-
Thông tin
-
Quiz
Tóm tắt chương 2 - Môn Kinh tế vĩ mô - Đại Học Kinh Tế - Đại học Đà Nẵng
ND chính : đánh giá đúng những khác biệt của các quốc gia về hệ thống chính trị, kinh tế, luật pháp và văn hóa dán tộc Mục tiêu khác: mô tả cách thức phát triển các hệ thống chính trị, kinh tế, luật pháp và vãn hóa dân tộc. Tài liệu giúp bạn tham khảo ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem!
Kinh tế vĩ mô (KTVM47) 374 tài liệu
Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng 1.1 K tài liệu
Tóm tắt chương 2 - Môn Kinh tế vĩ mô - Đại Học Kinh Tế - Đại học Đà Nẵng
ND chính : đánh giá đúng những khác biệt của các quốc gia về hệ thống chính trị, kinh tế, luật pháp và văn hóa dán tộc Mục tiêu khác: mô tả cách thức phát triển các hệ thống chính trị, kinh tế, luật pháp và vãn hóa dân tộc. Tài liệu giúp bạn tham khảo ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem!
Môn: Kinh tế vĩ mô (KTVM47) 374 tài liệu
Trường: Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng 1.1 K tài liệu
Thông tin:
Tác giả:







Tài liệu khác của Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Preview text:
lOMoARcPSD| 50000674 CHƯƠNG 2
ND chính : đánh giá đúng những khác biệt của các quốc gia về hệ thống chính trị, kinh tế, luật pháp và văn hóa dán tộc
Mục tiêu khác: mô tả cách thức phát triển các hệ thống chính trị, kinh tế, luật pháp và vãn hóa dân tộc + hệ thống chính trị KINH TẾ CHÍNH TRỊ + kinh tế c a 1 quốốc giaủ + pháp luật Hệ thống chính trị
- định hình các hệ thống kinh tế và pháp luật
- hệ thống chính quyển của một quốc gia - cách tiếp cận (2):
• mức độ nổi bật của chủ nghĩa tập thể so với chủ nghĩa cá nhân
• mức độ dân chủ hay chuyên chế
đối với các hệ thống chính trị dân chủ và kinh dân chủ: cn cá nhân
tế thị trường tự do => môi trường Cn tập thể
chuyên chế: cn tập thể Cn
- chú trọng vào tính ưu việt của mục tiêu chung
cá nhân - nhấn mạnh vào lợi ích của các cá
- Hiện nay, theo cn tập thể = CNXH
nhân - hai nguyên lý trung tâm:
+ CNXH: Triết lý chính trị biện hộ cho sự tham gia
• chú trọng vào tầm quan trọng của việc đảm bảo quyền của cộng đồng qua việc sờ hữu của Nhà nước thông
tự do cá nhân và tự biểu hiện.
qua việc sản xuất và phân phối. + Đầu tk 20 có 2 hệ tư
• phúc lợi xã hội đáp ứng một cách tốt nhất là thông tưởng:
qua việc cho phép mọi người theo đuổi tư lợi vể kinh
• CNXH chỉ có thê’ đạt được thông qua bạo
tế THÔNG ĐIỆP : quyển tự do kinh tế và tự do chính
động cách mạng và độc tài chuyên chế.
trị của cá nhân là những nguyên tắc cơ bản mà xã hội
• Những người dân chủ xã hội cam kết đạt đến
căn cứ vào. - Thuật ngữ thực tiễn: sự ủng hộ tích cực
CNXH bằng con đường dân chủ
thuận lợi hơn cho hoạt động kinh doanh quốc -
một dạng chính phủ theo đó một cá nhân hoặc đảng chính trị tế
kiểm soát toàn bộ cuộc sống của mọi người và ngăn ngừa các đảng
phái chính trị đối lập Dân chủ -
Mọi đảm bảo hiến pháp làm cơ sở để xây dựng xã hội dần chủ đại diện
- Hệ thống chính trị theo đó chính phủ được •
người dân lựa chọn trực tiếp hoặc qua các đại
Quyền tự do của cá nhân trong việc phát biểu và tụ tập,
tự do thông tin và bầu cử đều đặn của người dân diện họ bầu ra. - đểu bị chối bỏ. •
Tại hầu hết các quốc gia độc tài, việc trấn áp chính trị
- Hầu hết các quốc gia dân chủ hiện đại ứng là rất phổ biến,
dụng dân chủ đại diện - Quy định theo hiến •
thiếu bầu cử công bằng, pháp: •
[1]. quyển cá nhân được tự do phát biểu và
thông tin bị kiểm duyệt chặt chẽ, tụ tập •
quyền tự do cá nhân cơ bản bị hạn chế [2]. tự do thông tin •
những người khiếu nại về quyển của những người cầm
[3]. bấu cử đều đặn, qua đó những người
cán nảy mực đểu bị bỏ tù, hoặc thậm chí có kết cục tổi tệ hơn. *
dân đủ tư cách sẽ được quyển bỏ phiếu
Chính trị thần quyền: nguyên tắc tôn giáo độc quyển nắm giữ (
[4]. quyển bầu cử nói chung
phổ biến: đạo Hồi ở Iran, Saudi)
[5]. nhiệm kỳ của đại diện được bầu *
Bộ tộc: đảng phái chính trị đại diện cho quyển lợi của một bộ
tộc cụ thể nào đó (thường không phải bộ tộc lớn nhất) lên nắm quyển
[6]. một hệ thống tòa án công bằng độc lập lực ( pb:
với hệ thống chính trị
[7]. một bộ máy chính quyển phi chính trị Châu Phi )
[8]. một lực lượng cảnh sát và vũ trang *
Cánh hữu: + sức mạnh chính trị bị giữ độc quyền bởi một
đảng, nhóm hay cá nhân mà cho phép đôi chút tự do về kinh tế nhưng chính trị
vẫn hạn chế quyền tự do cá nhân về chính trị, bao gồm cả tự do ngôn
[9]. tương đối tự do trong việc truy cập
luận. + công khai phản đối ý tưởng vể chủ nghĩa xã hộ thông tin quốc gia i hay chủ nghĩa cộng sản Độc tài Kinh tế thị trường
Hệ thống kinh tế Kinh tế chỉ huy lOMoARcPSD| 50000674 Kinh tế hỗn hợp
- lợi ích cá nhân - lợi ích tập thể
- Hệ thống kinh tế trong đó sự tương tác giữa bên
- Chính phủ sẽ lên kế hoạch những
- một số lĩnh vực kinh tế
sẽ cung và cầu xác định mức sản lượng hàng hóa và hàng hóa và dịch vụ mà quốc gia sẽ
do tư nhân sở hữu và theo cơ
dịch vụ được sản xuất sản xuất cũng như số lượng và giá bán chế thị trường tự do trong Cung cầu sl hh & dv
các sản phẩm, dịch vụ đó
khi những lĩnh vực khác cơ
- mọi hoạt động sản xuất đều do cá nhân sở hữu CP sx cái gì và sl, giá hh & dv
bản thuộc sở hữu Nhà nước (
khách hàng là thượng đế)
- Chính phủ sẽ xác định các nguồn lực và chính phủ lập kê hoạch. - chính phủ :
vì “lợi ích xã hội”
1 số theo tư nhân (tt tự do) • khuyến khích tự do
- Mọi cơ sở kinh doanh đều do nhà
1 số theo nhà nước
• cạnh tranh công bằng giữa các nhà sản nước quản lý ( vì lợi ích quốc gia) xuất tư nhân.
- Trong lịch sử, thấy ở nước XHCN
• nghiêm cấm các nhà sản xuất độc quyển
nơi mà lợi ích tập thể > lợi ích cá nhân.
• hạn chế kinh doanh theo kiểu độc chiếm
- các nển kinh tế chỉ huy đểu thị trường có xu hướng trì trệ. (pb:Hoa Kỳ) Hệ thống luật pháp + các nguyên tắc Hệ thống
+ các điều luật điều tiết hành vi
qua đó xử lý các tranh chấp
+ các quy trinh giúp thi hành các điều luật
- vô cùng quan trọng đối với thương mại quốc tế
- sự khác biệt về hệ thống luật pháp có thể phản ánh tính hấp dẫn của quốc gia về phương diện đầu tư hay thị trường - bị ảnh
hưởng 1 phần bởi truyển thống lịch sử
- luật điều tiết kinh doanh sẽ phản ánh hệ tư tưởng chính trị của giai cấp thống trị. Thông luật Dân luật Luật thần quyền
- Hệ thống luật dựa trên các truyền
- Hệ thống luật dựa trên một
- Hệ thống luật dựa trên những giáo huấn và tôn
thống, tiền lệ và phong tục tập quán. bộ các luật chi tiết được lập giáo
• Truyền thống là để cập đến lịch
thành tập hợp các chuẩn
- Luật Hồi giáo rộng nhất sử pháp luật quốc gia,
mực đạo đức mà một xã hội
- luật Hồi giáo thiên về đạo đức hơn là thương
• Tiền lệ nghĩa là những trường hoặc một cộng đồng chấp
mại và nhằm kiểm soát mọi khía cạnh của cuộc
hợp đã xuất hiện tại tòa trong nhận. sống. quá khứ
- xu hướng ít thù địch hơn so (hiện đã được mở rộng đến hđ thương mại)
• Phong tục tập quán là cách thức
với hệ thống thông luật - Đối với luật Hồi giáo: chấp nhận chi trả lợi tức
áp dụng luật trong những tình - kém linh hoạt hơn thông
là lỗi nghiêm trọng (cả trả và nhận) huống cụ thể luật
- Trên thực tế, nhiều quốc gia Hồi giáo có những - linh hoạt hơn các luật khác hệ thống
pháp luật pha trộn giữa luật Hồi giáo - cách diễn giải mới => tiền lệ mới và hệ thống thông luật hay luật dân sự. Luật hợp đồng
- Những khác biệt giữa các hệ thống thông luật và luật dân sự có thể được mô tả qua cách tiếp cận của các hệ thống này với luật hợp đổng
Công ước của Liên hợp quốc về mua Hợp đồng Luật hợp đồng
bán hàng hóa quốc tế (CIGS). - Một tài liệu quy
- Luật chi phối việc thực thi hợp đồng
- Một bộ nguyên tắc chung kiểm soát một định rõ những - Theo thông luật:
số lĩnh vực cụ thể trong việc soạn thảo và điều kiện để sự
rất chi tiết, trong đó mọi sự kiện ngẫu nhiên thực thi những hợp đồng thương mại thông trao đổi diễn ra
đểu phải được giải thích rõ ràng thường giữa 2 bên - bên bán và bên mua - được và quyền chi phí
soạn cao, giải quyết tranh chấp khó
có trụ sờ tại những quốc gia khác nhau lợi cũng như khăn
- Ngoài ra có thể lựa chọn một tòa án trọng lOMoARcPSD| 50000674 nghĩa vụ cụ thể
có tính linh hoạt cao tài để giải quyết nhữngtranh chấp về hợp cho các bên liên - Theo
luật dân sự: đổng. (Tòa Trọng tài Quốc tế thuộc Phòng quan.
ngắn gọn và kém chi tiết hơn nhiều vì rất nhiều
thương mại Quốc tê tại Paris)
vấn đề đã được để cập trong bộ luật dân sự
Quyền sỡ hữu và nạn tham nhũng Quyền sỡ hữu Hành động của cá nhân
- Đề cập đến quyền lợi pháp lý trong việc sử dụng theo đó một - Hành động ăn cắp, sao chụp, tống tiền, và những hành
nguồn lực được đem ra để đổi lạl bằng việc sử dụng mọi thu động tương tự của các cá nhân hay các nhóm người.
nhập liên quan đến nguồn lực đó.
Hệ thống pháp luật yếu kém sẽ cho phép mức độ phạm
- Các tài sản bao gổm đất đai, nhà cửa, thiết bị, vốn, quyển sở
tội cao hơn rất nhiểu hữu khoáng sản, cơ sở kinh doanh
và quyển sở hữu trí tuệ (ý tưởng được bảo hộ qua bằng sáng chế, bản quyền và nhãn hiệu hàng hóa). Hành động cửa quyền
Luật chống tham những ở nước ngoài
- Sự xâm phạm thu nhập hoặc các nguồn lực của những người - Hệ thống luật Mỹ điều chỉnh những hành vi liên quan
nắm giữ quyền sờ hữu của các chính trị gia và quan chức chính đến hành động hối lộ và bất quy tắc trong kinh doanh phủ quốc tế
- Thực hiện qua các cơ chế pháp luật:
- Tổ chức Phát triển và HỢp tác Kinh tế (OECD), một đánh thuế quá cao
hiệp hội của hơn 30 nền kinh tế mạnh nhất thế giới
• đòi hỏi những người chủ sở hữu phải có những giấy
phép đắt tiền hay quốc hữu hóa tài sản tư nhân mà
không đến bù cho chủ sở hữu
• hoặc tiến hành phân phối lại tài sản mà không thỏa thuận
với những người chủ trước.
• yêu cầu các thương gia phải đưa hối lộ để đổi lại các
quyển được hoạt động trong nước
Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ
Tính an toàn và trách nhiệm đối với sản phẩm
- Sở hữu trí tuệ: Sản phẩm của hoạt động trí tuệ như phần mềm - Trách nhiệm đối với sản phẩm: Liên quan đến trách
máy tính, kịch bản phim, bản tổng phổ âm nhạc hay còng thức nhiệm của còng ty và các thành viên trong trường hợp
hóa học cùa loại thuốc mới; có thể được bảo vệ bời bằng sáng sản phẩm gây thương tích, thiệt mạng hay thiệt hại cho
chế, bản quyền, vả nhãn hiệu. người sử dụng
- Bằng sáng chế: đem lại cho nhà sáng chế sản phẩm hay quy
- Luật về tính an toàn của sản phẩm: Qui định những
tiêu trình mới được độc quyển sản xuất, sử dụng hay bán lại phát
chuẩn an toàn cụ thể mà các sản phẩm phải đáp
ứng. minh của mình trong một khoảng thời gian xác định.
- Bản quyền: Độc quyền về mặt luật pháp của các tác giả, nhà soạn nhạc, nhà soạn kịch, nghệ sỹ và nhà xuất bản trong
việc xuất bản, phân phối hay sử dụng sản phẩm của họ.
- Nhãn hiệu hàng hóa: Thiết kế và tên gọi thường được đăng kýchính thức, qua đó phân biệt được sản phẩm của các
thương gia, các nhà sản xuất.
- Tổ chức Sở hữu Trí : tuệ Thế giới Tổ chức quốc tế với cácthành viên ký vào một hiệp định chung để bảo vệ tài sản trí
tuệ. • Công ước Paris về Bảo hộ Quyền Sờ hữu Trí tuệ: Hiệp ước quốc tế về bảo hộ quyền sờ hữu trí tuệ; ký năm 1983 bời 170 quốc gia.
ĐỐI VỚI NHÀ QUẢN TRỊ
Đầu tiên, chính trị, kinh tế, và hệ thống pháp luật của một quốc gia đặt ra các vấn để về đạo đức quan trọng và có hệ quả vể
thực hành kinh doanh quốc tế.
Thứ hai, môi trường chính trị, kinh tế, và luật pháp của một đất nước rõ ràng có ảnh hướng tới tính hấp dẫn của một quốc
gia với tư cách là một thị trường hay một nơi để đầu tư. Lợi ích, chi phí, và rủi ro gắn liền với hoạt động kinh doanh ở một
đất nước là một chức năng của hệ thống chính trị, kinh tế, và luật pháp ở nước đó. Mức độ hấp dẫn tổng quát của một đất
nước với vai trò là một thị trường hay một điểm đến để đáu tư phụ thuộc vào sự cân bằng của lợi ích có thế trong dài hạn
khi hoạt động kinh doanh trong nước đó so với chi phí và rủi ro tiềm ẩn CHƯƠNG 3
Những khác biệt trong tăng trưởng kinh t ế lOMoARcPSD| 50000674 Tổng thu nhập quốc Ngang qía sức mua(PPP)
Phạm trù rộng hơn của tăng trưởng kinh tế Amartya Sen gia (GNI)
(Chỉ số phát triển con người HDI) - thước đo đánh giá
- phương thức điều chỉnh
- Cách nhìn của Sen hướng sự tập trung
vào các lĩnh vực y tế cơ hoạt động kinh tế của
tổng sản phẩm quốc nội trên
bản, đặc biệt là đối với trẻ em và
giáo dục cơ sở, nhất là với phụ một nước, được tính
đầu người để phản ánh sự nữ bằng tổng thu nhập
khác biệt trong chi phí sinh
- HDI: nỗ lực cùa Liên Hợp Quốc nhằm đánh giá ảnh hường của hàng năm của người
hoạt. một số yếu tố lên chất lượng sống của người dân một quốc gia. dân nước đó + Vấn đề còn trở
nên phức - thước đo HDI: - Số liệu vể tổng thu
tạp hơn do dữ liệu “chính
tuổi thọ trung bình tại thời điểm sinh ra
(chức năng y tế) nhập quốc gia trên đầu thức” tại một số quốc gia
thành tựu về giáo dục (đo bằng sự kết
hợp giữa tỉ lệ biết người có thể gây nhầm không phản ánh toàn bộ hiện chữ của người lớn và tỷ lệ nhập học ở
các cấp tiểu học, lẫn vi không tính đến sự trạng nền kinh tế.
trung học và sau đại học)
khác biệt trong chi phí + Một số lượng lớn các hoạt
thu nhập bình quân, dựa trên ước tính ngang giá sức mua ppp, có sinh hoạt.
động kinh tế được tiến hành
đủ trang trải các nhu cẩu sinh hoạt cơ bản ở nước đó hay không
dưới hình thức các giao dịch (thực phẩm, nhà ở và được chăm sóc sức khỏe đầy đủ) tiển
mặt không được ghi nhận
- HDI được chấm trên thang điểm từ 0 tới 1
hoặc thỏa thuận hàng đổi
< 0.5: phát triển con người thấp (chất lượng cuộc sống hàng. nghèo nàn)
+ Người dân giao dịch theo
0.5 – 0.8: phát triển con người trung bình cách đó để tránh thuế
> 0,8 : phát triển con người cao
- Sáng tạo: Việc phát triển các sản phẩm, quy trình, tổ chức, thông lệ quản trị và chiên lược mới.
Sáng tạo và tố + Sáng tạo và động kinh doanh là động lực tăng trưởng lầu dài cho nền kinh tế. chất
kinh + Sáng tạo cũng được coi là sản phẩm của hoạt động kinh doanh doanh là động
- Doanh nhân: những người đầu tiên thương mại hóa các sáng kiến lực tăng
mục tiêu đối với kinh tế của một quốc gia là duy trì tăng trưởng về dài hạn thì môi trường trưởng
kinh doanh phải giúp khơi nguồn sáng tạo không ngừng cả về sản phẩm
và quy trình và kích thích các hoạt động kinh doanh
- Trong nến kinh tế kế hoạch, nhà nước sở hữu toàn bộ phương tiện sản xuất Sáng tạo và tố
Việc thiếu tự do kinh doanh và thiếu động lực sáng tạo có thể là nguyên nhân chính gây trì
chất kinh trệ kinh doanh phải đi
- Nền kinh tế hỗn hợp cũng trì trệ, nhất là ở các lĩnh vực mà nhà nước chiếm độc quyền (ví dụ đôi
với kinh như ngành khai mỏ than đá và viễn thông tại Liên Hiệp Anh). tế thị trường Kinh
tư hữu hóa hàng loạt các doanh nghiệp quốc doanh tế
Sáng tạo và tố - Việc luật pháp cần kiên quyết bảo hộ quyển sở hữu là một trong các yêu cầu nhằm đảm bảo chính chất kinh
môi trường kinh doanh tạo điều kiện cho sáng tạo, hoạt động kinh doanh và kéo theo là tăng trị và doanh phải trưởng kinh tế. tăng
song hành với - Quyền sở hữu một khi không được thực hiện đầy đủ sẽ làm giảm động lực thúc đẩy sáng tạo và
trưởng quyền sở hữu các hoạt động kinh doanh - do lợi nhuận từ các hoạt động này bị “đánh cắp” - và do đó giảm tốc kinh tế mạnh mẽ độ phát triển
- Một vài chế độ chuyên chế đã triển khai mô hình kinh tế thị trường đồng thời với thực thi bảo Hệ thống
hộ quyền sở hữu mạnh mẽ, từ đó có những bước phát triển kinh tế nhanh chóng. chính trị cần Tuy
nhiên chi có chế độ chuyên chế nào cam kết thực thi hệ thống thị trường và bảo hộ thiết
quyển sở hữu mạnh mẽ
mới đủ sức thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
- Quyền sở hữu chỉ được bảo hộ thực sự trong một chế độ dân chủ chín muồi cà hđ hiệu quả lOMoARcPSD| 50000674
Pt kt dẫn đến - có thề dân chủ không phải lúc nào cũng là nguyên nhân của tiến trình phát triển kinh tế sơ khai
dân chủ nhưng dân chủ có thể là một hệ quả của tiến trình đó.
- ưu thế vể địa lý khiến một số quốc gia nhất định có xu hướng tham gia vào hoạt động giao Địa lý, giáo
thương nhiều hơn các nước khác và do đó có quan điểm cởi mở và sẵn sàng phát triển hệ thống dục và phát
kinh tê theo định hướng thị trường, từ đó giúp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế triển kinh tế - các nước dẫu
tư nhiều hơn vào giáo dục sẽ có tốc độ tàng trưởng cao hơn do người dân khi được giáo dục sẽ làm việc có hiệu quả hơn.
Các nước trong thời kỳ quá độ lOMoARcPSD| 50000674
Sự mở rộng của thời kỳ quá độ Trật tự thế bố toàn giới mới cầu và khủng
Sự phát triển của hệ thống định hướng thị trường Ba nguyên nhân chính:
- sự nổi lên của giáo lý đạo Hồi nền kinh tế chỉ huy
• Trước tiên, rất nhiều chính quyền chuyên chế
được mô tả như là phản ứng đáp
& kế hoạch tập trung
đã thất bại khi đưa phát triển kinh tế đến với
lại khuynh hướng bị chia rẽ phần đông dân chúng.
trong quá trình hiện đại hóa.
chuyển đổi sang Thứ hai, các công
nghệ về thông tin và - Khủng bố:
truyền thông mới bao gồm vô tuyến vệ tinh,
+ xung đột giữa các nền văn nền kinh tế có máy
fax, máy tính để bàn và quan trọng nhất minh (theo Huntington)
định hướng thị trường.
là Internet đã làm suy giảm khả năng kiểm + xung đột triền miên bất kể
soát tiếp cận thông tin không được kiểm giải pháp chính trị nào duyệt của một quốc gia.
• Thứ ba, ở nhiều quốc gia, kinh tế đi lên đã dẫn tới sự xuất hiện của tầng lớp trung lưu và người làm công ăn lương ngày càng giàu có hơn.
Bản chất của chuyển đổi kinh tế
Chuyển đổi sang mô hình định hướng thị trường thường bao gồm nhiều bước:
• dỡ bỏ các quy định • tư hữu hóa
• tạo lập hệ thống luật pháp để bảo hộ quyển sở hữu Dỡ bỏ các quy định Tư hữu hóa Hệ thống pháp luật
- Dỡ bỏ các rào cản của chính phủ liên quan đến thực hiện
- Dỡ bỏ các quy định tư hữu K có hệ thống pháp luật kinh doanh
hóa sẽ diễn ra mạnh mẽ hơn.
bảo hộ quyền sở hữu + - nền kinh tế chi huy:
- Tư hữu hóa là việc chuyển
thiếu cơ chế thực thi điều
• dỡ bỏ kiểm soát giá cả từ đó cho phép giá cả được hình
quyển sở hữu tài sản nhà này
thành dựa trên quan hệ cung cầu;
nước thành tư nhân
các thực thể tư nhân và
• xóa bỏ luật điểu chỉnh sự thành lập và hoạt động của
(thông qua việc đấu giá) quốc doanh (bao gồm cả các công ty tư nhân;
< việc đơn thuần bán tài sản của tội phạm có tổ chức)
• nới lỏng hoặc loại bỏ các hạn chê với đầu tư trực tiếp từ
nhà nước cho các nhà đầu tư tư tước đoạt lợi nhuận tạo
các doanh nghiệp nước ngoài và thương mại quốc tế.
nhân là chưa đủ để đảm bảo
ra từ mồ hôi của các chủ
- nền kinh tế hỗn hợp:
tăng trưởng kinh tế > doanh nghiệp tư nhân
• dỡ bỏ các quy định đi liền với thực thi một loạt cải cách
- Thông qua sd lợi nhuận cao sẽ đánh mất động
lực như với các nền kinh tế chỉ huy.
làm phần thưởng : khuyến tham gia vào hoạt động
• Tuy nhiên việc chuyển đổi so ra thi dễ dàng hơn do khích doanh nghiệp tư nhân cải kinh doanh kinh tế tư nhân ở
các nước này thường khá năng động
thiện hiệu quả kinh tế
Hệ quả của việc thay đổi kinh tế chính trị
Lợi ích tiềm tàng là rất lớn nhưng đồng thời rủi ro cũng rất cao.
Không có gì đảm bảo là dân chủ có chỗ đứng vững chắc ở các nền dân chủ mới, đặc biệt là khi các nước này phải
vật lộn với sự trì trệ nghiêm trọng của nền kinh tế.( Mặc dù trật tự lưỡng cực hình thành từ thời chiến tranh lạnh đã
biến mất, trật tự đa cực bị kiểm soát bởi một số nền văn minh nhất định có thể sẽ thế chỗ.)
Trong thế giới đó, rất nhiều cam kết kinh tế thừa hưởng từ xu hướng dịch chuyển sang hệ thống kinh tế thị trường
trên quy mô toàn cầu có thể sẽ bị chặn đứng bởi xung đột giữa các nền văn minh.
Trong khi lợi ích tiềm năng dài hạn đến từ việc đầu tư vào các nền kinh tế thị trường mới là rất lớn, rủi ro đi kèm
cũng không hề nhỏ. Sẽ không hề khôn ngoan khi lờ đi các rủi ro này. lOMoARcPSD| 50000674
ĐỐI VỚI NHÀ QUẢN TRỊ
Sức hấp dẫn tổng thể của một quốc gia ( thị trường / điểm đến đầu tư )
cân bằng giữa lợi ích tiềm năng dài hạn với rủi ro và chi phí khi kinh doanh tại nước đó. Lợi ích Chí phí Rủi ro
- Hàm số của quy mô thị trường: mức
mà luật và quy định tại địa phương
bạo lực - Rủi ro kinh tế: khả năng
độ giàu có hiện tại (sức mua) + tương
đặt ra các tiêu chuẩn ngặt nghèo vê'
một số sự kiện, bao gồm quản lý kinh
lai của người tiêu dùng. - Lợi thế
an toàn sản phẩm, an toàn tại nơi làm tế yếu kém,
người đi đầu là những lợi thế mang
việc, ô nhiễm môi trường và những
+ Qụản lý kinh tế yếu kém
lại cho những người thâm nhập sớm
yếu tố tương tự (vì việc tuân thủ các
bất ổn xã hội rủi ro
vào một thị trường nhất định. - Bất
quy định đó khá tốn kém) - Chi phí
chính trị gia tăng. - Rủi ro luật
lợi của người đến sau là những khó
kinh doanh cao cũng gắn liền với các
pháp: khả năng các đối tác thương
khăn mà người tới sau phải đối mặt.
nước thiếu các đạo luật lâu đời nhằm
mại theo chủ nghĩa cơ hội phá vỡ các
- Hệ thống kinh tế quốc gia và quyền
điều tiết thông lệ kinh doanh (giống
điều khoản hợp đồng hoặc tước đoạt
sở hữu là những chỉ số dự báo khá
như trường hợp của nhiều nước xã quyền sở hữu trí tuệ
hợp lý về viễn cảnh kinh tế.
hội chủ nghĩa trước đây).
- biến số quan trọng là mức độ tinh vi
- Rủi ro chính trị: khả năng các lực
của một nền kinh tế. - Pháp luật: chi
lượng chính trị + bất ổn xh: đình
phí kinh doanh sẽ cao hơn ở các nước
công, biểu tình, khủng bố và xung đột
Quy mô của nền kinh tế khả năng tăng trưởng kinh tế - tham nhũng
- thiếu cơ sở hạ tầng - chi phí luật pháp
- Rủi ro chính trị : bất ổn xh/ các xu
hướng phá hoại kinh doanh
- Rủi ro kinh tế : quản lý kt yếu kém-
Rủi ro pháp luật: k bảo hộ quyền sở hữu tài sản