











Preview text:
lOMoAR cPSD| 61531195 Câu 1:
Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học Theo Nghĩa Hẹp •
Là một trong ba bộ phận của chủ nghĩa Marx-Lenin. •
Biểu hiện lý luận của phong trào công nhân. •
Khoa học về đấu tranh giai cấp để giải phóng công nhân và xã hội khỏi áp bức. Về Mặt Kinh Tế •
Đại công nghiệp và chuyên môn hóa sản xuất: Tạo ra lực lượng sản xuất mang tính xã
hội hóa cao, nền tảng cho chế độ công hữu về tư liệu sản xuất, mâu thuẫn với chế độ tư
hữu của tư bản chủ nghĩa. •
Mâu thuẫn giữa quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất dẫn đến các cuộc khủng hoảng kinh tế. •
Khủng hoảng kinh tế : biểu hiện ở việc rối loạn mất cân bằng trên mọi mặt của kinh
tế,giai đoạn này thuộc đáy của chu kì kinh tế các hoạt động kinh tế bị đình trệ tỉ lệ thất nghiệp tăng nhanh •
Khủng hoảng thừa ,thiếu
Về Mặt Xã Hội
Đại công nghiệp cơ khí: Làm gia tăng số lượng và chất lượng giai cấp công nhân, hình
thành hai giai cấp đối lập là công nhân và tư sản. Mâu thuẫn giữa họ dẫn đến các phong trào đấu tranh. •
Phong trào công nhân dệt thành phố Lyon-Pháp (1831-1834): Mục đích chính trị nhưng thất bại. •
Phong trào công nhân dệt thành phố Silesia-Đức (1844): Chống điều kiện lao
động tồi tệ, bị đàn áp đẫm máu. •
Phong trào Hiến chương ở Anh (1836-1848): Đòi quyền bầu cử, tăng lương,
giảm giờ làm, cuối cùng bị dập tắt nhưng cho thấy tính chất tổ chức và chính trị rõ ràng. •
Các cuộc đấu tranh giữa 2 giai cấp diễn ra ở các nước tư bản phát triển chịu
ảnh hưởng cuộc CMCN.Thể hiện GCCN phát tiển về cả số lượng lẫn chất
lượng, họ đứng lên đấu tranh như một giai cấp đòi lợi ích kinh tế và chính trị. Đấu
tranh tự phát thất bại đòi hỏi một lí luận chính trị soi đường cương lĩnh chính trị
làm kim chỉ nam hành động Kết Luận •
Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản và phong trào công nhân đòi hỏi lý luận mới – Chủ nghĩa xã hội khoa học. •
Điều kiện kinh tế - xã hội là mảnh đất hiện thực cho sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học. Câu 2
Chủ nghĩa Xã hội Khoa học Theo Nghĩa Hẹp •
Một trong ba bộ phận hợp thành của chủ nghĩa Mác-Lênin •
Là biểu hiện về mặt lý luận của phong trào công nhân •
Là khoa học đấu tranh giai cấp để giải phóng giai cấp công nhân, giải phóng người lao
động trong xã hội thoát khỏi tình trạng áp bức bóc lột lOMoAR cPSD| 61531195
Tiền Đề Khoa Học Tự Nhiên Cho Sự Ra Đời Của CNXHKH
Cuối thế kỉ 18 đầu thế kỉ 19 ,nhân loại đạt nhiều thành tựu lớn trong khoa học tự
nhiên và xã hội, tạo nền tảng cho sự phát triển tư duy lý luận
Học Thuyết Tế Bào • Ý nghĩa: •
Bác bỏ quan điểm siêu hình khi nhận thức tách biệt về mối quan hệ giữa thế giới động vật và thực vật •
Thấy được sự thống nhất trong sự đa dạng của sinh giới •
Hình thành phương pháp tư duy biện chứng trong nghiên cứu về giới tự nhiên
Học Thuyết Tiến Hóa của Darwin (1858) • Ý nghĩa: •
Chọn lọc tự nhiên giúp con người thoát khỏi q/điểm DT thần học đã tồn tại trước đó khi lý
giải về nguồn gốc của loài người và TG v/chất. •
Nghiên cứu sự phát triển của thế giới vật chất theo quan điểm duy vật biện chứng •
Giải thích sự phát triển của loài người dưới quy luật tự nhiên
Định Luật Bảo Toàn và Chuyển Hóa Năng Lượng • Nội dung: •
Năng lượng không thể được tạo ra cũng như không thể bị phá hủy, chỉ có thể biến đổi từ
dạng này sang dạng khác, hoặc chuyển đổi từ vật này sang vật khác • Ý nghĩa: •
Thấy được thế giới vật chất là vô cùng vô tận, có sự chuyển hóa và biểu hiện ở các dạng khác
nhau và không thể biến mất
Kết Luận Sự ra đời của các học thuyết: •
Thay đổi quan niệm siêu hình về nhận thức giới tự nhiên •
Tiền đề cho sự ra đời của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử •
Cơ sở lý luận và phương pháp luận cho sự ra đời của CNXHKH
Tiền Đề Tư Tưởng Lý Luận
1. Triết học cổ điển Đức : •
Với những thành tựu phép biện chứng duy tâm và chủ nghĩa duy vật siêu hình. •
C. Mac và Ph. Angghen đã kế thừa những "hạt nhân hợp lý", loại bỏ những yếu tố thần bí
duy tâm, siêu hình để xây dựng lý thuyết mới về chủ nghĩa duy vật biện chứng.
2. Kinh tế chính trị học cổ điển Anh : •
Với những thành tựu về bàn tay vô hình, kinh tế hàng hóa, tiền tệ, và giá trị lao động, học thuyết GTTD
3. Chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán Pháp: •
Những tư tưởng về xây dựng chế độ công hữu về tư liệu sản xuất, về nhà nước, giải phóng
phụ nữ, thực nghiệm xã hội. Đây chính là tiền đề lý luận trực tiếp cho sự ra đời của CNXHKH. •
Giá trị tích cực:
1. Phê phán mạnh mẽ chế độ quân chủ chuyên chế và chủ nghĩa tư bản.
2. Đưa ra nhiều luận điểm có giá trị về tổ chức xã hội tương lai.
3. Thức tỉnh giai cấp công nhân và người lao động. • Hạn chế: lOMoAR cPSD| 61531195
1. Không phát hiện được quy luật vận động của xã hội và chủ nghĩa tư bản.
2. Không nhận ra vai trò của giai cấp công nhân trong cuộc cách mạng.
3. Không đưa ra được biện pháp hiện thực để cải tạo xã hội.
Những tiền đề tư tưởng này đã tạo ra nền tảng để C. Mac và Ph. Angghen kế thừa và phát triển
chủ nghĩa xã hội khoa học, loại bỏ những bất hợp lý và xây dựng một học thuyết hoàn chỉnh hơn. Câu 3
Vai Trò Tổng Quát của CNXHKH •
Gắn liền hoạt động nghiên cứu khoa học với hoạt động thực tiễn •
Trả lời những vấn đề mà thời đại đặt ra
Vai Trò của C. Mác và Ph. Ăng-ghen Đối Với Sự Ra Đời của CNXHKH
Chuyển Biến Lập Trường Triết Học và Lập Trường Chính Trị •
Ban đầu: C. Mác và Ph. Ăng-ghen là thành viên tích cực của câu lạc bộ Hegel trẻ và chịu
ảnh hưởng của triết học Hegel và L. Feuerbach. •
Nhận thức: Nhận thấy những mặt tích cực và hạn chế trong triết học của Hegel và
Feuerbach, các ông đã kế thừa “cái hạt nhân hợp lý”, cải tạo và loại bỏ cái vỏ thần bí duy
tâm, siêu hình để xây dựng lý thuyết mới về chủ nghĩa duy vật biện chứng. C. Mác: •
Tác phẩm: "Góp phần phê phán triết học pháp quyền của Hegel - Lời nói đầu (1844)" Ph. Ăng-ghen: •
Tác phẩm: "Tình cảnh nước Anh", "Lược khảo khoa kinh tế-chính trị" (1843) •
Chuyển biến: Từ thế giới quan duy tâm sang thế giới quan duy vật, từ lập trường dân chủ
cách mạng sang lập trường cộng sản chủ nghĩa. •
Kết quả: Trong thời gian ngắn (1843-1848), C. Mác và Ph. Ăng-ghen đã củng cố và kiên
định lập trường triết học và chính trị, tạo nền tảng cho sự ra đời của CNXHKH.
Ba Phát Kiến Vĩ Đại của C. Mác và Ph. Ăng-ghen
1. Chủ Nghĩa Duy Vật Lịch Sử: •
Nội dung: Nghiên cứu sự phát triển của loài người trên cơ sở chủ nghĩa duy vật biện
chứng. Chỉ ra quá trình lịch sử loài người là một quá trình lịch sử tự nhiên thông qua sự
vận động của các hình thái kinh tế-xã hội. •
Ý nghĩa: Khẳng định sự thay thế của hình thái kinh tế-xã hội tư bản chủ nghĩa và sự ra
đời của hình thái kinh tế-xã hội cộng sản chủ nghĩa là tất yếu khách quan.
2. Học Thuyết Về Giá Trị Thặng Dư: •
Nội dung: Nghiên cứu nền sản xuất công nghiệp và nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, phát
hiện học thuyết về giá trị thặng dư. •
Ý nghĩa: Khẳng định sự thay thế của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa với đặc
trưng là quan hệ sản xuất dựa trên chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất và sự ra đời tất yếu
của phương thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa với đặc trưng là quan hệ sản xuất dựa trên
chế độ công hữu về tư liệu sản xuất.
3. Học Thuyết Về Sứ Mệnh Lịch Sử Toàn Thế Giới của Giai Cấp Công Nhân: lOMoAR cPSD| 61531195 •
Khẳng định giai cấp công nhân có sứ mệnh thủ tiêu chủ nghĩa tư bản, xây dựng thành
công chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản. Những hạn chế có tính LS của CNXHKTphê
phán đã được khắc phục môt cách triệ t đệ
Tuyên Ngôn của Đảng Cộng Sản Đánh Dấu Sự Ra Đời của CNXHKH •
Nội dung: Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản là tác phẩm kinh điển của CNXHKH, đánh dấu
sự hình thành về cơ bản lý luận của chủ nghĩa Mác bao gồm ba bộ phận hợp thành:
Triết học, Kinh tế chính trị học, Chủ nghĩa xã hội khoa học. •
Cương lĩnh chính trị: Kim chỉ nam hành động của toàn bộ phong trào cộng sản và công nhân quốc tế. •
Ngọn cờ dẫn dắt: Giúp giai cấp công nhân và nhân dân lao động toàn thế giới đấu tranh
chống chủ nghĩa tư bản •
Chỉ ra con đường, biện pháp giúp GCCN thực hiện SMLS •
Giúp chủ nghĩa Mac thành học thuyết hoàn chỉnh không chỉ nhận thức mà còn cải tạo thế giới
Câu 4Sứ Mệnh Lịch Sử của Giai Cấp Công Nhân theo Chủ Nghĩa Marx-Lenin
Sứ Mệnh Lịch Sử Tổng Quát •
Thông qua chính đảng tiên phong, giai cấp công nhân tổ chức và lãnh đạo nhân dân lao
động đấu tranh xóa bỏ các chế độ bóc lột, xóa bỏ chủ nghĩa tư bản, giải phóng giai cấp
công nhân và nhân dân lao động khỏi mọi sự áp bức, bóc lột, nghèo đói, và lạc hậu, xây
dựng xã hội cộng sản chủ nghĩa văn minh.
Điều Kiện Khách Quan Quy Định Sứ Mệnh Lịch Sử của Giai Cấp Công Nhân
Địa Vị Kinh Tế - Xã Hội của Giai Cấp Công Nhân Địa vị kinh tế: •
Giai cấp công nhân là sản phẩm của nền đại công nghiệp, đại diện cho phương thức sản
xuất tiên tiến và lực lượng sản xuất hiện đại,mang tính xhh cao, người sản xuất ra của cải
vật chất chủ yếu cho xã hội, quyết định sự phát triển của xã hội hiện đại. •
Giai cấp công nhân có khả năng Phá vỡ quan hệ sản xuất TBCN giành chính quyền, trở
thành đại biểu cho sự tiến hóa tất yếu của lịch sử, tổ chức và lãnh đạo xã hội xây dựng
CNXH. Địa vị xã hội: •
GCCN Bị bóc lột: Là giai cấp làm thuê, có lợi ích đối lập với giai cấp tư sản. •
Điều kiện làm việc và sống: Tạo điều kiện cho sự đoàn kết trong cuộc đấu tranh giai cấp. •
Có khả năng liên minh lâu dài với các tầng lớp lao động khác do có lợi ích cơ bản thống nhất. •
Kết luận: Địa vị kinh tế-xã hội của giai cấp công nhân là yếu tố quan trọng nhất quy định
sứ mệnh lịch sử của họ, vì nếu không có địa vị đại diện cho lực lượng sản xuất tiến bộ và bị
bóc lột bởi giai cấp tư sản, sẽ không có động lực chính trị để thực hiện cuộc cách mạng xóa
bỏ CNTB và xây dựng CNXH.
Địa Vị Chính Trị - Xã Hội của Giai Cấp Công Nhân •
GCCN Không sở hữu tư liệu sản xuất chủ yếu, phải bán sức lao động, bị bóc lột nặng
nề, lợi ích cơ bản đối lập trực tiếp với giai cấp tư sản. •
Là con đẻ của nền sản xuất đại công nghiệp, có được những phẩm chất của một giai cấp
tiên tiến, giai cấp cách mạng: tính tổ chức và kỷ luật, tự giác và đoàn kết trong cuộc đấu
tranh tự giải phóng mình và giải phóng xã hội. lOMoAR cPSD| 61531195 •
GCCN Được trang bị lý luận của chủ nghĩa Marx-Lenin và có đội tiên phong là Đảng Cộng sản. •
Giai cấp công nhân là giai cấp đại biểu cho tương lai, cho xu thế đi lên của tiến trình
phát triển lịch sử. •
GCCN có ý thức kỉ luật cao do yêu cầu làm việc và cuộc đấu tranh chống giai cấp tư sản •
Tinh thần cách mạng triệt để: Điều kiện sống và lao động trong chế độ TBCN khiến giai
cấp công nhân nhận ra rằng chỉ có thể giải phóng giai cấp mình khi giải phóng toàn xã hội khỏi áp bức bóc lột. •
Bản chất quốc tế: Giai cấp công nhân ở tất cả các nước đều có chung mục đích giải phóng
xã hội khỏi áp bức bóc lột và có chung kẻ thù là giai cấp tư sản. •
Kết luận: Điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân thể hiện
ở địa vị kinh tế-xã hội và địa vị chính trị-xã hội của họ. Chính những điều kiện này là một
trong các yếu tố để giai cấp công nhân hoàn thành sứ mệnh lịch sử của mình.
Câu 5Sứ Mệnh Lịch Sử của Giai Cấp Công Nhân theo Chủ Nghĩa Marx-Lenin
Sứ Mệnh Lịch Sử Tổng Quát •
Mục tiêu: Thông qua chính đảng, giai cấp công nhân tổ chức và lãnh đạo nhân dân lao
động đấu tranh xóa bỏ các chế độ bóc lột, xóa bỏ chủ nghĩa tư bản (CNTB), giải phóng giai
cấp công nhân và nhân dân lao động khỏi áp bức, bóc lột, nghèo đói, xây dựng xã hội cộng sản chủ nghĩa văn minh.
Điều Kiện Chủ Quan Để Thực Hiện Sứ Mệnh Lịch Sử (SMLS) •
a. Sự phát triển của bản thân GCCN cả về số lượng và chất lượng •
Số lượng: Tăng trưởng cùng với sự phát triển của nền sản xuất vật chất hiện đại. •
Sự phát triển về Chất lượng thể hiện ở: •
Trưởng thành về ý thức chính trị, nhận thức vai trò lịch sử. •
Giác ngộ lý luận khoa học và cách mạng của chủ nghĩa Marx-Lenin. •
Làm chủ khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại. •
Để phát triển GCCN cả về số lượng và chất lượng biện pháp phát triển: •
Phát triển công nghiệp, là "tiền đề thực tiễn" cần thiết. •
Trưởng thành của Đảng Cộng sản, là hạt nhân chính trị quan trọng. •
- Đảng Cộng sản là nhân tố chủ quan quan trọng nhất để giai cấp công nhân thực hiện
thắng lợi SMLS của mình •
Đảng Cộng sản: Đội tiên phong của giai cấp công nhân, ra đời và lãnh đạo cuộc cách
mạng là dấu hiệu của sự trưởng thành của giai cấp công nhân. •
Quy luật ra đời: Kết hợp giữa chủ nghĩa xã hội khoa học (Marx-Lenin) với phong trào công nhân. • Sức mạnh: •
Đảng là đại biểu trung thành cho lợi ích của giai cấp công nhân, dân tộc và xã hội.
Mối liên hệ mật thiết với nhân dân, quần chúng lao động. Sự lãnh đạo của Đảng: • Đề ra đường lối. •
Tuyên truyền và vận dụng đường lối vào thực tiễn. •
Tổ chức thực hiện đường lối. lOMoAR cPSD| 61531195 •
Gương mẫu thực hiện đường lối.
Sự liên minh giữa giai cấp nhân với giai cấp nông dân và các tầng lớp lao động khác: •
Liên minh: Giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và các tầng lớp lao động khác,
do Đảng Cộng sản lãnh đạo. Đảm bảo thắng lợi của cuộc cách mạng thực hiện SMLS của
giai cấp công nhân. Kết Luận •
SMLS của giai cấp công nhân: Chỉ duy nhất giai cấp công nhân có sứ mệnh lịch sử xóa
bỏ CNTB, từng bước xây dựng chủ nghĩa xã hội (CNXH) và chủ nghĩa cộng sản (CNCS)
trên phạm vi toàn thế giới.
Câu 6Thời Kỳ Quá Độ lên Chủ Nghĩa Xã Hội (CNXH)
Thời Kỳ Quá Độ lên Chủ Nghĩa Xã Hội (CNXH) Khái niệm
Thời kỳ quá độ lên CNXH là thời kì cải biến cách mạng sâu sắc,triệt để trên mọi lĩnh vực đời
sống,xã hội bắt đầu khi giai cấp công nhân và nhân dân lao động giành được chính quyền cho
đến khi CNXH tạo ra cơ sở của chính mình.
Tính tất yếu của Thời Kỳ Quá Độ (TKQĐ) lên CNXH •
Quy luật lịch sử: Chuyển từ hình thái xã hội này sang hình thái xã hội khác cao
hơn phải cần môt thời kỳ để g/c thống trị tiến hành cải tạo XH cũ xây dựng XH
mới.Vì vậ y, việ c ̣ thay thế h/thái KT TBCN bằng h/thái KT CSCN cần TKQĐ.
CNXH khác CNTB về bản chất chế đô sở hữu TLṢX •
So với các hình thái xã hội trc đó CNTB: Dựa trên QHSX tư hữu. •
CNXH: Dựa trên QHSX công hữu.
Sự khác biệt về chính trị và văn hóa - xã hội • Chính trị: •
CNTB: Quyền lực thuộc về tư sản. •
CNXH: Quyền lực thuộc về nhân dân lao động.Sau cuộc cách mạng XHCN
GCCN sử dụng quyền lực nhà nước trấn áp giai cấp tư sản xây dựng xã hội không
giai cấp, thực hiện dân chủ đối với nhân dân Văn hóa - xã hội: •
CNTB: Áp bức, bóc lột; văn hóa tư sản. •
CNXH: Không còn áp bức, bóc lột; văn hóa tiên tiến, mang bản chất gccn
Tiền đề kinh tế của CNXH là LLSX hiện đại •
Lực lượng sản xuất (LLSX): CNTB phát triển LLSX nhưng mâu thuẫn với
QHSX tư hữu. Cần QHSX mới, tiến bộ để phù hợp với LLSX hiện đại.Ra đời PTSX mới
Các QH KT của CNXH là kết quả của cải tạo và xây dựng do GCCN tiến hành •
CNXH không thể tự hình thành và phát triển trong lòng CNTB mà cần có quá
trình đấu tranh thông qua hoạt động tự giác của GCCN trong cuộc cách mạng
XHCN. Vì vậy, sau cuộc cách mạng XHCN, giai cấp công nhân sử dụng chính
quyền để từng bước xóa bỏ QHSX cũ và xây dựng QHSX mới dựa trên chế độ
công hữu về TLSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX.
Theo quan điểm của CN Mác- Lênin, từ CNTB lên CNXH tất yếu phải trải qua
TKQĐ CT. Có 2 loại quá đô từ CNTB lên CNXH:̣ Hai loại quá độ: lOMoAR cPSD| 61531195 •
Trực tiếp: Từ CNTB lên CNXH (nước đã trải qua PTSX CNTB). •
Gián tiếp: Từ CNTB lên CNXH (nước chưa trải qua PTSX CNTB).
Công việc khó khăn phức tạp
Tạo ra sự biến đổi trên tất cả các lĩnh vực của xã hội,là cuộc đấu tranh quyết liệt giữa cái xấu và cái tốt Kết luận
Thời kỳ quá độ là tất yếu: Xây dựng CNXH là quá trình chuyển đổi sâu sắc, cần TKQĐ lâu dài và khó khăn.
Câu 7Cương Lĩnh Dân Tộc: Cơ Sở và Nội
Dung 3 Căn cứ Đề ra Cương lĩnh Dân tộc:
Hai xu hướng khách quan: •
Thức tỉnh ý thức dân tộc • Xích lại gần nhau •
Mối quan hệ dân tộc và giai cấp: •
Các phong trào dân tộc mang tính giai cấp sâu sắc •
Áp bức dân tộc thực chất là áp bức giai cấp •
Giải quyết vấn đề dân tộc phải từ lập trường của giai cấp công nhân và cách mạng xã hội chủ nghĩa •
Kinh nghiệm giải quyết vấn đề dân tộc ở Nga Nội dung Cương lĩnh Dân tộc: •
Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng •
Các dân tộc có quyền lợi và nghĩa vụ ngang nhau •
Trong 1 quốc gia đa dtoc pháp luật bảo vệ quyền bình đẳng toàn diện,thể hiện sinh động thực tế •
Phạm vi quốc tế ->thủ tiêu áp bức giai cấp, xóa bỏ nô dịch dân tộc->tạo điều kiện các dtoc cùng phát triển •
Chống biểu hiện sai trái với quyền bình đẳng dân tộc,xây dựng trật tự kinh tế thế
giới mới ,chống áp bức
Ý nghĩa: Bình đẳng dân tộc là quyền thiêng liêng,mục tiêu phấn đấu của dtoc trong sự
nghiệp giải phóng cơ sở cho quyền tự quyết và hợp tác hữu nghị. •
Các dân tộc có quyền tự quyết •
Dân tộc tự quyết định vận mệnh mình,giải phóng dân tộc khỏi ách thống trị chủ
nghĩa thực dân đưa đất nước lên con đường tiến bộ xã hội Quyền tự quyết về chính trị: •
Quyền thành lập quốc gia độc lập hoặc liên hợp thành liên bang trên cơ sở bình
đẳng giúp đỡ lẫn nhau •
Giải quyết trên lập trường giai cấp công nhân •
Ủng hộ phong trào tiến bộ đặc biệt là giải phóng dân tộc •
Chống lợi dụng “dân tộc tự quyết” để can thiệp nội bộ dân tộc và giúp đỡ thế lực phản động lOMoAR cPSD| 61531195
Ý nghĩa: Quyền tự quyết là quyền cơ bản, giúp xóa bỏ hiềm khích và phát huy tiềm năng dân tộc. •
Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc :
Công nhân các dân tộc đoàn kết chống kẻ thù chung vì sự nghiệp giải phóng dân tộc • Ý nghĩa: •
Phản ánh bản chất quốc tế của phong trào công nhân. •
Thể hiện sự thống nhất giữa sự nghiệp giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp. •
Đảm bảo phong trào giải phóng dân tộc đủ sức mạnh để giành thắng lợi. •
Điều kiện thực hiện thắng lợi SMLS của GCCN,cơ sở giải quyết vấn đề dân tộc Liên
kết 3 nội dung thành 1 chỉnh thể
Trong các nội dung, liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc là quan trọng nhất. Câu 8
* Bản chất của tôn giáo: Tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội phản ánh hoang đường, hư ảo
hiện thực khách quan. Qua sự phản ánh của tôn giáo mọi sức mạnh của tự nhiên và xã hội đều trở thành thần bí.
- Xét về bản chất tôn giáo là một hiện tượng xã hội tiêu cực
- Trong những chừng mực nhất định tôn giáo có những mặt tích cực. Tôn giáo là tiếng thở dài
của chúng sinh bị áp bức, là trái tim của thế giới không có trái tim, tinh thần của trạng thái
không có tinh thần, tôn giáo là thuốc phiện của nhân dân.
Nguồn Gốc của Tôn Giáo
Nguồn Gốc Kinh Tế - Xã Hội Kinh tế: •
Trình độ thấp: Lực lượng sản xuất chưa phát triển, con người cảm thấy yếu đuối trước
tự nhiên và gán cho tự nhiên những sức mạnh thần bí. •
Trình độ cao: Trong nền kinh tế thị trường, con người gặp rủi ro trong kinh doanh và
dựa vào tôn giáo để bù đắp tâm lý. • Xã hội: •
Trình độ thấp: Con người không giải thích được mâu thuẫn xã hội và áp bức, nên dựa vào tôn giáo. •
Trình độ cao: Mâu thuẫn xã hội vẫn tồn tại, con người vẫn cần những lý giải tinh thần từ tôn giáo.
Nguồn Gốc Nhận Thức •
Trình độ thấp: Nhận thức hạn chế về tự nhiên và xã hội khiến con người giải thích
những điều chưa biết qua lăng kính tôn giáo. •
Trình độ cao: Tư duy trừu tượng và suy luận xa rời thực tế dẫn đến sự ra đời của tôn giáo.
Nguồn Gốc Tâm Lý lOMoAR cPSD| 61531195 •
Sợ hãi: Sợ hãi trước hiện tượng tự nhiên, xã hội, ốm đau, bệnh tật, may rủi khiến con
người tìm đến tôn giáo. •
Thành kính: Tình cảm tích cực như tình yêu, lòng biết ơn, kính trọng đối với những
người có công cũng dẫn con người đến với tôn giáo. Câu 9
Tóm Tắt Về Bản Chất và Nguyên Tắc Giải Quyết Các Vấn Đề Tôn Giáo •
* Bản chất của tôn giáo: Tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội phản ánh hoang đường,
hư ảo hiện thực khách quan. Qua sự phản ánh của tôn giáo mọi sức mạnh của tự nhiên và
xã hội đều trở thành thần bí. •
- Xét về bản chất tôn giáo là một hiện tượng xã hội tiêu cực •
- Trong những chừng mực nhất định tôn giáo có những mặt tích cực. Tôn giáo là tiếng
thở dài của chúng sinh bị áp bức, là trái tim của thế giới không có trái tim, tinh thần của
trạng thái không có tinh thần, tôn giáo là thuốc phiện của nhân dân.
Nguyên tắc giải quyết các vấn đề tôn giáo trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội:
1. Tôn trọng, bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng của nhân dân: •
Quyền tự do tín ngưỡng bao gồm quyền theo đạo, đổi đạo, hoặc không theo đạo,
không ai có quyền can thiệp. •
Mọi hành vi cấm đoán đe dọa ép buộc đều xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng. •
Tôn trọng tự do tín ngưỡng cũng là tôn trọng quyền con người thể hiện bản chất ưu
việt của xhcn. Nhà nc ko cho phép ai xâm phạm đến quyền tự do tín ngưỡng của nhân dân •
Nhà nước xã hội chủ nghĩa tôn trọng và bảo hộ các hoạt động,phg tiện,cơ sở thờ tự
thỏa mãn nhu cầu tín ngưỡng .
2. Khắc phục dần những ảnh hưởng tiêu cực của tôn giáo gắn liền với quá trình cải tạo xã
hội cũ, xây dựng xã hội mới: •
Giải quyết các ảnh hưởng tiêu cực của tôn giáo mà không can thiệp vào nội bộ tôn giáo. •
Thay đổi ý thức xã hội thông qua việc cải tạo xã hội, tạo ra thế giới không có áp bức, bất công, nghèo đói. •
Quá trình lâu dài không thể tách rời việc cải tạo xh cũ xây dựng xh mới
3. Phân biệt hai mặt chính trị và tư tưởng của tôn giáo trong quá trình giải quyết vấn đề tôn giáo: •
Trong xã hội cộng xã nguyên thủy tôn giáo biểu hiện thuần túy về mặt tư tưởng,khi
xã hội xuất hiện giai cấp thì dấu ấn giai cấp phần nào ảnh hưởng đến tôn giáo từ đó
chính trị và tư tưởng thể hiện mqh lẫn nhau tỏng bản thân tôn giáo Mặt chính trị:
phản ánh mâu thuẫn về lợi ích kinh tế, chính trị. •
Mặt tư tưởng: biểu hiện niềm tin và mức độ tin khác nhau giữa những người theo và không theo tôn giáo. •
Thực chất là phân biệt hai mâu thuẫn(ko đơn giản ) thực tế hiện tượng nhiều khi phản
ánh sai lệch bản chất ,2 vde thg đan xen vào nhau •
Việc phân biệt này giúp tránh các khuynh hướng cực đoan trong quản lý và ứng xử với vấn đề tôn giáo. lOMoAR cPSD| 61531195
4. Quan điểm lịch sử cụ thể trong giải quyết vấn đề tín ngưỡng, tôn giáo: •
Tôn giáo là hiện tượng xã hội biến đổi theo điều kiện kinh tế - xã hội - lịch sử cụ thể. •
Cần có quan điểm lịch sử cụ thể khi xem xét, đánh giá và ứng xử với từng tôn giáo và vấn đề liên quan.
Tóm lại, giải quyết vấn đề tôn giáo trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội cần tôn trọng quyền
tự do tín ngưỡng, khắc phục các ảnh hưởng tiêu cực thông qua cải tạo xã hội, phân biệt rõ ràng
giữa mặt chính trị và tư tưởng, và áp dụng quan điểm lịch sử cụ thể trong từng trường hợp. Câu 10
Gđ là môt hình thức cộ ng đồng XH đặ
c biệ t, được h/thành, duy trì và củng cố chủ
yếu dựa trên ̣ cơ sở hôn nhân, qh huyết thống và qh nuôi dưỡng, cùng với những quy định về
quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong gđ.
Chức Năng Tái Sản Xuất Con Người: •
Đây là chức năng đăc thù của gđ, không mộ t cộ
ng đồng nào có thể thay thế.
Chức năng ̣ này không chỉ đáp ứng nhu cầu tâm, sinh lý tự nhiên của con người, đáp ứng
nhu cầu duy trì nòi giống của gđ, dòng họ mà còn đáp ứng nhu cầu về slđ và duy trì sự
trường tồn của XH. Viêc thực hiệ n chức năng tái sản xuất ra con người diễn ra trong từng
gđ, nhưng ̣ không chỉ là viêc riêng của gđ mà là vấn đề XH vì nó quyết định đến mậ t
độ dân cư và ̣ nguồn lực LĐ của XH. Thực hiên chức năng này liên quan chặ t chẽ đến
sự phát triển mọị măt của đ/sống XH. Vì vậ
y, tùy theo từng nơi, phụ thuộ c vào nhu
cầu của XH, chức năng ̣ này được thực hiên theo xu hướng hạn chế hay khuyến khích.̣ •
VD: - Số lượng tăng dân số của thế giới: Dân số thế giới đã tăng thêm 75tr người trong
vòng 1 năm qua và tổng số người trên trái đất vào 1.1.2024 là hơn 8 tỉ người. •
- Ở VN, để hoạch định chính sách hợp lý cho phát triển KT-XH của đất nước, NN đã có
c/sách kế hoạch hóa gđ: “Mỗi gđ chỉ nên có từ môt đến hai con” ̣ • - Tại VN, theo Bô luậ
t Dân sự năm 2015 đã thừa nhậ
n việ c chuyển đối giới
tính; tuy ̣ nhiên, theo quy định của Luât Hôn nhân và gđ năm 2014, hiệ n tại PL vẫn chưa
công nhậ ṇ hôn nhân đồng giới
Chức Năng Nuôi Dưỡng, Giáo Dục: lOMoAR cPSD| 61531195 •
Gia đình có trách nhiệm nuôi dưỡng và giáo dục con cái để trở thành người có ích cho gia
đình và xã hội. Chức năng này vừa thể hiện tình cảm và trách nhiệm của cha mẹ, vừa là
trách nhiệm của gia đình đối với xã hội. Gia đình là môi trường quan trọng cho sự hình
thành nhân cách, đạo đức và lối sống của mỗi người.Mỗi cá nhân vừa là chủ thể vừa là
khách thể trong việc giáo dục của gia đình •
Giáo dục gia đình phải gắn liền với giáo dục xã hội để cá nhân có thể hòa nhập và phát
triển toàn diện. Tránh khuynh hướng coi trọng một loại giáo dục mà hạ thấp loại khác, vì
điều này sẽ làm hạn chế sự phát triển của cá nhân. Cha mẹ cần có kiến thức đa dạng và
phương pháp giáo dục hiệu quả để thực hiện tốt chức năng này. •
VD: - Nền KTTT phát triển đã tạo cơ hôi cho mỗi cá nhân, gia đình có ĐK tích lũy, làm ̣
giàu và tự do đầu tư vào các hđ theo nhu cầu. Ngày nay, con trai và con gái đều được tới
trường học tâp và được chuẩn bị cơ sở vậ
t chất cần thiết cho việ c thực hiệ n GD tại gđ. ̣ •
- Thay vì đánh đòn, ngày nay cha mẹ có xu hướng dạy dỗ, hướng dẫn con cái nhẹ nhàng,
phân tích đúng sai để chúng hiểu. •
- Báo cáo Tóm tắt GD VN năm 2022 đã chỉ ra trình đô học vấn của người mẹ có tương ̣
quan nghịch với viêc không có sách dành cho trẻ em trong gia đình. 16% trẻ em có mẹ có ̣
trình đô trung cấp không có sách hướng dẫn trẻ em ở nhà, tỷ lệ này tăng lên 89% ở trẻ
eṃ có mẹ chỉ học mẫu giáo.
Chức Năng Kinh Tế và Tổ Chức Tiêu Dùng: •
Gia đình có vai trò đặc biệt trong sản xuất và tái sản xuất tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu
dùng và sức lao động cho xã hội. Gia đình không chỉ tham gia trực tiếp vào sản xuất và
tái sản xuất của cải vật chất và sức lao động, mà còn là đơn vị tiêu dùng trong xã hội. •
Chức năng kinh tế của gia đình thay đổi theo sự phát triển xã hội, hình thức gia đình và
các giai đoạn phát triển khác nhau, ảnh hưởng đến quy mô sản xuất, sở hữu tư liệu sản
xuất và cách thức tổ chức, phân phối. Vị trí, vai trò của kinh tế gia đình và mối quan hệ
với các đơn vị kinh tế khác cũng thay đổi. •
Thực hiện tốt chức năng kinh tế giúp gia đình đảm bảo nguồn sinh sống, đáp ứng nhu cầu
vật chất và tinh thần của các thành viên, tổ chức tốt đời sống và nuôi dạy con cái, đồng
thời đóng góp to lớn vào sự phát triển của xã hội. •
VD: - Theo kết quả khảo sát mức sống dân cư tại VN năm 2022, ước tính thu nhâp bình ̣
quân hàng năm của mỗi hô gđ là 117,6tr; trung bình mỗi hộ gđ chi tiêu khoảng 10tr/tháng ̣ •
- Thay vì cho con cái học cao, nhiều gđ và chính bản thân con cái đã lựa chọn người con
chỉ học hết bâc phổ thông rồi gia nhậ
p vào nền KT và thị trường LĐ, không chỉ làm
thuê ̣ mà còn làm chủ những đơn vị SX đôc lậ p, tạo nguồn thu nhậ p bền vững. ̣ •
- Mô hình công ty gđ tồn tại phổ biến trong đời sống KT – XH. Tiêu biểu trên thế giới có
môt số công ty, doanh nghiệ
p gđ sau: Samsung Electronics, Novartis, Walmart,...
Tại VN,̣ theo thống kê của bô Kế hoạch và Đầu tư đến năm 2020, hơn 70% số doanh nghiệ
p tư ̣ nhân là doanh nghiêp gia đìnḥ
Chức Năng Thỏa Mãn Nhu Cầu Tâm Sinh Lý, Duy Trì Tình Cảm Gia Đình: lOMoAR cPSD| 61531195 •
Gia đình có chức năng thường xuyên trong việc thỏa mãn nhu cầu tình cảm, văn hóa, và
tinh thần của các thành viên, đảm bảo sự cân bằng tâm lý và chăm sóc sức khỏe cho
người ốm, người già, trẻ em. Sự quan tâm và chăm sóc trong gia đình không chỉ là nhu
cầu tình cảm mà còn là trách nhiệm, đạo lý và lương tâm của mỗi người. •
Gia đình là chỗ dựa tình cảm, nơi nương tựa tinh thần chứ không chỉ về vật chất. Duy trì
tình cảm giữa các thành viên gia đình có ý nghĩa quyết định đối với sự ổn định và phát
triển của xã hội. Khi quan hệ tình cảm gia đình rạn nứt, quan hệ tình cảm trong xã hội
cũng có nguy cơ bị phá vỡ. •
- Kết quả Điều tra gđ VN 2006 cho biết gần 58% cha mẹ ở phía Nam và gần 63% cha mẹ
phía Bắc không dành nổi 30 phút môt ngày để giải trí với con. ̣ •
- Theo thống kê, mỗi năm nước ta cứ 4 căp kết hôn sẽ có 1 cặ p ly hôn. Nhóm có tỷ lệ
ly ̣ hôn cao nhất thuôc về giới trẻ, từ đủ 18 - 30 tuổi, tỷ lệ này chiếm tới 70% ̣ •
- Trong Chiến lược Phát triển gđ VN năm 2020 có đề câp “Phấn đấu năm 2020 đạt 95% ̣ hô gđ thực hiệ
n chăm sóc, phụng dưỡng chu đáo ông, bà, chăm sóc cha, mẹ, phụ nữ
có ̣ thai, nuôi con nhỏ”
Gđ là 1 thực thể XH, sự tồn tại của nó được XH thừa nhân. Như vậ y bản thân gđ đã mang 1 GT ̣
XH Chính các chức năng của gđ mới đem lại cho nó 1 GT đích thực. Cho đến nay các chức năng
cơ bản của gđ vẫn còn giữ nguyên GT