lOMoARcPSD| 61457685
CHƯƠNG 1 : TRIẾT HỌC VÀ CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC
1. Khái lược triết học
a. Khái niệm triết học
- Triết học ra đời rất sớm đồng thời cả Phương Đông Phương y vào khoảng
thế kỉ VIII đến VI ( trước CN).
- Triết học phương Đông :
+ Triết học Trung Quốc: Triết nghĩa “Trí” truy tìm bản chất của đối tượng
nhận thức, biểu hiện cao nhất của trí tuệ, sự hiểu biết sâu sắc về toàn bộ thế
giới(thiên, địa, nhân), định hướng nhân sinh quan cho con người.
(Nhân sinh quan : quan niệm của con người về chính con người và cuộc sống con
người)
+ Triết học Ấn Độ: triết học tôn giáo, triết học nghĩa “chiêm ngưỡng” hàm
ý tri thức dựa trên trí, con đường suy ngẫm để dẫn dắt con người đến với l
phải.
- Triết học Phương Tây (Triết học Hy Lạp)
+ Triết học có nghĩa là Philosophia – Yêu mến sự thông thái.
+ Giải thích vũ trụ
+ Định hướng cho nhận thức và hành vi của con người.
+ Khát vọng tìm kiếm tri thức của con người.
- Kết luận
+ Triết học là hoạt động tinh thần bậc cao, là loại hình nhận thức có trình độ trừu
tượng hóa rất cao và khái quát hóa rất cao.
+ Triết học tồn tại với tính cách một hình thái ý thức xã hội, triết học nào cũng
có tham vọng xây dựng nên bức tranh tổng quát nhất về thế giới và con người.
- Định nghĩa triết học : Là hình thức đặc biệt của nhận thức và ý thức xã hội về thế
giới, được thể thành hệ thống tri thức về những nguyên tắc bản nền tảng
của tồn tại người, về những đặc trưng bản chất nhất của mối quan hệ giữa con
người với tự nhiên, với hội với đời sống tinh thần + Triết học một hình
thái ý thức xã hội.
lOMoARcPSD| 61457685
+ Khách thể khám phá của triết học là thế giới trong hệ thống chỉnh thể toàn vẹn.
+ Triết học giải thích tất cả mọi sự vật hiện tượng, tìm ra những quy luật phố biến
nhất chi phối sự vận động của thế giới
+ Tri thức triết học mang tính hệ thống, logic và trừu tượng về thế giới.
+ Triết học là hạt nhân của thế giới quan.
- Triết học Mác – Lênin
+ Triết học là hệ thống quan điểm luận chung nhất về thế giới vị tcon
người trong thế giới đó, khoa học về những quy luật vận động phát triển chung
nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.
+ Tri thức triết học : mang tính khái quát cao dựa trên sự trừu tượng hóa sâu sắc vê
thế giới, về bản chất cuộc sống con người.
+ Phương pháp nghiên cứu của triết học: xem xét thế giới như một chỉnh thế trong
mối quan hệ giữa các yếu tốtìm cách đưa ra một hệ thống quan niệm về chỉnh
thể đó.
+ Triết học là sự diễn tả thế giới quan bằng lý luận.
( Triết học có ra đời cùng với sự xuất hiện của con người không ?
Triết học ra đời thế kỉ thứ VIII – VI trước CN
Triết học là sản phẩm của trí tuệ, là kết quả của quá trình tư duy lâu dài và sâu sắc,
là trí thức trừu tượng hóa, khái quát hóa cao.) b. Nguồn gốc ra đời triết học
Nguồn gốc nhận thức + Nguồn gốc xã hội = Triết học ra đời
- Nguồn gốc nhận thức
+ Nhận thức thế giới là nhu cầu khách quan của con người, triết học chỉ xuất hiện
khi kho tàng tri thức của loài người đã hình thành vốn hiểu biết nhất định trên
sở đó tư duy con người đạt đến trình độ khái quát hóa.
( duy huyền thoai tín ngưỡng nguyên thủy => Con người dần tích lũy kinh
nghiệm tri thức về thế giới => Những tri thức cụ thể riêng lẻ cảm tính => Hình
thành tri thức hệ thống, logic => đòi hỏi nhận thức quan tâm sâu sắc hơn đến cái
chung, quy luật chung => sự phát triển duy trừu tượng, khái quát hóa dẫn đến
quan niệm chung nhất về thế giời về vai trò của con người trong thế giới đó =>
triết học xuất hiện với tư cách một loại hình tư duy lý luận.)
lOMoARcPSD| 61457685
- Nguồn gốc xã hội
+ hội: (Sản phẩm của hội giai cấp) Nền sản xuất xa hội đa sự phân
công lao động, chế độ tư hữu xuất hiện, hội phân chia giai cấp, trí thức xuất hiện
điều kiện, nhu cầu, năng lực hệ thống hóa c quan niệm, quan điểm thành
luận.
+ Triết học ra đời khi nền sản xuất xã hội đã có sự phân công lao động và loài người
đã xuất hiện giai cấp => hội giai cấp và nạn áp bực giai cấp hà khắc đã được
luật hóa.( Sản phẩm của xã hội có giai cấp)
+ Gắn liền với hiện tượng hội trên lao động trí óc đã tách ra khỏi lao động
chân tay. Trí thức xuất hiện với tư cách là một tầng lớp xã hội, vị thế xác định.
+ Thời kì này tăng lữ, quý tộc, điền chủ, nhà buôn, binh lính đã chú ý đến việc học
hành. Một số tri thức khoa học được đưa vào giảng dạy. Tthức được hội coi
trọng.
+ Có điều kiện và nhu cầu nghiên cứu, có năng lực hệ thống quan niệm, quan điểm
thành học thuyết, lý luận.
=> Những ngươi xuất sắc đã hệ thống hóa thành công tri thức thời đại dưới dạng
quan điểm, học thuyết lý luận có tính hệ thống, giải thích sự vận động, quy luật hay
quan hệ nhân quả của một đối tượng, được xã hội công nhận nthông thái. c.
Đối tượng nghiên cứu
- Thời kỳ cổ đại : Chưa sự phân chia giưa triết học với các khoa học khác tạo nên
một môn khoa học tổng hợp ( Bao gồm những hiểu biết về tự nhiên, con người,
hội) => Nền triết học tự nhiên => Triết học là khoa học của các khoa học. Nhà
triết học đồng thời cũng là nhà khoa học tự nhiên : Talet, Pitago,..
- Thời kỳ trung cổ ở Tây Âu : Giáo hội chi phối mọi lĩnh vực của đời sống trong xã
hội. Triết học tự nhiên bị thay thế bởi triết học Kinh Viện, triết học Kinh Viện chỉ
tập trung vào niềm tin tôn giáo, thiên đường, địa ngục,..Đây là một bước lùi so với
triết học thời kì cổ đại
- Thời kì Phục hưng, Cận đại: KHTN từ chỗ phục thuộc, bị dẫn dắt bởi triết học
=> Tách khỏi triết học hình thành các môn khoa học độc lập và tác động quyết định
đến khuynh hướng phát triển của triết học và phương pháp duy. Nền triết học chủ
nghĩa duy vật siêu hình.
lOMoARcPSD| 61457685
- Triết học cổ điển Đức: Triết học Đức phát triển, đỉnh cao triết học Heghen (Là
một hệ thống phổ biến của tri thức khoa học, các ngành khoa học cụ thể chỉ là mắt
khâu của triết học). Heghen đã khôi phục lại luận Triết học khoa học của
mọi khoa học”.
- 40 của thế kỷ 19 : Trên lập trường DVBC đã nghiên cứu những quy luật chung
nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy. Triết học Mác-Ăngghen ra đời
+ Đối tượng nghiên cứu là tiếp tục giải quyết mối quan hệ giữa tồn tại duy,
giữa vật chất ý thức trên lập trường duy vật triệt để, nghiên cứu những quy luật
chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.
d. Triết học – hạt nhân lý luận của thế giới quan
- Thế giới quan : khái niệm triết học chỉ hệ thống các tri thức, quan điểm, tình
cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về thế giới và về vị trí của con người ( bao gồm cá
nhân, xã hội cả nhân loại) trong thế giới đó. Thế giới quan quy định các nguyên
tắc, thái độ, giá trị trong định hướng nhận thức hoạt động thực tiễn của con người.
- Nguồn gốc của thế giới quan
+ Thế giới quan ra đời từ cuộc sống hiện thực của con người => Con người nhận
thức thế giới
+ Câu hỏi
Thế giới này do đâu mà có ?
Bản chất của thế giới là gì ?
Thế giới tác động đến con người ntn ?
Con người có khả năng nhận thức được thế giới không ?
Bản chất của con người là gì ? Con người sinh ra từ đâu ?
- Cấu trúc TGQ : gồm tri thức, niềm tin, lý tưởng. Tri thức sở trực tiếp hình
thành thế giới quan, nhưng chi thức chỉ gia nhập vào thế giới quan khi đã được kiểm
nghiệm ít nhiều trong thực tiền trở thành niềm tin. tưởng trình độ phát
triển cao nhất của TGQ.
- Các hình thức cơ bản của TGQ
+ Thế giới quan thần thoại : chủ yếu dựa trên trí tưởng tượng và lòng biết ơn.
+ Thế giới quan tôn giáo : chủ yếu dựa trên niềm tin, không cần lý tính chứng minh.
lOMoARcPSD| 61457685
+ Thế giới quan triết học : Hệ thống tri thức xây dựng dựa trên khái niệm, phạm trù,
quy luật.
- Vai trò của TGQ : định hướng con người trong hoạt động nhận thức và thực tiễn.
- Triết học là hạt nhân lý luận của thế giới quan:
Trong thế giới quan yếu tố tri thức đóng vai trò quan trọng nhất. Tri thức triết học là
những tri thức lý luận chung nhất về thế giới. Để tri thức đó trở thành sức mạnh nó
phải kết hợp với niềm tin. Triết học chỉ tạo thành phần nội dụng – phần tri thức
của thế giới quan mà đó chỉ là hệ thống tri thức lý luận chung nhất về thế giới,
ngoài ra thế giới quan còn bao gồm tri thức ở nhiều lĩnh vực, khoa học khác. Do đó,
triết học trở thành hạt nhân lí luận của thế giới quan.
2. Vấn đề cơ bản của triết học
a. Nội dung vấn đề cơ bản của triết học
- 1 vấn đề bản của triết học mối quan hệ giữa vật chất ý thức, giữa
duy và tồn tại, giữa vật chất và tự nhiên.
- Bản thể luận:
+ Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức – Chủ nghĩa duy vật.
+ Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất – Chủ nghĩa duy tâm.
- Nhận thức luận :
+ Khả tri luận ( Nhận thức được)
+ Bất khả tri luận ( Không thể nhận thức được) b.
Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm.
- Sự đối lập giữa CNDV và CNDT tạo nên động lực phát triển của triết học.
+ CNDV: Vật chất trước, ý thức sau, vật chất quyết định ý thức, thế giới vật
chất tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con người không do ai sáng tạo ra;
còn ý thức là sự phản ánh thế giới khách quan vào bộ não con người.
+ CNDT: Ý thức, tinh thần có trước, quyết định vật chất; là cơ sở cho sự tồn tại của
giới tự nhiên, vật chất
- Các hình thức của CNDV:
+ CNDV chất phác( Thời kỳ cổ đại)
lOMoARcPSD| 61457685
Tích cực: Thừa nhạn tính thứ nhất của vật chất, lấy bản thân thế giới tự nhiên
để giải thích thế giới, không viện đến thượng đế,..
Hạn chế : Đồng nhất vật chất với một hay một số chất cụ thcủa vật chất,
quan niệm về thế giới mang tính trực quan, cảm tính, chất phác,.. + CNDV
siêu hình ( TK XVII – XVIII)
Tích cực : Thừa nhận tính thứ nhất của vật chất, học cổ điển đạt được những
thành tựu rực rỡ phát triển quan điểm chủ nghĩa duy vật thời cổ đại, góp phần
đẩy lùi thế giới quan duy tâm, tôn giáo,..
Hạn chế : Không phản ánh đúng hiện thực trong toàn cục, ác động của phương
pháp siêu hình, máy móc nên xem thế giới như một cỗ máy khổng lồ, các bộ
phận biệt lập tĩnh tại.
+ CNDV biện chứng – Hình thức cao nhất
Do C.Mác & Ănghen sáng lập được V.Lenin phát triển không chphản ánh
hiện thực đúng như chính bản thân nó tồn tại mà còn là một công cụ hữu hiệu
giúp những lực lượng tiến bộ trong xã hội cải tạo hiện thực.
Khắc phục hạn chế của CNDV trước đó => Đạt tới trình độ DV triệt để trong
cả TN & XH, biện chứng trong nhận thức, công cụ nhận thức và cải tạo thế
giới.
- Đặc điểm của CNDV
+ Là thế giới quan của giai cấp và lực lượng xã hội tiến bộ
+ Ra đời từ thực tiễn, liên hệ mật thiết với khoa học, đặc biệt là KHTN
+ Phê phán CNDT & tôn giáo
+ Nhất nguyên luận duy học
- Các hình thức CNDT
+ CNDTCQ : tính thứ nhất của yếu tố con người, phủ nhận sự tồn tại khách quan
của hiện thực. Điển hình Beckerly, Hill,...
+ CNDTKQ: Tính thứ nhất là tinh thần khách quan có trước, tồn tại độc lập với con
người. Điển hình Heghen,..
(- Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ.- Nguyễn Du
lOMoARcPSD| 61457685
- Cái đẹp không phải ở đôi má hồng của người thiếu nữ mà trong đôi mắt của kẻ si
tình. - Kant
- Chỉ cần có sự quyết tâm chúng ta có thể làm được tất cả mọi điều.
- Ngẫm hay muôn sự tại trời. - Có thực mới vực được đạo.) - Đặc điểm của CNDT :
+ Là thế giới của giai cấp thống trị và các lực lượng phản động.
+ Liên hệ mất thiết với thế giới tôn giáo.
+ Chống lại CNDV & KHTN.
+ Nhất nguyên luận và nhị nguyên luận trong triết học. c.
Thuyết khả tri luận, bất khả tri luận
- Khả tri luận
+ Khẳng định khả năng nhận thức của con người
+ Về nguyên tắc con người có thể hiểu được bản chất của sự vật, ý thức mà con
người có được về sự vật về nguyên tắc phù hợp với bản thân sự vật - Bất khả tri
luận
+ Phủ nhận khả năng nhận thức của con người.
+ Về nguyên tắc, không thể hiểu được bản chất của đối tượng, kết quả nhận thức
chỉ là hình thức bề ngoài, các hình ảnh, đặc điểm không cho phép con người đồng
nhất chúng với đối tượng.
- Hoài nghi luận
+ Nâng hoài nghi lên thành nguyên tắc trong việc xem xét tri thức đã đạt được.
+ Con người không thể đạt đến chân lý khách quan.
3. Biện chứng và siêu hình
a. Khái niệm biện chứng và siêu hình
Phương pháp siêu hình
Phương pháp biện chứng
Thừa nhận đối tượng trạng thái lập,
tách rời với các chỉnh thể khác và giữa
các mặt đối lập nhau một ranh giới
tuyệt đối
Thừa nhận đối tượng qua các mối liên
hệ của với đối tượng khác sự
ảnh hưởng, ràng buộc lẫn nhau giữa
chúng
lOMoARcPSD| 61457685
Thừa nhận đối tượng của trạng thái tĩnh
tại, nếu biến đổi thì đó sự biến đổi về
mặt lượng, nguyên nhận của sự biến
đổi nằm ngoài đối tượng
Thừa nhận đối tượng trạng thái vận
động biến đổi khuynh hướng chung
nhất phát triển, sự thay đổi về
chất nguyên nhân của mọi sự biến
đổi đó do nguồn gốc bên trong đối
tượng, đo sự đấu tranh của c mặt
đối lập.
b. Phương pháp siêu hình
- Tích cực : Muốn nhận thức một đối tượng, phải tách ra khỏi mối liên hệ
nhất định và nhận thức nó ở trạng thái không biến đổi => Phạm vi hẹp.
- Tiêu cực : Khi giải quyết vấn đề rộng, về vận động, phát triển, liên hệ =>
PPSH bất lực
c. Phép biện chứng
- Phép biện chứng : học thuyết nghiên cứu, khái quát biện chứng của thế
giới thành hệ thống các nguyên quy luật khoa học nhằm xây dựng thống các
nguyên tắc phương pháp luận của nhận thức thực tiễn => Với cách là học
thuyết thì nó có thể là khoa học và cũng có thể chưa phải là khoa học
- Với tư cách là học thuyết về biện chứng thế giới, PBC không chỉ tồn tại với
tư cách là một lý luận mô tả biện chứng cra thế giới, giải thích biện chứng của thế
giới mà còn với tư cách một hệ thống phương pháp luận của việc nhận thức thế
giới hoạt động thực tiễn cải tạo thế giới ( Phép biện chứng = luận biện
chứng + Phương pháp biện chứng ) - Các hình thức biện chứng cơ bản của PBC
+ PBC tự phát thời kỳ cổ đại
Các nhà biện chứng phương Đông phương Tây đã thấy được các sự vật
hiện tượng của vũ trụ vận động trong sự sinh thành, biến hóa vô cùng vô tận
Những những nhà triết học thời kỳ đó thấy chỉ trực kiến, chưa có kết quả
nghiện cứu thực nghiệm khoa học minh chứng + Phép biện chứng duy tâm
:
Đỉnh cao trong triết học cổ điển đức được khởi đầu bởi Kant Hegel người
hoàn thiện
Theo các nhà triết học Đức, biện chứng bắt đầu từ tinh thần và kết thúc cũng
ở tinh thần. Thế giới hiện thực chỉ là sự phản ánh biện chứng của ý niệm.
lOMoARcPSD| 61457685
+ Phép biện chứng duy vật:
Thể hiện trong triết học Mác – Ănghen xây dựng V.I.Lênin các nhà triết
học hậu thế phát triển.
Kế thừa những hạt nhân hợp lý trong phép biện chứng duy vật với tư cách là
học thuyết mối liên hệ phố biển về sự phát triển dưới hình thức hoàn bị
nhất. Tạo sự thống nhất giữa chủ nghĩa duy vật với phép biện chứng, làm cho
phép biện chứng trở thành biện chứng duy vật và chủ nghĩa duy vật trở thành
chủ nghĩa duy vật biện chứng.

Preview text:

lOMoAR cPSD| 61457685
CHƯƠNG 1 : TRIẾT HỌC VÀ CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC
1. Khái lược triết học
a. Khái niệm triết học
- Triết học ra đời rất sớm đồng thời ở cả Phương Đông và Phương Tây vào khoảng
thế kỉ VIII đến VI ( trước CN).
- Triết học phương Đông :
+ Triết học Trung Quốc: Triết có nghĩa là “Trí” – truy tìm bản chất của đối tượng
nhận thức, là biểu hiện cao nhất của trí tuệ, là sự hiểu biết sâu sắc về toàn bộ thế
giới(thiên, địa, nhân), định hướng nhân sinh quan cho con người.

(Nhân sinh quan : là quan niệm của con người về chính con người và cuộc sống con người)
+ Triết học Ấn Độ: Là triết học tôn giáo, triết học có nghĩa là “chiêm ngưỡng” hàm
ý tri thức dựa trên lý trí, là con đường suy ngẫm để dẫn dắt con người đến với lẽ phải.
- Triết học Phương Tây (Triết học Hy Lạp)
+ Triết học có nghĩa là Philosophia – Yêu mến sự thông thái.
+ Giải thích vũ trụ
+ Định hướng cho nhận thức và hành vi của con người.
+ Khát vọng tìm kiếm tri thức của con người. - Kết luận
+ Triết học là hoạt động tinh thần bậc cao, là loại hình nhận thức có trình độ trừu
tượng hóa rất cao và khái quát hóa rất cao.
+ Triết học tồn tại với tính cách là một hình thái ý thức xã hội, triết học nào cũng
có tham vọng xây dựng nên bức tranh tổng quát nhất về thế giới và con người.
- Định nghĩa triết học : Là hình thức đặc biệt của nhận thức và ý thức xã hội về thế
giới, được thể thành hệ thống tri thức về những nguyên tắc cơ bản và nền tảng
của tồn tại người, về những đặc trưng bản chất nhất của mối quan hệ giữa con
người với tự nhiên, với xã hội và với đời sống tinh thần + Triết học là một hình thái ý thức xã hội. lOMoAR cPSD| 61457685
+ Khách thể khám phá của triết học là thế giới trong hệ thống chỉnh thể toàn vẹn.
+ Triết học giải thích tất cả mọi sự vật hiện tượng, tìm ra những quy luật phố biến
nhất chi phối sự vận động của thế giới
+ Tri thức triết học mang tính hệ thống, logic và trừu tượng về thế giới.
+ Triết học là hạt nhân của thế giới quan.
- Triết học Mác – Lênin
+ Triết học là hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí con
người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động phát triển chung
nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
.
+ Tri thức triết học : mang tính khái quát cao dựa trên sự trừu tượng hóa sâu sắc vê
thế giới, về bản chất cuộc sống con người.
+ Phương pháp nghiên cứu của triết học: là xem xét thế giới như một chỉnh thế trong
mối quan hệ giữa các yếu tố và tìm cách đưa ra một hệ thống quan niệm về chỉnh thể đó.
+ Triết học là sự diễn tả thế giới quan bằng lý luận.
( Triết học có ra đời cùng với sự xuất hiện của con người không ?
Triết học ra đời thế kỉ thứ VIII – VI trước CN
Triết học là sản phẩm của trí tuệ, là kết quả của quá trình tư duy lâu dài và sâu sắc,
là trí thức trừu tượng hóa, khái quát hóa cao.) b. Nguồn gốc ra đời triết học
Nguồn gốc nhận thức + Nguồn gốc xã hội = Triết học ra đời - Nguồn gốc nhận thức
+ Nhận thức thế giới là nhu cầu khách quan của con người, triết học chỉ xuất hiện
khi kho tàng tri thức của loài người đã hình thành vốn hiểu biết nhất định và trên cơ
sở đó tư duy con người đạt đến trình độ khái quát hóa.

( Tư duy huyền thoai và tín ngưỡng nguyên thủy => Con người dần tích lũy kinh
nghiệm và có tri thức về thế giới => Những tri thức cụ thể riêng lẻ cảm tính => Hình
thành tri thức hệ thống, logic => đòi hỏi nhận thức quan tâm sâu sắc hơn đến cái
chung, quy luật chung => sự phát triển tư duy trừu tượng, khái quát hóa dẫn đến
quan niệm chung nhất về thế giời và về vai trò của con người trong thế giới đó =>
triết học xuất hiện với tư cách một loại hình tư duy lý luận.) lOMoAR cPSD| 61457685 - Nguồn gốc xã hội
+ Xã hội: (Sản phẩm của xã hội có giai cấp) Nền sản xuất xa hội đa có sự phân
công lao động, chế độ tư hữu xuất hiện, xã hội phân chia giai cấp, trí thức xuất hiện
có điều kiện, nhu cầu, năng lực hệ thống hóa các quan niệm, quan điểm thành lý luận.

+ Triết học ra đời khi nền sản xuất xã hội đã có sự phân công lao động và loài người
đã xuất hiện giai cấp => xã hội có giai cấp và nạn áp bực giai cấp hà khắc đã được
luật hóa.( Sản phẩm của xã hội có giai cấp)
+ Gắn liền với hiện tượng xã hội trên là lao động trí óc đã tách ra khỏi lao động
chân tay. Trí thức xuất hiện với tư cách là một tầng lớp xã hội, vị thế xác định.
+ Thời kì này tăng lữ, quý tộc, điền chủ, nhà buôn, binh lính đã chú ý đến việc học
hành. Một số tri thức khoa học được đưa vào giảng dạy. Trí thức được xã hội coi trọng.
+ Có điều kiện và nhu cầu nghiên cứu, có năng lực hệ thống quan niệm, quan điểm
thành học thuyết, lý luận.
=> Những ngươi xuất sắc đã hệ thống hóa thành công tri thức thời đại dưới dạng
quan điểm, học thuyết lý luận có tính hệ thống, giải thích sự vận động, quy luật hay
quan hệ nhân quả của một đối tượng, được xã hội công nhận là nhà thông thái. c.
Đối tượng nghiên cứu

- Thời kỳ cổ đại : Chưa có sự phân chia giưa triết học với các khoa học khác tạo nên
một môn khoa học tổng hợp ( Bao gồm những hiểu biết về tự nhiên, con người, xã
hội) => Nền triết học tự nhiên => Triết học là khoa học của các khoa học. Nhà
triết học đồng thời cũng là nhà khoa học tự nhiên : Talet, Pitago,..
- Thời kỳ trung cổ ở Tây Âu : Giáo hội chi phối mọi lĩnh vực của đời sống trong xã
hội. Triết học tự nhiên bị thay thế bởi triết học Kinh Viện, triết học Kinh Viện chỉ
tập trung vào niềm tin tôn giáo, thiên đường, địa ngục,..Đây là một bước lùi so với
triết học thời kì cổ đại
- Thời kì Phục hưng, Cận đại: KHTN từ chỗ phục thuộc, bị dẫn dắt bởi triết học
=> Tách khỏi triết học hình thành các môn khoa học độc lập và tác động quyết định
đến khuynh hướng phát triển của triết học và phương pháp tư duy. Nền triết học chủ nghĩa duy vật siêu hình. lOMoAR cPSD| 61457685
- Triết học cổ điển Đức: Triết học Đức phát triển, đỉnh cao là triết học Heghen (Là
một hệ thống phổ biến của tri thức khoa học, các ngành khoa học cụ thể chỉ là mắt
khâu của triết học). Heghen đã khôi phục lại lý luận “ Triết học là khoa học của mọi khoa học”.
- 40 của thế kỷ 19 : Trên lập trường DVBC đã nghiên cứu những quy luật chung
nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy. Triết học Mác-Ăngghen ra đời
+ Đối tượng nghiên cứu là tiếp tục giải quyết mối quan hệ giữa tồn tại và tư duy,
giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật triệt để, nghiên cứu những quy luật
chung nhất
của tự nhiên, xã hội và tư duy.
d. Triết học – hạt nhân lý luận của thế giới quan
- Thế giới quan : Là khái niệm triết học chỉ hệ thống các tri thức, quan điểm, tình
cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về thế giới và về vị trí của con người ( bao gồm cá
nhân, xã hội và cả nhân loại) trong thế giới đó. Thế giới quan quy định các nguyên
tắc, thái độ, giá trị trong định hướng nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người.
- Nguồn gốc của thế giới quan
+ Thế giới quan ra đời từ cuộc sống hiện thực của con người => Con người nhận thức thế giới + Câu hỏi
• Thế giới này do đâu mà có ?
• Bản chất của thế giới là gì ?
• Thế giới tác động đến con người ntn ?
• Con người có khả năng nhận thức được thế giới không ?
• Bản chất của con người là gì ?  Con người sinh ra từ đâu ?
- Cấu trúc TGQ : gồm tri thức, niềm tin, lý tưởng. Tri thứccơ sở trực tiếp hình
thành thế giới quan, nhưng chi thức chỉ gia nhập vào thế giới quan khi đã được kiểm
nghiệm ít nhiều trong thực tiền và trở thành niềm tin. Lý tưởng là trình độ phát
triển cao nhất của
TGQ.
- Các hình thức cơ bản của TGQ
+ Thế giới quan thần thoại : chủ yếu dựa trên trí tưởng tượng và lòng biết ơn.
+ Thế giới quan tôn giáo : chủ yếu dựa trên niềm tin, không cần lý tính chứng minh. lOMoAR cPSD| 61457685
+ Thế giới quan triết học : Hệ thống tri thức xây dựng dựa trên khái niệm, phạm trù, quy luật.
- Vai trò của TGQ : định hướng con người trong hoạt động nhận thức và thực tiễn.
- Triết học là hạt nhân lý luận của thế giới quan:
Trong thế giới quan yếu tố tri thức đóng vai trò quan trọng nhất. Tri thức triết học là
những tri thức lý luận chung nhất về thế giới. Để tri thức đó trở thành sức mạnh nó
phải kết hợp với niềm tin. Triết học chỉ tạo thành phần nội dụng – phần tri thức
của thế giới quan mà đó chỉ là hệ thống tri thức lý luận chung nhất về thế giới,

ngoài ra thế giới quan còn bao gồm tri thức ở nhiều lĩnh vực, khoa học khác. Do đó,
triết học trở thành hạt nhân lí luận của thế giới quan.
2. Vấn đề cơ bản của triết học
a. Nội dung vấn đề cơ bản của triết học
- 1 vấn đề cơ bản của triết học là mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, giữa tư
duy và tồn tại, giữa vật chất và tự nhiên. - Bản thể luận:
+ Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức – Chủ nghĩa duy vật.
+ Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất – Chủ nghĩa duy tâm.
- Nhận thức luận :
+ Khả tri luận ( Nhận thức được)
+ Bất khả tri luận ( Không thể nhận thức được) b.
Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm.
- Sự đối lập giữa CNDV và CNDT tạo nên động lực phát triển của triết học.
+ CNDV: Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức, thế giới vật
chất tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con người và không do ai sáng tạo ra;
còn ý thức là sự phản ánh thế giới khách quan vào bộ não con người.
+ CNDT: Ý thức, tinh thần có trước, quyết định vật chất; là cơ sở cho sự tồn tại của
giới tự nhiên, vật chất
- Các hình thức của CNDV:
+ CNDV chất phác( Thời kỳ cổ đại) lOMoAR cPSD| 61457685
• Tích cực: Thừa nhạn tính thứ nhất của vật chất, lấy bản thân thế giới tự nhiên
để giải thích thế giới, không viện đến thượng đế,..
• Hạn chế : Đồng nhất vật chất với một hay một số chất cụ thể của vật chất,
quan niệm về thế giới mang tính trực quan, cảm tính, chất phác,.. + CNDV
siêu hình ( TK XVII – XVIII)
• Tích cực : Thừa nhận tính thứ nhất của vật chất, cơ học cổ điển đạt được những
thành tựu rực rỡ phát triển quan điểm chủ nghĩa duy vật thời cổ đại, góp phần
đẩy lùi thế giới quan duy tâm, tôn giáo,..
• Hạn chế : Không phản ánh đúng hiện thực trong toàn cục, ác động của phương
pháp siêu hình, máy móc nên xem thế giới như một cỗ máy khổng lồ, các bộ
phận biệt lập tĩnh tại.
+ CNDV biện chứng – Hình thức cao nhất
• Do C.Mác & Ănghen sáng lập được V.Lenin phát triển không chỉ phản ánh
hiện thực đúng như chính bản thân nó tồn tại mà còn là một công cụ hữu hiệu
giúp những lực lượng tiến bộ trong xã hội cải tạo hiện thực.
• Khắc phục hạn chế của CNDV trước đó => Đạt tới trình độ DV triệt để trong
cả TN & XH, biện chứng trong nhận thức, là công cụ nhận thức và cải tạo thế giới. - Đặc điểm của CNDV
+ Là thế giới quan của giai cấp và lực lượng xã hội tiến bộ
+ Ra đời từ thực tiễn, liên hệ mật thiết với khoa học, đặc biệt là KHTN
+ Phê phán CNDT & tôn giáo
+ Nhất nguyên luận duy học - Các hình thức CNDT
+ CNDTCQ : tính thứ nhất của yếu tố con người, phủ nhận sự tồn tại khách quan
của hiện thực. Điển hình Beckerly, Hill,...
+ CNDTKQ: Tính thứ nhất là tinh thần khách quan có trước, tồn tại độc lập với con
người. Điển hình Heghen,..
(- Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ.- Nguyễn Du lOMoAR cPSD| 61457685
- Cái đẹp không phải ở đôi má hồng của người thiếu nữ mà trong đôi mắt của kẻ si tình. - Kant
- Chỉ cần có sự quyết tâm chúng ta có thể làm được tất cả mọi điều.
- Ngẫm hay muôn sự tại trời. - Có thực mới vực được đạo.) - Đặc điểm của CNDT :
+ Là thế giới của giai cấp thống trị và các lực lượng phản động.
+ Liên hệ mất thiết với thế giới tôn giáo.
+ Chống lại CNDV & KHTN.
+ Nhất nguyên luận và nhị nguyên luận trong triết học. c.
Thuyết khả tri luận, bất khả tri luận - Khả tri luận
+ Khẳng định khả năng nhận thức của con người
+ Về nguyên tắc con người có thể hiểu được bản chất của sự vật, ý thức mà con
người có được về sự vật về nguyên tắc là phù hợp với bản thân sự vật - Bất khả tri luận
+ Phủ nhận khả năng nhận thức của con người.
+ Về nguyên tắc, không thể hiểu được bản chất của đối tượng, kết quả nhận thức
chỉ là hình thức bề ngoài, các hình ảnh, đặc điểm không cho phép con người đồng
nhất chúng với đối tượng.
- Hoài nghi luận
+ Nâng hoài nghi lên thành nguyên tắc trong việc xem xét tri thức đã đạt được.
+ Con người không thể đạt đến chân lý khách quan.
3. Biện chứng và siêu hình
a. Khái niệm biện chứng và siêu hình
Phương pháp siêu hình
Phương pháp biện chứng
Thừa nhận đối tượng ở trạng thái cô lập, Thừa nhận đối tượng qua các mối liên
tách rời
với các chỉnh thể khác và giữa hệ của nó với đối tượng khác và có sự
các mặt đối lập nhau có một ranh giới ảnh hưởng, ràng buộc lẫn nhau giữa tuyệt đối chúng lOMoAR cPSD| 61457685
Thừa nhận đối tượng của trạng thái tĩnh Thừa nhận đối tượng ở trạng thái vận
tại
, nếu biến đổi thì đó là sự biến đổi về động biến đổi có khuynh hướng chung
mặt lượng, nguyên nhận của sự biến nhất là phát triển, có sự thay đổi về
đổi nằm ngoài đối tượng
chất mà nguyên nhân của mọi sự biến
đổi đó là do nguồn gốc bên trong đối
tượng, đo là sự đấu tranh của các mặt đối lập.
b. Phương pháp siêu hình -
Tích cực : Muốn nhận thức một đối tượng, phải tách nó ra khỏi mối liên hệ
nhất định và nhận thức nó ở trạng thái không biến đổi => Phạm vi hẹp. -
Tiêu cực : Khi giải quyết vấn đề rộng, về vận động, phát triển, liên hệ => PPSH bất lực
c. Phép biện chứng -
Phép biện chứng : là học thuyết nghiên cứu, khái quát biện chứng của thế
giới thành hệ thống các nguyên lý quy luật khoa học nhằm xây dựng thống các
nguyên tắc phương pháp luận của nhận thức và thực tiễn => Với tư cách là học
thuyết thì nó có thể là khoa học và cũng có thể chưa phải là khoa học -
Với tư cách là học thuyết về biện chứng thế giới, PBC không chỉ tồn tại với
tư cách là một lý luận mô tả biện chứng cra thế giới, giải thích biện chứng của thế
giới mà còn với tư cách là một hệ thống phương pháp luận của việc nhận thức thế
giới và hoạt động thực tiễn cải tạo thế giới ( Phép biện chứng = Lý luận biện
chứng + Phương pháp biện chứng )
- Các hình thức biện chứng cơ bản của PBC
+ PBC tự phát thời kỳ cổ đại
• Các nhà biện chứng phương Đông và phương Tây đã thấy được các sự vật
hiện tượng của vũ trụ vận động trong sự sinh thành, biến hóa vô cùng vô tận
• Những gì những nhà triết học thời kỳ đó thấy chỉ là trực kiến, chưa có kết quả
nghiện cứu và thực nghiệm khoa học minh chứng + Phép biện chứng duy tâm :
• Đỉnh cao trong triết học cổ điển đức được khởi đầu bởi Kant và Hegel là người hoàn thiện
• Theo các nhà triết học Đức, biện chứng bắt đầu từ tinh thần và kết thúc cũng
ở tinh thần. Thế giới hiện thực chỉ là sự phản ánh biện chứng của ý niệm. lOMoAR cPSD| 61457685
+ Phép biện chứng duy vật:
• Thể hiện trong triết học Mác – Ănghen xây dựng và V.I.Lênin và các nhà triết
học hậu thế phát triển.
• Kế thừa những hạt nhân hợp lý trong phép biện chứng duy vật với tư cách là
học thuyết mối liên hệ phố biển và về sự phát triển dưới hình thức hoàn bị
nhất. Tạo sự thống nhất giữa chủ nghĩa duy vật với phép biện chứng, làm cho
phép biện chứng trở thành biện chứng duy vật và chủ nghĩa duy vật trở thành
chủ nghĩa duy vật biện chứng.