Tóm tắt hoá sinh đại cương
Hóa (Trường Đại học Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội)
Scan to open on Studocu
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Tóm tắt hoá sinh đại cương
Hóa (Trường Đại học Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội)
Scan to open on Studocu
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by Ti?n Hoàng (tienfc6@gmail.com)
lOMoARcPSD|32865417
Acid amin – Protein
1. Các acid amin và chuyển hóa của chúng trong cơ thể sống
2. Khái niệm protein, tính chất, chức năng và ứng dụng của protein
- KN : Protein là các phân tử lớn được cấu tạo bởi một hoặc nhiều chuỗi polypeptid thực
hiện chức năng tham gia cấu tạo tế bào hoặc các chức năng sinh học
- TC :
+ Trọng lượng phân tử protein: phụ thuộc vào số a.a và các thành phần khác tham gia cấu tạo
Pr.
+ Tính lưỡng tính (phụ thuộc vào nhóm COO-,NH2+ và nhóm chức của gốc R).
pH mà Protein tồn tại ở dạng lưỡng tính là pHi – pH đẳng điện.
+ Tính chất hoà tan:
Pr tạo thành dung dịch keo trong nước do:
- Sự tích điện cùng dấu của các Pr làm chúng đẩy nhau.
- Có các hạt nước bao quanh Pr
- Các Pr hình cầu hòa tan trong nước muối loãng, Pr hình sợi hòa tan trong muối đậm
hơn
+ Tính chất kết tủa: + Tính biến tính:
- CN:
+ Xúc tác – enzym: enzym làm tăng tốc độ phản ứng hoá học lên gấp nhiều lần
Downloaded by Ti?n Hoàng (tienfc6@gmail.com)
lOMoARcPSD|32865417
+ Vận chuyển các chất
+ Dự trữ và dinh dưỡng
+ Vận động
Một số Pr giúp tế bào co rút, thay đổi hình dạng hoặc chuyển động
o Tubulin, microtububin giúp các tế bào chuyển động, giúp quá trình phân chia tế bào và
chuyển động nhiễm sắc thể
o Pr myosin và actin – thành phần của cơ xương
+ Cấu trúc
o Pr tham gia cấu tạo tế bào
o Pr là những sự chống đỡ, bao phủ bên ngoài hoặc bên trong tế bào
Vd: collagen (da, gân, sụn) ; estalin (dây chằng), keratin (tóc, móng tay, lông)
+ Bảo vệ: chống lại các tác nhân lạ xâm nhập vào cơ thể
o Globulin miễn dịch
o Fibrinogen và throbim: làm đông máu khi thành mạch bị tổn thương
o Pr của nọc rắn và độc tố của vi khuẩn: phòng vệ, bảo vệ bản thân khi có nguy cơ bị tấn
công (phần lớn là enzym)
+ Điều hoà: giúp cho cơ thể điều hoà các chức năng ở mức tế bào, mức cơ quan
o Pr có chức năng điều hòa quá trình chuyển hóa của nó hoặc một số chất khác
(hormon), điều hòa hoạt động các cơ quan hoặc tế bào
o insulin (điều hòa chuyển hóa đường); aldrenalin (kích động những cơ quan cảm nhận
của dây thần kinh, tăng nhịp tim và huyết áp)
- ƯD : nhìu lắm lười
- Phân loại:
+ Theo cấu tạo: + Theo hình dạng cấu trúc
o Hình cầu: Globulin, albumin,
histon…
o Hình sợi: Fibrinogen, collagen…
Enzym
1. Các khái niệm về enzyme
- Enzyme là chất xúc tác sinh họcbản chất là protein do cơ thể tổng hợp nên.
Downloaded by Ti?n Hoàng (tienfc6@gmail.com)
lOMoARcPSD|32865417
- Enzyme xúc tác cho hầu như tất cả các phản ứng trao đổi chất, chuyển hóa trong cơ
thể
- Enzym có thể xúc tác đặc hiệu cho các phản ứng của cơ thể sống.
- Các enzyme có hoạt động xúc tác mạnh và trong điều kiện tương đối ôn hòa
2. Cấu trúc và phân loại enzyme
- Cấu trúc:
+ Thành phần cấu tạo
Enzyme thuần: protein thuần vd: các enzyme thủy phân, bản chất của nó chỉ gồm các
a. a
Enzyme tạp là enzyme mà cấu trúc phân tử bao gồm phần protein (apoenzyme) và
phần không phải protein (cofactor).
Hoạt tính cơ bản của enzyme do phần apoenzyme quyết định nhưng apoenzyme chỉ
hoạt động được khi có mặt cofactor.
+ Trung tâm hoạt động
Là bộ phận đặc biệt của enzyme có tác dụng gắn với cơ chất và thực hiện phản ứng
xúc tác.
Gồm a. a có nhóm chức có hoạt tính cao: -OH (serin), SH cystein), lysin; indol
(Tryptophan), glutamic
Khi trung tâm hoạt động của enzyme bị biến đổi, chức năng xúc tác của enzyme cũng
bị thay dổi
+ Các dạng cấu trúc của enzyme
Enzyme đơn (cấu trúc bậc 3) hoặc đa nguyên (cấu trúc bậc 4 nhiều polipeptid): dựa
vào trong cấu tạo của nó có 1 hay nhiều đơn vị (chuỗi polypeptide)
Enzym dị lập thể: trung tâm dị lập thể - điều hoà hoạt động của enzym
Nhiều dạng phân tử (isozym): xúc tác giống nhau, tồn tại ở dạng khác nhau
Tiền chất của enzyme (proenzyme, zymogen): là dạng trung gian chưa có hoạt tính của
enzyme.
Phức hợp đa enzyme – multienzym: Nhiều enzyme xúc tác cho cùng một quá trình
chuyển hóa tập trung thành một khối có tác dụng làm tăng tốc độ phản ứng, tăng hiệu
lực xúc tác
3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt độ của enzyme.
- Ảnh hưởng của nồng độ cơ chất
+ Nồng độ cơ chất tăng -> tốc độ phản ứng tăng
+ Khi đạt đến mức độ bão hòa cơ chất thì tốc độ phản ứng không tăng nữa ( nđ cơ chất vẫn
tiếp tục tăng)
- Ảnh hưởng của nồng độ enzym: Khi tăng nồng độ enzyme thì tốc độ phản ứng cũng
tăng theo
- Ảnh hưởng của nhiệt độ:
+ ở 0
o
C enzyme không hoạt động
Downloaded by Ti?n Hoàng (tienfc6@gmail.com)
lOMoARcPSD|32865417
+ 45
o
C là nhiệt độ tối ưu
+ 100
o
C enzym mất hoàn toàn hoạt tính
- Ảnh hưởng của pH môi trường: pH tối ưu có thể thay đổi tùy theo tính chất, nồng độ
cơ chất, nhiệt độ, bản chất dung dịch đệm
- Ảnh hưởng của chật hoạt hoá và chất ức chế:
+ Các chất hoạt hóa: là các chất mà khi cho vào môi trường xúc tác của enzyme nó làm cho
enzyme từ bất hoạt trở thành hoạt động hoặc từ hoạt động yếu trở thành hoạt động mạnh
+ Chất ức chế: khi cho vào môi trường xúc tác của enzyme làm cho enzyme đang hoạt động
mạnh trở nên hoạt động yếu dần hoặc trở thành không hoạt động
Glucid
- Aldose (có carbonyl ở đầu mạch) và Cetose (có carbonyl ở giữa mạch)
- Glycogen có nhiều ở gan và cơ được tổng hợp và thoái hóa cũng ở gan và cơ.
- Sản phẩm thoái khóa của glycogen là gluco 1 phosphat và gluco tự do.
- Xem lại cụ thể các thành phần sản phẩm này bao nhiêu phần trăm
sản phầm thoái hóa của gluco đi theo hai con đường; con đường đường phân và con
đường bento trong đó chủ yếu là con đường đường phân
- Con đường bento sẽ thường xảy ra ở gan, mỡ và hồng cầu. sản phẩm của nó sẽ tham
gia vào quá trình tổng hợp axit nucleic
- Con đường đường phân có 2 khả năng xảy ra:
+ trong điều kiện đủ oxi (hiếu khí): mỗi gluco sẽ sinh ra 38 ATP
+ Trong điều kiện thiếu oxi (yếm khí): sinh ra được 2 ATP + axit lactic (hay còn gọi
là axit lactac)
- Trong vật chất di truyền: chất truyền tin là AMP vòng hoặc CAMP
1. Polysaccarid
- Poly saccarit thuần: tinh bột, glycogen, xenlulose. Polysaccarit tạp: heparin, heparin
sulfat, acid hyaluronic, condroitin sunfat, keratin sulfat.
- Poly saccarit thuần (dự trữ): Là chất có khối lượng phân tử lớn, thành phần cấu tạo từ
một loại ose khác
- Polysaccarit tạp (thg đời sống sinh lý): Là chất có khối lượng phân tử lớn, thành phần
cấu tạo gồm nhiều loại ose khác nhau
Downloaded by Ti?n Hoàng (tienfc6@gmail.com)
lOMoARcPSD|32865417
2. Oligosaccarid: thg gặp trong tự nhiện là disaccarid
Cấu tạo, tính chất và vai trò của mono, oligo, polysaccharidn
Quá trình thoái hóa glucose theo con đường hexose diphosphat và
hexomonophosphat
Sự tổng hợp glycogen từ glucose và óe khác từ sản phẩm chuyển hóa trung gian
Lipit
- Nếu là axit béo không bão hòa mà Beta ô xi hóa xảy ra ở trong ti thể
- Quá trình Beta oxi hóa diễn ra ở ti thể
- Nêu các nguyên liệu tổng hợp axit béo ?
o Nguyên liệu để tổng hợp axit béo:
+ Dưới 16 phân tử cacbon: axetyl co A và manonyl co A
+ Trên 16 phân tử cacbon: các axit béo có mạch các bon ngắn (dưới 12 cacbon) và
Axetyl co A
Downloaded by Ti?n Hoàng (tienfc6@gmail.com)
lOMoARcPSD|32865417
o Việc tổng hợp ở ti thể hoặc bào tương. tùy thuộc vào axit béo mạch ngắn hay
dài
o Axit béo có mạch dưới 16 cacbon được tổng hợp ở bào tương không quan trong
là no hay không no
Thoái hóa axit béo diễn ra ở ti thể không quan trọng axit béo mạch dài hay ngắn
(100% thoái hóa ở ty thể)
+ Nếu axit béo là axit béo bão hòa có số mạch cacbon chẵn thì sản phẩm tạo ra sẽ là
Acetyl co AATP
+ Nếu axit béo bão hòa những mạch cacbon lẻ thì sản phẩm tạo ra là Acetyl co A và Sắc
xê nin co A ở dạng không bền -> chuyển thành Propionyl co A
+ Nếu axit béo không bão hòa (không quan trọng mạch chẵn hay lẻ) thì sản phẩm sẽ tạo
hành Acetyl co A và tờ rangs enoyl co A
đề sẽ cho tên có nối đôi (bão hòa) hay không nối đôi (không bão hòa)
cho mạch cacbon
Cấu tạo lipit
- Lipid thuần = Glycerol + Acid béo + Alcol khác
- Lipid tạp = Glycerol + Acid béo + thành phần khác
Acid béo: là các carboxylic (monocacboxylic) với chuỗi hydrocarbon
- Acid béo bão hòa: Acid béo có chuỗi hydrocarbon bão hòa (không chứa liên kết đôi)
- Acid béo không bão hòa: Acid béo có chuỗi hydrocarbon không bão hòa (chứa liên kết
đôi)
- Acid béo mạch vòng (Prostaglandin - PG)
+ Là dẫn chất của acid prostanoic (20 C)
+ Có hơn 20 loại PG có cấu trúc tương tự nhau nhưng có hoạt tính sinh học khác nhau.
Chức năng của lipid:
- Sản sinh năng lượng
- Xây dựng cấu trúc tế bào
- Là các hormon đóng vai trò điều hòa hoạt dộng sinh lý của cơ thể
- Dung môi hòa tan vitamin
- Bảo vệ
Thành phần cấu tạo cơ bản của các loại lipid
Sơ đồ chuyển hóa của acid béo bão hòa, TAG và Phospholipid
Sơ đồ tổng quát về quá trình tạo cetonic trong gan và vai trò của nó trong chuyển
hóa chất
Các dạng vận chuyển lipid trong máu
Thận
- Chức năng lọc máu, lọc nước tiểu ở cầu thận
- Nước tiểu đầu được tạo ra ở cầu thận và sẽ được tái hấp thu hầu hết ở ống lượn gần
- Nhánh xuống quai Henle hấp thu nước, nhánh lên của quai Henle hấp thu muối (Na)
và chịu tác dụng của hormone ADH. Ống lượn xa hấp thu Na và thải K. Chịu tác
dụng của hormone adolsterone. Thận có chức năng điều hòa huyết áp thông qua việc
tiết ra rê-nin. Điều hòa sản sinh hồng cầu thông qua việc tiết ra e-ni-thờ-rô-pô-y-ê-
tin.
Downloaded by Ti?n Hoàng (tienfc6@gmail.com)
lOMoARcPSD|32865417
- Áp lực keo của máu tăng sẽ làm giảm áp lực lọc
- Áp lực thủy tĩnh bao bowman tăng sẽ làm giảm áp lực lọc đẩy ngược nước trở lại
lòng mạch
Thành phần hoá học trong nc tiểu:
- Thành phần hữu cơ trong nước tiểu bình thường
Thành phần Chỉ số Bệnh lý
Ure 80- 85% nước tiểu toàn phần
200-500mmol/24h
- ure tăng: số, đái tháo
đường, nhiễm độc asen
- ure giảm: suy thận, ung thư
gan
Acid uric 3-5 mmol/24h Acid uric tăng : ung thư
máu, gout, bệnh gan nặng
Creatinin Nam:0.18- 0.23mmol/kg/24h
Nữ: 0.12 – 0.19 mmol/kg/24h
Creatinin giảm: suy thận,
thoái hóa cơ
Creatinin tăng: cường năng
tuyến giáp, có mang, viêm
Acid amin 10 - 30mg/24h. Glycin và histidin bài xuất
100mg/24h
Bài tiết glycin tiêt niệu,
cystein tiết niệu
Enzyme Amylase, uropressin, hormone liên hợp,
vit tan trong nước
- Thành phần vô cơ trong nước tiểu bình thường
Downloaded by Ti?n Hoàng (tienfc6@gmail.com)
lOMoARcPSD|32865417
- Các chất bất thường trong nước tiểu
+ Glucose niệu:
o Glucose niệu thoáng qua do rối loan cảm xúc hoặc do tăng nhiều đường
o Glucose liên tục:đái tháo đường
+ Protein niệu:
o Tăng Pr niệu thật: do rối loạn hệ thống lọc của thận (thận nhiễm mỡ, viêm thận
cấp, viêm cầu thận)
o Pr niệu giả : do chảy máu bàng quang, âm đạo
+ Sắc tố mật, muối mật
o Sắc tố mật và muối mật trong nt gặp ỏ bệnh nhân gan bị tổn thương, ứ mật
+ Ceton
o Nồng độ cetone cao: bệnh nhân đái tháo đường tụy
+ Máu và Hemoglobin
o Có máu và Hb khi: sỏi thận, ung thư thận, vàng da tan máu, sốt rét ác tính, bỏng
nặng
+ Dưỡng chấp trong nước tiểu: xuất hiện khi hệ thống bach huyết bị tổn thương
+ Urobilinogen: gặp ở bn viêm gan, nhiễm độc chì, thiếu máu tan huyết
Kể các chức năng chính của thận
Liệt kê các chất bất thường trong nước tiểu
Nêu các xét nghiệm để đánh giá chức năng thận
Downloaded by Ti?n Hoàng (tienfc6@gmail.com)
lOMoARcPSD|32865417

Preview text:

lOMoARcPSD|32865417
Tóm tắt hoá sinh đại cương
Hóa (Trường Đại học Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội) Scan to open on Studocu
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by Ti?n Hoàng (tienfc6@gmail.com) lOMoARcPSD|32865417 Acid amin – Protein
1. Các acid amin và chuyển hóa của chúng trong cơ thể sống
2. Khái niệm protein, tính chất, chức năng và ứng dụng của protein - K
N : Protein là các phân tử lớn được cấu tạo bởi một hoặc nhiều chuỗi polypeptid thực
hiện chức năng tham gia cấu tạo tế bào hoặc các chức năng sinh học - T C :
+ Trọng lượng phân tử protein: phụ thuộc vào số a.a và các thành phần khác tham gia cấu tạo Pr.
+ Tính lưỡng tính (phụ thuộc vào nhóm COO-,NH2+ và nhóm chức của gốc R).
pH mà Protein tồn tại ở dạng lưỡng tính là pHi – pH đẳng điện. + Tính chất hoà tan:
Pr tạo thành dung dịch keo trong nước do:
- Sự tích điện cùng dấu của các Pr làm chúng đẩy nhau.
- Có các hạt nước bao quanh Pr
- Các Pr hình cầu hòa tan trong nước muối loãng, Pr hình sợi hòa tan trong muối đậm hơn + Tính chất kết tủa: + Tính biến tính: - C N:
+ Xúc tác – enzym: enzym làm tăng tốc độ phản ứng hoá học lên gấp nhiều lần
Downloaded by Ti?n Hoàng (tienfc6@gmail.com) lOMoARcPSD|32865417 + Vận chuyển các chất + Dự trữ và dinh dưỡng + Vận động
Một số Pr giúp tế bào co rút, thay đổi hình dạng hoặc chuyển động o
Tubulin, microtububin giúp các tế bào chuyển động, giúp quá trình phân chia tế bào và
chuyển động nhiễm sắc thể o
Pr myosin và actin – thành phần của cơ xương + Cấu trúc o
Pr tham gia cấu tạo tế bào o
Pr là những sự chống đỡ, bao phủ bên ngoài hoặc bên trong tế bào
Vd: collagen (da, gân, sụn) ; estalin (dây chằng), keratin (tóc, móng tay, lông)
+ Bảo vệ: chống lại các tác nhân lạ xâm nhập vào cơ thể o Globulin miễn dịch o
Fibrinogen và throbim: làm đông máu khi thành mạch bị tổn thương o
Pr của nọc rắn và độc tố của vi khuẩn: phòng vệ, bảo vệ bản thân khi có nguy cơ bị tấn công (phần lớn là enzym)
+ Điều hoà: giúp cho cơ thể điều hoà các chức năng ở mức tế bào, mức cơ quan o
Pr có chức năng điều hòa quá trình chuyển hóa của nó hoặc một số chất khác
(hormon), điều hòa hoạt động các cơ quan hoặc tế bào o
insulin (điều hòa chuyển hóa đường); aldrenalin (kích động những cơ quan cảm nhận
của dây thần kinh, tăng nhịp tim và huyết áp) - Ư
D : nhìu lắm lười - Phân loại: + Theo cấu tạo:
+ Theo hình dạng cấu trúc o
Hình cầu: Globulin, albumin, histon… o
Hình sợi: Fibrinogen, collagen… Enzym
1. Các khái niệm về enzyme
- Enzyme là chất xúc tác sinh họcbản chất là protein do cơ thể tổng hợp nên.
Downloaded by Ti?n Hoàng (tienfc6@gmail.com) lOMoARcPSD|32865417
- Enzyme xúc tác cho hầu như tất cả các phản ứng trao đổi chất, chuyển hóa trong cơ thể
- Enzym có thể xúc tác đặc hiệu cho các phản ứng của cơ thể sống.
- Các enzyme có hoạt động xúc tác mạnh và trong điều kiện tương đối ôn hòa
2. Cấu trúc và phân loại enzyme - Cấu trúc: + Thành phần cấu tạo
 Enzyme thuần: protein thuần vd: các enzyme thủy phân, bản chất của nó chỉ gồm các a. a
 Enzyme tạp là enzyme mà cấu trúc phân tử bao gồm phần protein (apoenzyme) và
phần không phải protein (cofactor).
Hoạt tính cơ bản của enzyme do phần apoenzyme quyết định nhưng apoenzyme chỉ
hoạt động được khi có mặt cofactor.
+ Trung tâm hoạt động
 Là bộ phận đặc biệt của enzyme có tác dụng gắn với cơ chất và thực hiện phản ứng xúc tác.
 Gồm a. a có nhóm chức có hoạt tính cao: -OH (serin), SH cystein), lysin; indol (Tryptophan), glutamic
 Khi trung tâm hoạt động của enzyme bị biến đổi, chức năng xúc tác của enzyme cũng bị thay dổi
+ Các dạng cấu trúc của enzyme
 Enzyme đơn (cấu trúc bậc 3) hoặc đa nguyên (cấu trúc bậc 4 nhiều polipeptid): dựa
vào trong cấu tạo của nó có 1 hay nhiều đơn vị (chuỗi polypeptide)
 Enzym dị lập thể: trung tâm dị lập thể - điều hoà hoạt động của enzym
 Nhiều dạng phân tử (isozym): xúc tác giống nhau, tồn tại ở dạng khác nhau
 Tiền chất của enzyme (proenzyme, zymogen): là dạng trung gian chưa có hoạt tính của enzyme.
 Phức hợp đa enzyme – multienzym: Nhiều enzyme xúc tác cho cùng một quá trình
chuyển hóa tập trung thành một khối có tác dụng làm tăng tốc độ phản ứng, tăng hiệu lực xúc tác
3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt độ của enzyme.
- Ảnh hưởng của nồng độ cơ chất
+ Nồng độ cơ chất tăng -> tốc độ phản ứng tăng
+ Khi đạt đến mức độ bão hòa cơ chất thì tốc độ phản ứng không tăng nữa ( nđ cơ chất vẫn tiếp tục tăng)
- Ảnh hưởng của nồng độ enzym: Khi tăng nồng độ enzyme thì tốc độ phản ứng cũng tăng theo
- Ảnh hưởng của nhiệt độ:
+ ở 0oC enzyme không hoạt động
Downloaded by Ti?n Hoàng (tienfc6@gmail.com) lOMoARcPSD|32865417
+ 45oC là nhiệt độ tối ưu
+ 100oC enzym mất hoàn toàn hoạt tính
- Ảnh hưởng của pH môi trường: pH tối ưu có thể thay đổi tùy theo tính chất, nồng độ
cơ chất, nhiệt độ, bản chất dung dịch đệm
- Ảnh hưởng của chật hoạt hoá và chất ức chế:
+ Các chất hoạt hóa: là các chất mà khi cho vào môi trường xúc tác của enzyme nó làm cho
enzyme từ bất hoạt trở thành hoạt động hoặc từ hoạt động yếu trở thành hoạt động mạnh
+ Chất ức chế: khi cho vào môi trường xúc tác của enzyme làm cho enzyme đang hoạt động
mạnh trở nên hoạt động yếu dần hoặc trở thành không hoạt động
Glucid
- Aldose (có carbonyl ở đầu mạch) và Cetose (có carbonyl ở giữa mạch)
- Glycogen có nhiều ở gan và cơ được tổng hợp và thoái hóa cũng ở gan và cơ.
- Sản phẩm thoái khóa của glycogen là gluco 1 phosphat và gluco tự do.
- Xem lại cụ thể các thành phần sản phẩm này bao nhiêu phần trăm
sản phầm thoái hóa của gluco đi theo hai con đường; con đường đường phân và con
đường bento trong đó chủ yếu là con đường đường phân
- Con đường bento sẽ thường xảy ra ở gan, mỡ và hồng cầu. sản phẩm của nó sẽ tham
gia vào quá trình tổng hợp axit nucleic
- Con đường đường phân có 2 khả năng xảy ra:
+ trong điều kiện đủ oxi (hiếu khí): mỗi gluco sẽ sinh ra 38 ATP
+ Trong điều kiện thiếu oxi (yếm khí): sinh ra được 2 ATP + axit lactic (hay còn gọi là axit lactac)
- Trong vật chất di truyền: chất truyền tin là AMP vòng hoặc CAMP 1. Polysaccarid
-
Poly saccarit thuần: tinh bột, glycogen, xenlulose. Polysaccarit tạp: heparin, heparin
sulfat, acid hyaluronic, condroitin sunfat, keratin sulfat.
- Poly saccarit thuần (dự trữ): Là chất có khối lượng phân tử lớn, thành phần cấu tạo từ một loại ose khác
- Polysaccarit tạp (thg đời sống sinh lý): Là chất có khối lượng phân tử lớn, thành phần
cấu tạo gồm nhiều loại ose khác nhau
Downloaded by Ti?n Hoàng (tienfc6@gmail.com) lOMoARcPSD|32865417
2. Oligosaccarid: thg gặp trong tự nhiện là disaccarid
Cấu tạo, tính chất và vai trò của mono, oligo, polysaccharidn
Quá trình thoái hóa glucose theo con đường hexose diphosphat và hexomonophosphat
Sự tổng hợp glycogen từ glucose và óe khác từ sản phẩm chuyển hóa trung gian Lipit
- Nếu là axit béo không bão hòa mà Beta ô xi hóa xảy ra ở trong ti thể
- Quá trình Beta oxi hóa diễn ra ở ti thể
- Nêu các nguyên liệu tổng hợp axit béo ? o
Nguyên liệu để tổng hợp axit béo:
+ Dưới 16 phân tử cacbon: axetyl co A và manonyl co A
+ Trên 16 phân tử cacbon: các axit béo có mạch các bon ngắn (dưới 12 cacbon) và Axetyl co A
Downloaded by Ti?n Hoàng (tienfc6@gmail.com) lOMoARcPSD|32865417 o
Việc tổng hợp ở ti thể hoặc bào tương. tùy thuộc vào axit béo mạch ngắn hay dài o
Axit béo có mạch dưới 16 cacbon được tổng hợp ở bào tương không quan trong là no hay không no
Thoái hóa axit béo diễn ra ở ti thể không quan trọng axit béo mạch dài hay ngắn
(100% thoái hóa ở ty thể)
+ Nếu axit béo là axit béo bão hòa có số mạch cacbon chẵn thì sản phẩm tạo ra sẽ là Acetyl co A và ATP
+ Nếu axit béo bão hòa những mạch cacbon lẻ thì sản phẩm tạo ra là Acetyl co A và Sắc
xê nin co A ở dạng không bền -> chuyển thành Propionyl co A
+ Nếu axit béo không bão hòa (không quan trọng mạch chẵn hay lẻ) thì sản phẩm sẽ tạo
hành Acetyl co A và tờ rangs enoyl co A
đề sẽ cho tên có nối đôi (bão hòa) hay không nối đôi (không bão hòa) cho mạch cacbon  Cấu tạo lipit
-
Lipid thuần = Glycerol + Acid béo + Alcol khác
- Lipid tạp = Glycerol + Acid béo + thành phần khác
Acid béo: là các carboxylic (monocacboxylic) với chuỗi hydrocarbon
- Acid béo bão hòa: Acid béo có chuỗi hydrocarbon bão hòa (không chứa liên kết đôi)
- Acid béo không bão hòa: Acid béo có chuỗi hydrocarbon không bão hòa (chứa liên kết đôi)
- Acid béo mạch vòng (Prostaglandin - PG)
+ Là dẫn chất của acid prostanoic (20 C)
+ Có hơn 20 loại PG có cấu trúc tương tự nhau nhưng có hoạt tính sinh học khác nhau.
Chức năng của lipid:
- Sản sinh năng lượng
- Xây dựng cấu trúc tế bào
- Là các hormon đóng vai trò điều hòa hoạt dộng sinh lý của cơ thể - Dung môi hòa tan vitamin - Bảo vệ
Thành phần cấu tạo cơ bản của các loại lipid
Sơ đồ chuyển hóa của acid béo bão hòa, TAG và Phospholipid
Sơ đồ tổng quát về quá trình tạo cetonic trong gan và vai trò của nó trong chuyển hóa chất
Các dạng vận chuyển lipid trong máu Thận -
Chức năng lọc máu, lọc nước tiểu ở cầu thận -
Nước tiểu đầu được tạo ra ở cầu thận và sẽ được tái hấp thu hầu hết ở ống lượn gần -
Nhánh xuống quai Henle hấp thu nước, nhánh lên của quai Henle hấp thu muối (Na)
và chịu tác dụng của hormone ADH. Ống lượn xa hấp thu Na và thải K. Chịu tác
dụng của hormone adolsterone. Thận có chức năng điều hòa huyết áp thông qua việc
tiết ra rê-nin. Điều hòa sản sinh hồng cầu thông qua việc tiết ra e-ni-thờ-rô-pô-y-ê- tin.
Downloaded by Ti?n Hoàng (tienfc6@gmail.com) lOMoARcPSD|32865417 -
Áp lực keo của máu tăng sẽ làm giảm áp lực lọc -
Áp lực thủy tĩnh bao bowman tăng sẽ làm giảm áp lực lọc đẩy ngược nước trở lại lòng mạch
Thành phần hoá học trong nc tiểu: -
Thành phần hữu cơ trong nước tiểu bình thường Thành phần Chỉ số Bệnh lý Ure
80- 85% nước tiểu toàn phần
- ure tăng: số, đái tháo 200-500mmol/24h đường, nhiễm độc asen
- ure giảm: suy thận, ung thư gan Acid uric 3-5 mmol/24h Acid uric tăng : ung thư máu, gout, bệnh gan nặng Creatinin Nam:0.18- 0.23mmol/kg/24h Creatinin giảm: suy thận,
Nữ: 0.12 – 0.19 mmol/kg/24h thoái hóa cơ
Creatinin tăng: cường năng
tuyến giáp, có mang, viêm cơ Acid amin
10 - 30mg/24h. Glycin và histidin bài xuất Bài tiết glycin tiêt niệu, 100mg/24h cystein tiết niệu Enzyme
Amylase, uropressin, hormone liên hợp, vit tan trong nước -
Thành phần vô cơ trong nước tiểu bình thường
Downloaded by Ti?n Hoàng (tienfc6@gmail.com) lOMoARcPSD|32865417
- Các chất bất thường trong nước tiểu + Glucose niệu: o
Glucose niệu thoáng qua do rối loan cảm xúc hoặc do tăng nhiều đường o
Glucose liên tục:đái tháo đường + Protein niệu: o
Tăng Pr niệu thật: do rối loạn hệ thống lọc của thận (thận nhiễm mỡ, viêm thận cấp, viêm cầu thận) o
Pr niệu giả : do chảy máu bàng quang, âm đạo
+ Sắc tố mật, muối mật o
Sắc tố mật và muối mật trong nt gặp ỏ bệnh nhân gan bị tổn thương, ứ mật + Ceton o
Nồng độ cetone cao: bệnh nhân đái tháo đường tụy + Máu và Hemoglobin o
Có máu và Hb khi: sỏi thận, ung thư thận, vàng da tan máu, sốt rét ác tính, bỏng nặng
+ Dưỡng chấp trong nước tiểu: xuất hiện khi hệ thống bach huyết bị tổn thương
+ Urobilinogen: gặp ở bn viêm gan, nhiễm độc chì, thiếu máu tan huyết
Kể các chức năng chính của thận
Liệt kê các chất bất thường trong nước tiểu
Nêu các xét nghiệm để đánh giá chức năng thận
Downloaded by Ti?n Hoàng (tienfc6@gmail.com)