



















Preview text:
lOMoAR cPSD| 61236129
Đề của t toàn chương 2 về hàng hóa, tư liệu sản xuất, thị trường. À có
câu về các cuộc cách mạng trên thế giới , VN gia nhập ASEAN năm bao
nhiêu, các mốc thời gian, chức năng của kinh tế chính trị, đối tượng nghiên cứu của
KTCT hay là câu khái lược về KTCT ngắn gọn đầy đủ nhất là bộ nào Ch5-6 Chương 6:
- Nhà nước kbh là chủ thể hội nhập 3 Ch5-6 bỏ, bỏ mô hình …. Chương 2:
- Chất: Mác: Giá trị là lao động xã hội ( là LĐ cá biệt được xh thừa nhận),
biểu hiện trên thị trường là có người mua
- Lượng: Cấu thành: + Lao động quá khứ , + Lao động sống (Ch2)
=> Ch3 gồm tư bản khả biến v và tư bản bất biến c và GTTD m
- Vì sao : lao động có tính 2 mặt : lđ cụ thể , lđ trừu tượng
- Nhân tố ảnh hưởng: Như giáo trình
- Hạn chế của thị trường: Như giáo trình
=> Nền kinh tế không tự nó khắc phục được, phải là chủ thể kinh tế khắc phục
=> Thất nghiệp, lạm phát, khủng hoảng: 3 vấn đề của KTTT
=> Khủng hoảng luôn luôn có tính chu kỳ Chương 3:
- Tuần hoàn, chu chuyển
+ Chu chuyển: quay vòng của tiền
- GTTD siêu ngạch : dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động , Chương 1:
- William Petty: Mác gọi là nhà KTCT tư sản cổ điển
- Smith: Nhà kte thời kỳ công trường thủ công -
KTCCĐ Anh: Thời kỳ
đại công nghiệp cơ khí Chương 2: I.
Lý luận của Mác về SXHH và HH:
1. Sản xuất HH: lOMoAR cPSD| 61236129
- Theo Mác: Sản xuất HH là kiểu tổ chức hoạt động kinh tế mà ở đó
những người sản xuất ra sản phẩm nhằm mục đích trao đổi, mua bán. - Điều kiện:
+ Phân công lao động xã hội => ĐK cần : Sự phân chia lao động =>
Các ngành, lĩnh vực sx => chuyên môn hóa
+ Sự tách biệt về mặt kinh tế của các chủ thể sx => ĐK đủ -
Nền KT đầu tiên: KT tự nhiên - mục đích là tiêu dùng.
- Nền SXHH ưu thế hơn nền sx tự cung tự cấp: thúc đẩy pclđxh, NSLĐ và mở rộng KT 2. HH:
- HH là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con
người thông qua trao đổi, mua bán trên thị trường. - 2 thuộc tính:
+ Giá trị sử dụng: Công dụng của sản phẩm, thỏa mãn nhu cầu nào
đó của con người => Vĩnh viễn => Thuộc tính tự nhiên ( thường
xuyên lặp đi, lặp lại), phân biệt vật phẩm này với khác.
+ Giá trị: lao động xã hội của người sxhh kết tinh trong hh.
=> Điểm chung để trao đổi HH: đều là sản phẩm của lao động => Tính lịch sử
=> Nhân tố quyết định giá trị HH: hao phí lđ của ng sxhh.
=> Thuộc tính quan trọng nhất -
Tính 2 mặt của lđsxhh:
+ Lao động cụ thể: lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của
những nghề nghiệp chuyên môn nhất định. => Tạo ra GTSD =>
Tư nhân, nguồn gốc: của cải
+ Lao động trừu tượng: lđxh không kể đến hình thức cụ thể, hao phí
slđ về cơ bắp, thần kinh, trí óc => tạo ra giá trị => Giá trị HH là lđ
trừu tượng của người sản xuất kết tinh trong HH => Xã hội
+ Mâu thuẫn ⇔ hao phí lđ cá biệt > hao phí lđ xh => Nguy cơ khủng hoảng tiềm ẩn.
- Lượng giá trị: lượng hao phí lao động tạo ra HH.
+ Tính bằng thời gian lđxh cần thiết: thời gian đòi hỏi để sx ra 1 giá
trị sử dụng nào đó trong điều kiện bình thường của xh với trình độ
thành thạo trung bình, cường độ lđ trung bình.
=> Đổi mới , sáng tạo => giảm thời gian hao phí lđ cá biệt => ưu thế cạnh tranh. lOMoAR cPSD| 61236129
+ Gồm : hao phí lao động quá khứ + hao phí lao động mới kết tinh thêm ( sống).
+ Các nhân tố ảnh hưởng:
➔ Năng suất lao động: năng lực sản xuất của người lao động,
= số lượng sản phẩm sx ra trong 1 đơn vị tgian | số lượng
thời gian hao phí để sản xuất ra 1 đơn vị sản phẩm.
● NSLĐ tăng => Tổng lượng gtri ko đổi, giá trị 1 sp giảm
● Tăng NSLĐ => Giảm hao phí lđ cá biệt
● Trình độ khéo léo trung bình của nglđ, mức độ ptr của
kh và trình độ áp dụng kh vào quy trình công nghệ, sự
kết hợp xh của quy trình sx, quy mô- hiệu suất của
TLSX, các điều kiện tự nhiên.
➔ Cường độ lao động: mức độ khẩn trương, tích cực của hoạt
động lao động trong sản xuất:
● CĐLĐ tăng => Tổng lượng gtri tăng , giá trị 1 sp không đổi
● Sức khỏe, thể chất tâm lý, trình độ tay nghề thành
thạo, công tác tổ chức, kỷ luật… ➔ Tính chất phức tạp của lđ:
● Lao động giản đơn:
● Lao động phức tạp: tạo ra nhiều giá trị hơn, lđ giản đơn nhân bội lên 3. Tiề n tề :
- Nguồn gốc và bản chất:
+ Hình thái giá trị giản đơn/ ngẫu nhiên: mang tính ngẫu nhiên,
người ta trao đổi trực tiếp hàng hóa này lấy hàng hóa khác.
➔ Hình thái vật ngang giá: giá trị sd của A được dùng để biểu hiện gtri của B
+ Hình thái giá trị đầy đủ/ mở rộng: 1 HH trao đổi với nhiều HH
khác| Hạn chế: trao đổi trực tiếp với tỷ lệ chưa cố định.
+ Hình thái chung của giá trị: => đòi hỏi vật ngang giá ( phổ biến, đc
nhiều ng bt đến, thường là sản vật của vùng)
+ Hình thái tiền: Vàng là vật ngang giá chung lOMoAR cPSD| 61236129
➔ Tiền là 1 loại HH đặc biệt, là kết quả của quá trình phát triển của
sx và trao đổi HH - Chức năng:
+ Thước đo giá trị: đo lường và biểu hiện giá trị => tiền phải có giá
trị | ko nhất thiết f là tiền mặt , tỷ lệ nhất định - thời gian hao phí lđ xh cần thiết.
+ Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị
+ Phương tiện lưu thông: môi giới cho qtr trao đổi hh => tiền mặt
không nhất thiết đủ giá trị : H-T-H
+ Phương tiện cất trữ: phải đủ giá trị
+ Phương tiện thanh toán
+ Tiền tệ TG: phải đủ giá trị
4. Dị ch vụ và quan hề trao đổ i
- Dịch vụ : HH vô hình, phần lớn không thể cất trữ, sx và tiêu dùng đồng thời.
- Một số HH đặc biệt: vô hình, giá cả do cung cầu và sự kỳ vọng qđ, được
giao dịch ở thị trường thứ cấp- thị trường quyết định giá cả HH.
+ Quyền sử dụng đất: có giá trị sd, giá cả nhưng không do hao phí
lao động tạo ra theo cách như HH thông thường
➔ Hiện tượng giàu có do mua bán quyền sử dụng đất: tiền từ
túi người này sang túi người khác (bản chất) => phương
tiện thanh toán, ko gia tăng thêm giá trị của xh.
+ Thương hiệu ( danh tiếng): khó xác định giá trị, giá cả thương
hiệu do cung cầu và kỳ vọng qđ; các clb mua bán sức lao động ><
mua bán danh tiếng, giá cao do sự khan hiếm tài năng, lợi ích kỳ vọng => Giá
cả phản ánh giá trị của hđ lđ bóng đá, yếu tố tài năng, quan hệ
khan hiếm, lợi ích kỳ vọng. +
Chứng khoán, chứng quyền, giấy tờ có giá: Mác gọi là tư
bản giả. ➔ Thị trường CK: tính HH phát sinh ➔ Tiền chức năng thanh toán.
➔ Giá cả theo cung cầu và kỳ vọng
II. Thị trường & Nền KTTT: 1. KN, PL, VT: lOMoAR cPSD| 61236129
- Nghĩa hẹp: TT là nơi diễn ra các hành vi trao đổi, mua bán HH giữa các
chủ thể kinh tế với nhau. => Tồn tại người mua và người bán ; có địa điểm cụ thể
- Nghĩa rộng: TT là tổng hòa những quan hệ kinh tế, nhu cầu của các chủ
thể, xác định giá cả , số lượng, trình độ phát triển. => tổng hòa các mqh
liên quan đến trao đổi, mua bán HH. - Phân loại: Căn cứ Phân loại
TT hàng hóa | TT dịch vụ
Đối tượng trao đổi, mua bán cụ thể
Phạm vi các quan hệ
Trong nước | Thế giới
Tư liệu TD| Tư liệu SX
Vai trò của các yếu tố được trao đổi mua bán
Tính chất & cơ chế vận hành
Tự do | Điều tiết | Cạnh tranh
hoàn hảo | Cạnh tranh ko hoàn hảo (độc quyền)
+ TT chứng khoán: người mua - ng bán đều cần môi giới trung gian
+ TT siêu thị: ng bán qđ giá, ng mua chỉ được lựa chọn
+ TT chợ truyền thống: ng mua - bán tự thỏa thuận giá +
TT online: người mua được lựa chọn, so sánh giá cả - Vai trò:
+ TT thực hiện giá trị HH, là điều kiện, môi trường cho sản xuất
ptr ( sản phẩm phải được TT chấp nhận) | TT là cầu nối giữa sx
và tiêu dùng => vai trò thông tin +
Kích thích sự sáng tạo , tạo ra cách thức phân bổ nguồn lực hiệu quả.
+ Gắn kết nền KT thành 1 chỉnh thể, gắn kết nền KT qgia với nền KT TG
Cơ chế thị trường: hệ thống các quan hệ mang tính tự điều chỉnh
tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế => bàn tay vô hình (19291933) 2. Nề n KTTT: lOMoAR cPSD| 61236129
- Là nề n KT đượ c vậ n hành theo cợ chề TT - nề n KTHH ptr cao : đậ u vào đậ u
ra thông qua thị trượ ng
- Khách quan - Đậ c trưng:
+ Đa dậ ng chụ thề KT, hình thư c sợ hư u (sợ hư u NN, tư nhân, nc ngoài..).
+ TT đóng vai trò quyề t đị nh trong viề c phân bổ các nguổ n lư c XH tqua
hoậ t đổ ng cụ a các TT bổ phậ n .
+ Giá cậ đượ c hình thành theo nguyên tậ c TT, cậ nh tranh ( môi trượ ng, đổ ng lư c)
+ Động lực chính vì lợi ích KT XH
+ NN là chủ thể thực hiện ….
+ Nề n kinh tề mợ hổ i nhậ p => 6 đặc trưng - Ưu thề
+ Tậ o ra đổ ng lư c cho sư sáng tậ o
+ Phát huy tổ t nhậ t tiề m năng cụ a mổ i chụ thề …
+ Tậ o ra pthuc thổ a mãn tổ i đa nhu cậ u cụ a cng - Khuyề t tậ t:
+ Tiề m ậ n rụ i ro khụ ng hoậ ng: các quổ c gia khó dư báo chính xác thợ i
điề m xậ y ra khụ ng hoậ ng
+ Cậ n kiề t tài nguyên, suy thoái môi trượ ng
+ Phân hóa sâu sậ c trong xh
=> Nề n kinh tề hổ n hợ p
- Quy luậ t giá trị : là quy luậ t KT cợ bậ n cụ a sậ n xuậ t HH.
+ Cơ sở hao phí lđxh cần thiết: Hao phí lđ cá biệt <= Hao phí lđ xh cần thiết
+ Sự vận động lên xuống của giá cả xq giá trị : Cơ chế tđ của qlgt + Tác động:
➔ Điều tiết sản xuất và lưu thông HH:
● trong sx, thông qua sự biến động của giá cả, người
sản xuất sẽ nắm được tình hình cung cầu =>
phương án sx ⇔ giá cả >= giá trị
● Trong lưu thông, từ nơi giá cả thấp => giá cả cao, cung
> cầu => cung < cầu lOMoAR cPSD| 61236129
➔ Kích thích cải tiến KT, hợp lý hóa sản xuất nhằm tăng
NSLĐ: giá trị cá biệt < giá trị xh
➔ Phân hóa những người sx thành người giàu, ng nghèo 1 cách tự nhiên
- Quy luật C-C: điều tiết quan hệ mua - bán: mối quan hệ hữu cơ, tác động
lẫn nhau và ảnh hưởng đến giá cả.
+ Cung > Cầu => Giá cả < giá trị
+ Cung < Cầu => Giá cả > Giá trị
+ Cung = Cầu => Giá cả = giá trị
- Quy luật lưu thông tiền tệ: Thống nhất LTTT và LTHH-DV + M= P*Q/V
+ M= P*Q - (G1 +G2) + G3/ V G1: tổng HH bán chịu
G2: tổng HH khấu trừ cho nhau
G3: tổng HH đến kỳ thanh toán
- Quy luật cạnh tranh: điều tiết khách quan mqh ganh đua kinh tế giữa các chủ thể KT
=> Thu lợi ích tối đa
+ Cạnh tranh trong nội bộ ngành: => Giá trị siêu ngạch => Kết quả:
hình thành giá trị thị trường của từng loại HH.
+ Cạnh tranh giữa các ngành: => tìm nơi đầu tư có lợi nhất => tự
do di chuyển nguồn lực từ ngành này sang ngành khác => hình
thành tỷ suất LN bình quân
- Tác động của cạnh tranh trong nền KTTT: +
Tích cực: phát triển LLSX, nền KTTT, điều chỉnh linh hoạt trong
phân bổ các nguồn lực, thúc đẩy năng lực TM nhu cầu của XH
+ Tiêu cực: thiếu lành mạnh => tổn hại môi trường KD, lãng phí
nguồn lực xh, tổn hại phúc lợi xh
=> CẠNH TRANH LÀNH MẠNH LÀ ĐỘNG LỰC CỦA NỀN KINH TẾ.
Chương 3: Giá trị thặng dư trong nền KTTT I.
Lý luận của C. Mác về giá trị thặng dư:
1. Nguổ n gổ c cụ a GTTD: lOMoAR cPSD| 61236129
- Nền sản xuất HH giản đơn: H - T - H
- Nền sản xuất TBCN: T - H - T
=> #: Mục đích trong lưu thông HH giản đơn là giá trị sử dụng; còn trong lưu
thông tư bản là giá trị lớn hơn.
=> Tư bản vận động theo CT: T - H - T’ ( T’ = T + t)
=> Số tiền ứng ra ban đầu với mục đích thu được GTTD trở thành tư bản.
Tiền biến thành tư bản khi được dùng để mang lại giá trị thặng dư => Tư bản
là giá trị mang lại GTTD.
- Lưu thông mua bán thông thường không tạo ra giá trị tăng thêm.
- Hàng hóa sức lao động: +
Mác: “ sức lao động hay năng lực lao động là toàn bộ những năng
lực thể chất và tinh thần tồn tại trong cơ thể, trong 1 con người đang
sống và được người đó đem ra vận dụng mỗi khi sản xuất ra 1 giá
trị sử dụng nào đó.” + Điều kiện:
➔ Người lao động được tự do về thân thể.
➔ Không có đủ TLSX cần thiết để tự kết hợp với slđ => Bán slđ. + Thuộc tính:
➔ Giá trị: do số lượng lao động xã hội cần thiết để sản xuất và tái sx ra slđ qđ.
◆ Muốn tái sx thì phải tiêu dùng 1 lượng TLSH nhất
định => Thời gian lđxh cần thiết để tái sản xuất slđ =
Thời gian lđxh cần thiết để sản xuất TLSH. => Giá trị
slđ = Giá trị TLSH tái sx.
◆ Phụ thuộc NSLĐ XH nhất là những ngành sx TLSH. ◆ Các bộ phận:
● Giá trị TLSH cần thiết để tái sx
● Phí tổn đào tạo nlđ
● Giá trị TLSH cần thiết để nuôi con của nlđ
➔ Giá trị sử dụng: mục đích thỏa mãn nhu cầu của người mua,
được thể hiện trong quá trình sử dụng slđ, tính năng đặc
biệt mà không hàng hóa thông thường nào có được ( không
những bảo tồn giá trị cũ mà còn tạo ra lượng giá trị lớn hơn ).
+ HH đặc biệt, mang yếu tố tinh thần - lịch sử lOMoAR cPSD| 61236129
- Quá trình sản xuất GTTD là sự thống nhất của quá trình tạo ra và làm tăng giá trị.
- GTTD là bộ phận giá trị mới dôi ra ngoài giá trị slđ do công nhân tạo ra,
là kết quả của lao động không công của công nhân cho nhà tư bản. (m) -
Tư bản bất biến ( c)
Tư bản khả biến ( v)
Bộ phận tư bản tồn tại dưới hình
Bộ phận tư bản tồn tại dưới hình
thái TLSX mà giá trị được lao
thái sức lao động không tái hiện
động cụ thể của công nhân làm
ra, qua lđ trừu tượng mà tăng lên
thuê bảo tồn và chuyển nguyên
=> Lượng tăng lên
vẹn vào giá trị sản phẩm.
=> Lượng không đổi
=> Ko tạo ra GTTD, điều kiện cần
=> Nhân tố quan trọng nhất để
tăng NSLĐ: Kỹ thuật CN
- G= c ( lao động quá khứ kết tinh trong TLSX) + (v+m) ( giá trị mới do hao phí lđ tạo ra)
- Tiền công: Giá cả của HH slđ +
Nguồn gốc: do hao phí sức lao động của người lao động làm thuê
tự trả cho mình thông qua sổ sách của người mua HH sức lao động.
+ Thực hiện GTTD = thu GTTD dưới hình thái tiền ⇔ sản phẩm
được thị trường chấp nhận
+ Thực hiện qtr sx GTTD + chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho qtr đó
+ thực hiện GTTD => Thu
GTTD - Tuần hoàn và chu chuyển:
+ Tuần hoàn của tư bản là sự vận động tư bản lần lượt trải qua 3
giai đoạn dưới 3 hình thái kế tiếp nhau ( tư bản tiền tệ, tư bản sản
xuất, tư bản HH) gắn với thực hiện những chức năng tương ứng
( chuẩn bị các đk cần thiết để sản xuất ra GTTD, thực hiện GTTD)
và quay trở về hình thái ban đầu cùng với GTTD. lOMoAR cPSD| 61236129
+ Chu chuyển của TB là tuần hoàn của TB xét với tư cách là quá
trình định kỳ, thường xuyên lặp đi lặp lại và đổi mới theo thời gian.
➔ Đo bằng thời gian chu chuyển ( gồm TG sx và TG lưu
thông) hoặc tốc độ chu chuyển ( số lần - ứng ra; số vòng chu
chuyển của TB trong thời gian 1 năm)
➔ n = CH ( thời gian của 1 năm )/ ch ( thời gian 1 vòng tuần hoàn )
➔ Giảm TGSX: Sử dụng máy móc.
Giảm TG lưu thông: sx ra HH chất lượng, đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng.
➔ Xét theo phương thức chu chuyển giá trị của TB sx: TB cố
định và TB lưu động. TB cố định TB lưu động
Hình thái tư liệu LĐ tham
Hình thái slđ, nguyên-nhiên-
gia toàn bộ vào quá trình sx
vật liệu, vật liệu phụ - giá trị
chuyển 1 lần toàn phần khi
nhưng giá trị chuyển dần kết thúc qtsx.
từng phần theo mức độ hao mòn
=> Hao mòn hữu hình : sự
mất mát về GTSD và GT do
sử dụng or tác động tự
nhiên Hao mòn vô hình ( sự mất
giá) do tiến bộ KT, tăng NSLĐ
=> Tăng n + hiệu quả TBCĐ & TBLĐ.
=> Nguồn gốc GTTD: do hao phí lđ tạo ra. 2. Bậ n chậ t:
- Bản chất KT - XH là quan hệ giai cấp.
- Quan hệ bóc lột : công nhân tiền công rẻ mạt, nhà tư bản giàu có => Nhà
tư bản không vi phạm quy luật giá trị. - Tỷ suất GTTD: lOMoAR cPSD| 61236129 m’= m/v. 100%
m’= t’/t .100% t’: Thời gian
m’: Tỷ suất giá trị thặng
lao động thặng dư t: Thời
dư m: Giá trị thặng dư v:
gian lao động tất yếu Tư bản khả biến ( cần thiết)
➔ Ý nghĩa: Tỷ suất giá trị thặng dư phản ánh chính xác trình độ khai
thác sức lao động làm thuê hay chính là phản ánh trình độ bóc lột của
tư bản đối với lđ.
- Khối lượng giá trị thặng dư là lượng giá trị thặng dư bằng tiền mà nhà
tư bản thu được trong một thời gian nhất định., M = m' x V
=> Quy mô GTTD chủ sở hữu TLSX thu được.
3. Các phượng pháp sậ n xuậ t ra giá trị thậ ng dư
- Tuyệt đối: Là phương pháp kéo dài ngày lao động một cách tuyệt đối
vượt quá thời gian lao động cần thiết trong điều kiện năng suất lao động,
giá trị sức lao động, thời gian lao động tất yếu không đổi.
- Tương đối: Là phương pháp rút ngắn thời gian lao động tất yếu, do đó
kéo dài thời gian lao động thặng dư trong khi độ dài ngày lao động không
thay đổi hoặc thậm chí rút ngắn. => Tăng NSLĐ XH
=> Tăng NSLĐ trong các ngành sx TLSH & TLSX chế tạo TLSH =>
Giảm giá trị TLSH => Giảm giá trị slđ.
- Siêu ngạch : biến tướng của gttd tương đối .
+ Tạm thời >< Tồn tại TX
+ Giá trị thặng dư siêu ngạch là động lực mạnh nhất thúc đẩy các
nhà tư bản ra sức cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động. =>
Tăng NSLĐ XH, hình thành GTTD tương đối, thúc đẩy LLSX ptr II. Tích lũy TB: 1. Bậ n chậ t:
- Tái sản xuất; qtr liên tục, lặp đi lặp lại. lOMoAR cPSD| 61236129
- Tái sản xuất giản đơn: lặp lại qtsx với quy mô nhu cũ
- Tái sx mở rộng : Nhà tư bản biến 1 phần GTTD thành tư bản phụ thêm
- Tích lũy TB: GTTD => Tư bản
2. Nhân tổ ậ nh hượ ng đề n quy mô tích lũy:
- Nếu M ko đổi => Nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến quy mô tích lũy TB là
tỷ lệ phân chia tích lũy và tiêu dùng | Ngược lại
- Trình độ khai thác slđ - NSLĐ XH
- Sử dụng máy móc hiệu quả
- Đại lượng TB ứng trước 3. Hề quậ :
- Tăng cấu tạo hữu cơ của TB (c/v) - là cấu tạo giá trị được qđ bởi cấu
tạo kỹ thuật và phản ánh sự biến đổi của cấu tạo KT của TB
+ Phản ánh trình độ ứng dụng KH-KT
+ Tăng => P/á sự ptr của LLSX, c tăng giảm tuyệt đối, v tăng tuyệt giảm tương.
+ Luôn có xu hướng tăng do cấu tạo KT tăng về lượng.
- Tăng tích tụ và tập trung
+ Tích tụ: sự tăng thêm quy mô của TB cá biệt bằng cách tư bản hóa
GTTD ( tích lũy TB) => tăng quy mô TB cá biệt và XH | Là kq
trực tiếp của tích lũy TB.
+ Tập trung: tăng cá biệt nhưng ko tăng XH| Hợp nhất các tư bản
cá biệt thành 1 chỉnh thể | Sáp nhập.
- Tăng chênh lệch thu nhập : Tích lũy TB có tính 2 mặt
III. Các hình thức biểu hiện: 1. Lợ i nhuậ n: p
- Chi phí sx = hao phí lđ quá khứ + phần lđ sống được trả công k= c+ v
- Bản chất: p = GTTD = G - k
Mác : “ GTTD được quan niệm là con đẻ của toàn bộ TB ứng trước,
mang hình thái chuyển hóa là lợi nhuận.”
=> Lợi nhuận là hình thái biểu hiện của GTTD trên bề mặt nền KTTT
- Đo bằng số tuyệt đối => quy mô | Tương đối ( = TSLN) => mức độ hiệu quả lOMoAR cPSD| 61236129
- TSLN: p’ = p/ (c + v) * 100% => Phản ánh mức doanh lợi đầu tư tư bản ,
động cơ quan trọng nhất của hoạt động cạnh tranh TBCN
+ Nhân tố ảnh hưởng: m’, c/v, n, tiết kiệm TBBB
- Lợi nhuận bình quân: do cạnh tranh giữa các ngành : = Tỷ suất lợi nhuận
bình quân*K ( giá trị Tb ứng trước)
- Lợi nhuận -> Lợi nhuận bình quân => Giá trị -> giá cả = k + lợi nhuận bình quân
- Lợi nhuận TN = Giá bán - giá mua 2. Lợ i tư c:z
- Là một phần của lợi nhuận bình quân mà người đi vay ( tư bản đi vay)
phải trả cho người cho vay ( tư bản cho vay) vì đã sử dụng lượng tiền
nhàn rỗi của người cho vay.
- Đặc điểm của TB cho vay:
+ Quyền sử dụng tách khỏi quyền sở hữu
+ TB cho vay là HH đặc biệt
+ TB cho vay: hình thái Tb phiến diện nhất, đc sùng bái nhất => che
giấu việc bóc lột GTTD 1 cách tinh vi nhất | Tạo ra ảo tưởng tiền
đẻ ra tiền không phản ánh rõ nguồn gốc của lợi tức cho vay.
- Tỷ suất lợi tức= z/ TBCV *100%
+ Chịu ảnh hưởng của p’ bình quân và cung cầu về TBCV
+ 0 < z < p bình quân
+ 0 < z’ < p’ bình quân
3. Đị a tô TBCN: Lợ i nhuậ n siêu ngậ ch dôi ra ngoài p bình quân: R
- Mác: “ R là phần m sau khi đã khấu trừ đi phần p bình quân mà các nhà
tư bản kinh doanh trên lĩnh vực nông nghiệp phải trả cho địa chủ” - 2 hình thức địa tô:
+ Địa tô chênh lệch:
➔ Địa tô chênh lệch I: lợi nhuận siêu ngạch do đất tốt, độ màu mỡ cao
➔ Địa tô chênh lệch II: LNSN do đất đc đầu tư, thâm canh,
làm tăng độ màu mỡ của đất. | CS ruộng đất lâu dài cho
nông dân nước ta | Người hưởng: Người thuê ( Nhà TB
nông nghiệp) và thời gian thuê đất.
+ Địa tô tuyệt đối: trên tất cả ruộng đất
➔ Giá nông phẩm - đất xấu nhất lOMoAR cPSD| 61236129
- Giá cả đất đai = Địa tô/ Tỷ suất lợi tức nhận gửi của NH.
- Trong NN, giá trị xh của HH được qđ bởi điều kiện xấu nhất của XH .
Chương 4: Độc quyền và độc quyền NN
I. Cạnh tranh ở cấp độ độc quyền trong nền kinh tế 1. Đổ c
quyề n, đổ c quyề n nhà nượ c và tác đổ ng cụ a đổ c quyề n a, Nguyên nhân * Độc quyền -
Nghiên cứu chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh (Mác và
Ăngghen): Tự do cạnh tranh => Tích tụ và tập trung sản
xuất => Độc quyền -
Độc quyền là sự liên minh giữa
các doanh nghiệp lớn, thâu tóm sản xuất và tiêu thụ 1 số loại
HH, định ra giá cả độc quyền và thu lợi nhuận độc quyền cao. -
Độc quyền hình thành tự nhiên hoặc ý chí nhà nước tạo ra *
Nguyên nhân hình thành độc quyền: Cuối 19 đầu 20 + Sự
phát triển của LLSX : Tiến bộ KHKT => Cần vốn lớn =>
Tích tụ và tập trung hình thành doanh nghiệp quy mô lớn. +
Cạnh tranh: Nhỏ mất, lớn suy yếu => Tăng cường tích tụ, tập trung
=> Cạnh tranh sinh ra độc quyền, độc quyền không thủ
tiêu cạnh tranh vì nó là quy luật khách quan của KTHH.
=> Tích tụ và tập trung là cơ sở hình thành độc quyền. +
Khủng hoảng và sự ptr của hệ thống tín dụng : Khủng
hoảng kinh tế năm 1873
=> Cuối thế kỷ XIX: Lò luyện kim mới, động cơ điêzen, máy phát
điện, xe hơi, tàu hỏa… -
Lợi nhuận độc quyền: Lợi nhuận thu được cao hơn lợi
nhuận bình quân, do sự thống trị của các tổ chức độc quyền
(Quy luật giá trị thặng dư) -
Giá cả độc quyền: (Quy luật giá trị) : giá cả do các tổ chức
độc quyền áp đặt trong mua và bán hàng hóa | Cao khi bán, thấp khi mua. lOMoAR cPSD| 61236129 *
Độc quyền nhà nước -
Hình thành và phát triển rõ nét: Giữa thế kỷ XX -
Nhà nước thực hiện nắm giữ vị trí độc quyền, mang tính phổ biến. -
Cơ sở hình thành: Độc quyền tư nhân, độc quyền nhóm, sức
mạnh kinh tế của nhà nước, sự chi phối của tầng lớp TB độc quyền ( TB TC). - Nguyên nhân:
+ Tích tụ và tập trung vốn lớn => đòi hỏi điều tiết.
+ Sự phát triển của phân công lao động xã hội => Nhiều
ngành nghề mới - đầu tư lớn, thu hồi vốn chậm, ít p => tạo
điều kiện cho ĐQTN kinh doanh ngành khác có lợi hơn.
+ Phân hóa giàu - nghèo
+ Xu hướng quốc tế hóa đời sống kinh tế
=> Xâm chiếm thuộc địa diễn ra mạnh mẽ: cuối 19 đầu 20, nhiều thuộc địa nhất là Anh. -
Bản chất: kết hợp sức mạnh độc quyền tư nhân với sức
mạnh của nhà nước tư sản
+ Phục vụ lợi ích của các tổ chức độc quyền và cứu nguy cho CNTB
b, Tác động của độc quyền trong nền kinh tế thị trường * Tích cực: -
Khả năng nghiên cứu, triển khai, tiến bộ khoa học kỹ thuật. -
Tăng năng suất lao động, năng lực cạnh tranh của tổ chức
đq - Tạo sức mạnh kinh tế, nền kinh tế phát triển theo
hướng sản xuất lớn, hiện đại * Tiêu cực: -
Cạnh tranh không hoàn hảo gây thiệt hại cho người tiêu
dùng và xã hội: không giảm giá -
Kìm hãm sự tiến bộ kỹ thuật, sự phát triển kinh tế - xã hội -
Chi phối các quan hệ kinh tế- xã hội => tăng sự phân hóa giàu nghèo 2.
Quan hề cậ nh tranh trong trậ ng thái đổ c quyề n lOMoAR cPSD| 61236129 -
Độc quyền sinh ra từ cạnh tranh tự do, không thủ tiêu được
mà làm cạnh tranh gay gắt hơn. -
Cạnh tranh và độc quyền tồn tại xen kẽ:
+ Cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền với các doanh
nghiệp ngoài độc quyền
+ Cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền với nhau => Thỏa hiệp/ Phá sản
+ Cạnh tranh trong nội bộ các tổ chức độc quyền II.
Lý luận của Lênin về các đặc điểm\ kinh tế của độc quyền và độc quyền nhà nước 1.
Như ng đậ c điề m cụ a đổ c quyề n trong CNTB => 5 đậ c điề m.
● Quy mô tích tụ và tập trung tư bản lớn: số lượng ít nhưng chi phối thị trường -
Ban đầu, liên kết ngang – trong cùng ngành=> liên kết dọc - đa ngành -
Hình thức tổ chức độc quyền: Ca- S- Tr- C
+ Cartel: Sự ký kết hiệp định - Thỏa thuận về giá cả, sản
lượng, thị trường tiêu thụ, kỳ hạn thanh toán…
=> Độc lập về sx và lưu thông=> Liên minh độc quyền ko vững chắc.
+ Syndicate: Có một ban quản trị chung đảm nhiệm việc
mua bán - => Thống nhất đầu mối mua- bán để mua rẻ bán đắt
=> Độc lập sx, ko độc lập lưu thông
+ Trust: Các thành viên mất tính độc lập - Cổ đông hưởng lợi tức
cổ phần - Điều hành sản xuất, mua bán là do một ban quản trị đảm nhận.
+ Consortium: Sự liên kết dọc (nhiều ngành) - Liên quan đến nhau
về kinh tế và kỹ thuật - Điều hàng sản xuất kinh doanh do một nhà
tư bản tài chính khống chế.
+ Conglomerate: Sự kết hợp của hãng vừa và nhỏ không có sự liên
quan trực tiếp - Thu lợi nhuận từ kinh doanh chứng khoán.
● Sức mạnh của các tổ chức độc quyền do tư bản tài chính và hệ
thống tài phiệt chi phối lOMoAR cPSD| 61236129 -
Quá trình tích tụ và tập trung tư bản trong công nghiệp thúc
đẩy quá trình tích tụ và tập trung tư bản trong ngân hàng. -
Vai trò ngân hàng thay đổi: Trung gian trong việc
thanh toán và tín dụng => Nắm được phần lớn lượng tiền
XH => Quyền lực vạn năng, khống chế mọi hoạt động kinh tế - xã hội. -
TBTC: TBNH của 1 số ít NH độc quyền lớn nhất + TB của
liên minh độc quyền các nhà CN. -
Sự phát triển của tư bản tài chính => Tài phiệt - Chế độ
tham dự ( Mua CP công ty mẹ) + Lập công ty mới, trái
khoán, kinh doanh công trái, đầu cơ chứng khoán, ruộng đất
● Xuất khẩu tư bản trở thành phổ biến -
Xuất khẩu tư bản là mang tư bản ra nước ngoài để chiếm
đoạt giá trị thặng dư và các nguồn lợi nhuận khác ở các
nước nhập khẩu tư bản. -
Đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp -
Các nước phát triển thừa tương đối tư bản. Các nước kém
phát triển rất thiếu tư bản => Xuất khẩu tư bản thừa
● Cạnh tranh để phân chia thị trường thế giới là tất yếu giữa các tập đoàn độc quyền -
Tư sản chia nhau thế giới để kiếm lời -
Xu hướng thỏa hiệp, ký kết hiệp định=> Hình thành các
liên minh độc quyền quốc tế
● Lôi kéo, thúc đẩy các chính phủ vào việc phân định khu vực lãnh
thổ ảnh hưởng là cách thức để bảo vệ lợi ích độc quyền -
Từ năm 50 của thế kỷ XX: Giải phóng dân tộc phát triển -
Thi hành chính sách thực dân mới: Dùng viện trợ
kinh tế, kỹ thuật, quân sự 2.
Lý luậ n cụ a Lênin về đậ c điề m kinh tề cụ a đổ c quyề n nhà nượ c: 3 dd
● Sự kết hợp nhân sự giữa tổ chức độc quyền và nhà nước -
Thực hiện thông qua đảng phái -
Những chính phủ đằng sau chính phủ. Một quyền lực thực
tế đằng sau quyền lực
● Sự hình thành, phát triển sở hữu nhà nước -
Sở hữu độc quyền trong nhà nước là sở hữu tập thể của giai cấp tư sản lOMoAR cPSD| 61236129 - Chức năng: + Mở rộng sản xuất
+ Tạo thuận lợi cho di chuyển tư bản
+ Làm chỗ dựa điều tiết kinh tế
● Sự điều tiết kinh tế của nhà nước tư sản -
Công cụ độc quyền nhà nước: Thiết chế và thể chế kinh tế -
Lập pháp, hành pháp, tư pháp -
Cơ chế là sự dung hợp giữa thị trường, độc quyền tư nhân
và điều tiết nhà nước
III. Biểu hiện mới trong điều kiện ngày nay 1.
Biề u hiề n mợ i cụ a đổ c quyề n
a, Biểu hiện mới của tích tụ và tập trung tư bản -
Sự xuất hiện của các công ty độc quyền xuyên quốc gia -
Hình thức tổ chức độc quyền mới: Concern (Độc quyền đa ngành-
nhiều nước) và Conglomerate -
Xuất hiện nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ có vai trò quan trọng trong nền kinh tế do:
+ Ứng dụng thành tựu KHKT =>Tiêu chuẩn hóa và chuyên môn hóa sản xuất
+ Nhạy cảm với thay đổi, linh hoạt ứng phó, mạnh dạn đầu tư ngành mới -
Xuất hiện ở các nước đang phát triển -
Các tổ chức độc quyền có xu hướng trở thành công ty xuyên quốc gia và liên
minh nhà nước => Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước (Quan trọng nhất)
b, Biểu hiện về vai trò của tư bản tài chính trong các tập đoàn độc quyền -
Cuối thế kỷ XX, tư bản tài chính có sự thay đổi
+ Ngành thuộc “phần mềm” như dịch vụ, bảo hiểm… chiếm tỷ trọng
lớn + Công – nông – thương – tín – dịch vụ hay công nghiệp – quân sự – dịch vụ quốc phòng
+ Chế độ tham dự kết hợp chế độ ủy nhiệm lOMoAR cPSD| 61236129
c, Biểu hiện mới của xuất khẩu tư bản -
Trc, từ phát triển sang kém phát triển, gần đây chảy qua lại giữa
các nước tư bản phát triển . -
Chủ thể xuất khẩu tư bản có sự thay đổi lớn: Vai trò công ty xuyên
quốc gia ngày càng lớn, FDI, xuất hiện từ các nước đang phát triển. -
Hình thức đa dạng: Đan xen xuất khẩu tư bản và xuất khẩu hàng hóa -
Tính thực dân xóa bỏ, đề cao nguyên tắc cùng có lợi
d, Biểu hiện mới của sự phân chia thị trường thế giới giữa các liên minh độc quyền -
Xu hướng quốc tế hóa, toàn cầu hóa, khu vực hóa kinh tế -
Hình thành chủ nghĩa tư bản độc quyền quốc tế
1/1/1999 đồng tiền chung Euro ra đời
e, Biểu hiện mới về sự phân chia lãnh thổ ảnh hưởng dưới sự chi phối
của các tập đoàn độc quyền -
Nửa cuối thế kỷ XX: Chiến lược biên giới mềm -
Đầu thế kỷ XXI: Chiến tranh thương mại, chiến tranh sắc tộc, tôn giáo 2.
Biề u hiề n mợ i cụ a đổ c quyề n nhà nượ c
a, Biểu hiện mới về cơ chế quan hệ nhân sự -
Thể chế đa nguyên -
Cơ chế thỏa hiệp
b, Biểu hiện mới về sở hữu nhà nước -
Chi tiêu ngân sách: Giới lập pháp -
Giới hành pháp bị giới hạn, quản lý chặt chẽ -
Chống lạm phát và thất nghiệp -
Dự trữ quốc gia dùng trong tình huống đặc biệt - Cổ phần nhà
nước trong công ty lớn lOMoAR cPSD| 61236129
c, Biểu hiện mới trong vai trò công cụ điều tiết kinh tế của độc quyền nhà nước -
Viện trợ ưu đãi từ nhà nước -
Viện trợ cho nước ngoài của Chính phủ 3.
Vai trò cụ a chụ nghĩa tư bậ n * Tích cực: -
Thúc đẩy LLSX phát triển nhanh chóng -
Chuyển nền sản xuất nhỏ thành nền sản xuất hiện đại -
Thực hiện xã hội hóa sản xuất * Hạn chế -
Mục đích vẫn tập trung chủ yếu vì lợi ích của thiểu số giai cấp tư sản -
Chiến tranh và xung đột nhiều nơi trên thế giới: CTTG 1 14-18, CTTG 2 39-45 -
Sự phân hóa giàu nghèo
Chương 5: KTTT định hướng XHCN và các quan hệ KT lợi ích VN I.
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam 1. Khái niề m: -
KTTT định hướng XHCN - vận hành theo các quy luật thị trường
- hướng tới xác lập xã hội dân giàu, nước mạnh,dân chủ, công
bằng, văn minh- NN điều tiết - Đảng lãnh đạo => Hệ giá trị của XH tương lai. -
Bao hàm đầy đủ các đặc trưng chung vừa có những đặc trưng riêng của Việt Nam. -
Phù hợp với đặc trưng lịch sử, trình độ phát triển, hoàn cảnh chính
trị xã hội của Việt Nam. -
Thành công phải do nhân dân. -
Đại hội 9: là mô hình KT tổng quát của thời kỳ quá độ lên CNXH -
Đại hội 11: nền KTHH nhiều thành phần , cơ chế thị trường -
Đại hội 12: Ptr mới: Vận hành đầy đủ , đồng bộ theo các quy luật
thị trường, định hướng xhcn - Đại hội 13: Giống 9