lOMoARcPSD| 61464806
Đề cương csvh
1.1.Văn hóa là j?
Theo UNESCO :
Văn hóa tổng thể sống động các hoạt động sáng tạo trong quá khứ trong
hiện tại. Qua các thế kỷ, hoạt động sáng tạo ấy đã hình thành nên một hệ thống các
giá trị, các truyền thống thị hiếu - những yếu tố xác định đặc tính riêng của mỗi
dân tộc.
Theo Hồ Chí Minh:
lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo
phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học,
nghệ thuật, những công csinh hoạt hằng ngày về mặc, ăn, ở và các phương thức sử
dụng. Tn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa.
=> Văn hóa một hthống hữu các giá trị vật chất tinh thần do con người
sáng tạo ra và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con
người với môi trường tự nhiên và xã hội.
*Các đặc trưng của văn hóa:
Tính hệ thống: phát hiện những mối liên hệ mật thiết giữa các hiện tượng,
sự kiện thuộc một nền văn hóa, phát hiện các đặc trưng, những quy luật hình thành
và phát triển của nó.
Tính giá trị: văn hóa theo nghĩa đen “trở thành đẹp, thành có giá trị”,
phân biệt giá trị với phi giá trị (vd: thiên tai, mafia). Là thước đo mức độ nhân bản
của xã hội và con người. Phân loại:
Theo mục đích: Giá trị vật chất (phục vụ nhu cầu vật chất)
Giá trị tinh thần (vụ nhu cầu tinh thần) Theo ý nghĩa: Giá
trị sử dụng.
Giá trị đạo đức.
Giá trị thẩm mĩ.
Theo thời gian: Giá trị vĩnh cửu.
lOMoARcPSD| 61464806
Giá trị nhất thời.
Tính nhân sinh: cho phép phân biệt văn hóa như một hiện tượng hội
(do cng sáng tạo, nhân tạo) với cái giá trị tnhiên (thiên tạo). Văn hóa cái tự nhiên
được biến đổi bởi con người. Sự tác động của con người vào tự nhiên thể mang
tính vật chất (luyện quặng, đẽo gỗ…) hoặc tinh thần (đặt tên, truyền thuyết cho các
cảnh quan thiên nhiên…)
Văn hóa học Đất nước học. Đất nước học nhiệm vgiới thiệu thiên
nhiên – đất nước – con người. Đối tượng: bao gồm cả các giá trị tự nhiên và không
nhất thiết chỉ bao gồm các giá trị => rộng hơn văn hóa học. Mặt khác, đất nước học
chủ yếu quan tâm đến các vấn đề đương đại => hẹp hơn văn hóa học.
Tính lịch sử: cho phép phân biệt văn hóa như sản phẩm của một quá trình
và được tích lũy qua nhiều thế hệ với văn minh nsản phẩm cuối cùng, chỉ ra trình
độ phát triển của từng giai đoạn. Tính lịch sử tạo cho văn hóa một bề dày, một chiều
sâu, buộc văn hóa thường xuyên tự điều chỉnh, tiến hành phân loại phân bố lại
các giá trị. Tính lịch sử được duy trì bằng truyền thống văn a ( những giá trị tương
đối ổn định những kinh nghiệm tập thể, được tích lũy tái tạo trong cộng đồng
người qua không gian và thời gian, được đúc kết thành những khuôn mẫu xã hội và
cố định hóa dưới dạng ngôn ngữ, phong tục, tập quán, nghĩ lễ, luật pháp, dư luận…
*Chức năng của văn hóa:
Tính hệ thống => văn hóa, với cách một thực thể bao trùm mọi hoạt
động của xã hội, thực hiện chức năng tổ chức xh: làm tăng độ ổn định của xh; cung
cấp cho xã hội mọi phương tiện cần thiết để ứng phó với môi trg tự nhiên và xh của
mình; nền tảng của xh => người VN dùng từ chỉ loại “nền” để xác định khái niệm
văn hóa : nền văn hóa.
Tính giá trị => chức ng điều chỉnh xã hội: giúp xh duy trì dc trạng
thái cân bằng động, không ngừng tự hoàn thiện và thích ứng với những biến đổi
của môi trường, giúp định hướng các chuẩn mực, làm động lực cho sự ptrien của
xh.
Tính nhân sinh => chức năng giao tiếp:n hóa trở thành sợi dây nối liền
cng vs cng, tác dụng liên kết lại với nhau. Ngôn nglà hình thức của giao tiếp thì
văn hóa là ND của nó.
Truyền thống văn hóa tồn tại nhờ gd => chức năng gd: bằng những gtri đã
ổn định (truyền thống) và những giá trị đang hình thành => tạo thành một hệ thống
lOMoARcPSD| 61464806
chuẩn mực con người hướng tới => văn hóa đóng vai trò quyết định trong việc
hình thành nhân cách ( trồng ng).
Từ chức năng giáo dục, văn hóa có chức năng phái sinh là đảm bảo tính
kế tục của lịch sử. Nó là một thứ gen xh di truyền phẩm chất cng lại cho các thế hệ
sau.
1.2.Những biểu hiện của loại hình văn hóa gốc nông nghiệp
trồng trọt ở VN?
Khái niệm loại hình văn hoá được hình thành trên cơ sở về sự khác biệt của các
yếu tố: môi trường tự nhiên, phương thức sản xuất kinh tế, lối trú. Từ ba yếu tố
bản này, giới nghiên cứu quy văn hoá nhân loại vào hai loại hình: văn hoá gốc
nông nghiệp và văn hoá gốc du mục (tương ứng là các nền văn hphương Đông
phương Tây)
1.Điều kiện tự nhiên:
Văn hóa Việt Nam thuộc loại hình gốc nông nghiệp trồng trọt điển hình do
ở góc tận cùng phía Đông Nam.
Khí hậu: nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều thích hợp với sự phát
triển nông nghiệp, đặc biệt là cây lúa nước.
Đất đai: phù sa màu mỡ, thường xuyên được bồi đắp sau mưa.
Sông ngòi: hệ thống sông ngòi dày đặc cung cấp nguồn nước tưới tiêu cho
nông nghiệp.
2.Tổ chức đời sống:
Người Việt thích cuộc sống định cư ổn định, không thích sự di chuyển, đổi
thay, gắn với quê hương, xsở (An lạc nghiệp), nghề trồng trọt buộc người
dân phải sống định cư để chờ cây cối lớn lên, Bảo thủ, tự trị, hướng nội: (Ta về ta
tắm ao ta…). => Trọng tĩnh.
3.Ứng xử với tự nhiên:
Cư dân nông nghiệp Việt Nam tôn trọng, hòa hợp với thiên nhiên, sùng
bái tự nhiên: Do sống phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên , cố định một chỗ với cái
nhà, cái cây của mình nên dân nông nghiệp ý thức tôn trọng ước vọng sống
hòa hợp với thiên nhiên. Cầu mong mưa thuận gió hòa để có cuộc sống no đủ ( mở
miệng là nói: lạy Trời, ơn Trời…) Có nhiều tín ngưỡng, lễ hội sùng bái tự nhiên.
lOMoARcPSD| 61464806
4. Ứng xử xã hội:
Cuộc sống định tạo cho người Việt tính gắn kết cộng đồng cao xem
nhẹ vai trò nhân: Một cây làm chẳng nên non…; Xấu đều hơn tốt lỏi; Thà chết
một đống còn hơn sống một người…Sống theo tình cảm, con người còn phải biết
tôn trọng và cư xử bình đẳng, dân chủ với nhau. Đó là nền dân chủ làng mạc, nó
trước nền quân chủ phong kiến phương Đông nền dân chủ sản phương Tây.
Lối sống trọng tình cách xdân chủ dẫn đến tâm coi trọng cộng đồng, tập
thể. Người nông nghiệp làm gì cũng phải tính đến tập thể, luôn có tập thể đứng sau.
Lối sống trọng nh nghĩa, ứng xử hiếu hòa, nhân ái, không thích dùng
sức mạnh, bạo lực: Con người nông nghiệp ưa sống theo nguyên tắc trọng tình.
Hàng xóm sống cố định lâu dài với nhau phải tạo ra một cuộc sống hòa thuận trên
sở lấy tình nghĩa làm đầu: Dĩ hòa vi quí; Một sự nhịn chín sự lành; Lời nói chẳng
mất tiền mua…; Yêu nhau chín bỏ làm mười…
Trong truyền thống Việt Nam, tinh thần coi trọng ngôi nhà, coi trọng cái
bếp, coi trọng người phụ nữ hoàn toàn nhất quán nét: phụ nquản
kinh tế, tài chính người nắm tay hòm chìa quá => Nhất vnhì trời; Lệnh ông không
bằng cồng bà; Ruộng sâu trâu nái, không bằng con gái đầu lòng. Trong việc giáo dục
con cái: phúc đức tại mẫu, con dại cái mang. Trong tiếng Việt, từ “cái” với nghĩa là
mẹ đã mang thêm nghĩa “chính, quan trọng”: sông cái, đường cái,... tưởng coi
thường phụ nữ là do Trung Hoa truyền vào ( Nhất nam viết hữu, thập nữ viết vô,...).
Cho đến hiện nay, các dân tộc ít chịu ảnh hưởng của Trung Hoa như Chàm hoặc hoàn
toàn không chịu ảnh hưởng như nhiều dân tộc Tây Nguyên, vai trò của người phụ
nữ vẫn rất lớn: phụ nữ chủ động trong hôn nhân, chồng về đằng nhà vợ, con cái
đặt tên theo họ mẹ… Cũng không phải ngẫu nhiên cho đến nay, người Khmer
vẫn gọi người đứng đầu phum, sóc của họ là mê phum, mê sóc (mê=mẹ), bất kể đó
là đàn ông hay đàn bà.
4. Lối nhận thức, tư duy: tổng hợp - biện chứng.
Tư duy tổng hợp – biện chứng ứng xử mềm dẻo, linh hoạt, : Luôn đắn
đo cân nhắc cộng với nguyên tắc trọng tình: Một bồ cái không bằng một cái tình.
Tùy ứng biến; Liệu cơm gắp mắm; Nhập gia tùy tục; bầu thì tròn, ống thì dài;
Đi với Bụt mặc áo cà sa, đi với ma mặc áo giấy.
Mặt trái: thói tùy tiện, thiếu tôn trọng pháp luật, dẫn đến tệ nạn đi cửa
sau trong giải quyết công việc; nhất quen, nhì thân, tam thần, tứ thế,
lOMoARcPSD| 61464806
làm cho tính tổ chức của người nông nghiệp kém hơn so với các nền
văn hóa gốc du mục.
Lối duy tổng hợp phong cách linh hoạt còn quy định thái độ dung
hợp trong tiếp nhận: Không chiến tranh tôn giáo, mọi tôn giáo thế giới đề được
tiếp nhận. Đối phó với các cuộc chiến tranh xâm lược, người Việt Nam luôn hết sức
mềm dẻo, hiếu hòa => mỗi khi thế thắng đã thuộc về ta một cách ràng => chủ
động cầu hòa, “trải chiếu hoa cho giặc về”, mở đường cho chúng rút lui trong danh
dự.
Tư duy nông nghiệp nặng về kinh nghiệm, cảm tính: Hệ thống tri thức
thu được bằng con đường tích lũy kinh nghiệm, chủ quan, cảm tính “Trăm hay không
bằng tay quen”. Người Việt tích lũy được một kho kinh nghiệm hết sức phong phú
về các loại quan hệ trong tnhiên: Quạ tắm thì ráo, sáo tắm thì mưa; Ráng mỡ gà,
ai nhà phải chống; Được mùa a thì úa mùa cau, được a cau thì đau mùa lúa…
Sống lâu nên lão làng, những ứng xtùy tiện, chủ quan như: Trông
mặt bắt hình dong; Yêu nên tốt, ghét nên xấu; Yêu nhau cau sáu bổ ba, ghét nhau
cau sáu bổ ra làm mười; Thương nhau thương cả lối đi, ghét nhau ghét cả tông ti họ
hàng…
Những đặc điểm nổi bật trên đây của văn hóa truyền thống Việt Nam được
thể hiện nét trong tất cả các lĩnh vực: Văn hóa vật chất – Văn hóa tinh thần
Văn hóa tổ chức xã hội.
1.3. Văn hóa châu thổ Bắc Bộ thời Bắc thuộc: Hán hóa, chống Hán hóa.
Lớp văn hóa giao lưu với Trung Hoa và khu vực còn lại được hình thành qua
hai giai đoạn: giai đoạn chống văn a Bắc thuộc và giai đoạn văn hóa Đại Việt. Đặc
trưng chung của lớp văn hóa này là sự song song tồn tại của hai xu hướng trái ngược
nhau: Một bên xu hướng Hán hóa về mặt văn hóa bên kia xu hướng chống
Hán hóa và Việt Nam hóa các ảnh hưởng Trung Hoa.
Giai đoạn văn hóa thời chống Bắc thuộc khởi đầu từ trước công nguyên và kéo
dài đến khi Ngô Quyền giành lại được đất nước. Những đặc điểm chủ yếu của giai
đoạn này là:
Ý thức đối kháng bất khuất thường trực trước nguy xâm lăng từ phía
phong kiến phương Bắc. Sự ra đời của quốc hiệu “Nam Việt” từ trước ng Nguyên,
trong đó yếu tố chỉ phương hướng “nam” lần đầu tiên xuất hiện (và sẽ tồn tại trong
hầu hết các quốc hiệu về sau) đánh dấu một bước ngoăc trong nhận thức của dân tộc
lOMoARcPSD| 61464806
về hiểm họa xâm lặng thường trực từ phía phong kiến phương Bắc mà từ đời Tần
Hán trở đi đã trở thành một đế quốc hùng mạnh bậc nhất khu vực.
Biểu hiện qua: KN Hai Trưng (40 43), Triệu Thị Trinh (246), Lí với
nước Vạn Xuân (544 – 548), Triệu Quang Phục (548 – 571), Mai Thúc Loan (722),
Phùng Hưng (791), cha con họ Khúc (906 – 923), Dương Diên Nghệ (931 – 937) và
đạt đến đỉnh cao ở cuộc khởi nghĩa thắng lợi của Ngô Quyền (938).
Đăc điểm thứ hai của giai đoạn văn hóa chống Bắc thuộc là sự suy tàn của nền
văn minh Văn Lang – Âu Lạc, sự suy tàn này bắt nguồn từ: sự suy thoái tự nhiên có
tính quy luật của một nền văn hóa sau khi đạt đến đỉnh cao; sự tàn phá cố tình của
kẻ xâm lược phương Bắc với âm mưu đồng hóa thâm độc.
Sứ giả Thiên chép rằng từ đời Tần, Trung Hoa “đã chiếm cả thiên hạ,
cướp lấy đất Dương Việt, đưa những người bị đày đến lẫn với người Việt”. Thời
Hán, Viện đưa dân Trung Quốc sang ở lẫn để đồng hóa với người Việt, sử gọi
họ dân lưu (do Viện lưu lại). Năm 231, Tiết Tông dâng sớ lên vua Ngô
Hoàng Võ kể rằng “vua Há Võ Đế giết Lữ Gia (thừa tướng Nam Việt – TNT), chia
nước Việt thành 9 quận, đặt ra quan thứ sử quận Giao Chỉ. Từ đó những tội nhân
Trung Quốc chạy sang, lẫn với dân, dạy học sử sách ( Trung Hoa – TNT) phổ
cập phong tục lễ hóa của Trung Quốc.
2.1.Văn minh là j?
Văn minh có nghĩa là “trình độ phát triển”, là lát cắt đồng đại, cho biết trình đ
phát triển của văn hóa từng giai đoạn. Nói đến văn minh, người ta còn nghĩ đến
các tiện nghi. Văn minh chủ yếu thiên về các giá trị vật chất, mang tính quốc tế, đặc
trưng cho một khu vực rộng lớn hoặc cả nhân loại, bởi lẽ cái vật chật thì dphổ biến,
lây lan.
2.2.Văn minh đại Việt ( thời gian, thành tựu, ý nghĩa trong văn hóa VN)
Thời gian:
Văn minh Đại Việt nền văn minh rực rỡ, tồn tại phát triển chủ yếu trong
thời độc lập, tự chủ của quốc gia Đại Việt, kéo dài gần 1000 năm (từ thế kỉ X đến
thế kỉ XIX). Cơ sở hình thành:
Kế thừa nền văn minh Văn Lang- Âu Lạc (những di sản truyền thống có từ
thời Văn Lang- Âu Lạc tiếp tục được bảo lưu và phát triển).
lOMoARcPSD| 61464806
Dựa trên nền độc lập, tự chủ của quốc gia Đại Việt.
Tiếp thu có chọn lọc những thành tựu văn minh bên ngoài như văn minh Trung
Quốc, văn minh Ấn Độ góp phần làm phong phú nền văn minh Đại Việt.
Cương vực lãnh thổ từng bước được mở rộng, kéo dài từ Nam Quan đến Cà
Mau, mở rộng tđất liền ra biển đảo. Nền độc lập dân tộc được bảo vệ vững chắc
qua nhiều cuộc kháng chiến oanh liệt chống ngoại xâm.
Ý thức dân tộc ngày càng mạnh mẽ tạo điều kiện cho sự tiếp biến nhiều giá trị
từ văn minh Trung Quốc, văn minh Ấn Độ để làm giàu văn minh Đại Việt.
Thành tựu:
1. Về kinh tế:
Ý nghĩa của lễ Tịch điền:
Là lễ nhà vua đích thân cày ruộng nhằm khuyến khích dân chúng chăm lo
việc cày cấy, phát triển nông nghiệp, thể hiện sự quan tâm của các vị vua đối với
người nông.
Tuyên truyền, giáo dục nhân dân, đặc biệt thế htrẻ lòng biết ơn tiền
nhân,tích cực phát triển sản xuất nông nghiệp, phát huy truyền thống thi đua lao
động, sản xuất, phát triển kinh tế trên chính mảnh đất quê hương mình.
Sự phát triển của thương nghiệp từ thế kỉ X – XIX:
Góp phần trực tiếp tạo nên sự phồn thịnh của các quốc gia Đại Việt, nhất
là ở các đô thị và cảng thị tuy không được chú trọng như nông nghiệp
Thời Lý Trần đã phổ biến việc đúc tiền kim loại, thời nhà Hồ đã có tiền
giấy.
Chợ địa phương và phố buôn bán ra đời, kinh đô Thăng Long là trung tâm
buôn bán sầm uất.
Thăng Long thời Trần 61 phố phường. Đến thời sắp xếp thành
36 phố phường.
Việc buôn bán với các nước Trung Quốc và ĐNA phát đạt.
=> Từ thế kỉ XVI-XVIII, Đại Việt mở rộng buôn bán với Nhật Bản, Bồ
Đào Nha, Pháp,....qua các trung tâm ở Thăng Long, Phố Hiến (thuộc Đàng Ngoài),
Thanh Hà, Hội An, Sài Gòn, Đồng Nai, Mỹ Tho, Hà Tiên (thuộc Đàng Trong).
lOMoARcPSD| 61464806
2. Chính trị:
Nhà nước quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền với vai trò tối cao
của nvua, từng bước phát triển từ thế kỉ XI hoàn thiện, đạt đến đỉnh cao vào
thế kỉ XV.
Sự hoàn thiện bộ máy nhà nước là một bước trưởng thành về văn minh
chính trị của quốc gia Đại Việt.
Nhà nước phong kiến Đại Việt đã lãnh đạo thành công nhiều cuộc kháng
chiến chống xâm lược như chống Tống, chống Mông,...
Bộ máy nhà nước thời Lê Sơ, thời kỳ mà chế độ quân chủ chuyên chế tập
quyền trong lịch sử Việt Nam lần đầu tiên đạt đến đỉnh cao của sphát triển cũng
như suy thoái của nó.
3.Luật pháp:
Luật Hồng Đức mang đậm tính dân tộc, những điểm tiến bộ về mặt
thuật lập pháp, được xem là bộ luật tiến bộ nhất thời phong kiến Việt Nam.
3.1.Văn hiến là j?
4.1.Văn vật là j?
5.1.Loại hình văn hóa là j?
6.1.Tôn giáo là gì?
6.2.Chọn 1 tôn giáo cụ thể: nguồn gốc, chức năng, các thực hành văn hóa, giá
trị ( Phật giáo)
7.1.Tín ngưỡng là gì?
lOMoARcPSD| 61464806
7.2.Chọn 1 tín ngưỡng cụ thể: nguồn gốc, chức năng, các thực hành văn hóa,
giá trị ( tín ngưỡng thờ mẫu)
a. Lịch sử hình thành:
Tín ngưỡng thờ Mẫu là một tín ngưỡng dân gian mang sắc thái nguyên thủy và
có chiều dài lịch sử hàng ngàn năm.
Tín ngưỡng thờ Mẫu được xây dựng bảo tồn trong suốt quá trình dựng nước
và giữ nước của dân tộc.
Thông qua hình thức “hầu đồng” tín ngưỡng thờ Mẫu hướng con người đến với
những ước vọng vmột cuộc sống tốt hơn, hạnh phúc hơn đồng thời mang lại cho
họ sức mạnh niềm tin với cái thiện.
Trải qua nhiều biến cố, thăng trầm của lịch sử, tín ngưỡng thờ Mẫu tiêu biểu
cho nó là nghi lễ hầu đồng dần bị thay đổi, thậm chí đến biến dạng cả về bản chất.
b. Hệ thống thần linh trong đạo Mẫu.
Các vị thần trong điện thần tam phủ nguồn gốc không chỉ của người Kinh,
còn của các dân tộc thiểu số Việt Nam như người Mường, Tày, Nùng, Dao, v.v
Chủ chốt và cao nhất là Ngọc Hoàng Thượng đế, Tam Tòa Thánh Mẫu, rồi thấp
dần là các hàng Quan lớn, Chầu bà, Ông Hoàng, Cô và Cậu, Ngũ Hổ và Ông Lốt,...
và có cả các thần linh địa phương (Thánh Bản Cảnh/ Thánh bản tỉnh).
Không được nhầm lẫn tín ngưỡng thờ Mẫu với tín ngưỡng thờ nhà Trần, tức lục
bộ nhà Trần.
Thanh đồng xiên linh, lên đai thượng, trích huyết, lấy dấu mặn trừ tà,… Đây
một nét đặc trưng của tín ngưỡng thờ nhà Trần, nhưng lại bị nhiều người quy kết là
lừa đảo, mê tín,…
c. Giá trị của đạo Mẫu: Giá
trị nhận thức thế giới.
Giá trị nhân sinh: Đạo Mẫu hướng niềm tin của con người vào đời sống trần
thế.
Đạo mẫu gắn bó với dân tộc, là chủ nghĩa yêu nước đã được tâm linh hóa. Đạo
Mẫu – Hầu đồng – Chầu văn: một di sản văn hóa nghệ thuật độc đáo.
lOMoARcPSD| 61464806
8.1.Phong tục là j?
8. 2.Chọn một phong tục cụ thể: nguồn gốc, chức năng, các thực hành vh, g
trị trong vh VN.
9. 1.Phát triển bền vững?
9.2. làm rõ quan điểm, văn hóa là nền tảng, động lực của sự phát triển.
10.1.Làng xã là j?
10.2.Đặc trưng của làng xã VN.
11.1.Toàn cầu hóa là gì?
11.2. Phân tích tác động của TCH đối với bản sắc văn hóa dân tộc, liên hệ với
bản thân.
12.1.Chủ nghĩa yêu nước có nội hàm là gì?

Preview text:

lOMoAR cPSD| 61464806 Đề cương csvh 1.1.Văn hóa là j? Theo UNESCO :
Văn hóa là tổng thể sống động các hoạt động và sáng tạo trong quá khứ và trong
hiện tại. Qua các thế kỷ, hoạt động sáng tạo ấy đã hình thành nên một hệ thống các
giá trị, các truyền thống và thị hiếu - những yếu tố xác định đặc tính riêng của mỗi dân tộc. Theo Hồ Chí Minh:
Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo và
phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học,
nghệ thuật, những công cụ sinh hoạt hằng ngày về mặc, ăn, ở và các phương thức sử
dụng. Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa.
=> Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người
sáng tạo ra và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con
người với môi trường tự nhiên và xã hội.
*Các đặc trưng của văn hóa:
Tính hệ thống: phát hiện những mối liên hệ mật thiết giữa các hiện tượng,
sự kiện thuộc một nền văn hóa, phát hiện các đặc trưng, những quy luật hình thành và phát triển của nó.
Tính giá trị: văn hóa theo nghĩa đen “trở thành đẹp, thành có giá trị”,
phân biệt giá trị với phi giá trị (vd: thiên tai, mafia). Là thước đo mức độ nhân bản
của xã hội và con người. Phân loại:
Theo mục đích: Giá trị vật chất (phục vụ nhu cầu vật chất)
Giá trị tinh thần (vụ nhu cầu tinh thần) Theo ý nghĩa: Giá trị sử dụng. Giá trị đạo đức. Giá trị thẩm mĩ.
Theo thời gian: Giá trị vĩnh cửu. lOMoAR cPSD| 61464806 Giá trị nhất thời.
Tính nhân sinh: cho phép phân biệt văn hóa như một hiện tượng xã hội
(do cng sáng tạo, nhân tạo) với cái giá trị tự nhiên (thiên tạo). Văn hóa là cái tự nhiên
được biến đổi bởi con người. Sự tác động của con người vào tự nhiên có thể mang
tính vật chất (luyện quặng, đẽo gỗ…) hoặc tinh thần (đặt tên, truyền thuyết cho các cảnh quan thiên nhiên…)
Văn hóa học ≠ Đất nước học. Đất nước học có nhiệm vụ giới thiệu thiên
nhiên – đất nước – con người. Đối tượng: bao gồm cả các giá trị tự nhiên và không
nhất thiết chỉ bao gồm các giá trị => rộng hơn văn hóa học. Mặt khác, đất nước học
chủ yếu quan tâm đến các vấn đề đương đại => hẹp hơn văn hóa học.
Tính lịch sử: cho phép phân biệt văn hóa như sản phẩm của một quá trình
và được tích lũy qua nhiều thế hệ với văn minh như sản phẩm cuối cùng, chỉ ra trình
độ phát triển của từng giai đoạn. Tính lịch sử tạo cho văn hóa một bề dày, một chiều
sâu, buộc văn hóa thường xuyên tự điều chỉnh, tiến hành phân loại và phân bố lại
các giá trị. Tính lịch sử được duy trì bằng truyền thống văn hóa ( những giá trị tương
đối ổn định – những kinh nghiệm tập thể, được tích lũy và tái tạo trong cộng đồng
người qua không gian và thời gian, được đúc kết thành những khuôn mẫu xã hội và
cố định hóa dưới dạng ngôn ngữ, phong tục, tập quán, nghĩ lễ, luật pháp, dư luận…
*Chức năng của văn hóa:
Tính hệ thống => văn hóa, với tư cách là một thực thể bao trùm mọi hoạt
động của xã hội, thực hiện chức năng tổ chức xh: làm tăng độ ổn định của xh; cung
cấp cho xã hội mọi phương tiện cần thiết để ứng phó với môi trg tự nhiên và xh của
mình; nền tảng của xh => người VN dùng từ chỉ loại “nền” để xác định khái niệm văn hóa : nền văn hóa.
Tính giá trị => chức năng điều chỉnh xã hội: giúp xh duy trì dc trạng
thái cân bằng động, không ngừng tự hoàn thiện và thích ứng với những biến đổi
của môi trường, giúp định hướng các chuẩn mực, làm động lực cho sự ptrien của xh.
Tính nhân sinh => chức năng giao tiếp: văn hóa trở thành sợi dây nối liền
cng vs cng, có tác dụng liên kết lại với nhau. Ngôn ngữ là hình thức của giao tiếp thì văn hóa là ND của nó.
Truyền thống văn hóa tồn tại nhờ gd => chức năng gd: bằng những gtri đã
ổn định (truyền thống) và những giá trị đang hình thành => tạo thành một hệ thống lOMoAR cPSD| 61464806
chuẩn mực mà con người hướng tới => văn hóa đóng vai trò quyết định trong việc
hình thành nhân cách ( trồng ng).
Từ chức năng giáo dục, văn hóa có chức năng phái sinh là đảm bảo tính
kế tục của lịch sử. Nó là một thứ gen xh di truyền phẩm chất cng lại cho các thế hệ sau.
1.2.Những biểu hiện của loại hình văn hóa gốc nông nghiệp trồng trọt ở VN?
Khái niệm loại hình văn hoá được hình thành trên cơ sở về sự khác biệt của các
yếu tố: môi trường tự nhiên, phương thức sản xuất kinh tế, lối cư trú. Từ ba yếu tố
cơ bản này, giới nghiên cứu quy văn hoá nhân loại vào hai loại hình: văn hoá gốc
nông nghiệp và văn hoá gốc du mục (tương ứng là các nền văn hoá phương Đông và phương Tây)
1.Điều kiện tự nhiên:
Văn hóa Việt Nam thuộc loại hình gốc nông nghiệp trồng trọt điển hình do
ở góc tận cùng phía Đông Nam.
Khí hậu: nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều thích hợp với sự phát
triển nông nghiệp, đặc biệt là cây lúa nước.
Đất đai: phù sa màu mỡ, thường xuyên được bồi đắp sau mưa.
Sông ngòi: hệ thống sông ngòi dày đặc cung cấp nguồn nước tưới tiêu cho nông nghiệp.
2.Tổ chức đời sống:
Người Việt thích cuộc sống định cư ổn định, không thích sự di chuyển, đổi
thay, gắn bó với quê hương, xứ sở (An cư lạc nghiệp), nghề trồng trọt buộc người
dân phải sống định cư để chờ cây cối lớn lên, Bảo thủ, tự trị, hướng nội: (Ta về ta
tắm ao ta…). => Trọng tĩnh.
3.Ứng xử với tự nhiên:
Cư dân nông nghiệp Việt Nam tôn trọng, hòa hợp với thiên nhiên, sùng
bái tự nhiên: Do sống phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên , ở cố định một chỗ với cái
nhà, cái cây của mình nên dân nông nghiệp có ý thức tôn trọng và ước vọng sống
hòa hợp với thiên nhiên. Cầu mong mưa thuận gió hòa để có cuộc sống no đủ ( mở
miệng là nói: lạy Trời, ơn Trời…) Có nhiều tín ngưỡng, lễ hội sùng bái tự nhiên. lOMoAR cPSD| 61464806
4. Ứng xử xã hội:
Cuộc sống định cư tạo cho người Việt tính gắn kết cộng đồng cao xem
nhẹ vai trò cá nhân: Một cây làm chẳng nên non…; Xấu đều hơn tốt lỏi; Thà chết
một đống còn hơn sống một người…Sống theo tình cảm, con người còn phải biết
tôn trọng và cư xử bình đẳng, dân chủ với nhau. Đó là nền dân chủ làng mạc, nó có
trước nền quân chủ phong kiến phương Đông và nền dân chủ tư sản phương Tây.
Lối sống trọng tình và cách cư xử dân chủ dẫn đến tâm lí coi trọng cộng đồng, tập
thể. Người nông nghiệp làm gì cũng phải tính đến tập thể, luôn có tập thể đứng sau.
Lối sống trọng tình nghĩa, ứng xử hiếu hòa, nhân ái, không thích dùng
sức mạnh, bạo lực: Con người nông nghiệp ưa sống theo nguyên tắc trọng tình.
Hàng xóm sống cố định lâu dài với nhau phải tạo ra một cuộc sống hòa thuận trên
cơ sở lấy tình nghĩa làm đầu: Dĩ hòa vi quí; Một sự nhịn chín sự lành; Lời nói chẳng
mất tiền mua…; Yêu nhau chín bỏ làm mười…
Trong truyền thống Việt Nam, tinh thần coi trọng ngôi nhà, coi trọng cái
bếp, coi trọng người phụ nữ là hoàn toàn nhất quán và rõ nét: phụ nữ quản lí
kinh tế, tài chính – người nắm tay hòm chìa quá => Nhất vợ nhì trời; Lệnh ông không
bằng cồng bà; Ruộng sâu trâu nái, không bằng con gái đầu lòng. Trong việc giáo dục
con cái: phúc đức tại mẫu, con dại cái mang. Trong tiếng Việt, từ “cái” với nghĩa là
mẹ đã mang thêm nghĩa “chính, quan trọng”: sông cái, đường cái,... Tư tưởng coi
thường phụ nữ là do Trung Hoa truyền vào ( Nhất nam viết hữu, thập nữ viết vô,...).
Cho đến hiện nay, các dân tộc ít chịu ảnh hưởng của Trung Hoa như Chàm hoặc hoàn
toàn không chịu ảnh hưởng như nhiều dân tộc Tây Nguyên, vai trò của người phụ
nữ vẫn rất lớn: phụ nữ chủ động trong hôn nhân, chồng về ở đằng nhà vợ, con cái
đặt tên theo họ mẹ… Cũng không phải ngẫu nhiên mà cho đến nay, người Khmer
vẫn gọi người đứng đầu phum, sóc của họ là mê phum, mê sóc (mê=mẹ), bất kể đó là đàn ông hay đàn bà.
4. Lối nhận thức, tư duy: tổng hợp - biện chứng.
Tư duy tổng hợp – biện chứng ứng xử mềm dẻo, linh hoạt, : Luôn đắn
đo cân nhắc cộng với nguyên tắc trọng tình: Một bồ cái lý không bằng một tí cái tình.
Tùy cơ ứng biến; Liệu cơm gắp mắm; Nhập gia tùy tục; Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài;
Đi với Bụt mặc áo cà sa, đi với ma mặc áo giấy.
 Mặt trái: thói tùy tiện, thiếu tôn trọng pháp luật, dẫn đến tệ nạn đi cửa
sau trong giải quyết công việc; nhất quen, nhì thân, tam thần, tứ thế, lOMoAR cPSD| 61464806
làm cho tính tổ chức của người nông nghiệp kém hơn so với các nền văn hóa gốc du mục.
Lối tư duy tổng hợp và phong cách linh hoạt còn quy định thái độ dung
hợp trong tiếp nhận: Không có chiến tranh tôn giáo, mọi tôn giáo thế giới đề được
tiếp nhận. Đối phó với các cuộc chiến tranh xâm lược, người Việt Nam luôn hết sức
mềm dẻo, hiếu hòa => mỗi khi thế thắng đã thuộc về ta một cách rõ ràng => chủ
động cầu hòa, “trải chiếu hoa cho giặc về”, mở đường cho chúng rút lui trong danh dự.
Tư duy nông nghiệp nặng về kinh nghiệm, cảm tính: Hệ thống tri thức
thu được bằng con đường tích lũy kinh nghiệm, chủ quan, cảm tính “Trăm hay không
bằng tay quen”. Người Việt tích lũy được một kho kinh nghiệm hết sức phong phú
về các loại quan hệ trong tự nhiên: Quạ tắm thì ráo, sáo tắm thì mưa; Ráng mỡ gà,
ai có nhà phải chống; Được mùa lúa thì úa mùa cau, được mùa cau thì đau mùa lúa…
Sống lâu nên lão làng, có những ứng xử tùy tiện, chủ quan như: Trông
mặt mà bắt hình dong; Yêu nên tốt, ghét nên xấu; Yêu nhau cau sáu bổ ba, ghét nhau
cau sáu bổ ra làm mười; Thương nhau thương cả lối đi, ghét nhau ghét cả tông ti họ hàng…
Những đặc điểm nổi bật trên đây của văn hóa truyền thống Việt Nam được
thể hiện rõ nét trong tất cả các lĩnh vực: Văn hóa vật chất – Văn hóa tinh thần –
Văn hóa tổ chức xã hội.

1.3. Văn hóa châu thổ Bắc Bộ thời Bắc thuộc: Hán hóa, chống Hán hóa.
Lớp văn hóa giao lưu với Trung Hoa và khu vực còn lại được hình thành qua
hai giai đoạn: giai đoạn chống văn hóa Bắc thuộc và giai đoạn văn hóa Đại Việt. Đặc
trưng chung của lớp văn hóa này là sự song song tồn tại của hai xu hướng trái ngược
nhau: Một bên là xu hướng Hán hóa về mặt văn hóa và bên kia là xu hướng chống
Hán hóa và Việt Nam hóa các ảnh hưởng Trung Hoa.
Giai đoạn văn hóa thời chống Bắc thuộc khởi đầu từ trước công nguyên và kéo
dài đến khi Ngô Quyền giành lại được đất nước. Những đặc điểm chủ yếu của giai đoạn này là:
Ý thức đối kháng bất khuất và thường trực trước nguy cơ xâm lăng từ phía
phong kiến phương Bắc. Sự ra đời của quốc hiệu “Nam Việt” từ trước Công Nguyên,
trong đó yếu tố chỉ phương hướng “nam” lần đầu tiên xuất hiện (và sẽ tồn tại trong
hầu hết các quốc hiệu về sau) đánh dấu một bước ngoăc trong nhận thức của dân tộc lOMoAR cPSD| 61464806
về hiểm họa xâm lặng thường trực từ phía phong kiến phương Bắc mà từ đời Tần –
Hán trở đi đã trở thành một đế quốc hùng mạnh bậc nhất khu vực.
Biểu hiện qua: KN Hai Bà Trưng (40 – 43), Triệu Thị Trinh (246), Lí Bí với
nước Vạn Xuân (544 – 548), Triệu Quang Phục (548 – 571), Mai Thúc Loan (722),
Phùng Hưng (791), cha con họ Khúc (906 – 923), Dương Diên Nghệ (931 – 937) và
đạt đến đỉnh cao ở cuộc khởi nghĩa thắng lợi của Ngô Quyền (938).
Đăc điểm thứ hai của giai đoạn văn hóa chống Bắc thuộc là sự suy tàn của nền
văn minh Văn Lang – Âu Lạc, sự suy tàn này bắt nguồn từ: sự suy thoái tự nhiên có
tính quy luật của một nền văn hóa sau khi đạt đến đỉnh cao; sự tàn phá cố tình của
kẻ xâm lược phương Bắc với âm mưu đồng hóa thâm độc.
Sứ giả Tư Mã Thiên chép rằng từ đời Tần, Trung Hoa “đã chiếm cả thiên hạ,
cướp lấy đất Dương Việt, đưa những người bị đày đến ở lẫn với người Việt”. Thời
Hán, Mã Viện đưa dân Trung Quốc sang ở lẫn để đồng hóa với người Việt, sử cũ gọi
họ là dân Mã lưu (do Mã Viện lưu lại). Năm 231, Tiết Tông dâng sớ lên vua Ngô
Hoàng Võ kể rằng “vua Há Võ Đế giết Lữ Gia (thừa tướng Nam Việt – TNT), chia
nước Việt thành 9 quận, đặt ra quan thứ sử quận Giao Chỉ. Từ đó những tội nhân
Trung Quốc chạy sang, ở lẫn với dân, dạy học sử sách ( Trung Hoa – TNT) và phổ
cập phong tục lễ hóa của Trung Quốc. 2.1.Văn minh là j?
Văn minh có nghĩa là “trình độ phát triển”, là lát cắt đồng đại, cho biết trình độ
phát triển của văn hóa ở từng giai đoạn. Nói đến văn minh, người ta còn nghĩ đến
các tiện nghi. Văn minh chủ yếu thiên về các giá trị vật chất, mang tính quốc tế, đặc
trưng cho một khu vực rộng lớn hoặc cả nhân loại, bởi lẽ cái vật chật thì dễ phổ biến, lây lan.
2.2.Văn minh đại Việt ( thời gian, thành tựu, ý nghĩa trong văn hóa VN) Thời gian:
Văn minh Đại Việt là nền văn minh rực rỡ, tồn tại và phát triển chủ yếu trong
thời độc lập, tự chủ của quốc gia Đại Việt, kéo dài gần 1000 năm (từ thế kỉ X đến
thế kỉ XIX). Cơ sở hình thành:
Kế thừa nền văn minh Văn Lang- Âu Lạc (những di sản và truyền thống có từ
thời Văn Lang- Âu Lạc tiếp tục được bảo lưu và phát triển). lOMoAR cPSD| 61464806
Dựa trên nền độc lập, tự chủ của quốc gia Đại Việt.
Tiếp thu có chọn lọc những thành tựu văn minh bên ngoài như văn minh Trung
Quốc, văn minh Ấn Độ góp phần làm phong phú nền văn minh Đại Việt.
Cương vực lãnh thổ từng bước được mở rộng, kéo dài từ Nam Quan đến Cà
Mau, mở rộng từ đất liền ra biển đảo. Nền độc lập dân tộc được bảo vệ vững chắc
qua nhiều cuộc kháng chiến oanh liệt chống ngoại xâm.
Ý thức dân tộc ngày càng mạnh mẽ tạo điều kiện cho sự tiếp biến nhiều giá trị
từ văn minh Trung Quốc, văn minh Ấn Độ để làm giàu văn minh Đại Việt. Thành tựu: 1. Về kinh tế:
Ý nghĩa của lễ Tịch điền:
Là lễ nhà vua đích thân cày ruộng nhằm khuyến khích dân chúng chăm lo
việc cày cấy, phát triển nông nghiệp, thể hiện sự quan tâm của các vị vua đối với người nông.
Tuyên truyền, giáo dục nhân dân, đặc biệt là thế hệ trẻ lòng biết ơn tiền
nhân,tích cực phát triển sản xuất nông nghiệp, phát huy truyền thống thi đua lao
động, sản xuất, phát triển kinh tế trên chính mảnh đất quê hương mình.
Sự phát triển của thương nghiệp từ thế kỉ X – XIX:
Góp phần trực tiếp tạo nên sự phồn thịnh của các quốc gia Đại Việt, nhất
là ở các đô thị và cảng thị tuy không được chú trọng như nông nghiệp
Thời Lý Trần đã phổ biến việc đúc tiền kim loại, thời nhà Hồ đã có tiền giấy.
Chợ địa phương và phố buôn bán ra đời, kinh đô Thăng Long là trung tâm buôn bán sầm uất.
Thăng Long thời Lý Trần có 61 phố phường. Đến thời Lê Sơ sắp xếp thành 36 phố phường.
Việc buôn bán với các nước Trung Quốc và ĐNA phát đạt.
=> Từ thế kỉ XVI-XVIII, Đại Việt mở rộng buôn bán với Nhật Bản, Bồ
Đào Nha, Pháp,....qua các trung tâm ở Thăng Long, Phố Hiến (thuộc Đàng Ngoài),
Thanh Hà, Hội An, Sài Gòn, Đồng Nai, Mỹ Tho, Hà Tiên (thuộc Đàng Trong). lOMoAR cPSD| 61464806 2. Chính trị:
Nhà nước quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền với vai trò tối cao
của nhà vua, từng bước phát triển từ thế kỉ XI và hoàn thiện, đạt đến đỉnh cao vào thế kỉ XV.
Sự hoàn thiện bộ máy nhà nước là một bước trưởng thành về văn minh
chính trị của quốc gia Đại Việt.
Nhà nước phong kiến Đại Việt đã lãnh đạo thành công nhiều cuộc kháng
chiến chống xâm lược như chống Tống, chống Mông,...
Bộ máy nhà nước thời Lê Sơ, thời kỳ mà chế độ quân chủ chuyên chế tập
quyền trong lịch sử Việt Nam lần đầu tiên đạt đến đỉnh cao của sự phát triển cũng như suy thoái của nó. 3.Luật pháp:
Luật Hồng Đức mang đậm tính dân tộc, có những điểm tiến bộ về mặt kĩ
thuật lập pháp, được xem là bộ luật tiến bộ nhất thời phong kiến Việt Nam. 3.1.Văn hiến là j? 4.1.Văn vật là j?
5.1.Loại hình văn hóa là j?
6.1.Tôn giáo là gì?
6.2.Chọn 1 tôn giáo cụ thể: nguồn gốc, chức năng, các thực hành văn hóa, giá trị ( Phật giáo)
7.1.Tín ngưỡng là gì? lOMoAR cPSD| 61464806
7.2.Chọn 1 tín ngưỡng cụ thể: nguồn gốc, chức năng, các thực hành văn hóa,
giá trị ( tín ngưỡng thờ mẫu)
a. Lịch sử hình thành:
Tín ngưỡng thờ Mẫu là một tín ngưỡng dân gian mang sắc thái nguyên thủy và
có chiều dài lịch sử hàng ngàn năm.
Tín ngưỡng thờ Mẫu được xây dựng và bảo tồn trong suốt quá trình dựng nước
và giữ nước của dân tộc.
Thông qua hình thức “hầu đồng” tín ngưỡng thờ Mẫu hướng con người đến với
những ước vọng về một cuộc sống tốt hơn, hạnh phúc hơn đồng thời mang lại cho
họ sức mạnh niềm tin với cái thiện.
Trải qua nhiều biến cố, thăng trầm của lịch sử, tín ngưỡng thờ Mẫu mà tiêu biểu
cho nó là nghi lễ hầu đồng dần bị thay đổi, thậm chí đến biến dạng cả về bản chất.
b. Hệ thống thần linh trong đạo Mẫu.
Các vị thần trong điện thần tam phủ có nguồn gốc không chỉ của người Kinh,
mà còn của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam như người Mường, Tày, Nùng, Dao, v.v
Chủ chốt và cao nhất là Ngọc Hoàng Thượng đế, Tam Tòa Thánh Mẫu, rồi thấp
dần là các hàng Quan lớn, Chầu bà, Ông Hoàng, Cô và Cậu, Ngũ Hổ và Ông Lốt,...
và có cả các thần linh địa phương (Thánh Bản Cảnh/ Thánh bản tỉnh).
Không được nhầm lẫn tín ngưỡng thờ Mẫu với tín ngưỡng thờ nhà Trần, tức lục bộ nhà Trần.
Thanh đồng xiên linh, lên đai thượng, trích huyết, lấy dấu mặn trừ tà,… Đây là
một nét đặc trưng của tín ngưỡng thờ nhà Trần, nhưng lại bị nhiều người quy kết là lừa đảo, mê tín,…
c. Giá trị của đạo Mẫu: Giá
trị nhận thức thế giới.
Giá trị nhân sinh: Đạo Mẫu hướng niềm tin của con người vào đời sống trần thế.
Đạo mẫu gắn bó với dân tộc, là chủ nghĩa yêu nước đã được tâm linh hóa. Đạo
Mẫu – Hầu đồng – Chầu văn: một di sản văn hóa nghệ thuật độc đáo. lOMoAR cPSD| 61464806 8.1.Phong tục là j?
8. 2.Chọn một phong tục cụ thể: nguồn gốc, chức năng, các thực hành vh, giá trị trong vh VN.
9. 1.Phát triển bền vững?
9.2. làm rõ quan điểm, văn hóa là nền tảng, động lực của sự phát triển. 10.1.Làng xã là j?
10.2.Đặc trưng của làng xã VN.
11.1.Toàn cầu hóa là gì?
11.2. Phân tích tác động của TCH đối với bản sắc văn hóa dân tộc, liên hệ với bản thân.
12.1.Chủ nghĩa yêu nước có nội hàm là gì?