CHƯƠNG 1
1. Mọi quan hệ xuyên biên giới đều thuộc đối tượng điều chỉnh của luật quốc
tế.
- Nhận định sai, vì:
+ Các mối quan hệ này phải phát sinh giữa các chủ thể của luật quốc tế
bao gồm quốc gia, tổ chức quốc tế liên chính phủ các thực thể đặc
biệt.
2. Luật quốc tế là hệ thống các quy tắc xử sự được các chủ thể của luật quốc
tế thỏa thuận xây dựng trên trên cơ sở bình đẳng, tự nguyện.
-Nhận định đúng, vì:
+ Hệ thống các quy tắc xử sự được chủ thể của luật quốc tế thỏa thuận xây
dựng trên cơ sở bình đẳng, tự nguyện; điều chỉnh các mối quan hệnhằm
phát sinh với nhau trong mọi lĩnh vực.giữa các chủ thể của luật quốc tế
3. Phương pháp điều chỉnh của luật quốc tế chỉ bao gồm phương pháp thỏa
thuận trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng.
- Nhận định sai, vì:
+ Điều 41, 42 Hiến chương Liên Hợp quốc 1945;
+ Phương pháp điều chỉnh của luật quốc tế còn bao gồm phương pháp cưỡng
chế, can thiệp riêng lẻ hoặc tập thể trong một số trường hợp cần thiết.
4. Luật quốc tế là một hệ thống pháp luật nằm trong hệ thống pháp luật quốc gia.
- Nhận định sai, vì:
+ Luật quốc tế và pháp luật quốc là độc lập, giá trị pháp ngang nhau
và có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau:
Luật quốc tế đối với Luật quốc gia:
Thúc đẩy sự phát triển và làm hệ thống luật quốc gia ngày
càng tiến bộ, nhân đạo hơn; cơ sở phát triển luật quốc gia.
Luật quốc gia đối với Luật quốc tế:
Phương tiện thực hiện Luật quốc tế;
Luật quốc gia chi phối Luật quốc tế;
Ảnh hưởng đến sự phát triển và xây dựng Luật quốc tế.
5. Luật quốc tế không có biện pháp chế tài
- Sai, vì:
+ Điều 6, Chương VII Hiến chương Liên Hợp quốc 1945;
+ Theo đó, trong trường hợp một thành viên Liên Hợp quốc vi phạm phạm
các nguyên tắc bản hoặc gây phương hại đến lợi ích chung của các
chủ thể của luật quốc tế; thì Hiến chương Liên Hợp quốc 1945 vẫn quy
định một số chế tài như sau:
Điều 6: Nếu một thành viên Liên Hợp quốc vi phạm một cách có
hệ thống những nguyên tắc nêu trong Hiến chương này thì có thể
bị Đại hội đồng khai trừ khỏi Liên hợp quốc, theo kiến nghị của
Hội đồng bảo an.
Điều 41 Hiến chương Liên hiệp quốc quy định các biện pháp phi
vũ trang: Trừng phạt kinh tế; cắt đứt quan hệ ngoại giao…
Điều 42 Hiến chương Liên hiệp quốc quy định các biện pháp
trang: Biểu dương lực lượng, phong tỏa và những cuộc hành quân
khác do Hải, Lục, Không quân của các quốc gia thành viên Liên
hiệp quốc thực hiện.
+ Như vậy, Luật quốc tế tuy không quan cưỡng chế thi hành pháp
luật nhưng vẫn tồn tại các biện pháp trừng phạt vũ trang hoặc trừng phạt
phi vũ trang.
6. Chủ thể của luật quốc tế phải là những thực thể có chủ quyền.
- Nhận định sai, vì:
+ Chủ thể của luật quốc tế bao gồm quốc gia, tổ chức quốc tế liên chính
phủ và các thực thể đặc biệt.
+ Mà chủ quyền là quyền tối cao của quốc gia về đối ngoại và đối nội;
+ Như vậy, các thực thể đặc biệt (như các dân tộc đang đấu tranh giành
quyền tự quyết) tổ quốc tế liên chính phủ không thể chủ quyền
nhưng vẫn là chủ thể của luật quốc tế.
7. Chủ quyền quốc gia việc thực thi quyền tối cao của một quốc gia trên
lãnh thổ của mình thông qua các hoạt động lập pháp, hành pháp, tư pháp.
- Nhận định sai, vì:
+ Chủ quyền là quyền tối cao của quốc gia về đối ngoại và đối nội;
Đối nội: các hoạt động lập pháp, hành pháp, tư pháp.
Đối ngoại: kết các điều ước quốc tế, tham gia các tổ chức
quốc tế...
8. Chỉ có quốc gia mới có thể hạn chế chủ quyền của mình.
- Nhận định sai, vì:
+ Cơ sở pháp lý:
Khoản 1 Điều 2 Hiến chương Liên Hợp quốc 1945;
Tuyên bố 1970;
+ Ngoại lệ của nguyên tắc bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia thể
là: một quốc gia thể bị quốc gia khác hạn chế chủ quyền của mình
hoặc bị trừng phạt khi quốc gia vi phạm nghiêm trọng luật pháp quốc tế.
9. Sự công nhận tạo ra tư cách chủ thể luật quốc tế cho quốc gia mới hình thành
- Nhận định sai, vì:
+ Theo đó, công nhận bao gồm: công nhận de jure, công nhận de facto,
công nhận ad hoc;
+ Công nhận không tạo ra chủ thể mới của Luật quốc tế, nhưng việc công
nhận là cơ sở để thiết lập, duy trì và phát triển quan hệ bình thường giữa
các quốc gia.
10.Một thực thể khi thỏa mãn các tiêu chí về dân cư, lãnh thổ, chính phủ
khả năng tham gia vào quan hệ quốc tế thì được xem quốc gia theo
luật quốc tế hiện đại.
- Nhận định đúng, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Điều 1 Công ước Montevideo.
+ Theo đó, để được xem là quốc gia theo luật quốc tế hiện đại cần đáp ứng
các tiêu chí về dân cư, lãnh thổ, chính phủ vàkhả năng tham gia vào
quan hệ quốc tế.
11.Chính phủ mới được thành lập bắt buộc phải được các chủ thể khác của
luật quốc tế công nhận.
- Nhận định sai, vì:
+ Chính phủ mới được thành lập không bằng hợp hiến, để được công
nhận, thì phải thỏa mãn các điều kiện:
Yếu tố không gian: kiểm soát toàn bộ hoặc phần lớn lãnh thổ
quốc gia;
Yếu tố thời gian: có khả năng để duy trì quyền lực trong một thời
gian dài;
Chính phủ đó nhận được sự ủng hộ của đông đảo quần chúng.
+ Trong trường hợp chính phủ mới được thành lập phù hợp với hiến pháp
pháp luật quốc gia sở tại thì không cần phải được các chủ thể khác
của luật quốc tế công nhận.
12.Một khu vực dân cư trong phạm vi lãnh thổ nhất định của quốc gia thể
được xem là dân tộc theo luật quốc tế hiện đại.
- Nhận định sai, vì:
+ Dân tộc theo luật quốc hiện đại cộng đồng người sự liên kết, gắn
sinh sống trú trên phạm vi lãnh thổ để hợp thành khái niệm
quốc gia. thể nói, dân tộc theo luật quốc tế hiện đại dân tộc theo
nghĩa rộng là quốc gia - dân tộc.
+ Do đó, một khu vực dân trong phạm vi lãnh thổ nhất định của quốc
gia nhất định thể bất kỳ cộng đồng người nào nhưng không thể
được xem là dân tộc theo luật quốc tế.
Ví dụ: Trong luật quốc tế thì Việt Nam chỉ xem là có dân tộc Việt
Nam, sẽ không có dân tộc Hà Nội, dân tộc TPHCM…
13.Hội đồng bảo an Liên hợp quốc là cơ quan hành pháp của luật quốc tế.
- Nhận định sai, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Điều 24 Hiến chương Liên Hợp quốc 1945;
+ Hội đồng bảo an Liên hợp quốc được lập ra chức năng duy trì hòa
bình và an ninh quốc tế;
+ Đồng thời, pháp luật quốc tế không tồn tại một hệ thống các quan
chuyên biệt và tập trung làm nhiệm vụ đảm bảo thi hành pháp luật quốc
tế để không vi phạm đến nguyên tắc tự nguyện bình đẳng giữa các
chủ thể của luật quốc tế.
14.Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế là quy phạm jus cogens.
- Nhận định vì:
+ Nguyên tắc bản của luật quốc tế những tưởng, chỉ đạo bao trùm
giá trị bắt buộc (jus cogens) đối với mọi chủ thể mọi quy phạm
pháp luật quốc tế.
+ Trong đó, bao gồm 7 nguyên tắc cơ bản:
Nguyên tắc bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia;
Nguyên tắc các dân tộc bình đẳng và có quyền tự quyết;
Nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ;
Nguyên tắc không sử dụng vũ lực và đe dọa sử dụng vũ lực;
Nguyên tắc hòa bình giải quyết các tranh chấp quốc tế;
Nguyên tắc các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với nhau;
Tận tâm, thiện chí thực hiện các cam kết quốc tế (pacta sunt
servanda).
15.Không thể hiểu áp dụng các nguyên tắc bản của luật quốc tế một
cách tách rời với những nguyên tắc khác.
- Nhận định đúng, vì:
+ Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế có các đặc điểm sau:
Tính tương hỗ: mối quan hệ mật thiết, hỗ trợ nhau;
Tính bắt buộc: giá trị bắt buộc với mọi chủ thể của luật quốc tế,
quy phạm pháp luật quốc tế;
Tính phổ biến: mọi quy phạm đều phải tuân thủ nguyên tắc cơ bản;
Tính bao trùm: tồn tại trong mọi lĩnh vực của đời sống;
Tính kế thừa: vận động, hoàn thiện và phát triển.
+ Do đó, các nguyên tắc cơ bản phải được áp dụng xuyên suốt, đồng thời,
chỉ đạo và nhất quán với những nguyên tắc khác; không thể áp dụng các
nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế độc lập với nhau
16.Hành vi sử dụng lực của các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự
quyết đòi độc lập thoát khỏi chế độ thuộc địa được coi với luậtphù hợp
quốc tế.
- Nhận định đúng, vì:
+ Cơ sở pháp lý:Khoản 7 Điều 2 Hiến chương Liên Hợp quốc 1945
+ Theo đó, một trong các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế nguyên tắc
không sử dụng lực đe dọa sử dụng lực trong quan hệ quốc tế,
nhưng nguyên tắc vẫn tồn tại ngoại lệ;
+ Trong đó, một trong các ngoại lệ không áp dụng nguyên tắc này việc áp
dụng các biện pháp giành độc lập của các dân tộc đang đấu tranh giành
quyền tự quyết theo nguyên tắc các dân tộc bình đẳng và có quyền tự quyết.
17.Kết quả của quá trình đấu tranh giành tự quyết của các dân tộc trong luật
quốc tế là việc thành lập quốc gia độc lập.
- Nhận định đúng, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Tuyên bố 1970;
+ Theo đó, nội dung của nguyên tắc bình đẳng tự quyết của các dân tộc
bao gồm tự quyết đối nội - đối ngoại;
+ Đồng thời, quyền tự quyết đối ngoại bao gồm việc thành lập quốc gia
hoặc sáp nhập các quốc gia;
+ Do đó, việc thành lập quốc gia độc lập được xem thực hiện hiện
quyền tự quyết đối ngoại sau quá trình đấu tranh giành tự quyết của các
dân tộc trong luật quốc tế – đánh dấu kết quả của quá trình đấu tranh
nhằm thực hiện quyền tự quyết.
18.Tổ chức quốc tế liên chính phủ là thực thể được thành lập dựa trên sự liên
kết giữa các quốc gia độc lập, có chủ quyền.
-Nhận định sai, vì:
+ Tổ chức quốc tế liên chính phủ là thực thể được liên kết bởi các chủ thể
của luật quốc tế một cách bình đẳng, tự nguyện;
+ Do đó, tổ chức này thể các thành viên không chỉ gồm các quốc
gia, mà còn có thể gồm các tổ chức quốc tế liên chính phủ hoặc các thực
thể khác.
19.Tổ chức quốc tế là chủ thể của luật quốc tế.
- Nhận định sai, vì:
+ Chủ thể của luật quốc tế bao gồm: Tổ chức quốc tế liên chính phủ, các
quốc gia và các thực thể đặc biệt là chủ thể của luật quốc tế.
+ tổ chức quốc tế còn bao gồm tổ chức quốc tế phi chính phủ nên
không là chủ thể của luật quốc tế.
20.Các tổ chức quốc tế liên chính phủ quyền năng chủ thể không giống
nhau.
- Nhận định đúng, vì:
+ Cơ sở pháp lý:
+ Theo đó, thực thể được liên kết bởitổ chức quốc tế liên chính phủ
các chủ thể của luật quốc tế một cách bình đẳng, tự nguyện có cơ cấu tổ
chức, tôn chỉ, mục tiêu, nhiệm vụ, quyền hạn được quy định trong Điều
ước quốc tế thành lập nên tổ chức này;
+ Như vậy, quyền năng chủ thể của các tổ chức phụ thuộc vào quy định
trong điều ước quốc tế thành lập nên nó; do đó, mỗi tổ chức sẽ có quyền
năng chủ thể khác nhau.
Ví dụ: NATO: liên minh quân sự; WTO: thương mại; WHO: y tế.
21.Các nguyên tắc bản của luật quốc tế hiện đại phương tiện bổ trợ
nguồn của luật quốc tế
- Nhận định sai, vì:
+ Các nguyên tắc bản của luật quốc tế các tư tưởng, chỉ đạo có tính
bao trùm, phổ biến, bắt buộc, kế thừa tương hỗ đối với các quy phạm
pháp luật quốc tế, cũng như mọi chủ thể trong hệ thống pháp luật quốc tế;
+ Còn phương tiện bổ trợ nguồn bao gồm:
Cơ sở pháp lý: Điều 38 Quy chế Tòa án công lý quốc tế;
Nghị quyết xét xử của ICJ
Học thuyết của các chuyên gia
Nguyên tắc pháp luật chung
Hành vi pháp lý song phương, đa phương…
22.Nội dung các nguyên tắc bản của luật Quốc tế được quy định trong
Hiến chương Liên hợp quốc
- Nhận định sai, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Tuyên bố 1970;
+ Hiến chương Liên hợp quốc chỉ quy định các nguyên tắc bản của
luật quốc tế;
+ Còn nội dung cụ thể của các nguyên tắc được quy định trong Tuyên bố 1970.
23.Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế là cơ sở cho sự hình thành và phát
triển của luật quốc tế.
- Nhận định đúng, vì:
+ Các nguyên tắc bản của luật quốc tế các tưởng, chỉ đạo có tính
bao trùm, phổ biến, bắt buộc, kế thừa tương hỗ đối với các quy phạm
pháp luật quốc tế, cũng như mọi chủ thể trong hệ thống pháp luật quốc tế;
+ Trong đó, tính phổ biến, bao trùm kế thừa ý nghĩa quan trọng trong
việc làm nền tảng, cơ sở cho sự hình thành và phát triển của luật quốc tế.
24.Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế hiện đại chỉ ràng buộc các quốc gia
là thành viên của Liên hợp quốc.
- Nhận định sai, vì:
+ Các nguyên tắc bản của luật quốc tế các tư tưởng, chỉ đạo có tính
bao trùm, phổ biến, bắt buộc, kế thừa tương hỗ đối với các quy phạm
pháp luật quốc tế, cũng như trong hệ thống pháp luật quốc tế;mọi chủ thể
+ Mà các chủ thể của luật quốc tế bao gồm quốc gia, tổ chức liên chính phủ
thực thể đặc biệt; còn thành viên của Liên hợp quốc chỉ một phần
trong các chủ thể của luật quốc tế (chỉ bao gồm các quốc gia).
Cơ sở pháp lý: Chương II Hiến chương Liên Hợp quốc 1945.
25.Công việc nội bộ của các quốc gia những công việc thực hiện trên lãnh thổ
mỗi quốc gia.
- Nhận định sai, vì:
+ Công việc nội bộ của các quốc gia bao gồm các hoạt động đối nội
đối ngoại;
+ các công việc đối ngoạithể được thực hiện trên lãnh thổ quốc
gia nước ngoài: thành lập lãnh sự quán nước ngoài, điều ước quốc
tế, tổ chức các phái đoàn ra qua nước ngoài giao lưu…
26.Can thiệp vào công việc nội bộ hành vi của một quốc gia tác động đến
một quốc gia khác.
- Nhận định sai, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Tuyên bố 1970
+ Theo đó, hành vi can thiệp vào công việc nội bộ hành vi tác động tới
hoạt động đối nội đối ngoại xuất phát từ chủ quyền của quốc gia khác,
nhằm khống chế quốc gia khác trong việc thực hiện chủ quyền;
+ Còn hành vi tác động có thể chưa chắc là hành vi can thiệp nội bộ: viện trợ…
27.Mọi hành vi can thiệp của quốc gia vào công việc nội bộ của quốc gia khác
đều là hành vi vi phạm luật quốc tế
- Nhận định sai, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Điều 39 - 42 Hiến chương Liên hợp quốc
+ Theo đó, ngoại lệ của nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ
bao gồm: hành vi của Hội đồng Bảo an Liên Hợp quốc và sự thỏa thuận
giữa các quốc gia phù hợp với luật quốc tế và luật quốc gia;
+ Trong đó, sự thỏa thuận giữa các quốc gia phù hợp với luật quốc tế và luật
quốc gia được xem là hành vi can thiệp của quốc gia vào công việc nội bộ
của quốc gia khác mà coi là hành vi vi phạm luật quốc tế.không bị
28.Nạn nhân của hành vi can thiệp vào công việc nội bộ trong luật quốc tế là
quốc gia.
- Nhận định đúng, vì:
+ Cơ sở pháp lý:
Khoản 7 Điều 2 Hiến chương Liên Hợp quốc 1945;
Tuyên bố 1970.
+ Theo đó, chủ thể bị xâm phạm trong nguyên tắc không can thiệp vào
công việc nội bộ của các quốc gia là quốc gia.
29.Sử dụng lực trong luật quốc tế hành vi tấn công trang vào quốc
gia khác
- Nhận định sai, vì:
+ Cơ sở pháp lý:
Tuyên bố 1970;
Định ước an ninh và hợp tác châu Âu 1975 (Định ước Henxinki).
+ Sử dụng vũ lực được hiểu theo hai nghĩa:
Nghĩa hẹp: Các quốc gia hành vi tấn công trang vào quốc
gia khác;
Nghĩa rộng: “vũ lực” được hiểu là tất cả những biện pháp kinh tế,
chính trị, quân sự mà quốc gia này sử dụng đối với quốc gia khác.
Tuy nhiên, việc sử dụng các biện pháp phi trang chỉ được coi
là dùng vũ lực nếu kết quả của nó dẫn đến sử dụng vũ lực.
30.Trong mọi trường hợp các quốc gia không được phép sử dụng lực đối
với nhau.
- Nhận định sai, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Điều 51 Hiến chương Liên Hợp quốc 1945;
+ Theo đó, một trong các ngoại lệ của nguyên tắc không sử dụng lực
hoặc đe dọa sử dụng lực hành vi tự vệ hợp pháp của các quốc gia
thỏa mãn quyền tự vệ hợp pháp:
Yếu tố chính đáng, hợp pháp.
Vũ lực là biện pháp cuối cùng.
Việc chống trả tương ứng với hành động tấn công mà bản thân gặp phải.
31.Quy phạm bắt buộc của luật quốc tế chỉ được chứa đựng trong các điều
ước quốc tế và các thông lệ quốc tế được các chủ thể của luật quốc tế thừa
nhận rộng rãi.
- Nhận định đúng, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Điều 38 Quy chế Tòa án Công lý quốc tế 1945;
+ Theo đó, nguồn của luật quốc tế hiện đại được các chủ thể của luật quốc
tế công nhận chỉ bao gồm Điều ước quốc tế và Tập quán quốc tế;
+ Đây là các nguồn luật chứa đựng quy phạm bắt buộc của luật quốc tế
được các chủ thể của luật quốc tế thừa nhận, áp dụng rộng rãi;
+ Còn thông lệ quốc tế thể hiểu một hành vi nào đó được áp dụng
thường xuyên chấp nhận rộng rãi; nhưng thông lệ quốc tế sẽ
không hiển nhiên hiệu lực ràng buộc về mặt pháp lý; chỉ tập
quán quốc tế mới ràng buộc thui
Quy phạm bắt buộc quốc tế chưa chắc chứa đựng trong thông lệ
quốc tế.
32.Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hòa bình là nghĩa vụ
pháp lý quốc tế của các quốc gia.
- Nhận định đúng, vì:
+ Cơ sở pháp lý:
Khoản 3 Điều 2 Hiến chương Liên Hợp quốc 2015;
Tuyên bố 1970;
+ Theo đó, giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hòa bình
một trong những nguyên tắc bản của luật quốc tế không bất
kỳ ngoại lệ nào;
+ Do đó, nguyên tắc này tính bắt buộc chung, quy định nghĩa vụ pháp
lý đối với chủ thể của luật quốc tế nói chung và các quốc gia nói riêng.
33.Hội đồng bảo an Liên hợp quốc ra nghị quyết cho phép can thiệp trang
vào lãnh thổ một quốc gia không vi phạm nguyên tắc hòa bình giải quyết
các tranh chấp quốc tế.
- Nhận định sai, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Tuyên bố 1970;
+ Nguyên tắc hòa bình giải quyết các tranh chấp quốc tế không bất kỳ
ngoại lệ nào; do đó, hành động ra nghị quyết cho phép can thiệp
trang vào lãnh thổ một quốc gia của Hội đồng bảo an Liên hợp quốc
vi phạm nguyên tắc hòa bình giải quyết các tranh chấp quốc tế.
34.Mọi quốc gia nghĩa vụ tôn trọng thực hiện nguyên tắc pacta sunt
servanda.
- Nhận định sai, vì:
+ Cơ sở pháp lý:
Từ Điều 46 đến Điều 53 Công ước Vienna 1969;
Điều 62 Công ước Vienna 1969.
+ Nguyên tắc pacta sunt servanda vẫn có các ngoại lệ như:
Điều 46: Ký kết điều ước quốc tế trái với thẩm quyền được quy
định trong pháp luật quốc;
Điều 47: Hạn chế đặc biệt quyền bày tỏ sự đồng ý.
Điều 48: Sai lầm
Điều 49: Man trá
Điều 50: Mua chuộc, hối lộ
Điều 51: Cưỡng ép ký kết
Điều 52: Cưỡng ép bằng việc đe dọa hay sử dụng vũ lực
Điều 53: Trái nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế
Điều 62: Hoàn cảnh thay đổi cơ bản
+Mà đối với những ngoại lệ trên, các quốc gia có thể không cần thực hiện
nguyên tắc pacta sunt servanda.
35.Theo nội dung của nguyên tắc pacta sunt servanda, các bên không
quyền từ bỏ những điều ước quốc tế mà mình đã ký kết hoặc tham gia.
- Nhận định sai, vì:
+ Cơ sở pháp lý:
Tuyên bố 1970;
Khoản 1 Điều 56 Công ước Vienna 1969.
+ Theo đó, nội dung của nguyên tắc pacta sunt servanda các bên kết
Điều ước phải tận tâm, thiện chí thực hiện nghĩa vụ và tuân thủ thỏa thuận
trong Điều ước đã ký;
+ căn cứ khoản 1 Điều 56 Công ước Vienna 1969, thì nếu Điều ước
quy định rõ ràng về việc từ bỏ Điều ước, thì Điều ước trên vẫn thuộc đối
tượng từ bỏ theo nguyên tắc này và các bên có quyền từ bỏ Điều ước đó.
36.Trong mọi trường hợp, quốc gia phải tận tâm thiện chí thực hiện các điều
ước quốc tế mà quốc gia đó là thành viên.
- Nhận định sai, vì:
+ Cơ sở pháp lý:
Từ Điều 46 đến Điều 53 Công ước Vienna 1969;
Điều 62 Công ước Vienna 1969.
+ Nguyên tắc pacta sunt servanda vẫn có các ngoại lệ như:
Điều 46: ký kết điều ước quốc tế trái với thẩm quyền được quy
định trong pháp luật quốc;
Điều 47: Hạn chế đặc biệt quyền bày tỏ sư
Điều 48: Sai lầm
Điều 49: Man trá
Điều 50: mua chuộc, hối lộ
Điều 51: cưỡng ép ký kết
Điều 52: Cưỡng ép bằng việc đe dọa hay sử dụng vũ lực
+ Mà đối với những ngoại lệ trên, quốc gia đã ký kết Điều ước nhưng phạt
hiện các trường hợp thuộc quy định ngoại lệ của nguyên tắc tận tâm,
thiện chí; thì có thể không cần thực hiện nguyên tắc pacta sunt servanda.
37.Nguyên tắc pacta sunt servanda là cơ sở để thực thi luật quốc tế.
- Nhận định đúng, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Tuyên bố 1970;
+ Theo đó, ý nghĩa của nguyên tắc pacta sunt servanda được hiểu các
chủ thể tận tâm, thiện chí thực hiện các cam kết quốc tế đã ký kết;
+ các chủ thể thi hành luật quốc tế dựa trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng
việc thực hiện các nghĩa vụ quốc tế, tuân thủ thỏa thuận quốc tế của
các quốc gia được xem là hoạt động thực thi luật quốc tế;
+ Do đó, nguyên tắc này chính là cơ sở để thực thi luật quốc tế.
38. Pháp luật quốc gia có vai trò là cơ sở cho việc hình thành luật quốc tế.
- Nhận định đúng, vì:
+ Pháp luật quốc gia sở cho việc hình thành luật quốc tế thông qua
sự tham gia của quốc gia vào các quan hệ pháp luật quốc tế;
+ Các Điều ước quốc tế được tạo ra sẽ mang dấu ấn của quốc gia tham gia
soạn thảo và ký kết trực nên nó.
39. Pháp luật quốc gia là phương tiện để thực hiện pháp luật quốc tế.
- Nhận định đúng, vì:
+ Thực hiện pháp luật quốc tế diễn ra ở dạng gián tiếp hoặc trực tiếp;
+ Trong đó, hình thức gián tiếp nội lực hóa và lúc này pháp luật quốc
gia được xem là phương tiện để quốc gia thực hiện pháp luật quốc tế.
Việt Nam: Khoản 1, 2 Điều 6 Luật Điều ước quốc tế năm 2016,
dựa trên yếu tố “đủ rõ, đủ chi tiết”.
40.Để thực hiện pháp luật quốc tế, các quốc gia phải nội luật hóa bằng cách
ban hành pháp luật để thực hiện trong phạm vi lãnh thổ của mình
- Nhận định sai, vì:
+ Để thực hiện pháp luật quốc tế diễn ra ở dạng gián tiếp hoặc trực tiếp;
+ Trong đó, Để thực hiện triệt để hiệu quả luật quốc tế, các quốc gia sẽ
tiến hành các hoạt động nhằm chuyển hóa nội dung luật quốc tế vào
pháp luật của chính quốc gia mình
+ Tuy nhiên, quốc gia vẫnthể tiến hành áp dụng trực tiếp Điều ước đã
ký kết nếu nó đã phù hợp với pháp luật quốc gia.
Việt Nam: Khoản 1, 2 Điều 6 Luật Điều ước quốc tế năm 2016,
dựa trên yếu tố “đủ rõ, đủ chi tiết”.
CHƯƠNG 2
1. Nguồn của luật quốc tế là sự thể hiện bằng văn bản những thỏa thuận giữa
các chủ thể của luật quốc tế.
- Nhận định sai, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Điều 38 Quy chế Tòa án công lý quốc tế 1945;
+ Theo đó, nguồn của luật quốc tế bao gồm điều ước quốc tế tập quán
quốc tế, đây các nguồn luật được các chủ thể của luật quốc tế thừa
nhận và áp dụng rộng rãi;
+ Trong đó, Điều ước quốc tế sẽ được thể hiện dưới dạng văn bản (thành
văn); còn Tập quán quốc tế sẽ được thể hiện dưới dạng bất thành văn;
+ Như vậy, không phải mọi nguồn của luật quốc tế đều được thể hiện
bằng văn bản.
2. Các loại nguồn của luật quốc tế có giá trị bắt buộc đối với mọi quốc gia và
chủ thể khác của luật quốc tế.
Nhận định đúng, vì:
+ Cơ sở pháp lý:
Điều 38 Quy chế Tòa án công lý quốc tế 1945;
Điều 69 Công ước Viên 1969.
+ Theo đó, nguồn của luật quốc tế chứa đựng các quy phạm pháp luật
quốc tế được các chủ thể luật quốc tế bình đẳng, tự nguyện hình thành
nên và thừa nhận rộng rãi;
+ Do đó, khi một tập quán hay điều ước được công nhận là nguồn của luật
quốc tế thì sẽ có giá trị bắt buộc chung (jus cogens) đối với mọi quốc gia
và chủ thể khác của luật quốc tế.
3. Quốc gia tham gia vào quá trình xây dựng pháp luật quốc tế bằng cách ký
kết các điều ước quốc tế.
- Nhận định sai, vì:
+ Theo đó, quốc gia tham gia vào quá trình xây dựng pháp luật quốc tế
không chỉ bằng cách ký kết điều quốc tế;
+ còn thể đưa ra các tuyên bố đơn phương nhằm phát triển tập quán
quốc tế phù hợp với mục đích con đường phát triển của luật quốc tế
hiện đại hoặc đưa ra các học thuyết của quốc gia phù hợp với định hướng
của quốc tế như: Tuyên ngôn về nhân quyền và dân quyền của Pháp…
+ Đây được xem hoạt động của quốc gia trong quá trình xây dựng pháp
luật quốc tế.
4. Tất cả các điều ước quốc tế đều phải trải qua các giai đoạn kết giống
nhau.
- Nhận định sai, vì:
+ Theo đó, quá trình ký kết Điều ước quốc tế không giống nhau:
trường hợp các giai đoạn soạn thảo đàm phán trong quá
trình ký kết có thể đổi chỗ cho nhau;
trường hợp trong quá trình kết điều ước, nếu các bên thỏa
thuận hoặc pháp luật quốc gia của các bên kết không yêu cầu
phải phê chuẩn, phê duyệt thì việc đầy đủ hoặc hình thức
tương đương sẽ tạo ra hiệu lực ràng buộc giữa các chủ thể;
Có trường hợp kết điều ước phải qua quá trình phê chuẩn, phê
duyệt hoặc gia nhập.
Do đó, không phải tất cả các điều ước quốc tế đều phải trải
qua các giai đoạn ký kết giống nhau.
5. Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia giá trị pháp lý sau
Hiến pháp Việt Nam.
- Nhận định sai, vì:
+ Cơ sở pháp lý:
Điều 26, 27 Công ước Vienna 1969;
Điều 12 Hiến pháp 2013;
+ Khi một quy định của Điều ước quốc tế trái với quy định của luật trong
nước về cùng một vấn đề, thì áp dụng Điều ước quốc tế; không viện dẫn
luật quốc gia như một lý do không áp dụng Điều ước;
+ Theo đó, Điều ước quốc tế Việt Nam kết hoặc tham gia giá trị
pháp lý sau Hiến pháp Việt Nam, dù khoản 1 Điều 6 Luật Điều ước quốc tế
2016 quy định việc không áp dụng Điều ước nếu trái với Hiến pháp, nhưng
căn cứ vào pháp luật quốc tế thì vẫn phải ưu tiên áp dụng Điều ước.
6. Điều ước quốc tế thỏa thuận bằng văn bản trên sở bình đẳng tự
nguyện giữa nhằm xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền các quốc gia
nghĩa vụ pháp lý quốc tế.
- Nhận định sai, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Điểm a khoản 1 Điều 5 Công ước Viên 1969;
+ Điều ước quốc tế thỏa thuận bằng văn bản trên sở bình đẳng tự
nguyện giữa các chủ thể của luật quốc tế được pháp luật quốc tế điều
chỉnh; nhằm xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ pháp lý quốc tế.
7. Quốc gia được viện dẫn pháp luật quốc gia để không áp dụng điều ước
quốc tế mà quốc gia đó là thành viên.
- Nhận định sai, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Điều 27 Công ước Viên 1969;
+ Theo đó, quốc gia không được viện dẫn pháp luật quốc gia làm lý do cho
việc không thi hành một điều ước quốc tế mà quốc gia đó là thành viên.
8. Quốc gia thành viên phải áp dụng điều ước quốc tế mà mình đã phê chuẩn
hoặc phê duyệt.
- Nhận định sai, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Điểm b khoản 1 Điều 5 Công ước Viên 1969;
+ Theo đó, khi đã phê chuẩn hoặc phê duyệt thì các quốc sẽ phải chịu s
ràng buộc của điều ước quốc tế đó; do đó các quốc gia thành viên phải
áp dụng điều ước;
+ Tuy nhiên, khi phát hiện các trường hợp tại quy định từ Điều 46 đến
Điều 52 hoặc tại Điều 62 sẽ Điều ước quốc tế sẽ hiệu, khi đó các
quốc gia không phải áp dụng điều ước quốc tế mình đã phê chuẩn
hoặc phê duyệt.
9. điều ước quốc tế không làm phát sinh sự ràng buộc giữa quốc gia
điều ước đó.
- Nhận định sai, vì:
+ trường hợp trong quá trình kết điều ước, nếu các bên thỏa thuận
hoặc pháp luật quốc gia của các bên kết không yêu cầu phải phê
chuẩn, phê duyệt thì việc đầy đủ hoặc hình thức tương đương sẽ tạo
ra hiệu lực ràng buộc giữa các chủ thể;
10.Nghị quyết của Đại hội đồng Liên hợp quốc là Điều ước quốc tế.
- Nhận định sai, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Điều 11 Hiến chương Liên hợp quốc;
+ Theo đó, Đại hội đồng Liên hợp quốc chỉ đưa ra các Nghị quyết mang
tính chất kiến nghị và không có tính chất ràng buộc, không chứa các quy
phạm bắt buộc;
+ Mặt khác, Nghị quyết của Đại hội đồng Liên hợp quốc được xem
hành vi pháp đơn phương, nên không được xem Điều ước quốc tế
ký kết giữa các chủ thể của luật quốc tế.
11.Mọi Điều ước quốc tế đều phải được nội luật hóa trước khi áp dụng tại
Việt Nam.
- Nhận định sai, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 6 Luật Điều ước quốc tế;
+ Theo đó, Việt Nam chỉ nội luật hóa trước khi áp dụng trong trường hợp
quy định của điều ước quốc tế không đủ rõ, đủ chi tiết để thực hiện;
+ Còn trong trường hợp, điều ước quốc tế đã đủ rõ, đủ chi tiết thì sẽ áp
dụng trực tiếp.
12.Mọi thỏa thuận giữa các chủ thể của luật quốc tế đều là điều ước quốc tế.
- Nhận định sai, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Điểm a khoản 1 Điều 5 Công ước Viên 1969;
+ Theo đó, để một thỏa thuận giữa các chủ thể của luật quốc tế được xem
điều ước quốc tế thì phải đáp ứng điều kiện được kết bằng văn
bản và được pháp luật quốc tế điều chỉnh.
13.Bảo lưu điều ước quốc tế một giai đoạn của quá trình kết điều ước
quốc tế.
- Nhận định sai, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Điểm d khoản 1 Điều 5 Công ước Viên 1969;
+ Theo đó, bảo lưu chỉ được xem một tuyên bố đơn phương của một
quốc gia đưa ra khi kết, phê chuẩn, phê duyệt, chấp thuận hoặc gia
nhập một Điều ước;
+ Đây được xem là quyền lợi của chủ thể luật quốc tế khi kết điều ước;
chứ không được xem là một giai đoạn bắt buộc của quá trình ký kết.
14.Tuyên bố đơn phương chấm dứt hiệu lực của điều ước quốc tế thì không
phải là một tuyên bố bảo lưu.
- Nhận định đúng, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Điểm d khoản 1 Điều 5 Công ước Viên 1969;
+ Theo đó, tuyên bố đơn phương do một quốc gia đưa ra trong việc phê
chuẩn phê duyệt điều ước quốc tế thì không làm chấm dứt hiệu lực của
điều ước quốc tế;
+ Còn tuyên bố bảo lưu tuyên bố đơn phương của một quốc gia đưa ra
chỉ nhằm một hay một số điềuthay đổi hoặc loại trừ hệ quả pháp lý của
khoản nhất định của điều ước quốc tế đối với quốc gia mình; chứ
không dẫn đến chấm dứt hiệu lực của điều ước quốc tế đó.
15.Các quốc gia có thể đưa ra tuyên bố bảo lưu vào bất kỳ giai đoạn nào của
quá trình ký kết.
- Nhận định sai, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Điểm d khoản 1 Điều 5 Công ước Viên 1969;
+ Theo đó, bảo lưu chỉ được xem một tuyên bố đơn phương của một
quốc gia đưa ra khi kết, phê chuẩn, phê duyệt, chấp thuận hoặc gia
nhập một Điều ước;
+ Còn nếu đưa ra tuyên bố bảo lưu ở giai đoạn xây dựng văn bản Điều ước
thì được xem như một lời đề nghị soạn thảo lại.
16.Mọi sự đồng ý với bảo lưu phải được thể hiện dưới hình thức văn bản.
- Nhận định sai, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Khoản 5 Điều 20 Công ước Viên 1969;
+ Theo đó, một quốc sẽ được coi là đồng ý với bảo lưu khi không phản đối
bảo lưu trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày nhận được thông báo bảo lưu
và không cần có văn bản đồng ý.
17.Bảo lưu không làm ảnh hưởng đến hiệu lực của điều ước quốc tế.
- Nhận định đúng, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 21 Công ước Vienna 1969;
+ Việc phản đối bảo lưu chỉ làm ảnh hưởng đến hiệu lực của điều ước
trong quan hệ giữa các quốc gia bảo lưu và quốc gia phản đối bảo lưu;
+ Đồng thời bảo lưu sẽ không thay các quy định của điều ước đối với các
bên khác tham gia điều ước trong những quan hệ giữa họ.
18.Việc bảo lưu của một quốc gia không làm ảnh hưởng đến quan hệ giữa
những quốc gia thành viên của điều ước không liên quan đến bảo lưu
đó.
- Nhận định đúng, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 21 Công ước Vienna 1969;
+ Theo đó, bảo lưu sẽ không làm thay đổi các quy định của điều ước trong
quan hệ giữa những quốc gia khác không đề ra bảo lưu (inter se)
19.Việc bảo lưu không làm chấm dứt hiệu lực của điều ước quốc tế đó.
- Nhận định đúng, vì:
+ Cơ sở pháp lý:
Điểm d khoản 1 Điều 5 Công ước Vienna 1969;
Khoản 3 Điều 21 Công ước Vienna 1969.
+ Bảo lưu chỉ ảnh hưởng trực tiếp tới giá trị hiệu lực của các điều
khoản của điều ước quốc tế mà quốc gia đưa ra tuyên bố bảo lưu;
+ Còn hiệu lực của điều ước sẽ không chấm dứt do việc bảo lưu khi một
quốc gia bác bỏ bảo lưu mà không chống lại hiệu lực của điều ước.
20.Điều ước quốc tế có quy định vấn đề phê chuẩn chỉ phát sinh hiệu lực nếu
như tất cả các quốc gia đã ký kết phê chuẩn điều ước.
- Nhận định sai, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Điểm a khoản 1 Điều 14 Công ước Vienna 1969;
+ Theo đó, khi điều ước quốc tế quy định vấn đề phê chuẩn thì sẽ phát
sinh hiệu lực đối với quốc gia đã phê chuẩn;
+ Như vậy, không cần tất cả các quốc gia đã kết phải phê chuẩn, thì
Điều ước mới có hiệu lực.
21.Quy phạm được của chủ thể của luật quốc tế bình đẳng thỏa thuận xây
dựng nên tự nguyện thực hiện thì được xem nguồn của luật quốc tế
hiện đại.
- Nhận định đúng, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Điều 38 Quy chế Tòa án công lý 1945;
+ Theo đó, nguồn của luật quốc tế hình thức biểu hiện sự tồn tại của
những quy phạm pháp luật quốc tế;
+ Mà quy phạm của luật quốc tế là các quy tắc xử sự do các chủ thể của luật
quốc tế thỏa thuận xây dựng nên hoặc cùng nhau thừa nhận giá trị pháp lý.
Quy phạm được của chủ thể của luật quốc tế bình đẳng thỏa
thuận xây dựng nên tự nguyện thực hiện thì được xem
nguồn của luật quốc tế hiện đại.
22.Khi ký kết điều ước quốc tế các chủ thể phải được đăng ký trước Ban thư
ký Liên hợp quốc.
- Nhận định sai, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Điều 6 Công ước Viên 1969;
+Theo đó, việc tham gia các điều ước quốc tế là sự tự nguyện giữa các
quốc gia, không thuộc thẩm quyền quản lý của Liên hợp quốc;
+Mọi chủ thể đều có tư cách để ký kết các điều ước, mà không cần phải
có sự đăng ký hay chấp thuận từ bất kỳ cơ quan nào khác;
+Đồng thời, khi ký kết điều ước quốc tế các chủ thể chỉ phải cần sự đồng
ý của các cơ quan có thẩm quyền của quốc gia mà mình làm đại diện;
23.Người đại diện của quốc gia ký kết điều ước quốc tế không đúng thẩm quyền
thì điều ước quốc tế không phát sinh ràng buộc pháp lý với quốc gia đó.
- Nhận định sai, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Điều 46 Công ước Viên 1969;
+ Theo đó, một quốc gia đã chấp thuận sự ràng buộc của Điều ước, thì
không thể nêu lên do Điều ước trái với luật trong nước một cách để
phủ định sự đồng chấp thuận;
+ Do đó, nếu người đại diện của quốc gia đã kết điều ước quốc tế
không đúng thẩm quyền, thì điều ước quốc tế vẫn phát sinh ràng buộc
pháp lý; điều này phù hợp với nguyên tắc Pacta sunt servanda;
+ Chỉ trừ khi sự vi phạm quá ràng và liên quan đến quy phạm bản
của pháp luật quốc gia.
24.Việc thông qua dự thảo điều ước phải được sự đồng ý của tất cả các thành
viên tham gia soạn thảo điều ước đó.
- Nhận định sai, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Điều 9 Công ước Viên 1969;
+ Theo đó, việc thông qua văn bản của một điều ước sẽ được thực hiện với
sự đồng ý của tất cả các quốc gia tham gia soạn thảo điều ước đó;
+ Tuy nhiên, trong trường hợp thông qua dự thảo điều ước của một hội
nghị quốc tế sẽ thực hiện bằng ⅔ số phiếu của những quốc gia có mặt và
bỏ phiếu, trừ trường hợp các thành viên tham gia soạn thảo áp dụng theo
nguyên tắc đa số.
25.Việc ký ad Referendum không làm phát sinh hiệu lực của điều ước.
- Nhận định sai, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Điểm b khoản 2 Điều 12 Công ước Vienna 1969;
+ Theo đó, việc ad Referendum thể làm phát sinh hiệu lực của một
điều ước khi được cơ quan có thẩm quyền của quốc gia xác nhận.
26.Quốc gia đã ký kết điều ước quốc tế có nghĩa vụ phê chuẩn điều ước đó.phải
- Nhận định sai, vì:
+ Cơ sở pháp lý:
Điểm b khoản 1 Điều 2 Công ước Vienna 1969;
Điều 14 Công ước Vienna 1969;
+ Theo đó, các quốc gia chỉ phải bắt buộc phê chuẩn trong trường hợp
điều ước quy định sự đồng ý bằng việc phê chuẩn;
+ Còn thông thường, việc phê chuẩn sẽ do pháp luật quốc gia quy định
việc phê chuẩn không phải nghĩa vụ bắt buộc của các quốc gia trong
việc ký kết điều ước.
27.Một quốc gia đã ký điều ước quốc tế có quyền không phê chuẩn điều ước đó.
- Nhận định đúng, vì:
+ Cơ sở pháp lý:
Điểm b, c khoản 1 Điều 2 Công ước Vienna 1969;
Điều 14 Công ước Vienna 1969;
+ Theo đó, một quốc gia đã điều ước quốc tế quyền không phê
chuẩn điều ước đó khi đại diện quốc gia đó đã điều ước với bảo lưu
việc phê chuẩn;
+ Điều này vẫn làm phát sinh sự ràng buộc giữa quốc gia và điều ước.
28.Nếu điều ước quốc tế đòi hỏi sự phê chuẩn thì nó không ràng buộc hiệu lực
đối với quốc gia chưa phê chuẩn điều ước quốc tế đó.
- Nhận định sai, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Điểm c khoản 1 Điều 14 Công ước Vienna 1969;
+ Theo đó, một quốc gia đồng ý chịu sự ràng buộc của một điều ước biểu
thị bằng việc phê chuẩn còn có thể trường hợp khi đại diện của quốc
gia đó đã ký điều ước với bảo lưu việc phê chuẩn,
29.Phê chuẩn phê duyệt các giai đoạn của quá trình kết điều ước
quốc tế.
- Nhận định đúng, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Điểm b khoản 1 Điều 2 Công ước Viên 1969;
+ Phê chuẩn phê duyệt thủ tục của các quan nhà nước thẩm
quyền nhằm chính thức công nhận hiệu lực của các điều ước quốc tế.
+ Do đó, phê chuẩn phê duyệt thuộc giai đoạn phát sinh hiệu lực của
quy trình ký kết điều ước.
30.Chỉ khi đã được phê chuẩn, phê duyệt thì điều ước quốc tế mới phát sinh
hiệu lực.
- Nhận định sai, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Khoản 1, 2 Điều 24 Công ước Vienna 1969;
+ Theo đó, một điều ước sẽ phát sinh hiệu lực do chính điều ước đó ấn
định hoặc theo sự thỏa thuận của các quốc gia;
+ Ngoài ra, nếu không thỏa thuận hoặc quy định thì điều ước sẽ phát
sinh hiệu lực sau thời điểm tất cả các quốc gia đàm phán nhất trí chịu sự
ràng buộc của điều ước.
31.Khi phê chuẩn bắt buộc, nhưng quan thẩm quyền trong nước
không phê chuẩn sau khi ký kết thì điều ước quốc tế không phát sinh ràng
buộc với quốc gia đó.
- Nhận định đúng, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Điều 14 Công ước Vienna 1969;
+ Theo đó, khi phê chuẩn bắt buộc, nhưng quan thẩm quyền trong
nước không phê chuẩn sau khi kết không kèm với việc bảo lưu việc
phê chuẩn thì điều ước quốc tế không phát sinh ràng buộc với quốc gia đó.
32.Phê chuẩngia nhập đều sự xác nhận đồng ý ràng buộc của quốc gia
đối với một điều ước quốc tế.
- Nhận định đúng, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Điểm b khoản 1 Điều 5 Công ước Vienna 1969;
+ Phê chuẩn gia nhập đều sự xác nhận đồng ý ràng buộc của quốc
gia đối với một điều ước quốc tế.
33.Điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp bắt buộc phải được phê chuẩn theo
pháp luật Việt Nam.
- Nhận định đúng, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Điều 28 Luật Điều ước quốc tế 2016;
+ Theo đó, Điều ước quốc tế về tương trợ pháp điều ước quốc tế
nhân danh Nhà nước;
+ Do đó, thuộc trường hợp loại điều ước phải phê chuẩn theo quy định của
pháp luật Việt Nam.
34.Theo pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế về việc tham gia tổ chức quốc
tế phải được Quốc hội phê chuẩn.
- Nhận định là đúng/sai, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Điều ước quốc tế 2016;
+ Theo đó, nếu việc tham gia tổ chức quốc tế ảnh hưởng đến chính sách
bản của quốc gia về các lĩnh vực thuộc điểm b khoản 1 Điều 29, thì
sẽ thuộc thẩm quyền phê chuẩn của Quốc hội.
35.Gia nhập điều ước quốc tế là hành vi đơn phương của quốc gia chấp nhận
sự ràng buộc đối với điều ước quốc tế đã phát sinh hiệu lực.
- Nhận định đúng, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Điều 15 Công ước Vienna 1969;
+ Gia nhập điều ước quốc tế hành vi đơn phương của quốc gia chấp
nhận sự ràng buộc đối với điều ước quốc tế đã phát sinh hiệu lực;
+ Được thể hiện qua các hành vi đơn phương của quốc gia như phê chuẩn,
phê duyệt, ký trực tiếp vào điều ước quốc tế, gửi công hàm xin gia nhập.
36.Quốc gia nghĩa vụ phải chuyển hóa vào luật trong nước tất cả những
điều ước quốc tế không trái với pháp luật quốc gia của mình.
- Nhận định sai, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Điều 26, 27 Công ước Vienna 1969;
+ Theo đó, mọi điều ước đã có hiệu lực đều sẽ ràng buộc các bên tham gia
và các bên phải thi hành các nghĩa vụ một cách tận tâm, thiện chí;
+ Đồng thời, quốc gia cũng không thể viện dẫn những quy định của pháp
luật trong nước của mình làm lý do cho việc không thi hành một điều ước.
Nếu đã chấp nhận sự ràng buộc thì điều ước trái với pháp luật
quốc gia, thì quốc gia vẫn phải chuyển hóa nó, trừ trường hợp quy
định tại Điều 46 Công ước Vienna 1969.
37.Mọi tập quán quốc tế đều là nguồn của luật quốc tế hiện đại.
- Nhận định sai, vì:
+ Để tập quán quốc tế trở thành nguồn của luật quốc tế hiện đại thì phải
đáp ứng các điều kiện:
Áp dụng một cách rộng rãi;
Các quốc gia áp dụng tập quán này lặp đi lặp lại;
Nội dung của tập quán không trái với các nguyên tắc bản của
luật quốc tế.
38.Trong mối quan hệ giữa điều ước quốc tế và tập quán quốc tế thì cả hai có
giá trị pháp lý như nhau.
- Nhận định đúng, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Điều 38 Quy chế Tòa án Công lý quốc tế 1945;
+ Theo đó, giữa điều ước quốc tế tập quán quốc tế, thì cả hai giá trị
pháp ngang bằng nhau đều do các chủ thể của luật quốc tế bình
đẳng, tự nguyện xây dựng hoặc thừa nhận;
+ Tuy nhiên, về giá trị áp dụng, thì điều ước quốc tế thường được ưu tiên
áp dụng hơn.
39.Tập quán quốc tế cũng chính kết quả của sự thỏa thuận giữa các quốc
gia và chủ thể khác của luật quốc tế.
- Nhận định sai, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Điểm b khoản 1 Điều 38 Quy chế Tòa án Công lý quốc tế 1945;
+ Theo đó, tập quán quốc tếnhững quy tắc xử sự chung, được hình thành
trong thực tiễn quan hệ quốc tế và được thừa nhận rộng rãi bởi các chủ thể
của luật quốc tế, là những quy phạm có tính chất pháp lý bắt buộc;
+ Quá trình hình thành tập quán quốc tế không thông qua hành vi thỏa
thuận, kết; được hình thành trong thực tiễn quan hệ quốc tế
được thừa nhận bởi các chủ thể của luật quốc tế.
40.Tất cả các điều ước quốc tế đều được xây dựng trên cơ sở tập quán quốc tế.
- Nhận định sai, vì:
+ Điều ước quốc tế được hình thành dựa trên sự thỏa thuận, trên nguyên
tắc bình đẳng, tự nguyện của các chủ thể luật quốc tế thường dưới
dạng thành văn;
+ Tập quán quốc tế thì nguồn gốc đa dạng, không thông qua hành vi
thỏa thuận, kết; được hình thành trong thực tiễn quan hệ quốc tế
và được thừa nhận bởi các chủ thể của luật quốc tế.

Preview text:

CHƯƠNG 1
1. Mọi quan hệ xuyên biên giới đều thuộc đối tượng điều chỉnh của luật quốc tế.
- Nhận định sai, vì:
+ Các mối quan hệ này phải phát sinh giữa các chủ thể của luật quốc tế
bao gồm quốc gia, tổ chức quốc tế liên chính phủ và các thực thể đặc biệt.
2. Luật quốc tế là hệ thống các quy tắc xử sự được các chủ thể của luật quốc
tế thỏa thuận xây dựng trên trên cơ sở bình đẳng, tự nguyện.
-Nhận định đúng, vì:
+ Hệ thống các quy tắc xử sự được chủ thể của luật quốc tế thỏa thuận xây
dựng trên cơ sở bình đẳng, tự nguyện; nhằm điều chỉnh các mối quan hệ
phát sinh giữa các chủ thể của luật quốc tế với nhau trong mọi lĩnh vực.
3. Phương pháp điều chỉnh của luật quốc tế chỉ bao gồm phương pháp thỏa
thuận trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng.
- Nhận định sai, vì:
+ Điều 41, 42 Hiến chương Liên Hợp quốc 1945;
+ Phương pháp điều chỉnh của luật quốc tế còn bao gồm phương pháp cưỡng
chế, can thiệp riêng lẻ hoặc tập thể trong một số trường hợp cần thiết.
4. Luật quốc tế là một hệ thống pháp luật nằm trong hệ thống pháp luật quốc gia.
- Nhận định sai, vì:
+ Luật quốc tế và pháp luật quốc là độc lập, có giá trị pháp lý ngang nhau
và có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau:
●Luật quốc tế đối với Luật quốc gia:
○Thúc đẩy sự phát triển và làm hệ thống luật quốc gia ngày
càng tiến bộ, nhân đạo hơn; cơ sở phát triển luật quốc gia.
●Luật quốc gia đối với Luật quốc tế:
○Phương tiện thực hiện Luật quốc tế;
○Luật quốc gia chi phối Luật quốc tế;
○Ảnh hưởng đến sự phát triển và xây dựng Luật quốc tế.
5. Luật quốc tế không có biện pháp chế tài - Sai, vì:
+ Điều 6, Chương VII Hiến chương Liên Hợp quốc 1945;
+ Theo đó, trong trường hợp một thành viên Liên Hợp quốc vi phạm phạm
các nguyên tắc cơ bản hoặc gây phương hại đến lợi ích chung của các
chủ thể của luật quốc tế; thì Hiến chương Liên Hợp quốc 1945 vẫn quy
định một số chế tài như sau:
●Điều 6: Nếu một thành viên Liên Hợp quốc vi phạm một cách có
hệ thống những nguyên tắc nêu trong Hiến chương này thì có thể
bị Đại hội đồng khai trừ khỏi Liên hợp quốc, theo kiến nghị của Hội đồng bảo an.
●Điều 41 Hiến chương Liên hiệp quốc quy định các biện pháp phi
vũ trang: Trừng phạt kinh tế; cắt đứt quan hệ ngoại giao…
●Điều 42 Hiến chương Liên hiệp quốc quy định các biện pháp vũ
trang: Biểu dương lực lượng, phong tỏa và những cuộc hành quân
khác do Hải, Lục, Không quân của các quốc gia thành viên Liên hiệp quốc thực hiện.
+ Như vậy, Luật quốc tế tuy không có cơ quan cưỡng chế thi hành pháp
luật nhưng vẫn tồn tại các biện pháp trừng phạt vũ trang hoặc trừng phạt phi vũ trang.
6. Chủ thể của luật quốc tế phải là những thực thể có chủ quyền.
- Nhận định sai, vì:
+ Chủ thể của luật quốc tế bao gồm quốc gia, tổ chức quốc tế liên chính
phủ và các thực thể đặc biệt.
+ Mà chủ quyền là quyền tối cao của quốc gia về đối ngoại và đối nội;
+ Như vậy, các thực thể đặc biệt (như các dân tộc đang đấu tranh giành
quyền tự quyết) và tổ quốc tế liên chính phủ không thể có chủ quyền
nhưng vẫn là chủ thể của luật quốc tế.
7. Chủ quyền quốc gia là việc thực thi quyền tối cao của một quốc gia trên
lãnh thổ của mình thông qua các hoạt động lập pháp, hành pháp, tư pháp.
- Nhận định sai, vì:
+ Chủ quyền là quyền tối cao của quốc gia về đối ngoại và đối nội;
●Đối nội: các hoạt động lập pháp, hành pháp, tư pháp.
●Đối ngoại: Ký kết các điều ước quốc tế, tham gia các tổ chức quốc tế...
8. Chỉ có quốc gia mới có thể hạn chế chủ quyền của mình.
- Nhận định sai, vì: + Cơ sở pháp lý:
●Khoản 1 Điều 2 Hiến chương Liên Hợp quốc 1945; ●Tuyên bố 1970;
+ Ngoại lệ của nguyên tắc bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia có thể
là: một quốc gia có thể bị quốc gia khác hạn chế chủ quyền của mình
hoặc bị trừng phạt khi quốc gia vi phạm nghiêm trọng luật pháp quốc tế.
9. Sự công nhận tạo ra tư cách chủ thể luật quốc tế cho quốc gia mới hình thành
- Nhận định sai, vì:
+ Theo đó, công nhận bao gồm: công nhận de jure, công nhận de facto, công nhận ad hoc;
+ Công nhận không tạo ra chủ thể mới của Luật quốc tế, nhưng việc công
nhận là cơ sở để thiết lập, duy trì và phát triển quan hệ bình thường giữa các quốc gia.
10. Một thực thể khi thỏa mãn các tiêu chí về dân cư, lãnh thổ, chính phủ và
có khả năng tham gia vào quan hệ quốc tế thì được xem là quốc gia theo
luật quốc tế hiện đại.
- Nhận định đúng, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Điều 1 Công ước Montevideo.
+ Theo đó, để được xem là quốc gia theo luật quốc tế hiện đại cần đáp ứng
các tiêu chí về dân cư, lãnh thổ, chính phủ và có khả năng tham gia vào quan hệ quốc tế.
11. Chính phủ mới được thành lập bắt buộc phải được các chủ thể khác của
luật quốc tế công nhận.
- Nhận định sai, vì:
+ Chính phủ mới được thành lập không bằng hợp hiến, để được công
nhận, thì phải thỏa mãn các điều kiện:
●Yếu tố không gian: kiểm soát toàn bộ hoặc phần lớn lãnh thổ quốc gia;
●Yếu tố thời gian: có khả năng để duy trì quyền lực trong một thời gian dài;
●Chính phủ đó nhận được sự ủng hộ của đông đảo quần chúng.
+ Trong trường hợp chính phủ mới được thành lập phù hợp với hiến pháp
và pháp luật quốc gia sở tại thì không cần phải được các chủ thể khác
của luật quốc tế công nhận.
12. Một khu vực dân cư trong phạm vi lãnh thổ nhất định của quốc gia thể
được xem là dân tộc theo luật quốc tế hiện đại.
- Nhận định sai, vì:
+ Dân tộc theo luật quốc hiện đại là cộng đồng người có sự liên kết, gắn
bó và sinh sống cư trú trên phạm vi lãnh thổ để hợp thành khái niệm
quốc gia. Có thể nói, dân tộc theo luật quốc tế hiện đại là dân tộc theo
nghĩa rộng là quốc gia - dân tộc.
+ Do đó, một khu vực dân cư trong phạm vi lãnh thổ nhất định của quốc
gia nhất định có thể là bất kỳ cộng đồng người nào nhưng không thể
được xem là dân tộc theo luật quốc tế.
●Ví dụ: Trong luật quốc tế thì Việt Nam chỉ xem là có dân tộc Việt
Nam, sẽ không có dân tộc Hà Nội, dân tộc TPHCM…
13. Hội đồng bảo an Liên hợp quốc là cơ quan hành pháp của luật quốc tế.
- Nhận định sai, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Điều 24 Hiến chương Liên Hợp quốc 1945;
+ Hội đồng bảo an Liên hợp quốc được lập ra có chức năng duy trì hòa bình và an ninh quốc tế;
+ Đồng thời, pháp luật quốc tế không tồn tại một hệ thống các cơ quan
chuyên biệt và tập trung làm nhiệm vụ đảm bảo thi hành pháp luật quốc
tế để không vi phạm đến nguyên tắc tự nguyện và bình đẳng giữa các
chủ thể của luật quốc tế.
14. Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế là quy phạm jus cogens. - Nhận định vì:
+ Nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế là những tư tưởng, chỉ đạo bao trùm
và có giá trị bắt buộc (jus cogens) đối với mọi chủ thể và mọi quy phạm pháp luật quốc tế.
+ Trong đó, bao gồm 7 nguyên tắc cơ bản:
Nguyên tắc bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia;
Nguyên tắc các dân tộc bình đẳng và có quyền tự quyết;
Nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ;
Nguyên tắc không sử dụng vũ lực và đe dọa sử dụng vũ lực;
Nguyên tắc hòa bình giải quyết các tranh chấp quốc tế;
Nguyên tắc các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với nhau;
Tận tâm, thiện chí thực hiện các cam kết quốc tế (pacta sunt servanda).
15. Không thể hiểu và áp dụng các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế một
cách tách rời với những nguyên tắc khác. - Nhận định đúng, vì:
+ Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế có các đặc điểm sau:
●Tính tương hỗ: mối quan hệ mật thiết, hỗ trợ nhau;
●Tính bắt buộc: giá trị bắt buộc với mọi chủ thể của luật quốc tế,
quy phạm pháp luật quốc tế;
●Tính phổ biến: mọi quy phạm đều phải tuân thủ nguyên tắc cơ bản;
●Tính bao trùm: tồn tại trong mọi lĩnh vực của đời sống;
●Tính kế thừa: vận động, hoàn thiện và phát triển.
+ Do đó, các nguyên tắc cơ bản phải được áp dụng xuyên suốt, đồng thời,
chỉ đạo và nhất quán với những nguyên tắc khác; không thể áp dụng các
nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế độc lập với nhau
16. Hành vi sử dụng vũ lực của các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự
quyết đòi độc lập thoát khỏi chế độ thuộc địa được coi là phù hợp với luật quốc tế. - Nhận định đúng, vì:
+ Cơ sở pháp lý:Khoản 7 Điều 2 Hiến chương Liên Hợp quốc 1945
+ Theo đó, một trong các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế là nguyên tắc
không sử dụng vũ lực và đe dọa sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế,
nhưng nguyên tắc vẫn tồn tại ngoại lệ;
+ Trong đó, một trong các ngoại lệ không áp dụng nguyên tắc này là việc áp
dụng các biện pháp giành độc lập của các dân tộc đang đấu tranh giành
quyền tự quyết theo nguyên tắc các dân tộc bình đẳng và có quyền tự quyết.
17. Kết quả của quá trình đấu tranh giành tự quyết của các dân tộc trong luật
quốc tế là việc thành lập quốc gia độc lập. - Nhận định đúng, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Tuyên bố 1970;
+ Theo đó, nội dung của nguyên tắc bình đẳng và tự quyết của các dân tộc
bao gồm tự quyết đối nội - đối ngoại;
+ Đồng thời, quyền tự quyết đối ngoại bao gồm việc thành lập quốc gia
hoặc sáp nhập các quốc gia;
+ Do đó, việc thành lập quốc gia độc lập được xem là thực hiện hiện
quyền tự quyết đối ngoại sau quá trình đấu tranh giành tự quyết của các
dân tộc trong luật quốc tế – đánh dấu kết quả của quá trình đấu tranh là
nhằm thực hiện quyền tự quyết.
18. Tổ chức quốc tế liên chính phủ là thực thể được thành lập dựa trên sự liên
kết giữa các quốc gia độc lập, có chủ quyền.
-Nhận định sai, vì:
+ Tổ chức quốc tế liên chính phủ là thực thể được liên kết bởi các chủ thể
của luật quốc tế một cách bình đẳng, tự nguyện;
+ Do đó, tổ chức này có thể có các thành viên không chỉ gồm các quốc
gia, mà còn có thể gồm các tổ chức quốc tế liên chính phủ hoặc các thực thể khác.
19. Tổ chức quốc tế là chủ thể của luật quốc tế.
- Nhận định sai, vì:
+ Chủ thể của luật quốc tế bao gồm: Tổ chức quốc tế liên chính phủ, các
quốc gia và các thực thể đặc biệt là chủ thể của luật quốc tế.
+ Mà tổ chức quốc tế còn bao gồm tổ chức quốc tế phi chính phủ nên
không là chủ thể của luật quốc tế.
20. Các tổ chức quốc tế liên chính phủ có quyền năng chủ thể không giống nhau. - Nhận định đúng, vì: + Cơ sở pháp lý:
+ Theo đó, tổ chức quốc tế liên chính phủ
thực thể được liên kết bởi
các chủ thể của luật quốc tế một cách bình đẳng, tự nguyện có cơ cấu tổ
chức, tôn chỉ, mục tiêu, nhiệm vụ, quyền hạn được quy định trong Điều
ước quốc tế thành lập nên tổ chức này;

+ Như vậy, quyền năng chủ thể của các tổ chức phụ thuộc vào quy định
trong điều ước quốc tế thành lập nên nó; do đó, mỗi tổ chức sẽ có quyền năng chủ thể khác nhau.
●Ví dụ: NATO: liên minh quân sự; WTO: thương mại; WHO: y tế.
21. Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế hiện đại là phương tiện bổ trợ
nguồn của luật quốc tế
- Nhận định sai, vì:
+ Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế là các tư tưởng, chỉ đạo có tính
bao trùm, phổ biến, bắt buộc, kế thừa và tương hỗ đối với các quy phạm
pháp luật quốc tế, cũng như mọi chủ thể trong hệ thống pháp luật quốc tế;
+ Còn phương tiện bổ trợ nguồn bao gồm:
●Cơ sở pháp lý: Điều 38 Quy chế Tòa án công lý quốc tế;
●Nghị quyết xét xử của ICJ
●Học thuyết của các chuyên gia
●Nguyên tắc pháp luật chung
●Hành vi pháp lý song phương, đa phương…
22. Nội dung các nguyên tắc cơ bản của luật Quốc tế được quy định trong
Hiến chương Liên hợp quốc
- Nhận định sai, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Tuyên bố 1970;
+ Hiến chương Liên hợp quốc chỉ quy định các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế;
+ Còn nội dung cụ thể của các nguyên tắc được quy định trong Tuyên bố 1970.
23. Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế là cơ sở cho sự hình thành và phát
triển của luật quốc tế.
- Nhận định đúng, vì:
+ Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế là các tư tưởng, chỉ đạo có tính
bao trùm, phổ biến, bắt buộc, kế thừa và tương hỗ đối với các quy phạm
pháp luật quốc tế, cũng như mọi chủ thể trong hệ thống pháp luật quốc tế;
+ Trong đó, tính phổ biến, bao trùm và kế thừa có có ý nghĩa quan trọng trong
việc làm nền tảng, cơ sở cho sự hình thành và phát triển của luật quốc tế.
24. Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế hiện đại chỉ ràng buộc các quốc gia
là thành viên của Liên hợp quốc.
- Nhận định sai, vì:
+ Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế là các tư tưởng, chỉ đạo có tính
bao trùm, phổ biến, bắt buộc, kế thừa và tương hỗ đối với các quy phạm
pháp luật quốc tế, cũng như mọi chủ thể trong hệ thống pháp luật quốc tế;
+ Mà các chủ thể của luật quốc tế bao gồm quốc gia, tổ chức liên chính phủ
và thực thể đặc biệt; còn thành viên của Liên hợp quốc chỉ là một phần
trong các chủ thể của luật quốc tế (chỉ bao gồm các quốc gia).
●Cơ sở pháp lý: Chương II Hiến chương Liên Hợp quốc 1945.
25. Công việc nội bộ của các quốc gia là những công việc thực hiện trên lãnh thổ mỗi quốc gia.
- Nhận định sai, vì:
+ Công việc nội bộ của các quốc gia là bao gồm các hoạt động đối nội và đối ngoại;
+ Mà các công việc đối ngoại có thể được thực hiện trên lãnh thổ ở quốc
gia nước ngoài: thành lập lãnh sự quán ở nước ngoài, ký điều ước quốc
tế, tổ chức các phái đoàn ra qua nước ngoài giao lưu…
26. Can thiệp vào công việc nội bộ là hành vi của một quốc gia tác động đến một quốc gia khác.
- Nhận định sai, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Tuyên bố 1970
+ Theo đó, hành vi can thiệp vào công việc nội bộ là hành vi tác động tới
hoạt động đối nội đối ngoại xuất phát từ chủ quyền của quốc gia khác,
nhằm khống chế quốc gia khác trong việc thực hiện chủ quyền;
+ Còn hành vi tác động có thể chưa chắc là hành vi can thiệp nội bộ: viện trợ…
27. Mọi hành vi can thiệp của quốc gia vào công việc nội bộ của quốc gia khác
đều là hành vi vi phạm luật quốc tế
- Nhận định sai, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Điều 39 - 42 Hiến chương Liên hợp quốc
+ Theo đó, ngoại lệ của nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ
bao gồm: hành vi của Hội đồng Bảo an Liên Hợp quốc và sự thỏa thuận
giữa các quốc gia phù hợp với luật quốc tế và luật quốc gia;
+ Trong đó, sự thỏa thuận giữa các quốc gia phù hợp với luật quốc tế và luật
quốc gia được xem là hành vi can thiệp của quốc gia vào công việc nội bộ
của quốc gia khác mà không bị coi là hành vi vi phạm luật quốc tế.
28. Nạn nhân của hành vi can thiệp vào công việc nội bộ trong luật quốc tế là quốc gia.
- Nhận định đúng, vì: + Cơ sở pháp lý:
●Khoản 7 Điều 2 Hiến chương Liên Hợp quốc 1945; ●Tuyên bố 1970.
+ Theo đó, chủ thể bị xâm phạm trong nguyên tắc không can thiệp vào
công việc nội bộ của các quốc gia là quốc gia.
29. Sử dụng vũ lực trong luật quốc tế là hành vi tấn công vũ trang vào quốc gia khác
- Nhận định sai, vì: + Cơ sở pháp lý: ●Tuyên bố 1970;
●Định ước an ninh và hợp tác châu Âu 1975 (Định ước Henxinki).
+ Sử dụng vũ lực được hiểu theo hai nghĩa:
●Nghĩa hẹp: Các quốc gia có hành vi tấn công vũ trang vào quốc gia khác;
●Nghĩa rộng: “vũ lực” được hiểu là tất cả những biện pháp kinh tế,
chính trị, quân sự mà quốc gia này sử dụng đối với quốc gia khác.
Tuy nhiên, việc sử dụng các biện pháp phi vũ trang chỉ được coi
là dùng vũ lực nếu kết quả của nó dẫn đến sử dụng vũ lực.
30. Trong mọi trường hợp các quốc gia không được phép sử dụng vũ lực đối với nhau.
- Nhận định sai, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Điều 51 Hiến chương Liên Hợp quốc 1945;
+ Theo đó, một trong các ngoại lệ của nguyên tắc không sử dụng vũ lực
hoặc đe dọa sử dụng vũ lực là hành vi tự vệ hợp pháp của các quốc gia
thỏa mãn quyền tự vệ hợp pháp:
●Yếu tố chính đáng, hợp pháp.
●Vũ lực là biện pháp cuối cùng.
●Việc chống trả tương ứng với hành động tấn công mà bản thân gặp phải.
31. Quy phạm bắt buộc của luật quốc tế chỉ được chứa đựng trong các điều
ước quốc tế và các thông lệ quốc tế được các chủ thể của luật quốc tế thừa nhận rộng rãi. - Nhận định đúng, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Điều 38 Quy chế Tòa án Công lý quốc tế 1945;
+ Theo đó, nguồn của luật quốc tế hiện đại được các chủ thể của luật quốc
tế công nhận chỉ bao gồm Điều ước quốc tế và Tập quán quốc tế;
+ Đây là các nguồn luật chứa đựng quy phạm bắt buộc của luật quốc tế và
được các chủ thể của luật quốc tế thừa nhận, áp dụng rộng rãi;
+ Còn thông lệ quốc tế có thể hiểu là một hành vi nào đó được áp dụng
thường xuyên và chấp nhận rộng rãi; nhưng mà thông lệ quốc tế sẽ
không hiển nhiên có hiệu lực ràng buộc về mặt pháp lý; mà chỉ có tập
quán quốc tế mới ràng buộc thui
➔Quy phạm bắt buộc quốc tế chưa chắc chứa đựng trong thông lệ quốc tế.
32. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hòa bình là nghĩa vụ
pháp lý quốc tế của các quốc gia. - Nhận định đúng, vì: + Cơ sở pháp lý:
●Khoản 3 Điều 2 Hiến chương Liên Hợp quốc 2015; ●Tuyên bố 1970;
+ Theo đó, giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hòa bình
là một trong những nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế và không có bất kỳ ngoại lệ nào;
+ Do đó, nguyên tắc này có tính bắt buộc chung, quy định nghĩa vụ pháp
lý đối với chủ thể của luật quốc tế nói chung và các quốc gia nói riêng.
33. Hội đồng bảo an Liên hợp quốc ra nghị quyết cho phép can thiệp trang
vào lãnh thổ một quốc gia không vi phạm nguyên tắc hòa bình giải quyết
các tranh chấp quốc tế.
- Nhận định sai, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Tuyên bố 1970;
+ Nguyên tắc hòa bình giải quyết các tranh chấp quốc tế không có bất kỳ
ngoại lệ nào; do đó, hành động ra nghị quyết cho phép can thiệp vũ
trang vào lãnh thổ một quốc gia của Hội đồng bảo an Liên hợp quốc là
vi phạm nguyên tắc hòa bình giải quyết các tranh chấp quốc tế.
34. Mọi quốc gia có nghĩa vụ tôn trọng và thực hiện nguyên tắc pacta sunt servanda.
- Nhận định sai, vì: + Cơ sở pháp lý:
●Từ Điều 46 đến Điều 53 Công ước Vienna 1969;
●Điều 62 Công ước Vienna 1969.
+ Nguyên tắc pacta sunt servanda vẫn có các ngoại lệ như:
●Điều 46: Ký kết điều ước quốc tế trái với thẩm quyền được quy
định trong pháp luật quốc;
●Điều 47: Hạn chế đặc biệt quyền bày tỏ sự đồng ý. ●Điều 48: Sai lầm ●Điều 49: Man trá
●Điều 50: Mua chuộc, hối lộ
●Điều 51: Cưỡng ép ký kết
●Điều 52: Cưỡng ép bằng việc đe dọa hay sử dụng vũ lực
●Điều 53: Trái nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế
●Điều 62: Hoàn cảnh thay đổi cơ bản
+Mà đối với những ngoại lệ trên, các quốc gia có thể không cần thực hiện
nguyên tắc pacta sunt servanda.
35. Theo nội dung của nguyên tắc pacta sunt servanda, các bên không có
quyền từ bỏ những điều ước quốc tế mà mình đã ký kết hoặc tham gia.
- Nhận định sai, vì: + Cơ sở pháp lý: ●Tuyên bố 1970;
●Khoản 1 Điều 56 Công ước Vienna 1969.
+ Theo đó, nội dung của nguyên tắc pacta sunt servanda là các bên ký kết
Điều ước phải tận tâm, thiện chí thực hiện nghĩa vụ và tuân thủ thỏa thuận trong Điều ước đã ký;
+ Mà căn cứ khoản 1 Điều 56 Công ước Vienna 1969, thì nếu Điều ước có
quy định rõ ràng về việc từ bỏ Điều ước, thì Điều ước trên vẫn thuộc đối
tượng từ bỏ theo nguyên tắc này và các bên có quyền từ bỏ Điều ước đó.
36. Trong mọi trường hợp, quốc gia phải tận tâm thiện chí thực hiện các điều
ước quốc tế mà quốc gia đó là thành viên.
- Nhận định sai, vì: + Cơ sở pháp lý:
●Từ Điều 46 đến Điều 53 Công ước Vienna 1969;
●Điều 62 Công ước Vienna 1969.
+ Nguyên tắc pacta sunt servanda vẫn có các ngoại lệ như:
●Điều 46: ký kết điều ước quốc tế trái với thẩm quyền được quy
định trong pháp luật quốc;
●Điều 47: Hạn chế đặc biệt quyền bày tỏ sư ●Điều 48: Sai lầm ●Điều 49: Man trá
●Điều 50: mua chuộc, hối lộ
●Điều 51: cưỡng ép ký kết
●Điều 52: Cưỡng ép bằng việc đe dọa hay sử dụng vũ lực
+ Mà đối với những ngoại lệ trên, quốc gia đã ký kết Điều ước nhưng phạt
hiện các trường hợp thuộc quy định là ngoại lệ của nguyên tắc tận tâm,
thiện chí; thì có thể không cần thực hiện nguyên tắc pacta sunt servanda.
37. Nguyên tắc pacta sunt servanda là cơ sở để thực thi luật quốc tế.
- Nhận định đúng, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Tuyên bố 1970;
+ Theo đó, ý nghĩa của nguyên tắc pacta sunt servanda được hiểu là các
chủ thể tận tâm, thiện chí thực hiện các cam kết quốc tế đã ký kết;
+ Mà các chủ thể thi hành luật quốc tế dựa trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng
và việc thực hiện các nghĩa vụ quốc tế, tuân thủ thỏa thuận quốc tế của
các quốc gia được xem là hoạt động thực thi luật quốc tế;
+ Do đó, nguyên tắc này chính là cơ sở để thực thi luật quốc tế.
38. Pháp luật quốc gia có vai trò là cơ sở cho việc hình thành luật quốc tế.
- Nhận định đúng, vì:
+ Pháp luật quốc gia là cơ sở cho việc hình thành luật quốc tế thông qua
sự tham gia của quốc gia vào các quan hệ pháp luật quốc tế;
+ Các Điều ước quốc tế được tạo ra sẽ mang dấu ấn của quốc gia tham gia
soạn thảo và ký kết trực nên nó.
39. Pháp luật quốc gia là phương tiện để thực hiện pháp luật quốc tế. - Nhận định đúng, vì:
+ Thực hiện pháp luật quốc tế diễn ra ở dạng gián tiếp hoặc trực tiếp;
+ Trong đó, hình thức gián tiếp là nội lực hóa và lúc này pháp luật quốc
gia được xem là phương tiện để quốc gia thực hiện pháp luật quốc tế.
Việt Nam: Khoản 1, 2 Điều 6 Luật Điều ước quốc tế năm 2016,
dựa trên yếu tố “đủ rõ, đủ chi tiết”.
40. Để thực hiện pháp luật quốc tế, các quốc gia phải nội luật hóa bằng cách
ban hành pháp luật để thực hiện trong phạm vi lãnh thổ của mình
- Nhận định sai, vì:
+ Để thực hiện pháp luật quốc tế diễn ra ở dạng gián tiếp hoặc trực tiếp;
+ Trong đó, Để thực hiện triệt để và hiệu quả luật quốc tế, các quốc gia sẽ
tiến hành các hoạt động nhằm chuyển hóa nội dung luật quốc tế vào
pháp luật của chính quốc gia mình
+ Tuy nhiên, quốc gia vẫn có thể tiến hành áp dụng trực tiếp Điều ước đã
ký kết nếu nó đã phù hợp với pháp luật quốc gia.
Việt Nam: Khoản 1, 2 Điều 6 Luật Điều ước quốc tế năm 2016,
dựa trên yếu tố “đủ rõ, đủ chi tiết”. CHƯƠNG 2
1. Nguồn của luật quốc tế là sự thể hiện bằng văn bản những thỏa thuận giữa
các chủ thể của luật quốc tế.
- Nhận định sai, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Điều 38 Quy chế Tòa án công lý quốc tế 1945;
+ Theo đó, nguồn của luật quốc tế bao gồm điều ước quốc tế và tập quán
quốc tế, đây là các nguồn luật được các chủ thể của luật quốc tế thừa
nhận và áp dụng rộng rãi;
+ Trong đó, Điều ước quốc tế sẽ được thể hiện dưới dạng văn bản (thành
văn); còn Tập quán quốc tế sẽ được thể hiện dưới dạng bất thành văn;
+ Như vậy, không phải mọi nguồn của luật quốc tế đều được thể hiện bằng văn bản.
2. Các loại nguồn của luật quốc tế có giá trị bắt buộc đối với mọi quốc gia và
chủ thể khác của luật quốc tế.
Nhận định đúng, vì: + Cơ sở pháp lý:
●Điều 38 Quy chế Tòa án công lý quốc tế 1945;
●Điều 69 Công ước Viên 1969.
+ Theo đó, vì nguồn của luật quốc tế chứa đựng các quy phạm pháp luật
quốc tế được các chủ thể luật quốc tế bình đẳng, tự nguyện hình thành
nên và thừa nhận rộng rãi;
+ Do đó, khi một tập quán hay điều ước được công nhận là nguồn của luật
quốc tế thì sẽ có giá trị bắt buộc chung (jus cogens) đối với mọi quốc gia
và chủ thể khác của luật quốc tế.
3. Quốc gia tham gia vào quá trình xây dựng pháp luật quốc tế bằng cách ký
kết các điều ước quốc tế.
- Nhận định sai, vì:
+ Theo đó, quốc gia tham gia vào quá trình xây dựng pháp luật quốc tế
không chỉ bằng cách ký kết điều quốc tế;
+ Mà còn có thể đưa ra các tuyên bố đơn phương nhằm phát triển tập quán
quốc tế phù hợp với mục đích và con đường phát triển của luật quốc tế
hiện đại hoặc đưa ra các học thuyết của quốc gia phù hợp với định hướng
của quốc tế như: Tuyên ngôn về nhân quyền và dân quyền của Pháp…
+ Đây được xem là hoạt động của quốc gia trong quá trình xây dựng pháp luật quốc tế.
4. Tất cả các điều ước quốc tế đều phải trải qua các giai đoạn ký kết giống nhau. - Nhận định sai, vì:
+ Theo đó, quá trình ký kết Điều ước quốc tế không giống nhau:
●Có trường hợp các giai đoạn soạn thảo và đàm phán trong quá
trình ký kết có thể đổi chỗ cho nhau;
●Có trường hợp trong quá trình ký kết điều ước, nếu các bên thỏa
thuận hoặc pháp luật quốc gia của các bên ký kết không yêu cầu
phải phê chuẩn, phê duyệt thì việc ký đầy đủ hoặc hình thức
tương đương sẽ tạo ra hiệu lực ràng buộc giữa các chủ thể;
●Có trường hợp ký kết điều ước phải qua quá trình phê chuẩn, phê duyệt hoặc gia nhập.
➔Do đó, không phải tất cả các điều ước quốc tế đều phải trải
qua các giai đoạn ký kết giống nhau.
5. Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có giá trị pháp lý sau
Hiến pháp Việt Nam.
- Nhận định sai, vì: + Cơ sở pháp lý:
●Điều 26, 27 Công ước Vienna 1969;
●Điều 12 Hiến pháp 2013;
+ Khi một quy định của Điều ước quốc tế trái với quy định của luật trong
nước về cùng một vấn đề, thì áp dụng Điều ước quốc tế; không viện dẫn
luật quốc gia như một lý do không áp dụng Điều ước;
+ Theo đó, Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có giá trị
pháp lý sau Hiến pháp Việt Nam, dù khoản 1 Điều 6 Luật Điều ước quốc tế
2016 quy định việc không áp dụng Điều ước nếu trái với Hiến pháp, nhưng
căn cứ vào pháp luật quốc tế thì vẫn phải ưu tiên áp dụng Điều ước.
6. Điều ước quốc tế là thỏa thuận bằng văn bản trên cơ sở bình đẳng và tự
nguyện giữa các quốc gia nhằm
xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền và
nghĩa vụ pháp lý quốc tế.
- Nhận định sai, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Điểm a khoản 1 Điều 5 Công ước Viên 1969;
+ Điều ước quốc tế là thỏa thuận bằng văn bản trên cơ sở bình đẳng và tự
nguyện giữa các chủ thể của luật quốc tế và được pháp luật quốc tế điều
chỉnh; nhằm xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ pháp lý quốc tế.
7. Quốc gia được viện dẫn pháp luật quốc gia để không áp dụng điều ước
quốc tế mà quốc gia đó là thành viên.
- Nhận định sai, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Điều 27 Công ước Viên 1969;
+ Theo đó, quốc gia không được viện dẫn pháp luật quốc gia làm lý do cho
việc không thi hành một điều ước quốc tế mà quốc gia đó là thành viên.
8. Quốc gia thành viên phải áp dụng điều ước quốc tế mà mình đã phê chuẩn hoặc phê duyệt.
- Nhận định sai, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Điểm b khoản 1 Điều 5 Công ước Viên 1969;
+ Theo đó, khi đã phê chuẩn hoặc phê duyệt thì các quốc sẽ phải chịu sự
ràng buộc của điều ước quốc tế đó; do đó các quốc gia thành viên phải áp dụng điều ước;
+ Tuy nhiên, khi phát hiện các trường hợp tại quy định từ Điều 46 đến
Điều 52 hoặc tại Điều 62 sẽ Điều ước quốc tế sẽ vô hiệu, khi đó các
quốc gia không phải áp dụng điều ước quốc tế mà mình đã phê chuẩn hoặc phê duyệt.
9. Ký điều ước quốc tế không làm phát sinh sự ràng buộc giữa quốc gia và điều ước đó.
- Nhận định sai, vì:
+ Có trường hợp trong quá trình ký kết điều ước, nếu các bên thỏa thuận
hoặc pháp luật quốc gia của các bên ký kết không yêu cầu phải phê
chuẩn, phê duyệt thì việc ký đầy đủ hoặc hình thức tương đương sẽ tạo
ra hiệu lực ràng buộc giữa các chủ thể;
10. Nghị quyết của Đại hội đồng Liên hợp quốc là Điều ước quốc tế.
- Nhận định sai, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Điều 11 Hiến chương Liên hợp quốc;
+ Theo đó, Đại hội đồng Liên hợp quốc chỉ đưa ra các Nghị quyết mang
tính chất kiến nghị và không có tính chất ràng buộc, không chứa các quy phạm bắt buộc;
+ Mặt khác, Nghị quyết của Đại hội đồng Liên hợp quốc được xem là
hành vi pháp lý đơn phương, nên không được xem là Điều ước quốc tế
ký kết giữa các chủ thể của luật quốc tế.
11. Mọi Điều ước quốc tế đều phải được nội luật hóa trước khi áp dụng tại Việt Nam.
- Nhận định sai, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 6 Luật Điều ước quốc tế;
+ Theo đó, Việt Nam chỉ nội luật hóa trước khi áp dụng trong trường hợp
quy định của điều ước quốc tế không đủ rõ, đủ chi tiết để thực hiện;
+ Còn trong trường hợp, điều ước quốc tế đã đủ rõ, đủ chi tiết thì sẽ áp dụng trực tiếp.
12. Mọi thỏa thuận giữa các chủ thể của luật quốc tế đều là điều ước quốc tế.
-
Nhận định sai, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Điểm a khoản 1 Điều 5 Công ước Viên 1969;
+ Theo đó, để một thỏa thuận giữa các chủ thể của luật quốc tế được xem
là điều ước quốc tế thì phải đáp ứng điều kiện là được ký kết bằng văn
bản và được pháp luật quốc tế điều chỉnh.
13. Bảo lưu điều ước quốc tế là một giai đoạn của quá trình ký kết điều ước quốc tế. - Nhận định sai, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Điểm d khoản 1 Điều 5 Công ước Viên 1969;
+ Theo đó, bảo lưu chỉ được xem là một tuyên bố đơn phương của một
quốc gia đưa ra khi ký kết, phê chuẩn, phê duyệt, chấp thuận hoặc gia nhập một Điều ước;
+ Đây được xem là quyền lợi của chủ thể luật quốc tế khi ký kết điều ước;
chứ không được xem là một giai đoạn bắt buộc của quá trình ký kết.
14. Tuyên bố đơn phương chấm dứt hiệu lực của điều ước quốc tế thì không
phải là một tuyên bố bảo lưu.
- Nhận định đúng, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Điểm d khoản 1 Điều 5 Công ước Viên 1969;
+ Theo đó, tuyên bố đơn phương do một quốc gia đưa ra trong việc phê
chuẩn phê duyệt điều ước quốc tế thì không làm chấm dứt hiệu lực của điều ước quốc tế;
+ Còn tuyên bố bảo lưu là tuyên bố đơn phương của một quốc gia đưa ra
chỉ nhằm thay đổi hoặc loại trừ hệ quả pháp lý của một hay một số điều
khoản nhất định
của điều ước quốc tế đối với quốc gia mình; chứ
không dẫn đến chấm dứt hiệu lực của điều ước quốc tế đó.
15. Các quốc gia có thể đưa ra tuyên bố bảo lưu vào bất kỳ giai đoạn nào của quá trình ký kết.
- Nhận định sai, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Điểm d khoản 1 Điều 5 Công ước Viên 1969;
+ Theo đó, bảo lưu chỉ được xem là một tuyên bố đơn phương của một
quốc gia đưa ra khi ký kết, phê chuẩn, phê duyệt, chấp thuận hoặc gia nhập một Điều ước;
+ Còn nếu đưa ra tuyên bố bảo lưu ở giai đoạn xây dựng văn bản Điều ước
thì được xem như một lời đề nghị soạn thảo lại.
16. Mọi sự đồng ý với bảo lưu phải được thể hiện dưới hình thức văn bản.
- Nhận định sai, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Khoản 5 Điều 20 Công ước Viên 1969;
+ Theo đó, một quốc sẽ được coi là đồng ý với bảo lưu khi không phản đối
bảo lưu trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày nhận được thông báo bảo lưu
và không cần có văn bản đồng ý.
17. Bảo lưu không làm ảnh hưởng đến hiệu lực của điều ước quốc tế.
- Nhận định đúng, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 21 Công ước Vienna 1969;
+ Việc phản đối bảo lưu chỉ làm ảnh hưởng đến hiệu lực của điều ước
trong quan hệ giữa các quốc gia bảo lưu và quốc gia phản đối bảo lưu;
+ Đồng thời bảo lưu sẽ không thay các quy định của điều ước đối với các
bên khác tham gia điều ước trong những quan hệ giữa họ.
18. Việc bảo lưu của một quốc gia không làm ảnh hưởng đến quan hệ giữa
những quốc gia thành viên của điều ước mà không liên quan đến bảo lưu đó.
- Nhận định đúng, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 21 Công ước Vienna 1969;
+ Theo đó, bảo lưu sẽ không làm thay đổi các quy định của điều ước trong
quan hệ giữa những quốc gia khác không đề ra bảo lưu (inter se)
19. Việc bảo lưu không làm chấm dứt hiệu lực của điều ước quốc tế đó.
- Nhận định đúng, vì: + Cơ sở pháp lý:
●Điểm d khoản 1 Điều 5 Công ước Vienna 1969;
●Khoản 3 Điều 21 Công ước Vienna 1969.
+ Bảo lưu chỉ có ảnh hưởng trực tiếp tới giá trị hiệu lực của các điều
khoản của điều ước quốc tế mà quốc gia đưa ra tuyên bố bảo lưu;
+ Còn hiệu lực của điều ước sẽ không chấm dứt do việc bảo lưu khi một
quốc gia bác bỏ bảo lưu mà không chống lại hiệu lực của điều ước.
20. Điều ước quốc tế có quy định vấn đề phê chuẩn chỉ phát sinh hiệu lực nếu
như tất cả các quốc gia đã ký kết phê chuẩn điều ước.
- Nhận định sai, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Điểm a khoản 1 Điều 14 Công ước Vienna 1969;
+ Theo đó, khi điều ước quốc tế quy định vấn đề phê chuẩn thì sẽ phát
sinh hiệu lực đối với quốc gia đã phê chuẩn;
+ Như vậy, không cần tất cả các quốc gia đã ký kết phải phê chuẩn, thì
Điều ước mới có hiệu lực.
21. Quy phạm được của chủ thể của luật quốc tế bình đẳng thỏa thuận xây
dựng nên và tự nguyện thực hiện thì được xem là nguồn của luật quốc tế hiện đại.
- Nhận định đúng, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Điều 38 Quy chế Tòa án công lý 1945;
+ Theo đó, nguồn của luật quốc tế là hình thức biểu hiện sự tồn tại của
những quy phạm pháp luật quốc tế;
+ Mà quy phạm của luật quốc tế là các quy tắc xử sự do các chủ thể của luật
quốc tế thỏa thuận xây dựng nên hoặc cùng nhau thừa nhận giá trị pháp lý.
➔Quy phạm được của chủ thể của luật quốc tế bình đẳng thỏa
thuận xây dựng nên và tự nguyện thực hiện thì được xem là
nguồn của luật quốc tế hiện đại.
22. Khi ký kết điều ước quốc tế các chủ thể phải được đăng ký trước Ban thư ký Liên hợp quốc.
- Nhận định sai, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Điều 6 Công ước Viên 1969;
+Theo đó, việc tham gia các điều ước quốc tế là sự tự nguyện giữa các
quốc gia, không thuộc thẩm quyền quản lý của Liên hợp quốc;
+Mọi chủ thể đều có tư cách để ký kết các điều ước, mà không cần phải
có sự đăng ký hay chấp thuận từ bất kỳ cơ quan nào khác;
+Đồng thời, khi ký kết điều ước quốc tế các chủ thể chỉ phải cần sự đồng
ý của các cơ quan có thẩm quyền của quốc gia mà mình làm đại diện;
23. Người đại diện của quốc gia ký kết điều ước quốc tế không đúng thẩm quyền
thì điều ước quốc tế không phát sinh ràng buộc pháp lý với quốc gia đó.
- Nhận định sai, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Điều 46 Công ước Viên 1969;
+ Theo đó, một quốc gia đã chấp thuận sự ràng buộc của Điều ước, thì
không thể nêu lên lý do Điều ước trái với luật trong nước một cách để
phủ định sự đồng chấp thuận;
+ Do đó, nếu người đại diện của quốc gia đã ký kết điều ước quốc tế
không đúng thẩm quyền, thì điều ước quốc tế vẫn phát sinh ràng buộc
pháp lý; điều này phù hợp với nguyên tắc Pacta sunt servanda;
+ Chỉ trừ khi sự vi phạm là quá rõ ràng và liên quan đến quy phạm cơ bản của pháp luật quốc gia.
24. Việc thông qua dự thảo điều ước phải được sự đồng ý của tất cả các thành
viên tham gia soạn thảo điều ước đó.
- Nhận định sai, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Điều 9 Công ước Viên 1969;
+ Theo đó, việc thông qua văn bản của một điều ước sẽ được thực hiện với
sự đồng ý của tất cả các quốc gia tham gia soạn thảo điều ước đó;
+ Tuy nhiên, trong trường hợp thông qua dự thảo điều ước của một hội
nghị quốc tế sẽ thực hiện bằng ⅔ số phiếu của những quốc gia có mặt và
bỏ phiếu, trừ trường hợp các thành viên tham gia soạn thảo áp dụng theo nguyên tắc đa số.
25. Việc ký ad Referendum không làm phát sinh hiệu lực của điều ước.
- Nhận định sai, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Điểm b khoản 2 Điều 12 Công ước Vienna 1969;
+ Theo đó, việc ký ad Referendum có thể làm phát sinh hiệu lực của một
điều ước khi được cơ quan có thẩm quyền của quốc gia xác nhận.
26. Quốc gia đã ký kết điều ước quốc tế có nghĩa vụ phải phê chuẩn điều ước đó.
- Nhận định sai, vì: + Cơ sở pháp lý:
●Điểm b khoản 1 Điều 2 Công ước Vienna 1969;
●Điều 14 Công ước Vienna 1969;
+ Theo đó, các quốc gia chỉ phải bắt buộc phê chuẩn trong trường hợp
điều ước quy định sự đồng ý bằng việc phê chuẩn;
+ Còn thông thường, việc phê chuẩn sẽ do pháp luật quốc gia quy định và
việc phê chuẩn không phải nghĩa vụ bắt buộc của các quốc gia trong
việc ký kết điều ước.
27. Một quốc gia đã ký điều ước quốc tế có quyền không phê chuẩn điều ước đó.
- Nhận định đúng, vì: + Cơ sở pháp lý:
●Điểm b, c khoản 1 Điều 2 Công ước Vienna 1969;
●Điều 14 Công ước Vienna 1969;
+ Theo đó, một quốc gia đã ký điều ước quốc tế có quyền không phê
chuẩn điều ước đó khi đại diện quốc gia đó đã ký điều ước với bảo lưu việc phê chuẩn;
+ Điều này vẫn làm phát sinh sự ràng buộc giữa quốc gia và điều ước.
28. Nếu điều ước quốc tế đòi hỏi sự phê chuẩn thì nó không ràng buộc hiệu lực
đối với quốc gia chưa phê chuẩn điều ước quốc tế đó.
- Nhận định sai, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Điểm c khoản 1 Điều 14 Công ước Vienna 1969;
+ Theo đó, một quốc gia đồng ý chịu sự ràng buộc của một điều ước biểu
thị bằng việc phê chuẩn còn có thể là trường hợp khi đại diện của quốc
gia đó đã ký điều ước với bảo lưu việc phê chuẩn,
29. Phê chuẩn và phê duyệt là các giai đoạn của quá trình ký kết điều ước quốc tế.
- Nhận định đúng, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Điểm b khoản 1 Điều 2 Công ước Viên 1969;
+ Phê chuẩn và phê duyệt là thủ tục của các cơ quan nhà nước có thẩm
quyền nhằm chính thức công nhận hiệu lực của các điều ước quốc tế.
+ Do đó, phê chuẩn và phê duyệt thuộc giai đoạn phát sinh hiệu lực của
quy trình ký kết điều ước.
30. Chỉ khi đã được phê chuẩn, phê duyệt thì điều ước quốc tế mới phát sinh hiệu lực.
- Nhận định sai, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Khoản 1, 2 Điều 24 Công ước Vienna 1969;
+ Theo đó, một điều ước sẽ phát sinh hiệu lực do chính điều ước đó ấn
định hoặc theo sự thỏa thuận của các quốc gia;
+ Ngoài ra, nếu không có thỏa thuận hoặc quy định thì điều ước sẽ phát
sinh hiệu lực sau thời điểm tất cả các quốc gia đàm phán nhất trí chịu sự
ràng buộc của điều ước.
31. Khi phê chuẩn là bắt buộc, nhưng cơ quan có thẩm quyền trong nước
không phê chuẩn sau khi ký kết thì điều ước quốc tế không phát sinh ràng
buộc với quốc gia đó.
- Nhận định đúng, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Điều 14 Công ước Vienna 1969;
+ Theo đó, khi phê chuẩn là bắt buộc, nhưng cơ quan có thẩm quyền trong
nước không phê chuẩn sau khi ký kết không kèm với việc bảo lưu việc
phê chuẩn thì điều ước quốc tế không phát sinh ràng buộc với quốc gia đó.
32. Phê chuẩn và gia nhập đều là sự xác nhận đồng ý ràng buộc của quốc gia
đối với một điều ước quốc tế. - Nhận định đúng, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Điểm b khoản 1 Điều 5 Công ước Vienna 1969;
+ Phê chuẩn và gia nhập đều là sự xác nhận đồng ý ràng buộc của quốc
gia đối với một điều ước quốc tế.
33. Điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp bắt buộc phải được phê chuẩn theo
pháp luật Việt Nam. - Nhận định đúng, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Điều 28 Luật Điều ước quốc tế 2016;
+ Theo đó, Điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp là điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước;
+ Do đó, thuộc trường hợp loại điều ước phải phê chuẩn theo quy định của pháp luật Việt Nam.
34. Theo pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế về việc tham gia tổ chức quốc
tế phải được Quốc hội phê chuẩn.
- Nhận định là đúng/sai, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Điều ước quốc tế 2016;
+ Theo đó, nếu việc tham gia tổ chức quốc tế ảnh hưởng đến chính sách
cơ bản của quốc gia về các lĩnh vực thuộc điểm b khoản 1 Điều 29, thì
sẽ thuộc thẩm quyền phê chuẩn của Quốc hội.
35. Gia nhập điều ước quốc tế là hành vi đơn phương của quốc gia chấp nhận
sự ràng buộc đối với điều ước quốc tế đã phát sinh hiệu lực. - Nhận định đúng, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Điều 15 Công ước Vienna 1969;
+ Gia nhập điều ước quốc tế là hành vi đơn phương của quốc gia chấp
nhận sự ràng buộc đối với điều ước quốc tế đã phát sinh hiệu lực;
+ Được thể hiện qua các hành vi đơn phương của quốc gia như phê chuẩn,
phê duyệt, ký trực tiếp vào điều ước quốc tế, gửi công hàm xin gia nhập.
36. Quốc gia có nghĩa vụ phải chuyển hóa vào luật trong nước tất cả những
điều ước quốc tế không trái với pháp luật quốc gia của mình. - Nhận định sai, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Điều 26, 27 Công ước Vienna 1969;
+ Theo đó, mọi điều ước đã có hiệu lực đều sẽ ràng buộc các bên tham gia
và các bên phải thi hành các nghĩa vụ một cách tận tâm, thiện chí;
+ Đồng thời, quốc gia cũng không thể viện dẫn những quy định của pháp
luật trong nước của mình làm lý do cho việc không thi hành một điều ước.
➔Nếu đã chấp nhận sự ràng buộc thì dù điều ước trái với pháp luật
quốc gia, thì quốc gia vẫn phải chuyển hóa nó, trừ trường hợp quy
định tại Điều 46 Công ước Vienna 1969.
37. Mọi tập quán quốc tế đều là nguồn của luật quốc tế hiện đại. - Nhận định sai, vì:
+ Để tập quán quốc tế trở thành nguồn của luật quốc tế hiện đại thì phải
đáp ứng các điều kiện:
●Áp dụng một cách rộng rãi;
●Các quốc gia áp dụng tập quán này lặp đi lặp lại;
●Nội dung của tập quán không trái với các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế.
38. Trong mối quan hệ giữa điều ước quốc tế và tập quán quốc tế thì cả hai có
giá trị pháp lý như nhau. - Nhận định đúng, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Điều 38 Quy chế Tòa án Công lý quốc tế 1945;
+ Theo đó, giữa điều ước quốc tế và tập quán quốc tế, thì cả hai có giá trị
pháp lý ngang bằng nhau vì đều do các chủ thể của luật quốc tế bình
đẳng, tự nguyện xây dựng hoặc thừa nhận;
+ Tuy nhiên, về giá trị áp dụng, thì điều ước quốc tế thường được ưu tiên áp dụng hơn.
39. Tập quán quốc tế cũng chính là kết quả của sự thỏa thuận giữa các quốc
gia và chủ thể khác của luật quốc tế. - Nhận định sai, vì:
+ Cơ sở pháp lý: Điểm b khoản 1 Điều 38 Quy chế Tòa án Công lý quốc tế 1945;
+ Theo đó, tập quán quốc tế là những quy tắc xử sự chung, được hình thành
trong thực tiễn quan hệ quốc tế và được thừa nhận rộng rãi bởi các chủ thể
của luật quốc tế, là những quy phạm có tính chất pháp lý bắt buộc;
+ Quá trình hình thành tập quán quốc tế không thông qua hành vi thỏa
thuận, ký kết; mà được hình thành trong thực tiễn quan hệ quốc tế và
được thừa nhận bởi các chủ thể của luật quốc tế.
40. Tất cả các điều ước quốc tế đều được xây dựng trên cơ sở tập quán quốc tế. - Nhận định sai, vì:
+ Điều ước quốc tế được hình thành dựa trên sự thỏa thuận, trên nguyên
tắc bình đẳng, tự nguyện của các chủ thể luật quốc tế và thường ở dưới dạng thành văn;
+ Tập quán quốc tế thì có nguồn gốc đa dạng, không thông qua hành vi
thỏa thuận, ký kết; mà được hình thành trong thực tiễn quan hệ quốc tế
và được thừa nhận bởi các chủ thể của luật quốc tế.