












Preview text:
Tổng hợp các câu hỏi của KTVM 1 CHƯƠNG 1:
- Câu 1: 1 nền KT vận hành cần mấy tác nhân tham gia?:
+ Một nền kinh tế vận hành chỉ cần 2 tác nhân gây ra là người mua và
người bán ( Mô hình kinh tế giản đơn) tuy nhiên loại mô hình này không
ổn định, kém hiệu quả và thiếu công bằng giữa mọi người trong xh từ đó
có thể gây ra mâu thuẫn giàu nghèo.
+ Nên cần xuất hiện chủ thế thứ 3 là Chính phủ. CP sẽ làm ổn định và
kiểm soát và góp phần vận hành trơn tru 1 nền kinh tế
- Câu 2: MH KT là gì? Ý nghĩa của mô hình kinh tế ?
+ Mô hình kinh tế là một khung đơn giản, thường là toán học, được thiết
kế để minh họa các quy trình phức tạp.
+ Ý nghĩa: đơn giản hóa vấn đề và tóm tắt vấn đề một cách bao quát, dễ hiểu CHƯƠNG 2,3:
-Câu 3: Trình bày cách để xây dựng một đường cầu về một hàng hóa
+ Đường cầu là đường biểu diễn mối quan hệ giữa số lượng hàng hóa
mà người mua sẵn sàng bỏ ngân sách ra để chi tiêu với các mức giá khác nhau
+ Cách 1: Dựa vaò PT đường cầu
+ Cách 2: Dựa vào hệ số co giãn cầu
+ Cách 3: Dựa vào lợi ích cận biên
Câu 4: Tại sao đường cầu dốc xuống. Độ dốc và độ co giãn có khác nhau không?
- Đường cầu dốc xuống là do hai hiệu ứng là hiệu ứng thay thế và hiệu ứng thu nhập tác động
- Do quy luật lợi ích cận biên giảm dần a) Hiệu ứng thay thế:
+ Xảy ra khi giá hàng hóa thay đổi, người tiêu dung có xu hướng chọn
những mặt hàng rẻ hơn tương tự vs hàng hóa đó
+ Dẫn đến P giảm Người mua nhiều hơn
+ P tang Người mua ít đi đổi sang một mặt hàng khác tương tự nhưng rẻ hơn b) Hiệu ứng thu nhập:
+ Đ/n: Khi P thay đổi dẫn đến sức mua của người mua thay đổi theo
+ Khi P giảm NTD cảm thấy dư dả vì cùng 1 khoản tiền họ có thể mua nhiều hơn CẦU TĂNG
+ Khi P tang NTD cảm thấy ko đủ sức chi tiêu vì cùng 1 khaorn tiền
họ phải chi nhiều tiền hơn để mua 1 lượng hàng hóa CẦU GIẢM
LÝ DO VÌ SAO ĐƯỜNG CẦU DỐC XUỐNG
- Độ dốc và độ co giãn có khác nhau: - Công thức: + Độ dốc + Độ co giãn: Độ dốc Độ co giãn Là một số tuyệt đối Là một số tương đối
Bằng nhau tại mọi điểm luôn âm
Luôn khác nhau tại mọi điểm
Phản ánh mức độ ảnh hưởng của NTD
Câu 5: Hàng hóa thay thế / hàng hóa bổ sung là gì? VD? Dựa vào
thông tin nào để nhận biết hai hàng hóa thuộc loại hàng thay thế hay hàng bổ sung cho nhau?
- Hàng hóa thay thế là những hàng hóa có thể thay thế nhau và cùng
nhau tiêu thụ. Khi giá hàng hóa này tăng thì cầu hàng kia cũng tăng. VD: Lavie vs Aqua
- Hàng hóa bổ sung: Là những hàng hóa tiêu dùng đồng thới với nhau. P
hàng này tăng thì cầu hàng kia giảm. VD: bàn chải đánh rang và kem đánh rang
- Phân biệt hàng hóa bổ sung và thay thế vào hệ số co giãn của cầu theo hàng hóa :
+ Edxy > 0 là hàng hóa thay thế
+ Edxy < 0 là hàng hóa bổ sung
Câu 6: Hàng hóa cao cấp / thứ cấp là gì? VD? Dựa vào thông tin nào
để nhận biết hai hàng hóa thuộc loại hàng cao cấp/ thứ cấp?
- Hàng hóa cao cấp là những hàng hóa khi giá tang thì cầu của hàng hóa đó cũng tang
- Hàng hóa thứ cấp là những hàng hóa có mối quan hệ giá và cầu có tỉ lệ nghịch biến
- Phân biệt dựa vào co giãn của cầu theo thu nhập: + EDI > 1: HH cao cấp + EDI <0 : HH thứ cấp
+ 0Câu 7: Trình bày phương pháp phân loại hàng hóa dựa vào độ co dãn của cầu?
- Co giãn của cầu theo thu nhập: Là chỉ số phán ánh mức độ phản ứng
của NTD trước những biến động của P CT:…TRỊ TUYỆT ĐỐI: + EDI > 1: HH xa xỉ
+ EDI < 1 : HH thiết yếu
+ EDI >0 : HH thông thường + EDI <0: HH thứ cấp
+ EDI = 0: HH không có quan hệ với thụ nhập
- Co giãn của cầu theo giá: CT:….: Là chỉ số đo mức độ phán ứng của
NTD khi sử dụng X và sự biến đối của hàng Y + EDxy >0: HH thay thế + EDxy <0: HH bổ sung
+ EDxy = 0: HH không có mqh gì
Câu 8: Trình bày nội dung phương pháp xác định hệ số co dãn điểm.
Bước 1: Xác định hàm số biểu diễn mối quan hệ giữa XY và hệ số co dãn.
Bước 2: Lấy đạo hàm của hàm số theo biến cần xét
Bước 3: Xác định giá trị của các biến tại điểm cần tính hệ số co dãn (giá cả, lượng cầu...).
Bước 4: Thay các giá trị vào công thức để tính hệ số co dãn.
Câu 9: Mất không là gì? Tại sao khi chính phủ can thiệp vào thị
trường bằng công cụ giá ( giá trần, giá sàn..), thì thường gây ra mất không cho xã hội?
- Mất không – DWL: là phần sụt giảm của TSB: Tổng lợi ích xã hội khi
chịu ảnh hưởng của một chính sách nào đó
- CP can thiệp thị trường …..gây ra mất không cho XH vì:
+ Gía trần : (Pc): là mức giá tối đa cho phép của một hàng hóa
+ Khi Pc > 0: giá trần không gây ảnh hưởng đến hàng hóa
+ Khi Pc < 0: Gây ra thiếu hụt hàng hóa + Pc gây DWL cho XH
+ Pc bảo vệ lợi ích cho người tiêu dung, gây khó khan cho NSX vì 1
phần Pc chuyển thành CS (thặng dư tiêu dung)
+ Gía sàn: là mức giá tối thiểu của một hàng hóa
+ Khi Pf > 0: Gây dư thừa hàng hóa
+ Pf < 0: Không gây ảnh hưởng
+ Pf bảo vệ người sx và làm hại cho NTD vì một phần Pf chuyển thành PS (thặng dư sx) Lý do vì sao gây DWL
Câu 10: Giải thích tại sao chính phủ thực hiện chính sách kiểm soát
giá lại thường làm lợi cho nhóm người này, nhưng có thể lại làm tổn
hại đến nhóm người khác? Hãy chỉ ra sự thay đổi lợi ích giữa các nhóm người này.
A) Gía trần: (Pc): là giá tối đa của một mặt hàng - Mục đích: + Bảo vệ NTD
+ Kiểm soát giá khi giá thị trường lên quá cao + Pc thấp hơn Ptt
- Tác động của giá trần:
+ Vì Pc sẽ thấp hơn giá cân bằng người có thu nhập ít có thể chi trả
chúng tổn hại đến nhà sản xuất + Gây DWL +Gây thiếu hụt hàng hóa + giảm lượng cung - Giai thích:
+ Khi có Pc 1 phần PS (thặng dư sx) sang Cs (thặng dư tiêu dùng)
khiến PS giảm NTD có lợi và NSX bị hại TU giảm gây DWL
B) Gía sàn (Pf): Là giá tối thiểu của một hàng hóa - Mục đích:
+ Bảo vệ NSX và hại cho NTD
+ Kiểm soát giá khi thị trường rớt giá - Tác động:
+ Khuyến khích NSX tiếp tục cung ứng + Gây dư thừa + Gây DWL + Giảm lượng cầu + Giam TU của XH
Câu 11: Phân tích tác động của giá sàn trong 2 trường hợp: 1.chính
phủ không mua hết số hàng hóa dư thừa và 2.trường hợp chính phủ
mua hết số hàng hóa dư thừa. Hãy so sánh tổn thất xã hội mà chính
sách gây ra trong hai trường hợp. Đồ thị
Câ 12: Phân tích tác động của chính sách thuế đến kết quả hoạt
động của thị trường. So sánh hai trường hợp thuế đánh vào sản xuất
và đánh vào tiêu dùng. Nhân tố nào quyết định tỷ lệ phân chia gánh
nặng thuế giữ người mua và người bán? - Đồ thị
Câu 13: Tại sao thuế lại gây ra mất không ( DWL)? Yếu tố nào xác
định quy mô của mất không?
- TT thường phân bố các nguồn lực khan hiếm cso hiệu quả có nghĩa là
trạng thái CB của cung cầu vs tối đa hóa tổng
- Tác động thuế: nếu thuế tác động đến sx Đường cung dảm là dịch
lên trên 1 khoảng đúng bằng t - Đồ thị:
- Thuế đánh vào NTD Đường cầu dịch xuống 1 khoảng bằng t - Đồ thị:
- Yếu tố xác định quy mô mất không:
+ Hệ số co dãn lớn và nhỏ
Lớn: đường cầu thoải DWL lớn
Nhỏ: Đường cầu dốc DWL nhỏ + Thuế: t đồng
Câu 14: Nếu đường cung hoàn toàn co dãn thì toàn bộ gánh nặng
thuế do ai gánh chịu? Nếu đường cung hoàn toàn không có dãn thì gánh nặng thuế ai chịu?
- Nếu đường cung hoàn toàn co giãn (ngang) thì người mua chịu toàn bộ thuế
- Đường cung hòa toàn không co giãn thì NSX chịu thuế (dọc)
Câu 15: Nếu đường cung hoàn toàn không co dãn, chính phủ áp đặt
mức giá tối đa trên thị trường, liệu có gây ra mất không không? Tại sao?
- Nếu đường cung hoàn toàn không co dãn CP áp dụng giá tối đa để ko xảy ra mất không - Vì TSB không thay đổi
- Đồ thị: (Đường cung thẳng đứng)
Câu 16: Phân tích tác động của biện pháp cấm sử dụng lá và biện
pháp khuyên người dân không nên sử dụng thuốc lá vì có hại cho
sức khỏe, tác động đến thị trường tiêu thụ thuốc lá của Việt nam trong ngắn hạn.
- CP cấm sử dụng thuốc lá giảm lượng cung tác động đến NSX
- CP khuyên người dân không nên sử dụng thuốc là tác động đến NTD Giam lượng cầu
Câu 17: Được mùa lại là không tốt vì thu nhập của nông dân giảm,
giải thích tại sao? Biện pháp chính phủ đưa ra để giải quyết vấn đề này?
- Khi được mùa S tang Qs dịch chuyển từ E E’ Ptt giảm
- Nông sản là hàng hóa thiết yếu Qd dốc, kém co dãn
P nông sản giảm nhiều nhưng lượng mua tang ít TR giảm ND ko phấn khởi