Bài1:Chobiểucungcầuvề1loạihànghóanhưsau:
Giábán Lượngcầu Lượngcung
70 120 40
55 180 20
40 240 0
a. Viếtphươngtrìnhđườngcầu,cung.Vẽđồthịminhhọa,tínhgiávàlượng
cânbằng
b. GiảsửdoanhnghiệpđangbánhànghóavớimứcgiáP=60,vớimụctiêutối
đahóadoanhthu,doanhnghiệpquyếtđịnhtănggiábán,quyếtđịnhnàycó
đúngko?Vìsao?
c. Nếunhànướcấnđịnhgiáchomặthàngnàylà92,5vàdùngbiệnphápmua
hếtsốlượnghàngdưthừa,nhànướcsẽphảibỏrabaonhiêutiền.Tínhthặng
dưcủangườitiêudùng,thặngdưcủanhàsảnxuất
Bài2:cóphươngtrìnhđườngcầucủamộtloạihànghóacủamộtdoanhnghiệp
nhưsau:P=20–Q/100
a. Nếulượngcungứngkhôngđổilà1100thìdoanhnghiệpsẽbánvớigiábao
nhiêuđểcânbằngcungcầutrênthịtrường
b. Tổngdoanhthucủangườicungứngsẽthayđổinhưthếnàokhilượngcung
tănglên1150
c. Nếucầuvềsảnphẩmtănglênởmọimứcgiálà500đơnvịsảnphẩm,lượng
cungổnđịnhởmức1100thìgiábánsẽthayđổinhưthếnào?
d. Thặngdưcủangườitiêudùngthayđổirasaokhicósựthayđổivềcầunhư
trên?
e. Nếut=5/đvspngườitiêudùng=>CS,PSthayđổirasao
Bài4:Mộtngườitiêudùngvớisốtiềnlà200triệuđồngdùngmuahaihànghóaX
vàYvớiPx=2triệuđồng/đơnvịsảnphẩm,Py=4triệuđồng/đơnvịsảnphẩm.
Hàmlợiíchcủangườitiêudùngnàycódạng:Y=TU/X–10
a. TínhtỉlệthaythếcậnbiêncủahànghóaXbằnghànghóaY
b. Xácđịnhsốlượnghànghóa XvàYmàngườitiêudùngsẽlựachọnđểtối
đahóalợiích.Tínhmứclợiíchđạtđượckhiđó
c. Nếuthunhậpngườitiêudùngtănggấpđôi,cácyếutốkháckhôngđổithì
mứclợiíchsẽthayđổirasao?
d. Nếu giá háng hóa X tăng gấp đôi, thu nhập người tiêu dùng vẫn 200 triêu
đồng thì cấu tiêu dùng sẽ thay đổi như thế nào
Bài 5: Một người tiêu dùng số tiền 400 USD dùng để mua hai hàng hóa X Y.
Tổng lợi ích của hai loại hàng hóa này được cho bởi hai hàm số:
TUx = 0,13X2+ 1,8X
TUy = 0,5Y2+ 4Y
Cho biết Py = 20 hệ số góc của đường ngân sách bằng -1/5
a. Viết phương trình vẽ đồ thị đường ngân sách
b. Tính tổng lợi ích tối đa người tiêu dùng này đạt được.
Bài 6: Một doanh nghiệp hàm sản xuất dài hạn
Q = 100.L1/2.K1/2
Giá đầu vào lao động w = 200, giá thuê máy móc thiết bị R = 200
a. Nếu doanh nghiệp sản xuất 2000 đơn vị sản phẩm thì số lượng lao động
số máy móc thiết bị được sử dụng để tối thiểu hóa chi phí bao nhiêu?
b. Nếu doanh nghiệp sản xuất 4000 đơn vị sản phẩm thì số lượng máy móc
thiết bị lao động được sử dụng để tối thiểu hóa chi phí bao nhiêu? Chi
phí cận biên chi phí bình quân trong mỗi trường hợp bao nhiêu?
c. Do nhà nước thay đổi chính sách tiền lương nên giá thuê máy móc thiết bị
giá thuê lao động tăng 15% điều sẽ xảy ra với tổng chi phí chi phí cận
biên.
Bài 7: Giả sử cho hàm sản xuất của một doanh nghiệp dạng sau:
Q = 10.L3/2.K1/2
Giá đầu vào lao động 10 USD/ngày, giá thuê máy móc thiết bị 20 USD/ngày
a. Tính tỉ lệ thay thế kỹ thuật cận biên của vốn cho lao động
b. Hàm trên thể hiện hiệu suất tăng, giảm hay không đổi theo quy
c. Nếu doanh nghiệp sản xuất 1000 đơn vị sản phẩm thì số lượng máy móc
thiết bị lao động cẩn sử dụng bao nhiêu để tối thiểu hóa chi phí. Tính
mức chi phí tối thiểu
d. Nếu doanh nghiệp dự kiến tăng quy đầu vào lên 1,5 lần thì mức chi phí
trung bình sẽ thay đổi như thế nào (giả thiết giá đầu vào không đổi)
Bài 8: hàm sản xuất của một nhà máy Q = 0,025K.L . Giả sử giá lao động 100
USD/1 đơn vị lao động một ngày giá của vốn 200 USD/1 đơn vị một ngày
a. Tính sản phẩm cận biên của vốn lao động
b. Nhà máy sẽ sử dụng số lượng đầu vào lao động vốn như thế nào để sản
xuất 20 đơn vị sản lượng mỗi ngày. Tính mức chi phí của doanh nghiệp khi
đó
c. Nếu doanh nghiệp quyết định nâng mức chi phí cho 1 ngày 12000 USD
quyết định sản xuất càng nhiều càng tốt nhưng không được vượt quá giới
hạn chi phí này. Tính số lượng vốn lao động sẽ được sử dụng sản
lượng tối đa của nhà máy.
Bài 9: Một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo hàm tổng chi phí
TC = Q2+ 4Q + 3600
a. Viết phương trình biểu diễn chi phí biến đổi bình quân, chi phí cố định bình
quân, chi phí cận biên
b. Tại mức sản lượng nào doanh nghiệp hòa vốn, khi đó giá bán của doanh
c. Khi mức giá P = 104 doanh nghiệp quyết định vẫn tiếp tục sản xuất, quyết
định này của doanh nghiệp đúng không? sao? Tính lợi nhuận của
doanh nghiệp trong trường hợp này.
Bài 10: Một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo sản xuất sản phẩm X sẽ hòa vốn
mức giá 21 nghìn đồng. Chi phí biến đổi của doanh nghiệp VC = 2Q2+ Q (nghìn
đồng)
a. Tìm chi phí cố định, đường cung của doanh nghiệp
b. mức giá P = 30 nghìn đồng doanh nghiệp sẽ sản xuất mức sản lượng nào,
tính lợi nhuận thu được?
c. Tìm mức giá doanh nghiệp đóng cửa sản xuất. Vẽ đồ thị các kết quả tìm
được
Bài 11: Một doanh nghiệp độc quyền gặp đường cầu về sản phẩm của mình
P = 150 2Q
Tổng chi phí của doanh nghiệp
TC = 500 + 10Q + Q2
a. Tìm giá sản lượng cho doanh nghiệp khi theo đuổi mục tiêu:
- Tối đa hóa lợi nhuận
- Tối đa hóa doanh thu
- Tối đa hóa lượng bán ra.
b. Tính lợi nhuận, thặng tiêu dùng mất không của hội khi theo đuổi
mục tiêu câu a
c. Vẽ đồ thị các kết quả tìm được
Bài 12: Một doanh nghiệp độc quyền sản xuất sản phẩm X chi phí cận biên
MC = 5 + Q
Chi phí cố định của doanh nghiệp 100. Doanh nghiệp gặp đường cầu về sản
phẩm P = 40 Q.
a. Tính giá sản lượng tối đa hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp
b. Nếu chính phủ đánh thuế 1 nghìn đồng một đơn vị sản phẩm thì giá, sản
lượng của doanh nghiệp thay đổi như thế nào?
c. Tính thặng tiêu dùng mất không của hội câu a
d. Nếu chính phủ thu thuế cố định 1.000.000 đồng thì giá bán, sản lượng
lợi nhuận của doanh nghiệp thay đổi như thế nào? Giải thích.
Bài 13: Giả định hàm cầu thị trường của hàng hóa Y dạng:
P = 1000 0,01Q
a. Giả định ngành 2 doanh nghiệp A B, mỗi doanh nghiệp chiếm 50% thị
phần. Doanh nghiệp A MC = 300 VNĐ, doanh nghiệp B MC = 400
VNĐ. Nếu 2 doanh nghiệp không câu kết với nhau thì giá lượng của thị
trường này quyết định như thế nào bằng bao nhiêu?
b. Tính tổng lợi nhuận mỗi doanh nghiệp đạt được.
Bài 14: Một doanh nghiệp độc quyền bán số liệu được tổng hợp như sau: Tại
mức sản lượng hiệu quả Q = 100 thì mức giá P = 20. Co giãn của cầu theo giá
mức giá trên ED= -0,2.
1. Tự cho số liệu hợp về hàm tổng chỉ phí của doanh nghiệp, xác định hàm
chi phí cận biên, hàm chi phí bình quân.
2. Xác định phương trình đường cầu của doanh nghiệp vẽ đồ thị minh họa
3. Xác định sức mạnh độc quyền chi phí của hội cho sức mạnh độc
quyền.
Bài 15: Một doanh nghiệp độc quyền tự nhiên hàm cầu được xác định theo
phương trình sau:
P = 1000 0,01Q
1. Tự cho số liệu hợp về hàm tổng chi phí biến đổi của doanh nghiệp tính
MC
2. Tính MR vẽ hình minh họa
3. Xác định mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp
Bài 16: Một doanh nghiệp độc quyền mua hàm cầu được biểu diễn như sau:
P = 1000 0,01Q
1. Tự cho số liệu hàm tổng chi tiêu của doanh nghiệp, xác định hàm chi tiêu
cận biên, chi tiêu bình quân, vẽ đồ thị
2. Xác định mức sản lượng tối đa hóa lợi ích của hội, tối đa hóa lợi
nhuận của doanh nghiệp
3. Xác định mất không của hội do độc quyền gây ra
Bài 17: Giả định để đầu xây dựng một nhà máy mất thời gian 2 năm. Doanh
nghiệp phải chi 3 triệu USD vào đầu năm thứ nhất, 5 triệu USD vào cuối năm thứ
2. Năm thứ 3 nhà máy đi vào hoạt động nhưng bị lỗ 0,5 triệu USD. Từ năm thứ 4
đến năm thứ 10 mỗi năm doanh nghiệp lãi 1 triệu USD. Cuối năm 10 dự định bán
nhà máy thu 2 triệu USD. Nếu lãi suất tính theo lãi suất ngân hàng bình quân năm
10%/năm
1. NPV của luồng tiền trên bao nhiêu? nên đầu xây dựng nhà máy này
hay không?
2. Trường hợp chi ngay 7 triệu USD vào đầu năm đầu tiên thì doanh nghiệp
nên đầu hay không?
Bài 18: Giả định hàm sản xuất của 1 doanh nghiệp dạng: Q = 12L L2
a. Tìm đường doanh thu cận biên của lao động nếu giá bán sản phẩm P = 10
USD/ 1 sp
b. Doanh nghiệp sẽ thuê bao nhiêu lao động khi mức lương 40 USD/ ngày.
Vẽ đồ thị minh họa các kết quả tìm được.

Preview text:

Bài1:Chobiểucungcầuvề1loạihànghóanhưsau: Giábán Lượngcầu Lượngcung 70 120 40 55 180 20 40 240 0
a. Viếtphươngtrìnhđườngcầu,cung.Vẽđồthịminhhọa,tínhgiávàlượng cânbằng
b. GiảsửdoanhnghiệpđangbánhànghóavớimứcgiáP=60,vớimụctiêutối
đahóadoanhthu,doanhnghiệpquyếtđịnhtănggiábán,quyếtđịnhnàycó đúngko?Vìsao?
c. Nếunhànướcấnđịnhgiáchomặthàngnàylà92,5vàdùngbiệnphápmua
hếtsốlượnghàngdưthừa,nhànướcsẽphảibỏrabaonhiêutiền.Tínhthặng
dưcủangườitiêudùng,thặngdưcủanhàsảnxuất
Bài2:cóphươngtrìnhđườngcầucủamộtloạihànghóacủamộtdoanhnghiệp nhưsau:P=20–Q/100
a. Nếulượngcungứngkhôngđổilà1100thìdoanhnghiệpsẽbánvớigiábao
nhiêuđểcânbằngcungcầutrênthịtrường
b. Tổngdoanhthucủangườicungứngsẽthayđổinhưthếnàokhilượngcung tănglên1150
c. Nếucầuvềsảnphẩmtănglênởmọimứcgiálà500đơnvịsảnphẩm,lượng
cungổnđịnhởmức1100thìgiábánsẽthayđổinhưthếnào?
d. Thặngdưcủangườitiêudùngthayđổirasaokhicósựthayđổivềcầunhư trên?
e. Nếut=5/đvspngườitiêudùng=>CS,PSthayđổirasao
Bài4:Mộtngườitiêudùngvớisốtiềnlà200triệuđồngdùngmuahaihànghóaX
vàYvớiPx=2triệuđồng/đơnvịsảnphẩm,Py=4triệuđồng/đơnvịsảnphẩm.
Hàmlợiíchcủangườitiêudùngnàycódạng:Y=TU/X–10
a. TínhtỉlệthaythếcậnbiêncủahànghóaXbằnghànghóaY
b. Xácđịnhsốlượnghànghóa XvàYmàngườitiêudùngsẽlựachọnđểtối
đahóalợiích.Tínhmứclợiíchđạtđượckhiđó
c. Nếuthunhậpngườitiêudùngtănggấpđôi,cácyếutốkháckhôngđổithì
mứclợiíchsẽthayđổirasao?
d. Nếu giá háng hóa X tăng gấp đôi, thu nhập người tiêu dùng vẫn là 200 triêu
đồng thì cơ cấu tiêu dùng sẽ thay đổi như thế nào
Bài 5: Một người tiêu dùng có số tiền 400 USD dùng để mua hai hàng hóa X và Y.
Tổng lợi ích của hai loại hàng hóa này được cho bởi hai hàm số: TUx = 0,13X2+ 1,8X TUy = 0,5Y2+ 4Y
Cho biết Py = 20 và hệ số góc của đường ngân sách bằng -1/5
a. Viết phương trình và vẽ đồ thị đường ngân sách
b. Tính tổng lợi ích tối đa mà người tiêu dùng này đạt được.
Bài 6: Một doanh nghiệp có hàm sản xuất dài hạn Q = 100.L1/2.K1/2
Giá đầu vào lao động w = 200, giá thuê máy móc thiết bị R = 200
a. Nếu doanh nghiệp sản xuất 2000 đơn vị sản phẩm thì số lượng lao động và
số máy móc thiết bị được sử dụng để tối thiểu hóa chi phí là bao nhiêu?
b. Nếu doanh nghiệp sản xuất 4000 đơn vị sản phẩm thì số lượng máy móc
thiết bị và lao động được sử dụng để tối thiểu hóa chi phí là bao nhiêu? Chi
phí cận biên và chi phí bình quân trong mỗi trường hợp là bao nhiêu?
c. Do nhà nước thay đổi chính sách tiền lương nên giá thuê máy móc thiết bị và
giá thuê lao động tăng 15% điều gì sẽ xảy ra với tổng chi phí và chi phí cận biên.
Bài 7: Giả sử cho hàm sản xuất của một doanh nghiệp có dạng sau: Q = 10.L3/2.K1/2
Giá đầu vào lao động là 10 USD/ngày, giá thuê máy móc thiết bị là 20 USD/ngày
a. Tính tỉ lệ thay thế kỹ thuật cận biên của vốn cho lao động
b. Hàm trên thể hiện hiệu suất tăng, giảm hay không đổi theo quy mô
c. Nếu doanh nghiệp sản xuất 1000 đơn vị sản phẩm thì số lượng máy móc
thiết bị và lao động cẩn sử dụng là bao nhiêu để tối thiểu hóa chi phí. Tính mức chi phí tối thiểu
d. Nếu doanh nghiệp dự kiến tăng quy mô đầu vào lên 1,5 lần thì mức chi phí
trung bình sẽ thay đổi như thế nào (giả thiết giá đầu vào không đổi)
Bài 8: hàm sản xuất của một nhà máy là Q = 0,025K.L . Giả sử giá lao động là 100
USD/1 đơn vị lao động một ngày và giá của vốn là 200 USD/1 đơn vị một ngày
a. Tính sản phẩm cận biên của vốn và lao động
b. Nhà máy sẽ sử dụng số lượng đầu vào lao động và vốn như thế nào để sản
xuất 20 đơn vị sản lượng mỗi ngày. Tính mức chi phí của doanh nghiệp khi đó
c. Nếu doanh nghiệp quyết định nâng mức chi phí cho 1 ngày là 12000 USD và
quyết định sản xuất càng nhiều càng tốt nhưng không được vượt quá giới
hạn chi phí này. Tính số lượng vốn và lao động sẽ được sử dụng và sản
lượng tối đa của nhà máy.
Bài 9: Một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo có hàm tổng chi phí TC = Q2+ 4Q + 3600
a. Viết phương trình biểu diễn chi phí biến đổi bình quân, chi phí cố định bình quân, chi phí cận biên
b. Tại mức sản lượng nào doanh nghiệp hòa vốn, khi đó giá bán của doanh
c. Khi mức giá P = 104 doanh nghiệp quyết định vẫn tiếp tục sản xuất, quyết
định này của doanh nghiệp có đúng không? Vì sao? Tính lợi nhuận của
doanh nghiệp trong trường hợp này.
Bài 10: Một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo sản xuất sản phẩm X sẽ hòa vốn ở
mức giá 21 nghìn đồng. Chi phí biến đổi của doanh nghiệp là VC = 2Q2+ Q (nghìn đồng)
a. Tìm chi phí cố định, đường cung của doanh nghiệp
b. Ở mức giá P = 30 nghìn đồng doanh nghiệp sẽ sản xuất mức sản lượng nào,
tính lợi nhuận thu được?
c. Tìm mức giá doanh nghiệp đóng cửa sản xuất. Vẽ đồ thị các kết quả tìm được
Bài 11: Một doanh nghiệp độc quyền gặp đường cầu về sản phẩm của mình là P = 150 – 2Q
Tổng chi phí của doanh nghiệp là TC = 500 + 10Q + Q2
a. Tìm giá và sản lượng cho doanh nghiệp khi theo đuổi mục tiêu: - Tối đa hóa lợi nhuận - Tối đa hóa doanh thu
- Tối đa hóa lượng bán ra.
b. Tính lợi nhuận, thặng dư tiêu dùng và mất không của xã hội khi theo đuổi mục tiêu ở câu a
c. Vẽ đồ thị các kết quả tìm được
Bài 12: Một doanh nghiệp độc quyền sản xuất sản phẩm X có chi phí cận biên là MC = 5 + Q
Chi phí cố định của doanh nghiệp là 100. Doanh nghiệp gặp đường cầu về sản phẩm là P = 40 – Q.
a. Tính giá và sản lượng tối đa hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp
b. Nếu chính phủ đánh thuế 1 nghìn đồng một đơn vị sản phẩm thì giá, sản
lượng của doanh nghiệp thay đổi như thế nào?
c. Tính thặng dư tiêu dùng và mất không của xã hội ở câu a
d. Nếu chính phủ thu thuế cố định là 1.000.000 đồng thì giá bán, sản lượng và
lợi nhuận của doanh nghiệp thay đổi như thế nào? Giải thích.
Bài 13: Giả định hàm cầu thị trường của hàng hóa Y có dạng: P = 1000 – 0,01Q
a. Giả định ngành có 2 doanh nghiệp A và B, mỗi doanh nghiệp chiếm 50% thị
phần. Doanh nghiệp A có MC = 300 VNĐ, doanh nghiệp B có MC = 400
VNĐ. Nếu 2 doanh nghiệp không câu kết với nhau thì giá và lượng của thị
trường này quyết định như thế nào và bằng bao nhiêu?
b. Tính tổng lợi nhuận mỗi doanh nghiệp đạt được.
Bài 14: Một doanh nghiệp độc quyền bán có số liệu được tổng hợp như sau: Tại
mức sản lượng hiệu quả Q = 100 thì mức giá P = 20. Co giãn của cầu theo giá ở mức giá trên là ED= -0,2.
1. Tự cho số liệu hợp lý về hàm tổng chỉ phí của doanh nghiệp, xác định hàm
chi phí cận biên, hàm chi phí bình quân.
2. Xác định phương trình đường cầu của doanh nghiệp và vẽ đồ thị minh họa
3. Xác định sức mạnh độc quyền và chi phí của xã hội cho sức mạnh độc quyền.
Bài 15: Một doanh nghiệp độc quyền tự nhiên có hàm cầu được xác định theo phương trình sau: P = 1000 – 0,01Q
1. Tự cho số liệu hợp lý về hàm tổng chi phí biến đổi của doanh nghiệp và tính MC
2. Tính MR và vẽ hình minh họa
3. Xác định mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp
Bài 16: Một doanh nghiệp độc quyền mua có hàm cầu được biểu diễn như sau: P = 1000 – 0,01Q
1. Tự cho số liệu hàm tổng chi tiêu của doanh nghiệp, xác định hàm chi tiêu
cận biên, chi tiêu bình quân, vẽ đồ thị
2. Xác định mức sản lượng tối đa hóa lợi ích của xã hội, tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp
3. Xác định mất không của xã hội do độc quyền gây ra
Bài 17: Giả định để đầu tư xây dựng một nhà máy mất thời gian 2 năm. Doanh
nghiệp phải chi 3 triệu USD vào đầu năm thứ nhất, 5 triệu USD vào cuối năm thứ
2. Năm thứ 3 nhà máy đi vào hoạt động nhưng bị lỗ 0,5 triệu USD. Từ năm thứ 4
đến năm thứ 10 mỗi năm doanh nghiệp lãi 1 triệu USD. Cuối năm 10 dự định bán
nhà máy thu 2 triệu USD. Nếu lãi suất tính theo lãi suất ngân hàng bình quân năm là 10%/năm
1. NPV của luồng tiền trên là bao nhiêu? Có nên đầu tư xây dựng nhà máy này hay không?
2. Trường hợp chi ngay 7 triệu USD vào đầu năm đầu tiên thì doanh nghiệp có nên đầu tư hay không?
Bài 18: Giả định hàm sản xuất của 1 doanh nghiệp có dạng: Q = 12L – L2
a. Tìm đường doanh thu cận biên của lao động nếu giá bán sản phẩm là P = 10 USD/ 1 sp
b. Doanh nghiệp sẽ thuê bao nhiêu lao động khi mức lương là 40 USD/ ngày.
Vẽ đồ thị minh họa các kết quả tìm được.