định thay đổi.
Kịch bản của vòng tròn thất bại đó đã trở thành quen thuộc trong kinh nghiệm của nhà
quản lý. Đ ể giải quyết được khó khăn này, có nhiều kỹ năng quản lý chuyên nghiệp có thể được ứng dụng.
- Thay đổi là cấp thiết
Một trong những kỹ thuật để giúp nhà quản lý thực hiện việc này là biến thay đổi đang
thực hiện thành ưu tiên số 1 của những người tham gia vào sự thay đổi đó.
Điều đó có nghĩa là nhà quản lý buộc phải tìm những biện pháp gia tăng tính cấp thiết
và quan trọng phải thực hiện thay đổi. Từ việc đưa ra những bằng chứng cụ thể đến
dùng ảnh hưởng cá nhân tới những người còn hoài nghi.
- Tạo động lực thực hiện
Ai cũng vì quyền lợi của mình và để họ thực sự nỗ lực, nhà quản lý phải đưa ra được
lợi ích thuyết phục đối với những người cùng tham gia. Lợi ích ở đây phải theo cách
Quản Trị Sự Thay Đổi và Xung Đột Page 17
nhìn của nhân viên chứ không chỉ đơn thuần theo cách nhìn của nhà quản lý. Lợi ích
có thể bằng tiền hay nhiều khi không phải bằng tiền, nó giúp tạo động lực cho những
người thực hiện thay đổi.
- Tạo bước khởi đầu
Một thay đổi sẽ không bao giờ bắt đầu nếu nó không có điểm khởi đầu. Bên cạnh thiết
lập lộ trình cho sự thay đổi là việc gỡ bỏ những rào cản để bắt đầu tiến hành thay đổi.
Rào cản có thể là những thế lực trong công ty, những chế độ chính sách, qui định trói
buộc. . Bên cạnh đó, cần cân nhắc tới việc kích hoạt các phong trào, chương trình thi
đua nhằm hỗ trợ triển khai.
- Thành công ngắn hạn
Nhân viên cũng như doanh nghiệp cần có niềm tin rằng mình đang đi đúng hướng, làm
những việc có ích. Thực tế này đòi hỏi nhà quản lý phải chỉ ra được những thành công
ngắn hạn ban đầu để tạo niềm tin cho cả hệ thống. Nếu thành công đến quá muộn, sẽ
có thể khiến nảy sinh tư tưởng chán nản bỏ cuộc. Bên cạnh đó là sự làm gương của
chính các cấp quản lý trong quá trình thực hiện thay đổi.
- Củng cố sự thay đổi
"Đầu voi đuôi chuột" là một trong những lỗi cơ bản các nhà quản lý thường mắc phải.
Thực tế này đòi hỏi nhà quản lý phải luôn sát sao củng cố cho các thay đổi đã thực
hiện. Luôn tìm cơ hội tăng tính cấp thiết và quan trọng cho những thay đổi đang thực
hiện, sử dụng hiệu quả hệ thống khen thưởng, kỷ luật và kiên trì theo đuổi mục tiêu.
- Tạo thay đổi bám rễ
Không chỉ dừng ở việc củng cố, nhà quản lý doanh nghiệp cần phải xây dựng các biện
pháp giúp thay đổi bám rễ. Đánh giá và cải thiện các thay đổi cho phù hợp với thực tế
sản xuất kinh doanh. Sử dụng các qui trình đề bạt để đưa những người cải tổ vào vị trí
có tác động lớn hơn trong tổ chức…
IV. Các biện pháp vượt qua sự kháng cự đối với sự thay đổi.
IV.1 Phương pháp phân tích các tác động của Kurt Le win
Để vượt qua việc kháng cự đối với sự thay đổi, nhà quản trị có thể sử phương pháp
phân tích tác động được phát triển bởi Kurt Lew in. Phương pháp này phân tích hai loại
lực tác động, đó là lực đẩy và lực cản. Điều này ảnh hưởng tới bất kỳ đề nghị thay đổi
nào, nhằm đưa ra quyết định tốt nhất cho quá trình vượt qua sự kháng cự đối với sự thay đổi.
Quản Trị Sự Thay Đổi và Xung Đột Page 18
- Lực đẩy: Là những nhân tố tạo áp lực cho sự thay đổi.
- Lực cản: Là những nhân tố cản trở sự thay đổi.
Tại một thời điểm, hai loại lực tác động rơi vào phương diện đối lập nhau, những
điều kiện hiện tại xác định rõ trạng thái cân bằng hay giữ nguyên hiện trạng. Đ ể thay
đổi hiện trạng thành một điều kiện mong muốn, sự thay đổi thì cần thiết để tăng lực
đẩy hay giảm lực cản hoặc cả hai. M ặc dù nhà quản trị nghĩ rằng tăng lực đẩy, điều
này theo Lew in có khả năng đưa ra sự cân bằng tăng thêm trong lực cản. Nhà quản trị
có thể đạt được sự thay đổi thành công nhất nếu họ làm giảm lực cản. LỰC ĐẨY LỰC CẢN Những yếu tố tạo Những yếu tố tạo áp lực thúc đẩy sự áp lực cản trở sự thay đổi thay đổi
Quản Trị Sự Thay Đổi và Xung Đột Page 19
IV.2 Quản lý sự kháng cự đối với sự thay đổi
Trong nỗ lực quản lý sự thay đổi người quản lý sẽ thường xuyên phải tự quản lý bản
thân mình vì họ cũng phải tự trải qua những thay đổi, và ngoài ra họ còn phải quản lý
những người khác trong sự thay đổi đó, để giúp họ vượt qua sự thay đổi không mấy dễ dàng đối với họ.
Sau đây là một số những điều mà nhà quản lý nên làm để tự quản lý mình trong thay đổi:
- Giữ bình tĩnh khi làm việc với những người khác
- Dự đoán trước những áp lực và trải qua nó m ột cách nhẹ nhàng hơn và có hiệu quả hơn
- Không nên quá bảo thủ bảo vệ ý kiến của mình khi người khác bất đồng ý kiến với m ình
- Đưa ra những giải pháp có tính sáng tạo để giải quyết vấn đề
- Chấp nhận mạo hiểm và thử áp dụng những ý tưởng mới
- Đánh giá và xếp thứ tự những việc nên làm theo điều kiện của sự thay đổi
- Tỏ ra phấn khởi đối với sự thay đổi và quyết tâm đạt được những m ục tiêu lâu dài
- Cởi mở và chân thật khi làm việc với những người khác
- Tham gia tích cực vào quá trình thay đổi
- Quyết định dứt khoát khi cần thiết, tránh chần chừ lâu
Khi giúp đỡ những người khác thay đổi, nhà quản lý nên làm những việc sau:
· N ghĩ suy kỹ về những phản đối, cho phản đối là:
- Phản ứng tự nhiên như phản ứng tự bảo vệ mình
- Một bước tích cực để tiến tới thay đổi
- Tạo thêm năng lượng để cùng làm việc
- Là nguồn thông tin quan trọng trong quá trình thay đổi
- Không phải là cản trở để tiến tới sự thay đổi
· Hãy giúp họ những bước đầu tiên:
- Chấp nhận những cảm xúc của mọi người
- Lắng sự phàn nàn
- Làm cho m ọi người yên tâm bằng cách cung cấp thêm thông tin
- Chỉ cho họ thấy cái cũ đã lỗi thời cần phải thay đổi
- Cung cấp cho họ những nguồn lực cần thiết và ủng hộ họ
Quản T rị S ự Thay Đổi và Xung Đột Page 20