



















Preview text:
Chương 1 : Nhập môn kinh tế học vĩ mô 1 Kinh tế học vi mô
-Nghiên cứu hành vi của người sản xuất và tiêu dùng
-Mối quan hệ tương tác sx và tiêu dùng -Cung(S)-Cầu(D) -P: có đơn vị tính 2 Kinh tế học vĩ mô
-Nghiên cứu biến số KTVM lớn , lạm phát, thất nghiệp tăng trưởng
-Tổng cung (AS)-Tổng cầu (AD)\
-P:Chỉ số giá trong nền KT, ko có đơn vị tính
3 Các tác nhân trong nền KT: -Hộ gia đình :
+Hành vi : Mua hàng hóa dịch vụ, bán yếu tố sx ( lao động, vốn, tài nguyên)
+Mục tiêu : Tối đa hóa lợi ích
+Biến số kinh tế vĩ mô đại diện cho chi tiêu gia đình : C (Chi mua hàng
hóa, dvu của hộ gia đình)
Đây là khoản tiền mà HGĐ bỏ ra mua hh tiêu dùng cuối cùng ⇔ Hàng hóa dịch vụ -Hãng sản xuất KD:
+Hành vi : mua yếu tố sx, bán hh dịch vụ
-Mục tiêu : Tối đa hóa lợi nhuận
-Biến số kinh tế vĩ mô đại diện cho hàng sx kinh doanh : I ( Đầu tư tư nhân )
(Đây là khoản đầu tư ko phải của chính phủ , khoản tiền các hãng kinh
doanh bỏ ra để mua máy móc, thiết bị , nhà xưởng, nhà ở mới , không bao gồm đầu tư tài chính -Chính phủ:
+Hàng vi : +Thu thuế, phí, lệ phí (G)
Chi -lương cán bộ công viên chức
-Đầu tư xây dựng cơ bản -Quốc phòng, an ninh -Bảo vệ môi trường
=>Chi mua hàng hóa, dịch vụ của chính phủ
+ Có hàng hóa đối xứng trở lại :
Trợ cấp, hỗ trợ, viện trợ Trả lãi vay
Chi trả bảo hiểm xã hội
=>Chi chuyển nhượng (TR) , không có hàng hóa, đối xứng trở lại
-Mục tiêu: Tối đa hóa phúc lợi xã hội -Yếu tố nước ngoài:
+Hành vi : Mua và bán cả hàng hóa dịch vụ và yếu tố sản xuất
+Mục tiêu: Tối đa hóa lợi ích khi là người mua
Tối đa hóa lợi nhuận khi là người bán
+Chi tiêu yếu tố nước ngoài trong nền KT: NX : Xuất khẩu ròng NX= X-IM
X : Xuất khẩu - Chi tiêu yếu tố nước ngoài đóng vào trong nước
IM: Nhập khẩu - Thu nhập của yếu tố nước ngoài xuất phát trong nước NX: Cán cân thương mại
+NX>0 : X>IM : Giá trị thặng dư
+NX<0 : X+NX=0: X=IM : Cán cân thương mại cân bằng
-Nền KT Gồm 2 tác nhân : HGĐ+HSXKD=> Nền kinh tế giản đơn
+......................3………..: ………………..+ CP => Nền kinh tế đóng
+.......................4……………………………….+Nước ngoài : Nền KT mở
Gỉa sử HGĐ mua thêm nhà ở mới : I
HSKD ………………….: I
Gỉa sử HGD tăng chi tiêu : C
CP tăng đầu tư xây dựng cơ bản / xd 1 con đường mới : G
CP tăng 200 tỷ, trong đó :
chi bảo vệ môi trường 50 tỷ:G lãi vay 50 tỷ:TR
còn lại dành hỗ trợ thiên tai:TR
Doanh nghiệp FDI Tăng đầu tư vào VN: I
Các tác nhân khác khi vay NHTM =>Lãi suất tín dụng
NHTM vay chiết khấu NHTƯ=> lãi suất chiết khấu
Câu 1 : So sánh điểm giống và khác nhau giữa chi tiêu hàng hóa dịch vụ
của chính phủ và chi chuyển nhượng
Giống : đều bắt đầu từ ngân sách nhà nước
Khác : Có hàng hóa đối ứng , không có hàng hóa đối ứng
Câu 2 : Phân biệt kinh tế học vi mô và vĩ mô.Cho ví dụ
Câu 3 : Phân biệt kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc . Cho ví dụ
Chương 2 : Mục tiêu và công cụ chính sách điều tiết kinh tế vĩ mô
1. Mục tiêu điều tiết kinh tế vĩ mô 1.1 Khái niệm:
Quá trình điều tiết kinh tế vĩ mô là một quá trình vận dụng các phương
thức và biện pháp điều tiết thích đáng, áp dụng các chính sách kinh tế hữu
hiệu để tổng thể nền kinh tế vận hành có trật tự, nhịp nhàng, dẫn dắt các
hoạt động vi mô, thúc đẩy thực hiện mục tiêu điều tiết vĩ mô.
1.2 Phương thức điều tiết:
- Điều tiết trực tiếp
- Điều tiết gián tiếp
2. Các mục tiêu kinh tế vĩ mô
2.1. Mục tiêu mang tính định tính ( Định hướng chung )
-Mục tiêu ổn định kinh tế :
+ giải quyết tốt cấp bách cho nền kinh tế => Ngắn hạn
+ làm giảm bớt giao động chu kỳ kinh doanh
+ Tránh lạm phát cao và thất nghiệp nhiều
+ Chu kỳ kinh doanh/ Chu kỳ kinh tế : Sự giao động của mức sản lượng
thực tế (GNP) xung quanh xu hướng tăng lên của mức sản lượng tiềm năng ( GNP*)
- Mục tiêu tăng trưởng kinh tế:
+Phấn đấu tốc độ tăng trưởng đạt cao nhất mà 1 nền kinh tế có thể đạt được
2.2. Mục tiêu mang tính định lượng
- Thể hiện thông qua chi tiêu
GDP : Tổng Mức sản lượng quốc dân cao và không ngừng tăng lên
+Sản lượng :p quốc nội
GNP : Tốc độ tăng trưởng / Tốc độ tăng sản lượng
-Việc làm nhiều và thất nghiệp thấp:
+Việc làm thể hiện thông qua chỉ tiêu tỷ lệ thất nghiệp (u) : thành thị, nông thôn,quốc gia - Ổn định giá cả:
+Giá cả Thể hiện thông qua chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng chỉ số giá tiêu
dùng ( CPI)= Lạm phát ( Giá )
3. Các chính sách và công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô
3.1 Chính sách kinh tế vĩ mô * Chính sách tài khóa: Khái niệm :
Do chính sách thuế , chính sách chi tiêu (CP), chính sách chi tiêu dự toán tạo thành
-Gồm 2 bộ phận : Công cụ và mục tiêu của chính sách -Công cụ : +Chi NSNN +Dự toán NS
+Công trái (Trái phiếu thực hiện xây dựng đầu tư công )=>G +Thuế : T -Mục tiêu: +Tăng trưởng +Ổn định +Công bằng xã hội -Cơ chế tác động :
+Chính phủ sử dụng chính sách tài khóa ( G và T) => Tổng cầu (AD)
=>Sản lượng (GDP/GNP), Giá cả (P), tỉ lệ thất nghiệp (U) *Chính sách tiền tệ
-Kn :của CP thông qua NHTW tác động tới chi phí vay tín dụng ( i ) đk
vay tín dụng, lượng cung ứng tiền tệ (MS - Cung tiền ) -Công cụ : lãi suất : i
tỷ lệ dự trữ bắt buộc ( rd)
lãi suất chiết khấu ( it)
nghiệp vụ thị trường mở =>Cung tiền ( MS) -Mục tiêu: Lạm phát
Tạo nhiều việc làm ( Tỉ lệ thất nghiệp thấp) Tăng trưởng kinh tế Ổn định tỷ giá
=>Cơ chế : NHTW => MS=>i=>I=>AD=>GNP,P,u
4. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIẾN SỐ KINH TẾ VĨ MÔ CƠ BẢN
Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) là giá trị thị trường của tất cả các hàng
hoá và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra bằng các yếu tố sản xuất của 1
quốc gia trong 1 thời kỳ nhất định (Thường là 1 năm)
GNP : giá trị thị trường của tất cả ( trừ hh bất hợp pháp, tự cung tự cấp) hàng hóa, dịch vụ :
Cuối cùng ( 0 là không gian trung gian sxhh)
được sx ( ko bao gồm giá trị đã qua sử dụng )
ytsx của 1 quốc gia ( con người mang quốc tịnh ở quốc gia đó
VN sx hàng hóa, dvu tại VN => GNP VN có được tính vào GNP
NC ngoài …………………..=> ko phải GNP VN
VN sxhh tại nước ngoài => GNP VN
GNP/GDP theo năm GNP 2024, GDP2024 GNPt=ΣPt t i.Q t GNP2023 > GNP2024 Không dùng để so sánh
n : chỉ tiêu danh nghĩa tính theo giá năm hiện hành
r : chỉ tiêu thực tế tính theo giá năm gốc
CHƯƠNG 3 HẠCH TOÁN TỔNG SẢN PHẨM QUỐC DÂN
GNP Tính = yếu tố sx của 1 QG GND Phạm vi lãnh tổ 1 QG
VN SXHH, dvu tại VN => GNP VN, GDP VN
Nc ngoài sxhh, dvu tại nc ngoài => GDPVN
VN sxhh,dvu tại nước ngoài =>GNP VN *Phương pháp tính GDP
-Phương pháp chi tiêu / phương pháp luồng sản phẩm: GDP=C+I+G+NX =C+I+G+X-IM C : Tiêu dùng HGĐ I : Đầu tư tư nhân I= Ir+De Ir : Đầu tư ròng De: Khấu hao
=>Khoản tiền mà HSXKD bỏ ra mua máy móc thiết bị, nhà xưởng, nhà ở
mới, 0 bao gồm đầu tư vào TS tài chính, gồm khấu hao và hàng tồn kho
G : Chi mua hàng hóa, dvu có hàng hóa đối ứng NX=X-IM -Phương pháp thu nhập GDP= W+i+R+Pr+Ti+De W : Tiền lương i : Thu nhập từ vốn R : Tiền cho thuê đất Pr : Lợi nhuận Ti : Thuế gián thu De : Khấu hao -Phương pháp sản xuất GDP= ΣVAi
VAi: Giá trị gia tăng trong giá trị sản xuất
GDP gốm : Hàng hóa dvu trong nước,
Máy móc thiết bị, nhà ở mới Hàng tồn kho
Ko bao gồm : Hh trung gian, đã qua sử dụng, không được trả công Tài sản, tài chính Chi chuyển nhượng (TR)
Hàng hóa sx ở nước ngoài
Tại sao GDP lại được tính bằng phương pháp chi tiêu và phương pháp thu nhập
VD : Hoạt động sau đây sẽ tác động tới cấu phần nào của GDP tính theo
pp luồng sản phẩm và tác động tới GDP ntn
1)UBND tp Hà Nội thay toàn bộ bóng đèn đường tại thành phố G tăng => GDP Tăng
2)Hộ gia đình mua căn hộ mới I tăng => GDP tăng
3) VNA mua thêm máy bay mới của Mỹ IM tăng => GDP giảm
4) HGĐ mua xe máy mới tại hàng tồn kho năm trước
C tăng, I giảm => GDP ko thay đổi
1 Số chỉ tiêu liên quan tới GDP GNP=GDP + NFA
NFA : Thu nhập yếu tố ròng từ nước ngoài ( Phần thu nhập NVN kiếm ở
nước ngoài - Phần thu nhập của người nước ngoài kiếm được ở trong nước ) NNP= GNP-De Y=NI=NNP-Ti
NNP : Tổng sản phẩm quốc dân ròng NI= Y : Tổng thu nhập De : Khấu hao Ti: Thuế gián thu
C4 : Giả định - Khấu hao rất nhỏ =>De=0
Trong nền kinh tế chỉ có thuế trực thu (Td khác 0 , Ti=0)
Thu nhập khả dụng ( Thu nhập thực tế đc sd ) Yd= Y-T+TR =>Yd=Y-(T-TR) Thuế trực thu ròng Yd : Thu nhập khả dụng T : Thuế trực thu TR: Trợ cấp Tổng thu nhập ( Y)=10TR Thuế phải đóng (T)=1TR CP trợ cấp : 500k Yd=10-1+0,5=9,5
Thuế trực thu ròng : 1-0,5=500k
*Đồng nhất thức giữa tiết kiệm và đầu tư trong nền kinh tế S=I
+)Trong nền kinh tế giản đơn : GDP= C+I =>Y=C+I (1) Mặt khác : Yd=Y-T+TR
Nhưng trong nền kinh tế giản đơn không có chính phủ nên T=0,TR=0 =>Yd=Y-t+TR=C+S (2) Từ (1) và (2) => S= I =>Kv tư nhân cá nhân =)Trong nền kinh tế mở GDP=C+I+G+X-IM =>Y=C+I+G+X-IM =>(Y-C-T)+ (T-G) +(IM-X)=I
S kv tư nhân S kvCP S kv nước ngoài cá nhân nhà nước
Tổng tiết kiệm = Tổng đầu tư
S kv cá nhân / tư nhân = Y-C-T S nhà nước = T-G S nước ngoài = IM-X
S quốc gia = S tư nhân + S nhà nước
Tại sao GDP lại được tính bằng phương pháp chi tiêu và phương pháp thu nhập
Tổng thu nhập = Tổng chi tiêu
Đầu tư tư nhân là gì , bao gồm những khoản mục nào
Chương 4 : Tổng cầu và CSTK 4.1 Tổng cầu ( AD) -De~0,Td≠0,Ti=0 =>GNP/GDP = Y
-Nguồn thu duy nhất của CP là thuế, phí ≠0
+P cứng nhắc => Nguồn lực ngắn hạn
+AS (tổng cung ) đáp ứng được toàn bộ nhu cầu của AD
*Phương trình tổng cầu trong nền kinh tế giản đơn AD=C+I Trong đó C= C ngang + MPC.Yd C : Hàm tiêu dùng
C ngang : Tiêu dùng tự đình
MPC : Xu hướng tiêu dùng biên = C/ △ Yd △ MPC=1-MPS Yd : Thu nhập khả dụng Yd=C+S =>S=Yd-C=Yd- C ngang-MPC.Yd =>S= - C ngang + (1-MPC).Yd
MPS: Xu hướng tiết kiệm Biên ( S/ △ Yd)=1-MPC △ S : Hàm tiết kiệm
Giả sử có thêm 1tr TN Khả dụng => Yd=1 △
Tiêu dùng 500k=> MPC=0,8/1=0,8
Tiết kiệm 200k =>MPS=0,2/1=1-0,8/1=0,2 △Yd=1tr=>△C=0=>MPC=0 *Hàm đầu tư I
D1:Hàm đầu tư trong nền KT giản đơn : I= I ngang
I ngang : Đầu tư tự định/ Đầu tư kế hoạch
D2: Hàm đầu tư Phụ thuộc vào Y : I = I ngang + MPI.Y
MPI: Xu hướng đầu tư biên = ( I/ △ Y) △
D3: Hàm đầu tư phụ thuộc vào Y và i I=I ngang + MPI.Y-m.i
*Phương trình tổng cầu trong nền kinh tế giản đơn AD=C+I AD=C ngang + MPC.Yd+I ngang
AD=(C ngang + I ngang )+MPC(Y-T+TR)
AD=(C ngang + I ngang ) + MPC. Y ( Vì trong nền kinh tế không có chính phủ nên T=0,TR=0)
*2 cách tìm sản lượng cân bằng trong nền kinh tế
C1: Sử dụng sơ đồ đường chéo Keynes / Đồ thị chi tiêu Cho AD =Y=> Y CB Ap C1 để tìm YCB Cho AD=Y (C ngang + I ngang ) + MPC.Y=Y
=>YCB= (C ngang + I ngang ) x 1/1-MPC 3 cách tìm YCB Theo cách 1:
B1 : Xác định nền kinh tế viết pt
B2: Thay số, rút gọn ( Ẩn Y) B3: Cho AD=U=>YCB
VD1: Cho 1 nền kinh tế có thông số sau C=100+0,6Yd I=200 a, Viết AD,tìm YCB
b, giả sử tiêu dùng tự định tăng thêm 50
=.Tìm YCBM , sản lượng cb thay đổi ntn AD=C+I AD=100+0,6 Yd+200
AD=300+0,6 (Y-T+TR) mà nền kinh tế giản đơn AD=300+0,6Y Y=300+0,6Y =>Y=750 b, C=CM-C=50 △
Ta có PT tổng cầu mới AD m = Cm + I =>ADm=C + C + I △ AD mới=AD + 50=350+0,6Y Cho ADm=Y ta có 350+0,6Y=Y =>Y CBM=350/1-0,6=875
Sản lượng CB thay đổi YCB=YCBM-YCB △ =875-750=125
Giả sử C thay đổi 1 lượng nhất định C △ ADm=Cm+I=C+△C+I =>△AD=ADm-AD= C △ =>△Ycb=Ycb m-YCB= C m △
C2 : Sử dụng đồng nhất thức S=I
Chỉ sử dụng trong nền kinh tế giản đơn (BT) GNP =C ⬇⬇ +I+G+X-IM Yd=C +S↑ ⬇ Y=C+I+G+X-IM
Phương trình tổng cầu trong nền kinh tế đóng AD=C+I+G Trong đó : C=C ngang + MPC.Yd I= I ngang + MPY.Y G=G ngang 3 Trường hợp hàm thuế V
Bài 1: Cho nền kinh tế có các thông số sau: C=500+ MPC.Yd G= 300 I=200+MPI. Y T= t.Y
a, Tự cho số liệu hợp lý vào các thông số trên, xác định mức sản
lượng cân bằng của nền kinh tế. Nhận xét về tình hình ngân sách
của Chính phủ.( Tính B: thâm hụt hay thặng dư) B= G-T
G thặng dư B<0 => G< T=> thặng dư
G>T: Thâm hụt B>0 => G>T => thâm hụt
G=T: Cân bằng B=0 : Cân bằng ‘ C=500+ 0,75Yd I=200+ 0,5Y G=300 T=
b, Giả sử Chính phủ tăng các khoản đầu tư lên 50, tăng chi bảo
vệ môi trường lên 15, tăng chi trả lãi vay 15. Tính mức sản lượng
cân bằng mới của nền kinh tế, số tiền thuế chính phủ thu thêm được là bao nhiêu?
Chính sách tái khóa với mục tiêu ổn định trong nền KT
TH1: Y>Y* (Sản lượng cao kèm lạm pháp cao ) =>Tăng trưởng nóng
=> CP có mục tiêu ổn định => Y=Y*
⇒CP có xu hướng sử dụng CS làm giảm Y Kết hợp G và t => G giảm T tăng => C giảm => AD giảm => Y giảm =>CSTK thắt chặt
TH2 : Y < Y* ( Sản lượng ⇩ kèm với n cao => Nền kinh tế suy thoái
=>CP có mục tiêu ổn định Y=Y* G↑=>
T↓=>C Tănl=>AD tăng =>Y tăng =>CSTK nối lỏng
*Một số vấn đề khi sd CSTK trong thực tiễn
+Khó xd nhu cầu tự định, xu hướng biên +Độ trễ
+Lo ngại thâm hụt ngân sách B=G-T B>0=>G>T
Tồn tại 1 mức sản lượng B=0 vì B=G ngang - T ngang-tY
Khi B=0 => G ngang => T ngang + tY *CSTK cùng chiều :
-Là CSTK mà mục tiêu B=0 ( G=T) , Y thay đổi tùy ý *CSTK Ngược chiều : -Là CSTK mà mục tiêu Y=Y* Để Y=Y* SdCSTK