lOMoARcPSD| 61526682
Bài: Tình cảm
*Phần bài tập mở đầu
Câu1: Những câu dưới đây, câu nào biểu hiện rõ về “tình cảm”? Tại sao?
1. Công cha như núi Thái SơnNghĩa mẹ như nước trong
nguồn chảy ra.
2. Trách ai đặng cá quên rơm,
Đặng chim bẻ ná, quên ơn sinh thành
3. Yêu nhau chẳng quản lầm than,
Mấy sông cũng lội, mấy ngàn cũng qua.
4. Mấy ai kẻ không thầyThế gian thường i đố mày
làm nên.
5. Ai ơi nhớ lấy câu này,
Tình bạn là mối duyên thừa trời cho
6. Đi một ngày đàng, học một sàng khôn
7. Không gì là không thể đối với người biết cố gắng.
I. Tình cảm và xúc cảm là gì?
- Tình cảm: những thái độ thể hiện sự rung cảm của con người
đối với những sự vật, hiện tượng liên quan tới nhu cầu
động cơ của họ.
lOMoARcPSD| 61526682
- Xúc cảm: là những rung động của một con người đối với một
người khác, hoặc một sự kiện, hiện tượng nào đó bất kỳ trong
cuộc sống.
II. So sánh tình cảm và xúc cảm
*Điểm giống nhau:
+ Xúc cảm tình cảm đều do sự tác động khách quan, sản sinh
từ yếu tố bên ngoài, thhiện thái độ của nhân đối với hiện
tượng khách quan đó.
+ Nội dung và hình thức của tình cảm và xúc cảm đều mang tính
chủ quan.
+ c cảm tình cảm đều thể hiện trạng thái tâm của mỗi
người.
+ Xúc cảm tình cảm có khuynh hướng truyền cảm. *Điểm
khác nhau:
Xúc cảm
Tình cảm
-Có ở người và động vật
-Chỉ có ở người
-Là một quá trình tâm lí
- Là thuộc tính tâm lí
-Xuất hiện trước
-Xuất hiện sau
-Có tính nhất thời, đa dạng, phụ
thuộc vào tình huống.
-Có tính xác định và ổn định
-Thực hiện chức năng sinh học
( giúp thể định hướng
thích nghi với môi trường bên
ngoài với tư cách một cá thể.)
-Thực hiện chức năng xã hội (
giúp con người định hướng
thích nghi với hội với
cách một nhân cách.)
-Gắn liền với phản xạ không
điều kiện, bản năng.
-Gắn liền với phản xạ điều
kiện, với định hình động lực
thuộc hệ thống tín hiệu thứ hai.
Ví dụ:
lOMoARcPSD| 61526682
Xúc cảm: chuột sợ mèo, khi nhìn thấy chiếc giày đẹp ban đầu ta
rất thích thú nhưng sau một thời gian ta không còn cảm thấy thích
nữa.
Tình cảm: tình bạn, tình mẫu tthiêng liêng,… III.
Đặc điểm và vai trò của tình cảm
*Đặc điểm
- Tính nhận thức: tình cảm được nảy sinh trên cơ sở những xúc
cảm của con người trong qtrình nhận thức đối tượng. Được xem
là “ cái lí” của tình cảm, nó làm cho tình cảm có tính đối tượng xác
định.
- Tính hội: chcon người, mang tính hội, thực hiện
chứcnăng hội được hình thành trong môi trường hội. dụ:
Một đứa trẻ được sống trong một môi trường lành mạnh, được mọi
người yêu thương quan tâm thì tình cảm của họ đối với mọi người
xung quanh rất cởi mở, a đồng,thân thiện. Nhưng một đứa trẻ sống
trong môi trường không lành mạnh, nơi mọi người chỉ biết đến bản
thân mình và tràn ngập những tệ nạn xã hội thì đứa trẻ đó cũng dần
sẽ tự khép mình, chỉ biết nghĩ tới bản thân - Tính ổn định: Tình cảm
có tính thái độ ổn định của con người đối với hiện thực xung quanh
đối với bản thân. Tình cảm một thuộc tính tâm lí, đặc trưng
quan trọng của nhân cách con người. Ví dụ : Tình cảm giữa con cái
cha mẹ tình cảm thiêng liêng, bền vững. đứa con đi xa
đến đâu thì cha mẹ vẫn luôn một lòng hướng về con ngược lại
đứa con cũng luôn tìm cách liên lạc về với cha mẹ nhiều nhất thể.
- Tính chân thực: phản ánh chính c nội tâm thực của con
người.Ví dụ: Khi bản thân bị điểm kém trong khi bạn bè được điểm
cao, trước mặt bạn chỉ thể cười gượng, nhưng vẫn không thể che
giấu được nỗi buồn trong hành động lời nói của mình
- Tính đối cực: tình cảm gắn liền với sự thỏa mãn nhu cầu của
con người. Trong một hoàn cảnh nhất định, một số nhu cầu được
lOMoARcPSD| 61526682
thỏa mãn, còn 1 số nhu cầu không được thỏa mãn và bị kìm hãm sẽ
nảy sinh ra tính đối cực: yêu- ghét, vui- buồn…
dụ: Khi lên đại học một mặt rất vui được cuộc sống tự do,
thoải mái, không phải chịu sự giám sát của bố mẹ, một mặt lại
rất lo lắng, bồn chồn với những điều xa lạ, nhớ bố mẹ.
*Vai trò
- Vai tcùng lớn trong cuộc sống hoạt động của con
người.dụ:Khi con người “đói tình cảm” thì toàn bộ hoạt động
sống không thể phát triển bình thường. Nếu con người mắc bệnh
trầm cảm thì tinh thần họ luôn bị bất ổn, không muốn giao tiếp với
người khác và luôn không vui vẻ.
- Thúc đẩy con người hoạt động. giúp con người vượt qua
những khó khăn, trở ngại.
- Nguồn động lực mạnh mẽ kích thích con người tìm tòi chân -
Động lực thúc đẩy con người hoạt động.
Ví dụ: Người ta nói: “Cái khó ló cái khôn” trong cái khó khăn của
cuộc sống, con người ý thức được khó khăn của mình, nhận thức
đúng đắn để cố vươn lên trong cuộc sống, vượt lên chính mình. -
Tình cảm mối quan hệ chi phối toàn bcác thuộc tính m của
nhân cách:
+ Biểu hiện của xu hướng nhân cách ( nhu cầu, hứng thú, tưởng,
niềm tin)
+ Điều kiện và động lực để hình thành năng lực
+ Có yếu tố qua lại với khí chất con người
+ Điều kiện, phương tiện nội dung giáo dục VI.
Các mức độ của đời sống tình cảm.
1) Màu sắc xúc cảm của cảm giác.
- Là mức độ thấp nhất của tình cảm, là một sắc thái cảmc đi
kèm theo một quá trình cảm giác nào đó.
lOMoARcPSD| 61526682
VD: Cảm giác màu đỏ gây cho ta cảm xúc rạo rực, nhức nhối.
- Mang tính chất cụ thể nhất thời, không mạnh mẽ, gắn liền với
một cảm giác nhất định, không được chủ thể ý thức rõ ràng, đầy đủ.
2) Xúc cảm
- những rung cảm xảy ra nhanh chóng, nhưng mạnh mẽ
rệt hơn, mang tính khái quát được chủ thể ý thức ít nhiều rệt
hơn so với màu sắc xúc cảm của cảm giác.
- Phản ánh ý nghĩa của các hiện tượng, tình huống liên quan đến
nhu cầu, động của con người dưới hình thức trải nghiệm trực tiếp
( hài lòng, sợ hãi, lo lắng ).
Có thể chia xúc cảm thành 2 loại:
- Xúc động: một dạng của xúc cảm cường độ mạnh, xảy ra
trong thời gian ngắn, con người không làm chủ được bản thân,
không ý thức được hậu quả hành động của mình.
- Tâm trạng: một dạng xúc cảm cường độ vừa phải hoặc
tương đối yếu, tồn tại trong khoảng thời gian tương đối lâu dài, bao
trùm lên toàn bộ hoạt động, ảnh hưởng đến hành vi của con người.
3) Tình cảm
- thái độ ổn định của con người đối với hiện thực xung quanh,
với bản thân, nó thuộc tính tâm ổn định của nhân cách. Tình
cảm tính khái quát hơn, ổn định hơn, được chủ thể ý thức một
cách rõ ràng hơn.
Trong tình cảm có một loại đặc biệt- sự say mê: cường độ rất mạnh,
thời gian tồn tại lâu dài và được ý thức rõ ràng.
VD: Say mê học tập nghiên cứu, đam mê cờ bạc, rượu chè…
IV. Quy luật của tình cảm
*Quy luật “ thích ứng
lOMoARcPSD| 61526682
- Tình cảm hiện tượng thích ứng ( Một tình cảm nào đó
cứ lặp đi lặp lại nhiều lần một cách đơn điệu thì đến một lúc
nào đó sẽ trở nên “ chai sạn”.
- Hiện tượng gần thường xa thương” biểu hiện của quy
luật này.
*Quy luật “ cảm ứng
-Qúa trình hình thành hoặc biểu hiện tình cảm, xuất hiện hay
suy yếu đi của một tình cảm này có thể làm tăng hoặc giảm
một tình cảm khác xảy ra đồng thời hoặc nối tiếp nó. VD:
Khi giáo viên chấm bài có hàng loạt bài đầu điểm rất là thấp
nhưng đến phần giữa có bài tốt thì giáo viên sẽ cảm thấy hài
lòng sau loạt bài chấm đầu kia.
*Quy luật “ pha trộn”
- Khi tình cảm đối lập nhau xảy ra cùng một lúc, nhưng
không loại trừ nhau, “pha trộnvào nhau. - Những tình
cảm phức tạp trái ngược nhau ở con người xuất hiện do sự đa
dạng của nhu cầu con người, do tính đa diện của bản thân các
sự vật, hiện tượng- vừa lôi cuốn, vừa đe dọa.
- Tình cảm tính phức tạp thvận dụng để giải
thíchcác hiện tượng lưỡng cực.
*Quy luật “ di chuyển”
- “Di chuyển” tđối tượng này sang đối tượng khác.VD:
Vơ đũa cả nắm”, “ giận cá chém thớt”
-Chú ý kiểm soát thái độ cảm c, m cho mang tính chọn
lọc, một mặt, tránh đũa cả nắm”. mặt khác, tránh tình cảm
tràn lan, không biên giới.
*Quy luật “ lây lan
- Tình cảm của con người thtruyền lây” từ người
này sang người khác. Hiện tượng “ vui lây”, “ buồn lây”…
lOMoARcPSD| 61526682
- Mang tính hội trong tình cảm của con người. Trong
hoạt động giáo dục thì đây là cơ sở của việc “ giáo dục trong
tập thể, bằng tập thể, thông qua tập thể.”
*Quy luật về sự hình thành tình cảm
- Tình cảm được hình thành do quá trình tổng hợp a,
độnghình hóa, khái quát hóa những xúc cảm đồng loại ( cùng
một phạm trù, một phạm vi đối tượng)
- Tình cảm thể hiện qua các xúc cảm đa dạng và chi phối
các xúc cảm.
- Tình cảm quy định nội dung, động thái các phản ứng c
cảm mang tính chất tình huống.
V. Rối loạn cảm xúc
- Rối loạn cảm c tình trạng sức khỏe tâm thần ảnh hưởng
đến tâm trạng người bệnh. Người mắc chứng rối cảm xúc
tâm trạng không ổn định và trải qua triệu chứng trầm cảm,
hưng cảm hoặc cả hai.
- Rối loạn cảm xúc gây thay đổi trong hành vi và khả năng thực
hiện các hoạt động thường ngày, chẳng hạn công việc hoặc học
tập.
*Triệu chứng rối loạn cảm xúc
Các triệu chứng rối loạn cảm xúc được chia thành 2 nhóm sau:
- Triệu chứng rối loạn cảm xúc hưng cảm gồm có: + Nói hoặc
vận động nhanh.
+Kích động, bồn chồn, cáu kỉnh.
+Hành vi liều lĩnh.
+Ý nghĩ hoang tưởng.
+Mất ngủ hoặc khó ng
lOMoARcPSD| 61526682
- Các triệu chứng rối loạn cảm xúc trầm cảm bao gồm:
+Cảm thấy buồn mỗi ngày.
+Thiếu năng lượng.
+Cảm giác vô vọng.
+Mất hứng thú.
+Suy nghĩ về cái chết.
+Khó tập trung.
+Ngủ quá nhiều hoặc mất ngủ.
+Chán ăn hoặc ăn quá nhiều.
*Nguyên nhân rối loạn cảm xúc
- Di truyền học: Nếu người thân trong gia đình bị rối loạn cảm
xúc, thế hệ sau nhiều khả năng mắc chứng rối loạn tương
tự.
- Sinh học :Vùng não chịu trách nhiệm kiểm soát cảm giác
cảm xúc hạch hạnh nhân vỏ não. Một số nghiên cứu
cho thấy, những người bị rối loạn cảm xúc có hạch hạnh nhân
mở rộng trong xét nghiệm hình ảnh não.
- Yếu tố môi trường: Trải qua các sự kiện trong cuộc sống ảnh
hưởng đến tâm như người thân qua đời, cơ thể chấn thương
nghiêm trọng, bị lạm dụng c nhỏ,… thể gây chứng rối
loạn cảm xúc. Ngoài ra, bệnh liên quan đến các bệnh mạn
tính, chẳng hạn tiểu đường, bệnh Parkinson và bệnh tim . *Các
loại rối loạn cảm xúc
1. Trầm cảm và các loại trầm cảm liên quan
- Trầm cảm (trầm cảm nặng hoặc trầm cảm lâm sàng) tình
trạng sức khỏe tâm thần phổ biến, các triệu chứng trầm cảm
như cảm giác buồn hoặc vọng. Tình trạng này thể gây
khó khăn trong suy nghĩ, trí nhớ, ăn ngủ. Để chẩn đoán mắc
bệnh trầm cảm lâm sàng, các triệu chứng phải kéo dài ít nhất
2 tuần
lOMoARcPSD| 61526682
- Trầm cảm có các dạng phổ biến sau:
+ Trầm cảm sau sinh (trầm cảm chu sinh): Loại trầm cảm
này xảy ra trong thời kỳ mang thai hoặc sau sinh phnữ.
giai đoạn này, phụ nữ phải trải qua những thay đổi về nội tiết
tố, thể chất, cảm xúc, tài chính,… thể gây các triệu chứng
trầm cảm sau sinh.
+Rối loạn trầm cảm dai dẳng: Đây dạng trầm cảm mạn
tính kéo dài ít nhất 2 năm. Các triệu chứng rối cảm xúc sẽ giảm
theo thời gian.
+Rối loạn cảm xúc theo mùa (SAD): Xảy ra vào những mùa
nhất định trong năm và triệu chứng gần giống với trầm cảm
nặng. Rối loạn cảm xúc theo mùa thường bắt đầu vào cuối mùa
thu hoặc đầu mùa đông và kéo dài cho đến mùa xuân hoặc mùa
hè.
+Trầm cảm kèm rối loạn tâm thần: Đây bệnh trầm cảm
nặng kết hợp với các giai đoạn loạn thần, chẳng hạn ảo giác
(nhìn hoặc nghe thấy những điều người khác không thấy)
hoặc ảo tưởng (có niềm tin cố định nhưng sai lầm). Những
người bị trầm cảm kèm theo rối loạn tâm thần có nguy cơ ng
đến việc tự tử. 2. Rối loạn lưỡng cực
- Rối loạn lưỡng cực ảnh hưởng đến sức khỏe tâm thần kéo dài
suốt đời gây ra những thay đổi mạnh mẽ về tâm trạng, suy
nghĩ và hành vi. Có 4 loại rối loạn lưỡng cực cơ bản, bao gồm:
+Rối loạn lưỡng cực I: Người mắc chứng rối loạn lưỡng cực
I sẽ trải qua giai đoạn hưng cảm và trầm cảm xen kẽ.
+Rối loạn lưỡng cực II: Chứng rối loạn cảm xúc lưỡng cực II
có triệu chứng trầm cảm xen kẽ hưng cảm nhẹ.
+Rối loạn khí sắc chu kỳ (cyclothymia): Những người mắc
chứng rối loạn khí sắc chu kỳ có trạng thái tâm trạng không ổn
lOMoARcPSD| 61526682
định kinh niên. Họ trải qua chứng hưng cảm nhẹ trầm cảm
nhẹ trong ít nhất 2 năm.
+Rối loạn ỡng cực không biệt định: Các triệu chứng rối loạn
tính lưỡng cực này. không đáp ứng các tiêu chuẩn cụ thể một
trong số các loại khác nhưng người bệnh vẫn thay đổi tâm trạng
bất thường, đáng kể.
+Rối loạn tâm trạng tiền kinh nguyệt (PMDĐ): Đây tình
trạng nghiêm trọng hơn hội chứng tiền kinh nguyệt (PMS). Các
triệu chứng bao gồm tức giận, khó chịu, lo lắng, trầm cảm
mất ngủ trong vòng 7 10 ngày trước kỳ kinh nguyệt. +Rối
loạn điều chỉnh tâm trạng (DMDD): Trẻ em thanh thiếu niên
mắc DMDD thường bộc lộ sự cáu gắt, tức giận thường xuyên.
*Nguy cơ và đối tượng rủi ro mắc bệnh
- Chấn thương thời thơ ấu: Tuổi thơ giai đoạn phát triển quan trọng,
hình thành tính cách, thói quen và kí ức lưu giữ suốt đời. Do đó, nếu một
người trải qua những sự kiện đau thương những năm đầu đời dễ ám ảnh,
khó quên và gây nên chứng rối loạn cảm xúc.
- Trẻ em bị tước đoạt nhu cầu bản: Đối tượng này rất dễ tổn thương
nên khi cha mẹ không quan tâm, chăm sóc và để trẻ thiếu nhu cầu về thể
chất, xã hội, giáo dục sẽ ảnh hưởng sâu sắc đến tâm lý.
- Chấn thương sọ não: Rối loạn chức năng não do ngoại lực gây ra dễ
gây nên chứng rối cảm xúc.
- Rối loạn căng thẳng sau sang chấn (PTSD): tình trạng sức khỏe
tâmthần do trải qua hoặc chứng kiến một sự kiện sang chấn đe dọa đến
tính mạng. Các triệu chứng bao gồm hồi tưởng, ác mộng, lo lắng, suy nghĩ
tiêu cực không thể kiểm soát, phân ly và tê liệt cảm xúc.
- Rối loạn nhân cách ranh giới (BCD): Đây chứng rối loạn sức khỏe
tâm thần ảnh hưởng đến cách người bệnh suy nghĩ, cảm nhận về bản thân
lOMoARcPSD| 61526682
những người khác. Người mắc BCD sẽ gặp những vấn đề trong việc
kiểm soát cảm c, hành vi những mối quan hệ xã hội không ổn
định.
VII. Bài tập củng cố
Câu 1: Các hiện tượng sau nói lên quy luật nào của tình cảm?
A. “Năng mưa thì giếng năng đầy
Anh năng đi lại, mẹ thầy năng thương
Quy luật “ thích ứng
B. “Yêu nhau yêu cả đường đi
Ghét nhau ghét cả tông chi họ hàng”
Quy luật “di chuyển”
C.“Xa thương , gần thường”
Quy luật “ thích ứng
D.“Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ”
Quy luật “lây lan”
E. “Ngọt bùi nhớ lúc đắng cay”
Quy luật “ pha trộn”
F. “Thương cho roi cho vọt”
Quy luật “ pha trộn”

Preview text:

lOMoAR cPSD| 61526682 Bài: Tình cảm
*Phần bài tập mở đầu
Câu1: Những câu dưới đây, câu nào biểu hiện rõ về “tình cảm”? Tại sao? 1.
Công cha như núi Thái SơnNghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra. 2.
Trách ai đặng cá quên rơm,
Đặng chim bẻ ná, quên ơn sinh thành 3.
Yêu nhau chẳng quản lầm than,
Mấy sông cũng lội, mấy ngàn cũng qua. 4.
Mấy ai là kẻ không thầyThế gian thường nói đố mày làm nên. 5. Ai ơi nhớ lấy câu này,
Tình bạn là mối duyên thừa trời cho 6.
Đi một ngày đàng, học một sàng khôn 7.
Không gì là không thể đối với người biết cố gắng.
I. Tình cảm và xúc cảm là gì?
- Tình cảm: là những thái độ thể hiện sự rung cảm của con người
đối với những sự vật, hiện tượng có liên quan tới nhu cầu và động cơ của họ. lOMoAR cPSD| 61526682
- Xúc cảm: là những rung động của một con người đối với một
người khác, hoặc một sự kiện, hiện tượng nào đó bất kỳ trong cuộc sống.
II. So sánh tình cảm và xúc cảm *Điểm giống nhau:
+ Xúc cảm và tình cảm đều do sự tác động khách quan, sản sinh
từ yếu tố bên ngoài, thể hiện thái độ của cá nhân đối với hiện tượng khách quan đó.
+ Nội dung và hình thức của tình cảm và xúc cảm đều mang tính chủ quan.
+ Xúc cảm và tình cảm đều thể hiện trạng thái tâm lý của mỗi người.
+ Xúc cảm và tình cảm có khuynh hướng truyền cảm. *Điểm khác nhau: Xúc cảm Tình cảm
-Có ở người và động vật -Chỉ có ở người
-Là một quá trình tâm lí - Là thuộc tính tâm lí -Xuất hiện trước -Xuất hiện sau
-Có tính nhất thời, đa dạng, phụ -Có tính xác định và ổn định thuộc vào tình huống.
-Thực hiện chức năng sinh học -Thực hiện chức năng xã hội (
( giúp cơ thể định hướng và giúp con người định hướng và
thích nghi với môi trường bên thích nghi với xã hội với tư
ngoài với tư cách một cá thể.) cách một nhân cách.)
-Gắn liền với phản xạ không -Gắn liền với phản xạ có điều điều kiện, bản năng.
kiện, với định hình động lực
thuộc hệ thống tín hiệu thứ hai. Ví dụ: lOMoAR cPSD| 61526682
Xúc cảm: chuột sợ mèo, khi nhìn thấy chiếc giày đẹp ban đầu ta
rất thích thú nhưng sau một thời gian ta không còn cảm thấy thích nữa.
Tình cảm: tình bạn, tình mẫu tử thiêng liêng,… III.
Đặc điểm và vai trò của tình cảm *Đặc điểm -
Tính nhận thức: tình cảm được nảy sinh trên cơ sở những xúc
cảm của con người trong quá trình nhận thức đối tượng. Được xem
là “ cái lí” của tình cảm, nó làm cho tình cảm có tính đối tượng xác định. -
Tính xã hội: chỉ có ở con người, mang tính xã hội, thực hiện
chứcnăng xã hội và được hình thành trong môi trường xã hội. Ví dụ:
Một đứa trẻ được sống trong một môi trường lành mạnh, được mọi
người yêu thương quan tâm thì tình cảm của họ đối với mọi người
xung quanh rất cởi mở, hòa đồng,thân thiện. Nhưng một đứa trẻ sống
trong môi trường không lành mạnh, nơi mọi người chỉ biết đến bản
thân mình và tràn ngập những tệ nạn xã hội thì đứa trẻ đó cũng dần
sẽ tự khép mình, chỉ biết nghĩ tới bản thân - Tính ổn định: Tình cảm
có tính thái độ ổn định của con người đối với hiện thực xung quanh
và đối với bản thân. Tình cảm là một thuộc tính tâm lí, đặc trưng
quan trọng của nhân cách con người. Ví dụ : Tình cảm giữa con cái
và cha mẹ là tình cảm thiêng liêng, bền vững. Dù đứa con có đi xa
đến đâu thì cha mẹ vẫn luôn một lòng hướng về con và ngược lại
đứa con cũng luôn tìm cách liên lạc về với cha mẹ nhiều nhất có thể. -
Tính chân thực: phản ánh chính xác nội tâm thực của con
người.Ví dụ: Khi bản thân bị điểm kém trong khi bạn bè được điểm
cao, trước mặt bạn chỉ có thể cười gượng, nhưng vẫn không thể che
giấu được nỗi buồn trong hành động lời nói của mình -
Tính đối cực: tình cảm gắn liền với sự thỏa mãn nhu cầu của
con người. Trong một hoàn cảnh nhất định, một số nhu cầu được lOMoAR cPSD| 61526682
thỏa mãn, còn 1 số nhu cầu không được thỏa mãn và bị kìm hãm sẽ
nảy sinh ra tính đối cực: yêu- ghét, vui- buồn…
Ví dụ: Khi lên đại học một mặt rất vui vì được có cuộc sống tự do,
thoải mái, không phải chịu sự gò bó giám sát của bố mẹ, một mặt lại
rất lo lắng, bồn chồn với những điều xa lạ, nhớ bố mẹ. *Vai trò -
Vai trò vô cùng lớn trong cuộc sống và hoạt động của con
người.Ví dụ:Khi con người “đói tình cảm” thì toàn bộ hoạt động
sống không thể phát triển bình thường. Nếu con người mắc bệnh
trầm cảm thì tinh thần họ luôn bị bất ổn, không muốn giao tiếp với
người khác và luôn không vui vẻ. -
Thúc đẩy con người hoạt động. giúp con người vượt qua
những khó khăn, trở ngại. -
Nguồn động lực mạnh mẽ kích thích con người tìm tòi chân lí-
Động lực thúc đẩy con người hoạt động.
Ví dụ: Người ta nói: “Cái khó ló cái khôn” trong cái khó khăn của
cuộc sống, con người ý thức được khó khăn của mình, nhận thức
đúng đắn để cố vươn lên trong cuộc sống, vượt lên chính mình. -
Tình cảm có mối quan hệ chi phối toàn bộ các thuộc tính tâm lí của nhân cách:
+ Biểu hiện của xu hướng nhân cách ( nhu cầu, hứng thú, lí tưởng, niềm tin)
+ Điều kiện và động lực để hình thành năng lực
+ Có yếu tố qua lại với khí chất con người
+ Điều kiện, phương tiện và nội dung giáo dục VI.
Các mức độ của đời sống tình cảm. 1)
Màu sắc xúc cảm của cảm giác. -
Là mức độ thấp nhất của tình cảm, là một sắc thái cảm xúc đi
kèm theo một quá trình cảm giác nào đó. lOMoAR cPSD| 61526682
VD: Cảm giác màu đỏ gây cho ta cảm xúc rạo rực, nhức nhối. -
Mang tính chất cụ thể nhất thời, không mạnh mẽ, gắn liền với
một cảm giác nhất định, không được chủ thể ý thức rõ ràng, đầy đủ. 2) Xúc cảm -
Là những rung cảm xảy ra nhanh chóng, nhưng mạnh mẽ rõ
rệt hơn, mang tính khái quát và được chủ thể ý thức ít nhiều rõ rệt
hơn so với màu sắc xúc cảm của cảm giác. -
Phản ánh ý nghĩa của các hiện tượng, tình huống liên quan đến
nhu cầu, động cơ của con người dưới hình thức trải nghiệm trực tiếp
( hài lòng, sợ hãi, lo lắng ).
Có thể chia xúc cảm thành 2 loại: -
Xúc động: là một dạng của xúc cảm có cường độ mạnh, xảy ra
trong thời gian ngắn, con người không làm chủ được bản thân,
không ý thức được hậu quả hành động của mình. -
Tâm trạng: là một dạng xúc cảm có cường độ vừa phải hoặc
tương đối yếu, tồn tại trong khoảng thời gian tương đối lâu dài, bao
trùm lên toàn bộ hoạt động, ảnh hưởng đến hành vi của con người. 3) Tình cảm
- Là thái độ ổn định của con người đối với hiện thực xung quanh,
với bản thân, nó là thuộc tính tâm lí ổn định của nhân cách. Tình
cảm có tính khái quát hơn, ổn định hơn, được chủ thể ý thức một cách rõ ràng hơn.
Trong tình cảm có một loại đặc biệt- sự say mê: cường độ rất mạnh,
thời gian tồn tại lâu dài và được ý thức rõ ràng.
VD: Say mê học tập nghiên cứu, đam mê cờ bạc, rượu chè…
IV. Quy luật của tình cảm
*Quy luật “ thích ứng” lOMoAR cPSD| 61526682 -
Tình cảm có hiện tượng thích ứng ( Một tình cảm nào đó
cứ lặp đi lặp lại nhiều lần một cách đơn điệu thì đến một lúc
nào đó sẽ trở nên “ chai sạn”. -
Hiện tượng “ gần thường xa thương” là biểu hiện của quy luật này.
*Quy luật “ cảm ứng”
-Qúa trình hình thành hoặc biểu hiện tình cảm, xuất hiện hay
suy yếu đi của một tình cảm này có thể làm tăng hoặc giảm
một tình cảm khác xảy ra đồng thời hoặc nối tiếp nó. VD:
Khi giáo viên chấm bài có hàng loạt bài đầu điểm rất là thấp
nhưng đến phần giữa có bài tốt thì giáo viên sẽ cảm thấy hài
lòng sau loạt bài chấm đầu kia. *Quy luật “ pha trộn” -
Khi tình cảm đối lập nhau xảy ra cùng một lúc, nhưng
không loại trừ nhau, mà “pha trộn” vào nhau. - Những tình
cảm phức tạp trái ngược nhau ở con người xuất hiện do sự đa
dạng của nhu cầu con người, do tính đa diện của bản thân các
sự vật, hiện tượng- vừa lôi cuốn, vừa đe dọa. -
Tình cảm có tính phức tạp và có thể vận dụng để giải
thíchcác hiện tượng lưỡng cực.
*Quy luật “ di chuyển” -
“Di chuyển” từ đối tượng này sang đối tượng khác.VD:
“ Vơ đũa cả nắm”, “ giận cá chém thớt”
-Chú ý kiểm soát thái độ cảm xúc, làm cho nó mang tính chọn
lọc, một mặt, tránh “ vơ đũa cả nắm”. mặt khác, tránh tình cảm
tràn lan, không biên giới. *Quy luật “ lây lan” -
Tình cảm của con người có thể truyền “ lây” từ người
này sang người khác. Hiện tượng “ vui lây”, “ buồn lây”… lOMoAR cPSD| 61526682 -
Mang tính xã hội trong tình cảm của con người. Trong
hoạt động giáo dục thì đây là cơ sở của việc “ giáo dục trong
tập thể, bằng tập thể, thông qua tập thể.”
*Quy luật về sự hình thành tình cảm -
Tình cảm được hình thành do quá trình tổng hợp hóa,
độnghình hóa, khái quát hóa những xúc cảm đồng loại ( cùng
một phạm trù, một phạm vi đối tượng) -
Tình cảm thể hiện qua các xúc cảm đa dạng và chi phối các xúc cảm. -
Tình cảm quy định nội dung, động thái các phản ứng xúc
cảm mang tính chất tình huống. V. Rối loạn cảm xúc
- Rối loạn cảm xúc là tình trạng sức khỏe tâm thần ảnh hưởng
đến tâm trạng người bệnh. Người mắc chứng rối cảm xúc có
tâm trạng không ổn định và trải qua triệu chứng trầm cảm, hưng cảm hoặc cả hai.
- Rối loạn cảm xúc gây thay đổi trong hành vi và khả năng thực
hiện các hoạt động thường ngày, chẳng hạn công việc hoặc học tập.
*Triệu chứng rối loạn cảm xúc
Các triệu chứng rối loạn cảm xúc được chia thành 2 nhóm sau:
- Triệu chứng rối loạn cảm xúc hưng cảm gồm có: + Nói hoặc vận động nhanh.
+Kích động, bồn chồn, cáu kỉnh. +Hành vi liều lĩnh. +Ý nghĩ hoang tưởng.
+Mất ngủ hoặc khó ngủ lOMoAR cPSD| 61526682
- Các triệu chứng rối loạn cảm xúc trầm cảm bao gồm:
+Cảm thấy buồn mỗi ngày. +Thiếu năng lượng. +Cảm giác vô vọng. +Mất hứng thú. +Suy nghĩ về cái chết. +Khó tập trung.
+Ngủ quá nhiều hoặc mất ngủ.
+Chán ăn hoặc ăn quá nhiều.
*Nguyên nhân rối loạn cảm xúc
- Di truyền học: Nếu người thân trong gia đình bị rối loạn cảm
xúc, thế hệ sau có nhiều khả năng mắc chứng rối loạn tương tự.
- Sinh lý học :Vùng não chịu trách nhiệm kiểm soát cảm giác
và cảm xúc là hạch hạnh nhân và vỏ não. Một số nghiên cứu
cho thấy, những người bị rối loạn cảm xúc có hạch hạnh nhân
mở rộng trong xét nghiệm hình ảnh não.
- Yếu tố môi trường: Trải qua các sự kiện trong cuộc sống ảnh
hưởng đến tâm lý như người thân qua đời, cơ thể chấn thương
nghiêm trọng, bị lạm dụng lúc nhỏ,… có thể gây chứng rối
loạn cảm xúc. Ngoài ra, bệnh có liên quan đến các bệnh mạn
tính, chẳng hạn tiểu đường, bệnh Parkinson và bệnh tim . *Các
loại rối loạn cảm xúc
1. Trầm cảm và các loại trầm cảm liên quan
- Trầm cảm (trầm cảm nặng hoặc trầm cảm lâm sàng) là tình
trạng sức khỏe tâm thần phổ biến, các triệu chứng trầm cảm
như cảm giác buồn bã hoặc vô vọng. Tình trạng này có thể gây
khó khăn trong suy nghĩ, trí nhớ, ăn và ngủ. Để chẩn đoán mắc
bệnh trầm cảm lâm sàng, các triệu chứng phải kéo dài ít nhất 2 tuần lOMoAR cPSD| 61526682
- Trầm cảm có các dạng phổ biến sau:
+ Trầm cảm sau sinh (trầm cảm chu sinh): Loại trầm cảm
này xảy ra trong thời kỳ mang thai hoặc sau sinh ở phụ nữ. Ở
giai đoạn này, phụ nữ phải trải qua những thay đổi về nội tiết
tố, thể chất, cảm xúc, tài chính,… có thể gây các triệu chứng trầm cảm sau sinh.
+Rối loạn trầm cảm dai dẳng: Đây là dạng trầm cảm mạn
tính kéo dài ít nhất 2 năm. Các triệu chứng rối cảm xúc sẽ giảm theo thời gian.
+Rối loạn cảm xúc theo mùa (SAD): Xảy ra vào những mùa
nhất định trong năm và triệu chứng gần giống với trầm cảm
nặng. Rối loạn cảm xúc theo mùa thường bắt đầu vào cuối mùa
thu hoặc đầu mùa đông và kéo dài cho đến mùa xuân hoặc mùa hè.
+Trầm cảm kèm rối loạn tâm thần: Đây là bệnh trầm cảm
nặng kết hợp với các giai đoạn loạn thần, chẳng hạn ảo giác
(nhìn hoặc nghe thấy những điều mà người khác không thấy)
hoặc ảo tưởng (có niềm tin cố định nhưng sai lầm). Những
người bị trầm cảm kèm theo rối loạn tâm thần có nguy cơ nghĩ
đến việc tự tử. 2. Rối loạn lưỡng cực
- Rối loạn lưỡng cực ảnh hưởng đến sức khỏe tâm thần kéo dài
suốt đời và gây ra những thay đổi mạnh mẽ về tâm trạng, suy
nghĩ và hành vi. Có 4 loại rối loạn lưỡng cực cơ bản, bao gồm:
+Rối loạn lưỡng cực I: Người mắc chứng rối loạn lưỡng cực
I sẽ trải qua giai đoạn hưng cảm và trầm cảm xen kẽ.
+Rối loạn lưỡng cực II: Chứng rối loạn cảm xúc lưỡng cực II
có triệu chứng trầm cảm xen kẽ hưng cảm nhẹ.
+Rối loạn khí sắc chu kỳ (cyclothymia): Những người mắc
chứng rối loạn khí sắc chu kỳ có trạng thái tâm trạng không ổn lOMoAR cPSD| 61526682
định kinh niên. Họ trải qua chứng hưng cảm nhẹ và trầm cảm
nhẹ trong ít nhất 2 năm.
+Rối loạn lưỡng cực không biệt định: Các triệu chứng rối loạn
tính lưỡng cực này. không đáp ứng các tiêu chuẩn cụ thể một
trong số các loại khác nhưng người bệnh vẫn thay đổi tâm trạng bất thường, đáng kể.
+Rối loạn tâm trạng tiền kinh nguyệt (PMDĐ): Đây là tình
trạng nghiêm trọng hơn hội chứng tiền kinh nguyệt (PMS). Các
triệu chứng bao gồm tức giận, khó chịu, lo lắng, trầm cảm và
mất ngủ trong vòng 7 – 10 ngày trước kỳ kinh nguyệt. +Rối
loạn điều chỉnh tâm trạng (DMDD): Trẻ em và thanh thiếu niên
mắc DMDD thường bộc lộ sự cáu gắt, tức giận thường xuyên.
*Nguy cơ và đối tượng rủi ro mắc bệnh -
Chấn thương thời thơ ấu: Tuổi thơ là giai đoạn phát triển quan trọng,
hình thành tính cách, thói quen và kí ức lưu giữ suốt đời. Do đó, nếu một
người trải qua những sự kiện đau thương ở những năm đầu đời dễ ám ảnh,
khó quên và gây nên chứng rối loạn cảm xúc. -
Trẻ em bị tước đoạt nhu cầu cơ bản: Đối tượng này rất dễ tổn thương
nên khi cha mẹ không quan tâm, chăm sóc và để trẻ thiếu nhu cầu về thể
chất, xã hội, giáo dục sẽ ảnh hưởng sâu sắc đến tâm lý. -
Chấn thương sọ não: Rối loạn chức năng não do ngoại lực gây ra dễ
gây nên chứng rối cảm xúc. -
Rối loạn căng thẳng sau sang chấn (PTSD): Là tình trạng sức khỏe
tâmthần do trải qua hoặc chứng kiến một sự kiện sang chấn đe dọa đến
tính mạng. Các triệu chứng bao gồm hồi tưởng, ác mộng, lo lắng, suy nghĩ
tiêu cực không thể kiểm soát, phân ly và tê liệt cảm xúc. -
Rối loạn nhân cách ranh giới (BCD): Đây là chứng rối loạn sức khỏe
tâm thần ảnh hưởng đến cách người bệnh suy nghĩ, cảm nhận về bản thân lOMoAR cPSD| 61526682
và những người khác. Người mắc BCD sẽ gặp những vấn đề trong việc
kiểm soát cảm xúc, hành vi và có những mối quan hệ xã hội không ổn định. VII. Bài tập củng cố
Câu 1: Các hiện tượng sau nói lên quy luật nào của tình cảm? A.
“Năng mưa thì giếng năng đầy
Anh năng đi lại, mẹ thầy năng thương”
Quy luật “ thích ứng” B.
“Yêu nhau yêu cả đường đi
Ghét nhau ghét cả tông chi họ hàng”
Quy luật “di chuyển”
C.“Xa thương , gần thường”
Quy luật “ thích ứng”
D.“Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ” Quy luật “lây lan”
E. “Ngọt bùi nhớ lúc đắng cay”
Quy luật “ pha trộn”
F. “Thương cho roi cho vọt”
Quy luật “ pha trộn”