KINH TẾ VI MÔ
Câu 1: Trình bày sự vận động ca nền kinh tế? Tại sao chỉ có hai thành viên xuất hiện
trong hình?
- Sơ đồ vòng chu chuyển gồm hai vòng tròn khép kín:
+ Vòng chu chuyển bên trong: thể hiện sự vận độn của nguồn lực thực sự
+ Vòng chu ển bên ngoài: thể hiện sự vận động của luồng tiền tương chuy ng
- Trong đó:
+ Hộ gia đình mua HHDV từ các DNtrả tiền cho các DN Hình thành thị ờng trư
HHDV
+ DN mua yếu tố sản xuất từ hộ gia đình  Tr hình thành ền cho hộ gia đình ti
th trư ờng yếu tố sản xuất
- Trong nền kinh tế ản đơn chỉ hai thành viên xuất hiện đây hình mộgi t
nền kinh tế ản đơn, đủ cho chúng ta hiểu một cách đơn giản khái quát về sgi
vận động của một nền kinh tế.
Câu 2: Tại sao đường cầu hàng hóa điển hình có đ dốc âm?
- Phương trình đường cầu: 𝑄𝐷= 𝑎0 𝑎1𝑃
- P mối quan hệ nghịch biến được giải thích qua hai hiệu ứng:𝑄𝐷
+ Hiệu ứng thay thế: Khi giá hh tăng, người tiêu dùng xu hướng chuyển sang
dùng hh khác có tình năng tương tự để thay thế nó ợng cầu khi đó giả lư m
+ Hiệu ứng thu nhập: Khi giá hh tăng với thu nhập kng đổi, người tiêu dùng sẽ
trở nên nghèo hơn trước ( thu nhập thực tế giảm)  số lượng hh mua được giảm
lượng cầu giảm.
Câu 3: So sánh sự thay đổi của lượng cầu và cầu
Lượng cầu Cầu
Khái
niệm
một con scụ ý nghĩa th ch
khi có quan hệ với mức giá
số ng hàng hóa người mua
khả năng sẵn sàng mua các m
giá khác nhau trong điều kiện các yếu
tố khác không thay đổi
Nguyê
n nhân
Do giá hàng hóa thay đổi Do các yếu tố khác ngoài giá thay đổi
Biểu
hiện
Sự di chuyển dọc đường cầu (D) Sự dịch chuyển song song của (D)
Đồ thị
Câu 4: Tnh bày cách xác định thặng dư sản xuất ( PS) trong thị ờng HH khi giá trư
thay đổi ?
- KN: PS sự chênh lệch giữa gsố ền người bán nhận được với chi phí sản xuấti t
cận biên tại mức lượng họ bán được.
- PS là phần diện tích nằm dưới đường gvà trên đường cung tại mức lượng họ bán
được, PS0= 4
- Khi P tăng: PS= 4+5+6
 ∆𝑃𝑆 = 5 + 6
Trong đó: 5: PS tăng thêm của những người đang sản xuất
6: PS của những người mới gia nhập thị trường
Câu 5: Phân biệt Edp với đ dốc của đường cầu
Edp Độ dốc
𝑬𝒅𝒑 = %∆𝑸
%∆𝑷
tan 𝛼 = 𝑷
𝑸
Là 1 số tương đối Là một số ệt đốituy
Thay đổi dọc theo đường cầu D Không đổi dọc theo đường cầu D
Câu 6: Tại sao trong công thức co giãn khoảng lại sử dụng giá trị trung bình cộng?
- Độ co giãn của cầu theo giá (Edp) chỉ số phản ánh mức độ phản ứng của người
tiêu dùng trước những biến động về giá
𝑬𝒅𝒑 = %∆𝑸
%∆𝑷
- Hệ số co giãn khoảng là hệ số co giãn trên một khoảng hữu hạn nào đó của đường
cầu.
𝐸𝑑𝑝 = %∆𝑸%∆𝑷 =∆𝑸𝑷 . 𝑷𝑻𝑩
𝑸𝑻𝑩
Trong đó: 𝑷𝑻𝑩 =𝑷𝟏+𝑷𝟐𝟐, 𝑸𝑻𝑩 =𝑸𝟏+𝑸𝟐
𝟐
 Cần một giá trị Edp đại diện chung cho toàn khoảng của đường cầu nên phải
dùng giá trị trung bình cộng
Câu 7: Dựa thuyết co giãn, giải thích ợc mùa người nông dân không vui”Đư ?
Biện pháp hỗ người nông dân?tr
- Độ co giãn của cầu theo giá (Edp) chỉ số phản ánh mức độ phản ứng của người
tiêu dùng trước những biến động về giá
𝑬𝒅𝒑 = %∆𝑸
%∆𝑷
- Nông sản là một hàng hóa thiết yếu nên 0 < | 𝐸𝑑𝑝| < 1 cầu vnông sản không
đổi, đường cầu giữ nguyên
- Ban đâu thị trường cân bằng tại điểm E0. Do được mùa, cung nông sản tăng, đường
cung dịch chuyển sang phải từ S0S1
- Nếu mức giá vẫn duy trì ở P0, lượng cung P0, ợng cung Q1 lớn hơn lượng cầ u
Q0 dẫn đến dư nông sản
 Buộc người nông dân phải hạ giá xuống cho đến khi thị trường đạt trạng thái cân
bằng mới tại E1. Lúc này giá giảm từ P0 xuống P1, sản lượng tăng từ Q0 lên Q1.
- Thu nhập của người nông dân là TR= P.Q. Mà P giảm  TR giảm. Do giá cân bằng
giảm nên nông dân phải bán ra vi giá thấp hơn, thu được ít lợi nhuận hơn  điều
xấu nông dân
*Biện pháp ca chính phủ: áp đặt giá sàn Pf
- Pf là mức gtối thiểu cho phép của một hh, dv
- Mục đích: bảo vệ lợi ích cho người sản xuất
- khi thừa nông sản, người nông dân giảm gia từ P1 để đạt cân bằng mới củP0 a
thị trưng. Để bảo vệ lợi ích của nông dân, CP đưa ra Pf để người nông dân bán ra nông
sản với giá cả không được thấp hơn Pf
Ban đầu Có Pf
CS=1+2+3 CS=1
PS=4+5 PS=2+4
TSB= 1+2+3+4+5 TSB= 1+2+4
DWL=0 DWL=3+5
 Khi có Pf, một phần CS chuyển sang PS làm lợi ích người sản xuất tăng lên
Câu 8: Tnh bày mối quan hệ giữa Edp và TR
- Edp là % thay đổi lượng cầu chia cho % thay đổi giá cả hàng hoá
- TR là tổng doanh thu khi bán một lượng hàng hóa nhất định
- MQH giữa Edp và TR:
|Edp|
P↑ P↓
|Edp|> 1
𝑇𝑅 𝑇𝑅
|Edp|< 1 𝑇𝑅 𝑇𝑅
|Edp|= 1
TRmax
TRmax
- Doanh nghiệp thường muốn sản xuất trong khoảng |Edp| doanh thu khi đó 1
tăng.
Câu 9: Trình bày hệ số co giãn điểm? Tại sao khi kinh doanh những mặt hàng có đ
co giãn lớn, DN không nên tăng giá
- Tính hệ số co giãn điểm dựa vào phương trình đường cầu:
+ Nếu phương trình đường cầu được xác định theo công thức: 𝑄𝐷= 𝑎0 𝑎1. 𝑃
𝐸𝑃
𝐷= 𝑄 𝑃×𝑃 𝑄= 𝑎1×𝑃
𝑄
+ Nếu phương trình đường cầu được xác định theo công thức: 𝑃𝐷= 𝑏0 𝑏1. 𝑄
𝐸𝑃
𝐷= 𝑄 𝑃×𝑃 𝑄= 1 𝑏1×𝑃
𝑄
- Doanh nghiệp (DN) không nên tăng giá hàng hóa đco giãn lớn( |Edp| ) khi 1
giá tăng, lượng cầu sẽ ảm mạnh, dẫn đến tổng doanh thu của doanh nghiệp bị sụgi t
giảm nghiêm trọng
Câu 10: Thế nào là hh thông thường, hh thứ cấp? Trình bày phương pháp phân loại?
- HH thông thường là những hh mà cầu và thu nhập có mqh đồng biến
- HH thứ cấp là những HH mà cầu và thu nhập có mqh nghịch biến
- Phân loại Hh dựa vào độ co giãn của cầu theo thu nhập : 𝐸𝐼
𝐷= %∆𝑄
%∆𝑃
+ 𝐸𝐼𝐷> 0: 𝑡ℎô 𝑡ℎườ𝐻𝐻 𝑛𝑔 𝑛𝑔
+ 𝐸𝐼𝐷< 0: 𝑡ℎứ 𝑐𝑝𝐻𝐻
+ 𝐸𝐼𝐷= 0: 𝑐𝑢 𝑘ℎô ê𝑛 𝑞𝑢𝑎𝑛 đế𝑛 𝑡𝑢 𝑛ℎậ𝑝𝐻𝐻 𝑛𝑔 𝑙𝑖
Câu 11: Thế nào là HH thay thế, HH bổ sung? Trình bày pp phân loại?
- HH thay thế là những hàng hóa mà có khả năng thay hế nhau trong tiêu dùng. Khi
giá HH này tăng thì cầu HH kia sẽ tăng
- HH bổ sung những HH được tiêu dùng đồng thời với nhau. Khi giá HH này
tăng thì cầu HH kia giảm
- PP phân loạ dựa vào co giãn của cầu theo HH liên quan i: 𝐸𝑋𝑌
𝐷= %∆𝑄𝑋
%∆𝑃𝑌 ( chỉ số
phản ánh mức độ phản ứng của người tiêu dùng HHDV X với sự biến đổi của HHDV
Y)
+ 𝐸𝑋𝑌𝐷 > 0: 𝑡 𝑡ℎế𝐻𝐻 𝑎𝑦
+ 𝐸𝑋𝑌𝐷< 0: 𝑏𝑠𝑢𝑛𝑔𝐻𝐻
+ 𝐸𝑋𝑌𝐷= 0: 𝑋, 𝑌 độ𝑐 𝑙𝑝 𝑣𝑖 𝑛𝑎𝑢
Câu 12: Dựa o thuyết thng dư, phân tích tác động giá trần? Tại sao áp đặt giá
trần lại gây ra tổn thất XH?( câu 2/chị Ngát)
- KN: giá trần (Pc) là mức giá tối đa cho phép đối với 1 loại HHDV trên thị trường
- Mục đích: bảo vệ lợi ích cho người tiêu dùng
Pc < P0 ện tượng thiếu hụt HH gây hi
- Tác động:
+ giúp người tiêu dùng mua được hh, đặc biệt là người nghèo
+ Cung và cầu không cân đối ếu hụtthi
+ Cung giảm, TSB giảm  gây ra DWL
Ban đầu Giá trần
CS= 1+2 CS=1+3
PS=3+4+5 PS=5
TSB=1+2+3+4+5 TSB=1+3+5
DWL=0 DWL=2+4
 Pc làm lợi cho người tiêu dùng và hại cho nhà sản xuất vì đã 1 phần PS chuyển
thành CS, TSB giảm gây ra DWL
Câu 13: Những yếu tố nào quyết định mất không cho thuế?
*Thuế gây mất không vì :
+ Người mua phải trả gcao hơn, dẫn đến tiêu dùng ít hơn
+ Người bán nhận được giá thấp hơn,dẫn đến sản xuất ít hơn
Thuế làm thay đổi hành vi của NSX và NTD , làm giảm quy mô thị trường
Làm NTD và NSX kng nhận được lợi ích từ thương mại.
DWL= ½.t.
𝑄
Trong đó: t: thuế
𝑄: mức độ thay đổi của sản lượng
Mà ∆𝑄 ụ thuộc vào Edp và Esp ph
 Yếu tố quyết định DWL phụ ộc vào thuế t, Edp, Espthu
( lượng cung(cầu) càng co giãn thì mất không càng lớn)
Câu 14: Trình bày và rút ra kết luậ về tác động ca CP đánh thuế đến lĩnh vực sản n
xuất? Nhân t nào quyết định phân chia gánh nặng thuế? Vẽ hình
- Thuế đánh vào sản xuất( người bán):
+ Chi phí sx tăng thay đổi lượng cung, NSX sản xuất ít hàng hóa hơn tại mọ i
mức giá làm đườngcung dịch trái: S  St
+ Tại điểm cân bằng mới: P tăng, Q giảm giảm quy TT
PNg mua trả=Pt, PNg bán=Pb
tNg mua trả=Pt – Po, tNg bán= Po b - P
Chưa có t Có t
CS=1+2+3 CS=1
PS=4+5+6 PS=6
TSB=1+2+3+4+5+6 TSB=1+6
DWL=0 DWL=3+4
t=2+5
Khi có thuế, CS giảm, PS giảm  TSB gi xu ảm ất hiện DWL
- Nhân tố quyết định phân chia gánh nặng thuế: Edp, Esp
+ Gánh nặng thuế có xu hướng nghiêng về ờng kém co giãnth trư
 Cầu co giãn ít, cung co giãn: Người bán phản ứng mạnh mẽ ớc sự thay đổi củtrư a
giá, người mua ít phản ứng  người mua ít sự lựa chọn ng khó b th trư
chịu nhiều thuế
 Cung co giãn ít, cầu co giãn: Người bán phản ứng ít trước sự thay đổi của giá, người
mua phản ứng mạnh  người bán ít sự lựa chọn ỏ TT ịu nhiều thuế khó b  ch
Câu 15: Phân tích tác động của thuế đánh vào người mua đến kết quả hoạt động ca
thị ng? Vẽ hìnhtrư
- Thuế đánh vào người tiêu dùng( người mua):
+ NTD mua ít hàng hóa hơn tại mọi mức giá làm đường cầu dịch trái: D  Dt
+ Tại điểm cân bằng mới: P tăng, Q giảm giảm quy TT
PNg mua trả=Pt, PNg bán=Pb
tNg mua trả=Pt – Po, tNg bán= Po b - P
Chưa có t Có t
CS=1+2+4 CS=1
PS=3+5+6 PS=6
TSB=1+2+3+4+5+6 TSB=1+6
DWL=0 DWL=4+5
t=2+3
Khi có thuế, CS giảm, PS giảm  TSB gi xu ảm ất hiện DWL
Câu 17:” Khi đánh thuế vào người sản xuất thì chỉ tác động đến người sản xuất”
Đúng hay sai?
- Sai
- Thuế đánh vào sản xuất( người bán):
+ Chi phí sx tăng thay đổi lượng cung, NSX sản xuất ít hàng hóa hơn tại mọ i
mức giá làm đườngcung dịch trái: S  St
+ Tại điểm cân bằng mới: P tăng, Q giảm giảm quy TT
PNg mua trả=Pt, PNg bán=Pb
tNg mua trả=Pt – Po, tNg bán= Po b - P
 Người mua và bán cùng chia sẻ
gánh nặng thuế
Chưa có t Có t
CS=1+2+3 CS=1
PS=4+5+6 PS=6
TSB=1+2+3+4+5+6 TSB=1+6
DWL=0 DWL=3+4
t=2+5
Khi có thuế, CS giảm, PS giảm  TSB gi xu ảm ất hiện DWL
Câu 18: Tại sao chính sách thuế lại gây tổn thất XH? Nếung mức thuế suất sẽ ảnh
hưởng như thế nào đến DWL?
Câu 19: Thực chất của CS
𝑪𝑺 = ∑(𝑷 𝒔𝒔
𝒏
𝒊=𝟏 𝑷𝒕𝒕). 𝑸𝒊
𝑷𝒔𝒔 = 𝑴𝑼
𝑪𝑺 = ∑(𝑴𝑼
𝒏
𝒊=𝟏 𝑷𝒕𝒕). 𝑸𝒊
CS phần chênh lệch giữa MU với mức giá thực tế phải trả tại mứ ợng họ được tiêu c
dùng.
Câu 20: Mqh giữa 𝑴𝑹𝑺𝒙𝒚 𝒗𝒊 𝒗à 𝑴𝑼𝒙 𝑴𝑼𝒚
- 𝑀𝑅𝑆𝑥𝑦 ( tỉ lệ thay thế cận biên) là tỉ
lệ cho biết để tiêu dùng thêm 1 hh X
cần giảm tiêu dùng bao nhiêu đơn v
hh Y để lợi ích không đổi.
- Khi di chuyển A  B, 𝑇𝑈 = 0
𝑇𝑈 = 𝑇𝑈𝑋+ 𝑇𝑈𝑌= 0
( 𝑀𝑈𝑋=𝑇𝑈𝑋
𝑋 )
𝑀𝑈𝑋. 𝑋 + 𝑀𝑈𝑌. 𝑌 = 0
−∆𝑌𝑋 =𝑀𝑈𝑋
𝑀𝑈𝑌= 𝑀𝑅𝑆𝑥𝑦
Khi di chuyển từ A B
{𝑋
𝑌 {𝑀𝑈𝑋
𝑀𝑈𝑌 ( Theo quy luật MU
giảm dần)
𝑀𝑅𝑆𝑥𝑦 ↓→ 𝑑𝑛 𝑠𝑔
𝑈 𝑐𝑜𝑛𝑔 𝑙𝑖 𝑣𝑖 𝑂𝑠𝑜
Câu 21: Tại sao lựa chọn điểm tiêu dùng tối ưu tại điểm mà tỉ lệ cận biên = tỉ lệ về giá
của hai HH. Trong điều kiện nào, điều kiện tối ưu không được thỏa mãn
- Đường bàng quan đường chỉ ra các tập hợp X,Y mà sự thay đổi các tập hợp này
khôngm thay đổi mức lợi ích
- Đường ngân sách đường giới hạn khả năng tiêu dùng, tcác cách kết hợp
hhdv khác nhau người tiêu dùng thể mua được từ một mức ngân sách nhất
định.
- Cách lựa chọn tiêu dùng tối ưu: NTD lựa chọn hh nằm trên đường ngân sách
đường bàng quan cao nhất thể đ lợi ích tối đa phù hợp với khả năng chi
trả của mình  chọn tiêu dùng tại tiếp điểm của đường bàng quan với đường ngân
sách
 − 𝑀𝑈𝑋𝑀𝑈𝑌= 𝑃𝑋𝑃𝑌 𝑀𝑈𝑋𝑀𝑈𝑌= 𝑃𝑋
𝑃𝑌
Trong đó:
- 𝑀𝑈𝑋
𝑀𝑈𝑌: phản ánh đánh giá của người tiêu dùng về HHDV
- 𝑃𝑋
𝑃𝑌: phản ánh đánh giá của thị ng về trư HHDV
𝑁𝑇𝐷 𝑠𝑙𝑎 𝑐ℎọ𝑛 tiêu dùng tối tại ểm tỉ lệ cận biên =ưu đi
tỉ lệ về giá của hai HH
- Điều kiện tối ưu trong tiêu dùng không được thỏa mãn khi NTD chỉ tiêu dùng một
loại hàng hóa. Điểm tiêu dùng xuất hiện ở góc của đồ ị. Tại đóth
𝑀𝑈𝑋𝑀𝑈𝑌 𝑃𝑋
𝑃𝑌
Câu 22:
Câu 23: m sản xuất không đổi theo qui mô. Chứng minh năng suất cận biên của
đầuo tỉ lệ với năng suấ bình quân của nót
- Hàm sản xuất không đổi theo quy mô
𝑸 = 𝑨. 𝑲𝜶. 𝑳𝟏𝜶 (𝟎 < 𝜶 < 𝟏)
Ta có: 𝑴𝑷𝑳= 𝑸(𝑳)
= 𝑨. 𝑲𝜶.(𝟏 𝜶). 𝑳𝜶
𝑨𝑷𝑳=𝑸𝑳=𝑨. 𝑲𝜶. 𝑳𝟏𝜶
𝑳= 𝑨. 𝑲𝜶. 𝑳𝜶
𝑴𝑷𝑳
𝑨𝑷𝑳= 𝟏 𝜶 = 𝜷𝑴𝑷𝑳 𝒕𝒍𝒕𝒉𝒖𝒏 𝒗𝒊 𝑨𝑷𝑳
𝑴𝑷 𝑲 = 𝑸(𝑲)= 𝑨. 𝜶. 𝑲𝜶𝟏. 𝑳𝟏𝜶
𝑨𝑷𝑲=𝑸𝑲=𝑨. 𝑲𝜶𝟏. 𝑳𝟏𝜶
𝑳= 𝑨. 𝑲𝜶𝟏. 𝑳𝟏𝜶
𝑴𝑷𝑲
𝑨𝑷𝑲= 𝜶𝑴𝑷𝑲 𝒕𝒍𝒕𝒉𝒖𝒏 𝒗𝒊 𝑨𝑷𝑲
Vậy MP tỉ lệ ận với APthu
Câu 24: Chứng minh hình dạng của AVC và MC
- Xét quan hệ giữa chi phí cận biên và
sản phẩm cận biên (MC và MPL)
+𝑀𝐶 =∆𝑇𝐶𝑄 =∆ + 𝐹𝐶 𝑉𝐶
𝑄
=∆𝑉𝐶
𝑄 (𝐹𝐶𝑐 ốđị𝑛ℎ)
𝑇𝑎 𝑐ó: = 𝐿. 𝑊 𝑉𝐶 𝑉𝐶
= 𝐿. 𝑊
𝑀𝐶 =∆𝐿. 𝑊𝑄 = 𝑊
𝑀𝑃𝐿 (𝑀𝑃𝐿
=∆𝑄
𝐿)
 Mqh nghịch biến
 MC có dạng chữ U
- Xét quan hệ gia năng suất bình
quân (AP) chi phí biến đổi bình
quân (AVC)
+ 𝐴𝑉𝐶 = 𝑉𝐶𝑄=𝑊. 𝐿𝑄=𝑊
𝑄
𝐿
=𝑊
𝐴𝑃𝐿
(𝐴𝑃𝐿=𝑄
𝐿)
 Mqh nghịch biến
 AVC có hình chữ U
Câu 25: Tại sao đường đồng phí dạng tuyến tính
- Đường đồng phí ( TC) là đường mô
tả các kết hợp K với L doanh
nghiệp có thể sử dụng với cùng một
mức chi phí
- Phương trình: TC= R.K + W.L
𝐾 = 𝑇𝐶𝑅𝑊
𝑅. 𝐿
- Hệ số góc của TC: −𝑊
𝑅
 TC là đường thẳng dốc xuống
 TC có dạng tuyến tính
Câu 26: Tại sao DN cạnh tranh hoàn hảo muốn ti đa hóa lợi nhuận đều chọn sản
lượng theo nguyên tắc P=MC
- Để tối đa hóa lợi nhuận MR=MC
- Đối với DN CTHH: P=MR  TPmax khi P=MC
Câu 27: Tnh bày lựa chọn sản lượng của DN CTHH trong ngắn hạn
- Thị trường CTHH là thị trườngnhiều người bán người mua, không quyết định
của người bán hay người mua nào có thể ảnh hưởng đến giá cả th trường.
*Lựa chọn sản lượng trong ngắn hạn
+ Tối đa hóa lợi nhuận: MR=MC, mà DN CTHH có P=MR
 P=MC
+ Ta có: TP=TR – TC
- Các trường hợp xảy ra:
TH1: DN có lãi khi 𝑃1> 𝐴𝑇𝐶𝑚𝑖𝑛
TH2: DN hòa vốn khi 𝑃2= 𝐴𝑇𝑐𝑚𝑖𝑛
𝑄ò𝑎 𝑣𝑛 =𝐹𝐶
𝑃 𝐴𝑉𝐶
+ Hòa vốn  TP=0 𝑇𝑅 𝑇𝐶 = 0
𝑃. 𝑄 (𝐹𝐶 + 𝐴𝑉𝐶. 𝑄)= 0
 (𝑃 𝐴𝑉𝐶). 𝑄 = 𝐹𝐶
TH3: DN thua lỗ nhưng vẫn tiếp tục sản xuất khi AVC <ATCmin<P3 min
+ Nếu tiếp tục sx: P=MC
 TP=(P-ATC).Q=-SC3B3A3P3thua
lỗ
+ Nếu đóng cửa sản xuất thì DN phải thanh
toán toàn bộ chi phí cố định(FC)
FC= TC – VC= ATC.Q AVC. Q3 3
= (ATC AVC). Q3= SC3B3MN
FC>thua lỗ ếp tục sản xuất DN s ti
doanh thu sẽ được đắp toàn bộ chi phí
biến đổi và một phần chi phí cố định
TH4: DN đóng của sản xuất: P 4 𝐴𝑉𝐶𝑚𝑖𝑛
Vì trong TH này, chi phí cố định FC=thua lỗ đóng cửa
Câu 28: Tnh bày ờng cung của DN CTHH trong ngắn hạnđư
- DN CTHH lựa chọn sản xuất
tại P=MC
- Khi P thay đổi quyết định sx
của DN thay đổi nhưng các
điểm sx luôn nằm trên đường
MC. Đồng thời, Dn sẽ đống
của sx khi P=AVCmin
 Đường cung của DN
CTHH trong ngắn hạn
đường MC tính từ điểm
AVCmin trở lên
Câu 29: Biểu hiện của PS trong thị ờng CTHHtrư
- Thặng dư sản xuất(PS) là phần chênh lệch giữa số ềnngười bán nhận được vớti i
chi phí sản xuất tại mức lượng họ bán được.
- Cách xác định PS: PS phần diện tích nằm dưới đường giá trên đường cung tại
mức lượng họ bán được, PS0= 4
- Khi P tăng: PS= 4+5+6
 ∆𝑃𝑆 = 5 + 6
Trong đó: 5: PS tăng thêm của những người đang sản xuất
6: PS của những người mới gia nhập thị trường
- Biểu hiện của PS trong thị ờng cạnh tranh hoàn hảo:trư
+ P không thay đổi,MR co giãn hoàn toàn, (MR)=P
+ trong thị ờng CTHH thì đường cung đường MC tính từ điểm AVCmin trư
tr lên  PS= SP0ACF
Mà PS =(P-MC).Q=(P-AVC).Q=P.Q – AVC.Q=TR – VC=SP0AKE
 PS là phần chênh lệch giữa TR và VC
Câu 30: Tại sao trong ngắn hạn DN CTHH có thể bị lỗ nhưng vẫn hoạt động sản xuất
kinh doanh (TH3 của câu 27)
Câu 31: Tại sao trong dài hạn DN CTHH hoạt động TPkinhte = 0

Preview text:

KINH TẾ VI MÔ
Câu 1: Trình bày sự vận động của nền kinh tế? Tại sao chỉ có hai thành viên xuất hiện trong mô hình?
- Sơ đồ vòng chu chuyển gồm hai vòng tròn khép kín:
+ Vòng chu chuyển bên trong: thể hiện sự vận độn của nguồn lực thực sự
+ Vòng chu chuyển bên ngoài: thể hiện sự vận động của luồng tiền tương ứng - Trong đó:
+ Hộ gia đình mua HHDV từ các DN trả tiền cho các DN Hình thành thị trường HHDV
+ DN mua yếu tố sản xuất từ hộ gia đình Trả tiền cho hộ gia đình hình thành
thị trường yếu tố sản xuất
- Trong nền kinh tế giản đơn chỉ có hai thành viên xuất hiện vì đây là mô hình một
nền kinh tế giản đơn, đủ cho chúng ta hiểu một cách đơn giản và khái quát về sự
vận động của một nền kinh tế.
Câu 2: Tại sao đường cầu hàng hóa điển hình có độ dốc âm?
- Phương trình đường cầu: 𝑄𝐷= 𝑎0− 𝑎1𝑃
- P và 𝑄𝐷 có mối quan hệ nghịch biến được giải thích qua hai hiệu ứng:
+ Hiệu ứng thay thế: Khi giá hh tăng, người tiêu dùng có xu hướng chuyển sang
dùng hh khác có tình năng tương tự để thay thế nó lượng cầu khi đó giảm
+ Hiệu ứng thu nhập: Khi giá hh tăng với thu nhập không đổi, người tiêu dùng sẽ
trở nên nghèo hơn trước ( thu nhập thực tế giảm) số lượng hh mua được giảm lượng cầu giảm.
Câu 3: So sánh sự thay đổi của lượng cầu và cầu Lượng cầu Cầu Khái
Là một con số cụ thể chỉ có ý nghĩa Là số lượng hàng hóa mà người mua niệm
khi có quan hệ với mức giá
có khả năng và sẵn sàng mua ở các mứ
giá khác nhau trong điều kiện các yếu tố khác không thay đổi Nguyê
Do giá hàng hóa thay đổi
Do các yếu tố khác ngoài giá thay đổi n nhân Biểu
Sự di chuyển dọc đường cầu (D)
Sự dịch chuyển song song của (D) hiện Đồ thị
Câu 4: Trình bày cách xác định thặng dư sản xuất ( PS) trong thị trường HH khi giá thay đổi ?
- KN: PS là sự chênh lệch giữa giá số tiền người bán nhận được với chi phí sản xuất
cận biên tại mức lượng họ bán được.
- PS là phần diện tích nằm dưới đường giá và trên đường cung tại mức lượng họ bán được, PS0= 4 - Khi P tăng: PS= 4+5+6 ∆𝑃𝑆 = 5 + 6
Trong đó: 5: PS tăng thêm của những người đang sản xuất
6: PS của những người mới gia nhập thị trường
Câu 5: Phân biệt Edp với độ dốc của đường cầu Edp Độ dốc 𝑬𝒅𝒑 = %∆𝑸 tan 𝛼 = ∆𝑷 %∆𝑷 ∆𝑸 Là 1 số tương đối Là một số tuyệt đối
Thay đổi dọc theo đường cầu D
Không đổi dọc theo đường cầu D
Câu 6: Tại sao trong công thức co giãn khoảng lại sử dụng giá trị trung bình cộng?
- Độ co giãn của cầu theo giá (Edp) là chỉ số phản ánh mức độ phản ứng của người
tiêu dùng trước những biến động về giá 𝑬𝒅𝒑 = %∆𝑸 %∆𝑷
- Hệ số co giãn khoảng là hệ số co giãn trên một khoảng hữu hạn nào đó của đường cầu. 𝐸𝑑𝑝 = %∆ % 𝑸 ∆𝑷 =∆𝑸 ∆𝑷 . 𝑷𝑻𝑩 𝑸𝑻𝑩
Trong đó: 𝑷𝑻𝑩 =𝑷𝟏+𝑷𝟐
𝟐, 𝑸𝑻𝑩 =𝑸𝟏+𝑸𝟐 𝟐
Cần một giá trị Edp đại diện chung cho toàn khoảng của đường cầu nên phải
dùng giá trị trung bình cộng
Câu 7: Dựa và lí thuyết co giãn, giải thích “Được mùa người nông dân không vui”?
Biện pháp hỗ trợ người nông dân?
- Độ co giãn của cầu theo giá (Edp) là chỉ số phản ánh mức độ phản ứng của người
tiêu dùng trước những biến động về giá 𝑬𝒅𝒑 = %∆𝑸 %∆𝑷
- Nông sản là một hàng hóa thiết yếu nên 0 < | 𝐸𝑑𝑝| < 1 cầu về nông sản không
đổi, đường cầu giữ nguyên
- Ban đâu thị trường cân bằng tại điểm E0. Do được mùa, cung nông sản tăng, đường
cung dịch chuyển sang phải từ S0 S1
- Nếu mức giá vẫn duy trì ở P0, lượng cung ở P0, lượng cung Q1 lớn hơn lượng cầu
Q0 dẫn đến dư nông sản
Buộc người nông dân phải hạ giá xuống cho đến khi thị trường đạt trạng thái cân
bằng mới tại E1. Lúc này giá giảm từ P0 xuống P1, sản lượng tăng từ Q0 lên Q1.
- Thu nhập của người nông dân là TR= P.Q. Mà P giảm TR giảm. Do giá cân bằng
giảm nên nông dân phải bán ra với giá thấp hơn, thu được ít lợi nhuận hơn điều xấu nông dân
*Biện pháp của chính phủ: áp đặt giá sàn Pf
- Pf là mức giá tối thiểu cho phép của một hh, dv
- Mục đích: bảo vệ lợi ích cho người sản xuất
- khi dư thừa nông sản, người nông dân giảm gia từ P0 P1 để đạt cân bằng mới của
thị trường. Để bảo vệ lợi ích của nông dân, CP đưa ra Pf để người nông dân bán ra nông
sản với giá cả không được thấp hơn Pf Ban đầu Có Pf CS=1+2+3 CS=1 PS=4+5 PS=2+4 TSB= 1+2+3+4+5 TSB= 1+2+4 DWL=0 DWL=3+5
Khi có Pf, một phần CS chuyển sang PS làm lợi ích người sản xuất tăng lên
Câu 8: Trình bày mối quan hệ giữa Edp và TR
- Edp là % thay đổi lượng cầu chia cho % thay đổi giá cả hàng hoá
- TR là tổng doanh thu khi bán một lượng hàng hóa nhất định - MQH giữa Edp và TR: |Edp| P↑ P↓ |Edp|> 1 𝑇𝑅 ↓ 𝑇𝑅 ↑ |Edp|< 1 𝑇𝑅 ↑ 𝑇𝑅 ↓ |Edp|= 1 TRmax TRmax
- Doanh nghiệp thường muốn sản xuất trong khoảng |Edp|≥ 1 vì doanh thu khi đó tăng.
Câu 9: Trình bày hệ số co giãn điểm? Tại sao khi kinh doanh những mặt hàng có độ
co giãn lớn, DN không nên tăng giá
- Tính hệ số co giãn điểm dựa vào phương trình đường cầu:
+ Nếu phương trình đường cầu được xác định theo công thức: 𝑄𝐷= 𝑎0− 𝑎1. 𝑃
𝐸𝑃𝐷= 𝑄′𝑃×𝑃 𝑄= −𝑎1×𝑃 𝑄
+ Nếu phương trình đường cầu được xác định theo công thức: 𝑃𝐷= 𝑏0− 𝑏1. 𝑄
𝐸𝑃𝐷= 𝑄′𝑃×𝑃 𝑄= − 1 𝑏1×𝑃 𝑄
- Doanh nghiệp (DN) không nên tăng giá hàng hóa có độ co giãn lớn( |Edp|≥ 1 )vì khi
giá tăng, lượng cầu sẽ giảm mạnh, dẫn đến tổng doanh thu của doanh nghiệp bị sụt giảm nghiêm trọng
Câu 10: Thế nào là hh thông thường, hh thứ cấp? Trình bày phương pháp phân loại?
- HH thông thường là những hh mà cầu và thu nhập có mqh đồng biến
- HH thứ cấp là những HH mà cầu và thu nhập có mqh nghịch biến
- Phân loại Hh dựa vào độ co giãn của cầu theo thu nhập : 𝐸𝐼 𝐷= %∆𝑄 %∆𝑃
+ 𝐸𝐼𝐷> 0: 𝐻𝐻 𝑡ℎô𝑛𝑔 𝑡ℎườ𝑛𝑔
+ 𝐸𝐼𝐷< 0: 𝐻𝐻 𝑡ℎứ 𝑐ấ𝑝
+ 𝐸𝐼𝐷= 0: 𝑐ầ𝑢 𝐻𝐻 𝑘ℎô𝑛𝑔 𝑙 ê
𝑖 𝑛 𝑞𝑢𝑎𝑛 đế𝑛 𝑡ℎ𝑢 𝑛ℎậ𝑝
Câu 11: Thế nào là HH thay thế, HH bổ sung? Trình bày pp phân loại?
- HH thay thế là những hàng hóa mà có khả năng thay hế nhau trong tiêu dùng. Khi
giá HH này tăng thì cầu HH kia sẽ tăng
- HH bổ sung là những HH mà được tiêu dùng đồng thời với nhau. Khi giá HH này
tăng thì cầu HH kia giảm
- PP phân loại: dựa vào co giãn của cầu theo HH liên quan 𝐸𝑋𝑌𝐷= %∆𝑄𝑋 %∆𝑃𝑌 ( là chỉ số
phản ánh mức độ phản ứng của người tiêu dùng HHDV X với sự biến đổi của HHDV Y) + 𝐸𝑋𝑌
𝐷 > 0: 𝐻𝐻 𝑡ℎ𝑎 𝑦 𝑡ℎế + 𝐸𝑋𝑌
𝐷< 0: 𝐻𝐻 𝑏ổ 𝑠𝑢𝑛𝑔 + 𝐸𝑋𝑌
𝐷= 0: 𝑋, 𝑌 độ𝑐 𝑙ậ𝑝 𝑣ớ𝑖 𝑛ℎ𝑎𝑢
Câu 12: Dựa vào lí thuyết thặng dư, phân tích tác động giá trần? Tại sao áp đặt giá
trần lại gây ra tổn thất XH?( câu 2/chị Ngát)
- KN: giá trần (Pc) là mức giá tối đa cho phép đối với 1 loại HHDV trên thị trường
- Mục đích: bảo vệ lợi ích cho người tiêu dùng
Pc < P0 gây hiện tượng thiếu hụt HH - Tác động:
+ giúp người tiêu dùng mua được hh, đặc biệt là người nghèo
+ Cung và cầu không cân đối thiếu hụt
+ Cung giảm, TSB giảm gây ra DWL Ban đầu Giá trần CS= 1+2 CS=1+3 PS=3+4+5 PS=5 TSB=1+2+3+4+5 TSB=1+3+5 DWL=0 DWL=2+4
Pc làm lợi cho người tiêu dùng và hại cho nhà sản xuất vì đã có 1 phần PS chuyển
thành CS, TSB giảm gây ra DWL
Câu 13: Những yếu tố nào quyết định mất không cho thuế?
*Thuế gây mất không vì :
+ Người mua phải trả giá cao hơn, dẫn đến tiêu dùng ít hơn
+ Người bán nhận được giá thấp hơn,dẫn đến sản xuất ít hơn
Thuế làm thay đổi hành vi của NSX và NTD , làm giảm quy mô thị trường
Làm NTD và NSX không nhận được lợi ích từ thương mại. DWL= ½.t. ∆𝑄 Trong đó: t: thuế
∆𝑄: mức độ thay đổi của sản lượng
Mà ∆𝑄 phụ thuộc vào Edp và Esp
Yếu tố quyết định DWL phụ thuộc vào thuế t, Edp, Esp
( lượng cung(cầu) càng co giãn thì mất không càng lớn)
Câu 14: Trình bày và rút ra kết luận về tác động của CP đánh thuế đến lĩnh vực sản
xuất? Nhân tố nào quyết định phân chia gánh nặng thuế? Vẽ hình
- Thuế đánh vào sản xuất( người bán):
+ Chi phí sx tăng thay đổi lượng cung, NSX sản xuất ít hàng hóa hơn tại mọi
mức giá làm đườngcung dịch trái: S St
+ Tại điểm cân bằng mới: P tăng, Q giảm giảm quy mô TT PNg mua trả=Pt, PNg bán=Pb
tNg mua trả=Pt – Po, tNg bán= Po - Pb Chưa có t Có t CS=1+2+3 CS=1 PS=4+5+6 PS=6 TSB=1+2+3+4+5+6 TSB=1+6 DWL=0 DWL=3+4 t=2+5
Khi có thuế, CS giảm, PS giảm TSB giảm xuất hiện DWL
- Nhân tố quyết định phân chia gánh nặng thuế: Edp, Esp
+ Gánh nặng thuế có xu hướng nghiêng về thị trường kém co giãn
Cầu co giãn ít, cung co giãn: Người bán phản ứng mạnh mẽ trước sự thay đổi của
giá, người mua ít phản ứng người mua ít sự lựa chọn khó bỏ thị trường chịu nhiều thuế
Cung co giãn ít, cầu co giãn: Người bán phản ứng ít trước sự thay đổi của giá, người
mua phản ứng mạnh người bán ít sự lựa chọn khó bỏ TT chịu nhiều thuế
Câu 15: Phân tích tác động của thuế đánh vào người mua đến kết quả hoạt động của thị trường? Vẽ hình
- Thuế đánh vào người tiêu dùng( người mua):
+ NTD mua ít hàng hóa hơn tại mọi mức giá làm đường cầu dịch trái: D Dt
+ Tại điểm cân bằng mới: P tăng, Q giảm giảm quy mô TT PNg mua trả=Pt, PNg bán=Pb
tNg mua trả=Pt – Po, tNg bán= Po - Pb Chưa có t Có t CS=1+2+4 CS=1 PS=3+5+6 PS=6 TSB=1+2+3+4+5+6 TSB=1+6 DWL=0 DWL=4+5 t=2+3
Khi có thuế, CS giảm, PS giảm TSB giảm xuất hiện DWL
Câu 17:” Khi đánh thuế vào người sản xuất thì chỉ tác động đến người sản xuất” Đúng hay sai? - Sai
- Thuế đánh vào sản xuất( người bán):
+ Chi phí sx tăng thay đổi lượng cung, NSX sản xuất ít hàng hóa hơn tại mọi
mức giá làm đườngcung dịch trái: S St
+ Tại điểm cân bằng mới: P tăng, Q giảm giảm quy mô TT PNg mua trả=Pt, PNg bán=Pb
tNg mua trả=Pt – Po, tNg bán= Po - Pb
Người mua và bán cùng chia sẻ gánh nặng thuế Chưa có t Có t CS=1+2+3 CS=1 PS=4+5+6 PS=6 TSB=1+2+3+4+5+6 TSB=1+6 DWL=0 DWL=3+4 t=2+5
Khi có thuế, CS giảm, PS giảm TSB giảm xuất hiện DWL
Câu 18: Tại sao chính sách thuế lại gây tổn thất XH? Nếu tăng mức thuế suất sẽ ảnh
hưởng như thế nào đến DWL?
Câu 19: Thực chất của CS 𝒏 𝑪𝑺 = ∑𝒊(=𝑷 𝟏 𝒔𝒔 𝑷𝒕− 𝒕). 𝑸𝒊 Mà 𝑷𝒔𝒔 = 𝑴𝑼 𝒏 →𝑪𝑺 = ∑( 𝒊 𝑴 =𝟏 𝑼 𝑷𝒕 − 𝒕). 𝑸𝒊
CS là phần chênh lệch giữa MU với mức giá thực tế phải trả tại mức lượng họ được tiêu dùng.
Câu 20: Mqh giữa 𝑴𝑹𝑺𝒙𝒚 𝒗ớ𝒊 𝑴𝑼𝒙 𝒗à 𝑴𝑼𝒚
- 𝑀𝑅𝑆𝑥𝑦 ( tỉ lệ thay thế cận biên) là tỉ
lệ cho biết để tiêu dùng thêm 1 hh X
cần giảm tiêu dùng bao nhiêu đơn vị
hh Y để lợi ích không đổi.
- Khi di chuyển A B, có ∆𝑇𝑈 = 0
∆𝑇𝑈 = ∆𝑇𝑈𝑋+ ∆𝑇𝑈𝑌= 0
( 𝑀𝑈𝑋=∆𝑇𝑈𝑋∆𝑋 )
𝑀𝑈𝑋. ∆𝑋 + 𝑀𝑈𝑌. 𝑌 = 0 −∆𝑌 ∆𝑋 =𝑀𝑈𝑋
𝑀𝑈𝑌= 𝑀𝑅𝑆𝑥𝑦 Khi di chuyển từ A B {𝑋 𝑌 ↑ ↓ {𝑀𝑈𝑋↓
𝑀𝑈𝑌↑ ( Theo quy luật MU giảm dần)
𝑀𝑅𝑆𝑥𝑦 ↓→ ℎ𝑠𝑔 ↓ 𝑑ầ𝑛
→ 𝑈 𝑐𝑜𝑛𝑔 𝑙ồ𝑖 𝑠𝑜 𝑣ớ𝑖 𝑂
Câu 21: Tại sao lựa chọn điểm tiêu dùng tối ưu tại điểm mà tỉ lệ cận biên = tỉ lệ về giá
của hai HH. Trong điều kiện nào, điều kiện tối ưu không được thỏa mãn
- Đường bàng quan là đường chỉ ra các tập hợp X,Y mà sự thay đổi các tập hợp này
không làm thay đổi mức lợi ích
- Đường ngân sách là đường giới hạn khả năng tiêu dùng, mô tả các cách kết hợp
hhdv khác nhau mà người tiêu dùng có thể mua được từ một mức ngân sách nhất định.
- Cách lựa chọn tiêu dùng tối ưu: NTD lựa chọn hh nằm trên đường ngân sách và
đường bàng quan cao nhất có thể để có lợi ích tối đa và phù hợp với khả năng chi
trả của mình chọn tiêu dùng tại tiếp điểm của đường bàng quan với đường ngân sách − 𝑀𝑈𝑋
𝑀𝑈𝑌= − 𝑃𝑋𝑃𝑌 → 𝑀𝑈 𝑀 𝑋 𝑈𝑌= 𝑃𝑋𝑃𝑌 Trong đó: - 𝑀𝑈𝑋
𝑀𝑈𝑌: phản ánh đánh giá của người tiêu dùng về HHDV
- 𝑃𝑋𝑃𝑌: phản ánh đánh giá của thị trường về HHDV
𝑁𝑇𝐷 𝑠ẽ 𝑙ự𝑎 𝑐ℎọ𝑛 tiêu dùng tối ưu tại điểm mà tỉ lệ cận biên =
tỉ lệ về giá của hai HH
- Điều kiện tối ưu trong tiêu dùng không được thỏa mãn khi NTD chỉ tiêu dùng một
loại hàng hóa. Điểm tiêu dùng xuất hiện ở góc của đồ thị. Tại đó 𝑀𝑈 𝑀 𝑋 𝑈𝑌≠ 𝑃𝑋𝑃𝑌 Câu 22:
Câu 23: Hàm sản xuất không đổi theo qui mô. Chứng minh năng suất cận biên của
đầu vào tỉ lệ với năng suất bình quân của nó
- Hàm sản xuất không đổi theo quy mô
𝑸 = 𝑨. 𝑲𝜶. 𝑳𝟏−𝜶 (𝟎 < 𝜶 < 𝟏)
Ta có: 𝑴𝑷𝑳= 𝑸′(𝑳
= )𝑨. 𝑲𝜶.(𝟏 − 𝜶). 𝑳−𝜶
𝑨𝑷𝑳=𝑸𝑳=𝑨. 𝑲𝜶. 𝑳𝟏−𝜶
𝑳= 𝑨. 𝑲𝜶. 𝑳−𝜶 𝑴𝑷𝑳
𝑨𝑷𝑳= 𝟏 − 𝜶 = 𝜷
𝑴𝑷𝑳 𝒕ỉ 𝒍ệ 𝒕𝒉𝒖ậ𝒏 𝒗ớ𝒊 𝑨𝑷𝑳
𝑴𝑷𝑲= 𝑸(𝑲′)= 𝑨. 𝜶. 𝑲𝜶−𝟏. 𝑳𝟏−𝜶
𝑨𝑷𝑲=𝑸𝑲=𝑨. 𝑲𝜶−𝟏. 𝑳𝟏−𝜶
𝑳= 𝑨. 𝑲𝜶−𝟏. 𝑳𝟏−𝜶 𝑴𝑷𝑲 𝑨𝑷𝑲= 𝜶
𝑴𝑷𝑲 𝒕ỉ 𝒍ệ 𝒕𝒉𝒖ậ𝒏 𝒗ớ𝒊 𝑨𝑷𝑲
Vậy MP tỉ lệ thuận với AP
Câu 24: Chứng minh hình dạng của AVC và MC
- Xét quan hệ giữa chi phí cận biên và
sản phẩm cận biên (MC và MPL) +𝑀𝐶 =∆𝑇𝐶
∆𝑄 =∆𝐹𝐶 + ∆𝑉𝐶 ∆𝑄 =∆𝑉𝐶
∆𝑄 (𝐹𝐶𝑐ốđị𝑛ℎ)
𝑇𝑎 𝑐ó: 𝑉𝐶 = 𝐿. 𝑊 → ∆𝑉𝐶 = ∆𝐿. 𝑊 → 𝑀𝐶 =∆𝐿.∆𝑊 𝑄 = 𝑊 𝑀𝑃𝐿 (𝑀𝑃𝐿 =∆𝑄 ∆𝐿) Mqh nghịch biến MC có dạng chữ U
- Xét quan hệ giữa năng suất bình
quân (AP) và chi phí biến đổi bình quân (AVC)
+ 𝐴𝑉𝐶 = 𝑉𝐶𝑄=𝑊. 𝐿𝑄=𝑊 𝑄 𝐿 =𝑊𝐴𝑃𝐿 (𝐴𝑃𝐿=𝑄 𝐿) Mqh nghịch biến AVC có hình chữ U
Câu 25: Tại sao đường đồng phí có dạng tuyến tính
- Đường đồng phí ( TC) là đường mô
tả các kết hợp K với L mà doanh
nghiệp có thể sử dụng với cùng một mức chi phí
- Phương trình: TC= R.K + W.L
𝐾 = 𝑇𝐶𝑅−𝑊 𝑅. 𝐿
- Hệ số góc của TC: −𝑊 𝑅
TC là đường thẳng dốc xuống TC có dạng tuyến tính
Câu 26: Tại sao DN cạnh tranh hoàn hảo muốn tối đa hóa lợi nhuận đều chọn sản
lượng theo nguyên tắc P=MC
- Để tối đa hóa lợi nhuận MR=MC
- Đối với DN CTHH: P=MR TPmax khi P=MC
Câu 27: Trình bày lựa chọn sản lượng của DN CTHH trong ngắn hạn
- Thị trường CTHH là thị trường có nhiều người bán và người mua, không quyết định
của người bán hay người mua nào có thể ảnh hưởng đến giá cả thị trường.
*Lựa chọn sản lượng trong ngắn hạn
+ Tối đa hóa lợi nhuận: MR=MC, mà DN CTHH có P=MR P=MC + Ta có: TP=TR – TC
- Các trường hợp xảy ra:
TH1: DN có lãi khi 𝑃1> 𝐴𝑇𝐶𝑚𝑖𝑛
TH2: DN hòa vốn khi 𝑃2= 𝐴𝑇𝑐𝑚𝑖𝑛
𝑄ℎò𝑎 𝑣ố𝑛 =𝐹𝐶 𝑃 − 𝐴𝑉𝐶
+ Hòa vốn TP=0 𝑇𝑅 − 𝑇𝐶 = 0
𝑃. 𝑄 − (𝐹𝐶 + 𝐴𝑉𝐶. 𝑄)= 0
(𝑃 − 𝐴𝑉𝐶). 𝑄 = 𝐹𝐶
TH3: DN thua lỗ nhưng vẫn tiếp tục sản xuất khi AVCmin+ Nếu tiếp tục sx: P=MC TP=(P-ATC).Q=-SC3B3A3P3 thua lỗ
+ Nếu đóng cửa sản xuất thì DN phải thanh
toán toàn bộ chi phí cố định(FC)
FC= TC – VC= ATC.Q3 – AVC. Q3 = (ATC – AVC). Q3= SC3B3MN
FC>thua lỗ DN sẽ tiếp tục sản xuất vì
doanh thu sẽ được bù đắp toàn bộ chi phí
biến đổi và một phần chi phí cố định
TH4: DN đóng của sản xuất: P4 ≤ 𝐴𝑉𝐶𝑚𝑖𝑛
Vì trong TH này, chi phí cố định FC=thua lỗ đóng cửa
Câu 28: Trình bày đường cung của DN CTHH trong ngắn hạn
- DN CTHH lựa chọn sản xuất tại P=MC
- Khi P thay đổi quyết định sx
của DN thay đổi nhưng các
điểm sx luôn nằm trên đường
MC. Đồng thời, Dn sẽ đống của sx khi P=AVCmin Đường cung của DN CTHH trong ngắn hạn là
đường MC tính từ điểm AVCmin trở lên
Câu 29: Biểu hiện của PS trong thị trường CTHH
- Thặng dư sản xuất(PS) là phần chênh lệch giữa số tiền mà người bán nhận được với
chi phí sản xuất tại mức lượng họ bán được.
- Cách xác định PS: PS là phần diện tích nằm dưới đường giá trên đường cung tại
mức lượng họ bán được, PS0= 4 - Khi P tăng: PS= 4+5+6 ∆𝑃𝑆 = 5 + 6
Trong đó: 5: PS tăng thêm của những người đang sản xuất
6: PS của những người mới gia nhập thị trường
- Biểu hiện của PS trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo:
+ P không thay đổi,MR co giãn hoàn toàn, (MR)=P
+ Mà trong thị trường CTHH thì đường cung là đường MC tính từ điểm AVCmin trở lên PS= SP0ACF
Mà PS =(P-MC).Q=(P-AVC).Q=P.Q – AVC.Q=TR – VC=SP0AKE
PS là phần chênh lệch giữa TR và VC
Câu 30: Tại sao trong ngắn hạn DN CTHH có thể bị lỗ nhưng vẫn hoạt động sản xuất
kinh doanh (TH3 của câu 27)
Câu 31: Tại sao trong dài hạn DN CTHH hoạt động TPkinhte = 0