TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA: CHÍNH TRỊ VÀ LUẬT
TIỂU LUẬN HỌC PHẦN TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN
QUY LUẬT CHUYỂN HÓA TỪ NHỮNG SỰ THAY ĐỔI VỀ LƯỢNG
DẪN ĐẾN SỰ CHUYỂN HÓA VỀ CHẤT NGƯỢC LẠI - Ý NGHĨA
CỦA QUY LUẬT ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH HỌC TẬP CỦA NHÂN
TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ HIỆN NAY
MÃ LỚP HỌC PHẦN: LLCT130105_19
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Hà Huyền Hoài Vân
NHÓM THỰC HIỆN: NHÓM 10
Sinh viên
thực hiện:
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2025
Phạm Trọng Phú
Nguyễn Hoàng Phúc
Nguyễn Trần Đức Phúc
Trần Minh Phúc
Phan Thanh Quan
25146270
25146274
25146276
25146278
25146280
DANH SÁCH NHÓM THAM GIA VIẾT TIỂU LUẬN
Tên đề tài: Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự
chuyển hóa về chất và ngược lại - Ý nghĩa của quy luật đối với quá trình
học tập của cá nhân trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay.
STT HỌ VÀ TÊN SINH VIÊN MSSV
MỨC ĐỘ
HOÀN THÀNH
KÍ TÊN
46 Phạm Trọng Phú 25146270
10/10
47
Nguyễn Hoàng Phúc 25146274
10/10
48
Nguyễn Trần Đức Phúc 25146276
10/10
49
Trần Minh Phúc 25146278
10/10
50
Phan Thanh Quan 25146280
10/10
Nhận xét của giảng viên:
Hình thức: ………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………..
Nội dung : ........................................................................................................................
…………………………………………………………………………………………….
Tổng điểm: .......................................................................................................................
Ngày 23 tháng 10 năm 2025
Giảng viên:
Hà Huyền Hoài Vân
MỤC LỤC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH.........................1
KHOA: CHÍNH TRỊ VÀ LUẬT...............................................................................1
1. Lý do chọn đề tài...................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu......................................................2
3. Đối tượng nghiên cứu............................................................................................2
4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu.............................................................3
CHƯƠNG 1: QUY LUẬT CHUYỂN HÓA từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến
sự chuyển hóa về chất và ngược lại...........................................................................5
1.1. Một số khái niệm cơ bản.....................................................................................5
1.2. Nội dung quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự
chuyển hóa về chất và ngược lại (Quy luật lượng chất).............................................7
1.3. Ý nghĩa phương pháp luận..................................................................................9
Khắc phục tư tưởng nôn nóng và tư tưởng bảo thủ...................................................9
Kết hợp giữa khách quan và chủ quan trong hoạt động thực tiễn.............................9
Chọn phương pháp tác động hiệu quả để biến đổi về chất......................................10
CHƯƠNG 2: ý nghĩa của quy luật LƯỢNG CHẤT đối với quá trình học tập của
nhân trong bối cảnh.................................................................................................11
hội nhập quốc tế hiện nay........................................................................................11
2.1. Thực trạng về nhận thức khả năng vận dụng quy luật lượng chất trong học
tập của sinh viên......................................................................................................11
2.2. Giải pháp ý nghĩa của quy luật lượng chất đối với quá trình học tập của
nhân trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay........................................................14
2.2.1. Giải pháp khắc phục phát huy khả năng vận dụng quy luật lượng chất
trong học tập của sinh viên......................................................................................14
2.2.2.Ý nghĩa của quy luật lượng chất đối với quá trình học tập của nhân trong
bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay..........................................................................14
KẾT LUẬN.............................................................................................................16
MỞ ĐẦU.......................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài........................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu...........................................................2
3. Đối tượng nghiên cứu.................................................................................................2
4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu..................................................................3
CHƯƠNG 1: QUY LUẬT CHUYỂN HÓA T NHỮNG SỰ THAY ĐỔI VỀ
LƯỢNG DẪN ĐẾN SỰ CHUYỂN HÓA VỀ CHẤT VÀ NGƯỢC LẠI..................5
1.1. Một số khái niệm cơ bản..........................................................................................5
1.2. Nội dung quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự
chuyển hóa về chất và ngược lại (Quy luật lượng chất)..................................................7
1.3. Ý nghĩa phương pháp luận.......................................................................................9
CHƯƠNG 2: Ý NGHĨA CỦA QUY LUẬT LƯỢNG CHẤT ĐỐI VỚI QUÁ
TRÌNH HỌC TẬP CỦA CÁ NHÂN TRONG BỐI CẢNH....... HỘI NHẬP QUỐC
TẾ HIỆN NAY............................................................................................................11
2.1. Thực trạng về nhận thức khả năng vận dụng quy luật lượng chất trong học
tập của sinh viên...........................................................................................................11
2.2. Giải pháp ý nghĩa của quy luật lượng chất đối với quá trình học tập của
nhân trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay.............................................................14
2.2.1. Giải pháp khắc phục phát huy khả năng vận dụng quy luật lượng chất
trong học tập của sinh viên...........................................................................................14
2.2.2. Ý nghĩa của quy luật lượng chất đối với quá trình học tập của nhân trong
bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay...............................................................................14
KẾT LUẬN.................................................................................................................16
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................................17
1. Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh thế giới đang bước vào giai đoạn chuyển mình mạnh mẽ, có
những sự biến động sâu sắc về kinh tế, chính trị công nghệ, với xu hướng toàn
cầu hóa và hội nhập quốc tế được đẩy mạnh, vai trò của cá nhân, đặc biệt đáng nhắc
tới nguồn nhân lực chất lượng cao, dần trở thành yếu tố quyết định đối với sự
vững mạnh của một quốc gia. Đối với sinh viên - những chủ nhân tương lai của nền
kinh tế toàn cầu, việc nhận thức trách nhiệm con đường phát triển bản thân
điều tất yếu để đạt được thành công bền vững. Dựa trên nền tảng triết học, ta
phép biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác - Lênin, cung cấp hệ thống luận
khoa học, sắc bén để soi rọi, định hướng cho quá trình vươn lên đó. Quy luật
chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự chuyển hóa về chất ngược
lại một trong ba quy luật bản của phép biện chứng duy vật, mang ý nghĩa phổ
quát về phương thức vận động phát triển của mọi sự vật, hiện tượng. Trong kỷ
nguyên số như ngày nay, lượng kiến thức được tích lũy ngày càng nhanh theo xu
hướng phi tuyến tính. Điều này đặt ra yêu cầu mới cho thế hệ này rằng cần
những bước nhảy về chất lượng nhanh hơn, triệt để hơn so với những thời kỳ
trước, nếu không những lượng đã thu thập được sẽ nhanh chóng lỗi thời, không kịp
chuyển hóa thành chất có tính cạnh tranh theo thời đại.
do chọn đề tài xuất phát từ tính thực tiễn của quy luật trong thời đại ngày
nay. Việc phân tích vận dụng chính xác quy luật này sẽ giúp mỗi sinh viên xây
dựng được một lộ trình học tập khoa học, kiên trì tích lũy lượng, kỹ năng, hình
thành bản lĩnh nhân cuối cùng mạnh mẽ bước khỏi vùng an toàn bằng một
bước nhảy quyết đoán, từ đó xác định được vai trò, trách nhiệm, vị thế trong môi
trường hội nhập. Đây chìa khóa vàng, mang tính quyết định để đạt được chất
lượng học tập và lao động cao nhất, là nền tảng cơ bản để định hình năng lực nghiên
cứu của nhân, từ đó đảm bảo đạt được thành tích xuất sắc. Tiểu luận không chỉ
làm nội dung luận còn làm sáng tỏ ý nghĩa phương pháp luận, hỗ trợ cá
nhân tránh mắc phải những sai lầm trong hành động, nhận thức đạt kết quả tốt
trong học tập và trong lao động.
1
2. Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu cao nhất của bài tiểu luận này làm sáng tỏ nội dung của
quy luật lượng chất đưa ra định hướng vận dụng linh hoạt, sáng tạo những ý
nghĩa phương pháp luận rút ra từ quy luật vào quá trình học tập rèn luyện của
nhân trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Bài tiểu luận cũng hướng đến việc cung cấp
sở luận, tưởng vững chắc để nhân thể tự đánh giá, xây dựng lộ trình
phát triển bản thân, đảm bảo sự hài hòa giữa tri thức và nhân cách con người.
Để đạt được các mục đích trên, bài tiểu luận sẽ thực hiện những nhiệm vụ
nghiên cứu cụ thể. Thứ nhất, hệ thống hóa m các khái niệm về chất, lượng,
độ, bước nhảy, điểm nút, đồng thời phân tích mối quan hệ tác động qua lại giữa
lượng chất dựa trên chủ nghĩa Mác - Lênin. Thứ hai, phân tích quá trình học tập
của sinh viên dưới góc nhìn biện chứng, xem sự tích lũy về kỹ năng, tri thức sự
tích lũy về lượng; sự thay đổi về ng lực duy sự thay đổi về chất. Thứ ba,
thông quá ý nghĩa phương pháp luận của quy luật, đề ra những biện pháp tối ưu cho
quá trình học tập rèn luyện bản thân. Các giải pháp này nhằm giúp sinh viên tận
dụng tối đa hội từ hội nhập quốc tế để đạt được chất lượng cao nhất, được xác
định bằng năng lực cạnh tranh toàn cầu.
3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng dẫn
đến sự chuyển hóa về chất ngược lại, được đặt trong hệ thống các quy luật
bản của phép biện chứng duy vật. Sự nghiên cứu này tập trung vào cấu trúc luận,
chế vận động của quy luật mối liên hệ biện chứng giữa các phạm trù cấu
thành.
Đối tượng vận dụng quá trình phát triển bản thân của sinh viên Việt Nam, đặc
biệt là các bạn sinh viên của các trường kỹ thuật, kinh tế - vốn là hai ngành chịu ảnh
hưởng mạnh mẽ nhất từ làn sóng hội nhập, đòi hỏi sự quyết đoán trong việc định
hướng cá nhân.•
Phạm vi nghiên cứu bao gồm có 3 khía cạnh chủ yếu. Về luận, tập trung vào
phân tích ý nghĩa và cách thức vận dụng của quy luật lượng chất trong triết học Mác
- Lênin. Về đối tượng, tập trung chủ yếu vào các bạn học sinh, sinh viên thuộc khối
2
ngành hoặc định hướng theo những môn kỹ thuật kinh tế khu vực TP. Hồ Chí
Minh. Về phạm vi cơ sở dữ liệu, bài tiểu luận lấy phạm vi dữ liệu trong khoảng thời
gian các năm 2020-2025.
4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lí luận
Nền tảng luận cốt lõi của bài tiểu luận thế giới quan phương pháp luận
của chủ nghĩa duy vật biện chứng chủ nghĩa duy vật lịch sử, được vận dụng
thông qua các nguyên tắc và quan điểm chính như sau:
Nguyên tắc khách quan: Bài viết xem xét quy luật lượng chất quá trình học
tập của sinh viên như những sự vật, hiện tượng tồn tại khách quan, không phụ thuộc
vào ý muốn chủ quan của con người. Mọi phân tích, đánh giá đều xuất phát từ chính
thực tiễn học tập và yêu cầu của bối cảnh xã hội.
Quan điểm toàn diện: Khi nghiên cứu, bài tiểu luận không chỉ xem xét một khía
cạnh riêng lẻ của việc học (như tích lũy kiến thức) đặt trong mối quan hệ đa
chiều với nhiều yếu tố khác như rèn luyện kỹ năng, hình thành phẩm chất, duy,
sự tác động của môi trường giáo dục xu thế hội nhập quốc tế. Việc vận dụng quy
luật cũng được nhìn nhận cả hai chiều: từ lượng đổi sang chất sự tác động
ngược lại của chất đối với lượng.
Quan điểm lịch sử - cụ thể: Bài tiểu luận không phân tích quy luật một cách trừu
tượng, chung chung đặt trong một không gian thời gian cụ thể, đó quá
trình học tập của sinh viên Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay. Điều
này nghĩa là, yêu cầu về "lượng" kiến thức cần tích lũy "chất" năng lực cần
đạt được của sinh viên ngày nay khác biệt rõ rệt so với các thế hệ trước, do tác động
của toàn cầu hóa và cách mạng công nghệ.
Quan điểm về mối liên hệ phổ biến: Nguyên tắc này đòi hỏi phải xem xét quá
trình học tập của sinh viên trong sự tác động qua lại, ràng buộc chuyển hóa lẫn
nhau với các yếu tố khác. Cụ thể, thành quả học tập không phải kết quả của một
yếu tố đơn lẻ, sự tổng hòa của nhiều mối liên hệ, chẳng hạn giữa kiến thức
với kỹ năng, giữa thuyết với thực tiễn, giữa nỗ lực nhân với môi trường giáo
dục, giữa sự phát triển của sinh viên với xu thế chung của đất nước bối cảnh hội
3
nhập quốc tế,...
Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện các mục tiêu nhiệm vụ nghiên cứu đã đề ra, bài tiểu luận đã sử
dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau, trong đó tập trungo các phương
pháp chính sau đây:
Phương pháp thống nhất giữa logic lịch sử: Xem xét quá trình học tập
phát triển bản thân của sinh viên không phải một hiện tượng bất biến một
quá trình vận động trong bối cảnh lịch sử cụ thể. Bài tiểu luận sẽ nhìn lại sự thay đổi
trong yêu cầu giáo dụcng lực nhân từ các thời kỳ trước so với bối cảnh hội
nhập quốc tế ngày nay. Qua đó, bài tiểu luận sẽ rút ra những quy luật phát triển tất
yếu, những yêu cầu tính bản chất đối với việc học tập thời kỳ hiện đại, giải tại
sao việc tích lũy lượng (kiến thức, kỹ năng) phải vững chắc mới dẫn đến những
bước nhảy về chất (năng lực duy, khả năng thích ứng), từ đó mới thể đáp ứng
được xu thế của thời đại.
Phương pháp phân tích tổng hợp: Bài tiểu luận sẽ đi sâu vào việc phân tích
các khái niệm phạm trù cốt lõi của quy luật như chất, lượng, độ, điểm nút
bước nhảy. Ngoài ra, quá trình học tập của sinh viên cũng được phân tích thành các
yếu tố cấu thành như quá trình tiếp thu kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành
duy phản biện khả năng sáng tạo. Dựa trên sở đã phân tích, bài tiểu luận sẽ
tổng hợp lại để làm sáng tỏ mối quan hệ biện chứng tổng thể. Cụ thể là chứng minh
làm thế nào sự tích lũy về lượng (kiến thức, kỹ năng) lại thể dẫn đến sự biến đổi
về chất (năng lực,duy) và ngược lại. Cuối cùng, phương pháp này giúp tổng hợp
các luận điểm để đưa ra những giải pháp thực tiễn cho sinh viên.
Phương pháp đối chiếu so sánh: So sánh hình yêu cầu học tập trong bối
cảnh hiện tại so với các giai đoạn trước, từ đó thấy những tiềm năng thách
thức trong hội nhập quốc tế. Đối chiếu giữa hai cách tiếp cận trong học tập: một bên
chỉ tập trung vào việc tích lũy lượng một cách học (học vẹt, học tủ) một
bên là học tập chủ động nhằm tạo ra sự thay đổi về chất. Việc so sánh này sẽ làm rõ
ý nghĩa của quy luật trong việc định hướng hành động thực tiễn, giúp sinh viên lựa
chọn con đường học tập hiệu quả.
4
CHƯƠNG 1: QUY LUẬT CHUYỂN HÓA TỪ NHỮNG SỰ THAY ĐỔI
VỀ LƯỢNG DẪN ĐẾN SỰ CHUYỂN HÓA VỀ CHẤT VÀ NGƯỢC LẠI
1.1. Một số khái niệm cơ bản
Khái niệm chất
Chất khái niệm dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn của sự vật, hiện
tượng, là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng,
làm cho sự vật, hiện tượng không phải sự vật, hiện tượng khác (trả lời
cho câu hỏi sự vật, hiện tượng đó gì? Giúp phân biệt với sự vật, hiện tượng
khác). dụ: Đường ăn các đặc điểm nhận dạng vị ngọt, thể rắn, tan trong
nước, màu trắng,... Sự tổ hợp của toàn bộ các thuộc tính đó tạo nên chất của đường
ăn. Một ví dụ khác, sự tổ hợp của các thuộc tính về lịch sử, tập quán, tư tưởng,... tạo
nên chất của một nền văn hóa.
Đặc điểm bản của chất thể hiện tính ổn định tương đối của sự vật, hiện
tượng, nghĩa khi chưa chuyển hóa thành sự vật, hiện tượng khác thì chất của
vẫn chưa thay đổi. Ngoài ra, mỗi s vật, hiện tượng đều quá trình tồn tại
phát triển qua nhiều giai đoạn, trong mỗi giai đoạn ấy lại chất riêng, như vậy,
mỗi sự vật, hiện tượng không phải chỉ một chất thể nhiều chất. Hơn
nữa, chất sự vật mối quan hệ chặt chẽ, không tách rời nhau, trong hiện thực
khách quan không thể tồn tại sự vật không chất không thể chất nằm ngoài
sự vật.
Chất của svật được biểu hiện qua những thuộc tính của nó, nhưng không phải
bất kỳ thuộc tính nào cũng biểu hiện chất của sự vật. Thuộc tính của s vật được
phân loại thành thuộc tính bản thuộc tính không cơ bản. Những thuộc tính
bản được tổng hợp lại tạo thành chất của sự vật, quy định sự tồn tại, vận động
phát triển của sự vật, chỉ khi nào chúng thay đổi hay mất đi thì sự vật mới thay đổi
hay mất đi. Tuy nhiên, thuộc tính của sự vật chỉ bộc lộ qua các mối quan hệ cụ thể
với các sự vật khác, thế nên sự phân chia thuộc tính thành thuộc tính bản
thuộc tính không bản cũng chỉ mang tính tương đối. Trong mối quan hệ cụ thể
này, có thể thuộc tính này là thuộc tínhbản thể hiện chất của sự vật, nhưng trong
5
mối quan hệ cụ thể khác thể sẽ thêm thuộc tính khác hay chính thuộc tính
khác lại thuộc tính bản. Ví dụ: Trong mối quan hệ giữa các nguyên tố hóa học
khác thì thuộc tính 8 prôton trong hạt nhân nguyên tử thuộc tính cơ bản của
Oxi. Nhưng trong tự nhiên lại nhiều đồng vị Oxi khác nhau, khi đó thuộc tính về
số nơtron trong hạt nhân nguyên tử lại trở thành thuộc tính bản trong mối quan
hệ giữa các đồng vị.
Chất của sự vật không chỉ được quy định bởi những yếu tố tạo thành mà còn bởi
phương thức liên kết giữa các yếu tố đó, nghĩa bởi kết cấu của sự vật. Trong hiện
thực, nhiều sự vật được tạo thành bởi các yếu tố như nhau, song chất của chúng lại
khác nhau. dụ: Cùng xét về nước nhưng nếu phương thức liên kết giữa các
nguyên tử cấu thành là khác nhau thì nước sẽ ở các trạng thái riêng biệt (thể rắn, thể
lỏng hoặc thể khí). Điều đó nghĩa chất của chúng khác nhau, mặc các yếu
tố tạo thành không thay đổi (đều cấu tạo từ 2 nguyên tử hiđro 1 nguyên tử
oxi). Từ đó có thể thấy sự thay đổi về chất của sự vật vừa phụ thuộc vào sự thay đổi
của các yếu tố cấu thành sự vật, vừa phụ thuộc vào sự thay đổi phương thức liên kết
giữa các yếu tố ấy.
Khái niệm lượng
Lượng khái niệm dùng để chỉ tính quy định vốn của sự vật, hiện tượng về
mặt quy mô, trình độ phát triển, các yếu tố biểu hiện số lượng các thuộc tính,
tổng số các bộ phận, đại lượng, tốc độ, nhịp điệu vận động phát triển của sự
vật, hiện tượng. Lượng còn biểu hiện kích thước dài hay ngắn, số lượng lớn hay
nhỏ, tổng số nhiều hay ít, trình độ cao hay thấp, tốc độ vận động nhanh hay chậm,
màu sắc đậm hay nhạt,...
Đặc điểm bản của lượng thể hiện tính khách quan một dạng
biểu hiện của vật chất, chiếm một vị trí nhất định trong không gian tồn tại trong
thời gian nhất định. Ngoài ra, trong sự vật, hiện tượng còn nhiều loại lượng khác
nhau, có lượng là yếu tố quy định bên trong, có lượng chỉ thể hiện yếu tố bên ngoài.
Hơn nữa, sự vật, hiện tượng càng phức tạp thì lượng của chúng cũng phức tạp theo.
6
Trong tự nhiên phần nhiều trong hội, lượng thể đo, đếm được nhưng
trong một số trường hợp nhất định của hội nhất trong duy, lượng khó đo
được bằng số liệu cụ thể mà chỉ có thể nhận biết thông qua năng lực trừu tượng hóa.
dụ: Quả chanh nặng 500g, 4 quả o trên bàn những lượng thể đo, đếm
được. Lượng kiến thức của một bạn sinh viên, trình độ văn hóa của một người
những lượng chỉ có thể khái quát bằng năng lực trừu tượng hóa.
Mối quan hệ giữa lượng và chất
Sự phân biệt giữa lượng chất chỉ có ý nghĩa tương đối, tùy theo từng mối
quan hệ cụ thể mà xác định đâu là lượng và đâu là chất. Cái là lượng trong mối quan
hệ này, lại thể chất trong mối quan hệ khác. dụ: Trên một cây chỉ bốn
lá” là một thuộc tính cơ bản tạo nên chất của cây cỏ bốn lá. Nhưng khi xét cụ thể về
số lượng lá trên cây thì yếu tố trên lại đang nói về lượng.
Mối quan hệ giữa lượng chất mối quan hệ biện chứng: Những thay đổi về
lượng sẽ dẫn đến những thay đổi về chất ngược lại, chất biến đổi sẽ tác động trở
lại lượng. Khi lượng được tích lũy đến một mức độ nhất định, mâu thuẫn với chất
sẽ khiến chất mới được hình thành; khi chất mới đã khẳng định mình, tạo ra
lượng mới phù hợp để thiết lập sự thống nhất mới giữa lượng chất. Chính quá
trình c động qua lại lẫn nhau giữa lượng chất đã tạo nên s vận động liên tục
của sự vật, hiện tượng.
1.2. Nội dung quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến
sự chuyển hóa về chất và ngược lại (Quy luật lượng chất)
Từ mối quan hệ giữa các khái niệm cấu thành quy luật chuyển hóa từ những sự
thay đổi về lượng dẫn đến sự chuyển hóa về chất và ngược lại, có nội dung như sau:
Mỗi sự vật, hiện tượng một thể thống nhất giữa hai mặt chất lượng, chúng
tác động biện chứng lẫn nhau theo chế khi sự vật, hiện tượng đang tồn tại, chất
lượng thống nhất với nhau một độ, nhưng cũng trong phạm vi độ đó, chất
lượng đã tác động lẫn nhau làm cho sự vật, hiện tượng dần biến đổi bắt đầu từ
lượng. Quá trình thay đổi của lượng diễn ra theo xu hướng hoặc tăng hoặc giảm
nhưng không lập tức dẫn đến sự thay đổi về chất của sự vật, hiện tượng, chỉ khi nào
7
lượng thay đổi đến giới hạn nhất định (đến điểm nút) mới dẫn đến sự thay đổi về
chất thông qua bước nhảy. Như vậy, sự thay đổi về lượng tạo điều kiện cho chất
biến đổi và kết quả là sự vật, hiện tượng cũ mất đi, sự vật, hiện tượng mới ra đời.
Nội dung của quy luật lượng chất xuất hiện các khái niệm mới độ, điểm nút
và bước nhảy. Các khái niệm ấy được định nghĩa như sau:
Độ khái niệm dùng để chỉ mối quan hệ thống nhất quy định lẫn nhau giữa
chất lượng, giới hạn tồn tại của sự vật, hiện tượng trong đó sự thay đổi về
lượng chưa dẫn đến sthay đổi về chất, sự vật, hiện tượng vẫn nó, chưa chuyển
hóa thành sự vật, hiện tượng khác.
Điểm nút điểm giới hạn tại đó sự thay đổi về lượng đạt tới chỗ phá vỡ độ
cũ, làm cho chất của sự vật, hiện tượng thay đổi, chuyển thành chất mới, thời
điểm tại đó bắt đầu xảy ra bước nhảy. Độ được giới hạn bởi hai điểm nút sự
thay đổi về lượng đạt tới điểm nút trên sẽ dẫn đến sự ra đời của chất mới. Sự thống
nhất giữa lượng mới với chất mới sẽ tạo ra độ mới và điểm nút mới.
Bước nhảy là khái niệm dùng để chỉ giai đoạn chuyển hóa cơ bản về chất của s
vật, hiện tượng do những thay đổi về lượng trước đó gây ra, bước ngoặt bản
trong sự biến đổi về lượng. Bước nhảy kết thúc một giai đoạn biến đổi lượng, sự
gián đoạn trong quá trình vận động liên tục của sự vật, hiện tượng. Sự vật, hiện
tượng mới xuất hiện do bước nhảy được thực hiện, trong s vật, hiện tượng đó,
lượng lại biến đổi và khi đến điểm nút mới sẽ lại xảy ra bước nhảy mới.
Tùy vào sự vật, hiện tượng, tùy vào mâu thuẫn vốn có của chúng tùy vào
điều kiện diễn ra sự thay đổi về chất của sự vật, hiện tượng nhiều hình thức
bước nhảy. Căn cứ vào quy mô và nhịp độ của bước nhảy, có bước nhảy toàn bộ
bước nhảy cục bộ. Bước nhảy toàn bộ làm cho tất cả các mặt, các bộ phận, các yếu
tố,... của sự vật, hiện tượng thay đổi. Bước nhảy cục bộ chỉ làm thay đổi một số
mặt, một số yếu tố, một số bộ phận,... của chúng. Sự phân biệt giữa bước nhảy toàn
bộ và bước nhảy cục bộ chỉ mang ý nghĩa tương đối. Ngoài ra, căn cứ vào thời gian
của sự thay đổi về chất và dựa trên cơ chế của sự thay đổi đó, có bước nhảy tức thời
bước nhảy dần dần. Bước nhảy tức thời làm chất của sự vật, hiện tượng biến đổi
8
mau chóng ở tất cả các bộ phận. Bước nhảy dần dần quá trình tích lũy dần những
yếu tố của chất mới loại bỏ dần các yếu tố của chất cũ, trong trường hợp này sự
vật, hiện tượng biến đổi chậm hơn.
Tóm lại,thể khái quát nội dung bản của quy luật chuyển hóa từ những sự
thay đổi về lượng dẫn đến sự chuyển hóa về chất ngược lại như sau: Mọi đối
tượng đều là sự thống nhất của hai mặt đối lập chất và lượng, những sự thay đổi dần
dần về lượng vượt quá giới hạn của độ sẽ dẫn đến sự thay đổi căn bản về chất thông
qua bước nhảy, đồng thời chất mới ra đời stiếp tục tác động trở lại duy trì sthay
đổi của lượng.
1.3. Ý nghĩa phương pháp luận
Tích lũy đủ về lượng để có thể biến đổi về chất
Trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn phải biết tích lũy về lượng để
biến đổi về chất, không được nôn nóng cũng như không được bảo thủ. Bước
nhảy làm cho chất mới ra đời, thay thế chất hình thức tất yếu trong sự vận
động, phát triển của mọi sự vật, hiện tượng. Tuy nhiên, sthay đổi về chất do thực
hiện bước nhảy gây nên chỉ xảy ra khi lượng đã thay đổi đến giới hạn, tức đến
điểm nút, thế nếu muốn tạo ra bước nhảy thì trước hết phải thực hiện quá trình
tích lũy về lượng.
Khắc phục tư tưởng nôn nóng và tư tưởng bảo thủ
Khi lượng đã đạt đến điểm nút thì thực hiện bước nhảy yêu cầu khách quan
cho sự vận động của sự vật, hiện tượng. tưởng nôn nóng thường biểu hiện ở chỗ
không chú ý thỏa đáng đến sự tích lũy về lượng cho rằng sự phát triển của sự
vật, hiện tượng chỉ những bước nhảy liên tục; ngược lại,tưởng bảo thủ thường
biểu hiệnchỗ không dám thực hiện bước nhảy, coi sự phát triển chỉ là những thay
đổi về lượng. Do vậy, cần khắc phục cả hai biểu hiện trên.
Kết hợp giữa khách quan và chủ quan trong hoạt động thực tiễn
Sự tác động của quy luật này đòi hỏi phải thái độ khách quan, khoa học
quyết tâm thực hiện bước nhảy, tuy đều tính khách quan, nhưng quy luật hội
9
chỉ diễn ra thông qua hoạt động ý thức của con người. Do vậy, khi thực hiện
bước nhảy trong lĩnh vực hội, tuy vẫn phải tuân theo điều kiện khách quan,
nhưng cũng phải chú ý đến điều kiện chủ quan. Nói cách khác, trong hoạt động thực
tiễn, không những cần xác định quy nhịp điệu bước nhảy một cách khách
quan, khoa học, chống giáo điều, rập khuôn, còn phải quyết tâm nghị lực
để thực hiện bước nhảy khi điều kiện đã chín muồi, chủ động nắm bắt thời thực
hiện kịp thời bước nhảy khi điều kiện cho phép, chuyển từ thay đổi mang tính tiến
hóa sang thay đổi mang tính cách mạng.
Chọn phương pháp tác động hiệu quả để biến đổi về chất
Quy luật yêu cầu phải nhận thức được sự thay đổi về chất còn phụ thuộc vào
phương thức liên kết giữa các yếu tố tạo thành sự vật, hiện tượng. Nếu phương pháp
tích lũy lượng không phù hợp sẽ dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng trong quá
trình biến đổi về chất. Chẳng hạn như việc tiếp nhận nhưng không tiếp thu, dẫn đến
lãng phí thời gian trong quá trình tích lũy lượng, thậm chí thể gây “biến chất”
phương thức liên kết giữa các yếu tố tạo thành bị sai lệch so với mục tiêu. Do đó,
phải biết lựa chọn phương pháp phù hợp để tác động vào phương thức liên kết đó
trên cơ sở hiểu rõ bản chất, quy luật của chúng.
10
CHƯƠNG 2: Ý NGHĨA CỦA QUY LUẬT LƯỢNG CHẤT ĐỐI VỚI
QUÁ TRÌNH HỌC TẬP CỦA CÁ NHÂN TRONG BỐI CẢNH
HỘI NHẬP QUỐC TẾ HIỆN NAY
2.1. Thực trạng về nhận thức khả năng vận dụng quy luật lượng chất
trong học tập của sinh viên
Những điểm tích cực
Hiện nay, đa số sinh viên đã nhận thức ngày càng sâu sắc hơn về tầm quan
trọng của quy luật lượng chất trong quá trình học tập rèn luyện bản thân. Nhiều
sinh viên hiểu rằng sự tiến bộ trong học tập không thể đạt được ngay lập tức mà đòi
hỏi sự tích lũy từng bước về kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm. Từ đó, họ có ý thức
duy trì thái độ học tập kiên trì, chủ động, không ngừng trau dồi và cải thiện bản thân
mỗi ngày.
Trong thực tiễn, nhiều sinh viên đã biết vận dụng quy luật này vào quá trình học
tập một cách linh hoạt. Chẳng hạn, họ xây dựng kế hoạch học tập cụ thể, chia nhỏ
mục tiêu theo từng giai đoạn, tích lũy lượng kiến thức đều đặn để tạo bước nhảy vọt
về chất, tức là năng lực tư duy, khả năng tự học, và hiệu quả học tập phát triển đáng
kể. Bên cạnh đó, sinh viên ngày nay cũng tích cực tham gia các hoạt động ngoại
khóa, nghiên cứu khoa học, và rèn luyện kỹ năng mềm nhằm phát triển toàn diện cả
về tri thức lẫn nhân cách.
Nhìn chung, xu hướng nhận thức vận dụng quy luật chuyển hóa giữa lượng
và chất trong học tập của sinh viên đang có chiều hướng tích cực. Điều này thể hiện
tinh thần học hỏi không ngừng, sự chủ động trong đổi mới phương pháp học,
cũng như khả năng tự đánh giá và điều chỉnh bản thân để đạt được sự phát triển bền
vững và toàn diện.
Những điểm còn hạn chế
Bên cạnh phần lớn sinh viên nhận thức tốt vận dụng hiệu quả quy luật
lượng chất trong học tập, một số ít vẫn chưa thực sự hiểu về mối quan hệ biện
chứng giữa lượng chất. Nhiều bạn vẫn cho rằng chỉ cần cố gắng học trong một
thời gian ngắn hoặc chỉ tập trung vào giai đoạn thi c đã thể đạt được kết quả
11
tốt. Điều này thể hiện duy học tập theo kiểu “bứt tốc ngắn hạn” vẫn còn tồn tại,
trong khi việc kiên trì rèn luyện mỗi ngày vẫn chưa được coi trọng đúng mức.
Bên cạnh đó, thói quen học tập kế hoạch cũng một thực trạng đáng chú ý.
Một bộ phận sinh viên học không đều đặn, chỉ cố gắng mỗi khi có bài kiểm tra hoặc
khi bị nhắc nhở. Điều này khiến cho việc tích lũy kiến thức bị gián đoạn, khó tạo ra
bước tiến bền vững về năng lực tư duy hay kỹ năng chuyên môn.
Ngoài ra, nhiều sinh viên vẫn chưa có định hướng học tập phù hợp với bản thân.
Họ thường học theo xu hướng, theo bạn hoặc theo cảm tính không đường
lối ràng, dẫn đến hiệu quả học tập không cao. Một số bạn tuy ý thức cố gắng
nhưng không biết cách tự đánh giá quá trình tiến bộ của mình, không đặt các mục
tiêu cụ thể, hậu quả là dễ nản lòng khi không thấy sự thay đổi rõ rệt về chất.
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, sinh viên còn phải đối mặt với áp lực cạnh
tranh lớn, với yêu cầu phải giỏi ngoại ngữ, thành thạo công nghệ, giàu kỹ năng mềm
phải khả năng thích nghi với những thay đổi. Tuy nhiên, một số lượng sinh
viên vẫn chưa có chiến lược phù hợp để đáp ứng với những yêu cầu đó.
Khảo sát ý kiến về những thay đổi trong học tập và sự tiến bộ của bản thân
sinh viên
Bài khảo sát này được thực hiện nhằm tìm hiểu cách nhìn nhận trải nghiệm
học tập của sinh viên trong thời đại hội nhập quốc tế. Qua đó, nhóm nghiên cứu
muốn rút ra biện pháp ý nghĩa thực tiễn của quy luật chuyển hóa từ những sự
thay đổi về lượng dẫn đến sự chuyển hóa về chất ngược lại, đặc biệt trong việc
học tập và rèn luyện bản thân của người trẻ hiện nay.
Đối tượng khảo sát: 25 sinh viên, gồm 21 nam và 4 nữ.
Phương pháp: Sử dụng bảng hỏi Google Forms gồm các câu hỏi trắc nghiệm
tự luận ngắn.
Kết quả khảo sát
Yếu tố giúp sinh viên tiến bộ trong học tập
Khi được yêu cầu chọn tối đa ba yếu tố giúp bản thân học tốt hơn, sinh viên lựa
chọn như sau:
12
22 người (88%) cho rằng kiên trì học mỗi ngày là yếu tố then chốt;
18 người (72%) chọn học từ sai lầm và trải nghiệm cá nhân;
16 người (64%) nhấn mạnh tầm quan trọng của tìm ra phương pháp học hiệu
quả hơn;
15 người (60%) cho rằng đặt mục tiêu rõ ràng giúp định hướng việc học;
13 người (52%) chọn nhờ người khác hướng dẫn hoặc hỗ trợ.
Những lựa chọn này cho thấy sinh viên nhận thức khárằng sự nỗ lực tích lũy
dần dần về lượng chính là điều kiện dẫn đến bước nhảy vọt về chất, tức là sự tiến bộ
rõ rệt trong kết quả học tập và kỹ năng.
Nhận thức về việc học trong thời đại hội nhập
Khi được hỏi “Theo bạn, việc học ngày nay khác so với trước đây?”, kết quả
phản hồi cho thấy:
10 sinh viên (40%) cho rằng người học cần giỏi ngoại ngữ và công nghệ;
10 sinh viên (40%) nhận định mức độ cạnh tranh cao hơn;
5 sinh viên (20%) cho rằng cần bổ sung thêm nhiều kỹ năng mới.
Điều này phản ánh thực tế rằng, trong thời kỳ toàn cầu hóa, lượng kiến thức
kỹ năng cần đã tăng lên rệt, buộc người học phải thay đổi chất trong duy,
phương pháp và thái độ học tập để thích nghi với yêu cầu mới.
Yếu tố quan trọng nhất giúp phát triển bản thân
Với câu hỏi về yếu tố quan trọng nhất để người trẻ Việt Nam phát triển bản thân
trong thời đại hội nhập, kết quả ghi nhận:
14 người (56%) chọn biết học hỏi liên tục;
7 người (28%) chọn dám thay đổi và thử thách bản thân;
3 người (12%) chọn biết hợp tác và chia sẻ với người khác;
1 người (4%) cho rằng sự kiên trì là yếu tố quyết định.
Kết quả này cho thấy phần lớn sinh viên đánh giá cao tinh thần học hỏi liên tục,
chính sự tích lũy lượng tri thức lâui, đồng thời cũng nhận thức được tầm quan
trọng của dám đổi mới, yếu tố dẫn đến sự thay đổi về chất trong duy năng lực
cá nhân.
13
2.2. Giải pháp ý nghĩa của quy luật lượng chất đối với quá trình học
tập của cá nhân trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay.
2.2.1. Giải pháp khắc phục phát huy khả năng vận dụng quy luật
lượng chất trong học tập của sinh viên
Kết quả khảo sát 25 sinh viên cho thấy đa số nhận thức việc học tập đều đặn
mỗi ngày mang lại hiệu quả rệt. Phần lớn người tham gia tin rằng nếu duy trì sự
cố gắng liên tục, nhỏ, thì sau một thời gian sẽ bước tiến vượt bậc. Tuy nhiên,
nhiều sinh viên vẫn gặp trở ngại như thiếu động lực, áp lực học tập hay chưa biết
cách tổ chức thời gian học hợp lý. Từ thực tế đó, việc đề xuất các giải pháp cụ thể
nhằm vận dụng quy luật lượng chất vào học tập rất cần thiết. Để đạt được mục
tiêu đề ra, cần triển khai một số giải pháp cụ thể như sau:
Thứ nhất, nên duy trì thói quen học hằng ngày. Sự tích lũy kiến thức và kỹ năng
đều đặn theo thời gian sẽ tạo nên bước tiến về năng lực, đây chính biểu hiện của
quá trình chuyển hóa lượng thành chất trong học tập.
Thứ hai, người học cần đặt ra mục tiêu ràng cho từng giai đoạn. Khi biết
mình đang hướng đến điều gì, quá trình nỗ lực sẽ có định hướng và hiệu quả hơn.
Thứ ba, rèn luyện khả năng tự đánh giá. Việc nhìn lại quá trình học giúp sinh
viên nhận ra ưu điểm, hạn chế điều chỉnh phương pháp học phù hợp hơn, tránh
tình trạng học đối phó hoặc lan man.
Thứ tư, kết hợp học thuyết với thực nh. Tham gia các câu lạc bộ, dự án,
hoạt động học tập nhóm hay nghiên cứu nhỏ giúp sinh viên áp dụng kiến thức vào
thực tế, từ đó hình thành kỹ năng mềm và tư duy sáng tạo.
Cuối cùng, cần giữ tinh thần kiên trì, không sợ thất bại. Mỗi lần sai sót một
cơ hội để học hỏi tiến bộ. Nếu biết nhìn nhận thất bại như một phần tự nhiên của
quá trình phát triển, người học sẽ dễ đạt được sự thay đổi chất lượng hơn.
2.2.2.Ý nghĩa của quy luật ợng chất đối với quá trình học tập của
nhân trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay.
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay, quy luật lượng chất của phép biện
chứng duy vậtý nghĩa quan trọng đối với quá trình học tập và rèn luyện của mỗi
người. Quy luật này cho thấy rằng mọi sự vật hiện tượng trong tự nhiên, hội
14
con người đều luôn không ngừng vận động phát triển. Sự thay đổi về lượng
dẫn đến sự chuyển hóa về chất đã chứng minh rằng sự phát triển không xảy ra đột
ngột, mà còn phải trải qua một quá trình tích lũy lâu dài và bền bỉ.
Trong học tập, quy luật này giúp mỗi cá nhân hiểu rằng tri thức, kĩ năng và năng
lực không thể ngay, cần phải tích lũy qua việc học hỏi, rèn luyện từng ngày.
Mỗi bài học, mỗi kiến thức học được đều là một lần thay đổi về lượng, góp phần tạo
nên sự chuyển biến về chất trong duy nhận thức. khi lượng tích lũy đủ lớn,
người học sẽ cảm nhận được sự tiến bộ rệt của bản thân trong học tập, thể hiện
khả năng tập trung, tư duy và sáng tạo.
Ngoài ra, quy luật cũng chỉ ra khi người học đạt đến trình độ cao hơn, đã sự
thay đổi về chất, thì cần tiếp thu những kiến thức mới phù hợp hơn, đồng thời tốc
độ tiếp thu kiến thức cũng cần trở nên nhanh hiệu quả hơn. Như vậy, trong học
tập luôn tồn tại mối quan hệ chặt chẽ giữa lượng và chất, tạo nên quá trình phát triển
liên tục
Từ đó thể thấy, quy luật lượng chất không chỉ giúp nhân hiểu quá trình
phát triển của duy tri thức còn định hướng cho họ thái độ phương pháp
học đúng đắn, biết kiên trì, lên kế hoạch tích lũy từng bước sẵn sàng thay đổi để
tiến bộ hơn. Từ đó, nhân thể nâng cao tri thức kỹ năng, tạo nên một thế hệ
nhân lực chất lượng cao đáp ứng những yêu cầu của xã hội hiện đại trong thời kì hội
nhập quốc tế.
15
KẾT LUẬN
Mối quan hệ giữa lượng chất mối quan hệ biện chứng. Sự thay đổi về chất
không xảy ra ngẫu nhiên mà là kết quả của quá trình tích lũy lượng đến một cột mốc
nhất định, khi đó sẽ diễn ra bước nhảy để tạo ra một trạng thái mới ngược lại,
chất mới sẽ tác động trở lại định hình sự xuất hiện duy trì sự thay đổi của lượng
mới.
Không chỉ mang ý nghĩa luận, quy luật lượng chất còn giá trị thực tiễn to
lớn. Đặc biệt đối với sinh viên, việc vận dụng quy luật giúp nhận thức được thành
công không chỉ đến từ may mắn mà phần lớn là kết quả của sự cố gắng liên tục, học
hỏi rèn luyện mỗi ngày. Trong bối cảnh hội nhập hiện nay, thái độ học tập kiên
trì và biết tích lũy từng ngày sẽ giúp mỗi cá nhân tạo nên những thay đổi quan trọng
trong hành trình phát triển bản thân.
Tuy nhiên, thực tế cho thấy việc hiểu áp dụng quy luật lượng chất trong học
tập vẫn còn nhiều hạn chế. Vì vậy, cầnthêm các hoạt động định hướng hỗ trợ
để sinh viên nhận thức sâu sắc hơn về tầm quan trọng của quá trình tích lũy lượng,
từ đó chủ động rèn luyện để đạt được sự thay đổi tích cực về chất.
Tóm lại, việc nghiên cứu vận dụng quy luật chuyển hóa giữa lượng chất
không chỉ giúp củng cố kiến thức luận, nhận thức còn giúp sinh viên định
hướng trong học tập, rèn luyện và phát triển toàn diện trong thời đại mới, nơi mà sự
thay đổi luôn diễn ra một cách nhanh chóng và liên tục.
16