lOMoARcPSD| 61432759
Chương 1: TRIẾT HỌC VÀ VAI TRÒ CỦA TRIẾT TRONG ĐỜI SỐNG XH
I. Triết và vấn đề cơ bản của triết
1. Khái lược về triết học
Triết học là gì?
- Ra đời: 2500 năm trước
- Theo người Hy Lạp cổ đại, triết học là yêu mến sự thông thái
hiểu biết (sâu, rộng)
- Theo người Trung Quốc, triết học là triết lí về cuộc sống và con
người
(Văn hoá: ngôn ngữ, trang phục, phong tục tập quán)
- Theo người Ấn Độ, triết học là chiêm nghiệm cuộc sống và con
người
Triết học là hệ thống tri thức lí luận chung nhất về thế giới, về con người
và về vị trí của con người trong thế giới đó
Triết học có nguồn gốc từ
đâu?
- Nguồn gốc nhận thức của Triết học: Triết học ra đời khi trình độ tư
duy của con người đạt đến mức trừu tượng hoá, khái quát hoá
- Nguồn gốc xã hội của Triết học: Triết học chỉ ra đời khi xã hội có
sự phân chia giữa lao động chân tay và lao động trí óc để những
người lao động trí óc chuyên tâm nghiên cứu và hình thành triết
học
Đối tượng của Triết học?
- Biến đổi theo thời gian
a. Cổ đại:
+ Thời gian: Trước TK 5
+ Đặc điểm xã hội: Khoa học mới chỉ manh nha
+ Nghiên cứu: Tri thức của tất cả mọi lĩnh vực (triết học tự nhiên)
lOMoARcPSD| 61432759
b. Trung đại:
+ Thời gian: TK 5 – TK 15 (1000 năm)
+ Đặc điểm xã hội: “Đêm trường trung cổ” do khoa học không
phát triển được – vì giáo hội thống trị xã hội
+ Nghiên cứu: kinh thánh (niềm tin, thiên đường, địa ngục, sự
sống đời đời)
Triết học trở thành nữ tì của thần học
Đgl: Triết học kinh viện: lí giải kinh thánh
Triết học giai đoạn này mang tính chất duy tâm là chủ yếu.
c. Cận đại:
+ Thời gian: TK 16 - TK18
+ Đặc điểm xã hội: “phục hưng” : khoa học được khôi phục và phát
triển
+ Nghiên cứu: tri thức của tất cả các ngành khoa học
-> KH của mọi KH (Triết học của Hê ghen)
d. Hiện đại:
+ Thời gian: TK19 – nay
+ Đặc điểm xã hội: khoa học phân chia thành các chuyên ngành
+Nghiên cứu: Triết học chỉ nghiên cứu những vấn đề chung nhất
của thế giới
Tại sao nói Triết học là hạt nhân lý luận của thế giới quan?
- Thế giới quan là quan điểm của con người về thế giới, về con
người và vị trí của con người trong thế giới đó.
- 3 hình thức cơ bản của TGQ:
+ TGQ huyền thoại: quan điểm của con người về thế giới thông
qua huyền thoại -> hư cấu
+ TGQ n giáo: quan điểm của con người về thế giới thông qua
tôn giáo
+ TGQ triết học: là hạt nhân lí luận cuat TGQ vì
Bản thân triết học chính là TGQ
lOMoARcPSD| 61432759
TGQ triết học sẽ ảnh hưởng và chi phối các
loại TGQ khác.
Triết học sẽ chi phối quan điểm của con
người về những vấn đề của TG
2. Vấn đề cơ bản của triết học
- Theo Ăng-ghen: Mqh giữa vật chất và ý thức -> có 1 vấn đề - Tính
2 mặt:
a. Mặt 1: Vật chất và ý thức, cái nào có trước và quyết định cái nào
- Vật chất có trước và quyết định ý thức: Chủ nghĩa duy vật
CN nhất nguyên
- Ý thức có trước, quyết định vật chất: Chủ nghĩa duy tâm - Vật
chất và ý thức cùng tồn tại và độc lập: Chủ nghĩa nhị nguyên
+ Chủ nghĩa duy vật o CNDV cổ đại: Thời
gian: khoảng 2500 năm
Đặc điểm: ngây thơ, tự phát, cảm tính,
qsat trực tiếp, phỏng đoán, thiếu cơ sở khoa học (Talet: nước;
Anaximen: không khí; Heraclit:lửa, Đêmocrit: nguyên tử - ông tổ
vật lý, ông tổ CNDV)/.
Đại biểu (tên có đuôi et,it,at)
o CNDV siêu hình: Thời gian: TK17,18
Đặc điểm: coi TG tổng số
các sự vật, hiện ợng các sự vật hiện tượng ko mối
liên hệ với nhau, ko vận động, ko phát triển
o CNDV biện chứng: Thời gian: TK19
Đặc điểm: coi TG là 1 thể
thống nhất gồm nhiều sự vật hiện tượng các sự vật, hiện
tượng. Các svht mối liên hệ ko ngừng vận động
phát triển
Đại biểu Mác, Ănghen, Lênin.
CNDVBC = CNDV + phép biện chứng
lOMoARcPSD| 61432759
+ CNDT Chủ quan: ý thức con người có trước
(Ý thức qđ
vật chất) Khách quan: ý thức bên ngoai con người có trước
b. Mặt 2: con ng có nhận thức được TG hay ko?
- Có thể nhận thức: thuyết khả tri
- Ko thể nhận thức: thuyết bất khả tri
- Có thể + không thể: thuyết hoài nghi
3. Biện chứng và siêu hình
a. Khái niệm biện chứng và siêu hình trong lịch sử
- Biện chứng dùng để chỉ Mối liên h
Tương tác
Chuyển hoá theo quy luật của
svht
Vận độngủ)
Phát triển
(cần)
- Siêu hình dùng để chỉ không phải Mối liên hệ
Tương tác
Chuyển hoá
Vận động
Phát triển
- Phương pháp biện chứng: là pp xem xét sự vật hiện tượng trong
trạng thái biện chứng – tức là: xem xét sự vật hiện tượng trong mối
liên hệ sự tương tác,… của sự vật hiện tượng đó.
- Phương pháp siêu hình: là pp xem xét sự vật hiện tượng trong
trạng thái siêu hình - tức là: xem xét svht trong trạng thái cô lập,
tĩnh lặng.
- Nghiên cứu bản chất của svht: dùng pp biện chứng
b. Các hình thức của phép biện chứng lịch sử
lOMoARcPSD| 61432759
- Phép biện chứng: học thuyết nghiên cứu khái quát biện chứng của thế
giới thành hệ thống các nguyên tắc phương pháp luận - Có 3 hình thức cơ
bản:
+ phép biện chứng tự phát cổ đại: Phép BC âm dương
Phép BC ngũ hành
+ phép biện chứng duy tâm cổ điển đức
+ phép biện chứng duy vật
II. Triết học Mác-Lênin và vai trò trong đời sống xã hội.
1. Sự ra đời và phát triển của triết học Mác – Lênin
a. Những đk, tiền đề của sự ra đời của triết học Mác-Lênin
Đk KT-XH
- Những năm 40 của TK 19/ 1840-1849/ 184x/ nửa đầu TK19 khi
cuộc CMCN phát triển mạnh mẽ
- Cuộc CMCN bắt đầu khi nào? Cuối TK18 /Năm 1784 (đánh dấu sự
ra đời của máy hơi nước đầu tiên được hoàn thiện trên TG)
- CM CN phát triển mạnh mẽ -> Phương thức sx tư bản trở nên vững
chắc
Mâu thuẫn giữa gc TS >< gc VS gay gắt -> Đấu tranh -> Vô sản thất bại
Thiếu Lí luận CM soi đường -> Triết học Mác – Lênin ra đời
Tiền đề lý luận dẫn đến sự ra đời của triết học Mác – Lenin
- Mác & Ănghen kế thừa tinh hoa tư tưởng lí luận của nhân loại - Về
triết học: Mác & Ăng ghen kế thừa triết học cổ điển Đức:
+ Phép biện chứng của Hê ghen (duy tâm)
+ Chủ nghía duy vật của Phoi-ơ-bắc (siêu hình)
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
- Về kinh tế - chính trị: kế thừa kinh tế chính trị cổ điển Anh: Adam
Smith + David Ricardo
- Về chủ nghĩa XHKH: kế thừa chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp:
Xanh Xi Mon, S.Phune, R.owen
Tiền đề khoa học tự nhiên
lOMoARcPSD| 61432759
- Thế kỉ 19, loài người đạt được nhiều thành tựu và phát minh trong
lịch sử
+ Thuyết tế bào của Schleiden: cái gì có sự sống thì được cấu tạo
từ tế bào.
+ Thuyết tiến hcủa Dacwin: (vượn cổ) -> duy vật đúng + Định
luật bảo toàn chuyển hoá năng lượng của Monoloxop: năng
lượng không tự sinh ra và mất đi mà chỉ chuyển hoá.
+ Muốn tìm mối liên hệ => Tìm điểm chung
Nhân tố chủ quan dẫn đến sự ra đời của triết học M-L
- Tài năng của Mác & Ăng ghen
- Tình cảm đặc biệt của Mác & Ăngghen dành cho người lao động.
- Tình bạn vĩ đại giữa Mác & Ăngghen.
b. Những giai đoạn hình thành và phát triển của triết học Mác Lênin
- Mác, Ăngghen : XD (1842-1848)
PT (1849-1895)
- Lênin: bảo vệ. bổ sung, phát triển.
CHƯƠNG 2. CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG
I. Vật chất và ý thức
1. Vật chất
a. Quan niệm trước Mác về phạm trù vật chất
- Theo chủ nghĩa duy tâm, vật chất là sản phẩm của ý thức
Ý thức có trước vật chất
Ý thức quyết định vật chất
- Các nhà duy vật cổ đại: đồng nhất vật chất là một dạng cụ thể.
Ta-let: vật chất là nước
Anaximen: vật chất là không khí
Heraclit: vật chất là lửa
Đêmocrit: vật chất là nguyên tử
- Các nhà duy vật cận đại về cơ bản có quan điểm giống các nhà cổ
đại nhưng họ đồng nhất vật chất với khối lượng của nó.
lOMoARcPSD| 61432759
- Các quan điểm về vật chất trước chủ nghĩa Mác đều có những sai
lầm và hạn chế nhất định. (vật chất có nguy cơ biến mất -> dễ rơi
vào duy tâm)
- Các nhà duy tâm thắng thế
Các nhà khoa học khủng hoảng thế giới quan -> Trước bối cảnh đó, Lê-nin
đã đưa ra định nghĩa về vật chất như sau:
(Như giáo trình trang 128 – được trích từ tác phẩm “Chủ nghĩa duy vật và
chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán”)
b. Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về vật chất
- Phạm trù triết học là gì?
+ Là những phạm trù chung nhất tồn tại trong mọi lĩnh vực
+ Vật chất với tư cách là phạm trù triết học: là vật chất nói chung,
vô tận, vô hạn, không sinh ra, không mất đi.
+ Còn cái dạng vật chất của các khoa học cụ thể thì có sinh ra và
có mất đi.
- Thực tại khách quan:
+ Thuộc tính cơ bản để pbiet vật chất và ý thức là Khách quan (ko
phụ thuộc vào ý thức)
+ Vật chất là tất cả những gì có thật + khách quan (vc không biến
mất mà chỉ biến dạng)
+ Vật chất là tất cả những gì con người có thể cảm biết được khi nó
trực tiếp hoặc gián tiếp tác động lên các giác quan của con người
- Ý thức là sự chép lại, phản ánh lại của vật chất
=> Vật chất có trước và quyết định ý thức
=> Con người có thể nhận thức được thế
giới => Triết học Mác-Lênin theo thuyết khả
tri c. Phương thức và hình thức tồn tại của vật chất
Phương thức tồn tại của vật chất là vận động – tức là nhờ có vận
động mà người ta biết vật chất tồn tại
lOMoARcPSD| 61432759
- Vận động là mọi sự biến đổi nói chung từ sự dịch chuyển vị trí
đơngiản trong không gian đến sự phát triển tư duy của con người.
- Theo Ăng-ghen, vận động chia làm 5 loại (nhớ thứ tự):
+ Vận động cơ học: biến đổi vị trí
+ Vận động lí học: biến đổi của điện, nhiệt, trường….
+ Vận động hoá học: biến đổi các chất
+ Vận động sinh học: biến đổi cơ thể
+ Vận động xã hội: biến đổi các quan hệ kinh tế, chính trị…..
- Đứng im: là trạng thái đặc biệt của vận động – là vận động trong
trạng thái cân bằng và ổn định.
(vận động trong khuôn khổ, vd: tuần hoàn máu trong cơ thể con
người đúng im)
Hình thức tồn tại của vật chất là không gian và thời gian
* Không gian: dùng để hình thức, kết cấu, vị trí của sự vật * Thời
gian: dùng để chỉ sự biến đổi nhanh chậm kế tiếp nhau của sự vật
hiện tượng * Lưu ý:
- Vận động là thuộc tính cố hữu của vật chất
- Không có vận động phi vật chất và không có vật chất phi vận
động
- Một SVHT có thể có nhiều vận động
- Đứng im là tương đối (vì chỉ xảy ra trong 1 mối quan hệ), vận
động là tuyệt đối (vì xét tổng thể, vật chất luôn vận động) -
Không gian thì đa chiều, thời gian chỉ có 1 chiều.
d. Tính thống nhất vật chất của thế giới
- Triết học M-L khẳng định:
+ Bản chất của thế giới là vật chất
+ Thế giới thống nhất ở tính vật chất của nó vì:
i. Chỉ có 1 thế giới duy nhất là thế giới vật chất tồn tại khách quan.
ii. Thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, vô tận, vô hạn
iii. Các sự vật tồn tại trong thế giới đều có mối liên hệ không ngừng vận
động và phát triển
2. Ý thức
lOMoARcPSD| 61432759
a. Nguồn gốc của ý thức
- “Ý thức là sự phản ánh thế giới khách quan vào óc người”
Nguồn gốc tự nhiên của ý thức: Não + thế giới khách quan
- Não: là dạng vật chất có tổ chức cao nhất trong giới tự nhiên
- Não người là cơ quan duy nhất sinh ra ý thức
- Thế giới khách quan là nguồn gốc tự nhiên thứ 2 sinh ra ý thức vì
nó là cái sinh ra hình ảnh trong bộ não người
Nguồn gốc xã hội của ý thức: Lao động + ngôn ngữ
- Lao động: Người sử dụng Công cụ LĐ tác động tự nhiên
tạo ra sp thoả mãn nhu cầu Người.
- Nhờ có lao động -> cấu trúc cơ thể & bộ não con người phát triển
- Nhờ có lao động -> con người ngày càng phát triển thuộc tính từ
đó hình thành ý thức cho mình.
- Trong quá trình lao động, con người nảy sinh nhu cầu truyền đạt
kinh nghiệm và giao tiếp với nhau -> Ngôn ngữ ra đời -> ý thức
xuất hiện
- Mác nói: “Ngôn ngữ là vỏ bọc vật chất của tư duy”
b. Bản chất của ý thức
- Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan vì theo lăng
kính phản ánh của từng người mà ta thu được các hình ảnh khác
nhau
- Ý thức là sư phản ánh sáng tạo:
+ Phản ánh là thuộc tính có ở mọi dạng vật chất
+ Phản ánh sáng tạo chỉ có ở ý thức con người vì ý thức không
phản ánh nguyên si mà chỉ phản ánh bản chất, thông tin từ đó đưa
ra các dự báo hoặc cái mô hình lý thuyết
+ Ý thức mang bản chất xã hội vì nó chỉ được hình thành thông
qua hoạt động thực tiễn xã hội của con người.
c. Kết cấu của ý thức
lOMoARcPSD| 61432759
- Ý thức có kết cấu hết sức phức tạp gồm nhiều yếu tố hợp thành -
Nếu xét theo chiều ngang, kết cấu của ý thức gồm:
+ Tri thức: hiểu biết – là quan trọng nhất vì:
i. Tri thức là phương thức tồn tại của vật chất, tức là để đánh
giá ý thức của con người, ra thường dựa vào tri thức
ii. Tri thức quyết định các yếu tố còn lại của ý thức.
+ Tình cảm
+ Ý chí: là sức mạnh giúp con người vượt qua rào cản để đạt được
mục đích.
- Xét theo chiều dọc, kết cấu của ý thức gồm:
+ Tự ý thức
+ Tiềm thức
+ Vô thức
3. Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
- Chúng có mối quan hệ biện chứng với nhau (tác động qua lại)
- Theo Triết học Mác-Lênin, vật chất là cái có trước, quyết định ý
thức vì:
i. Nguồn gốc của ý thức là vật chất
ii. Khi vật chất thay đổi, sớm muộn gì ý thức cũng thay đổi
theo.
iii. Nội dung của ý thức là do vật chất quyết định - Ý thức tác
động trở lại vật chất theo 2 hướng:
+ Nếu ý thức phản ánh đúng điều kiện hoàn cảnh của đối tượng vật
chất thì thúc đẩy đối tượng vật chất phát triển.
+ Nếu ý thức phản ánh không đúng điều kiện hoàn cảnh của đối
tượng vật chất sẽ kìm hãm sự phát triển của đối tượng vật chất.
- Lưu ý: ý thức muốn tác động ngược trở lại vật chất nhất định phải
thông qua hoạt động thực tiễn của con người
4. Ý nghĩa phương pháp luận
lOMoARcPSD| 61432759
- Vì vật chất có trước và quyết định ý thức -> khi xem xét sự vật
hiện tượng cần xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng khách
quan
- Vì ý thức có tính sáng tạo -> cần phát huy tính năng động, sáng tạo
trong ý thức mỗi người
II.Phép biện chứng duy vật
1. Hai loại hình biện chứng và phép biện chứng duy vật
a. Biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan
- Biện chứng khách quan: là biện chứng của thế giới vật chất
- Biện chứng chủ quan: là sự phản ánh biện chứng khách quan vào
bộ não con người (phụ thuộc vào biện chứng khách quan)
c. Phép biện chứng duy vật
- Phép biện chứng là học thuyết nghiên cứu, khái quát biện chứng
của thế giới thành hệ thống các nguyên tắc pp luận của nhận thức
và thực tiễn.
- Phép biện chứng duy vật là khoa học nghiên cứu những mối liên
hệ phổ biến nhất, những quy luật chung nhất trong sự vận động và
phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy
- Phép biện chứng duy vật là hình thức phát triển cao nhất của phép
biện chứng vì:
+ Nó được xây dựng trên nền tảng thế giới quan duy vật khoa học
+ Nó là sự kết hợp giữa pp luận biện chứng và thế giới quan duy
vật
2. Nội dung của phép biện chứng duy vật
(2 nguyên lý + 3 quy luật = 6 cặp phạm trù)
a. Hai nguyên lý của PBCDV
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến -
Các khái niệm:
+ Mối liên hệ: dùng để chỉ sự tác động qua lại, sự quy định lẫn
nhau giữa các sự vật hiện tượng hoặc giữa các mặt trong cùng 1 sự
vật hiện tượng
lOMoARcPSD| 61432759
( có mối liên hệ được đặt tên, có mối liên hệ không được đặt tên;
có mối liên hệ đã biết, có mối liên hệ chưa biết)
+ Mối liên hệ phổ biến: dùng để chỉ tính phổ biến của các mối
liên hệ hoặc chỉ 1 mối liên hệ nhưng tồn tại ở nhiều svht - Tính chất
của mối liên hệ phổ biến:
+ Mối liên hệ có tính khách quan vì bắt nguồn từ tính thống nhất
vật chất của thế giới
+ Mối liên hệ có tính phổ biến vì nó diễn ra trong mọi lĩnh vực +
Mối liên hệ có tính đa dạng và phong phú: vì sự vật khác nhau ->
mối liên hệ khác nhau
+ Trong cùng một mối liên hệ, ở cùng thời điểm khác nhau, thì
cũng khác nhau.
- Ý nghĩa phương pháp luận:
+ mối liên hệ có tính phổ biến nên khi xem xét svht cần quán
triệt quan điểm toàn diện.
+ Quan điểm toàn diện là quan điểm đòi hỏi khi xem xét, phải xem
xét tất cả các mặt, các khâu, các mối liên hệ, có như thế mới hiểu
được bản chất của svht
+ mối liên hệ có tính đa dạng và phong phú nên khi xem xét
svht cần quán triệt quan điểm lịch sử-cụ thể
+ Quan điểm lịch-sử cụ thể là quan điểm đòi hỏi khi xem xét phải
đặt svht trong 1 điều kiện, hoàn cảnh nhất định, phải xem xét từng
mặt, từng khâu, từng mối liên hệ, có như thế mới hiểu được bản
chất của svht đó
Nguyên lý về sự phát triển
- Khái niệm: các nhà siêu hình không thừa nhận sự phát triển. Nếu
thừa nhận thì họ chỉ cho rằng, phát triển đơn giản chỉ là sự tăng lên
về lượng, nó diễn ra theo đường tròn khép kín – tức là lặp lại y
nguyên cái ban đầu
lOMoARcPSD| 61432759
- Các nhà DVBC cho rằng: phát triển là sự vận động đi lên….. Phát
triển diễn ra theo hình xoáy ốc – tức là sự vật lặp lại cái ban đầu
nhưng ở trình độ phát triển cao hơn
(vận động > phát triển; tăng trưởng > phát triển)
- Tính chất của sự phát triển:
+ Phát triển có tính khách quan vì nguyên nhân của sự phát triển
nằm bên trong svht
+ Phát triển có tính phổ biến vì nó diễn ra trong mọi lĩnh vực tự
nhiên, xã hội và tư duy
+ Phát triển có tính kế thừa vì sự vật ra đời sau phải giữ lại các
yếu tố hợp lý của sự vật cũ để phát triển cao hơn
+ Phát triển có tính đa dạng và phong phú vì sự vật khác nhau ->
quá trình phát triển khác nhau; trong cùng 1 sự vật, sự vật khác
nhau -> quá trình phát triển khác nhau.
- Ý nghĩa:
+ mối liên hệ có tính phổ biến nên khi xem xét svht cần quán
triệt quan điểm phát triển
+ Quan điểm phát triển đòi hỏi khi xem xét phải đặt svht trong sự
vận động và biến đổi không ngừng, từ đó tìm ra khuynh hướng để
biến đổi chúng
+ Vì phát triển có tính đa dạng và phong phú nên khi xem xét svht
cần quán triệt quan điểm lịch sử-cụ thể (đã nói bên trên)
b. Các quy luật của phép biện chứng duy vật
Triết học chỉ nghiên cứu quy luật phổ biến (“chung nhất”)
Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập
(QL mâu thuẫn )
- Vai trò của quy luật:
+ Là hạt nhân (qtrong nhất) của phép BCDV
+ Chỉ rõ nguồn gốc, động lực của sự vận động, phát triển
Các khái niệm
lOMoARcPSD| 61432759
- Mặt đối lập: là những mặt có đặc điểm, tính chất, khuynh hướng biến
đổi trái ngược nhau
- Mâu thuẫn: là sự tác động qua lại giữa các mặt đối lập
- Mâu thuẫn biện chứng: là sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối
lập:
+ Thống nhất giữa các mặt đối lập thể hiện các mặt đối lập tồn
tại nương tựa lẫn nhau, không thể thiếu nhau, là tiền đề cho nhau
tồn tại
+ Các mặt đối lập có tác đông ngang nhau đến svht
+ “Thống nhất” giữa các mặt đối lập bao hàm cả sự “đồng
nhất” giữa chúng (chuyển hoá) VD: thiện – ác.
- Đấu tranh giữa các mặt đối lập thể hiện chúng tác động theo xu
hướng bài trừ và phủ định lẫn nhau
- Quá trình vận động của mâu thuẫn:
+ Sự vật mới xuất hiện -> mâu thuẫn xuất hiện
+ Mâu thuẫn chin muồi
+ Mâu thuẫn được giải quyết -> sv ra đời.
- Ý nghĩa PP luận:
+ Muốn hiểu được sự vật phải nghiên cứu các mâu thuẫn của nó
+ Mâu thuẫn khác nhau -> cách giải quyết khác nhau
+ Muốn sự vật phát triển, kh được điều hoà mà phải giải quyết mâu
thuẫn
VD: Bạo lực gia đình
Cam chịu: điều hoà -> sẽ có bạo lực lần sau
K cam chịu: giải quyết
Quy luật từ những sự thay đổi về lượng -> dẫn đến sự thay đổi
chất và ngược lại (QL lượng – chất)
- Vai trò: chỉ ra cách thức vận động và phát triển của svht - Các khái
niệm:
lOMoARcPSD| 61432759
+ Chất: dùng để chỉ tính quy đinh khách quan vốn có của svht,
là sự thống nhất hữu cơ giữa các thuộc tính làm cho sv là nó mà
ko phải là cái khác + Đặc điểm:
i. chất tương đối ổn định
ii. 1 svht có thể có nhiều chất
iii. 1 svht có thể có nhiều thuộc tính nhưng chỉ có thuộc tính cơ
bản mới làm nên chất của svht
Vì thuộc tính thay đổi -> sv cũng thay đổi theo.
+ Lượng: là khái niệm chỉ tính quy định vốn có của sv về mặt
số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển (biểu
hiện mặt con số)
+ Đặc điểm:
i. Tính khách quan
ii. Có nhiều loại lượng khác nhau trong svht
iii. Trong xã hội và tư duy, lượng được xđịnh bằng tư duy trừu tượng
LƯU Ý: Sự phân chia giữa lượng và chất chỉ là tương đối. Trong TH
này là lượng thì trong TH khác là chất - Mối quan hệ giữa lượng và
chất:
+ 1 svht bao giờ cũng gồm lượng và chất, lượng đổi thì chất đổi
->QL lượng chất (lượng đổi trước)
i. TH 1: lượng đổi, chất đổi ngay
ii. TH 2: lượng đổi, chất chưa đổi
- Độ: khoảng giới hạn lượng đổi, chất chưa đổi
- Nút: là điểm giới hạn lượng đạt tới, chất đổi ngay
- Bước nhảy: là sự thay đổi từ chất này sang chất khác
+ Chất mới ra đời tác động ngược lại svht về lượng
1 quá trình mới diễn ra Hình
thành quy luật lượng chất - Ý
nghĩa:
+ Muốn thay đổi chất phải dần tích luỹ về lượng
lOMoARcPSD| 61432759
+Quy luật giúp chúng ta tránh được quan điểm nôn nóng, chủ
quan, đốt cháy giai đoạn, muốn thực hiện bước nhảy khi chưa đủ
điều kiện
+Quy luật này giúp chúng ta tránh qđ bảo thủ, trì trệ, kh dám
thực hiện bước nhảy khi đủ điều kiện + Bước nhảy có nhiều loại:
Nhảy dần dần – Nhảy vọt
Nhảy cục bộ - Toàn bộ
Vận dụng linh hoạt các bước nhảy
Quy luật phủ định của phủ định
- Vai trò: quy luật chỉ ra khuynh hướng, xu hướng của sự vận
động, phát triển
- Kn: phủ định là sự thay thế sự vật này bằng sự vật khác trong
quá trình vận động, phát triển
+ Phủ định biện chứng là sự phủ định gắn với sự phát triển
+ Sự khác nhau giữa phủ định và phủ định biện chứng: phủ định
BC gắn với sự phát triển
- Đặc trưng của phủ định biện chứng
+ PĐBC có tính khách quan vì nó diễn ra là do kết quả giải
quyết mâu thuẫn bên trong của svht
+ PĐBC có tính kế thừa: tức là nó diễn ra trên cơ sở giữ lại
yếu tố hợp lí của cái cũ để phát triển cao hơn - Các giai đoạn của
phủ định BC:
+ PĐ 1: Sự vật trở thành cái độc lập với cái ban đầu
+ PĐ 2: Sự vật trở thành cái đối lập với cái đối lập (tức là quay trở
lại cái ban đầu nhưng ở trình độ phát triển cao hơn)
PĐ1 PĐ2
A -------- B ------------ A (KĐ)
(PĐ) (PĐ của PĐ)
lOMoARcPSD| 61432759
- Đặc điểm phủ định của phủ định:
+ Tính phát triển: Phủ định của phủ định có tính phát triển, tức là
qua 2 lần phủ định sự vật lặp lại cái ban đầu nhưng ở trình độ phát
triển cao hơn
+ Tính chu kì: trải qua 2 lần PĐ
+ Diễn ra theo xoáy ốc: tịnh tiến, lặp lại không giống điểm đầu,
điểm cuối
- Ý nghĩa pp luận:
+ Giúp chúng ta tránh thái độ phủ định sạch trơn
+ Nhận thức đúng đắn về sự phát triển của sự vật
+ Giúp chúng ta biết kế thừa có chọn lọc -> PT cao hơn.
Chương 3:
1. Sản xuất vật chất:
Là hoạt động của con người sử dụng công cụ lao động sản xuất tác động đến tự
nhiên
Yếu tố:
Điều kiện tự nhiên
Điều kiện xã hội
Phương thức sản xuất = cách thức, gồm:
Lực lượng sản xuất: Biểu hiện mối quan hệ giữa con người – tự nhiên
trong quá trình sản xuất, gồm:
Tư liệu sản xuất: Yếu tố cách mạng, hay thay đổi nhất là công cụ lao
động
Người lao động
Quan hệ sản xuất: Biểu hiện mối quan hệ giữa người – người trong quá trình sản
xuất
Những nhân tố thể hiện chất của một sự vật là:
Sở hữu
Quản lý (Tổ chức sản xuất)
lOMoARcPSD| 61432759
Phân phối
Phân biệt:
Thành các chế độhội: Phương thức sản xuất
Thành các hình thái kinh tế - xã hội: Quan hệ sản xuất
Thành các nền văn minh: Lực lượng sản xuất
2. Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng
sản xuất:
Là quy luật chung nhất, chi phối sự vận động, phát triển của loài người
Mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất = Mối quan hệ giữa nội
dung vật chất và hình thức xã hội
3. Cơ sở hạ tầng – Kiến trúc thượng tầng:
Cơ sở hạ tầng = Toàn bộ quan hệ sản xuất của xã hội:
Thống trị (Việt Nam: Thành phần kinh tế Nhà nước)
Tàn dư
Mới
Kiến trúc thượng tầng:
Các hình thái ý thức xã hội (Hình thái ý thức chính trị, pháp quyền, tôn giáo…)
Các thiết chế chính trị - xã hội tương ứng (Nhà nước, (chính) đảng, giáo hội…)
Kiến trúc thượng tầng tác động đến cơ sở hạ tầng thông qua Nhà nước
Sự thay đổi của kiến trúc thượng tầng, suy đến cùng, do lực lượng sản xuất quyết
định
Mối quan hệ giữa kiến trúc thượng tầng (yếu tố chính trị) và cơ sở hạ tầng (cơ sở
kinh tế của xã hội) = Mối quan hệ kinh tế - chính trị
Lực lượng sản xuất + Quan hệ sản xuất + Kiến trúc thượng tầng = Hình thái
kinh tế - xã hội (Do các quy luật khách quan quy định)
* Việt Nam bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa (Không phải bỏ qua hoàn toàn hình thái
kinh tế tư bản chủ nghĩa)
lOMoARcPSD| 61432759
4. Tồn tại xã hội – Ý thức xã hội:
Mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội = Mối quan hệ giữa vật chất
và ý thức của xã hội
Hình thái ý thức xã hội: chính trị, pháp quyền, đạo đức, tôn giáo, thẩm mỹ,
khoa học, triết học
Ý thức xã hội có tính độc lập tương đối:
Ý thức xã hội thường lạc hậu so với tồn tại xã hội
Ý thức xã hội có thể vượt trước so với tồn tại xã hội
Ý thức xã hội có tính kế thừa trong sự phát triển của nó
Sự tác động qua lại giữa các hình thái ý thức xã hội trong sự phát triển của
chúng
Ý thức xã hội có thể tác động trở lại tồn tại xã hội
Căn cứ chứng minh kinh tế kém phát triển những tư tưởng ở trình độ cao:
Tính kế thừa
5. Giai cấp:
sở phân chia: Kinh tế (Cốt lõi: Quan hệ sở hữu)
Đấu tranh giai cấp: Giữa giai cấp có lợi ích căn bản trái ngược
nhau 1 trong những động lực cơ bản thúc đẩy xã hội có giai
cấp phát triển
6. Con người:
Là thể thống nhất giữa cái sinh học và cái xã hội
Bản chất: Tổng hòa các mối quan hệ xã hội Vừa là chủ thể,
vừa là sản phẩm của lịch sử
7. Các hình thái kinh tế xã hội:
Lịch sử xã hội đã trải qua 5 hình thái kinh tế xã hội, bao gồm:
Hình thái kinh tế xã hội công xã nguyên thủy.
Hình thái kinh tế xã hội chiếm hữu nô lệ.
Hình thái kinh tế xã hội phong kiến
Hình thái kinh tế xã hội chủ nghĩa tư bản
Hình thái kinh tế xã hội chủ nghĩa xã hội
lOMoARcPSD| 61432759
Mỗi hình thái kinh tế xã hội khác nhau sẽ tương ứng với lực lượng sản xuất và quan hệ
sản xuất khác nhau, cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng khác nhau

Preview text:

lOMoAR cPSD| 61432759
Chương 1: TRIẾT HỌC VÀ VAI TRÒ CỦA TRIẾT TRONG ĐỜI SỐNG XH
I. Triết và vấn đề cơ bản của triết
1. Khái lược về triết học Triết học là gì? 
- Ra đời: 2500 năm trước
- Theo người Hy Lạp cổ đại, triết học là yêu mến sự thông thái – hiểu biết (sâu, rộng)
- Theo người Trung Quốc, triết học là triết lí về cuộc sống và con người
(Văn hoá: ngôn ngữ, trang phục, phong tục tập quán)
- Theo người Ấn Độ, triết học là chiêm nghiệm cuộc sống và con người
 Triết học là hệ thống tri thức lí luận chung nhất về thế giới, về con người
và về vị trí của con người trong thế giới đó
Triết học có nguồn gốc từ đâu? 
- Nguồn gốc nhận thức của Triết học: Triết học ra đời khi trình độ tư
duy của con người đạt đến mức trừu tượng hoá, khái quát hoá
- Nguồn gốc xã hội của Triết học: Triết học chỉ ra đời khi xã hội có
sự phân chia giữa lao động chân tay và lao động trí óc để những
người lao động trí óc chuyên tâm nghiên cứu và hình thành triết học
Đối tượng của Triết học? 
- Biến đổi theo thời gian a. Cổ đại: + Thời gian: Trước TK 5
+ Đặc điểm xã hội: Khoa học mới chỉ manh nha
+ Nghiên cứu: Tri thức của tất cả mọi lĩnh vực (triết học tự nhiên) lOMoAR cPSD| 61432759 b. Trung đại:
+ Thời gian: TK 5 – TK 15 (1000 năm)
+ Đặc điểm xã hội: “Đêm trường trung cổ” do khoa học không
phát triển được – vì giáo hội thống trị xã hội
+ Nghiên cứu: kinh thánh (niềm tin, thiên đường, địa ngục, sự sống đời đời) 
Triết học trở thành nữ tì của thần học 
Đgl: Triết học kinh viện: lí giải kinh thánh 
Triết học giai đoạn này mang tính chất duy tâm là chủ yếu. c. Cận đại: + Thời gian: TK 16 - TK18
+ Đặc điểm xã hội: “phục hưng” : khoa học được khôi phục và phát triển
+ Nghiên cứu: tri thức của tất cả các ngành khoa học
-> KH của mọi KH (Triết học của Hê ghen) d. Hiện đại: + Thời gian: TK19 – nay
+ Đặc điểm xã hội: khoa học phân chia thành các chuyên ngành
+Nghiên cứu: Triết học chỉ nghiên cứu những vấn đề chung nhất của thế giới
 Tại sao nói Triết học là hạt nhân lý luận của thế giới quan?
- Thế giới quan là quan điểm của con người về thế giới, về con
người và vị trí của con người trong thế giới đó.
- 3 hình thức cơ bản của TGQ:
+ TGQ huyền thoại: quan điểm của con người về thế giới thông
qua huyền thoại -> hư cấu
+ TGQ tôn giáo: quan điểm của con người về thế giới thông qua tôn giáo
+ TGQ triết học: là hạt nhân lí luận cuat TGQ vì
Bản thân triết học chính là TGQ lOMoAR cPSD| 61432759
TGQ triết học sẽ ảnh hưởng và chi phối các loại TGQ khác.
Triết học sẽ chi phối quan điểm của con
người về những vấn đề của TG
2. Vấn đề cơ bản của triết học
- Theo Ăng-ghen: Mqh giữa vật chất và ý thức -> có 1 vấn đề - Tính 2 mặt:
a. Mặt 1: Vật chất và ý thức, cái nào có trước và quyết định cái nào
- Vật chất có trước và quyết định ý thức: Chủ nghĩa duy vật CN nhất nguyên
- Ý thức có trước, quyết định vật chất: Chủ nghĩa duy tâm - Vật
chất và ý thức cùng tồn tại và độc lập: Chủ nghĩa nhị nguyên
+ Chủ nghĩa duy vật o CNDV cổ đại: Thời
gian: khoảng 2500 năm
Đặc điểm: ngây thơ, tự phát, cảm tính,
qsat trực tiếp, phỏng đoán, thiếu cơ sở khoa học (Talet: nước;
Anaximen: không khí; Heraclit:lửa, Đêmocrit: nguyên tử - ông tổ vật lý, ông tổ CNDV)/.
Đại biểu (tên có đuôi et,it,at) o CNDV siêu hình: Thời gian: TK17,18
Đặc điểm: coi TG là tổng số
các sự vật, hiện tượng các sự vật hiện tượng ko có mối
liên hệ với nhau, ko vận động, ko phát triển
o CNDV biện chứng: Thời gian: TK19
Đặc điểm: coi TG là 1 thể
thống nhất gồm nhiều sự vật hiện tượng các sự vật, hiện
tượng. Các svht có mối liên hệ ko ngừng vận động và phát triển
Đại biểu Mác, Ănghen, Lênin.
 CNDVBC = CNDV + phép biện chứng lOMoAR cPSD| 61432759
+ CNDT Chủ quan: ý thức con người có trước (Ý thức qđ
vật chất) Khách quan: ý thức bên ngoai con người có trước
b. Mặt 2: con ng có nhận thức được TG hay ko?
- Có thể nhận thức: thuyết khả tri
- Ko thể nhận thức: thuyết bất khả tri
- Có thể + không thể: thuyết hoài nghi
3. Biện chứng và siêu hình
a. Khái niệm biện chứng và siêu hình trong lịch sử
- Biện chứng dùng để chỉ Mối liên hệ Tương tác
Chuyển hoá theo quy luật của svht Vận động (đủ) Phát triển (cần)
- Siêu hình dùng để chỉ không phải Mối liên hệ Tương tác Chuyển hoá Vận động Phát triển
- Phương pháp biện chứng: là pp xem xét sự vật hiện tượng trong
trạng thái biện chứng – tức là: xem xét sự vật hiện tượng trong mối
liên hệ sự tương tác,… của sự vật hiện tượng đó.
- Phương pháp siêu hình: là pp xem xét sự vật hiện tượng trong
trạng thái siêu hình - tức là: xem xét svht trong trạng thái cô lập, tĩnh lặng.
- Nghiên cứu bản chất của svht: dùng pp biện chứng
b. Các hình thức của phép biện chứng lịch sử lOMoAR cPSD| 61432759
- Phép biện chứng: là học thuyết nghiên cứu khái quát biện chứng của thế
giới thành hệ thống các nguyên tắc phương pháp luận - Có 3 hình thức cơ bản:
+ phép biện chứng tự phát cổ đại: Phép BC âm dương Phép BC ngũ hành
+ phép biện chứng duy tâm cổ điển đức
+ phép biện chứng duy vật
II. Triết học Mác-Lênin và vai trò trong đời sống xã hội.
1. Sự ra đời và phát triển của triết học Mác – Lênin
a. Những đk, tiền đề của sự ra đời của triết học Mác-Lênin  Đk KT-XH
- Những năm 40 của TK 19/ 1840-1849/ 184x/ nửa đầu TK19 khi
cuộc CMCN phát triển mạnh mẽ
- Cuộc CMCN bắt đầu khi nào? Cuối TK18 /Năm 1784 (đánh dấu sự
ra đời của máy hơi nước đầu tiên được hoàn thiện trên TG)
- CM CN phát triển mạnh mẽ -> Phương thức sx tư bản trở nên vững chắc
Mâu thuẫn giữa gc TS >< gc VS gay gắt -> Đấu tranh -> Vô sản thất bại
Thiếu Lí luận CM soi đường -> Triết học Mác – Lênin ra đời
Tiền đề lý luận dẫn đến sự ra đời của triết học Mác – Lenin
- Mác & Ănghen kế thừa tinh hoa tư tưởng lí luận của nhân loại - Về
triết học: Mác & Ăng ghen kế thừa triết học cổ điển Đức:
+ Phép biện chứng của Hê ghen (duy tâm)
+ Chủ nghía duy vật của Phoi-ơ-bắc (siêu hình)
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
- Về kinh tế - chính trị: kế thừa kinh tế chính trị cổ điển Anh: Adam Smith + David Ricardo
- Về chủ nghĩa XHKH: kế thừa chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp: Xanh Xi Mon, S.Phune, R.owen
Tiền đề khoa học tự nhiên lOMoAR cPSD| 61432759
- Thế kỉ 19, loài người đạt được nhiều thành tựu và phát minh trong lịch sử
+ Thuyết tế bào của Schleiden: cái gì có sự sống thì được cấu tạo từ tế bào.
+ Thuyết tiến hoá của Dacwin: (vượn cổ) -> duy vật đúng + Định
luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng của Monoloxop: năng
lượng không tự sinh ra và mất đi mà chỉ chuyển hoá.
+ Muốn tìm mối liên hệ => Tìm điểm chung
 Nhân tố chủ quan dẫn đến sự ra đời của triết học M-L
- Tài năng của Mác & Ăng ghen
- Tình cảm đặc biệt của Mác & Ăngghen dành cho người lao động.
- Tình bạn vĩ đại giữa Mác & Ăngghen.
b. Những giai đoạn hình thành và phát triển của triết học Mác – Lênin
- Mác, Ăngghen : XD (1842-1848) PT (1849-1895)
- Lênin: bảo vệ. bổ sung, phát triển.
CHƯƠNG 2. CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG
I. Vật chất và ý thức 1. Vật chất
a. Quan niệm trước Mác về phạm trù vật chất
- Theo chủ nghĩa duy tâm, vật chất là sản phẩm của ý thức
 Ý thức có trước vật chất
Ý thức quyết định vật chất
- Các nhà duy vật cổ đại: đồng nhất vật chất là một dạng cụ thể.
Ta-let: vật chất là nước
Anaximen: vật chất là không khí
Heraclit: vật chất là lửa
Đêmocrit: vật chất là nguyên tử
- Các nhà duy vật cận đại về cơ bản có quan điểm giống các nhà cổ
đại nhưng họ đồng nhất vật chất với khối lượng của nó. lOMoAR cPSD| 61432759
- Các quan điểm về vật chất trước chủ nghĩa Mác đều có những sai
lầm và hạn chế nhất định. (vật chất có nguy cơ biến mất -> dễ rơi vào duy tâm)
- Các nhà duy tâm thắng thế
Các nhà khoa học khủng hoảng thế giới quan -> Trước bối cảnh đó, Lê-nin
đã đưa ra định nghĩa về vật chất như sau:
(Như giáo trình trang 128 – được trích từ tác phẩm “Chủ nghĩa duy vật và
chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán”)
b. Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về vật chất
- Phạm trù triết học là gì?
+ Là những phạm trù chung nhất tồn tại trong mọi lĩnh vực
+ Vật chất với tư cách là phạm trù triết học: là vật chất nói chung,
vô tận, vô hạn, không sinh ra, không mất đi.
+ Còn cái dạng vật chất của các khoa học cụ thể thì có sinh ra và có mất đi. - Thực tại khách quan:
+ Thuộc tính cơ bản để pbiet vật chất và ý thức là Khách quan (ko phụ thuộc vào ý thức)
+ Vật chất là tất cả những gì có thật + khách quan (vc không biến
mất mà chỉ biến dạng)
+ Vật chất là tất cả những gì con người có thể cảm biết được khi nó
trực tiếp hoặc gián tiếp tác động lên các giác quan của con người
- Ý thức là sự chép lại, phản ánh lại của vật chất
=> Vật chất có trước và quyết định ý thức
=> Con người có thể nhận thức được thế
giới => Triết học Mác-Lênin theo thuyết khả
tri c. Phương thức và hình thức tồn tại của vật chất
 Phương thức tồn tại của vật chất là vận động – tức là nhờ có vận
động mà người ta biết vật chất tồn tại lOMoAR cPSD| 61432759
- Vận động là mọi sự biến đổi nói chung từ sự dịch chuyển vị trí
đơngiản trong không gian đến sự phát triển tư duy của con người.
- Theo Ăng-ghen, vận động chia làm 5 loại (nhớ thứ tự):
+ Vận động cơ học: biến đổi vị trí
+ Vận động lí học: biến đổi của điện, nhiệt, trường….
+ Vận động hoá học: biến đổi các chất
+ Vận động sinh học: biến đổi cơ thể
+ Vận động xã hội: biến đổi các quan hệ kinh tế, chính trị…..
- Đứng im: là trạng thái đặc biệt của vận động – là vận động trong
trạng thái cân bằng và ổn định.
(vận động trong khuôn khổ, vd: tuần hoàn máu trong cơ thể con người đúng im)
 Hình thức tồn tại của vật chất là không gian và thời gian
* Không gian: dùng để hình thức, kết cấu, vị trí của sự vật * Thời
gian: dùng để chỉ sự biến đổi nhanh chậm kế tiếp nhau của sự vật
hiện tượng * Lưu ý:
- Vận động là thuộc tính cố hữu của vật chất
- Không có vận động phi vật chất và không có vật chất phi vận động
- Một SVHT có thể có nhiều vận động
- Đứng im là tương đối (vì chỉ xảy ra trong 1 mối quan hệ), vận
động là tuyệt đối (vì xét tổng thể, vật chất luôn vận động) -
Không gian thì đa chiều, thời gian chỉ có 1 chiều.
d. Tính thống nhất vật chất của thế giới
- Triết học M-L khẳng định:
+ Bản chất của thế giới là vật chất
+ Thế giới thống nhất ở tính vật chất của nó vì:
i. Chỉ có 1 thế giới duy nhất là thế giới vật chất tồn tại khách quan.
ii. Thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, vô tận, vô hạn
iii. Các sự vật tồn tại trong thế giới đều có mối liên hệ không ngừng vận động và phát triển 2. Ý thức lOMoAR cPSD| 61432759
a. Nguồn gốc của ý thức
- “Ý thức là sự phản ánh thế giới khách quan vào óc người”
 Nguồn gốc tự nhiên của ý thức: Não + thế giới khách quan
- Não: là dạng vật chất có tổ chức cao nhất trong giới tự nhiên
- Não người là cơ quan duy nhất sinh ra ý thức
- Thế giới khách quan là nguồn gốc tự nhiên thứ 2 sinh ra ý thức vì
nó là cái sinh ra hình ảnh trong bộ não người
 Nguồn gốc xã hội của ý thức: Lao động + ngôn ngữ
- Lao động: Người sử dụng Công cụ LĐ tác động tự nhiên
tạo ra sp thoả mãn nhu cầu Người.
- Nhờ có lao động -> cấu trúc cơ thể & bộ não con người phát triển
- Nhờ có lao động -> con người ngày càng phát triển thuộc tính từ
đó hình thành ý thức cho mình.
- Trong quá trình lao động, con người nảy sinh nhu cầu truyền đạt
kinh nghiệm và giao tiếp với nhau -> Ngôn ngữ ra đời -> ý thức xuất hiện
- Mác nói: “Ngôn ngữ là vỏ bọc vật chất của tư duy”
b. Bản chất của ý thức
- Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan vì theo lăng
kính phản ánh của từng người mà ta thu được các hình ảnh khác nhau
- Ý thức là sư phản ánh sáng tạo:
+ Phản ánh là thuộc tính có ở mọi dạng vật chất
+ Phản ánh sáng tạo chỉ có ở ý thức con người vì ý thức không
phản ánh nguyên si mà chỉ phản ánh bản chất, thông tin từ đó đưa
ra các dự báo hoặc cái mô hình lý thuyết
+ Ý thức mang bản chất xã hội vì nó chỉ được hình thành thông
qua hoạt động thực tiễn xã hội của con người.
c. Kết cấu của ý thức lOMoAR cPSD| 61432759
- Ý thức có kết cấu hết sức phức tạp gồm nhiều yếu tố hợp thành -
Nếu xét theo chiều ngang, kết cấu của ý thức gồm:
+ Tri thức: hiểu biết – là quan trọng nhất vì:
i. Tri thức là phương thức tồn tại của vật chất, tức là để đánh
giá ý thức của con người, ra thường dựa vào tri thức
ii. Tri thức quyết định các yếu tố còn lại của ý thức. + Tình cảm
+ Ý chí: là sức mạnh giúp con người vượt qua rào cản để đạt được mục đích.
- Xét theo chiều dọc, kết cấu của ý thức gồm: + Tự ý thức + Tiềm thức + Vô thức
3. Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
- Chúng có mối quan hệ biện chứng với nhau (tác động qua lại)
- Theo Triết học Mác-Lênin, vật chất là cái có trước, quyết định ý thức vì:
i. Nguồn gốc của ý thức là vật chất
ii. Khi vật chất thay đổi, sớm muộn gì ý thức cũng thay đổi theo.
iii. Nội dung của ý thức là do vật chất quyết định - Ý thức tác
động trở lại vật chất theo 2 hướng:
+ Nếu ý thức phản ánh đúng điều kiện hoàn cảnh của đối tượng vật
chất thì thúc đẩy đối tượng vật chất phát triển.
+ Nếu ý thức phản ánh không đúng điều kiện hoàn cảnh của đối
tượng vật chất sẽ kìm hãm sự phát triển của đối tượng vật chất.
- Lưu ý: ý thức muốn tác động ngược trở lại vật chất nhất định phải
thông qua hoạt động thực tiễn của con người
4. Ý nghĩa phương pháp luận lOMoAR cPSD| 61432759
- Vì vật chất có trước và quyết định ý thức -> khi xem xét sự vật
hiện tượng cần xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng khách quan
- Vì ý thức có tính sáng tạo -> cần phát huy tính năng động, sáng tạo
trong ý thức mỗi người
II.Phép biện chứng duy vật
1. Hai loại hình biện chứng và phép biện chứng duy vật
a. Biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan
- Biện chứng khách quan: là biện chứng của thế giới vật chất
- Biện chứng chủ quan: là sự phản ánh biện chứng khách quan vào
bộ não con người (phụ thuộc vào biện chứng khách quan)
c. Phép biện chứng duy vật
- Phép biện chứng là học thuyết nghiên cứu, khái quát biện chứng
của thế giới thành hệ thống các nguyên tắc pp luận của nhận thức và thực tiễn.
- Phép biện chứng duy vật là khoa học nghiên cứu những mối liên
hệ phổ biến nhất, những quy luật chung nhất trong sự vận động và
phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy
- Phép biện chứng duy vật là hình thức phát triển cao nhất của phép biện chứng vì:
+ Nó được xây dựng trên nền tảng thế giới quan duy vật khoa học
+ Nó là sự kết hợp giữa pp luận biện chứng và thế giới quan duy vật
2. Nội dung của phép biện chứng duy vật
(2 nguyên lý + 3 quy luật = 6 cặp phạm trù)
a. Hai nguyên lý của PBCDV
 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến - Các khái niệm:
+ Mối liên hệ: dùng để chỉ sự tác động qua lại, sự quy định lẫn
nhau giữa các sự vật hiện tượng hoặc giữa các mặt trong cùng 1 sự vật hiện tượng lOMoAR cPSD| 61432759
( có mối liên hệ được đặt tên, có mối liên hệ không được đặt tên;
có mối liên hệ đã biết, có mối liên hệ chưa biết)
+ Mối liên hệ phổ biến: dùng để chỉ tính phổ biến của các mối
liên hệ hoặc chỉ 1 mối liên hệ nhưng tồn tại ở nhiều svht - Tính chất
của mối liên hệ phổ biến:
+ Mối liên hệ có tính khách quan vì bắt nguồn từ tính thống nhất
vật chất của thế giới
+ Mối liên hệ có tính phổ biến vì nó diễn ra trong mọi lĩnh vực +
Mối liên hệ có tính đa dạng và phong phú: vì sự vật khác nhau -> mối liên hệ khác nhau
+ Trong cùng một mối liên hệ, ở cùng thời điểm khác nhau, thì cũng khác nhau.
- Ý nghĩa phương pháp luận:
+ Vì mối liên hệ có tính phổ biến nên khi xem xét svht cần quán
triệt quan điểm toàn diện.
+ Quan điểm toàn diện là quan điểm đòi hỏi khi xem xét, phải xem
xét tất cả các mặt, các khâu, các mối liên hệ, có như thế mới hiểu
được bản chất của svht
+ Vì mối liên hệ có tính đa dạng và phong phú nên khi xem xét
svht cần quán triệt quan điểm lịch sử-cụ thể
+ Quan điểm lịch-sử cụ thể là quan điểm đòi hỏi khi xem xét phải
đặt svht trong 1 điều kiện, hoàn cảnh nhất định, phải xem xét từng
mặt, từng khâu, từng mối liên hệ, có như thế mới hiểu được bản chất của svht đó
 Nguyên lý về sự phát triển
- Khái niệm: các nhà siêu hình không thừa nhận sự phát triển. Nếu
thừa nhận thì họ chỉ cho rằng, phát triển đơn giản chỉ là sự tăng lên
về lượng, nó diễn ra theo đường tròn khép kín – tức là lặp lại y nguyên cái ban đầu lOMoAR cPSD| 61432759
- Các nhà DVBC cho rằng: phát triển là sự vận động đi lên….. Phát
triển diễn ra theo hình xoáy ốc – tức là sự vật lặp lại cái ban đầu
nhưng ở trình độ phát triển cao hơn
(vận động > phát triển; tăng trưởng > phát triển)
- Tính chất của sự phát triển:
+ Phát triển có tính khách quan vì nguyên nhân của sự phát triển nằm bên trong svht
+ Phát triển có tính phổ biến vì nó diễn ra trong mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy
+ Phát triển có tính kế thừa vì sự vật ra đời sau phải giữ lại các
yếu tố hợp lý của sự vật cũ để phát triển cao hơn
+ Phát triển có tính đa dạng và phong phú vì sự vật khác nhau ->
quá trình phát triển khác nhau; trong cùng 1 sự vật, sự vật khác
nhau -> quá trình phát triển khác nhau. - Ý nghĩa:
+ Vì mối liên hệ có tính phổ biến nên khi xem xét svht cần quán
triệt quan điểm phát triển
+ Quan điểm phát triển đòi hỏi khi xem xét phải đặt svht trong sự
vận động và biến đổi không ngừng, từ đó tìm ra khuynh hướng để biến đổi chúng
+ Vì phát triển có tính đa dạng và phong phú nên khi xem xét svht
cần quán triệt quan điểm lịch sử-cụ thể (đã nói bên trên)
b. Các quy luật của phép biện chứng duy vật
• Triết học chỉ nghiên cứu quy luật phổ biến (“chung nhất”)
• Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập (QL mâu thuẫn ) - Vai trò của quy luật:
+ Là hạt nhân (qtrong nhất) của phép BCDV
+ Chỉ rõ nguồn gốc, động lực của sự vận động, phát triển  Các khái niệm lOMoAR cPSD| 61432759 -
Mặt đối lập: là những mặt có đặc điểm, tính chất, khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau -
Mâu thuẫn: là sự tác động qua lại giữa các mặt đối lập -
Mâu thuẫn biện chứng: là sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập:
+ Thống nhất giữa các mặt đối lập thể hiện các mặt đối lập tồn
tại nương tựa lẫn nhau, không thể thiếu nhau, là tiền đề cho nhau tồn tại
+ Các mặt đối lập có tác đông ngang nhau đến svht
+ “Thống nhất” giữa các mặt đối lập bao hàm cả sự “đồng
nhất” giữa chúng (chuyển hoá) VD: thiện – ác. -
Đấu tranh giữa các mặt đối lập thể hiện chúng tác động theo xu
hướng bài trừ và phủ định lẫn nhau -
Quá trình vận động của mâu thuẫn:
+ Sự vật mới xuất hiện -> mâu thuẫn xuất hiện + Mâu thuẫn chin muồi
+ Mâu thuẫn được giải quyết -> sv ra đời. - Ý nghĩa PP luận:
+ Muốn hiểu được sự vật phải nghiên cứu các mâu thuẫn của nó
+ Mâu thuẫn khác nhau -> cách giải quyết khác nhau
+ Muốn sự vật phát triển, kh được điều hoà mà phải giải quyết mâu thuẫn VD: Bạo lực gia đình
Cam chịu: điều hoà -> sẽ có bạo lực lần sau K cam chịu: giải quyết
 Quy luật từ những sự thay đổi về lượng -> dẫn đến sự thay đổi
chất và ngược lại (QL lượng – chất) -
Vai trò: chỉ ra cách thức vận động và phát triển của svht - Các khái niệm: lOMoAR cPSD| 61432759
+ Chất: dùng để chỉ tính quy đinh khách quan vốn có của svht,
là sự thống nhất hữu cơ giữa các thuộc tính làm cho sv là nó mà
ko phải là cái khác + Đặc điểm: i.
chất tương đối ổn định ii.
1 svht có thể có nhiều chất
iii. 1 svht có thể có nhiều thuộc tính nhưng chỉ có thuộc tính cơ
bản mới làm nên chất của svht
Vì thuộc tính thay đổi -> sv cũng thay đổi theo.
+ Lượng: là khái niệm chỉ tính quy định vốn có của sv về mặt
số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển (biểu hiện mặt con số) + Đặc điểm: i. Tính khách quan ii.
Có nhiều loại lượng khác nhau trong svht
iii. Trong xã hội và tư duy, lượng được xđịnh bằng tư duy trừu tượng
LƯU Ý: Sự phân chia giữa lượng và chất chỉ là tương đối. Trong TH
này là lượng thì trong TH khác là chất - Mối quan hệ giữa lượng và chất:
+ 1 svht bao giờ cũng gồm lượng và chất, lượng đổi thì chất đổi
->QL lượng chất (lượng đổi trước)
i. TH 1: lượng đổi, chất đổi ngay
ii. TH 2: lượng đổi, chất chưa đổi -
Độ: khoảng giới hạn lượng đổi, chất chưa đổi -
Nút: là điểm giới hạn lượng đạt tới, chất đổi ngay -
Bước nhảy: là sự thay đổi từ chất này sang chất khác
+ Chất mới ra đời tác động ngược lại svht về lượng
1 quá trình mới diễn ra Hình
thành quy luật lượng chất - Ý nghĩa:
+ Muốn thay đổi chất phải dần tích luỹ về lượng lOMoAR cPSD| 61432759
+Quy luật giúp chúng ta tránh được quan điểm nôn nóng, chủ
quan, đốt cháy giai đoạn, muốn thực hiện bước nhảy khi chưa đủ điều kiện
+Quy luật này giúp chúng ta tránh qđ bảo thủ, trì trệ, kh dám
thực hiện bước nhảy khi đủ điều kiện + Bước nhảy có nhiều loại:
Nhảy dần dần – Nhảy vọt
Nhảy cục bộ - Toàn bộ
 Vận dụng linh hoạt các bước nhảy
 Quy luật phủ định của phủ định -
Vai trò: quy luật chỉ ra khuynh hướng, xu hướng của sự vận động, phát triển -
Kn: phủ định là sự thay thế sự vật này bằng sự vật khác trong
quá trình vận động, phát triển
+ Phủ định biện chứng là sự phủ định gắn với sự phát triển
+ Sự khác nhau giữa phủ định và phủ định biện chứng: phủ định
BC gắn với sự phát triển -
Đặc trưng của phủ định biện chứng
+ PĐBC có tính khách quan vì nó diễn ra là do kết quả giải
quyết mâu thuẫn bên trong của svht
+ PĐBC có tính kế thừa: tức là nó diễn ra trên cơ sở giữ lại
yếu tố hợp lí của cái cũ để phát triển cao hơn - Các giai đoạn của phủ định BC:
+ PĐ 1: Sự vật trở thành cái độc lập với cái ban đầu
+ PĐ 2: Sự vật trở thành cái đối lập với cái đối lập (tức là quay trở
lại cái ban đầu nhưng ở trình độ phát triển cao hơn) PĐ1 PĐ2
A -------- B ------------ A (KĐ) (PĐ) (PĐ của PĐ) lOMoAR cPSD| 61432759 -
Đặc điểm phủ định của phủ định:
+ Tính phát triển: Phủ định của phủ định có tính phát triển, tức là
qua 2 lần phủ định sự vật lặp lại cái ban đầu nhưng ở trình độ phát triển cao hơn
+ Tính chu kì: trải qua 2 lần PĐ
+ Diễn ra theo xoáy ốc: tịnh tiến, lặp lại không giống điểm đầu, điểm cuối - Ý nghĩa pp luận:
+ Giúp chúng ta tránh thái độ phủ định sạch trơn
+ Nhận thức đúng đắn về sự phát triển của sự vật
+ Giúp chúng ta biết kế thừa có chọn lọc -> PT cao hơn. Chương 3:
1. Sản xuất vật chất:
Là hoạt động của con người sử dụng công cụ lao động sản xuất tác động đến tự nhiênYếu tố:
Điều kiện tự nhiên
Điều kiện xã hội
Phương thức sản xuất = cách thức, gồm:
Lực lượng sản xuất: Biểu hiện mối quan hệ giữa con người – tự nhiên
trong quá trình sản xuất, gồm:
Tư liệu sản xuất: Yếu tố cách mạng, hay thay đổi nhất là công cụ lao động
Người lao động
Quan hệ sản xuất: Biểu hiện mối quan hệ giữa người – người trong quá trình sản xuất
Những nhân tố thể hiện chất của một sự vật là: → Sở hữu
Quản lý (Tổ chức sản xuất) lOMoAR cPSD| 61432759 → Phân phốiPhân biệt:
Thành các chế độ xã hội: Phương thức sản xuất
Thành các hình thái kinh tế - xã hội: Quan hệ sản xuất
Thành các nền văn minh: Lực lượng sản xuất
2. Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất:
quy luật chung nhất, chi phối sự vận động, phát triển của loài người •
Mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất = Mối quan hệ giữa nội
dung vật chất và hình thức xã hội
3. Cơ sở hạ tầng – Kiến trúc thượng tầng:
Cơ sở hạ tầng = Toàn bộ quan hệ sản xuất của xã hội: •
Thống trị (Việt Nam: Thành phần kinh tế Nhà nước) • Tàn dưMới
Kiến trúc thượng tầng: •
Các hình thái ý thức xã hội (Hình thái ý thức chính trị, pháp quyền, tôn giáo…) •
Các thiết chế chính trị - xã hội tương ứng (Nhà nước, (chính) đảng, giáo hội…) •
Kiến trúc thượng tầng tác động đến cơ sở hạ tầng thông qua Nhà nước •
Sự thay đổi của kiến trúc thượng tầng, suy đến cùng, do lực lượng sản xuất quyết định •
Mối quan hệ giữa kiến trúc thượng tầng (yếu tố chính trị) và cơ sở hạ tầng (cơ sở
kinh tế của xã hội) = Mối quan hệ kinh tế - chính trị •
Lực lượng sản xuất + Quan hệ sản xuất + Kiến trúc thượng tầng = Hình thái
kinh tế - xã hội
(Do các quy luật khách quan quy định)
* Việt Nam bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa (Không phải bỏ qua hoàn toàn hình thái
kinh tế tư bản chủ nghĩa) lOMoAR cPSD| 61432759
4. Tồn tại xã hội – Ý thức xã hội:
Mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội = Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức của xã hội •
Hình thái ý thức xã hội: chính trị, pháp quyền, đạo đức, tôn giáo, thẩm mỹ, khoa học, triết học •
Ý thức xã hội có tính độc lập tương đối: •
Ý thức xã hội thường lạc hậu so với tồn tại xã hội •
Ý thức xã hội có thể vượt trước so với tồn tại xã hội •
Ý thức xã hội có tính kế thừa trong sự phát triển của nó •
Sự tác động qua lại giữa các hình thái ý thức xã hội trong sự phát triển của chúng •
Ý thức xã hội có thể tác động trở lại tồn tại xã hội •
Căn cứ chứng minh kinh tế kém phát triển những tư tưởng ở trình độ cao: Tính kế thừa 5. Giai cấp:
Cơ sở phân chia: Kinh tế (Cốt lõi: Quan hệ sở hữu) •
Đấu tranh giai cấp: Giữa giai cấp có lợi ích căn bản trái ngược
nhau → 1 trong những động lực cơ bản thúc đẩy xã hội có giai cấp phát triển 6. Con người:
thể thống nhất giữa cái sinh học và cái xã hội •
Bản chất: Tổng hòa các mối quan hệ xã hội  Vừa là chủ thể,
vừa là sản phẩm của lịch sử
7. Các hình thái kinh tế xã hội:
Lịch sử xã hội đã trải qua 5 hình thái kinh tế xã hội, bao gồm: •
Hình thái kinh tế xã hội công xã nguyên thủy.
Hình thái kinh tế xã hội chiếm hữu nô lệ.
Hình thái kinh tế xã hội phong kiến
Hình thái kinh tế xã hội chủ nghĩa tư bản
Hình thái kinh tế xã hội chủ nghĩa xã hội lOMoAR cPSD| 61432759
Mỗi hình thái kinh tế xã hội khác nhau sẽ tương ứng với lực lượng sản xuất và quan hệ
sản xuất khác nhau, cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng khác nhau