TRƯỜNG ĐẠI HC KHOA HC T NHIÊN TP.HCM
KHOA CÔNG NGH THÔNG TIN
BTC ÔN THI HC K 1 KHÓA 2016
TÓM TT LÝ THUYT
VI TÍCH PHÂN 1B
CHƯƠNG: ĐẠO HÀM & TÍCH PHÂN
Lâm Cương Đạt
Cp nht: 02/02/2017
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
cuu duong than cong . com
Khoa Công ngh thông tin ĐH KHTN TP.HCM
Ôn thi Hc k 1 Khóa 2016
Chương: ĐẠO HÀM
Định nghĩa đạo hàm
Xét hàm số f xác định trong lân cận của điểm a (khoảng mở chứa a). Ta ký hiệu
xa
f(x) f(a)
f '(a) lim
xa
,(Nếu tồn tại hạn)
Và f’(a) được gọi là đạo hàm của f tại điểm a. Ta cũng nói rằng f có đạo hàm tại a.
Nếu giới hạn trên không tồn tại thì ta nói f không có đạo hàm tại a.
Công thức đạo hàm cơ bản cn nh
2
2
( u) u
(u v) u v
(u.v) u v v u
(u.v.w) u .v.w+u.v .w u.v.w
1v
vv
u u .v u.v
vv











Đạo hàm hàm ngược
Giả sử hàm f là song ánh*, có hàm ngược là g. Nếu f có đạo hàm hữu hạn khác 0 tại x thì hàm g sẽ có đạo
hàm tại y=f(x) và
1
g'(f (x))
f '(x)
hay là
1
g'(y)
y'
*Hàm song ánh:
Cho ánh xạ
f : X Y
f là song ánh nếu
yY
phương trình f(x)=y có một nghiệm duy nhất trên X
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
cuu duong than cong . com
Khoa Công ngh thông tin ĐH KHTN TP.HCM
Ôn thi Hc k 1 Khóa 2016
Quy tc Lô-pi-tal
Cho hàm số f và g thỏa
1) Khả vi trong khoảng ( a,b)
2)
3) Xảy ra một trong hai trường hợp:
x a x a
x a x a
lim f(x) lim g(x) 0
lim f(x) lim g(x)




4) Tồn tại
xa
f '(x)
lim
g'(x)
hữu hạn hay vô hạn
Khi đó
x a x a
f(x) f '(x)
lim lim
g(x) g'(x)

Nếu giới hạn của f(x)g(x) có dạng
0.
thì ta viết
'
f(x)
f(x).g(x)
1
g(x)



đưa về dạng
0
0
Nếu giới hạn của
g(x)
f(x)
có dạng vô định
0
1,
hoặc
0
0
thì ta đều đưa về dạng
0
0
bằng cách sử dụng
b blna
ae
Chuỗi lũy thừa
Chuỗi có dạng sau
n2
n 0 1 2
n0
c (x a) c c (x a) c (x a) ...
Được gọi là chuỗi lũy thừa theo (x - a), hoặc là chuỗi lũy thừa xung quanh điểm a
Các số
n
c
được gọi là hệ số của chuỗi lũy thừa
Chú ý: Ta qui ước rằng
0
(x a)
=1, ngay cả trường hợp x=a. Nghĩa là qui ước
0
01
, và qui ước này
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
cuu duong than cong . com
Khoa Công ngh thông tin ĐH KHTN TP.HCM
Ôn thi Hc k 1 Khóa 2016
chỉ trong phạm vi chuỗi lũy thừa
Định lý
Với mọi chuỗi lũy thừa
n
n
n0
c (x a)
, chỉ xảy ra một trong ba khả năng sau:
1) Chuỗi chỉ hội tụ tại x=a
2) Chuỗi hội tụ
x
3) Chuỗi có số dương R sao cho chuỗi hội tụ khi
x a R
và phân kì khi
x a R
Bán kính hội tụ
Số R trong trường hợp 3 được gọi là bán kính hội tụ của chuỗi lũy thừa. Theo qui ước thì R=0 trong
trường hợp 1, và R=
trong trường hợp 2.
Định lý
Cho chuỗi lũy thừa
n
n
n0
c (x a)
. Đặt
n1
n
n
c
lim L
c

(hữu hạn hoặc vô hạn)
Khi đó
1) Nếu
L 
thì bán kính hội tụ R = 0
2) Nếu
L0
thì bán kính hội tụ
R 
3) Nếu
L0
là số dương hữu hạn thì bán kính hội tụ là
1
R
L
Chú ý: Khi tìm miền hội tụ của chuỗi lũy thừa, ngoài việc tìm bán kính hội tụ R, ta phải xét hai điểm biên
x a R
(nếu R > 0 hữu hạn)
Chui Taylor, Mac-Laurin
Nếu một hàm số f được khai triển thành tổng của một chuỗi lũy thừa
n
n
n0
c (x a)
với bán kính hội
tụ R>0, thì f có đạo hàm mọi cấp trong khoảng (a - R, a + R) và
(n)
n
f (a)
n, c
n!

(với qui ước rằng 0! = 1,
0
ff
)
Như vậy khai triển thành chuỗi lũy thừa xung quanh điểm a của một hàm số là duy nhất (không có khai
triển thứ hai).
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
cuu duong than cong . com
Khoa Công ngh thông tin ĐH KHTN TP.HCM
Ôn thi Hc k 1 Khóa 2016
Nếu f là một hàm số có đạo hàm mọi cấp trong khoảng (a - R, a + R), thì chuỗi lũy thừa
(n)
n
n0
f (a)
(x a)
n!
được gọi là chuỗi Taylor của f xung quanh điểm a, viết là
(n)
n
n0
f (a)
f ~ (x a)
n!
,
Và chuỗi Taylor trên hội tụ về f(x).
Trường hợp a=0, chuỗi nói trên được gọi là chuỗi Maclaurin của f
Đa thức Taylor
Giả sử f là hàm số có đạo hàm đến cấp n tại điểm a. Khi đó, đa thức Taylor bậc n xung quanh điểm a của f
được định nghĩa là
(k)
n
k
n
n0
(n)
2n
f (a)
T (x) (x a)
k!
f '(a) f ''(a) f (a)
f(a) (x a) (x a) ... (x a)
1! 2! n!

Tức là tổng riêng phần bậc n của chuỗi Taylor
Lượng chênh lệch
nn
R (x) f(x) T (x)
được gọi là phần dư của chuỗi Taylor của f.
Bất đẳng thức Taylor
Nếu có hàng số M > 0 (chỉ phụ thuộc n) sao cho:
(n 1)
x (a R,a R), f x M
, thì
n1
n
M
x (a R,a R), R (x) x a
(n 1)!
Nếu hằng số M trong trường hợp trên không phụ thuộc vào n thì
n
n
x (a R,a R), limR (x) 0

Và chuổi Taylor của f xung quanh điểm a sẽ hội tụ về f trong khoảng (a-R, a+R)
Chương: TÍCH PHÂN
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
cuu duong than cong . com
Khoa Công ngh thông tin ĐH KHTN TP.HCM
Ôn thi Hc k 1 Khóa 2016
Tích phân suy rng loi 1
Nếu
t
a
f(x)dx
tồn tại với mọi
ta
và tồn tại giới hạn
t
a
t
lim f(x)dx

như là một số thực hữu hạn thì
ta nói tích phân suy rộng
a
f(x)dx
hội tụ, đồng thời ta cũng ký hiệu
t
aa
t
f(x)dx lim f(x)dx


Nếu giới hạn trên không tồn tại ta nói tích phân suy rộng
a
f(x)dx
phân kỳ
Nếu
b
t
f(x)dx
tồn tại với mọi
tb
và tồn tại giới hạn
b
t
t
lim f(x)dx

như là một số thực hữu hạn thì
ta nói tích phân suy rộng
b
f(x)dx

hội tụ, đồng thời ta cũng ký hiệu
bb
t
t
f(x)dx lim f(x)dx



Nếu giới hạn trên không tồn tại ta nói tích phân suy rộng
b
f(x)dx

phân kỳ
Nếu cả hai tích phân suy rộng
a
f(x)dx
a
f(x)dx

cùng hội tụ thì ta nói
f(x)dx

hội tụ, đồng
thời ký hiệu
a
a
f(x)dx f(x)dx f(x)dx

 

Nếu chỉ cần 1 trong 2 tích phân
a
f(x)dx
a
f(x)dx

phân kỳ thì ta nói tích phân
f(x)dx

phân
kỳ
Tích phân suy rng loi 2
Nếu
t
a
f(x)dx
tồn tại với mọi
t [a,b)
(f không xác định tại b hoặc có giới hạn vô cực tại b) và tồn tại
giới hạn
t
a
tb
lim f(x)dx

như là một số hữu hạn thì ta nói tích phân suy rộng
b
a
f(x)dx
hội tụ, đồng thời
ta cũng ký hiệu
bt
aa
tb
f(x)dx lim f(x)dx


Nếu giới hạn nói trên không tồn tại ta nói tích phân suy rộng phân kỳ
Nếu
b
t
f(x)dx
tồn tại với mọi
t (a,b]
(f không xác định tại a hoặc có giới hạn vô cực tại a) và tồn
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
cuu duong than cong . com
Khoa Công ngh thông tin ĐH KHTN TP.HCM
Ôn thi Hc k 1 Khóa 2016
tại giới hạn
b
t
ta
lim f(x)dx

như là một số hữu hạn thì ta nói tích phân suy rộng
b
a
f(x)dx
hội tụ, đồng
thời ta cũng ký hiệu
bb
at
ta
f(x)dx lim f(x)dx


Nếu giới hạn nói trên không tồn tại ta nói tích phân suy rộng phân kỳ
Giả sử f xác định trên (a,b). Với
c (a,b)
bất kỳ, nếu cả hai tích phân suy rộng
c
a
f(x)dx
b
c
f(x)dx
cùng hội tụ thì ta nói tích phân suy rộng
b
a
f(x)dx
hội tụ, đồng thời ký hiệu
b
a
f(x)dx
=
c
a
f(x)dx
+
b
c
f(x)dx
Nếu một trong hai tích phân
c
a
f(x)dx
b
c
f(x)dx
phân kỳ thì ta nói tích phân
b
a
f(x)dx
phân kỳ.
Giả sử f xác định trên
[a,c) (c,b]
(thường thì f có giới hạn vô cực tại c). Nếu cả hai tích phân suy
rộng
c
a
f(x)dx
b
c
f(x)dx
cũng hội tụ thì ta nói tích phân suy rộng
b
a
f(x)dx
hội tụ
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
cuu duong than cong . com

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN TP.HCM
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BTC ÔN THI HỌC KỲ 1 KHÓA 2016
TÓM TẮT LÝ THUYẾT VI TÍCH PHÂN 1B
CHƯƠNG: ĐẠO HÀM & TÍCH PHÂN  Lâm Cương Đạt cuu duong than cong . com Cập nhật: 02/02/2017 CuuDuongThanCong.com
https://fb.com/tailieudientucntt
Khoa Công nghệ thông tin – ĐH KHTN TP.HCM
Ôn thi Học kỳ 1 – Khóa 2016 Chương: ĐẠO HÀM
Định nghĩa đạo hàm
Xét hàm số f xác định trong lân cận của điểm a (khoảng mở chứa a). Ta ký hiệu f (x)  f (a) f '(a)  lim
,(Nếu tồn tại hạn) xa x  a
Và f’(a) được gọi là đạo hàm của f tại điểm a. Ta cũng nói rằng f có đạo hàm tại a.
Nếu giới hạn trên không tồn tại thì ta nói f không có đạo hàm tại a.
Công thức đạo hàm cơ bản cần nhớ (u)  u (u  v)  u  v (u.v)  u v   v u 
(u.v.w)  u .v.w+u.v .w  u.v.w   1  v     2  v  v   u  u .v  u.v    2  v  v
Đạo hàm hàm ngược
Giả sử hàm f là song ánh*, có hàm ngược là g. Nếu f có đạo hàm hữu hạn khác 0 tại x thì hàm g sẽ có đạo
hàm tại y=f(x) và cuu duong than cong . com 1 1 g '(f (x))  hay là g '(y)  f '(x) y ' *Hàm song ánh: Cho ánh xạ f : X  Y f là song ánh nếu y
 Yphương trình f(x)=y có một nghiệm duy nhất trên X CuuDuongThanCong.com
https://fb.com/tailieudientucntt
Khoa Công nghệ thông tin – ĐH KHTN TP.HCM
Ôn thi Học kỳ 1 – Khóa 2016
Quy tắc Lô-pi-tal Cho hàm số f và g thỏa
1) Khả vi trong khoảng ( a,b) 2) x   (a,b) : g '(x)  0
3) Xảy ra một trong hai trường hợp: lim f (x)  lim g(x)  0 xa xa
lim f (x)  lim g(x)   xa xa f '(x) 4) Tồn tại lim hữu hạn hay vô hạn xa g '(x)  f (x) f '(x) Khi đó lim  lim xa xa g(x) g '(x)
Nếu giới hạn của f(x)g(x) có dạng 0. thì ta viết f (x) 0 f (x).g(x)  đưa về dạng '  1  0    g(x)  0 Nếu giới hạn của g( x ) f (x)  có dạng vô định 0 1 , hoặc 0
0 thì ta đều đưa về dạng bằng cách sử dụng 0 b b ln a a  e cuu duong than cong . com
Chuỗi lũy thừa Chuỗi có dạng sau  n 2
c (x a)  c  c (x a) c (x a) ... n 0 1 2 n0
Được gọi là chuỗi lũy thừa theo (x - a), hoặc là chuỗi lũy thừa xung quanh điểm a
Các số c được gọi là hệ số của chuỗi lũy thừa n
Chú ý: Ta qui ước rằng 0
(x  a) =1, ngay cả trường hợp x=a. Nghĩa là qui ước 0 0  1, và qui ước này CuuDuongThanCong.com
https://fb.com/tailieudientucntt
Khoa Công nghệ thông tin – ĐH KHTN TP.HCM
Ôn thi Học kỳ 1 – Khóa 2016
chỉ trong phạm vi chuỗi lũy thừa Định lý n 
Với mọi chuỗi lũy thừa  c (x  a) , chỉ xảy ra một trong ba khả năng sau:  n n 0
1) Chuỗi chỉ hội tụ tại x=a 2) Chuỗi hội tụ x  
3) Chuỗi có số dương R sao cho chuỗi hội tụ khi x  a  R và phân kì khi x  a  R Bán kính hội tụ
Số R trong trường hợp 3 được gọi là bán kính hội tụ của chuỗi lũy thừa. Theo qui ước thì R=0 trong
trường hợp 1, và R=  trong trường hợp 2. Định lý n 
Cho chuỗi lũy thừa  c (x  a) . Đặt  n n 0 cn 1 lim 
 L (hữu hạn hoặc vô hạn) n cn Khi đó
1) Nếu L   thì bán kính hội tụ R = 0
2) Nếu L  0 thì bán kính hội tụ R   1
3) Nếu L  0 là số dương hữu hạn thì bán kính hội tụ là R  L
Chú ý: Khi tìm miền hội tụ của chuỗi lũy thừa, ngoài việc tìm bán kính hội tụ R, ta phải xét hai điểm biên
x  a  R (nếu R > 0 hữu hạn) cuu duong than cong . com
Chuỗi Taylor, Mac-Laurin n 
Nếu một hàm số f được khai triển thành tổng của một chuỗi lũy thừa  c (x  a) với bán kính hội  n n 0
tụ R>0, thì f có đạo hàm mọi cấp trong khoảng (a - R, a + R) và ( n ) f (a) n  , c 
(với qui ước rằng 0! = 1, 0 f  f ) n n!
Như vậy khai triển thành chuỗi lũy thừa xung quanh điểm a của một hàm số là duy nhất (không có khai triển thứ hai). CuuDuongThanCong.com
https://fb.com/tailieudientucntt
Khoa Công nghệ thông tin – ĐH KHTN TP.HCM
Ôn thi Học kỳ 1 – Khóa 2016
Nếu f là một hàm số có đạo hàm mọi cấp trong khoảng (a - R, a + R), thì chuỗi lũy thừa  ( n ) f (a) n 
(x  a) được gọi là chuỗi Taylor của f xung quanh điểm a, viết là n 0 n!  ( n ) f (a) n f ~  (x  a) , n 0 n!
Và chuỗi Taylor trên hội tụ về f(x).
Trường hợp a=0, chuỗi nói trên được gọi là chuỗi Maclaurin của f Đa thức Taylor
Giả sử f là hàm số có đạo hàm đến cấp n tại điểm a. Khi đó, đa thức Taylor bậc n xung quanh điểm a của f được định nghĩa là ( k ) n f (a) k T (x)   (x  a) n n 0 k! ( n ) f '(a) f ' (a) f (a) 2 n  f (a)  (x  a)  (x  a)  ...  (x  a) 1! 2! n!
Tức là tổng riêng phần bậc n của chuỗi Taylor
Lượng chênh lệch R (x)  f (x)  T (x) được gọi là phần dư của chuỗi Taylor của f. n n
Bất đẳng thức Taylor
Nếu có hàng số M > 0 (chỉ phụ thuộc n) sao cho: (n 1  ) x  (a  R,a  R), f x  M , thì M n 1  x
 (a  R,a  R), R (x)  x  a cuu duong than cong . com n (n  1)!
Nếu hằng số M trong trường hợp trên không phụ thuộc vào n thì x
 (a  R,a  R), lim R (x)  0 n n
Và chuổi Taylor của f xung quanh điểm a sẽ hội tụ về f trong khoảng (a-R, a+R) Chương: TÍCH PHÂN CuuDuongThanCong.com
https://fb.com/tailieudientucntt
Khoa Công nghệ thông tin – ĐH KHTN TP.HCM
Ôn thi Học kỳ 1 – Khóa 2016
Tích phân suy rộng loại 1 t t Nếu f (x)dx 
tồn tại với mọi t  a và tồn tại giới hạn lim f (x)dx 
như là một số thực hữu hạn thì a t a 
ta nói tích phân suy rộng f (x)dx 
hội tụ, đồng thời ta cũng ký hiệu a  t f (x)dx  lim f (x)dx   a t a 
Nếu giới hạn trên không tồn tại ta nói tích phân suy rộng f (x)dx  phân kỳ a b b Nếu f (x)dx 
tồn tại với mọi t  b và tồn tại giới hạn lim f (x)dx 
như là một số thực hữu hạn thì t t t b
ta nói tích phân suy rộng f (x)dx 
hội tụ, đồng thời ta cũng ký hiệu  b b f (x)dx  lim f (x)dx    t t b
Nếu giới hạn trên không tồn tại ta nói tích phân suy rộng f (x)dx  phân kỳ   a 
Nếu cả hai tích phân suy rộng f (x)dx  và f (x)dx 
cùng hội tụ thì ta nói f (x)dx  hội tụ, đồng a   thời ký hiệu  a  f (x)dx  f (x)dx  f (x)dx      a  a 
Nếu chỉ cần 1 trong 2 tích phân f (x)dx  và f (x)dx 
phân kỳ thì ta nói tích phân f (x)dx  phân a   kỳ
Tích phân suy rộng loại 2 cuu duong than cong . com t Nếu f (x)dx 
tồn tại với mọi t [a, b) (f không xác định tại b hoặc có giới hạn vô cực tại b) và tồn tại a t b giới hạn lim f (x)dx 
như là một số hữu hạn thì ta nói tích phân suy rộng f (x)dx  hội tụ, đồng thời tb a a ta cũng ký hiệu b t f (x)dx  lim f (x)dx   a tb a
Nếu giới hạn nói trên không tồn tại ta nói tích phân suy rộng phân kỳ b Nếu f (x)dx 
tồn tại với mọi t  (a, b] (f không xác định tại a hoặc có giới hạn vô cực tại a) và tồn t CuuDuongThanCong.com
https://fb.com/tailieudientucntt
Khoa Công nghệ thông tin – ĐH KHTN TP.HCM
Ôn thi Học kỳ 1 – Khóa 2016 b b tại giới hạn lim f (x)dx 
như là một số hữu hạn thì ta nói tích phân suy rộng f (x)dx  hội tụ, đồng ta  t a thời ta cũng ký hiệu b b f (x)dx  lim f (x)dx   a ta  t
Nếu giới hạn nói trên không tồn tại ta nói tích phân suy rộng phân kỳ c
Giả sử f xác định trên (a,b). Với c  (a, b) bất kỳ, nếu cả hai tích phân suy rộng f (x)dx  và a b b f (x)dx 
cùng hội tụ thì ta nói tích phân suy rộng f (x)dx 
hội tụ, đồng thời ký hiệu c a b c b f (x)dx  = f (x)dx  + f (x)dx  a a c c b b
Nếu một trong hai tích phân f (x)dx  và f (x)dx 
phân kỳ thì ta nói tích phân f (x)dx  phân kỳ. a c a
Giả sử f xác định trên [a,c)  (c, b] (thường thì f có giới hạn vô cực tại c). Nếu cả hai tích phân suy c b b rộng f (x)dx  và f (x)dx 
cũng hội tụ thì ta nói tích phân suy rộng f (x)dx  hội tụ a c a cuu duong than cong . com CuuDuongThanCong.com
https://fb.com/tailieudientucntt