Câu 1: Trình bày sự vận động của một nền kinh tế. Tại sao chỉ có 2 thành viên xuất hiện
trong mô hình?
- Sơ đồ vòng chu chuyển của nền kinh tế
- SĐ vòng chu chuyển của nền kinh tế gồm 2 vòng khép kín:
+ Vòng chu chuyển bên trong: thể hiện sự vận động của nguồn lực thật sự
+ Vòng chu chuyển bên ngoài: thể hiện sự vận động của luồng tiền tương ứng
- Đây là mô hình 1 nền KT giản đơn, chỉ có 2 thành viên xuất hiện trong mô hình đủ
cho chúng ta hiểu biết 1 cách đơn giản và khái quát sự vận động của 1 nền KT
Câu 2: Trình bày đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF)
- Khái niệm: là đường mô tả các phương án sản xuất tối đa có thể đạt được với
nguồn lực và công nghệ hiện có
- Ý nghĩa: Đường PPF phản ánh quy luật chi phí cơ hội tăng dần nên đường PPF là
đường cong lõm so với gốc tọa độ
- Đường PPF có thể dịch chuyển ra bên ngoài nếu tăng sử dụng nguồn lực và có sự
cải tiến công nghệ
Câu 3: Giải thích mqh nghịch biến giữa P và Q
Khi giá cả HH tăng lên, trong Đk các yếu tố khác không đổi, khách hàng có xu hướng
mua HH ít đi và ngược lại. Điều này có thể giải thích dựa vào:
- Hiệu ứng thay thế: khi giá của hàng hóa A tăng, người tiêu dùng có xu hướng mua
HH có tính năng tương tự để thay thế, khiến cho cầu về hàng hóa A giảm
VD: Khi thịt lợn tăng giá, người tiêu dùng chuyển sang mua thịt bò
- Hiệu ứng thu nhập: Khi giá HH tăng và mức TN không đổi, người tiêu dùng thấy
mình nghèo đi, họ sẽ tự động cắt giảm tiêu dùng HH đó; khiến cho cầu về HH này
giảm
Câu 4: Vì sao đường cầu điển hình có độ dốc âm? Vẽ hình
Cách 1:
Cầu là một hàm số biểu diễn mqh giữa giá cả và số lượng HH
- Khi giá cả HH tăng lên, trong ĐK các yếu tố # không đổi, khách hàng có xu
hướng mua HH ít đi và ngược lại. Điều này có thể giải thích dựa vào:
- Hiệu ứng thay thế: khi giá của HH A tăng, người TD có xu hướng mua HH có tính
năng tương tự để thay thế, khiến cho cầu về HH A giảm
- Hiệu ứng thu nhập: Khi giá HH tăng và mức TN không đổi, người TD thấy mình
nghèo đi, họ sẽ tự động cắt giảm TD HH đó, khiến cho cầu về HH giảm
P và Q có mqh nghịch biến
Đường cầu điểm hình có độ dốc âm
Cách 2: Dựa vào mqh giữa lợi ích cận biên và đường cầu
- Lợi ích cận biên càng cao thì mức giá người tiêu dùng sẵn sàng trả càng lớn. Theo
QL lợi ích cận biên giảm dần thì MU luôn có xu hướng giảm khi Q tăng => Mức
giá sẵn sàng trả cũng giảm dần khi tăng Q
P và Q có mqh nghịch biến
Đường cầu điển hình có độ dốc âm
Câu 5: So sánh sự thay đổi của lượng cầu và sự thay đổi của cầu
Sự thay đổi của lượng cầu Sự thay đổi của cầu
Nguyên nhân Do giá HH thay đổi P Do các yếu tố ngoài giá thay đổiHH
Biểu hiện Sự thay đổi dọc theo đường cầu (D) Sự dịch chuyển // của (D) sang trái hoặc phải
Hình vẽ
Câu 6: Trình bày cách XĐ PS trong thị trường HH khi P thay đổi/
- K/n: PS là chênh lệch giữa số tiền mà người bán nhận được với CP sản xuất cận
biên, tại mức sản lượng họ bán được
- PS là phần diện tích nằm dưới đường giá, trên đường cung, tại mức sản lượng bán
được
- Vẽ hình
- Thăng dư sản xuất PS ban đầu là S . Khi tăng P lên P thì thặng dư sản xuất sẽ ABC 0 1
tăng thêm. Phần thặng dư tăng thêm chia làm 2 phần:
+ PS tăng thêm của những người đang sản xuất
+ PS của những người mới gia nhập thị trường
Câu 7: Có những cách nào để xác định đường cầu?
- Đường cầu là đường mô tả mqh giữa số lượng HH mà người mua có khả năng và
sẵn sàng mua với các mức giá khác nhau
- Có 4 cách để xác định đường cầu:
+ C1: Biết 2 điểm của biểu cầu
+ C2: Dựa vào phương trình hàm cầu
+ C3: Biết 1 điểm và hệ số co giãn tại điểm đó
+ C4: Dựa vào mqh giữa lợi ích cận biên và đường cầu
Câu 8: So sánh EP
D
và độ dốc của đường cầu
EP
D
Độ dốc
Công thức:
%∆ Q
%∆ P
Công thức:
P
Q
Là một số tương đối (tỷ lệ phần trăm) Là một số tuyệt đối
Thay đổi dọc theo đường cầu (D) Không đổi dọc theo (D)
Câu 9: Tại sao trong công thức co giãn khoảng lại SD giá trị TBC?
- Co giãn khoảng: EP
D=∆Q
P ×Ptb
Qtb
- Cần 1 giá trị EP
D
đại diện chung cho toàn khoảng của đường cầu nên phải sử dụng
giá trị trung bình cộng
Câu 10: Trình bày PP PAPO
- B1: Kẻ tiếp tuyến vs đường cầu tại điểm P
- B2: Đo khoảng cách PA, PO
- B3:
EP
D=PA
PO
Câu 11: Thế nào là HH thông thường, HH thứ cấp? Trình bày PP phân loại
- HH thông thường là những HH mà cầu và thu nhập có mqh đồng biến. Khi thu
nhập tăng thì cầu HH tăng và ngược lại
Cách XĐ: HH thông thường có co giãn của cầu theo thu nhập EI
D>0
- HH thứ cấp là HH mà cầu và thu nhập có mqh nghịch biến. Khi thu nhập tăng thì
cầu HH giảm và ngược lại
Cách XĐ: HH thứ cấp có co giãn của cầu theo thu nhập EI
D<0
.
Câu 12: Thế nào là HH bổ sung, HH thay thế? Trình bày PP phân loại
- HH bổ sung là các HH được tiêu dùng đồng thời với nhau. Khi giá hàng hóa này
tăng thì cầu về HH kia giảm
VD: Khi giá xe máy quá cao thì cầu về xe máy sẽ giảm. Do đó người ta không cần
phải mua xăng nữa, khiến cho cầu về xăng giảm
HH bổ sung có co giãn chéo của cầu theo giá HH lquan EXY
D<0
- HH thay thế là những HH có thể thay thế cho nhau trong tiêu dùng. Khi giá HH
này tăng thì cầu về HH kia cũng tăng
HH thay thế có co giãn chéo của của cầu theo giá HH lquan EXY
D>0
VD: Khi giá thịt gà trong ngày tăng lên, người tiêu dùng có thể chuyển qua dùng
thịt lợn để thay thế
Câu 13: Nêu các cách XĐ trạng thái cân =
Có 3 cách XĐ trạng thái cân =:
+ C1: Ghép biểu cầu – biểu cung
+ C2: Dựa vào đồ thị, cân bằng tại điểm đường cung cắt đường cầu E (P , Q )0 0 0
+ C3: Cân bằng hàm cung và hàm cầu
Câu 14: Phân tích chính sách CP khuyên người dân không nên SD thuốc lá và CP cấm
người dân SD thuốc lá
a) CP khuyên …
Tác động trực tiếp đến cầu là cầu giảm => Đường cầu dịch chuyển // sang trái =>
Đạt cân = mới tại điểm E (P , Q ). Tại đó: P giảm, Q1 1 1 cb cb giảm
b) CP cấm …
Tác động trực tiếp đến cung làm cung giảm => Đường cung dịch chuyển // sang
trái
Đạt cân = mới tại điểm E (P , Q ). Tại đó: P tăng, Q giảm1 1 1 cb cb
Câu 15: Trình bày kiểm soát giá. Tại sao nói kiểm soát giá làm lợi cho người này và làm
hại cho người khác
- K/n: là việc CP áp đặt mức giá cụ thể đối với 1 loại HH dịch vụ nào đó trên thị
trường; khi mức giá trên thị trường đang có những bất ổn: tăng trưởng quá nóng
hoặc giảm quá mạnh
- Kiểm soát giá gồm 2 ND là: Giá trần (P ) và Giá sàn (P )c f
a) Giá trần Pc
+ K/n: là mức giá tối đa cho phép đối với HH dịch vụ trên thị trường
+ Mục đích: Bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng
+ Giá trần gây ra DWL cho XH và gây ra hiện tượng thiếu hụt HH
+ Giá trần làm lợi cho người tiêu dùng và làm hại cho người sản xuất vì có 1 phần
PS chuyển thành CS
Ban đầu (P , Q ) Khi có P0 0 c
CS =1+2 CS = 1+3
PS = 3+4+5 PS = 5
TSB = 1+2+3+4+5 TSB = 1+3+5
DWL = 0 DWL = 2+4
b) Giá sàn Pf
- K/n: là mức giá tối thiểu cho phép đối với 1 loại HH dịch vụ trên thị trường
- Mục đích: bảo vệ lợi ích của người sản xuất
- P0 < P : gây hiện tượng dư thừa HHf
- Giá sàn gây ra DWL cho XH
- Giá trần làm lợi cho người sản xuất và làm hại cho người tiêu dùng bởi vì đã có 1
phần CS chuyển thành PS
Ban đầu (P , Q , CP 0 thu mua HH dư P , CP thu mua HH dư0 0) Pf f
CS = 1+2 CS = 1 CS = 1
PS = 4+5 PS = 2+4 PS = 2+3+4+5+6
G = - (3+5+6+7)
TSB = 1+2+4+5 TSB = 1+2+4 TSB = 1+2+4-7
DWL = 0 DWL = 3+5 DWL = 3+5+7
Câu 16: Phân tích TH CP áp đặt giá sàn với thu mua và 0 thu mua HH dư thừa
Như câu 15
Câu 17: Kết luận chính sách thuế đánh vào người mua và người bán
a) Thuế đánh vào người bán
Ban đầu cân = của thị trường tại điểm E (P ; Q ). Khi CP đánh mức thuế t vào 0 0
người bán sẽ tác động đến cung, làm cho cung giảm. Đường cung dịch chuyển //
sang trái 1 khoảng đúng = t. Khi đó thị trường đạt cân = mới tại điểm E ; Q ); (P1 1
tại đó: P tăng, Q giảm => Quy mô thị trường giảmcb cb
- Người mua trả cho người bán mức giá P = Pb 1
- Nhưng thực chất người bán chỉ nhận được P = P – ts b
Gánh nặng thuế chia sẻ cho cả người mua và người bán:
+ Gánh nặng thuế của người mua:
P1=Pb−P0
+ Gánh nặng thuế của người bán:
P2=P0−Ps
Gánh nặng thuế phụ thuộc vào EP
D
EP
S
nên gánh nặng thuế nghiêng về thị
trường kém co giãn
- Thuế đánh vào người bán gây ra DWL cho xã hội
Ban đầu (P , Q ) Khi có thuế t0 0
CS = 1+2+3 CS = 1
PS = 4+5+6 PS = 6
T = t.Q = 2+41
TSB = 1+2+3+4+5+6 TSB = 1+2+4+6
DWL = 0 DWL = 3+5
b) Thuế đánh vào người mua
Ban đầu cân = thị trường tại điểm E (P ; Q ). Khi CP đánh mức thuế t đối với 0 0
người mua sẽ tác động đến cầu. Đường cầu sẽ dịch chuyển // sang trái một khoảng
đúng = t. Khi đó thị trường đạt cân = mới tại điểm E (P ; Q ). Tại đó: P tăng, Q 1 1 cb cb
giảm => Quy mô thị trường giảm
- Mức giá mà người bán nhận được: P = Ps 1
- Mức giá thực chất người mua phải trả: P = P + tb s
Gánh nặng thuế chia sẻ cho cả người mua và người bán:
+ Gánh nặng thuế người mua phải chịu: P – Pb 0
+ Gánh nặng thuế người bán phải chịu: P - P0 s
Gánh nặng thuế phụ thuộc vào
EP
D
EP
S
nên gánh nặng thuế nghiêng về bên thị
trường kém co giãn
- Thuế đánh vào người mua gây ra DWL cho XH
Ban đầu (P , Q ) Khi có thuế t0 0
CS = 1+2+3 CS = 1
PS = 4+5+6 PS = 6
T = t.Q = 2+41
TSB = 1+2+3+4+5+6 TSB = 1+2+4+6
DWL = 0 DWL = 3+5
Câu 18: Những yếu tố nào QĐ mất không do thuế?
-
DWL=1
2. t . Q
=>2 yếu tố tác động đến DWL do thuế là:
+ Tỷ lệ thuế: Thuế càng cao thì DWL càng lớn
+ Q: Ảnh hưởng đến EP
S
EP
D
-> Nếu cầu (cung) càng co giãn thì DWL càng lớn
Câu 19: Mqh giữa MU và TU?
-
Nếu MU >0: TU
-
Nếu MU <0: TU
- Nếu MU =0: TU max
Câu 20: Bản chất của CS là gì?
-
CS= (
Pss−Ptt
)
. Qi MU =Pss
-
¿>CS= (
MU −Ptt
)
. Qi
CS là chênh lệch giữa MU với mức giá thực tế phải trả tại mức lượng họ đc TD
Câu 21: CM hình dạng đường bàng quan
- Đường bàng quan là đường mô tả các kết hợp HH X và Y khác nhau mà mang lại
cùng một mức lợi ích cho người tiêu dùng
- Tỷ lệ thay thế cận biên MRS là tỷ lệ cho biết để tiêu dùng thêm 1 đvị HH X thì xy
cần giảm tiêu dùng bn đvị HH Y để lợi ích không đổi
MRSxy =
−∆ Y
X
Mà từ hình vẽ ta thấy tgα =
Y
X
MRSxy =
−tgα
MRS là giá trị dương của hsg của đường bàng quan
Xét mqh giữa MRS với MU và MUxy x y
Khi di chuyển từ A đến B ta có TU =0
=>
TU TU TU= X+ Y=0
MU X=∆ TU X
X
;
MUY=∆TUY
Y
MU X× X +MU Y× Y =0
−∆ Y
X =MU X
MU Y
=MRSXY
- Di chuyển từ A đến B => X tăng; Y giảm
Theo QL NSCB giảm dần => MU giảm; MU tăng => MRSx y xy giảm
Hsg giảm dần => Đường bàng quan là đường cong lồi so với gốc tọa độ
Câu 22: Tại sao lựa chọn tiêu dùng tối ưu tại điểm mà tỷ lệ cận biên = tỷ lệ về giá của 2
loại HH? Trong trường hợp nào thì ĐK tối ưu không được TM?
a) Người tiêu dùng sẽ lựa chọn tiêu dùng tại điểm nằm trên đường NS và đường bàng
quan cao nhất có thể. Đó là tại tiếp điểm B của hai đường
ĐK lựa chọn tiêu dùng tối ưu:
MU X
MUY
=PX
PY
+
MU X
MUY
: phản ánh đánh giá của người tiêu dùng về HH dịch vụ
+
PX
PY
: phản ánh đánh giá của thị trường về HH dịch vụ
b) Trong trường hợp cực đoan (giải pháp góc) thì ĐK tối ưu không được thỏa mãn
Khi người tiêu dùng chỉ lựa chọn tiêu dùng 1 loại HH. Điểm tiêu dùng xuất hiện ở
góc của đồ thị. Tại đó:
MU X
MUY
≠PX
PY
Câu 23: CM α β là hệ số co giãn của sản lượng theo vốn và LĐ
Câu 24: CM hàm sản xuất có hiệu suất thay đổi theo quy mô
Câu 25: CM: MP cắt AP tại AP maxL L L
Câu 26: CM hình dạng đường đồng lượng
- Đường đồng lượng là đường mô tả các kết hợp đầu vào (K, L) mà DN có thể sản
xuất ra ở cùng 1 mức sản lượng
- Tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên MRTS cho biết khi tăng SD thêm 1 đvị L cần giảm L/K
SD bn đvị K để sản lượng không đổi
MRTSL/K=−∆ K
L
Mà từ hình vẽ ta thấy tgα =
K
L
MRTSL/K=−tgα
MRTSL/K là giá trị dương của hsg của đường đồng lượng
Xét mqh giữa MRTS vs MPL/K L Kvà MP
Di chuyển từ A đến B ta có:
Q=0
MP MPK× K+ L× L=0
MPL
MPK
=−∆ K
L
MPL
MPK
=MRTSL/K
Khi di chuyển từ A đến B ta có: L tăng, K giảm
Theo QL NSCB giảm dần => MP giảm, MP tăngL k
MRTSL/K giảm dần => Hsg giảm dần => Đường đồng lượng cong lồi so vs gốc
tọa độ O
Câu 27: Phân loại Chi phí?
- Chi phí của một thứ là cái bạn phải bỏ ra để có được nó
Căn cứ vào ND và tính chất:
CP cơ hội (CP kinh tế) của 1 vật là toàn bộ các vật # phải bỏ đi để có được nó
CP cơ hội hiện (CP kế toán) là khoản chi phí thực tế phát sinh trong quá trình
sản xuất kinh doanh, đc ghi chép trên sổ sách giấy tờ
CP cơ hội ẩn: là những khoản chi phí 0 đc ghi chép trên sổ sách giấy tờ, nhưng
thể hiện phần TN bị mất (hoặc là các CP có dùng, nhưng 0 đc tính đến)
CPkinh tế = CP + CPkế toán cơ hội ẩn
CP chìm là những khoản CP đã chi ra, 0 lấy lại đc và 0 ảnh hưởng đến lựa chọn
của DN
CP chìm không thể tránh đc dù có lựa chọn thế nào đi nữa
Căn cứ vào sự thay đổi đầu vào
CP ngắn hạn: là CP phát sinh trong ngắn hạn, giai đoạn mà hãng KD có ít nhất
một yếu tố đầu vào cố định
CP dài hạn: là CP phát sinh trong dài hạn, giai đoạn mà các hãng KD có tất cả các
yếu tố đầu vào thay đổi
Câu 28: So sánh CPCH và CP chìm
CP cơ hội CH chìm
CPCH của 1 vật là toàn bộ các vật #
phải bỏ đi để có đc nó
CP chìm là những khoản CP đã chi ra, 0
lấy lại đc và 0 ảnh hưởng đến lựa chọn
của DN
CPCH có thể tránh đc khi lựa chọn
phương án #
CP chìm 0 thể tránh đc dù có lựa chọn
thế nào đi nữa
Câu 29: Phân biệt LN kinh tế và LN kế toán
TC TC CPCHkin ht ế = k ế ¿á n ¿+ n
TP TR TC TRkin h t ế = kin h t ế = −( )TCk ế ¿á n¿+CPCH n
¿>TPkinhtế =TPkế toán−CPCHẩn
¿>TPkinhtế TPkế toán
Câu 30: Vận dụng lý thuyết về CP giải thích câu nói “Lấy công làm lãi”?
- Những DN kinh doanh nhỏ lẻ phải tính toán lấy công làm lãi để tiết kiệm CP.
Công ở đây là công sức LĐ, phản ánh CPCH ẩn đã 0 đc tính đến trong CP kế toán;
lãi là lãi về mặt kế toán. “Lấy công làm lãi” là tự bỏ công sức LĐ để làm giảm CP
kế toán. Từ đó LN kế toán sẽ tăng lên
VD: 1 DN bỏ vốn K=100 trđ; Doanh thu thu được là 150 trđ
+ Về mặt kế toán: TC = 100 trđkế toán
TR =150 trđ => LN = 50 trđkế toán
+ Về mặt kinh tế: TC = TC + CPCHkinh tế kế toán ẩn
CPCH = 7tr (lãi nếu gửi NH)ẩn (K)
CPCH = 24tr (tiền thuê nhà nếu cho người # thuê)ẩn (L)
TCkinh tế = 167tr => TP = -17trkinh tế
Câu 31: Tại sao DN vẫn HĐ khi TP k/tế = 0?
TC TC CPCHk .t ế = k . ¿á n ¿+ n
TP TR TC TRk .t ế = k . t ế = ( )TCk .¿á n¿+CPCH n
TP TP CPCHk .t ế = k . ¿á n ¿ n
TP k.tế < TP k.toán
Nếu TP k.tế = 0 -> TP k.toán = CPCH ẩn > 0
DN vẫn HĐ
Câu 32: Cho biết hình dạng MC và AVC điển hình? Dựa vào mqh với NSCB và NSBQ
hãy CM hình dạng đó?
Mqh giữa MP và MCL
MC = VC (Q) = (W.L)’(Q) = W (Q).L + W.L (Q) = W.L (Q) =
W
Q'(L)=W
MPL
MC và MP có mqh nghịch biếnL
Mqh giữa AVC và APL
AVC =
VC
Q=W . LQ=W
APL
AVC và AP có mqh nghịch biếnL
Câu 33: Tại sao đường đồng phí có dạng tuyến tính
- Đường đồng phí là đường mô tả các kết hợp đầu vào K và L mà DN có thể SD với
cùng 1 mức CP
- Phương trình:
TC=R . K +W . L=¿K=TCR−W
R. L
Hsg của đường đồng phí:
−W
R
Đường đồng phí có dạng tuyến tính, dốc xuống
Câu 34: Tại sao XĐ sản lượng theo TP max mà DN vẫn thua lỗ ?
Trường hợp này xảy ra khi AVC min < P < ATC min
DN tiếp tục sx tại mức: P = MC => DN thua lỗ = SABCP0
Nếu DN đóng cửa sản xuất, DN sẽ phải thanh toán toàn bộ CPCĐ
FC TC VC= =ATC . Q AVC . Q0 0
¿>FC= (ATC AVC ). Q0=SMBCN
¿>FC lớn hơn so với thualỗ
DN vẫn nên tiếp tục sản xuất để bù đắp một phần chi phí cố định
Câu 35: Trình bày nguyên tắc lựa chọn sản lượng trong ngắn hạn: 4 trường hợp
1) DN có lãi khi P > ATC1 min
DN sx tại mức: P =MC => DN sản xuất tại A (P , Q )1 1
TP TR TC= =P .Q−ATC .Q= (P−ATC ). Q=SABC P1
2) DN hòa vốn khi P = ATC2 min
DN sx tại mức: P =MC => DN sản xuất tại A (P , Q )2 2
3) DN thua lỗ nhưng vẫn tiếp tục sx (Câu 26)
4) DN đóng cửa sản xuất tại P = AVC4 min
- Nếu DN tiếp tục sx tại mức P =MC => DN sản xuất tại A (P , Q )4 4
DN sẽ thua lỗ là phần diện tích SABCP4
- Nếu DN chịu đóng cửa sx thì DN sẽ thanh toán toàn bộ CPCĐ
-
FC TC VC= =ATC . Q4−AVC . Q4
¿>FC= (ATC AVC ). Q4=SABC P4
CPCĐ bằng phần thua lỗ => DN nên ngừng sx
Câu 36: Trình bày đường cung của DN CTHH trong ngắn hạn
- DN CTHH lựa chọn sản lượng tại P = MC
- Khi P thay đổi, QĐ sản xuất của DN sẽ thay đổi, nhưng các điểm sx luôn nằm trên
đường MC. Đồng thời DN sẽ đóng của sx khi P = AVC min
Đường cung của DN CTHH trong ngắn hạn là đường MC tính từ AVC min trở
lên
Câu 37: Biểu hiện của PS trong thị trường CTHH
PS = TR – VC
Câu 38: Trình bày cân bằng dài hạn của thị trường CTHH
- Trong dài hạn:
+ TP k/tế > 0 => Tạo động cơ gia nhập thị trường
+ TP k/tế < 0 => Tạo động cơ rút lui khỏi thị trường
+ TP k/tế = 0 => Đạt cân bằng dài hạn
- Ban đầu, cân = trên thị trường tại điểm E ). DN CTHH gặp đường cầu nằm 1(P1, Q1
ngang tại P , và QĐ sx tại P = LMC. Tại đây, TP k/tế > 0 => Tạo động cơ gia nhập1
thị trường => Cung tăng, đường cung dịch chuyển // sang phải => Mức giá cân
bằng giảm dần đến khi P = LATC min. Tại đây TP k/tế = 0; cân = dài hạn đạt đc2
Tóm lại, cân = dài hạn đối vs CTHH: P = LATC min
Câu 39: Tại sao trong dài hạn, DN CTHH lại HĐ với TP k/tế = 0?
- DN CTHH HĐ trong dài hạn:
+ sx tại P = LMC
+ Thị trường đạt cân = dài hạn tại: P = LATC min. Tại đây, TP k/tế = 0
Ta có:
TC kinh tế =TC kế toán+CPCH ẩn
TP kinhtế =TR−TC kinhtế
TP kinhtế =TR (TC kế toán+CPCH ẩn )
TP kinhtế =TP kế toán−CPCH ẩn
TP kinhtế TP kế toán<
Nếu TP kinh tế = 0 => TP kế toán = CPCH ẩn > 0 => DN vẫn HĐ
Câu 40: Trình bày đường cung dài hạn của DN CTHH
DN CTHH sx tại P = LMC. Khi P thay đổi, QĐ sx của DN sẽ thay đổi nhưng các
điểm sx luôn nằm trên đường LMC. Đồng thời, trong dài hạn, DN CTHH chỉ sx
khi P >= ATC min
Đường cung dài hạn là đường LMC tính từ ATC min trở lên
Câu 41: Trình bày tác động của thuế / trợ cấp đến QĐ sx của DN CTHH
a) Tác động của thuế (t/đvsp)
- Khi CP đánh thuế t/đvsp, có: MC = MC + tt 0
Đường MC dịch lên trên một khoảng t
- DN CTHH sx tại P = MC
- QĐ sx sẽ thay đổi => P ko đổi, Q giảm
Hình vẽ minh họa
b) Tác động của trợ cấp (e/đvsp)
- Khi CP trợ cấp e/đvsp, có: MC = MC – ee 0
Đường MC dịch xuống dưới một khoảng e
- DN CTHH sx tại P = MC
- QĐ sx sẽ thay đổi => P ko đổi, Q tăng
Hình vẽ minh họa

Preview text:

Câu 1: Trình bày sự vận động của một nền kinh tế. Tại sao chỉ có 2 thành viên xuất hiện trong mô hình?
- Sơ đồ vòng chu chuyển của nền kinh tế
- SĐ vòng chu chuyển của nền kinh tế gồm 2 vòng khép kín:
+ Vòng chu chuyển bên trong: thể hiện sự vận động của nguồn lực thật sự
+ Vòng chu chuyển bên ngoài: thể hiện sự vận động của luồng tiền tương ứng
- Đây là mô hình 1 nền KT giản đơn, chỉ có 2 thành viên xuất hiện trong mô hình đủ
cho chúng ta hiểu biết 1 cách đơn giản và khái quát sự vận động của 1 nền KT
Câu 2: Trình bày đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF)
- Khái niệm: là đường mô tả các phương án sản xuất tối đa có thể đạt được với
nguồn lực và công nghệ hiện có
- Ý nghĩa: Đường PPF phản ánh quy luật chi phí cơ hội tăng dần nên đường PPF là
đường cong lõm so với gốc tọa độ
- Đường PPF có thể dịch chuyển ra bên ngoài nếu tăng sử dụng nguồn lực và có sự cải tiến công nghệ
Câu 3: Giải thích mqh nghịch biến giữa P và Q
Khi giá cả HH tăng lên, trong Đk các yếu tố khác không đổi, khách hàng có xu hướng
mua HH ít đi và ngược lại. Điều này có thể giải thích dựa vào:
- Hiệu ứng thay thế: khi giá của hàng hóa A tăng, người tiêu dùng có xu hướng mua
HH có tính năng tương tự để thay thế, khiến cho cầu về hàng hóa A giảm
VD: Khi thịt lợn tăng giá, người tiêu dùng chuyển sang mua thịt bò
- Hiệu ứng thu nhập: Khi giá HH tăng và mức TN không đổi, người tiêu dùng thấy
mình nghèo đi, họ sẽ tự động cắt giảm tiêu dùng HH đó; khiến cho cầu về HH này giảm
Câu 4: Vì sao đường cầu điển hình có độ dốc âm? Vẽ hình Cách 1:
Cầu là một hàm số biểu diễn mqh giữa giá cả và số lượng HH
- Khi giá cả HH tăng lên, trong ĐK các yếu tố # không đổi, khách hàng có xu
hướng mua HH ít đi và ngược lại. Điều này có thể giải thích dựa vào:
- Hiệu ứng thay thế: khi giá của HH A tăng, người TD có xu hướng mua HH có tính
năng tương tự để thay thế, khiến cho cầu về HH A giảm
- Hiệu ứng thu nhập: Khi giá HH tăng và mức TN không đổi, người TD thấy mình
nghèo đi, họ sẽ tự động cắt giảm TD HH đó, khiến cho cầu về HH giảm
P và Q có mqh nghịch biến
Đường cầu điểm hình có độ dốc âm
Cách 2: Dựa vào mqh giữa lợi ích cận biên và đường cầu
- Lợi ích cận biên càng cao thì mức giá người tiêu dùng sẵn sàng trả càng lớn. Theo
QL lợi ích cận biên giảm dần thì MU luôn có xu hướng giảm khi Q tăng => Mức
giá sẵn sàng trả cũng giảm dần khi tăng Q
P và Q có mqh nghịch biến
Đường cầu điển hình có độ dốc âm
Câu 5: So sánh sự thay đổi của lượng cầu và sự thay đổi của cầu
Sự thay đổi của lượng cầu Sự thay đổi của cầu Nguyên nhân
Do giá HH thay đổi PHH Do các yếu tố ngoài giá thay đổi Biểu hiện
Sự thay đổi dọc theo đường cầu (D)
Sự dịch chuyển // của (D) sang trái hoặc phải Hình vẽ
Câu 6: Trình bày cách XĐ PS trong thị trường HH khi P thay đổi/
- K/n: PS là chênh lệch giữa số tiền mà người bán nhận được với CP sản xuất cận
biên, tại mức sản lượng họ bán được
- PS là phần diện tích nằm dưới đường giá, trên đường cung, tại mức sản lượng bán được - Vẽ hình
- Thăng dư sản xuất PS ban đầu là SABC. Khi tăng P lên P 0
thì thặng dư sản xuất sẽ 1
tăng thêm. Phần thặng dư tăng thêm chia làm 2 phần:
+ PS tăng thêm của những người đang sản xuất
+ PS của những người mới gia nhập thị trường
Câu 7: Có những cách nào để xác định đường cầu?
- Đường cầu là đường mô tả mqh giữa số lượng HH mà người mua có khả năng và
sẵn sàng mua với các mức giá khác nhau
- Có 4 cách để xác định đường cầu:
+ C1: Biết 2 điểm của biểu cầu
+ C2: Dựa vào phương trình hàm cầu
+ C3: Biết 1 điểm và hệ số co giãn tại điểm đó
+ C4: Dựa vào mqh giữa lợi ích cận biên và đường cầu
Câu 8: So sánh E DPvà độ dốc của đường cầu E D P Độ dốc %∆ Q ∆ P Công thức: Công thức: %∆ P ∆ Q
Là một số tương đối (tỷ lệ phần trăm) Là một số tuyệt đối
Thay đổi dọc theo đường cầu (D) Không đổi dọc theo (D)
Câu 9: Tại sao trong công thức co giãn khoảng lại SD giá trị TBC? - Co giãn khoảng: E D=∆Q ∆ P ×Ptb P Qtb
- Cần 1 giá trị E DP đại diện chung cho toàn khoảng của đường cầu nên phải sử dụng giá trị trung bình cộng Câu 10: Trình bày PP PAPO
- B1: Kẻ tiếp tuyến vs đường cầu tại điểm P
- B2: Đo khoảng cách PA, PO - B3: E D=PA P PO
Câu 11: Thế nào là HH thông thường, HH thứ cấp? Trình bày PP phân loại
- HH thông thường là những HH mà cầu và thu nhập có mqh đồng biến. Khi thu
nhập tăng thì cầu HH tăng và ngược lại
Cách XĐ: HH thông thường có co giãn của cầu theo thu nhập EID>0
- HH thứ cấp là HH mà cầu và thu nhập có mqh nghịch biến. Khi thu nhập tăng thì
cầu HH giảm và ngược lại
Cách XĐ: HH thứ cấp có co giãn của cầu theo thu nhập EID<0 .
Câu 12: Thế nào là HH bổ sung, HH thay thế? Trình bày PP phân loại
- HH bổ sung là các HH được tiêu dùng đồng thời với nhau. Khi giá hàng hóa này
tăng thì cầu về HH kia giảm
VD: Khi giá xe máy quá cao thì cầu về xe máy sẽ giảm. Do đó người ta không cần
phải mua xăng nữa, khiến cho cầu về xăng giảm
HH bổ sung có co giãn chéo của cầu theo giá HH lquan EXY D<0
- HH thay thế là những HH có thể thay thế cho nhau trong tiêu dùng. Khi giá HH
này tăng thì cầu về HH kia cũng tăng
HH thay thế có co giãn chéo của của cầu theo giá HH lquan EXY D>0
VD: Khi giá thịt gà trong ngày tăng lên, người tiêu dùng có thể chuyển qua dùng thịt lợn để thay thế
Câu 13: Nêu các cách XĐ trạng thái cân =
Có 3 cách XĐ trạng thái cân =:
+ C1: Ghép biểu cầu – biểu cung
+ C2: Dựa vào đồ thị, cân bằng tại điểm đường cung cắt đường cầu E (P 0 0, Q0)
+ C3: Cân bằng hàm cung và hàm cầu
Câu 14: Phân tích chính sách CP khuyên người dân không nên SD thuốc lá và CP cấm người dân SD thuốc lá a) CP khuyên …
Tác động trực tiếp đến cầu là cầu giảm => Đường cầu dịch chuyển // sang trái =>
Đạt cân = mới tại điểm E (P 1 , Q 1 ). 1
Tại đó: Pcb giảm, Qcb giảm b) CP cấm …
Tác động trực tiếp đến cung làm cung giảm => Đường cung dịch chuyển // sang trái
Đạt cân = mới tại điểm E (P 1 , Q 1
1). Tại đó: Pcb tăng, Qcb giảm
Câu 15: Trình bày kiểm soát giá. Tại sao nói kiểm soát giá làm lợi cho người này và làm hại cho người khác
- K/n: là việc CP áp đặt mức giá cụ thể đối với 1 loại HH dịch vụ nào đó trên thị
trường; khi mức giá trên thị trường đang có những bất ổn: tăng trưởng quá nóng hoặc giảm quá mạnh
- Kiểm soát giá gồm 2 ND là: Giá trần (Pc) và Giá sàn (Pf) a) Giá trần Pc
+ K/n: là mức giá tối đa cho phép đối với HH dịch vụ trên thị trường
+ Mục đích: Bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng
+ Giá trần gây ra DWL cho XH và gây ra hiện tượng thiếu hụt HH
+ Giá trần làm lợi cho người tiêu dùng và làm hại cho người sản xuất vì có 1 phần PS chuyển thành CS Ban đầu (P0, Q ) 0 Khi có Pc CS =1+2 CS = 1+3 PS = 3+4+5 PS = 5 TSB = 1+2+3+4+5 TSB = 1+3+5 DWL = 0 DWL = 2+4 b) Giá sàn Pf
- K/n: là mức giá tối thiểu cho phép đối với 1 loại HH dịch vụ trên thị trường
- Mục đích: bảo vệ lợi ích của người sản xuất
- P0 < Pf : gây hiện tượng dư thừa HH - Giá sàn gây ra DWL cho XH
- Giá trần làm lợi cho người sản xuất và làm hại cho người tiêu dùng bởi vì đã có 1 phần CS chuyển thành PS
Ban đầu (P0, Q0) Pf, CP 0 thu mua HH dư Pf, CP thu mua HH dư CS = 1+2 CS = 1 CS = 1 PS = 4+5 PS = 2+4 PS = 2+3+4+5+6 G = - (3+5+6+7) TSB = 1+2+4+5 TSB = 1+2+4 TSB = 1+2+4-7 DWL = 0 DWL = 3+5 DWL = 3+5+7
Câu 16: Phân tích TH CP áp đặt giá sàn với thu mua và 0 thu mua HH dư thừa Như câu 15
Câu 17: Kết luận chính sách thuế đánh vào người mua và người bán
a) Thuế đánh vào người bán
Ban đầu cân = của thị trường tại điểm E (P0; Q0). Khi CP đánh mức thuế t vào
người bán sẽ tác động đến cung, làm cho cung giảm. Đường cung dịch chuyển //
sang trái 1 khoảng đúng = t. Khi đó thị trường đạt cân = mới tại điểm E’(P ; Q 1 ); 1
tại đó: Pcb tăng, Qcb giảm => Quy mô thị trường giảm
- Người mua trả cho người bán mức giá P = P b 1
- Nhưng thực chất người bán chỉ nhận được Ps = P – t b
Gánh nặng thuế chia sẻ cho cả người mua và người bán:
+ Gánh nặng thuế của người mua: ∆ P1=Pb−P0
+ Gánh nặng thuế của người bán: ∆ P2=P0−Ps
Gánh nặng thuế phụ thuộc vào E D S
P và EP nên gánh nặng thuế nghiêng về thị trường kém co giãn
- Thuế đánh vào người bán gây ra DWL cho xã hội Ban đầu (P , Q 0 0) Khi có thuế t CS = 1+2+3 CS = 1 PS = 4+5+6 PS = 6 T = t.Q1 = 2+4 TSB = 1+2+3+4+5+6 TSB = 1+2+4+6 DWL = 0 DWL = 3+5
b) Thuế đánh vào người mua
Ban đầu cân = thị trường tại điểm E (P ; Q 0 ). Khi CP 0
đánh mức thuế t đối với
người mua sẽ tác động đến cầu. Đường cầu sẽ dịch chuyển // sang trái một khoảng
đúng = t. Khi đó thị trường đạt cân = mới tại điểm E’ (P ; Q 1 ). 1 Tại đó: Pcb tăng, Qcb
giảm => Quy mô thị trường giảm
- Mức giá mà người bán nhận được: Ps = P1
- Mức giá thực chất người mua phải trả: P = P b s + t
Gánh nặng thuế chia sẻ cho cả người mua và người bán:
+ Gánh nặng thuế người mua phải chịu: P – P b 0
+ Gánh nặng thuế người bán phải chịu: P - P 0 s
Gánh nặng thuế phụ thuộc vào E D S
P và EP nên gánh nặng thuế nghiêng về bên thị trường kém co giãn
- Thuế đánh vào người mua gây ra DWL cho XH Ban đầu (P , Q 0 0) Khi có thuế t CS = 1+2+3 CS = 1 PS = 4+5+6 PS = 6 T = t.Q1 = 2+4 TSB = 1+2+3+4+5+6 TSB = 1+2+4+6 DWL = 0 DWL = 3+5
Câu 18: Những yếu tố nào QĐ mất không do thuế? - DWL=12. t . ∆ Q
=>2 yếu tố tác động đến DWL do thuế là:
+ Tỷ lệ thuế: Thuế càng cao thì DWL càng lớn
+ ∆ Q: Ảnh hưởng đến E S D
P và EP -> Nếu cầu (cung) càng co giãn thì DWL càng lớn Câu 19: Mqh giữa MU và TU? - Nếu MU >0: TU ↑ - Nếu MU <0: TU ↓ - Nếu MU =0: TU max
Câu 20: Bản chất của CS là gì?
- CS=∑ (Pss−Ptt ). Qivà MU =Pss
- ¿>CS=∑ (MU −Ptt ). Qi
CS là chênh lệch giữa MU với mức giá thực tế phải trả tại mức lượng họ đc TD
Câu 21: CM hình dạng đường bàng quan
- Đường bàng quan là đường mô tả các kết hợp HH X và Y khác nhau mà mang lại
cùng một mức lợi ích cho người tiêu dùng
- Tỷ lệ thay thế cận biên MRS là tỷ lệ cho biết để tiêu dùng thêm 1 đvị HH X thì xy
cần giảm tiêu dùng bn đvị HH Y để lợi ích không đổi −∆ Y MRSxy = ∆ X ∆ Y
Mà từ hình vẽ ta thấy tgα = ∆ X MRSxy = −tgα
MRS là giá trị dương của hsg của đường bàng quan Xét mqh giữa MRS với MU xy và MU x y
Khi di chuyển từ A đến B ta có ∆ TU =0
=> ∆ TU =∆ TU X+∆ TUY=0 Mà MU X=∆ TU X; MUY=∆TUY ∆ X ∆ Y MU X×∆ X +MU Y× ∆ Y =0 −∆ Y X =MU X =MRSXY MU Y
- Di chuyển từ A đến B => X tăng; Y giảm
Theo QL NSCB giảm dần => MU giảm; MU x tăng => MRS y xy giảm
Hsg giảm dần => Đường bàng quan là đường cong lồi so với gốc tọa độ
Câu 22: Tại sao lựa chọn tiêu dùng tối ưu tại điểm mà tỷ lệ cận biên = tỷ lệ về giá của 2
loại HH? Trong trường hợp nào thì ĐK tối ưu không được TM?
a) Người tiêu dùng sẽ lựa chọn tiêu dùng tại điểm nằm trên đường NS và đường bàng
quan cao nhất có thể. Đó là tại tiếp điểm B của hai đường
ĐK lựa chọn tiêu dùng tối ưu: MU X=PX MUY PY MU +
X: phản ánh đánh giá của người tiêu dùng về HH dịch vụ MUY P
+ X: phản ánh đánh giá của thị trường về HH dịch vụ PY
b) Trong trường hợp cực đoan (giải pháp góc) thì ĐK tối ưu không được thỏa mãn
Khi người tiêu dùng chỉ lựa chọn tiêu dùng 1 loại HH. Điểm tiêu dùng xuất hiện ở MU ≠P
góc của đồ thị. Tại đó: X X MUY PY
Câu 23: CM α và β là hệ số co giãn của sản lượng theo vốn và LĐ
Câu 24: CM hàm sản xuất có hiệu suất thay đổi theo quy mô
Câu 25: CM: MPL cắt APL tại APL max
Câu 26: CM hình dạng đường đồng lượng
- Đường đồng lượng là đường mô tả các kết hợp đầu vào (K, L) mà DN có thể sản
xuất ra ở cùng 1 mức sản lượng
- Tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên MRTSL/K cho biết khi tăng SD thêm 1 đvị L cần giảm
SD bn đvị K để sản lượng không đổi MRTSL/K=−∆ K ∆ L
Mà từ hình vẽ ta thấy tgα = ∆ K ∆ L MRTSL/K=−tgα
MRTSL/K là giá trị dương của hsg của đường đồng lượng
Xét mqh giữa MRTSL/K vs MPL và MPK
Di chuyển từ A đến B ta có: ∆ Q=0 MPK× ∆ K+MPL×∆ L=0 MPL =−∆ K MPK ∆ L MPL =MRTSL/K MPK
Khi di chuyển từ A đến B ta có: L tăng, K giảm
Theo QL NSCB giảm dần => MPL giảm, MPk tăng
MRTSL/K giảm dần => Hsg giảm dần => Đường đồng lượng cong lồi so vs gốc tọa độ O
Câu 27: Phân loại Chi phí?
- Chi phí của một thứ là cái bạn phải bỏ ra để có được nó
Căn cứ vào ND và tính chất:
CP cơ hội (CP kinh tế) của 1 vật là toàn bộ các vật # phải bỏ đi để có được nó
CP cơ hội hiện (CP kế toán) là khoản chi phí thực tế phát sinh trong quá trình
sản xuất kinh doanh, đc ghi chép trên sổ sách giấy tờ
CP cơ hội ẩn: là những khoản chi phí 0 đc ghi chép trên sổ sách giấy tờ, nhưng
thể hiện phần TN bị mất (hoặc là các CP có dùng, nhưng 0 đc tính đến)
CPkinh tế = CPkế toán + CPcơ hội ẩn
CP chìm là những khoản CP đã chi ra, 0 lấy lại đc và 0 ảnh hưởng đến lựa chọn của DN
CP chìm không thể tránh đc dù có lựa chọn thế nào đi nữa
Căn cứ vào sự thay đổi đầu vào
CP ngắn hạn: là CP phát sinh trong ngắn hạn, giai đoạn mà hãng KD có ít nhất
một yếu tố đầu vào cố định
CP dài hạn: là CP phát sinh trong dài hạn, giai đoạn mà các hãng KD có tất cả các
yếu tố đầu vào thay đổi
Câu 28: So sánh CPCH và CP chìm CP cơ hội CH chìm
CPCH của 1 vật là toàn bộ các vật #
CP chìm là những khoản CP đã chi ra, 0
phải bỏ đi để có đc nó
lấy lại đc và 0 ảnh hưởng đến lựa chọn của DN
CPCH có thể tránh đc khi lựa chọn
CP chìm 0 thể tránh đc dù có lựa chọn phương án # thế nào đi nữa
Câu 29: Phân biệt LN kinh tế và LN kế toán
TCkin ht ế=TCk ế ¿á n ¿+CPCHẩ n
TPkinh t ế =TR−TCkin h t ế =TR−(TCk ế ¿á n¿+CPCHẩ n )
¿>TPkinhtế =TPkế toán−CPCHẩn
¿>TPkinhtế ≠ TPkế toán
Câu 30: Vận dụng lý thuyết về CP giải thích câu nói “Lấy công làm lãi”?
- Những DN kinh doanh nhỏ lẻ phải tính toán lấy công làm lãi để tiết kiệm CP.
Công ở đây là công sức LĐ, phản ánh CPCH ẩn đã 0 đc tính đến trong CP kế toán;
lãi là lãi về mặt kế toán. “Lấy công làm lãi” là tự bỏ công sức LĐ để làm giảm CP
kế toán. Từ đó LN kế toán sẽ tăng lên
VD: 1 DN bỏ vốn K=100 trđ; Doanh thu thu được là 150 trđ
+ Về mặt kế toán: TCkế toán = 100 trđ
TR =150 trđ => LNkế toán = 50 trđ
+ Về mặt kinh tế: TCkinh tế = TCkế toán + CPCHẩn
CPCHẩn (K) = 7tr (lãi nếu gửi NH)
CPCHẩn (L) = 24tr (tiền thuê nhà nếu cho người # thuê)
TCkinh tế = 167tr => TPkinh tế = -17tr
Câu 31: Tại sao DN vẫn HĐ khi TP k/tế = 0?
TCk .t ế =TCk . ¿á n ¿+CPCHẩ n
TPk .t ế =TR−TCk .t ế =TR−(TCk .¿á n¿+CPCHẩ n)
TPk .t ế =TPk . ¿á n ¿−CPCHẩ n TP k.tế < TP k.toán
Nếu TP k.tế = 0 -> TP k.toán = CPCH ẩn > 0 DN vẫn HĐ
Câu 32: Cho biết hình dạng MC và AVC điển hình? Dựa vào mqh với NSCB và NSBQ hãy CM hình dạng đó? Mqh giữa MPL và MC W Q MC = VC '(L)=W
’(Q) = (W.L)’(Q) = W’(Q).L + W.L’(Q) = W.L’(Q) = MPL
MC và MPL có mqh nghịch biến Mqh giữa AVC và APL VC Q=W . L Q=W AVC = APL
AVC và APL có mqh nghịch biến
Câu 33: Tại sao đường đồng phí có dạng tuyến tính
- Đường đồng phí là đường mô tả các kết hợp đầu vào K và L mà DN có thể SD với cùng 1 mức CP
- Phương trình: TC=R . K +W . L=¿K=TCR−WR. L −W
Hsg của đường đồng phí: R
Đường đồng phí có dạng tuyến tính, dốc xuống
Câu 34: Tại sao XĐ sản lượng theo TP max mà DN vẫn thua lỗ ?
Trường hợp này xảy ra khi AVC min < P < ATC min
DN tiếp tục sx tại mức: P = MC => DN thua lỗ = SABCP0
Nếu DN đóng cửa sản xuất, DN sẽ phải thanh toán toàn bộ CPCĐ FC=TC−VC=ATC . Q0−AVC . Q0
¿>FC= (ATC−AVC ). Q0=SMBCN
¿>FC lớn hơn so với thualỗ
DN vẫn nên tiếp tục sản xuất để bù đắp một phần chi phí cố định
Câu 35: Trình bày nguyên tắc lựa chọn sản lượng trong ngắn hạn: 4 trường hợp 1) DN có lãi khi P > 1 ATCmin
DN sx tại mức: P =MC => DN sản xuất tại A (P , Q 1 ) 1
TP=TR−TC=P .Q−ATC .Q= (P−ATC ). Q=SABC P1 2) DN hòa vốn khi P = 2 ATCmin
DN sx tại mức: P =MC => DN sản xuất tại A (P , Q 2 ) 2
3) DN thua lỗ nhưng vẫn tiếp tục sx (Câu 26)
4) DN đóng cửa sản xuất tại P = 4 AVCmin
- Nếu DN tiếp tục sx tại mức P =MC => DN sản xuất tại A (P , Q 4 ) 4
DN sẽ thua lỗ là phần diện tích SABCP4
- Nếu DN chịu đóng cửa sx thì DN sẽ thanh toán toàn bộ CPCĐ
- FC=TC−VC=ATC . Q4−AVC . Q4
¿>FC= (ATC−AVC). Q4=SABC P4
CPCĐ bằng phần thua lỗ => DN nên ngừng sx
Câu 36: Trình bày đường cung của DN CTHH trong ngắn hạn
- DN CTHH lựa chọn sản lượng tại P = MC
- Khi P thay đổi, QĐ sản xuất của DN sẽ thay đổi, nhưng các điểm sx luôn nằm trên
đường MC. Đồng thời DN sẽ đóng của sx khi P = AVC min
Đường cung của DN CTHH trong ngắn hạn là đường MC tính từ AVC min trở lên
Câu 37: Biểu hiện của PS trong thị trường CTHH PS = TR – VC
Câu 38: Trình bày cân bằng dài hạn của thị trường CTHH - Trong dài hạn:
+ TP k/tế > 0 => Tạo động cơ gia nhập thị trường
+ TP k/tế < 0 => Tạo động cơ rút lui khỏi thị trường
+ TP k/tế = 0 => Đạt cân bằng dài hạn
- Ban đầu, cân = trên thị trường tại điểm E1(P1, Q ). DN CTHH gặp đường cầu nằm 1
ngang tại P1, và QĐ sx tại P = LMC. Tại đây, TP k/tế > 0 => Tạo động cơ gia nhập
thị trường => Cung tăng, đường cung dịch chuyển // sang phải => Mức giá cân
bằng giảm dần đến khi P = LA 2
TC min. Tại đây TP k/tế = 0; cân = dài hạn đạt đc
Tóm lại, cân = dài hạn đối vs CTHH: P = LATC min
Câu 39: Tại sao trong dài hạn, DN CTHH lại HĐ với TP k/tế = 0?
- DN CTHH HĐ trong dài hạn: + sx tại P = LMC
+ Thị trường đạt cân = dài hạn tại: P = LATC min. Tại đây, TP k/tế = 0
Ta có: TC kinh tế =TC kế toán+CPCH ẩn TP kinhtế =TR−TC kinhtế
TP kinhtế =TR− (TC kế toán+CPCH ẩn )
TP kinhtế =TP kế toán−CPCH ẩn
TP kinhtế Nếu TP kinh tế = 0 => TP kế toán = CPCH ẩn > 0 => DN vẫn HĐ
Câu 40: Trình bày đường cung dài hạn của DN CTHH
DN CTHH sx tại P = LMC. Khi P thay đổi, QĐ sx của DN sẽ thay đổi nhưng các
điểm sx luôn nằm trên đường LMC. Đồng thời, trong dài hạn, DN CTHH chỉ sx khi P >= ATC min
Đường cung dài hạn là đường LMC tính từ ATC min trở lên
Câu 41: Trình bày tác động của thuế / trợ cấp đến QĐ sx của DN CTHH
a) Tác động của thuế (t/đvsp)
- Khi CP đánh thuế t/đvsp, có: MCt = MC + t 0
Đường MC dịch lên trên một khoảng t - DN CTHH sx tại P = MC
- QĐ sx sẽ thay đổi => P ko đổi, Q giảm Hình vẽ minh họa
b) Tác động của trợ cấp (e/đvsp)
- Khi CP trợ cấp e/đvsp, có: MCe = MC – e 0
Đường MC dịch xuống dưới một khoảng e - DN CTHH sx tại P = MC
- QĐ sx sẽ thay đổi => P ko đổi, Q tăng Hình vẽ minh họa