TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MAI
KHOA: MARKETING
CHUYÊN NGÀNH: MARKETING THƯƠNG MẠI
-----
BÀI THẢO LUẬN
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Đề tài:
Tìm hiểu về blockchain và
ứng dụng của blockchain trong cuộc sống.
Nhóm thực hiện: 7
Mã lớp học phần: 22105PCOM0111
Giảng viên hướng dẫn: Lê Việt Hưng
Hà Nam, Ngày 15 Tháng 11 Năm 2022
1
Mục Lục
Lời mở đầu..............................................................................................................3
Chương 1. Giới thiệu về Blockchain.........................................................................4
1.1. Blockchain là gì?............................................................................................4
1.2. Lịch sử hình thành của Blockchain................................................................4
1.3. Hệ thống Blockchain....................................................................................6
1.4. Các phiên bản công nghệ của blockchain.....................................................7
1.5 Các đặc điểm cơ bản của Blockchain.............................................................8
1.6. Yếu tố cấu thành của Blockchain..................................................................9
1.7. Cơ chế hoạt động của Blockchain...............................................................10
Chương 2: Những ứng dụng công nghệ của blockchain........................................12
2.1 Lĩnh vực sản xuất.........................................................................................12
2.2 Lĩnh vực y tế, chăm sóc sức khỏe................................................................13
2.3 Lĩnh vực giáo dục.........................................................................................14
2.4 Ngành nông nghiệp......................................................................................15
2.5 Lĩnh vực tài chính - ngân hàng.....................................................................15
2.6 Ngành bán lẻ................................................................................................16
2.7 Lĩnh vực thương mại điện tử (eCommerce)..................................................17
2.8 Ngành du lịch...............................................................................................18
2.9 Lĩnh vực viễn thông - truyền thông..............................................................19
2.10 Ngành vận tải - xuất nhập khẩu (Logistics)................................................19
2.11 NFT và những ứng dụng.............................................................................20
2.11.1 Khái nim...............................................................................................20
2.11.2. Những ứng dụng của NFT....................................................................20
Chương 3 Đánh giá về Blockchain.........................................................................22
3.1 Tiềm năng....................................................................................................22
3.1.1 Trên thế giới............................................................................................22
3.1.2 Tại Việt Nam...........................................................................................22
3.2 Lợi ích...........................................................................................................22
3.3 Hạn chế........................................................................................................24
3.4 Giải pháp......................................................................................................28
Kết luận.................................................................................................................29
2
Lời mở đầu
Thế kỉ 21 khi Internet đang ngày càng bùng nổ và trở thành một trong những nền
tảng quan trọng của mạng xã hội thì thương mại điện tử là một yếu tố quan trọng
không thể thiếu. Thương mại điện tử là môn học cơ sở, cung cấp kiến thức nền
tảng cơ bản về các hoạt động thương mại diễn ra chủ yếu qua internet. Thương
mại điện tử mô tả cách thức mà giao dịch được tiến hành qua các mạng, đặc biệt
qua Internet. Việc ứng dụng thương mại điện tử trong mua bán ngày càng trở nên
phổ biến. Với những ảnh hưởng của mình, thương mại điện tử đã tạo sự tác động
lớn lên nền kinh tế và thói quen của người tiêu dùng.
Blockchain (Công nghệ chuỗi khối) là một khái niệm tuy không phải mới nhưng
còn chưa được biết đến rộng rãi ở Việt Nam. Blockchain là một công nghệ hoạt
động dựa trên mã hash, là nền tảng của các trang giao dịch tiền điện tử và thực
hiện các hợp đồng thông minh. Ngày nay Blockchain được ứng dụng vào cuộc
sống nhiều hơn và được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, đời sống.
Bài thảo luận của nhóm 7 về chủ đề Blockchain sẽ đưa ra các thông tin rõ ràng
hơn về Blockchain. Trong bài thảo luận này, đầu tiên ta sẽ tìm hiểu khái quát sơ
lược về Blockchain; sau đó là những ứng dụng của Blockchain và cuối cùng là
đánh giá Blockchain. Nhóm 7 hi vọng bài thảo luận sẽ giúp người đọc hiểu rõ hơn
về công nghệ Blockchain và tiềm năng của Blockchain trong cuộc sống. Trong quá
trình nghiên cứu, bài thảo luận không thể tránh khỏi những sai sót và hạn chế.
Nhóm rất mong nhận được sự đóng góp và nhận xét của thầy và các bạn để bài
thảo luận có thể hoàn thiện tốt hơn.
Xin chân thành cảm ơn.
Danh sách thành viên nhóm 7:
STT STT Lớp HọcPhần Họ và Tên Đánh giá điểm
1 66 Lê Thị Quỳnh Trang 9
2 67 Phạm Văn Tráng 8.8
3 68 Nguyễn Xuân Trường 9
4 69 Nguyễn Thanh Tùng 8.8
5 70 Nguyễn Thị Hồng Tươi 8.6
6 71 Lê Kim Tuyến 8.8
7 72 Mai Thị Tuyết 8.6
8 73 Trần Quốc Việt 8.6
3
9 74 Trần Thanh Xuân 8.8
10 75 Vương Nguyễn Kim Yến 9
Chương 1. Giới thiệu về Blockchain
1.1. Blockchain là gì?
- Blockchain là một sở dữ liệu phân cấp lưu trữ thông tin trong các khối (block)
được liên kết với nhau bằng hóa mở rộng theo thời gian để tạo thành một
chuỗi (chain). Mỗi khối trong Blockchain sẽ được liên kết với khối trước đó, chứa
thông tin về thời gian khởi tạo khối đó kèm một mã thời gian và dữ liệu giao dịch.
- Hiểu đơn giản, Blockchain có thể được xem là một cuốn sổ cái điện tử được phân
phối trên nhiều máy tính khác nhau, lưu trữ mọi thông tin giao dịch đảm bảo
các thông tin đó không thể bị thay đổi dưới bất kỳ hình thức o. Mọi thông tin
được lưu trên cuốn sổ cái đó sẽ được xác nhận bởi hàng loạt máy tính được kết
nối trong một mạng lưới chung. Sẽ không một cỗ yo khả năng thay đổi,
viết đè lên hay xóa dữ liệu trong cuốn sổ cái đó.
Blockchain là gì?
1.2. Lịch sử hình thành của Blockchain
- m 1982, David Chaum - nhà khoa học được vinh danh nhà pt minh ra
tiền ảo và ch đã đưa ra mt nghiên cứu có nhan đ “Blind Signatures
for Untraceable Payments” (tm dch: Ch cho nhng giao dịch kng
thể tìm ra). Ch ẩn nội dung thông đip tc khi . Mc dù, chữ ký s
4
có thể được xác thực vi chữ gc, nhưng nội dung vn được ẩn - đây là
phiên bn khai của chữ mã hóa dùng cho blokchain.
- m 1990, chính c giả này đã thành lập DigiCash để to ra một loi tin o
dựa tn ý ng trong các i viết của ông. Đến m 1994, khoản chi điện t
đầu tn của DigiCash đã được thực hiện.
Lịch sử của công ngh Blockchain1
- Vào m 1991, nhà nghn cứu tên Stuart Haber và W. Scott Stornetta giới
thiu v công ngh Blockchain. Những nhà khoa hc này mun có một sgiải
pp thc tế vtính tn du thời gian của các tài liệu kĩ thuật sđ chúng
không bị hạn chế hoặc sai lệch. vậy hai n khoa học đã cùng nhau phát
trin mt hệ thống vi bng ng nghmt mã. Với h thng này, các tài liu
có du thời gian được u trữ trong một chui khi.
- Sau đó o m 1992, Merkle Trees đã tnh lp một công ty hợp pp bằng
ch sdng h thống do Stuart Haber và W.Scott Stornetta phát trin với mt
stính năng bsung. Do đó, công nghệ Blockchain tr trên hiệu qu để lưu trữ
một s tài liệu được thu thập vào một khối. Merkle đã s dụng một Chui khi
bảo mật đlưu tr nhiều bản ghi d liu theo mt trình tự. Mc dù vy, công
ngh y đã không đưc sử dụng khi bằng ng chế ra đời vào năm 2004.
- Năm 1997, Adam Back đ xut mt h thng hn chế thư qung cáo cùng vi
pơng thức tấn công t chi dch v bng cách s dng mt thuật tn “Bằng
chứng xử , đưc biết đến với n Hashcash.
1 https://101blockchains.com/history-of-blockchain-timeline/
5
- Vào năm 2004, Hal Finney gii thiệu một hthng dành cho tiền đin t được
gọi “Reusable Proof of Work” (tạm dịch: bằng chứng công việc có kh năng
i s dụng). S pt minh này đã làm thay đổi cuộc chơi trong lịch sử ca
Blockchain và Công ngh mật mã. RPoW giúp những ni ng giải quyết vấn
đ gian ln lp chi bằng ch giquyn sở hu mã tng o đã được đăng
trên một y chủ đáng tin cậy.
- Tháng 10/2008, Satoshi - người mà danh nh thật s vẫn còn mt ẩn s đã
pt hành “sách trắng Bitcoin, tả mt phn bn tiền mt ngang
ng (purely peer-to-peer version of electronic cash) vi tên gi Bitcoin ng
ngh blockchain lần đu đưc ra mắt công cng. S ra đời của blockchain
được đánh giá như một cuc cách mng lớn nhất t sau khi có Internet trên
thế giới.
- Sau đó, Blockchain phát triển n định đầy hứa hẹn s tr thành nhu cu
trong các lĩnh vực kc nhau. m 2009, Satoshi Nakamoto phát hành tài liu
o cáo vBitcoin.
- m 2014 là m bước ngoặt ca ng ngh blockchain. ng ngh
Blockchain được tách ra khi tiền t và Blockchain 2.0 ra đời. Các tổ chc tài
cnh các nnh công nghip khác bt đầu chuyển trng tâm từ tin kỹ
thut s sang phát trin công ngh blockchain.
- Vào m 2015, Ethereum Frontier Network ra mt, cho phép các nhà phát
trin viết các hp đng tng minh và các ứng dng phi tp trung có th được
trin khai o mt mạng trực tiếp. ng năm y, Qu Linux khởi động dự án
Hyperledger (một dự án mã ngun m).
- m 2016, thuật ng Blockchain được công nhn như mt từ duy nht thay
vì hai ki niệm khác nhau như trong bài báo gốc ca Nakamoto. Cùng năm
đó, một lỗi phn mm trong mã Ethereum DAO đã dn đến hình thành hai
phiên bản Blockchain không ơng tch với nhau. n giao dịch bitcoin
Bitfinex đã b tấn ng dẫn đến 120.000 bitcoin bđánh cp.
- Vào năm 2017, Nhật Bn công nhn Bitcoin một loi tin t hợp pp.
Công ty Block.one đã giới thiu h điều hành blockchain EOS được thiết kế để
htrcác ng dụng phi tập trung tơng mi.
- Năm 2019, giao dịch mạng Ethereum đã vượt q 1 triệu giao dịch mỗi ny.
Amazon đã công b nh kh dụng của dịch vụ Amazon Managed Blockchain
trên AWS.
1.3. Hthống Blockchain
6
- H thng Blockchain đưc chia thành 4 loại hệ thống cnh:
+ Public Blockchain (Blockchain ng khai): Bt kỳ ai ng quyn đc và
ghi d liu trên Blockchain. Quá trình c thức giao dịch trên Blockchain y
đòi hỏi phi có rt nhiu nút tham gia.Vì vy, muốn tn công được vào h
thống Blockchain y cần chi phí rất ln thc s kng kh thi. Ví dụ:
Bitcoin, Ethereum,
+ Private: Ni dùng chỉ được quyn đọc dữ liu, không quyn thay đi vì
điều này thuộc v bên tổ chc th ba tuyt đối tin cậy. Vì đây là một Private
Blockchain, cho n thời gian xác thực giao dịch khá nhanh vì ch cần một
lượng nh thiết bị tham gia xác thc giao dịch. Ví dụ: Ripple là mt dạng
Private Blockchain, h thống y cho phép 20% các t gian di và ch cn
80% còn li hoạt động ổn đnh được.
+ Permissioned (Consortium): một dạng ca Private nng b sung thêm 1 s
tính năng khác, đây là s kết hợp giữa Public và Private. Ví d: c nn ng
hay t chc tài chính ln doanh sử dụng Blockchain cho riêng mình.
+ Hybrid Blockchain (Blockchain hỗn hợp): Các blockchains hỗn hợp c
blockchains đưc kiểm st bi một tổ chức duy nhất, nng với mức đ gm
sát được thc hin bởi blockchain công khai, đưc yêu cu đ thực hiện c
c thực giao dịch nhất đnh. Một ví d v blockchain hỗn hợp là IBM Food
Trust, được pt triển đ cải thiện hiệu quả trong tn bộ chui cung ng thc
phẩm.
1.4. Các phiên bản công nghệ của blockchain
- Công nghệ Blockchain 1.0 - Tiền tệ thanh toán: Ứng dụng chính của phiên
bản này tiền hoá: bao gồm việc chuyển đổi tiền tệ,tạo lập hệ thống thanh
toán kĩ thuật số.
- Công nghệ Blockchain 2.0 - Tài chính thị trường: ứng dụng xử tài chính
ngân hàng: mở rộng quy của Blockchain, đưa vào các ứng dụng tài chính
7
thị trường. Các tài sản bao gồm cổ phiếu, chi phiếu, nợ,quyền sở hữu bất
điều gì liên quan đến thảo thuận hay hợp đồng.
- Công nghệ Blockchain 3.0 - Thiết kế và giám sát hoạt động: đưa Blockchain vượt
khỏi biên giới tài chính và đi vào các lĩnh vực như giao dục,kinh tế,nghệ thuật……
- Công nghệ Blockchain 4.0-Ứng dụng vào thực tiễn: đây phiên bản Blockchain
mới nhất hiện nay. Phiên bản này sẽ áp dụng tất cả những ứng dụng từ phiên bản
từ 1 đến 3 vào quá trình kinh doanh sản xuất trong thực tiễn. Trong đó,
Blockchain sẽ hướng tới trở thành công nghệ giúp đáp ứng hầu hết các nhu cầu
trong hoạt động kinh doanh c lĩnh vực. Đây được xem một tầm nhìn mang
tínhi hạn, vẫn còn rất nhiều thách thức để thế giới thực sự công nhận cũng
như sử dụng tất cả các ứng dụng của công nghệ mới và đột phá này.
1.5 Các đặc điểm cơ bản của Blockchain
- Tính không thể thay đổi: Một khi dữ liệu đã được ghi vào trong block của
blockchain thì sẽ không thể bị thay đổi hoặc sửa chữa, bởi đặc tính của thuật
toán đồng thuận và mã hash.
- Tính phi tập trung (Decentralized): Blockchain sẽ hoạt động độc lập theo các
thuật toán máy tính, hoàn toàn không bị bất kỳ một tổ chức nào nắm quyền kiểm
soát. Chính vì vậy Blockchain tránh được rủi ro từ bên thứ 3.
- Tính bảo mật: Chỉ người nắm giữ Private key( khóa riêng tư) mới thể truy
cập các dữ liệu bên trong Blockchain.
- Tính phân tán (Distributed): Các khối dữ liệu giống nhau nhưng được phân tán
nhiều nơi khác nhau. Nên chẳng may 1 nơi bị mất hoặc hỏng thì dữ liệu vẫn còn
trên Blockchain.
8
- Tính hợp đồng thông minh (Smart Contract): Dựa vào đó các điều khoản được
ghi trong hợp đồng thông minh s được thực thi khi các điều kiện trước đó được
thỏa mãn, không ai có thể ngăn cản hoặc hủy nó.
- Tính minh bạch: Các giao dịch trong blockchain được lưu lại và mọi người thể
check các giao dịch này. Dựa vào đó, ta thể kiểm tra truy cập lịch sử giao
dịch. Thậm chí người ta thể phân quyền để cho phép người khác truy cập một
phần thông tin trên Blockchain.
9
1.6. Yếu tố cấu thành của Blockchain
5 thành phần chính của Blockchain2
- Sổ cái phân tán (Distributed Ledger)
Sổ cái điện tử thực chất là một cơ sở dữ liệu chứa toàn bộ thông tin giao dịch
được cập nhật liên tục. Cấu tạo bởi nhiều khối (mỗi khối chứa ít nhất một giao
dịch) và các khối này được nối với nhau thành một chuỗi bằng cách sử dụng mật
mã học. Nói một cách đơn giản, khối sau sẽ chứa các thông tin định danh mật mã
học của khối trước. Vì vậy, nếu bất kì khối nào trong quá khứ xảy ra vấn đề thì s
ảnh hưởng tới tất cả các khối ở phía sau của chuỗi.
- Mạng lưới ngang hàng (Peer-to-peer network – P2P)
Mạng ngang hàng (P2P) là mô hình giao tiếp phi tập trung giữa nhiều người tham
gia còn được gọi là các nút ngang hàng mà không cần máy chủ trung tâm hay
phụ thuộc vào bất cứ nút nào khác. Mạng P2P cho phép mỗi bên hoạt động như
một máy khách và máy chủ. Điều này có nghĩa là sau khi mạng được hình thành,
người tham gia đều sở hữu một bản sao của sổ cái. Từ đó có thể sử dụng để chia
sẻ và lưu trữ tệp mà không cần sự trợ giúp của người trung gian.
- Cơ chế đồng thuận (Consensus Mechanism)
Cơ chế đồng thuật quy định các tập luật để các nút tham gia vào mạng ngang
hàng có thể hoạt động một cách đồng bộ với nhau và thống nhất về các giao dịch
2 https://vietnamblockchain.asia/post/5666294/nhung-thanh-phan-co-ban-cua-blockchain
10
nào là hợp pháp và nên được thêm vào blockchain. Cơ chế đồng thuận được dùng
để xác định trạng thái thực của blockchain.
- Mật mã học (Cryptography)
Thành phần này nhằm để đảm bảo tính bí mật, toàn vẹn và xác thực của thông
tin trong sổ cái điện tử hay các thông tin truyền đi giữa các nút. Nhờ xây dựng
dựa trên nền tảng toán học (đặc biệt là lý thuyết xác suất) cùng với những kiến
thức về lý thuyết trò chơi, mật mã học đã đưa ra được những phương thức mã hóa
mà để phá vỡ nó là bất khả thi.
- Máy ảo (Virtual Machine)
Máy ảo là một chương trình mô phỏng một hệ thống máy tính. Nó có một CPU, bộ
nhớ và bộ lưu trữ ảo. Về cơ bản, máy ảo hoạt động giống như một máy tính vật lý,
nó có thể dùng để lưu trữ dữ liệu, chạy các chương trình ứng dụng và tồn tại để
cùng vận hành một mạng Blockchain với các máy ảo khác.
1.7. Cơ chế hoạt động của Blockchain
Phần ln Blockchain phn thành 4 cấp hot đng:
- Ngun lý mã hóa:
Blockchain đưc duy trì da tn h thng hàng ngang có mi ln kết cht
ch vi nhau. Vì thế nó s to ra mt đim khác bit:
+ Bạn có th xem đưc toàn b c giao dch, trao đi của ngưi dùng.
+ Giao dch không cần có s can thip ca bên th 3 x lý.
+ H thng Blockchain đưc mã hóa qua các hàm tn hc đc biệt.
- Ngoài ra đ thc hin giao dịch tn Blockchain cn s trao đổi tng qua
ví điện t. Tất cả sẽ được bảo mt bằng c phương pháp hóa đc bit
nh khóa riêng ( private key) và ka công khai(public key). Có nghĩa là khi
bn a bng khóa Public thì ch s hu Private mới là ngưi gii đưc
các ni dung và d liệu gửi đến. n khi bn s dng mã riêng thì bạn cần
to nên mt t đc bit như ch đin t. T đó c mng Blockchain
mới có th kim st và tiến hành kim tra ch th đ c định giao dịch.
- Quy tc cun s cái
Mi nút tn h thng mng lưi đu lưu tr mt bn sao ca cun s kế toán.
Vì vy, mỗi t đu biết s i khon ca bạn là bao nhiêu. Blockchain ch
lưu tr li các giao dch của bn mà không h theo dõi s bao nhu.
Nếu mun biết s dư tn ví điện t của mình, người dùng phi xác nhn và
kim tra li các giao dịch xoay quanh ví đin tử dựa tn liên kết giao dịch
tớc đó. Da o đó c nút liên kết sẽ xác minh chi tiết s tin trong khi
11
giao dch của bn. Tuy nhiên vi cách thc hoạt đng ca Blockchain, bạn cn
lưu ý bo v mt khu và khóa riêng tư tht s an toàn. Bi vì s kng có
một đơn v nào th giúp bn phc hi hay lấy li mt khu đin t.
- Ngun lý to khối
Các giao dch sau khi đưc gi n mng lưới Blockchain sẽ đưc nhóm vào
các khi c giao dịch trong ng1 khối vào một thi đim đồng nht. Mỗi
một t s tr thành mt khi o về h thng như mt hàm ý để tạo các
khối liên kết tiếp theo. Khi đưc cp nht o Blockchain, mi khi sch hợp
li 1 đon mt mã cho một hàm toán phức tp. Cách duy nht đ giải quyết
vn đ đoán các s ngu nhn. Mạng lưi quy định mi khi đưc to ra
10 phút mt ln. t nào gii đưc bài tn sẽ gắn khối tiếp theo lên chui và
gửi tới toàn b mng lưới. Vi cách thc hoạt động ca Blockchain như thế
này s có ít kh năng các khối đưc y dng cùng nhau. Vì vy s không th
xut hin trưng hp các khi đng lot gii quyết 1 lúc và to ra c khối nối
đi kc nhau. Do đó bn hoàn toàn n m bởi s đng thun gia toàn b
chuỗi các khi.
- Thuật toán bo mật Blockchain
Nếu có bt k sbất đồng v khi đi din sau cùng của chuỗi thì điu y s
dn đến kh năng gian ln. Nếu mt giao dch xảy ra trong 1 khi thuc v
đi ngn hơn khi khi tiếp theo đưc gii quyết, giao dch đó sẽ tr lại thành
giao dch chưa được xác nhn vì tt c các giao dịch kc được nhóm vào
trong khi kia.
Mi block cha một tham chiếu đến khi trưc đó, và tham chiếu đó là mt
phần của vn đề toán hc cần được giải quyết đ truyn khối sau ti mạng
lưi. Vì vy, rt khó đ tính toán trưc mt lot các block bởi nó cn tính ra
một s lưng ln các số ngẫu nhiên cần thiết để giải quyết mt khối đặt nó
tn blockchain.
Các giao dịch trong mạng lưi blockchain của bitcoin đưc bo v bởi mt
cuộc chy đua nh toán toán hc: với bt k k tn công nào mun cnh
tranh vi toàn b mng lưi.
Do đó, giao dch ngày càng an toàn hơn theo thi gian. Và nhng khi đã đưc
thêm vào chui trong quá kh bao gi cũng an toàn hơn so vi nhng khối
mới đưc thêm o. Bi một block đưc thêm vào chui trung bình cứ 10p
một lần cho nên trong khoảng một gi kể t khi giao dịch được nhóm o
12
trong khi đầu tiên ca s tạo ra mt xác sut khá cao rằng giao dịch đã
được x lý và không th đo nợc.
13
Chương 2: Những ứng dụng công nghệ của blockchain
2.1 Lĩnh vực sản xuất
Trong quá trình sản xuất, để gia tăng năng suất cho quy trình quản chuỗi cung
ứng (supply chain) cần thiết một thiết bị thông minh. Hệ thống Blockchain sẽ
thay thế thiết bị này giúp giám sát quy trình sản xuất phân phối sản phẩm, số
lượng và chất lượng hàng tồn kho, các thông tin giao dịch...
Do tính minh bạch của Blockchain, người tiêu dùng có thể sử dụng công nghệ này
để kiểm tra sản phẩm phải hàng chính hãng, giúp hạn chế rủi ro mua phải hàng
giả, hàng nhái.
Các ứng dụng của Blockchain trong lĩnh vực sản xuất:
- Quản lý hàng tồn kho, các kho bãi sản xuất
- Theo dõi nguồn cung nguyên liệu sản xuất trong chuỗi cung ứng
- Theo dõi quy trình sản xuất, số lượng hàng mua vào và bán ra
- Truy xuất nguồn gốc sản phẩm
14
IBM Blockchain: Biết tình trạng điều kiện mỗi sản phẩm trong chuỗi cung
ứng, từ vật liệu thô tới phân phối, điều rất quan trọng. Ứng dụng blockchain
trong chuỗi cung ứng cho phép minh bạch hóa bằng một hồ chia sẻ quyền sở
hữu và vị trí của các phần, các sản phẩm trong thời gian thực.
2.2 Lĩnh vực y tế, chăm sóc sức khỏe
Trong lĩnh vực y tế chăm sóc sức khỏe, xu hướng số hóa tài liệu, thông tin bao
gồm sức khỏe người bệnh, quản kho, đơn đặt hàng, giao dịch thanh toán cho
các thiết bị y tế... trong quy trình quản dữ liệu đang trở nên phổ biến. Do đó,
các thiết bị thông minh được trang bị hầu hết các bệnh viện để quản lý, giám
sát các dữ liệu này. Tuy nhiên, các thiết bị này vẫn còn nhiều hạn chế về bảo mật
thông tin và sự liên kết giữa các thiết bị với nhau.
Các ứng dụng của Blockchain trong lĩnh vực y tế, chăm sóc sức khỏe:
- Liên kết phát triển các ứng dụng quản bệnh (như thuốc thông minh,
thiết bị đo các chỉ số sức khỏe) và quản lý chất lượng.
- Quản chuỗi cung ứng thuốc thiết bị y tế: Theo dõi nguồn cung đầu vào,
nguồn gốc, hạn sử dụng của các vật tư, thiết bị y tế.
- Gia tăng sự minh bạch và khả năng tự động hóa đối với các giao dịch khám chữa
bệnh; xuất xứ xét nghiệm lâm sàng; quyền s hữu dữ liệu sức khỏe của bệnh
nhân.
15
MedicalChain: Công ty trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe đầu tiên sử dụng công
nghệ blockchain để tạo thuận lợi trong việc lưu trữ sử dụng hồ y tế điện tử
để cung cấp trải nghiệm y học từ xa (telemedicine) hoàn chỉnh. Họ các bác
thực tế trong hệ thống chăm sóc sức khỏe của Anh muốn thay đổi hệ thống
này từ bên trong.
2.3 Lĩnh vực giáo dục
Đối với lĩnh vực giáo dục, công nghệ Blockchain thể ứng dụng giúp hạn chế
tình trạng gian lận trong quá trình học tập, xin học bổng, việc làm... khắc phục
việc khai gian về trình độ học vấn, kinh nghiệm làm việc... Với tính ng nổi bật
hợp đồng thông minh (Smart contract), các điều khoản về nội quy đào tạo thể
được thực hiện một cách tự động giúp xử lý các trường hợp vi phạm, cải thiện quy
trình giảng dạy, phản hồi từ học viên...
Các ứng dụng của Blockchain trong lĩnh vực giáo dục:
- Theo dõi lưu trữ bảng điểm bằng cấp của sinh viên thông tin của các
đơn vị đào tạo như trường đại học, trung tâm kỹ năng, trường dạy nghề...
- Đánh giá mức độ phù hợp của ứng viên đối với công việc giảng dạy hay không,
từ đó đưa ra quyết định phù hợp.
- Đánh giá năng lực của một các nhân so với các yêu cầu đầu vào dựa trên sở
dữ liệu về học tập và điểm số được ghi lại với tính bảo mật cao.
- Quản lý mức độ đánh giá sự uy tín trong nghiên cứu khoa học.
16
2.4 Ngành nông nghiệp
Trong lĩnh vực nông nghiệp, một trong những yếu tố then chốt giúp được lòng
tin sự trung thành từ người tiêu dùng chính nguồn gốc thực phẩm an toàn,
chất lượng. Chính vậy, hệ thống Blockchain với vai trò như một sổ cái nông
nghiệp trên nền tảng kỹ thuật số sẽ hỗ trợ người dùng cũng như nhà bán lẻ nắm
đượcc thông tin về sản phẩm mộtch minh bạch,ràng. Bất kỳ người dùng
nào trong hệ thống cũng thể theo dõi quy trình vận chuyển từ sở sản xuất
đến các điểm bán chợ, siêu thị, cửa hàng bán lẻ... các thông tin giao dịch
cũng như c dữ liệu về quản chất lượng, quản giá cả, quản tài chính,
quản lý bán hàng.
Các ứng dụng của Blockchain trong ngành nông nghiệp:
- Quản lý chuỗi cung ứng sản phẩm và hàng tồn kho.
- Lưu trữ thông tin hàng hóa, quy trình chăm sóc, các tiêu chuẩn cho thực phẩm
sạch.
- Truy xuất nguồn gốc, vòng đời sản xuất của nông sản.
17
2.5 Lĩnh vực tài chính - ngân hàng
Trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng, các vấn đề bảo mật thông tin người dùng,
lạm quyền, tham nhũng thường xuyên xảy ra. Do đó, việc sử dụng công nghệ
Blockchain với những ưu điểm nổi bật từ tính năng hợp đồng thông minh như tiết
kiệm chi phí, giao dịch nhanh, tối thiểu hóa các rủi ro tài chính... sẽ là lựa chọn tối
ưu.
Các ứng dụng của Blockchain trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng:
- Xác thực thông tin khách hàng, khả năng tín dụng không cần thông qua trung
gian.
- Sổ cái kỹ thuật số luôn xác minh, thanh toán và cập nhật những giao dịch ngang
hàng một cách liên tục.
- Quản giảm thiểu rủi ro trong thanh toán do các vấn đề về trục trặc kỹ
thuật, vỡ nợ trước khi thanh toán giao dịch.
- Hệ thống quản thông minh cho phép liên tục đổi mới, lặp lại cải tiến, dựa
trên sự đồng thuận của tất cả người dùng trong mạng lưới.
18
Ripple: Ripple nhắm đến việc trở thành một nhà cung cấp giải pháp thanh toán
toàn cầ bằng cách kết nối ngân hàng, nhà cung cấp dịch vụ thanh toán, doanh
nghiệp và các giao dịch tài sản kỹ thuật số, cho phép giải quyết ngay tức thì, theo
nhu cầu trên toàn cầu.
2.6 Ngành bán lẻ
Quy trình quản chuỗi cung ứng, quản sản phẩm như quá trình phân phối
hàng hóa, thông tin số lượng sản phẩm cũng như các báo cáo tài chính, hợp
đồng mua bán cùng quan trọng. Do đó, với ưu điểm độ chính xác tính
bảo mật cao, giúp giảm thiểu thiệt hại trong tất cả các khâu từ nhập hàng cho
đến bán hàng, công nghệ Blockchain đã được ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực
này.
Các ứng dụng của Blockchain trong ngành bán lẻ:
- Quản các mặt hàng thông qua các định danh trên hệ thống Blockchain
bao gồm quy trình sản xuất, thông tin mặt hàng và thời gian vận chuyển, lưu kho,
tồn kho...
- Đảm bảo chất lượng hàng hóa khi sự trao đổi giữa nhà sản xuất công ty
vận tải.
19
- Quản s lưu thông của dòng tiền phát sinh từ các giao dịch giúp hạn chế tối
đa thiệt hại và có thể xử lý nhanh chóng khi có vấn đề phát sinh.
Blockpoint: Đơn giản hóa việc tạo ra các hệ thống thanh toán chấp nhận
điện tử, chương trình khách hàng thân thiết, thẻ quà tặng và các chức năng khác.
2.7 Lĩnh vực thương mại điện tử (eCommerce)
Trong thời đại công nghệ 4.0, các hình thức thương mại trực tuyến đối với các sàn
thương mại điện tử như Lazada, Shopee, Tiki, Sendo... thanh toán trực tuyến
đang trở nên vô cùng phổ biến. Do đó, các vấn đề về quản lý chuỗi cung ứng, quy
trình vận chuyển hàng hóa, bảo mật thông tin... đang trở nên cấp thiết. vậy,
việc ứng dụng tính năng hợp đồng thông minh từ Blockchain giúp tiết kiệm chi
phí, kết nối các doanh nghiệp đa quốc gia, thanh toán nhanh chóng trực tiếp trên
website... chính là giải pháp hữu hiệu cho các vấn đề này.
Các ứng dụng của Blockchain trong lĩnh vực thương mại điện tử:
- Quản lý và vận hành chuỗi cung ứng.
- Quản lý thông tin, tình trạng sản phẩm thông qua số serial, mã QR.
- Quản lý hệ thống thông tin, dữ liệu khách hàng.
- Xây dựng hệ thống thanh toán thông minh cho phép sử dụng điện tử kết hợp
các chương trình CSKH như khách hàng thân thiết, thẻ quà tặng, tri ân khách
hàng…
20

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MAI KHOA: MARKETING
CHUYÊN NGÀNH: MARKETING THƯƠNG MẠI ----- BÀI THẢO LUẬN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Đề tài:
Tìm hiểu về blockchain và
ứng dụng của blockchain trong cuộc sống. Nhóm thực hiện: 7
Mã lớp học phần: 22105PCOM0111
Giảng viên hướng dẫn: Lê Việt Hưng
Hà Nam, Ngày 15 Tháng 11 Năm 2022 1 Mục Lục
Lời mở đầu..............................................................................................................3
Chương 1. Giới thiệu về Blockchain.........................................................................4
1.1. Blockchain là gì?............................................................................................4
1.2. Lịch sử hình thành của Blockchain................................................................4
1.3. Hệ thống Blockchain....................................................................................6
1.4. Các phiên bản công nghệ của blockchain.....................................................7
1.5 Các đặc điểm cơ bản của Blockchain.............................................................8
1.6. Yếu tố cấu thành của Blockchain..................................................................9
1.7. Cơ chế hoạt động của Blockchain...............................................................10
Chương 2: Những ứng dụng công nghệ của blockchain........................................12
2.1 Lĩnh vực sản xuất.........................................................................................12
2.2 Lĩnh vực y tế, chăm sóc sức khỏe................................................................13
2.3 Lĩnh vực giáo dục.........................................................................................14
2.4 Ngành nông nghiệp......................................................................................15
2.5 Lĩnh vực tài chính - ngân hàng.....................................................................15
2.6 Ngành bán lẻ................................................................................................16
2.7 Lĩnh vực thương mại điện tử (eCommerce)..................................................17
2.8 Ngành du lịch...............................................................................................18
2.9 Lĩnh vực viễn thông - truyền thông..............................................................19
2.10 Ngành vận tải - xuất nhập khẩu (Logistics)................................................19
2.11 NFT và những ứng dụng.............................................................................20
2.11.1 Khái niệm...............................................................................................20
2.11.2. Những ứng dụng của NFT....................................................................20
Chương 3 Đánh giá về Blockchain.........................................................................22
3.1 Tiềm năng....................................................................................................22
3.1.1 Trên thế giới............................................................................................22
3.1.2 Tại Việt Nam...........................................................................................22
3.2 Lợi ích...........................................................................................................22
3.3 Hạn chế........................................................................................................24
3.4 Giải pháp......................................................................................................28
Kết luận.................................................................................................................29 2 Lời mở đầu
Thế kỉ 21 khi Internet đang ngày càng bùng nổ và trở thành một trong những nền
tảng quan trọng của mạng xã hội thì thương mại điện tử là một yếu tố quan trọng
không thể thiếu. Thương mại điện tử là môn học cơ sở, cung cấp kiến thức nền
tảng cơ bản về các hoạt động thương mại diễn ra chủ yếu qua internet. Thương
mại điện tử mô tả cách thức mà giao dịch được tiến hành qua các mạng, đặc biệt
qua Internet. Việc ứng dụng thương mại điện tử trong mua bán ngày càng trở nên
phổ biến. Với những ảnh hưởng của mình, thương mại điện tử đã tạo sự tác động
lớn lên nền kinh tế và thói quen của người tiêu dùng.
Blockchain (Công nghệ chuỗi khối) là một khái niệm tuy không phải mới nhưng
còn chưa được biết đến rộng rãi ở Việt Nam. Blockchain là một công nghệ hoạt
động dựa trên mã hash, là nền tảng của các trang giao dịch tiền điện tử và thực
hiện các hợp đồng thông minh. Ngày nay Blockchain được ứng dụng vào cuộc
sống nhiều hơn và được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, đời sống.
Bài thảo luận của nhóm 7 về chủ đề Blockchain sẽ đưa ra các thông tin rõ ràng
hơn về Blockchain. Trong bài thảo luận này, đầu tiên ta sẽ tìm hiểu khái quát sơ
lược về Blockchain; sau đó là những ứng dụng của Blockchain và cuối cùng là
đánh giá Blockchain. Nhóm 7 hi vọng bài thảo luận sẽ giúp người đọc hiểu rõ hơn
về công nghệ Blockchain và tiềm năng của Blockchain trong cuộc sống. Trong quá
trình nghiên cứu, bài thảo luận không thể tránh khỏi những sai sót và hạn chế.
Nhóm rất mong nhận được sự đóng góp và nhận xét của thầy và các bạn để bài
thảo luận có thể hoàn thiện tốt hơn. Xin chân thành cảm ơn.
Danh sách thành viên nhóm 7: STT STT Lớp Học Phần Họ và Tên Đánh giá điểm 1 66 Lê Thị Quỳnh Trang 9 2 67 Phạm Văn Tráng 8.8 3 68 Nguyễn Xuân Trường 9 4 69 Nguyễn Thanh Tùng 8.8 5 70 Nguyễn Thị Hồng Tươi 8.6 6 71 Lê Kim Tuyến 8.8 7 72 Mai Thị Tuyết 8.6 8 73 Trần Quốc Việt 8.6 3 9 74 Trần Thanh Xuân 8.8 10 75 Vương Nguyễn Kim Yến 9
Chương 1. Giới thiệu về Blockchain 1.1. Blockchain là gì?
- Blockchain là một cơ sở dữ liệu phân cấp lưu trữ thông tin trong các khối (block)
được liên kết với nhau bằng mã hóa và mở rộng theo thời gian để tạo thành một
chuỗi (chain). Mỗi khối trong Blockchain sẽ được liên kết với khối trước đó, chứa
thông tin về thời gian khởi tạo khối đó kèm một mã thời gian và dữ liệu giao dịch.
- Hiểu đơn giản, Blockchain có thể được xem là một cuốn sổ cái điện tử được phân
phối trên nhiều máy tính khác nhau, lưu trữ mọi thông tin giao dịch và đảm bảo
các thông tin đó không thể bị thay đổi dưới bất kỳ hình thức nào. Mọi thông tin
được lưu trên cuốn sổ cái đó sẽ được xác nhận bởi hàng loạt máy tính được kết
nối trong một mạng lưới chung. Sẽ không một cỗ máy nào có khả năng thay đổi,
viết đè lên hay xóa dữ liệu trong cuốn sổ cái đó. Blockchain là gì?
1.2. Lịch sử hình thành của Blockchain
- Năm 1982, David Chaum - nhà khoa học được vinh danh là nhà phát minh ra
tiền ảo và chữ ký mù đã đưa ra một nghiên cứu có nhan đề “Blind Signatures
for Untraceable Payments” (tạm dịch: Chữ ký mù cho những giao dịch không
thể tìm ra). Chữ ký mù ẩn nội dung thông điệp trước khi ký. Mặc dù, chữ ký số 4
có thể được xác thực với chữ ký gốc, nhưng nội dung vẫn được ẩn - đây là
phiên bản sơ khai của chữ ký mã hóa dùng cho blokchain.
- Năm 1990, chính tác giả này đã thành lập DigiCash để tạo ra một loại tiền ảo
dựa trên ý tưởng trong các bài viết của ông. Đến năm 1994, khoản chi điện tử
đầu tiên của DigiCash đã được thực hiện.
Lịch sử của công nghệ Blockchain1
- Vào năm 1991, nhà nghiên cứu tên Stuart Haber và W. Scott Stornetta giới
thiệu về công nghệ Blockchain. Những nhà khoa học này muốn có một số giải
pháp thực tế về tính toán dấu thời gian của các tài liệu kĩ thuật số để chúng
không bị hạn chế hoặc sai lệch. Vì vậy hai nhà khoa học đã cùng nhau phát
triển một hệ thống với bằng công nghệ mật mã. Với hệ thống này, các tài liệu
có dấu thời gian được lưu trữ trong một chuỗi khối.
- Sau đó vào năm 1992, Merkle Trees đã thành lập một công ty hợp pháp bằng
cách sử dụng hệ thống do Stuart Haber và W.Scott Stornetta phát triển với một
số tính năng bổ sung. Do đó, công nghệ Blockchain trở trên hiệu quả để lưu trữ
một số tài liệu được thu thập vào một khối. Merkle đã sử dụng một Chuỗi khối
bảo mật để lưu trữ nhiều bản ghi dữ liệu theo một trình tự. Mặc dù vậy, công
nghệ này đã không được sử dụng khi bằng sáng chế ra đời vào năm 2004.
- Năm 1997, Adam Back đề xuất một hệ thống hạn chế thư quảng cáo cùng với
phương thức tấn công từ chối dịch vụ bằng cách sử dụng một thuật toán “Bằng
chứng xử lý”, được biết đến với tên là Hashcash.
1 https://101blockchains.com/history-of-blockchain-timeline/ 5
- Vào năm 2004, Hal Finney giới thiệu một hệ thống dành cho tiền điện tử được
gọi là “Reusable Proof of Work” (tạm dịch: bằng chứng công việc có khả năng
tái sử dụng). Sự phát minh này đã làm thay đổi “cuộc chơi” trong lịch sử của
Blockchain và Công nghệ mật mã. RPoW giúp những người dùng giải quyết vấn
đề gian lận lặp chi bằng cách giữ quyền sở hữu mã thông báo đã được đăng ký
trên một máy chủ đáng tin cậy.
- Tháng 10/2008, Satoshi - người mà danh tính thật sự vẫn còn là một ẩn số đã
phát hành “sách trắng” Bitcoin, mô tả một phiên bản “tiền mật mã ngang
hàng” (purely peer-to-peer version of electronic cash) với tên gọi Bitcoin công
nghệ blockchain lần đầu được ra mắt công chúng. Sự ra đời của blockchain
được đánh giá như một cuộc cách mạng lớn nhất từ sau khi có Internet trên thế giới.
- Sau đó, Blockchain phát triển ổn định và đầy hứa hẹn sẽ trở thành nhu cầu
trong các lĩnh vực khác nhau. Năm 2009, Satoshi Nakamoto phát hành tài liệu báo cáo về Bitcoin.
- Năm 2014 là năm bước ngoặt của công nghệ blockchain. Công nghệ
Blockchain được tách ra khỏi tiền tệ và Blockchain 2.0 ra đời. Các tổ chức tài
chính và các ngành công nghiệp khác bắt đầu chuyển trọng tâm từ tiền kỹ
thuật số sang phát triển công nghệ blockchain.
- Vào năm 2015, Ethereum Frontier Network ra mắt, cho phép các nhà phát
triển viết các hợp đồng thông minh và các ứng dụng phi tập trung có thể được
triển khai vào một mạng trực tiếp. Cũng năm ấy, Quỹ Linux khởi động dự án
Hyperledger (một dự án mã nguồn mở).
- Năm 2016, thuật ngữ Blockchain được công nhận như một từ duy nhất thay
vì hai khái niệm khác nhau như trong bài báo gốc của Nakamoto. Cùng năm
đó, một lỗi phần mềm trong mã Ethereum DAO đã dẫn đến hình thành hai
phiên bản Blockchain không tương thích với nhau. Sàn giao dịch bitcoin
Bitfinex đã bị tấn công dẫn đến 120.000 bitcoin bị đánh cắp.
- Vào năm 2017, Nhật Bản công nhận Bitcoin là một loại tiền tệ hợp pháp.
Công ty Block.one đã giới thiệu hệ điều hành blockchain EOS được thiết kế để
hỗ trợ các ứng dụng phi tập trung thương mại.
- Năm 2019, giao dịch mạng Ethereum đã vượt quá 1 triệu giao dịch mỗi ngày.
Amazon đã công bố tính khả dụng của dịch vụ Amazon Managed Blockchain trên AWS. 1.3. Hệ thống Blockchain 6
- Hệ thống Blockchain được chia thành 4 loại hệ thống chính:
+ Public Blockchain (Blockchain công khai): Bất kỳ ai cũng có quyền đọc và
ghi dữ liệu trên Blockchain. Quá trình xác thức giao dịch trên Blockchain này
đòi hỏi phải có rất nhiều nút tham gia.Vì vậy, muốn tấn công được vào hệ
thống Blockchain này cần chi phí rất lớn và thực sự không khả thi. Ví dụ: Bitcoin, Ethereum,…
+ Private: Người dùng chỉ được quyền đọc dữ liệu, không có quyền thay đổi vì
điều này thuộc về bên tổ chức thứ ba tuyệt đối tin cậy. Vì đây là một Private
Blockchain, cho nên thời gian xác thực giao dịch khá nhanh vì chỉ cần một
lượng nhỏ thiết bị tham gia xác thực giao dịch. Ví dụ: Ripple là một dạng
Private Blockchain, hệ thống này cho phép 20% các nút là gian dối và chỉ cần
80% còn lại hoạt động ổn định là được.
+ Permissioned (Consortium): một dạng của Private nhưng bổ sung thêm 1 số
tính năng khác, đây là sự kết hợp giữa Public và Private. Ví dụ: Các ngân hàng
hay tổ chức tài chính liên doanh sử dụng Blockchain cho riêng mình.
+ Hybrid Blockchain (Blockchain hỗn hợp): Các blockchains hỗn hợp là các
blockchains được kiểm soát bởi một tổ chức duy nhất, nhưng với mức độ giám
sát được thực hiện bởi blockchain công khai, được yêu cầu để thực hiện các
xác thực giao dịch nhất định. Một ví dụ về blockchain hỗn hợp là IBM Food
Trust, được phát triển để cải thiện hiệu quả trong toàn bộ chuỗi cung ứng thực phẩm.
1.4. Các phiên bản công nghệ của blockchain
- Công nghệ Blockchain 1.0 - Tiền tệ và thanh toán: Ứng dụng chính của phiên
bản này là tiền mã hoá: bao gồm việc chuyển đổi tiền tệ,tạo lập hệ thống thanh toán kĩ thuật số.
- Công nghệ Blockchain 2.0 - Tài chính và thị trường: ứng dụng xử lý tài chính và
ngân hàng: mở rộng quy mô của Blockchain, đưa vào các ứng dụng tài chính và 7
thị trường. Các tài sản bao gồm cổ phiếu, chi phiếu, nợ,quyền sở hữu và bất kì
điều gì liên quan đến thảo thuận hay hợp đồng.
- Công nghệ Blockchain 3.0 - Thiết kế và giám sát hoạt động: đưa Blockchain vượt
khỏi biên giới tài chính và đi vào các lĩnh vực như giao dục,kinh tế,nghệ thuật……
- Công nghệ Blockchain 4.0-Ứng dụng vào thực tiễn: đây là phiên bản Blockchain
mới nhất hiện nay. Phiên bản này sẽ áp dụng tất cả những ứng dụng từ phiên bản
từ 1 đến 3 vào quá trình kinh doanh sản xuất trong thực tiễn. Trong đó,
Blockchain sẽ hướng tới trở thành công nghệ giúp đáp ứng hầu hết các nhu cầu
trong hoạt động kinh doanh ở các lĩnh vực. Đây được xem là một tầm nhìn mang
tính dài hạn, và vẫn còn rất nhiều thách thức để thế giới thực sự công nhận cũng
như sử dụng tất cả các ứng dụng của công nghệ mới và đột phá này.
1.5 Các đặc điểm cơ bản của Blockchain
- Tính không thể thay đổi: Một khi dữ liệu đã được ghi vào trong block của
blockchain thì nó sẽ không thể bị thay đổi hoặc sửa chữa, bởi đặc tính của thuật
toán đồng thuận và mã hash.
- Tính phi tập trung (Decentralized): Blockchain sẽ hoạt động độc lập theo các
thuật toán máy tính, hoàn toàn không bị bất kỳ một tổ chức nào nắm quyền kiểm
soát. Chính vì vậy Blockchain tránh được rủi ro từ bên thứ 3.
- Tính bảo mật: Chỉ có người nắm giữ Private key( khóa riêng tư) mới có thể truy
cập các dữ liệu bên trong Blockchain.
- Tính phân tán (Distributed): Các khối dữ liệu giống nhau nhưng được phân tán ở
nhiều nơi khác nhau. Nên chẳng may 1 nơi bị mất hoặc hỏng thì dữ liệu vẫn còn trên Blockchain. 8
- Tính hợp đồng thông minh (Smart Contract): Dựa vào đó các điều khoản được
ghi trong hợp đồng thông minh sẽ được thực thi khi các điều kiện trước đó được
thỏa mãn, không ai có thể ngăn cản hoặc hủy nó.
- Tính minh bạch: Các giao dịch trong blockchain được lưu lại và mọi người có thể
check các giao dịch này. Dựa vào đó, ta có thể kiểm tra và truy cập lịch sử giao
dịch. Thậm chí người ta có thể phân quyền để cho phép người khác truy cập một
phần thông tin trên Blockchain. 9
1.6. Yếu tố cấu thành của Blockchain
5 thành phần chính của Blockchain2
- Sổ cái phân tán (Distributed Ledger)
Sổ cái điện tử thực chất là một cơ sở dữ liệu chứa toàn bộ thông tin giao dịch
được cập nhật liên tục. Cấu tạo bởi nhiều khối (mỗi khối chứa ít nhất một giao
dịch) và các khối này được nối với nhau thành một chuỗi bằng cách sử dụng mật
mã học. Nói một cách đơn giản, khối sau sẽ chứa các thông tin định danh mật mã
học của khối trước. Vì vậy, nếu bất kì khối nào trong quá khứ xảy ra vấn đề thì sẽ
ảnh hưởng tới tất cả các khối ở phía sau của chuỗi.
- Mạng lưới ngang hàng (Peer-to-peer network – P2P)
Mạng ngang hàng (P2P) là mô hình giao tiếp phi tập trung giữa nhiều người tham
gia còn được gọi là các nút ngang hàng mà không cần máy chủ trung tâm hay
phụ thuộc vào bất cứ nút nào khác. Mạng P2P cho phép mỗi bên hoạt động như
một máy khách và máy chủ. Điều này có nghĩa là sau khi mạng được hình thành,
người tham gia đều sở hữu một bản sao của sổ cái. Từ đó có thể sử dụng để chia
sẻ và lưu trữ tệp mà không cần sự trợ giúp của người trung gian.
- Cơ chế đồng thuận (Consensus Mechanism)
Cơ chế đồng thuật quy định các tập luật để các nút tham gia vào mạng ngang
hàng có thể hoạt động một cách đồng bộ với nhau và thống nhất về các giao dịch
2 https://vietnamblockchain.asia/post/5666294/nhung-thanh-phan-co-ban-cua-blockchain 10
nào là hợp pháp và nên được thêm vào blockchain. Cơ chế đồng thuận được dùng
để xác định trạng thái thực của blockchain.
- Mật mã học (Cryptography)
Thành phần này nhằm để đảm bảo tính bí mật, toàn vẹn và xác thực của thông
tin trong sổ cái điện tử hay các thông tin truyền đi giữa các nút. Nhờ xây dựng
dựa trên nền tảng toán học (đặc biệt là lý thuyết xác suất) cùng với những kiến
thức về lý thuyết trò chơi, mật mã học đã đưa ra được những phương thức mã hóa
mà để phá vỡ nó là bất khả thi. - Máy ảo (Virtual Machine)
Máy ảo là một chương trình mô phỏng một hệ thống máy tính. Nó có một CPU, bộ
nhớ và bộ lưu trữ ảo. Về cơ bản, máy ảo hoạt động giống như một máy tính vật lý,
nó có thể dùng để lưu trữ dữ liệu, chạy các chương trình ứng dụng và tồn tại để
cùng vận hành một mạng Blockchain với các máy ảo khác.
1.7. Cơ chế hoạt động của Blockchain
Phần lớn Blockchain phần thành 4 cấp hoạt động: - Nguyên lý mã hóa:
Blockchain được duy trì dựa trên hệ thống hàng ngang có mối liên kết chặt
chẽ với nhau. Vì thế nó sẽ tạo ra một điểm khác biệt:
+ Bạn có thể xem được toàn bộ các giao dịch, trao đổi của người dùng.
+ Giao dịch không cần có sự can thiệp của bên thứ 3 xử lý.
+ Hệ thống Blockchain được mã hóa qua các hàm toán học đặc biệt.
- Ngoài ra để thực hiện giao dịch trên Blockchain cần có sự trao đổi thông qua
ví điện tử. Tất cả sẽ được bảo mật bằng các phương pháp mã hóa đặc biệt
nhờ khóa riêng tư( private key) và khóa công khai(public key). Có nghĩa là khi
bạn mã hóa bằng khóa Public thì chủ sở hữu Private mới là người giải mã được
các nội dung và dữ liệu gửi đến. Còn khi bạn sử dụng mã riêng tư thì bạn cần
tạo nên một ký tự đặc biệt như chữ ký điện tử. Từ đó các mạng Blockchain
mới có thể kiểm soát và tiến hành kiểm tra chủ thể để xác định giao dịch. - Quy tắc cuốn sổ cái
Mỗi nút trên hệ thống mạng lưới đều lưu trữ một bản sao của cuốn sổ kế toán.
Vì vậy, mỗi nút đều biết số dư tài khoản của bạn là bao nhiêu. Blockchain chỉ
lưu trữ lại các giao dịch của bạn mà không hề theo dõi số dư là bao nhiêu.
Nếu muốn biết số dư trên ví điện tử của mình, người dùng phải xác nhận và
kiểm tra lại các giao dịch xoay quanh ví điện tử dựa trên liên kết giao dịch
trước đó. Dựa vào đó các nút liên kết sẽ xác minh chi tiết số tiền trong khi 11
giao dịch của bạn. Tuy nhiên với cách thức hoạt động của Blockchain, bạn cần
lưu ý bảo vệ mật khẩu và khóa riêng tư thật sự an toàn. Bởi vì sẽ không có
một đơn vị nào có thể giúp bạn phục hồi hay lấy lại mật khẩu ví điện tử. - Nguyên lý tạo khối
Các giao dịch sau khi được gửi lên mạng lưới Blockchain sẽ được nhóm vào
các khối và các giao dịch trong cùng1 khối vào một thời điểm đồng nhất. Mỗi
một nút sẽ trở thành một khối và báo về hệ thống như một hàm ý để tạo các
khối liên kết tiếp theo. Khi được cập nhật vào Blockchain, mỗi khối sẽ tích hợp
lại 1 đoạn mật mã cho một hàm toán phức tạp. Cách duy nhất để giải quyết
vấn đề là đoán các số ngẫu nhiên. Mạng lưới quy định mỗi khối được tạo ra là
10 phút một lần. Nút nào giải được bài toán sẽ gắn khối tiếp theo lên chuỗi và
gửi nó tới toàn bộ mạng lưới. Với cách thức hoạt động của Blockchain như thế
này sẽ có ít khả năng các khối được xây dựng cùng nhau. Vì vậy sẽ không thể
xuất hiện trường hợp các khối đồng loạt giải quyết 1 lúc và tạo ra các khối nối
đuôi khác nhau. Do đó bạn hoàn toàn yên tâm bởi sự đồng thuận giữa toàn bộ chuỗi các khối.
- Thuật toán bảo mật Blockchain
Nếu có bất kỳ sự bất đồng về khối đại diện sau cùng của chuỗi thì điều này sẽ
dẫn đến khả năng gian lận. Nếu một giao dịch xảy ra trong 1 khối thuộc về
đuôi ngắn hơn khi khối tiếp theo được giải quyết, giao dịch đó sẽ trở lại thành
giao dịch chưa được xác nhận vì tất cả các giao dịch khác được nhóm vào trong khối kia.
Mỗi block chứa một tham chiếu đến khối trước đó, và tham chiếu đó là một
phần của vấn đề toán học cần được giải quyết để truyền khối sau tới mạng
lưới. Vì vậy, rất khó để tính toán trước một loạt các block bởi nó cần tính ra
một số lượng lớn các số ngẫu nhiên cần thiết để giải quyết một khối và đặt nó trên blockchain.
Các giao dịch trong mạng lưới blockchain của bitcoin được bảo vệ bởi một
cuộc chạy đua tính toán toán học: với bất kỳ kẻ tấn công nào muốn cạnh
tranh với toàn bộ mạng lưới.
Do đó, giao dịch ngày càng an toàn hơn theo thời gian. Và những khối đã được
thêm vào chuỗi trong quá khứ bao giờ cũng an toàn hơn so với những khối
mới được thêm vào. Bởi một block được thêm vào chuỗi trung bình cứ 10p
một lần cho nên trong khoảng một giờ kể từ khi giao dịch được nhóm vào 12
trong khối đầu tiên của nó sẽ tạo ra một xác suất khá cao rằng giao dịch đã
được xử lý và không thể đảo ngược. 13
Chương 2: Những ứng dụng công nghệ của blockchain 2.1 Lĩnh vực sản xuất
Trong quá trình sản xuất, để gia tăng năng suất cho quy trình quản lý chuỗi cung
ứng (supply chain) cần thiết có một thiết bị thông minh. Hệ thống Blockchain sẽ
thay thế thiết bị này giúp giám sát quy trình sản xuất và phân phối sản phẩm, số
lượng và chất lượng hàng tồn kho, các thông tin giao dịch...
Do tính minh bạch của Blockchain, người tiêu dùng có thể sử dụng công nghệ này
để kiểm tra sản phẩm phải hàng chính hãng, giúp hạn chế rủi ro mua phải hàng giả, hàng nhái.
Các ứng dụng của Blockchain trong lĩnh vực sản xuất:
- Quản lý hàng tồn kho, các kho bãi sản xuất
- Theo dõi nguồn cung nguyên liệu sản xuất trong chuỗi cung ứng
- Theo dõi quy trình sản xuất, số lượng hàng mua vào và bán ra
- Truy xuất nguồn gốc sản phẩm 14 IBM Blockchain: Biết
rõ tình trạng và điều kiện mỗi sản phẩm trong chuỗi cung
ứng, từ vật liệu thô tới phân phối, là điều rất quan trọng. Ứng dụng blockchain
trong chuỗi cung ứng cho phép minh bạch hóa bằng một hồ sơ chia sẻ quyền sở
hữu và vị trí của các phần, các sản phẩm trong thời gian thực.
2.2 Lĩnh vực y tế, chăm sóc sức khỏe
Trong lĩnh vực y tế và chăm sóc sức khỏe, xu hướng số hóa tài liệu, thông tin bao
gồm sức khỏe người bệnh, quản lý kho, đơn đặt hàng, giao dịch thanh toán cho
các thiết bị y tế... trong quy trình quản lý dữ liệu đang trở nên phổ biến. Do đó,
các thiết bị thông minh được trang bị ở hầu hết các bệnh viện để quản lý, giám
sát các dữ liệu này. Tuy nhiên, các thiết bị này vẫn còn nhiều hạn chế về bảo mật
thông tin và sự liên kết giữa các thiết bị với nhau.
Các ứng dụng của Blockchain trong lĩnh vực y tế, chăm sóc sức khỏe:
- Liên kết và phát triển các ứng dụng quản lý bệnh lý (như thuốc thông minh,
thiết bị đo các chỉ số sức khỏe) và quản lý chất lượng.
- Quản lý chuỗi cung ứng thuốc và thiết bị y tế: Theo dõi nguồn cung đầu vào,
nguồn gốc, hạn sử dụng của các vật tư, thiết bị y tế.
- Gia tăng sự minh bạch và khả năng tự động hóa đối với các giao dịch khám chữa
bệnh; xuất xứ xét nghiệm lâm sàng; quyền sở hữu dữ liệu sức khỏe của bệnh nhân. 15
MedicalChain: Công ty trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe đầu tiên sử dụng công
nghệ blockchain để tạo thuận lợi trong việc lưu trữ và sử dụng hồ sơ y tế điện tử
để cung cấp trải nghiệm y học từ xa (telemedicine) hoàn chỉnh. Họ là các bác sĩ
thực tế trong hệ thống chăm sóc sức khỏe của Anh và muốn thay đổi hệ thống này từ bên trong. 2.3 Lĩnh vực giáo dục
Đối với lĩnh vực giáo dục, công nghệ Blockchain có thể ứng dụng giúp hạn chế
tình trạng gian lận trong quá trình học tập, xin học bổng, việc làm... khắc phục
việc khai gian về trình độ học vấn, kinh nghiệm làm việc... Với tính năng nổi bật
hợp đồng thông minh (Smart contract), các điều khoản về nội quy đào tạo có thể
được thực hiện một cách tự động giúp xử lý các trường hợp vi phạm, cải thiện quy
trình giảng dạy, phản hồi từ học viên...
Các ứng dụng của Blockchain trong lĩnh vực giáo dục:
- Theo dõi và lưu trữ bảng điểm và bằng cấp của sinh viên và thông tin của các
đơn vị đào tạo như trường đại học, trung tâm kỹ năng, trường dạy nghề...
- Đánh giá mức độ phù hợp của ứng viên đối với công việc giảng dạy hay không,
từ đó đưa ra quyết định phù hợp.
- Đánh giá năng lực của một các nhân so với các yêu cầu đầu vào dựa trên cơ sở
dữ liệu về học tập và điểm số được ghi lại với tính bảo mật cao.
- Quản lý mức độ đánh giá sự uy tín trong nghiên cứu khoa học. 16 2.4 Ngành nông nghiệp
Trong lĩnh vực nông nghiệp, một trong những yếu tố then chốt giúp có được lòng
tin và sự trung thành từ người tiêu dùng chính là nguồn gốc thực phẩm an toàn,
chất lượng. Chính vì vậy, hệ thống Blockchain với vai trò như một sổ cái nông
nghiệp trên nền tảng kỹ thuật số sẽ hỗ trợ người dùng cũng như nhà bán lẻ nắm
được các thông tin về sản phẩm một cách minh bạch, rõ ràng. Bất kỳ người dùng
nào trong hệ thống cũng có thể theo dõi quy trình vận chuyển từ cơ sở sản xuất
đến các điểm bán là chợ, siêu thị, cửa hàng bán lẻ... và các thông tin giao dịch
cũng như các dữ liệu về quản lý chất lượng, quản lý giá cả, quản lý tài chính, quản lý bán hàng.
Các ứng dụng của Blockchain trong ngành nông nghiệp:
- Quản lý chuỗi cung ứng sản phẩm và hàng tồn kho.
- Lưu trữ thông tin hàng hóa, quy trình chăm sóc, các tiêu chuẩn cho thực phẩm sạch.
- Truy xuất nguồn gốc, vòng đời sản xuất của nông sản. 17
2.5 Lĩnh vực tài chính - ngân hàng
Trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng, các vấn đề bảo mật thông tin người dùng,
lạm quyền, tham nhũng thường xuyên xảy ra. Do đó, việc sử dụng công nghệ
Blockchain với những ưu điểm nổi bật từ tính năng hợp đồng thông minh như tiết
kiệm chi phí, giao dịch nhanh, tối thiểu hóa các rủi ro tài chính... sẽ là lựa chọn tối ưu.
Các ứng dụng của Blockchain trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng:
- Xác thực thông tin khách hàng, khả năng tín dụng không cần thông qua trung gian.
- Sổ cái kỹ thuật số luôn xác minh, thanh toán và cập nhật những giao dịch ngang hàng một cách liên tục.
- Quản lý và giảm thiểu rủi ro trong thanh toán do các vấn đề về trục trặc kỹ
thuật, vỡ nợ trước khi thanh toán giao dịch.
- Hệ thống quản lý thông minh cho phép liên tục đổi mới, lặp lại và cải tiến, dựa
trên sự đồng thuận của tất cả người dùng trong mạng lưới. 18
Ripple: Ripple nhắm đến việc trở thành một nhà cung cấp giải pháp thanh toán
toàn cầ bằng cách kết nối ngân hàng, nhà cung cấp dịch vụ thanh toán, doanh
nghiệp và các giao dịch tài sản kỹ thuật số, cho phép giải quyết ngay tức thì, theo nhu cầu trên toàn cầu. 2.6 Ngành bán lẻ
Quy trình quản lý chuỗi cung ứng, quản lý sản phẩm như quá trình phân phối
hàng hóa, thông tin và số lượng sản phẩm cũng như các báo cáo tài chính, hợp
đồng mua bán vô cùng quan trọng. Do đó, với ưu điểm có độ chính xác và tính
bảo mật cao, giúp giảm thiểu thiệt hại trong tất cả các khâu từ nhập hàng cho
đến bán hàng, công nghệ Blockchain đã được ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực này.
Các ứng dụng của Blockchain trong ngành bán lẻ:
- Quản lý các mặt hàng thông qua các mã định danh trên hệ thống Blockchain
bao gồm quy trình sản xuất, thông tin mặt hàng và thời gian vận chuyển, lưu kho, tồn kho...
- Đảm bảo chất lượng hàng hóa khi có sự trao đổi giữa nhà sản xuất và công ty vận tải. 19
- Quản lý sự lưu thông của dòng tiền phát sinh từ các giao dịch giúp hạn chế tối
đa thiệt hại và có thể xử lý nhanh chóng khi có vấn đề phát sinh.
Blockpoint: Đơn giản hóa việc tạo ra các hệ thống thanh toán và chấp nhận ví
điện tử, chương trình khách hàng thân thiết, thẻ quà tặng và các chức năng khác.
2.7 Lĩnh vực thương mại điện tử (eCommerce)
Trong thời đại công nghệ 4.0, các hình thức thương mại trực tuyến đối với các sàn
thương mại điện tử như Lazada, Shopee, Tiki, Sendo... và thanh toán trực tuyến
đang trở nên vô cùng phổ biến. Do đó, các vấn đề về quản lý chuỗi cung ứng, quy
trình vận chuyển hàng hóa, bảo mật thông tin... đang trở nên cấp thiết. Vì vậy,
việc ứng dụng tính năng hợp đồng thông minh từ Blockchain giúp tiết kiệm chi
phí, kết nối các doanh nghiệp đa quốc gia, thanh toán nhanh chóng trực tiếp trên
website... chính là giải pháp hữu hiệu cho các vấn đề này.
Các ứng dụng của Blockchain trong lĩnh vực thương mại điện tử:
- Quản lý và vận hành chuỗi cung ứng.
- Quản lý thông tin, tình trạng sản phẩm thông qua số serial, mã QR.
- Quản lý hệ thống thông tin, dữ liệu khách hàng.
- Xây dựng hệ thống thanh toán thông minh cho phép sử dụng ví điện tử kết hợp
các chương trình CSKH như khách hàng thân thiết, thẻ quà tặng, tri ân khách hàng… 20