

















Preview text:
Chương 1: Câu 1: So sánh G và TR:
G là chi hàng hóa và dịch vụ của chính phủ (hay còn gọi là cầu về
hàng hóa và dịch vụ của chính phủ) làm thay đổi trực tiếp tổng cầu bao gồm
- Chi thường xuyên: các khoản chi của chính phủ để duy trì bộ
máy nhà nước như trả lương, quốc phòng an ninh
- Chi đầu tư phát triển: cơ sở hạ tầng (công viên, đường xá,..)
TR là chi thanh toán chuyển nhượng:
- Các khoản hỗ trợ trợ cấp của chính phủ cho các cá nhân hoặc
doanh nghiệp nhưng không có hàng hóa đối ứng trở lại như bảo
hiểm xã hội, trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ thiên tai,… - Giống nhau, khác nhau…
Câu 2: So sánh chi ngân sách và chi mua sắm hàng hóa?
- Khái niệm: Chi ngân sách của chính phủ bao gồm chi hàng hóa
dịch vụ và chi thanh toán chuyển nhượng ( giống câu 1)
- Giống nhau: đều là các khoản chi của chính phủ - Khác nhau:
G chỉ là một bộ phận của chi ngân sách
ngoài G ra thì trong chi ngân sách bao gồm cả chi thanh toán chuyển nhượng TR
Chương 2: Mục tiêu và công cụ-chính sách điều tiết kinh tế vĩ mô
Câu 1: Quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với lạm phát ??
- Tăng trưởng kinh tế và lạm phát có mối quan hệ cùng chiều do
cầu AD ( đường AD sẽ dịch chuyển về bên phải ) AS AD0
- Tăng trưởng kinh tế và lạm phát có mối quan hệ ngược chiều do
cung AS ( đường AS sẽ dịch chuyển về phía bên trái )
- Tăng trưởng kinh tế và lạm phát không có mối quan hệ nào + P tăng, Y giữa nguyên + Y tăng, P giữa nguyên
Câu 2: Chính phủ có thể sử dụng công cụ nào để tăng hoặc giảm mức cung tiền?
- Công cụ dự trữ bắt buộc (rd): Là tỉ lệ phần trăm mà ngân hàng
trung ương quy định số tiền gửi mà các ngân hàng thương mại nhận được
+ Rd tăng -> MS giảm -> i tăng -> I giảm -> AD giảm, Y giảm, u tăng, P giảm
+ Rd giảm -> Ms tăng -> I giảm -> I tăng -> AD tăng, Y tăng, u giảm, P tăng
- Nghiệp vụ thị trường mở: là hoạt động mua bán chứng từ có giá của chính phủ
+ Bán trái phiếu -> MS giảm -> i tăng -> I giảm -> AD giảm, Y giảm, u tăng, P giảm
+ Mua trái phiếu -> MS tăng -> i giảm-> I tăng-> AD, Y, P tăng còn u giảm
- Chính sách chiết khấu thông qua lãi suất chiết khấu: it (lãi suất
mà ngân hàng tw cho ngân hàng tm vay) còn i(lãi suất mà ngân
hàng tm cho các tổ chức vay)
+ it tăng-> MS giảm -> i tăng -> I giảm -> AD giảm, Y giảm, u tăng, P giảm
+ it giảm -> MS tăng -> i giảm-> I tăng-> AD, Y, P tăng còn u giảm
Câu 3: Bản chất của quy luật Okun?
Câu 4: Hiện nay Việt Nam đang quan tâm đến chỉ tiêu kinh tế vĩ mô nào? Vì sao?
- Chỉ tiêu kinh tế quan tâm nhiều nhất: Lạm phát, Thất nghiệp, GDP và GNP
Câu 5: Tại sao trong hạch toán tổng sản lượng người ta cần phân biệt
chỉ tiêu danh nghĩa và chỉ tiêu thực tế Danh nghĩa Thực tế
-Tính theo giá thị trường của - Tính theo giá thị trường năm năm hiện hành gốc
-Phụ thuộc vào sự biến động - Không phụ thuộc vào sự biến
của giá hay phụ thuộc vào yếu động của giá hay lạm phát tố lạm phát
Chương 3: Hạch toán tổng sản phẩm
Câu 1: So sánh GDP và GNP ??
- Giống nhau: là chỉ tiêu đo lường tổng giá trị thị trường của tất
cả các loại hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra
trong một thời kỳ nhất định ( thường là 1 năm tài khóa ) - Khác nhau:
+ GNP ( tổng sản phẩm quốc dân ) được sản xuất ra bằng yếu
tố sản xuất của 1 quốc gia ( không phân biệt người dân mang
quốc tịch của nước đó có đang sinh sống và làm việc tại nước
đó hay sinh sống và làm việc tại nước ngoài thì thu nhập sẽ tính
vào tổng sản phẩm quốc nội ).
+ GDP ( tổng sản phẩm quốc nội ) được sản xuất trong phạm vi
lãnh thổ của 1 nước ( không phân biệt người dân mang quốc
tịch của nước đó có đang sinh sống và làm việc tại nước đó hay
sinh sống và làm việc tại nước ngoài thì thu nhập sẽ tính vào
tổng sản phẩm quốc nội ). ( không phân biệt người của nước đó
hay người nước ngoài cứ hễ sinh sống và làm việc tại nước đó
thì thu nhập sẽ tính vào tổng sản phẩm quốc dân)
Câu 2: Khi chính phủ thông báo GDP cho 1 quý , em hiểu ý nghĩa của
thông báo này như thế nào ??
- Khi chính phủ thông báo GDP 1 quý, chúng ta phải hiểu rằng số
liệu GDP đã được quy chuẩn theo GDP của một năm. Nghĩa là,
con số GDP hằng quý được thông báo bằng tổng thu nhập hay
chi tiêu trong quý đó nhân với 4. Sở dĩ quy ước như vậy là muốn
đảm bảo tính so sánh của tài liệu nghiên cứu, và đảm bảo rằng
con số GDP hằng quý và hằng năm có thể so sánh với nhau một cách dễ dàng.
- VD: cho số liệu GDP quý năm 2014 là a% ->Thực ra là a4
Câu 3: Làm rõ quan niệm lãnh thổ kinh tế của 1 quốc gia ??
- Lãnh thổ kinh tế của 1 quốc gia được quan niệm bao gồm các
đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh dưới dạng 1 tổ chức hay
1 cá nhân, hộ gia đình thường trú. Còn các đơn vị sản xuất kinh
doanh dưới hình thức 1 tổ chức, cá nhân hay hộ gia đình không
thường trú thì được coi là không thuộc lãnh thổ quốc gia.
Câu 4: Hãy giải thích tại sao GDP đồng thời phản ánh được tổng
thu nhập và tổng chi tiêu ?? - Sơ đồ:
- Nhận xét: Đối với nền kinh tế với tư cách là một tổng thể thì thu
nhập phải bằng chi tiêu. Sơ đồ luân chuyển cho thấy, GDP cùng
1 lúc phản ánh 2 việc: tổng thu nhập của mọi người trong nền
kinh tế và tổng chi tiêu để mua sản lượng hàng hóa và dịch vụ
của nền kinh tế. Mọi giao dịch đều có 2 bên: bên mua và bên
bán. Mọi khoản chi tiêu của người mua nào đó đều là thu nhập
của người bán khác. Lý do làm cho GDP phản ánh được cả tổng
thu nhập và tổng chi tiêu là vì 2 đại lượng này chỉ là 1.
Câu 5: Hãy giải thích thành phần đầu tư trong công thức tính GDP
trong phương pháp phân luồng sản phẩm ??
- Theo nội dung cấu thành:
+ Đầu tư cố định : -Tài sản cố định
-Mua nhà ở mới của hộ gia đình
+ Chênh lệch hàng tồn kho
- Theo mục đích đầu tư:
+ Đầu tư khôi phục De: khấu hao tài sản
+ Đầu tư ròng Tn( phần còn lại sau khi lấy tổng đầu tư – khấu hao tài sản)
Câu 6: Tại sao phải tích trữ hàng tồn kho? - Điều hòa sản xuất
- Giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả vì có sẵn hàng để chào hàng
- Bị quy định bởi quá trình sản xuất
- Kịp thời bổ sung nguồn hàng khi mức tiêu thụ đột ngột tăng lên
( Covid 19 mọi người đổ xô đi mua các loại hàng hóa để tích trữ )
Câu 7 : Tại sao trong hạch toán tổng sản phẩm quốc dân, người ta
thường dùng chỉ tiêu GDP mà không dùng chỉ tiêu NPP ? - Vì:
+ Công thức tính GDP theo phương pháp chi tiêu: GDP = C + I + G + NX
+ Công thức tính NPP: NPP = GDP – De
+ Công thức tính I theo mục đích đầu tư: I = Ir + De
Mà ta thấy: De thuộc I, I thuộc GDP
→ Dùng GDP sẽ đầy đủ nhất, toàn diện nhất mà không bỏ qua chi phí
khấu hao tài sản cố định De.
CHƯƠNG 4: TỔNG CẦU VÀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA
Câu 1: Hãy sử dụng sơ đồ chéo của Keynes giải thích tại sao chính
sách tài khóa mở rộng lại có tác dụng khuếch đại thu nhập ??
- Số nhân m phát huy đầy đủ tác dụng làm khuếch đại sản lượng
thông qua phương trình delta Y= m*Delta AD
- Để khuếch đại sản lượng, chính phủ sẽ dùng các chính sách
kinh tế vĩ mô mở rộng để làm tăng tổng cầu. Theo sơ đồ chéo
Keynes, nếu AD tăng, đường AD sẽ dịch chuyển lên trên và khi
đó, sản lượng tăng thêm 1 lượng là m*delta AD
Y- G tăng: AD tăng->Y tăng, P tăng, u giảm
- T giảm: Yd tăng->C tăng->AD tăng->Y tăng, P tăng, u giảm
Câu 2: Trình bày cơ chế thoái lưu đầu tư ??
- Tổng quan: G tăng, T giảm-> Y tăng-> MD tăng, MS ko đổi-> i
tăng-> I giảm-> AD giảm-> Y giảm
- Khi Ychi tiêu mà giảm thuế -> Sản lượng tăng theo mô hình số nhân
đồng thời nhu cầu về tiền tăng lên MD nhưng cung tiền không
đổi MS -> lãi suất trên thị trường tăng i, giảm đầu tư I, AD giảm -> giảm sản lượng Y
- Kết quả: Một phần sản lượng tăng lên của chính sách tài khóa
mở rộng sẽ giảm do thâm hụt cao, kéo theo hiện tượng thoái lưu đầu tư
Câu 3: Tại sao khi xem xét chính sách tài khóa cùng chiều với mục
tiêu ổn định kinh tế vĩ mô thì cân bằng ngân sách không phải lúc nào cũng tốt ??
- Chính sách tài khóa cùng chiều là chính sách nếu mục tiêu của
chính phủ là luôn đạt được cán cân ngân sách cân bằng còn Y
thay đổi như thế nào cũng được
- => delta AD = (1-MPC) × delta T
- Nhận xét: Khi đánh giá tác động của chính sách tài khóa cùng
chiều đối với mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô thì chúng ta căn cứ
vào vị trí của nền kinh tế trước đó nằm ở đâu và lượng thay đổi
của số lượng nhiều hay ít - Các trường hợp tốt:
+ Ythì chính phủ phải tăng G và T 1 lượng như nhau: delta T=delta
G>0 -> AD tăng -> Y tăng
+ Y>Y*( lạm phát) muốn đạt được cán cân ngân sách cân bằng
thì chính phủ phải giảm G và T 1 lượng như nhau: delta T=delta
G<0 -> AD giảm -> Y giảm
- Trường hợp cs không tốt: Y=Y* :delta T=delta G>0,AD tăng =>
Lạm Phát, delta T=delta G< 0, AD giảm => thất nghiệp tăng
Câu 4: Phân tích cơ chế tác động của biện pháp tài trợ thâm hụt
ngân sách bằng các phát hành trái phiếu chính phủ và in tiền? Biện
pháp nào tốt cho nền kinh tế hơn, tại sao?
Cả 2 biện pháp đều có mặt lợi và bất lợi tùy từng giai đoạn của nền kinh tế đó
1.Giải pháp vay nợ trong nước hay còn là việc chính phủ vay nợ công
chúng dưới hình thức phát hành trái phiếu chính phủ : MS giảm-> i
tăng-> I giảm-> AD giảm-> Y giảm Ưu điểm:
+Phù hợp với nền kinh tế trong giai đoạn tăng trưởng nóng, lạm phát cao (Y>Y*)
+ Bù đắp được thâm hụt ngân sách - Nhược điểm:
+Không phù hợp với nền kinh tế trong gia đoạn suy thoái
(Y +Gây ra gánh nặng nợ cho chính phủ trong tương lai
+Kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế do việc tập trung các
khoản tiền nhàn rỗi trong công chúng( đây là khoản tiền được
sử dụng để tái đầu tư)
2.Giải pháp in tiền : MS tăng-> igiamr -> I tăng-> AD tăng -> Y tăng - Ưu điểm :
+ Phù hợp với nền kinh tế trong gia đoạn suy thoái
+ Không gây ra gánh nặng nợ cho chính phủ trong tương lai
+ không kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế
+ nhu cầu bù tiền được đáp ứng nhanh - Nhược điểm
+ Không phù hợp với nền kinh tế trong giai đoạn tăng trưởng
+ Lượng tiền tạo ra lớn -> Lạm phát tăng nhanh khó kiểm soát
+ Không tập trung được các khoản tiền nhàn rỗi
Giải pháp vay nợ trong nước ( phát hành trái phiếu chính phủ ) ít rủi ro hơn
Câu 5: Phân tích tác động của việc gia nhập WTO đến tổng thu nhập của Việt Nam?
- Khi Việt Nam gia nhập WTO:
+ Chúng ta áp dụng được các thành tựu Khoa học công nghệ, kĩ
thuật hiện đại hơn -> năng suất lđ tăng -> sản lượng tăng
+ Vốn đầu tư nước ngoài tăng -> Y tăng
+ Hàng hóa đa dạng phong phú-> người tiêu dùng có xu hướng
tiêu dùng nhiều hơn -> C tăng -> AD, Y tăng
+ Có sự cạnh tranh gay gắt hơn -> Các doanh nghiệp tự nâng
cao trình độ, tay nghề, đầu tư nhiều hơn -> I tăng-> AD tăng, Y tăng
+ Chính phủ chi tiêu nhiều hơn: G tăng-> AD tăng-> Y tăng
+ Mở rộng quan hệ ngoại giao: NX tăng -> AD tăng-> Y tăng
Khi Y tăng-> Thu nhập tăng
CHƯƠNG 5: TIỀN TỆ VÀ CƠ SỞ TIỀN TỆ
Câu 1: So sánh số nhân tiền thực tế và số nhân tiền lý thuyết ?
- Giống nhau : +Đều lớn hơn 1
+Phản ánh khái niệm khuếch đại tiền trong nền kinh tế - Khác nhau: Số nhân tiền lý thuyết Số nhân tiền thực tế 1 CÔNG m = m rd THỨC
-Dân cư không ưa thích tiền
-Dân cư không ưa thích tiền
mặt, toàn bộ lượng tiền hiện
ngân hàng, có thể để tiền dưới
có luôn nằm trong tài khoản
dạng tiền mặt hoặc gửi tại
tiền gửi không kỳ hạn của hệ
ngân hàng nước ngoài(tiền thống ngân hàng gửi ngoài luồng)
-Các ngân hàng thương mại
-Các ngân hàng thương mại
luôn thực hiện đúng tỷ lệ dự
không thực hiện đúng tỷ lệ dự
trữ bắt buộc do ngân hàngtw
trữ bắt buộc do ngân hàng
quy định và thường không có
tw quy định, thường có dự trữ dự trữ vượt mức vượt mức.
+ Độ lớn cụ thể : số nhân lý thuyết > số nhân thực tế
Câu 2: Trình bày điểm lợi và bất lợi của công cụ hoạt động thị trường mở? - Nghiệp vụ:
+ Ngân hàng trung ương bán trái phiếu-> R (tổng tiền dự trữ
trong ngân hàng ) giảm-> MB (tiền cơ sở) giảm-> MS ( cung tiền) giảm
+ Ngân hàng trung ương mua trái phiếu -> R( tổng tiền dự trữ
quốc gia) tăng-> MB tăng -> MS tăng - Điểm lợi:
+ Nghiệp vụ tự do, linh hoạt chính xác, có thể sử dụng ở bất kì đâu
+Dễ dàng đảo ngược lại khi có 1 sai lầm xảy ra trong quá trình tiến hành
+Hoàn thành nhanh chóng không gây chậm trễ về thời gian - Bất lợi:
*Với hoạt động bán trái phiếu:
+ Gây ra gánh nặng cho Chính phủ trong tương lai
+ Kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế do các khoản tiền nhàn rỗi
trong dân chúng ( đây là khoản tiền sử dụng để tái đầu tư )
+ Không phù hợp với nền kinh tế suy thoái
*Với hoạt động mua trái phiếu:
+ Tạo ra một khối lượng lớn tiền tệ trong lưu thông-> Lạm phát
+ Không phù hợp với nền kinh tế nóng, lạm phát cao
Câu 3: Trình bày điểm lợi và bất lợi của công cụ dự trữ bắt buộc?
- Rd(lượng tiền dự trữ bắt buộc) tăng->mm(số nhân tiền) giảm- >MS(cung tiền) giảm
- Rd giảm-> mm tăng-> MS tăng
- Điểm lợi: nó tác động đến tất cả các ngân hàng như nhau và có
tác động đầy quyền lực đến cung ứng tiền tệ
- Điểm bất lợi: Quản lý tương đối phức tạp, phải tốn kém rất
nhiều kể cả khi có thay đổi nhỏ nếu thay đổi lớn thì ảnh hưởng đến cung ứng tiền tệ
Câu 4: Trình bày điểm lợi và bất lợi của công cụ chính sách chiết khấu?
- i (lãi suất chiết khấu) tăng-> DL( khối lượng cho vay chiết khấu t
giảm->R (tổng tiền dự trữ trong nhân hàng) giảm-> MB giảm-> MS giảm
- i giảm-> Dl tăng-> R tăng-> MB tăng -> MS tăng t
- Điểm lợi: Ngân hàng trung ương có thể sử dụng công cụ này để
thực hiện cho vay cứu cánh của mình ( tức là người cho vay cuối cùng) - Điểm bất lợi:
+ Khi NHTW ấn định lãi suất chiết khấu tại 1 mức nào đó sẽ xảy
ra những biến động lớn trong khoảng cách giữa lãi suất thị
trường và lãi suất chiết khấu
+ Nhiều khi có sự lẫn lộn đối với ý định của NHTW do những
thay đổi trong chính sách chiết khấu
+ Nhiều khi còn không hiệu quả bằng công cụ chính sách khác
CHƯƠNG 6: TỔNG CẦU VÀ TỔNG CUNG
Câu 1: Hãy giải thích về độ dốc của đường tổng cầu theo giá?
- Đường tổng cầu theo giá là 1 đường có độ dốc từ trái sang phải
phản ánh mối quan hệ ngược chiều giữa mức giá với sản lượng P AD P tăng->AD tăng (ngược lại) Y
- Giả định chi tiêu chính phủ là cho trước và không đổi G=G (1)
+ Hiệu ứng của cải (P giảm, C tăng)
Giả sử thu nhập danh nghĩa không đổi->thu nhập thực tế tăng-> giàu có hơn C tăng(2)
+ Hiệu ứng lãi suất (P-I)
P giảm->MS tăng=Mn ->i giảm->I tăng(3) P + Hiệu ứng tỉ giá p ε =ⅇ ×
trong đó: ε tỉ giá hối đoái thực tế p¿
ⅇ tỉ giá hối đoái danh nghĩa
p giá hàng hóa trong nước
p¿ giá hàng hóa nước ngoài
- P giảm -> giá hàng hóa trong nước trở nên rẻ tương đối so với
hàng hóa nước ngoài -> dân cư trong nước có xu hướng tiêu
dùng hàng nội địa -> IM giảm -> X tăng(4)
- (1),(2),(3),(4)=> P tăng-> AD tăng ( điều phải chứng minh)
Câu 2: Hãy giải thích về hình dáng của đường tổng cung theo các quan điểm khác nhau?
1, Đường tổng cung thẳng đứng ASLR P ASLR Y* Y
- Thị trường lao động hoạt động hoàn hảo
- Giá cả điều chỉnh linh hoạt sao cho số lượng hàng hóa sản xuất
ra đúng bằng số lượng mà mọi người mong muốn mua vào
- Tiền công cũng điều chỉnh linh hoạt cho đến khi nào mọi người
muốn làm việc tại mức tiền công đó đều có việc làm và các
hãng kinh doanh sử dụng đúng số lượng nhân công mà họ muốn thuê
2. Đường tổng cung nằm ngang P P* AS Y
- Giá cả tiền công rất ít thay đổi do tính cứng nhắc của các hợp đồng kinh tế
- Thị trường lao động không phải lúc nào cũng cân bằng vì nền
kinh tế thường có những nguồn lực chưa sử dụng hết nên
thường có thất nghiệp, do vậy người lao động sẵn sàng cung
ứng sức lao động mà không cần tăng tiền lương, doanh nghiệp
sẵn sàng thuê thêm nhân công mà không cần tăng giá
3. Đường tổng cung ngắn hạn P AS Y
- Đường tổng cung ngắn hạn được xây dựng dựa trên 4 mô hình :
mô hình tiền lương cứng nhắc, mô hình giá cả cứng nhắc, mô
hình thông tin không hoàn hảo và mô hình nhận thức sai lầm của công nhân
ĐIỂM CHUNG CỦA 4 MÔ HÌNH LÀ:
+ Số lượng thực tế thay đổi do sự biến động ngoài dự kiến của mức giá
+ Khi mức giá thực tế = mức giá dự kiến thì số lượng thực tế= số lượng tiềm năng
Phương trình đường tổng cung ngắn hạn
Y =Y + α (P−Pe )
Trong đó alpha là tham số dương phản ánh sự thay đổi của số lượng
khi mức giá chung thay đổi
Câu 3: Trình bày các nhân tố làm dịch chuyển đường cung ngoại tệ
và đường cầu ngoại tê? Cán cân thương mại
- Nhập khẩu (IM) tăng => Sd ( đường cung về tiền tệ) dịch
sang phải, e ( tỷ giá hối đoái) giảm
- Xuất khẩu (X) tăng => Dd ( đường cầu về tiền) dịch chuyển
sang phải, e ( tỷ giá hối đoái tăng)
Tỷ lệ lạm phát tương đối
- Nếu tỷ lệ lạm phát của nước A cao hơn nước B, thì cần nhiều
đồng tiền của nước A mới mua được một đồng tiền của nước
B => Sd (đường cung tiền) dịch chuyển sang phải, e ( tỷ giá hối đoái) giảm Sự vận động vốn
- Nếu lãi suất của nước A cao hơn lãi suất nước B, thì khả năng
sinh lời của đồng tiền nước A cao hơn nước B, dẫn đến có thể
có nhiều người nước ngoài mau tài sản của nước A, kết quả
cầu tiền của nước A tăng (Dd tăng), tỷ giá hối đoái (e) tăng
Dự trữ và đầu cơ ngoại tệ
- Dự trữ và đầu cơ ngoại tệ đều làm dịch chuyển cả đường
cung cà đường cầu tiền
Câu 4: Trình bày mối quan hệ giữa cán cân thương mại và đầu tư ròng?
- Đầu tư ròng là phần chênh lệch giữa tiết kiệm quốc gia và đầu tư tư nhân
- Mối quan hệ giữa cán cân thương mại và đầu tư ròng: NX=S-I - Chứng minh: o AD=C+I+G+NX AD=Y Y= C+I+G+NX (Y-C-G)-I+NX
S quốc gia – I= NX ( vẽ đồ thị) ε S-I ε0 NX Thực chất mqh
giữa đầu tư nước ngoài ròng và xuất
khẩu ròng phản ánh luồng vốn quốc tế để tài trợ cho quá
trình tích lũy tư bản và luồng hàng hóa quốc tế là 2 mặt của 1 vấn đề
Câu 5: Trình bày sự thay đổi của các chính sách kinh tế đến tỉ giá hối đoái thực tế?
1. Chính sách tài khóa trong nước ( S quốc gia)
- G tăng, T giảm -> Sqg giảm -> (S-I) giảm
và dịch trái -> ε tăng -> thâm hụt
2. Chính sách tài khóa nước ngoài
G* tăng -> S* giảm ->i* tăng -> vốn trong nước chuyển ra nước
ngoài -> I giảm ->(S-I) tăng => (S-I) dịch phải
3. Nhu cầu đầu tư trong nước
I tăng -> (S-I) giảm-> (S-I) dịch trái -> NX giảm-> ε tăng 4. Chính sách thương mại
X tăng -> NX tăng -> NX dịch phải( chính sách bảo hộ mậu dịch )
Câu 6: Trình bày các công cụ bảo hộ mậu dịch
- Chính sách bảo hộ mậu dịch là chính sách nhằm giúp đỡ cho
hàng hóa trong nước có thể cạnh tranh được với hàng hóa
nước ngoài. Chính sách này có thể được thực hiện từ hai phía
đó là: Ngăn chặn nhập khẩu, hoặc thúc đẩy xuất khẩu, với các công cụ sau:
Thuế quan: thuế đánh nặng vào hàng nhập khẩu
Quota: kiểm soát khối lượng hàng hóa được phép nhập khẩu
Trợ giá xuất khẩu: tiền bù lỗ cho người sản xuất hàng xuất khẩu
và các công ty xuất khẩu
Các biện pháp khác như cấm nhập khẩu một loại hàng hóa, căn
cứ vào các tiêu chuẩn đặt ra khắt khe, thủ tục hải quan khó khăn.
Câu 7: Tại sao chính sách bảo hộ mậu dịch không thay đổi đến cán
cân thương mại? ( tại sao các nhà tư bản luôn chống lại chính sách bảo hộ mậu dịch)
Chính sách bảo hộ mậu dịch: Thuế quan, quota, trợ giá xuất khẩu
và các biện pháp khác => X tăng => NX tăng => ε tăng
ε tăng -> NX giảm NX không đổi Chính sách
Câu 8: Thế nào là lạm phát cầu kéo, lạm phát chi phí đẩy?
( câu hỏi tương tự: so sánh lạm phát cầu kéo và lạm phát chi phí đẩy?) Lạm phát cầu kéo
AD tăng => AD dịch phải => P tăng, Y tăng Y1>Y* ( Tăng trưởng)
Đầu vào sử dụng quá mức
Chi phí sản xuất tăng => AS giảm => AS dịch trái => P tăng, Y Y* Lạm phát chi phí đẩy
CPSX tăng => AS giảm => AS dịch trái => P tăng, Y giảm + AS dịch trái P tăng: Lạm phát Y giảm: Đình trệ Đình trệ, suy thoái
Y1đuổi mục tiêu tạo ra nhiều việc làm, sẽ sử dụng các chính sách
kinh tế vĩ mô tác động làm tăng tổng cầu ( C tăng, I tăng,T giảm) => AD dịch phải
Câu 9: Tại sao gia tăng cung ứng tiền tệ quyết định tỷ lệ lạm phát?
Phương trình số lượng tiền tệ: M.V = P.Y
Trong đó : M: khối lượng tiền tệ
V: tốc độ lưu thông tiền tệ P : mức giá chung Y: sản lượng
Giả định tốc độ lưu thông tiền tệ không thay đổi M.v=P.Y
Vì tỉ lệ lạm phát là thay đổi tính bằng (%) của mức giá, cũng
chính là lý thuyết về tỷ lệ lạm phát. Phương trình số lượng viết dưới dạng thay đổi:
%∆M+ %∆V =% ∆P+%∆ Y
Ngắn hạn: do giá cả có tính cứng nhắc %∆ M=%∆Y
Dài hạn: sản lượng thực tế Y luôn có xu hướng tiến về sản
lượng tiềm năng, giá cả có điều chỉnh linh hoạt %∆ M=%∆ P
Câu 10: “ Càng lạm phát chính phủ càng có lợi” hãy nêu quan điểm
của em về nhận định này ? Nhận định đúng
Đa phần khi xảy ra lạm phát, thu nhập của công chúng sẽ chuyển
sang tay Chính phủ. Vì ba lí do trên
Chính phủ nợ dân chủ yếu là dưới dạng tài sản tài chính và
món nợ này thường không nhỏ
Các khoản chi trả lượng, trợ cấp,... thường cố định trong một
thời gian dài, kể cả nó có thay đổi thì cũng không kịp tốc độ thay đổi của giá
Các loại thuế lũy tiến như thuế thu nhập, sẽ tăng lên nhanh
chóng, vì lạm phát đẩy thu nhập của dân chung tăng lên và
chịu ở mức thuế suất cao hơn, khi lạm phát xảy ra cp sẽ thu
đc 1 khoản chi phí lạm phát
Câu 11: Thuật ngữ “ thất nghiệp tự nhiên” là gì, chỉ hàm ý gì trong
nghiên cứu thất nghiệp ?
Thất nghiệp tự nhiên là thất nghiệp khi thị trường lao động đạt cân bằng
Nó không hàm ý rằng tỷ lệ thất nghiệp là đáng mong muốn,
chúng ta cũng không nhấn mạnh rằng nó cố định theo thời gian
hoặc không ảnh hưởng tới chính sách kinh tế. Nó chỉ đơn giản
có nghĩa là loại thất nghiệp không thể tránh được trong cả nghiên cứu dài hạn
Câu 12: trình bày mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp ?
- Phương trình đường Philip Gp= -β (u-u*)
β tham số phản ánh độ nhạy cảm giữa lạm phát và thất nghiệp Gp: tỉ lệ lạm phát Gp u U*
Đường Philp ban đầu phản ánh mối quan hệ ngược chiều ( đánh đổi)
giữa lạm phát và thất nghiệp
- Đường Philip mở rộng (trung hạn) Gp= gpe-β (u-u*)
Trong đó gpe là tỉ lệ lạm phát dự kiến
Phương trình này hàm ý khi có dự kiến về lạm phát thì đường philip
sẽ mở rộng so với ban đầu. Dịch chuyển song song lên phía trên
cách đường philip ban đầu đúng bằng tỷ lệ lạm phát dự kiến Gp u U*
Mối quan hệ đánh đổi TN-LP
- Đường Philip dài hạn: trong dài hạn, tỷ lệ lạm phát thực tế
đúng bằng tỷ lệ lạm phát dự kiến (gp=gpe)
- Phương trình đường philip dài hạn β (u-u*)=0 (gp=gpe)
Trong dài hạn lạm phát và thất nghiệp có mối quan hệ với nhau