lOMoARcPSD| 61256830
CHƯƠNG 2
1. Sản xuất hàng hoá
a, Khái niệm:
- Sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó những người sản xuất ra sản
phẩm không phải để tiêu dùng cho bản thân để trao đổi, mua bán trên thị
trường.
- Điều kiện ra đời và tồn tại sản xuất hàng hóa:
- Phân công lao động xã hội
sự phân chia lao động xã hội thành các ngành, các lĩnh vực sản
xuất khác nhau, tạo nên schuyên môn hóa của những người sản
xuất thành những ngành, nghề khác nhau.
Là cơ sở cho sự ra đời của sản xuất hàng hoá.
- Sự tách biệt về mặt kinh tế giữa các chủ thể sản xuất:
làm cho giữa những người sản xuất độc lập với nhau, khác nhau
vềlợi ích.
nguyên tắc bình đẳng, ngang giá, hai bên đều lợi - trao đổi
manghình thái trao đổi hàng hoá.
- Đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hóa:
- Sản xuất hàng hoá:
sản xuất sản phẩm cho người khác, sản xuất để bán trên thị trường
=> việc mở rộng quy mô không bị hạn chế bởi như cầu hạn hẹp của
ng sản xuất.
Gắn liền với cạnh tranh. Phải năng động, cải tiến, hợp hóa trong
sản xuất kinh doanh => Thúc đẩy LLSX phát triển => Sự phát triển
sản xuất xã hội.
Ra đời trên cơ sở phân công lao động => Thúc đẩy sự phát triển của
phân công lao động, chuyên môn hóa, phát huy thế mạnh, lợi thế so
sánh.
Gắn với tính chất mở của các quan hệ kinh tế, quan hệ hàng hoá tiền
tệ => tạo ko gian giao lưu kinh tế. Tính chất mở là đặc trưng quan
hệ hàng hoá tiền tệ, mở trong quan hệ những người sản xuất, giữa
doanh nghiệp => tạo đkien nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của
nhân dân.
- Tiêu cực:
Phân hoá giàu nghèo
Chạy theo lợi ích nhân làm tổn hại đến giá trị đạo đức truyền
thống.
lOMoARcPSD| 61256830
Sản xuất không kiểm soát => mất cân đối, khủng hoảng kte, phá hoại
môi trường
2. Hàng hoá
a, Khái niệm và thuộc tính
- Hàng tiêu dùng: Sử dụng cho tiêu dùng nhân - liệu sản xuất: Tiêu dùng
cho sản xuất.
- Hàng hoá thể tồn tại dạng vật thhữu hình - hàng hoá thông thường; ở dạng
phi vật thể - hàng hoá dịch vụ.
- Hàng hoá có 2 thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị, một vật chỉ trở thành hàng
hoá khi cả 2 thuộc tính thiếu 1 trong 2 thuộc tính tvật phẩm không thể
trở thành hàng hoá. b, Hai thuộc tính của hàng hoá:
- Giá trị sử dụng:
công dụng của vật phẩm thoả n như cầu của con người ( vật chất, tinh
thần, tiêu dùng nhân như lương thực, quần áo…., tiêu ng cho sản xuất:
nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị,....)
Do thuộc tính tự nhiên của vật thể hàng hoá, nội dung vật chất của cải =>
phạm trù cụ thể, cảm nhận bằng giác quan con người.
Khi chưa tiêu dùng, giá trị sử dụng chỉ ở trạng thái khả năng
Gắn liền với vật thể ng hóa, nhưng không phải giá trị sử dụng cho người
sản xuất hàng hóa, mà là giá trị sử dụng xã hội - Giá trị:
Lao động xã hội của người sản xuất đã hao phí đề sản xuất ra hàng hóa hay lao
động của người sản xuất kết tinh trong hàng hóa
Chỉ được biểu hiện ra bên ngoài thông qua giá trị trao đổi Giá trtrao đổi
một quan hệ về số lượng, một tỷ lệ trao đổi giữa những giá trị sử dụng khác
nhau (1m vải = 20kg thóc)
Bản chất của giá trị là lao động của người sản xuất kết tinh trong hàng hóa.
Khi tiền xuất hiện, giá trị của hàng hóa được biểu hiện bằng một lượng tiền nhất
định, gọi giá cả hàng hóa. (Hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng
hóa)
b, Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá
- C.Mác là người đầu tiên phát hiện ra tính chất hai mặt của hàng hoá.
- Lao động cụ thể lao động lao động ích dưới một hình thức cụ thể của
những nghề nghiệp chuyên môn nhất định. Mỗi lao động cụ thể mục đichs lao
động riêng, đối tượng lao động riêng, công cụ lao động riêng, pp lao động riêng,
kết quả riêng. Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng của hàng hoá.
+ Lao động cụ thể là 1 phạm trù vĩnh viễn, là điều kiện sản xuất không thể
thiếu.
+ Tất cả lao động cụ thể hợp thành hệ thống phân công lao động xã hội
lOMoARcPSD| 61256830
+ Phản ánh tính chất nhân của lao động sản xuất hàng hóa bởi việc sản
xuất cái gì, ở đâu, bao nhiêu, bằng công cụ nào
- Lao động trừu tượng lao động hội của người sx hàng hoá không kể đến
hình thức cụ thể của nó. Đó là sự hao phí sức lao động của người sản xuất hàng
hoá về bắp, thần kinh, trí óc. Lao động trừu tượng tạo ra giá trị hàng hoá.
+ Lao động xã hội của người sản xuất hàng hoá không kể đến hình thức cụ thể.
Đó là sự hao phí sức lao động của người sản xuất hàng hoá nói chung về cơ bắp,
thần kinh, trí óc.
+ Lao động chung, đồng nhất của con người
+ Sự tiêu phí sức lao động của người sản xuất hàng hóa mới là lao động trừu
tượng
+ Tạo ra giá trị của hàng hoá
+ Phản ánh tính chất xã hội của lao động sản xuất hàng hóa
=> Xét lao động cụ thể xem lao động đó được tiến hành như thế nào sản
xuất là cái gì còn xét lao động trừu tượng là xem lđ đó tốn bao nhiêu sức lực và
hao phí bao nhiêu thời gian lao động.
- Mâu thuẫn giữa lao động cụ thể lao động trừu tượng xuất hiện khi sản
phẩm do những người sản xuất hàng hóa riêng biệt tạo ra không phù hợp với nhu
cầu xã hội, hoặc khi mức tiêu hao lao động biệt cao hơn mức tiêu hao mà
hội có thể chấp nhận được.
Chất của giá trị hàng hoá là lao động trừu tượng.
c, Lượng giá trị hàng hoá và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hoá:
* Thước đo lượng giá trị của hàng hóa
- Lượng giá trị của hàng hóa là ợng lao động đã hao phí để sản xuất ra hàng hóa
đó quyết định. Đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết
- Thời gian lao động cá biệt là thời gian sản xuất ra một đơn vị hàng hóa của từng
người sản xuất cá biệt.
- Thời gian lao động xã hội cần thiết là tgian cần thiết để sản xuất ra một hàng hoá
nào đó trong điều kiện sản xuất trung bình của hội ( trình độ khéo léo trung bình
cường độ lao động trung bình ) - Hao phí lao động để sản xuất hàng hóa:
+ Hao phí lao động vật hóa: c
+ Hao phí lao động sống: v + m
=> Lượng giá trị của hàng hóa: c + v + m
Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng
hoá - Năng suất lao động:
+ là hiệu quả có ích của quá trình lao động sản xuất hay nslđ
chính là năng lực sản xuất của lao động được xác định bằng
số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian
hoặc thời gian lao động cần thiết để sản xuất ra 1 đơn vị sp.
+ NSLĐ phụ thuộc: trình độ thành thạo trung bình của người
lao động, trình đphát triển của khoa học thuật, sự kết
lOMoARcPSD| 61256830
hợp hội trong quá trình sản xuất, phạm vi tác dụng
của tư liệu sản xuất, những điều kiện hoàn toàn tự nhiên.
+ Mối quan hệ giữa NSLĐ và lượng gri của một đơn vị hàng
hoá: nếu NSLĐ tăng lên thì thời gian cần thiết sản xuất ra 1
sp giảm xuống nên khối lượng lđ kết tinh trong 1 đơn vị sp
giảm xuống vậy lượng giá trị của 1 sp cũng giảm và
ngược lại. Như vậy lượng giá trị của một hàng hoá tlệ
thuận với số lượng lao động kết tinh trong hàng hoá và tỉ lệ
nghịch với NSLĐ.
+ NSLĐ nói lên số ợng sản phẩm sản xuất ra trong 1 đơn vị
tgian còn cường độ lao động nói lên số lượng lao động hao
phí trong 1 đơn vị thời gian mức độ khẩn trương nặng
nhọc của lao động.
Nếu NSLĐ tăng lên thì ợng giá trị tạo ra trong 1 đơn vị
thời gian không thay đổi nhưng lượng giá trị của 1 đơn vị
hàng hoá thì giảm xuống. Còn cường độ lao động tăng lên
thì lượng giá trị tạo ra trong 1 đơn vị thời gian sẽ tăng lên
nhưng lượng giá trị của 1 đơn vị hàng hoá thì giảm xuống.
- Mức độ phức tạp của lao động:
+ Lao động giản đơn những loại lao động 1 người sức lực bình
thường ko cần phải trải qua huấn luyện chuyên môn trước cũng làm được.
+ Lao động phức tạp đòi hỏi phải trải qua huấn luyện chuyên môn trước.
+ lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn lao động giản đơn.
+ Cơ cấu lượng giá trị của hàng hoá = giá trị cũ ( do lao động cụ thể duy trì
bảo tồn) + giá trị mới ( do lao động trừu tượng tạo ra)
d, Một số loại hàng hóa đặc biệt
- Hàng hóa dịch vụ
- Đất đai
- Cổ phiếu, trái phiếu và các loại giấy tờ có giá khác
3. Tiền tệ a, Lịch sử ra đời bản
chất của tiền
- Tiền tệ kết quả của quá trình phát triển sản xuấttrao đổi hàng hóa, là sản phẩm
của sự phát triển các hình thái giá trị từ thấp đến cao, từ hình thái giản đơn đến hình
thái phát triển cao nhất là hình thái tiền tệ.
- Trao đổi giữa hai hàng hóa với nhau thực chất trao đổi lao động - Hình thái giản
đơn hay ngẫu nhiên của giá trị:
+ Hình thái giá trị tương đối
+ Vật ngang giá
- Hình thái đầy đủ hay mở rộng của giá trị:
+ Một hàng hóa có thể đem so sánh với nhiều hàng hóa khác
+ Trao đổi trực tiếp hàng lấy hàng - Hình thái giá trị chung:
lOMoARcPSD| 61256830
+ Người chủ tìm được một loại hàng hóa được nhiều người ưa thích để đổi hàng hóa
của mình lấy hàng hóa đó
+ Sau đó dùng hàng hóa ấy đổi thứ mình cần
+ Qua một bước trung gian - Hình thái tiền:
+ Vật ngang giá chung nhất
+ Tiền tệ là một hàng hóa đặc biệt, được tách ra trong thế giới hàng hóa để làm vật
ngang giá chung cho tất cả các hàng hóa, nó đo lường và biểu thị giá trị của hàng hóa
và biểu thị mối quan hgiữa những người sản xuất hàng hóa. b, c chức năng của
tiền
- Thước đo giá trị
- Phương tiện lưu thông: Tiền làm môi giới H-T-H
- Phương tiện cất trữ: vàng, bạc
- Phương tiện thanh toán: sổ sách kế toán, tiền trong tài khoản, tiền ngân hàng, tiền điện
tử…
- Tiền tệ thế giới
II. Thị trường và các quy luật kinh tế cơ bản của thị trường
1. Khái niệm và vai trò của thị trường
- Nghĩa hẹp: Thị trường nơi diễn ra hành vi trao đổi, mua bán hàng hoá giữa
các chủ thể kinh tế với nhau.
- Nghĩa rộng: Thị trường là tổng hòa các mối quan hệ liên quan đến trao đổi, mua
bán hàng hóa trong xã hội, được hình thành do những điều kiện lịch sử, kinh tế, xã hội
nhất định. + Cung, cầu, giá cả
+ Quan hệ hàng, tiền
+ Quan hệ giá trị, giá trị sử dụng
+ Quan hệ hợp tác, cạnh tranh
+ Quan hệ trong ớc, ngoài nước
- Vai trò của thị trường:
+ Điều kiện, vừa là môi trường cho sản xuất phát triển
+ Đầu ra của sản xuất, là cầu nối của sản xuất và tiêu dùng
+ Nơi quan trọng đđánh giá, kiểm nghiệm, chứng minh tính đúng đắn của chủ
trương, chính sách, biện pháp kinh tế, là thước đo hiệu quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
+ Điều chỉnh sản xuất, gắn sản xuất với tiêu dùng, liên kết nền kinh tế thành một thể
thống nhất, gắn các quá trình kinh tế trong nước với các quá trình kinh tế thế giới +
Khách quan, các chthể kinh tế phải tiếp cận để thích ứng với thị trường - Chức
năng của thị trường:
+ Thừa nhận: thừa nhận công dùng, tính có ích, giá trị sử dụng, chi phí lao động,..
=> doanh nghiệp tìm hiểu kỹ thị trường, nhu cầu thị trường,....
+ Thực hiện: hoạt động mua bán trao đổi.
+ Thông tin: thông tin về tình hình kinh tế, biến động => đưa ra kế hoạch kinh doanh
phù hợp.
lOMoARcPSD| 61256830
+ Điều tiết và kích thích: do cạnh tranh về giá cả, chất lượng,...
2. Phân loại thị trường
- Căn cứ vào đối tượng hàng hóa đưa ra trao đổi, mua bán trên thị trường: + Thị
trường liệu sản xuất: mua bán các liệu sản xuất như máy móc, nguyên nhiên
vật liệu, công nghệ, công nghệ vốn lao động, ngoại tệ, chứng khoán,..
+ Thị trường tư liệu tiêu dùng:
- Căn cứ vào vai trò của người mua, người bán:
+ Thị trường người bán: người bán quyết định xuất hiện những nền kinh tế sản
xuất hàng hoá kém phát triển, hoặc nền kinh tế theo chế kế hoạch hoá tập
trung.
+ Thị trường người mua: người mua quyết định
- Căn cứ vào phạm vi hoạt động:
+ Thị trường trong nước: hoạt động mua bán của người cùng 1 quốc gia
+ Thị trường thế giới: mua n giữa các nước với nhau - Căn cứ vào tính
chất và cơ chế vận hành:
+ Thị trường tự do: không có sự can thiệp của nhà nước
+ Thị trường có điều tiết
+ Thị trường cạnh tranh hoàn hảo
+ Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo
3. Các quy luật kinh tế chủ yếu của thị trường
a, Quy luật giá trị
- Quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất hàng hóa, chi phối cơ chế thị trường và các
quy luật kinh tế khác
- Quy luật giá trị yêu cầu việc sản xuất trao đổi hàng hóa phải được tiến hành
trên cơ sở của hao phí lao động xã hội cần thiết.
- Trong sản xuất, lượng gtrị của một hàng hoá cá biệt phải phù hợp với thời gian
laođộng xã hội cần thiết
- Trong lĩnh vực trao đổi, phải tiến hành theo nguyên tắc ngang giá, lấy giá trị
hội làm cơ sở, không dựa trên giá trị cá biệt
- Hoạt động thông qua sự vận động của giá cả xung quanh giá trị dưới sự tác động
củaquan hệ cung - cầu - Tác động:
+ Tự phát điều tiết việc sản xuất và lưu thông hàng hóa
Giá cả hàng hóa = Giá trị: Tiếp tục sản xuất
Giá cả hàng hóa > Giá trị: Mở rộng sản xuất vì đang khan hiếm
Giá cả hàng hóa < Giá trị: Thu hẹp sản xuất vì đang thừa
Điều tiết hàng hóa từ nơi giá cả thấp đến cao, cung lớn hơn cầu đến cung nhỏ hơn
cầu
+ Tự phát thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển
lOMoARcPSD| 61256830
+ Người sản xuất có giá trị cá biệt nhỏ hơn giá trị xã hội: Nhiều lợi nhuận hơn +Người
sản xuất giá trị biệt lớn hơn giá trị hội: Bất lợi, thua lỗ + Thực hiện sự bình
tuyển tự nhiên và phân hoá người sản xuất
+ Nhạy bén với thị trường, trình độ năng lực giỏi, sản xuất với hao phí cá biệt thấp hơn
mức hao phí chung của xã hội: Lãi nhiều
+ Hạn chế về vốn, kinh nghiệm sản xuất thấp kém, trình độ công nghệ lạc hậu... thì giá
trị cá biệt sẽ cao hơn giá trị xã hội: Thua lỗ, phá sản, làm thuê
Chương 3
I. Lý luận của Cmac về giá trị thặng dư
1. Nguồn gốc giá trị thặng e, Tuần
hoàn và chu chuyển tư bản
- Điều kiện cho tư bản tuần hoàn không ngừng
+ Toàn bộ bản của nhà bản phải phân làm 3 bộ phận tồn tại
đồng thời ở cả 3 hình thái ( TT- SX-HH)
+ Mỗi bộ phận của bản mỗi hình thái khác nhau đều không
ngừng trải qua 3 hình thái.
- Chu chuyển của bản: Sự tuần hoàn của bản, nếu xét là 1 quá trình định
đổi mới và thường xuyên lặp đi lặp lại chứ không phải 1 quá trình cô lập, riêng
lẻ.
- Thời gian chu chuyển:
+ Thời gian sản xuất:
Thời gian lao động
thời gian gián đoạn lao động
thời gian dữ trụ sx
+ Thời gian lưu thông( không tạo ra giá trị thặng dư cho tư bản nhưng là tất
yếu) : thời gian mua, thời gian bán.
- Nhân tố ảnh hưởng đến thời gian sản xuất:
+ tính chất ngành
+ NSLĐ
+ Đối tượng lao động chịu sự tác động của quá trình tự nhiên dài /
ngắn.
+ dự trữ nhiều / ít.
- Nhân tố ảnh hưởng đến thời gian lưu thông:
+ tình hình thị trường
+ khoảng ch thị trường +
trình độ giao thông vận tải.
lOMoARcPSD| 61256830
- Tư bản cố định và tư bản lưu động:
+ Tư bản cố định là 1 bộ phận của TBSX bản thân tham gia toàn bộ
vào trong quá trình sx nhưng giá trị của nó chỉ chuyển dần từng phần vào
trong sản phẩm.
+ Tư bản lao động một bộ phận của tư bản sản xuất giá trị của nó có
thể hoàn lại cho nhà tư bản dưới hình thái tiền tệ sau khi đã bán hàng hoá
xong.
- Hao mòn:
+ hao mòn hữu hình: sự hao mòn của máy móc thiết bị do sử dụng, sx,do tự
nhiên.
TBCĐ bị hao mòn về giá trị và giá trị sử dụng
+ Hao mòn vô hình: sự hao mòn thuần tuý về mặt giá trị.

Preview text:

lOMoAR cPSD| 61256830 CHƯƠNG 2
1. Sản xuất hàng hoá a, Khái niệm:
- Sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó những người sản xuất ra sản
phẩm không phải để tiêu dùng cho bản thân mà để trao đổi, mua bán trên thị trường.
- Điều kiện ra đời và tồn tại sản xuất hàng hóa:
- Phân công lao động xã hội
● là sự phân chia lao động xã hội thành các ngành, các lĩnh vực sản
xuất khác nhau, tạo nên sự chuyên môn hóa của những người sản
xuất thành những ngành, nghề khác nhau.
● Là cơ sở cho sự ra đời của sản xuất hàng hoá.
- Sự tách biệt về mặt kinh tế giữa các chủ thể sản xuất:
● làm cho giữa những người sản xuất độc lập với nhau, khác nhau vềlợi ích.
● nguyên tắc bình đẳng, ngang giá, hai bên đều có lợi - trao đổi
manghình thái trao đổi hàng hoá.
- Đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hóa:
- Sản xuất hàng hoá:
● là sản xuất sản phẩm cho người khác, sản xuất để bán trên thị trường
=> việc mở rộng quy mô không bị hạn chế bởi như cầu hạn hẹp của ng sản xuất.
● Gắn liền với cạnh tranh. Phải năng động, cải tiến, hợp lý hóa trong
sản xuất kinh doanh => Thúc đẩy LLSX phát triển => Sự phát triển sản xuất xã hội.
● Ra đời trên cơ sở phân công lao động => Thúc đẩy sự phát triển của
phân công lao động, chuyên môn hóa, phát huy thế mạnh, lợi thế so sánh.
● Gắn với tính chất mở của các quan hệ kinh tế, quan hệ hàng hoá tiền
tệ => tạo ko gian giao lưu kinh tế. Tính chất mở là đặc trưng quan
hệ hàng hoá tiền tệ, mở trong quan hệ những người sản xuất, giữa
doanh nghiệp => tạo đkien nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân. - Tiêu cực: ● Phân hoá giàu nghèo
● Chạy theo lợi ích cá nhân làm tổn hại đến giá trị đạo đức truyền thống. lOMoAR cPSD| 61256830
● Sản xuất không kiểm soát => mất cân đối, khủng hoảng kte, phá hoại môi trường 2. Hàng hoá
a, Khái niệm và thuộc tính
- Hàng tiêu dùng: Sử dụng cho tiêu dùng cá nhân - Tư liệu sản xuất: Tiêu dùng cho sản xuất.
- Hàng hoá có thể tồn tại ở dạng vật thể hữu hình - hàng hoá thông thường; ở dạng
phi vật thể - hàng hoá dịch vụ.
- Hàng hoá có 2 thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị, một vật chỉ trở thành hàng
hoá khi nó có cả 2 thuộc tính thiếu 1 trong 2 thuộc tính thì vật phẩm không thể
trở thành hàng hoá. b, Hai thuộc tính của hàng hoá:
- Giá trị sử dụng:
● Là công dụng của vật phẩm thoả mãn như cầu của con người ( vật chất, tinh
thần, tiêu dùng cá nhân như lương thực, quần áo…., tiêu dùng cho sản xuất:
nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị,....)
● Do thuộc tính tự nhiên của vật thể hàng hoá, là nội dung vật chất của cải =>
phạm trù cụ thể, cảm nhận bằng giác quan con người.
● Khi chưa tiêu dùng, giá trị sử dụng chỉ ở trạng thái khả năng
● Gắn liền với vật thể hàng hóa, nhưng không phải là giá trị sử dụng cho người
sản xuất hàng hóa, mà là giá trị sử dụng xã hội - Giá trị:
● Lao động xã hội của người sản xuất đã hao phí đề sản xuất ra hàng hóa hay lao
động của người sản xuất kết tinh trong hàng hóa
● Chỉ được biểu hiện ra bên ngoài thông qua giá trị trao đổi Giá trị trao đổi là
một quan hệ về số lượng, một tỷ lệ trao đổi giữa những giá trị sử dụng khác nhau (1m vải = 20kg thóc)
● Bản chất của giá trị là lao động của người sản xuất kết tinh trong hàng hóa.
● Khi tiền xuất hiện, giá trị của hàng hóa được biểu hiện bằng một lượng tiền nhất
định, gọi là giá cả hàng hóa. (Hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa)
b, Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá
- C.Mác là người đầu tiên phát hiện ra tính chất hai mặt của hàng hoá.
- Lao động cụ thể là lao động lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của
những nghề nghiệp chuyên môn nhất định. Mỗi lao động cụ thể có mục đichs lao
động riêng, đối tượng lao động riêng, công cụ lao động riêng, pp lao động riêng,
kết quả riêng. Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng của hàng hoá.
+ Lao động cụ thể là 1 phạm trù vĩnh viễn, là điều kiện sản xuất không thể thiếu.
+ Tất cả lao động cụ thể hợp thành hệ thống phân công lao động xã hội lOMoAR cPSD| 61256830
+ Phản ánh tính chất tư nhân của lao động sản xuất hàng hóa bởi việc sản
xuất cái gì, ở đâu, bao nhiêu, bằng công cụ nào
- Lao động trừu tượng là lao động xã hội của người sx hàng hoá không kể đến
hình thức cụ thể của nó. Đó là sự hao phí sức lao động của người sản xuất hàng
hoá về cơ bắp, thần kinh, trí óc. Lao động trừu tượng tạo ra giá trị hàng hoá.
+ Lao động xã hội của người sản xuất hàng hoá không kể đến hình thức cụ thể.
Đó là sự hao phí sức lao động của người sản xuất hàng hoá nói chung về cơ bắp, thần kinh, trí óc.
+ Lao động chung, đồng nhất của con người
+ Sự tiêu phí sức lao động của người sản xuất hàng hóa mới là lao động trừu tượng
+ Tạo ra giá trị của hàng hoá
+ Phản ánh tính chất xã hội của lao động sản xuất hàng hóa
=> Xét lao động cụ thể là xem lao động đó được tiến hành như thế nào và sản
xuất là cái gì còn xét lao động trừu tượng là xem lđ đó tốn bao nhiêu sức lực và
hao phí bao nhiêu thời gian lao động.

- Mâu thuẫn giữa lao động cụ thể và lao động trừu tượng xuất hiện khi sản
phẩm do những người sản xuất hàng hóa riêng biệt tạo ra không phù hợp với nhu
cầu xã hội, hoặc khi mức tiêu hao lao động cá biệt cao hơn mức tiêu hao mà xã
hội có thể chấp nhận được.
Chất của giá trị hàng hoá là lao động trừu tượng.
c, Lượng giá trị hàng hoá và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hoá:
* Thước đo lượng giá trị của hàng hóa -
Lượng giá trị của hàng hóa là lượng lao động đã hao phí để sản xuất ra hàng hóa
đó quyết định. Đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết -
Thời gian lao động cá biệt là thời gian sản xuất ra một đơn vị hàng hóa của từng
người sản xuất cá biệt. -
Thời gian lao động xã hội cần thiết là tgian cần thiết để sản xuất ra một hàng hoá
nào đó trong điều kiện sản xuất trung bình của xã hội ( trình độ khéo léo trung bình
cường độ lao động trung bình ) - Hao phí lao động để sản xuất hàng hóa:
+ Hao phí lao động vật hóa: c
+ Hao phí lao động sống: v + m
=> Lượng giá trị của hàng hóa: c + v + m ●
Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hoá - Năng suất lao động:
+ là hiệu quả có ích của quá trình lao động sản xuất hay nslđ
chính là năng lực sản xuất của lao động được xác định bằng
số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian
hoặc thời gian lao động cần thiết để sản xuất ra 1 đơn vị sp.
+ NSLĐ phụ thuộc: trình độ thành thạo trung bình của người
lao động, trình độ phát triển của khoa học kĩ thuật, sự kết lOMoAR cPSD| 61256830
hợp xã hội trong quá trình sản xuất, phạm vi và tác dụng
của tư liệu sản xuất, những điều kiện hoàn toàn tự nhiên.
+ Mối quan hệ giữa NSLĐ và lượng gri của một đơn vị hàng
hoá: nếu NSLĐ tăng lên thì thời gian cần thiết sản xuất ra 1
sp giảm xuống nên khối lượng lđ kết tinh trong 1 đơn vị sp
giảm xuống vì vậy lượng giá trị của 1 sp cũng giảm và
ngược lại. Như vậy lượng giá trị của một hàng hoá tỉ lệ
thuận với số lượng lao động kết tinh trong hàng hoá và tỉ lệ nghịch với NSLĐ.
+ NSLĐ nói lên số lượng sản phẩm sản xuất ra trong 1 đơn vị
tgian còn cường độ lao động nói lên số lượng lao động hao
phí trong 1 đơn vị thời gian là mức độ khẩn trương nặng nhọc của lao động.
Nếu NSLĐ tăng lên thì lượng giá trị tạo ra trong 1 đơn vị
thời gian không thay đổi nhưng lượng giá trị của 1 đơn vị
hàng hoá thì giảm xuống. Còn cường độ lao động tăng lên
thì lượng giá trị tạo ra trong 1 đơn vị thời gian sẽ tăng lên
nhưng lượng giá trị của 1 đơn vị hàng hoá thì giảm xuống.
- Mức độ phức tạp của lao động:
+ Lao động giản đơn là những loại lao động mà 1 người có sức lực bình
thường ko cần phải trải qua huấn luyện chuyên môn trước cũng làm được.
+ Lao động phức tạp đòi hỏi phải trải qua huấn luyện chuyên môn trước.
+ lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn lao động giản đơn.
+ Cơ cấu lượng giá trị của hàng hoá = giá trị cũ ( do lao động cụ thể duy trì
bảo tồn) + giá trị mới ( do lao động trừu tượng tạo ra)
d, Một số loại hàng hóa đặc biệt - Hàng hóa dịch vụ - Đất đai
- Cổ phiếu, trái phiếu và các loại giấy tờ có giá khác
3. Tiền tệ a, Lịch sử ra đời và bản chất của tiền
- Tiền tệ là kết quả của quá trình phát triển sản xuất và trao đổi hàng hóa, là sản phẩm
của sự phát triển các hình thái giá trị từ thấp đến cao, từ hình thái giản đơn đến hình
thái phát triển cao nhất là hình thái tiền tệ.
- Trao đổi giữa hai hàng hóa với nhau thực chất là trao đổi lao động - Hình thái giản
đơn hay ngẫu nhiên của giá trị:
+ Hình thái giá trị tương đối + Vật ngang giá
- Hình thái đầy đủ hay mở rộng của giá trị:
+ Một hàng hóa có thể đem so sánh với nhiều hàng hóa khác
+ Trao đổi trực tiếp hàng lấy hàng - Hình thái giá trị chung: lOMoAR cPSD| 61256830
+ Người chủ tìm được một loại hàng hóa được nhiều người ưa thích để đổi hàng hóa
của mình lấy hàng hóa đó
+ Sau đó dùng hàng hóa ấy đổi thứ mình cần
+ Qua một bước trung gian - Hình thái tiền:
+ Vật ngang giá chung nhất
+ Tiền tệ là một hàng hóa đặc biệt, được tách ra trong thế giới hàng hóa để làm vật
ngang giá chung cho tất cả các hàng hóa, nó đo lường và biểu thị giá trị của hàng hóa
và biểu thị mối quan hệ giữa những người sản xuất hàng hóa. b, Các chức năng của tiền - Thước đo giá trị
- Phương tiện lưu thông: Tiền làm môi giới H-T-H
- Phương tiện cất trữ: vàng, bạc
- Phương tiện thanh toán: sổ sách kế toán, tiền trong tài khoản, tiền ngân hàng, tiền điện tử… - Tiền tệ thế giới
II. Thị trường và các quy luật kinh tế cơ bản của thị trường
1. Khái niệm và vai trò của thị trường -
Nghĩa hẹp: Thị trường là nơi diễn ra hành vi trao đổi, mua bán hàng hoá giữa
các chủ thể kinh tế với nhau. -
Nghĩa rộng: Thị trường là tổng hòa các mối quan hệ liên quan đến trao đổi, mua
bán hàng hóa trong xã hội, được hình thành do những điều kiện lịch sử, kinh tế, xã hội
nhất định. + Cung, cầu, giá cả + Quan hệ hàng, tiền
+ Quan hệ giá trị, giá trị sử dụng
+ Quan hệ hợp tác, cạnh tranh
+ Quan hệ trong nước, ngoài nước
- Vai trò của thị trường:
+ Điều kiện, vừa là môi trường cho sản xuất phát triển
+ Đầu ra của sản xuất, là cầu nối của sản xuất và tiêu dùng
+ Nơi quan trọng để đánh giá, kiểm nghiệm, chứng minh tính đúng đắn của chủ
trương, chính sách, biện pháp kinh tế, là thước đo hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Điều chỉnh sản xuất, gắn sản xuất với tiêu dùng, liên kết nền kinh tế thành một thể
thống nhất, gắn các quá trình kinh tế trong nước với các quá trình kinh tế thế giới +
Khách quan, các chủ thể kinh tế phải tiếp cận để thích ứng với thị trường - Chức
năng của thị trường:

+ Thừa nhận: thừa nhận công dùng, tính có ích, giá trị sử dụng, chi phí lao động,..
=> doanh nghiệp tìm hiểu kỹ thị trường, nhu cầu thị trường,....
+ Thực hiện: hoạt động mua bán trao đổi.
+ Thông tin: thông tin về tình hình kinh tế, biến động => đưa ra kế hoạch kinh doanh phù hợp. lOMoAR cPSD| 61256830
+ Điều tiết và kích thích: do cạnh tranh về giá cả, chất lượng,...
2. Phân loại thị trường
- Căn cứ vào đối tượng hàng hóa đưa ra trao đổi, mua bán trên thị trường: + Thị
trường tư liệu sản xuất: mua bán các tư liệu sản xuất như máy móc, nguyên nhiên
vật liệu, công nghệ, công nghệ vốn lao động, ngoại tệ, chứng khoán,..
+ Thị trường tư liệu tiêu dùng:
- Căn cứ vào vai trò của người mua, người bán:
+ Thị trường người bán: người bán quyết định xuất hiện ở những nền kinh tế sản
xuất hàng hoá kém phát triển, hoặc ở nền kinh tế theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung.
+ Thị trường người mua: người mua quyết định
- Căn cứ vào phạm vi hoạt động:
+ Thị trường trong nước: hoạt động mua bán của người cùng 1 quốc gia
+ Thị trường thế giới: mua bán giữa các nước với nhau - Căn cứ vào tính
chất và cơ chế vận hành:
+ Thị trường tự do: không có sự can thiệp của nhà nước
+ Thị trường có điều tiết
+ Thị trường cạnh tranh hoàn hảo
+ Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo
3. Các quy luật kinh tế chủ yếu của thị trường
a, Quy luật giá trị -
Quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất hàng hóa, chi phối cơ chế thị trường và các quy luật kinh tế khác -
Quy luật giá trị yêu cầu việc sản xuất và trao đổi hàng hóa phải được tiến hành
trên cơ sở của hao phí lao động xã hội cần thiết. -
Trong sản xuất, lượng giá trị của một hàng hoá cá biệt phải phù hợp với thời gian
laođộng xã hội cần thiết -
Trong lĩnh vực trao đổi, phải tiến hành theo nguyên tắc ngang giá, lấy giá trị xã
hội làm cơ sở, không dựa trên giá trị cá biệt -
Hoạt động thông qua sự vận động của giá cả xung quanh giá trị dưới sự tác động
củaquan hệ cung - cầu - Tác động:
+ Tự phát điều tiết việc sản xuất và lưu thông hàng hóa
Giá cả hàng hóa = Giá trị: Tiếp tục sản xuất
Giá cả hàng hóa > Giá trị: Mở rộng sản xuất vì đang khan hiếm
Giá cả hàng hóa < Giá trị: Thu hẹp sản xuất vì đang thừa
Điều tiết hàng hóa từ nơi có giá cả thấp đến cao, cung lớn hơn cầu đến cung nhỏ hơn cầu
+ Tự phát thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển lOMoAR cPSD| 61256830
+ Người sản xuất có giá trị cá biệt nhỏ hơn giá trị xã hội: Nhiều lợi nhuận hơn +Người
sản xuất có giá trị cá biệt lớn hơn giá trị xã hội: Bất lợi, thua lỗ + Thực hiện sự bình
tuyển tự nhiên và phân hoá người sản xuất
+ Nhạy bén với thị trường, trình độ năng lực giỏi, sản xuất với hao phí cá biệt thấp hơn
mức hao phí chung của xã hội: Lãi nhiều
+ Hạn chế về vốn, kinh nghiệm sản xuất thấp kém, trình độ công nghệ lạc hậu... thì giá
trị cá biệt sẽ cao hơn giá trị xã hội: Thua lỗ, phá sản, làm thuê Chương 3 I.
Lý luận của Cmac về giá trị thặng dư
1. Nguồn gốc giá trị thặng dư e, Tuần
hoàn và chu chuyển tư bản
- Điều kiện cho tư bản tuần hoàn không ngừng
+ Toàn bộ tư bản của nhà tư bản phải phân làm 3 bộ phận tồn tại
đồng thời ở cả 3 hình thái ( TT- SX-HH)
+ Mỗi bộ phận của tư bản ở mỗi hình thái khác nhau đều không
ngừng trải qua 3 hình thái.
- Chu chuyển của tư bản: Sự tuần hoàn của tư bản, nếu xét nó là 1 quá trình định
kì đổi mới và thường xuyên lặp đi lặp lại chứ không phải 1 quá trình cô lập, riêng lẻ.
- Thời gian chu chuyển: + Thời gian sản xuất: ● Thời gian lao động
● thời gian gián đoạn lao động ● thời gian dữ trụ sx
+ Thời gian lưu thông( không tạo ra giá trị thặng dư cho tư bản nhưng là tất
yếu) : thời gian mua, thời gian bán.
- Nhân tố ảnh hưởng đến thời gian sản xuất: + tính chất ngành + NSLĐ
+ Đối tượng lao động chịu sự tác động của quá trình tự nhiên dài / ngắn. + dự trữ nhiều / ít.
- Nhân tố ảnh hưởng đến thời gian lưu thông: + tình hình thị trường
+ khoảng cách thị trường +
trình độ giao thông vận tải. lOMoAR cPSD| 61256830
- Tư bản cố định và tư bản lưu động:
+ Tư bản cố định là 1 bộ phận của TBSX mà bản thân nó tham gia toàn bộ
vào trong quá trình sx nhưng giá trị của nó chỉ chuyển dần từng phần vào trong sản phẩm.
+ Tư bản lao động là một bộ phận của tư bản sản xuất mà giá trị của nó có
thể hoàn lại cho nhà tư bản dưới hình thái tiền tệ sau khi đã bán hàng hoá xong. - Hao mòn:
+ hao mòn hữu hình: sự hao mòn của máy móc thiết bị do sử dụng, sx,do tự nhiên.
➢ TBCĐ bị hao mòn về giá trị và giá trị sử dụng
+ Hao mòn vô hình: sự hao mòn thuần tuý về mặt giá trị.