



















Preview text:
lOMoAR cPSD| 61430673
ĐS........................................................................................................................................2
Trắc nghiệm.........................................................................................................................5
Tình huống...........................................................................................................................6
Bài tập................................................................................................................................10
Lập hối phiếu.....................................................................................................................13 lOMoAR cPSD| 61430673 ĐS
1. Tỷ giá của một đơn vị ngoại tệ so với nội tệ tăng lên sẽ khuyến khích du lịch vào trongnước
đúng vd: USD/VND = 24000 => USD/VND = 25 000
Thì 1 đồng ngoại tệ đổi được nhiều hơn đồng nội tệ => đồng nội tệ bị mất giá => 1 đồng ngoại tệ
có thể mua được nhiều hàng hóa và dịch vụ trong nước hơn => khuyến khích du lịch vào trong nước
Thu hút đầu tư nước ngoài vào VN => đúng => vì Nếu nhà đầu tư là người nước ngoài đầu tư vào
Việt Nam, một tỷ giá USD/VND tăng lên có thể tăng giá trị của khoản đầu tư của bạn khi được
chuyển đổi về đồng VND.
2. Khi hai nước có lạm phát thì nhất định tỷ giá hối hoái giữa hai đồng tiền của hai nước
sẽbiến động => sai
vì nếu cả hai nước có cùng mức lạm phát thì tỷ giá hối đoái giữa 2 đồng tiền của hai nước có thể
giữ nguyên, ko biến động
• khi 2 nước cùng lạm phát thì tỷ giá hối đoái 2 nước khác nhau => SAI => vì có TH mức
lạm phát ở 2 nước như nhau => ngang giá sức mua ban đầu không thay đổi
• khi hai nc có chênh lệch lạm phát => tỷ giá hối đoái giữa hai nc có sự chênh lệch
3. Tại London, ngân hàng công bố tỷ giá GBP / JPY tăng từ 140,50 lên 150,60 có nghĩa làJPY
mất giá so với GBP
đúng => GBP/JPY =140,50 => GBP/JPY =150,60 => JPY đang mất giá so với GBP
Ban đầu, bạn cần 140,50 JPY để đổi được 1 GBP. Sau đó, khi tỷ giá tăng lên 150,60 JPY, bạn cần
nhiều hơn số JPY để có 1 GBP. Do đó, đồng JPY đã mất giá so với đồng GBP trong trường hợp này.
4. Hình mẫu hối phiếu trong TTQT ở nước ta nên do ngân hàng NN in sẵn và nhượng lạicho các đơn vị XNK sai
5. EUR/USD = USD/GBP * GBP/EUR
sai vì còn phải phụ thuộc đó là tỷ giá bán hay tỷ giá mua
6. Tỷ giá hối đoái tăng sẽ hạn chế NK hàng hóa trong nước
Đúng vì Tỷ giá hối đoái cao làm cho hàng hóa và dịch vụ nhập khẩu trở nên đắt đỏ hơn, do đó có
thể giới hạn lựa chọn nhập khẩu và khuyến khích sử dụng sản phẩm và dịch vụ sản xuất trong nước. lOMoAR cPSD| 61430673
7. Phá giá là một trong số các biện pháp các nước thích dùng để kích thích xuất khẩu ,
thúcđẩy nền kt ptr
Phá giá là một trong các biện pháp điều chỉnh tỷ giá => là sự đánh tụt sức mua của tiền tệ
nước mình so với ngoại tệ hay nâng cao chính thức TGHĐ của 1 đơn vị ngoại tệ => đẩy TGHĐ lên Tác dụng :
Khuyến khích XK hh , hạn chế NK => cải thiện CC TTQT
Khuyến khích NK vốn , kiều hối và hạn chế XK vốn ra bên ngoài => cung NH tăng , cầu NH giảm
Khuyến khích du lịch vào trong nước , hạn chế du lịch ra nước ngoài => cung NH tăng,
cầu NH giảm => qh cung cầu NH bớt căng thẳng
8. Ngân hàng công bố : giá CHF giảm 15 điểm so với USD , có nghĩa là tỷ giá USD / CHFtăng lên
1 CHF= 1.15 USD => 1 CHF = 1.00 USD => USD/ CHF tăng
9. ULB 1930 là luật quốc tế buộc phải áp dụng khi sử dụng hối phiếu trong thanh toánquốc tế
sai Để hối phiếu trở thành phương tiện thanh toán trong lưu thông và hạn chế những mặt trái của
hối phiếu, thì một loạt các quốc gia đã ban hành đạo luật về hối phiếu. Các bên kinh doanh có thể
lựa chọn các luật quốc tế phù hợp khi áp dụng sd hối phiếu như Luật thống nhất về hối phiếu :
ULB 1930; Luật hối phiếu của Anh BEA 1882; Luật thương mại thống nhất của Mỹ UCC 1962, …
10. Lãi suất cao thì tỷ giá tăng
sai vì khi mà lãi suất trong nước tăng lên sẽ thu hút các nguồn tư bản từ nước ngoài vào và làm
tăng nguồn ngoại tệ. Điều này làm cho tỷ giá hối đoái giữa đồng ngoại tệ và đồng nội tệ giảm xuống.
11 . tỷ giá đồng ngoại tệ giảm so với đồng nội tệ thì thúc đẩy đầu tư ra nước ngoài.
USD/VND = 24000 => USD/VND =23000 Khi tỷ giá đồng ngoại tệ giảm, giá trị của đầu tư nước
ngoài (đo bằng đồng nội tệ) tăng lên. Điều này có thể làm cho việc đầu tư ra nước ngoài trở nên
hấp dẫn hơn, vì nó có thể mang lại lợi nhuận lớn hơn khi chuyển đổi trở lại đồng nội tệ.
12. ULC 1931 là luật quốc tế bắt buộc khi sử dụng Séc. lOMoAR cPSD| 61430673
sai Các bên kinh doanh có thể lựa chọn các luật quốc tế phù hợp khi áp dụng sd Séc như Luật
thống nhất về Séc– ULC 1931), Văn kiện số A/CN 9/212 ngày 18/2/1982 về Séc quốc tế do UB
luật TMQT của LHQbanhành, Pháp lệnh thương phiếu của Việt nam năm 1999,…
14. thị trường quốc tế sử dụng đồng tiền nào để yết giá, séc TMQT do ai ký,…
15. UCP/DC có mang tính bắt buộc
Nó không phải là một yếu tố bắt buộc pháp lý cho tất cả các giao dịch, nhưng thường được sử dụng
như một nguồn tham khảo và hướng dẫn để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong giao dịch
quốc tế liên quan đến tín dụng chứng từ. 16.
Đô la mỹ là ngoại tệ => sai vì phải phụ thuộc vào đối tượng, khu vực ở đâu; nếu như ở thị
trg mỹ thì đô la mỹ ko p là ngoại tệ 17.
đồng tiền chung châu âu( EURO) là gọi đồng tiền quốc tế => các quốc gia thành viên
phải dùng đồng EURO chứ ko được dùng đồng tiền trong nước lOMoAR cPSD| 61430673 Trắc nghiệm
1. tỷ giá sẽ …. tỷ giá điện hối. A.bằng B nhỏ hơn C lớn hơn
2. Tỷ suất chiết khấu cao dẫn đến A tỷ giá giảm B tỷ giá tăng D chống lạm phát.
3. Ký chấp nhận hối phiếu trả sau trong phuơng thức tín dụng chứng từ là ai A nhà XK B nhà NK
C ngân hàng phát hành ( ng NK )
D ngân hàng thông báo.( ng XK )
4. Sức mua của tiền tệ biến động qua : Lãi suất cho vay , giá vàng , giá ngoại hối , giá cả ck trên tt
22. Người ký phát hối phiếu thương mại là : a. Người NK hàng hoá b. Ngân hàng
c. Người XK hàng hoá
23. Người trả tiền hối phiếu thương mại trong phương thức nhờ thu là : a. Người XK hàng hoá
b. Người NK hàng hoá c. Người phát hành L/C d. Ngân hàng nhà nước
24. Người hưởng lợi hối phiếu thương mại là :
a. Người XK hàng hoá b. Người NK hàng hoá lOMoAR cPSD| 61430673
c. Một người thứ 3 do người hưởng lợi chuyển nhượng
25. Người trả tiền hối phiếu thương mại trong phương thức tín dụng chứng từ là : a. Người XK hàng hoá b. Người NK hàng hoá
c. Ngân hàng phát hành L/C d. Ngân hàng thông báo
e. Ngân hàng xác nhận
26. Khi ta nhận được một hối phiếu đòi tiền của thươgn nhân Pháp, trên hối phiếu đó
không in tiêu đề « Hối Phiếu » hỏi ta có quyền từ chối thanh toán không ? a. Có b. Không
27. Một thương nhân Anh quốc ký phát hối phiếu đòi tiền một thương nhân Hồng Kông,
trên hối phiếu cso ghi lí do của việc đòi tiền. Hỏi thương nhân Hồng Kông có quyền
từ chối thanh toán hối phiếu không ? a. Có b. Không
28. Có thể tạo lập hối phiếu bằng : a. Chứng thư b. Ghi vào băng cassette c. Ghi vào đĩa từ d. Ghi vào băng video
29. Hình mẫu hối phiếu trong TTQT ở nước ta phải do NHNN in sẵn và nhượng lại cho các đơn vị XNK là :
a. Nên làm b. Không nên làm
30. Hình mẫu hối phiếu thưong mại có quyết định đến tính pháp lý của hối phiếu hay không ? a. Có b. Không 31. Hối phiếu có thể :
a. Viết tay b. In sẵn c. Đánh máy d. Viết bằng bút chì
33. Trong trường hợp có sự khác nhau giữa số tiền ghi bằng số và số tiền ghi bằng chữ
trên hối phiếu thương mại thì : lOMoAR cPSD| 61430673
a. Thanh toán số tiền nhỏ hơn, nếu hối phiếu nhờ thu phiếu trơn
b. Từ chối thanh toán nếu là hối phiếu tín dụng chứng từ
c. Trả lại người ký phát hối phiếu
34. Có thể ghi lãi bên cạnh số tiền của hối phiếu có kỳ hạn : a. Có b. Không
36. Có thể từ chối trả tiền hối phiếu thương mại từng phần hay không :
a. Có thể b. Không thể
37. Người ký phát hối phiếu có thể ký hậu miễn truy đòi : a. Có b. Không
38. Hối phiếu D/A và hối phiếu D/P là :
a. Giống nhau b. Khác nhau
39. Những hối phiếu nào có thể chuyển nhượng bằng thủ tục ký hậu :
a. Hối phiếu theo lệnh (To order bill of exchange)
b. Hối phiếu đích danh (Name bill of exchange)
c. Hối phiếu vô danh (Bill of exchange to bearer)
40. Theo ULB năm 1930, có thể chấp nhận hối phiếu bằng văn thư riêng biệt hay không? a. Không b. Có
41. Ai là người ký phát séc thương mại quốc tế:
a. Người XK hang hoá b. Người NK hang hoá
42. Có thể ký phát séc khi:
a. Trên tài khoản hết tiền
b. Được hưởng tín dụng thấu chi
43. Séc ra đời từ chức năng làm phương tiện lưu thong của tiền tệ
a. Đồng ý b. Không đồng ý 44.
Séc ra đời từ chức năng:
a. Phương tiện thanh toán của tiền tệ
b. Phương tiện cất trữ của tiền tệ lOMoAR cPSD| 61430673
45. Loại séc nào có quy định thời hạn hiệu lực: a. Séc ngân hang
b. Séc thương mại
46. Dùng phương thức nào để thu tiến của séc: a. Chuyển tiền b. Ghi sổ c. Nhờ thu d. Tín dụng chứng từ
47. Ai là người ký phát kỳ phiếu thương mại: a. Người XK hang hoá
b. Người NK hang hoá c. Ngân hang phát hành L/C
48. Nếu là người XK, anh / chị chọn phương tiện thanh toán nào có lợi hơn:
a. Chuyển tiền bằng điện (T/T)
b. Chuyển tiền bằng thư (M/T)
49. Thời hạn hiệu lực của hối phiếu trả tiền ngay là :
a. 180 ngày kể từ ngày ký phát hối phiếu
b. 360 ngày kể từ ngày ký phát hối phiếu
c. Do các bên thoả thuận
50. Trong điều kiện ngày nay, các đồng tiền nào được tự do chuyển đổi : USD, JPY, EUR, GBP, CAD, AUD
51. Là người XK, ta nên chọn loại tiền nào ?
a. Ngoại tệ tự do chuyển đổi b. Ngoại tệ mạnh
c. Ngoại tệ chuyển nhượng d. Ngoại tệ Clearing
52. Khi ký hợp đồng XK, ta nên chọn tiền tệ nào làm tiền tính toán trong hợp đồng ?
a. Free convertible currency b. Eurodollar lOMoAR cPSD| 61430673 c. SDR
d. Ngoại tệ đang lên giá
e. Ngoại tệ sẽ xuống giá 53.
Có thể đảm bảo hối đoái dựa vào hàm lượng vàng của tiền tệ trong thời gian ngày nay
a. Có thể b. Không thể 54.
Trong điều kiện dự đoán đồng tiền thanh toán trong hợp đồng XK có chiều hướng
giảm giá vào thời điểm thu tiền về người XK thường áp dụng các biện pháp gì ?
a. Đưa điều khoản đảm bảo ngoại hối vào hợp đồng lúc ký hợp đồng b. Ký hợp đồng bán
ngoại tệ đó trên thị trường hối đoái giao sau
c. Ký hợp đồng nhập khNu thanh toán bằng đồng tiền đó vào thời điểm thu được tiền về
d. Không nên áp dụng gì cả
56. Các điều kiện cơ sở giao hàng nào có thể áp dụng trong thanh toán trả tiền ngay khi
người XK hoàn thành nghĩa vụ giao hàng không trên phương tiện vận tải : a. FOB b. CIF c. EXW d. FAS e. DAF
57. Khi yêu cầu ngân hàng chuyển tiền thanh toán một hối phiếu nhờ thu của khách hàng
nước ngoài, người NK VN thường phải xuất trình các chứng từ nào ? a. Thư yêu cầu chuyển tiền b. Hợp đồng XK
c. Giấy phép kinh doanh XNK trực tiếp
d. Hợp đồng nội bán hàng nhạp
e. Giấy phép NK (nếu có) f. Bộ chứng từ gửi bán hàng NK
58. Trong gửi hàng thanh toán nhờ thu phiếu trơn, ngưòi XK có uỷ thác cho ngân
hàng khống chế chứng từ gửi hàng đối với người NK hay không ? a. Có b. Không
59. Bill of lading trong bộ chứng từ thanh toán nhờ thu D/A và D/P là loại nào: a. B/L đích danh lOMoAR cPSD| 61430673 b. B/L theo lệnh
60. Người viết đơn yêu cầu ngân hang phát hành L/C là: a. Người XK hang hoá
b. Người NK hang hoá
c. Ngân hang đại diện cho người xuất khNu
61. Theo UCP 500, 1993, ICC, ai là người phát hành L/C: a. Công ty thương mại b. Công ty tài chính
c. Ngân hang thương mại d. Bộ tài chính
62. Ngân hang phát hành trả tiền cho người hưởng lợi L/C với điều kiện là:
a. Bộ chứng từ gửi hang phù hợp với hợp đồng
b. Bộ chứng từ gửi hang phù hợp với L/C
c. Hàng hoá nhận tại cảng đến phù hợp với L/C
63. UCP số 500, 1993, ICC là một thong lệ quốc tế mang tính chất pháp lý: a. Tuỳ ý b. Bắt buộc
c. Vừa tuỳ ý vừa bắt buộc
64. Nên lựa chọn cách ghi số tiền trong L/C thế nào là tốt nhất đối với người XK hang rời như than, quặng:
a. Thanh toán một số tiền vào khoảng
b. Thanh toán một số tiền A với +- X%
c. Thanh toán một số tiền không quá là
65. Theo UCP 500, một L/C không ghi rõ loại thì nó thuộc loại nào:
a. Revocable b. Irrevocable
66. Thời hạn hiệu lực của L/C được tính kể từ:
a. Ngày giao hang quy định trong L/C
b. Ngày phát hành L/C
c. Ngày xuất trình chứng từ của người xuất khNu lOMoAR cPSD| 61430673
67. Trong buôn bán thong qua trung gian, loại L/C nào thường được sử dụng: a. Revolving L/C b. Back to back L/C c. Red Clause L/C d. Transferable L/C 68.
Theo UCP 500, một thư tín dụng ghi “chúng tôi sẵn sàng thanh toán các hối phiếu
của người bán ký phát đòi tiền người xin mở L/C” là: a. Đúng b. Sai 69.
Cần phải quy định trên L/C loại nào điều khoản “Third party documents are acceptable” a. Revolving L/C b. Back to back L/C c. Red clause L/C d. Transferable L/C 70.
Đối với B/L Received, ngày phát hành B/L có được coi là ngày giao hang hay
không? a. Có b. Không 71.
Đối với B/L “Shipped on board”, ngày phát hành có được coi là ngày giao hang không? a. Có b. Không
72. Theo UCP 500, ngân hang phát hành chấp nhận B/L nào? a. Ocean B/L b. Short B/L
c. Shipped on board B/L d. Seaway bill nếu L/C quy định
73. Người NK ứng trước tiền cho người XK thường yêu cầu ngân hang phát hành loại L/C nào: a. Stand-by L/C b. Reciprocal L/C
c. Red clause L/C d. Anticipatory L/C e. Back to back L/C lOMoAR cPSD| 61430673
75. Trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, ngân hang thường yêu cầu người
XK lập B/L theo lệnh của ai? a. Của người gửi hang
b. Của người yêu cầu mở L/C
c. Của ngân hang thong báo
d. Của ngân hang phát hành
76. Khi ký hợp đồng tín dụng quốc tế, người ta thường sử dụng tiền vay:
a. Thời hạn tín dụng chung
b. Thời hạn tín dụng trung bình
77. Khi đi vay, con nợ thường chọn cách cấp phát và hoàn trả tín dụng nào? a. Bình quân b. Luỹ tiến c. Giảm dần
78. Loại lãi suất nào ảnh hưởng đến giá cả cổ phiếu trên thị trường chứng khoán quốc tế? a. LIBID b. LIBOR
79. Phí suất và lãi tín dụng là:
a. Giống nhau b. KHác nhau
80. Những quy tắc được dùng để điều chỉnh phương thức thanh toán nhờ thu: a. UCP 500, 1993, ICC b. URC 522, 1995, ICC c. URR 522, 1995, ICC
83. Một khi có những điều khoản quy định trong URC 522, 1995, ICC trái với luật nước
Việt Nam thì anh / chị là người xuất khNu áp dụng phương thức Collection sẽ áp dụng: a. URC 522, 1995, ICC
b. Theo luật Việt Nam với điều kiện:
1. Ghi rõ điều khoản thoả thuận khác vào chỉ thị nhờ thu 2. Không ghi gì cả lOMoAR cPSD| 61430673
85. Trong những trường hợp nào, hoá đơn thương mại không đứng tên người xin mở L/C? a. Irrevocable L/C b. Back to back L/C c. Transferable L/C d. Reciprocal L/C
86. Trong phương thức thanh toán Documentary Credits, người hưởng lợi L/C ký phát
hối phiếu đòi tiền ai? a. Người nhập khNu b. Ngân hang thong báo
c. Ngân hang xác nhận d. Ngân hang phát hành L/C Tình huống
1. L/C dc quy định giao hàng vào khoảng 15/6/2012, và sau khi bên bán giao hàng và kí vận
đơn(B/L) vào ngày 18/6/2012, bên xk gửi chứng từ đến NH phát hành vào ngày 8/7/ 2012, hỏi có
dc NHFH thanh toán hay ko? Ngày Giao hàng:
L/C quy định giao hàng vào khoảng 15/6/2012.
Bên bán giao hàng và kí vận đơn (B/L) vào ngày 18/6/2012. Có vẻ như giao hàng đã diễn
ra sau ngày quy định trong L/C.
Ngày Xuất trình Chứng từ:
Bên xuất khẩu gửi chứng từ đến ngân hàng phát hành vào ngày 8/7/2012.
=> Nếu L/C quy định giao hàng phải diễn ra trước một ngày cụ thể và bạn đã giao hàng sau thời
điểm đó, có thể xảy ra vi phạm điều khoản của L/C. Ngân hàng thường yêu cầu các điều kiện trong
L/C được tuân thủ chặt chẽ để chấp nhận thanh toán.
Trong trường hợp này, có thể ngân hàng sẽ từ chối thanh toán do việc giao hàng không đúng thời
hạn quy định trong L/C. Điều quan trọng là kiểm tra kỹ lưỡng các điều khoản chi tiết trong L/C và
xác minh liệu các hành động của bên xuất khẩu tuân thủ đúng theo những quy định này hay không.
– Thời hạn hiệu lực: Thời hạn hiệu lực của L/C được tính từ ngày mở L/C đến ngày hết hiệu lực
– là thời hạn mà ngân hàng mở L/C cam kết trả tiền cho người thụ hưởng nếu người này xuất trình
được bộ chứng từ phù hợp với quy định của L/C. Do đó, để được trả tiền, người thụ hưởng phải
xuất trình chứng từ trong thời hạn hiệu lực của L/C, ngày L/C hết hiệu lực cũng được coi như ngày lOMoAR cPSD| 61430673
hết hạn xuất trình. Tuy vậy, điều 14, UCP 600 cũng quy định việc xuất trình chứng từ vận tải không
được chậm hơn 21 ngày dương lịch sau ngày giao hàng quy định, nhưng trong bất kỳ trường hợp
nào cũng không muộn hơn ngày hết hạn L/C. 2.
công ty ký hợp đồng có điều khỏan thanh tóan bằng phương thức tín dụng chứng từ và
trênL/C có ghi cho phép giao hàng nhiều lần, tổng cộng 30000 tấn, theo cơ cấu 10000 tấn gạo
5% 10000 tấn gạo 25% và 10000 tấn gạo 35%. Công ty giao hàng đợt một gồm 4000 tấn gạo 25%
5000tấn 35% và 2000 tấn 5% sau đó xuất trình chứng từ thì ngân hàng có chấp nhận thanh toán ko.
Ngân hàng sẽ dựa vào hợp đồng và các quy định của L/C có trùng khớp khớp hay có vi phạm điều gì ko .
Kiểm tra Hợp đồng: •
Xác định xem hợp đồng có quy định rõ về việc giao hàng đợt và phương thức thanh toán không. •
Xem xét điều khoản về cơ cấu giao hàng, đặc biệt là với tổng cộng 30,000 tấn gạo,
phải có sự phân chia cụ thể như trong câu hỏi.
Kiểm tra Thư tín dụng (L/C): •
Đảm bảo rằng L/C được mở với ngân hàng theo đúng quy định và đã được công ty chấp nhận. •
Kiểm tra xem L/C có ghi rõ về việc giao hàng nhiều lần không và nếu có, thì các
điều khoản chi tiết như thế nào.
So sánh với giao hàng đợt một: •
Xác định liệu giao hàng đợt một (4,000 tấn gạo 25%, 5,000 tấn 35%, 2,000 tấn 5%)
có tuân thủ đúng với cấu trúc giao hàng trong hợp đồng và L/C không.
Chứng từ và Xuất trình: •
Xác minh rằng chứng từ xuất trình đúng cách theo yêu cầu của L/C và hợp đồng. •
Kiểm tra xem số lượng và cơ cấu giao hàng có tuân thủ những điều khoản đã thỏa thuận hay không. Ngân hàng: •
Kiểm tra liệu ngân hàng đã nhận và xem xét chứng từ đúng cách hay không. •
Xác minh rằng các điều kiện trong L/C đã được đáp ứng. lOMoAR cPSD| 61430673
Nếu tất cả các điều kiện được đáp ứng đúng, ngân hàng có thể chấp nhận thanh toán. Tuy nhiên,
nếu có bất kỳ vi phạm nào đối với điều khoản trong hợp đồng hoặc L/C, ngân hàng có thể từ chối
thanh toán hoặc yêu cầu điều chỉnh từ bên xuất khẩu hoặc bên nhập khẩu.
Trong TH ngân hàng từ chối, Công ty A. buộc phải liên hệ trực tiếp với khách hàng đề
nghị chấp nhận thanh toán.
Nếu khách hàng từ chối chấp nhận thanh toán. Công ty A sẽ phải cố gắng tìm cách bán lại lô hàng
cho khách mới hoặc buộc phải chấp nhận bán rẻ lô hàng . Công ty A có thể có nguy cơ thua lỗ, thậm chí mất lô hàng. 3.
Công ty H của VN ký HĐ bán 40000 thùng trứng vịt muối cho công ty của Hồng Kong,
trongđó 1 số điều khoản được quy định cụ thể như sau:
Giao hàng đợt đầu: Đầu tháng 8/2009, số lượng là 10000 thùng
ĐK giao hàng: CIF HongKong
Thanh toán =L/C trả ngay, ko hủy ngang
Giám định hàng hóa: Do VINATROl thực hiện
Ngày 28/7, người mua gửi thư cho công ty H nói rằng chưa mở được L/C do còn mắc một số thủ
tục ở HK, đề nghị công ty H cứ giao hàng ko cần L/C. Người mua sẽ thanh toán T/T
Hỏi: nếu là người có thẩm quyền quyết định HĐ này, bạn có chấp nhận đề nghị này ko? ( đặc biệt
nếu hàng đã sẵn sàng để giao và cty H ko muốn bỏ quan hệ làm ăn với cty T)
Nếu có thì khi thực hiện H/Đ cty H có thể gặp những rủi ro gì? Cty H có thể yêu cầu gì ở người
mua để tính rủi ro.
Thanh toán bằng điện chuyển tiền T/T (Telegraphic Transfer) còn gọi tắt là hình thức thanh toán
T/T là: Người mua sẽ thực hiện giao dịch chuyển tiền cho người bán trước hoặc sau khi nhận hàng.
Số tiền sẽ được chuyển từ ngân hàng bên mua qua ngân hàng bên bán, thông qua hình thức điện
chuyển tiền (điện Swift/telex).
Xem xét Hợp đồng:
Kiểm tra các điều khoản trong Hợp đồng và xem xét xem có bất kỳ điều khoản nào yêu
cầu việc thanh toán phải thông qua L/C không. Nếu có, việc thay đổi phương thức thanh toán có
thể đòi hỏi sự đồng ý của cả hai bên.
Mức độ tin tưởng vào người mua:
Nếu công ty H tin tưởng vào khả năng thanh toán của người mua và có mối quan hệ kinh
doanh tốt với họ, công ty có thể xem xét chấp nhận đề nghị của họ để duy trì quan hệ. lOMoAR cPSD| 61430673 Quản lý rủi ro:
Nếu công ty H quyết định chấp nhận đề nghị, có thể cần thực hiện các biện pháp để quản
lý rủi ro. Điều này có thể bao gồm việc yêu cầu thanh toán trước giao hàng hoặc có thể sử dụng
các dịch vụ bảo hiểm xuất khẩu để bảo vệ chính mình khỏi rủi ro không thanh toán. Gặp rủi ro:
Nếu công ty H quyết định giao hàng mà không có L/C, có thể gặp rủi ro không nhận được
thanh toán đầy đủ hoặc đúng hạn từ phía người mua. Điều này có thể ảnh hưởng đến dòng tiền của
công ty và có thể tạo ra vấn đề tài chính. Yêu cầu bổ sung:
Nếu công ty H đồng ý chấp nhận thanh toán T/T, họ có thể yêu cầu một số thông tin bổ
sung hoặc điều kiện để giảm thiểu rủi ro. Điều này có thể bao gồm việc yêu cầu một tổ chức tín
dụng uy tín tại Hong Kong để xác nhận thanh toán hoặc yêu cầu một khoản đặt cọc trước.
Vai trò của ngân hàng trong các hình thức thanh toán Hình thức chuyển tiền:
Ngân hàng không chịu trách nhiệm, chỉ giúp cho các bên chuyển tiền) Nhờ thu:
Ngân hàng kiểm tra tính hợp lệ bộ chứng từ, có tư vấn cho bên mua bên bán có nên thanh toán hay không ) Thanh toán thư tín dụng:
Ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong quá trình thanh toán, bao gồm sự tham gia
của Ngân hàng phát hành và Ngân hàng thông báo, đảm bảo cho quá trình thanh toán diễn ra trôi chảy. Bài tập
1. công ty XNK A xuất khẩu lô hàng trị giá 9 triệu HKD và nhập khẩu lô hàng trị giá 120triệu
JPY. hỏi công ty phải dùng thêm bao nhiêu bản tệ để thanh tóan hai hợp đồng trên. Biết tỷ
giá USD/HKD, tỷ giá USD/JPY và tỷ giá USD/VND. USD / JPY = 102,40/106,40 USD/HKD = 7,7860/90
USD/VND = 22.500/23.000 cty có
9tr HKD , mua 120tr JPY = HKD lOMoAR cPSD| 61430673
2 đồng tiền cùng yết giá gián tiếp => Dm JPY/HKD = Db USD/HKD / Dm USD/JPY = 7.7890/102.40 =0.07606 1 JPY =0.07606 HKD 120 tr JPY = 9 127 200 HKD
=> công ty phải dùng thêm : 9 127 200 – 9 000 000 = 127 200 HKD để thanh tóan hai hợp đồng trên.
2. Công ty XNK A của VN thu được 9,5 triệu HKD do XK hàng sang hồng koong, đồng thời
lúc này công ty phải thanh toán 150 triệu JPY do NK linh kiện của Nhật. Hãy tính số tiền
công ty A phải bỏ ra thêm để thanh toán xong 2 hợp đồng này ? Lợi ích ác bít mà công ty A
có thể đạt được khi thanh toán cả hai hợp đồng này ? USD / JPY = 102,40/106,40 USD/HKD = 7,7860/90 USD/VND = 22.500/23.000 Cách 1:
+ bán HKD / JPY = Db HKD/ JPY (k) = Dm USD/JPY / Db USD/HKD = 102.40/7.7890 = 13.1467 1 HKD = 13.1467 JPY
9,5 triệu HKD = 124 893 650 JPY
=> Số JPY còn phải thanh toán là 150 000 000 - 124 893 650 = 25 106 350 JPY
+ Mua JPY bằng VND = Dm JPY/ VNĐ(k) = Db VNĐ / JPY (k) = (Dm USD/ JPY) / (Db
USD/VNĐ) = 102.40/23000 = 0.004452 1 VNĐ = 0.004452 JPY
5 639 121 582 VNĐ <= 25 106 350 JPY Số
tiền VND phải bỏ ra là 5 639 121 582 VNĐ Cách 2:
+ bán HKD / USD = Dm HKD/ USD (k) = D b USD /HKD = 7.7890 1 USD = 7.7890 HKD
1 219 668.764 USD <= 9,5 triệu HKD
+ Mua JPY bằng USD = Db JPY/ USD (k) = D m USD/JPY (k) = 102.40 1 USD = 102.40 JPY lOMoAR cPSD| 61430673
1 464 843.75 USD <= 150 tr JPY
Số USD còn thiếu = 1 464 843.75 - 1 219 668.764 = 245 174.986 USD
+ Bán USD / VND = Dm USD/VND = 22500 1 USD = 22500 VND
245 174.986 USD => 5 516 437 185 VND
Số tiền cty còn phải nộp : 5 516 437 185 VND Cách 3: + Có 9,5 tr HKD
+ mua JPY bằng HKD = Dm JPY/HKD (k) = Db USD/HKD / Dm USD/JPY = 7.7890/ 102.40= 0.07606 1 JPY = 0.07606 HKD
150 tr JPY = 11 409 667.97 HKD
Số HKD còn thiếu = 11 409 667.97 – 9 500 000 = 1 909 667.969 HKD
+ mua HKD / VND = Dm HKD/VND (k) = Db USD/VND / Dm USD/HKD = 23000/7.7860 = 2954.020036 1 HKD = 2954.020036 VND
1 909 667.969 HKD => 5 641 197 442 VND
Số tiền cty còn phải nộp : 5 641 197 442 VND
3. Khoản vay tín dụng là 120 tr , thời hạn cấp TD từ 2011 – 2013 , Thời hạn ưu đãi : 2014-2016 ;
thời hạn hoàn trả : 2017-2021 2017 trả : 10tr 2018: 10tr 2019: 30tr 2020: 2021:
thời hạn TDTB thời kỳ cấp TD = tổng dư nợ bq thời kỳ cấp TD / tổng tiền vay
Từ năm 2011-2013 : 3 năm => dư nợ bq mỗi năm = (đầu năm + cuối năm) / 2 Năm Số dư nợ đầu năm Số dư nợ cuối năm Dư nợ bq trong năm lOMoAR cPSD| 61430673 2011 0 40 20 2012 40 80 60 2013 80 120 100 Tổng 180
Thời hạn TDTB thời kỳ cấp TD = 180/120 =1.5 năm = 1 năm 6 tháng
Thời kỳ ưu đãi :3 năm
Thời hạn hoàn trả: 2017-2021 Năm Số dư nợ đầu năm Số dư nợ cuối năm Dư nợ bq trong năm 2017 120 110 115 2018 110 100 105 2019 100 70 85 2020 70 35 52.5 2021 35 0 17.5 Tổng 375
Thời hạn TDTB thời kỳ hoàn trả = 375/120 =3.125 = 3 năm 1 tháng 15 ngày
Tổng Thời hạn TDTB = 3+1.5+3.125 = 7.625 năm = 7 năm 7 tháng 15 ngày
4. Tính phí suất của khoản TD có trị giá 150000 GBP với các điều kiện sau:
- Khoản tín dụng được cấp 1 lần và hoàn trả 1 lần sau 1 năm 6 tháng
- mức lãi suất cho vay là 5% / năm ( lãi đơn)
- Phí môi giới và bảo lãnh cho tiền vay : 0,4% tiền vay ( ko phụ thuộc vào thời hạn vay)
- Thủ tục phí ngân hàng : 0,1% tiền vay ( ko phụ thuộc vào thời hạn vay )
- Ngân hàng thu ngay lãi tiền vay và thủ tục phí Bài giải:
Lãi = số tiền vay * lãi suất * thời hạn TD TB
Tính thời hạn TDTB : 1,5 năm ( khoản tín dụng đc cấp 1 lần và hoàn trả 1 lần sau 1 năm 6 tháng lOMoAR cPSD| 61430673
=> Thời hạn TDTB = Thời hạn TD chung )
Thời hạn TDTB ko bao giờ lớn hơn Thời hạn TD chung => Đúng vì Thời hạn TDTB < = Thời hạn TD chung
=> Lãi = 150.000 * 5% *1.5 = 11250 GBP
Tổng chi phí thực tế bỏ ra = 0.4% *150000 + 0.1% * 150000 + 11250 = 12000 GBP
Tổng tiền vay thực tế được sd = 150000- 11250 - 150 = 138600 GBP
Phí suất TD = Tổng chi phí thực tế bỏ ra cho khoản TD / (Tổng tiền vay thực tế đc sd * thời hạn
TD TB) = 12000 / (138600 * 1.5) = 0.0541 GBP Lập hối phiếu
hối phiếu ng bán lập ra để đòi tiền ng mua
Bài 1: Hãy lập hối phiếu với các dữ liệu sau( thanh toán theo pt nhờ thu) -
Phương thức thanh toán (Mode of payment): D/A; -
Thời gian thanh toán (Time of payment): 6 tháng sau khi ký chấp nhận hối phiếu; -
Người xuất khẩu (Exporter): Công ty A, TP.Hồ Chí Minh, Việt Nam; -
Người nhập khẩu (Importer): CHETEX, PUSAN, Korea; -
Ngày giao hàng (Date of shipment):18/08/2012 -
Số tiền (Amount of payment): 40547 USD; -
Ngân hàng của người XK: Vietcombank-TP.Hồ Chí Minh - Ngân hàng của người NK:KOREAFIRTBANK. Bài làm Bản tiếng anh: No:1234 BILL OF EXCHANGE For: USD 40,547.00
Hochiminh City,Vietnam,19th,Aug,2012
At sight after 6 months of FIRST Bill of Exchange (the SECOND of the same tenor and date being
unpaid) pay to the order of Vietcombank.
The sum of forty thounsand five hundred forty seven United States Dollars only.
Value received and charge the same to account of CHETEX, PUSAN, KOREA. To: KOREAN FIRST BANK. Hochiminh City, Vietnam (Drawer’s signature) Bản tiếng việt: Số: 1234 HỐI PHIẾU