













Preview text:
lOMoAR cPSD| 61457685 Chương I -Ra đời: VIII-VI TCN
-Trung Quốc: sự truy tìm bản chất của đối tượng nhận thức
-Ấn Độ: Triết=Darshana là chiêm ngưỡng, là con đường suy ngẫm để dẫn dắt con
người đến với lẽ phải.
-Hy Lạp: Philosophia: giải thích vũ trụ, định hướng nhận thức, hành vi, nhấn mạnh
đến khát vọng tìm kiếm chân lý của con người, là sự yêu mến thông thái
-Triết học khác với các khoa học khác ở tính đặc thù của hệ thống tri thức khoa học
và phương pháp nghiên cứu.
-Vấn đề đối tượng của triết học trong lịch sử
+Hy Lạp cổ đại: bao gồm tất cả những tri thức mà con người có được
+Trung cổ: Triết học kinh viện, triết học mang tính tôn giáo
+Phục hưng, cận đại: tách ra thành các môn khoa học
+Triết học cổ điển Đức: Đỉnh cao của quan niệm “Triết học là khoa học của mọi
khoa học” ở Hêghen
+Triết học Mác: Trên lập trường DVBC để nghiên cứu những quy luật chung nhất
của tự nhiên, xã hội và tư duy
-Triết học với tính cách là hạt nhân lý luận chi phối mọi thế giới quan.
-Chủ nghĩa duy vật chất phác (thời cổ đại): Quan niệm về thế giới mang tính trực
quan, cảm tính, chất phác nhưng đã lấy bản thân giới tự nhiên để giải thích thế giới.
->CNDVSH (TK XVII-XVIII): Quan niệm thế giới như một cỗ máy khổng lồ,
các bộ phận biệt lập tĩnh tại.
->CNDVBC: do Mác&Anghen sáng lập vào những năm 40 của TK XIX,
Lenin phát triển: DV triệt để trong cả TN & XH; biện chứng trong nhận thức; là
công cụ để nhận thức và cải tạo thế giới.=> hình thức cao nhất của CNDV -Chủ nghĩa duy tâm
+Duy tâm khách quan: Tinh thần khách quan có trước và tồn tại độc lập với con người (Platon; Hêghen)
+Duy tâm chủ quan: Thừa nhận tính thứ nhất của ý thức từng người cá nhân - G.Berkeley, Hume, G.Fichte lOMoAR cPSD| 61457685
CNDT cho rằng tinh thần có trước, vật chất có sau, thừa nhận sự sáng tạo thế giới
của các lực lượng siêu nhiên
-Các hình thức cơ bản của biện chứng:
+Là học thuyết về mối liên hệ phổ biến và phát triển-TGQ:DV, PPL: BC
+BC của ý niệm->BC của sự vật-PPL:BC,TGQ:DT
+Vũ trụ vận động biến hóa: PBC cổ đại trực quan, tự phát Chương II
-Quan niệm của chủ nghĩa duy tâm: Thừa nhận sự tồn tại của sự vật, hiện tượng vật
chất nhưng phủ định đặc tính tồn tại khách quan của chúng -Quan niệm của chủ
nghĩa duy vật trước Mác về vật chất:
+Quan niệm của CNDV cổ đại: phương Đông cổ đại (thuyết Âm Dương và thuyết
Ngũ Hành) và phương Tây cổ đại
+Quan niệm về vật chất của CNDV thời cận đại:
~sự tồn tại thực sự của nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của vật chất vĩ mô
~Đồng nhất vật chất với khối lượng; giải thích sự vận động của thế giới vật chất
trên nền tảng cơ học; tách rời vật chất khỏi vận động, không gian và thời gian
~Không đưa ra được sự khái quát triết học trong quan niệm về thế giới vật chất
-Cuộc cách mạng trong khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX và sự
phá sản của các quan điểm duy vật siêu hình về vật chất:
+1895: Rơn-ghen phát hiện ra tia X
+1896: Béc-cơ-ren phát hiện được hiện tượng phóng xạ
+1897: Tômxơn phát hiện ra điện tử
+1901: Kaufman chứng minh khối lượng biến đổi theo vận tốc của điện tử
+1905,1916: A.Anhxtanh Thuyết tương đối hẹp và thuyết tương đối rộng
*Một số nhà khoa học tự nhiên trượt từ chủ nghĩa duy vật máy móc, siêu hình sang
chủ nghĩa tương đối, rồi rơi vào chủ nghĩa duy tâm -Quan niệm của triết học Mác - Lênin về vật chất:
+Quan niệm của Ph.Angghen:
~ cần phải có sự phân biệt rõ ràng giữa vật chất với tính cách là một phạm trù triết
học chứ không phải là sản phẩm chủ quan của tư duy lOMoAR cPSD| 61457685
~Các sự vật, hiện tượng có đặc tính chung, thống nhất đó là tính vật chất-tính tồn
tại, độc lập không lệ thuộc vào ý thức +Quan điểm của V.I.Lênin:
~tiến hành tổng kết toàn diện những thành tựu mới nhất của khoa học, đấu tranh
chống mọi biểu hiện của chủ nghĩa hoài nghi, duy tâm
~tìm kiếm phương pháp định nghĩa mới cho phạm trù vật chất thông qua đối lập với phạm trù ý thức
Định nghĩa vật chất của V.I.Lê-nin: Thuộc tính cơ bản nhất, phổ biến nhất của
mọi dạng vật chất là Tồn tại khách quan Ý nghĩa định nghĩa vật chất của V.I.Lênin:
+Giải quyết một cách đúng đắn và triệt để cả hai mặt vấn đề cơ bản của triết học
+Khắc phục hạn chế của CNDV cũ, bác bỏ CNDT, bất khả tri
+Khắc phục được khủng hoảng, đem lại niềm tin trong KHTN
+Tiền đề xây dựng quan điểm duy vật về xã hội, và lịch sử loài người
+Là cơ sở để xây dựng nền tảng vững chắc cho sự liên minh ngày càng chặt chẽ giữa triết học DVBC với KH
-Phương thức và hình thức tồn tại của vật chất:
Phương thức: +Vận động là một phương thức tồn tại của vật chất
+Vận động là một thuộc tính cố hữu của vật chất: vận động của vật
chất là vận động tự thân, vận động nói chung vĩnh cửu Hình thức: Vận động cơ
giới-vật lý-hóa học-sinh học-XH lOMoAR cPSD| 61457685
-Nguồn gốc của ý thức: +Nguồn gốc tự nhiên
+Nguồn gốc xã hội: lao động và ngôn ngữ -Bản
chất của ý thức:
+Là hình ảnh chủ quan của TGKQ
+Mang bản chất lịch sử-xã hội: điều kiện lịch sử và quan hệ xã hội -Kết
cấu của ý thức:
+Các lớp cấu trúc: Tri thức, Tình cảm, Niềm tin, Ý chí
+Các cấp độ: tự ý thức, tiềm thức, vô thức
+Vấn dề trí tuệ nhân tạo: Phân biệt ý thức con người và máy tính điện tử là 2 quá
trình khác nhau về bản chất
-Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức:
+Quan điểm của CNDT và CNDVSH: CNDT: lOMoAR cPSD| 61457685
• Ý thức là tồn tại duy nhất, có tính quyết định, còn thế giới vật chất chỉ là bản
sao, do ý thức tinh thần sinh ra
• Phủ nhận tính khách quan, cường điệu vai trò nhân tố chủ quan, duy ý chí,
hành động bất chấp điều kiện CNDVSH:
• Tuyệt đối hóa yếu tố vật chất sinh ra ý thức
• Phủ nhận tính độc lập tương đối và tính năng động, sáng tạo của ý thức, rơi
vào trạng thái thụ động=> không đem lại kết quả trong hoạt động thực tiễn
+Quan điểm của CNDVBC: Vật chất quyết định nguồn gốc, nội dung, bản chất, sự
vận động phát triển của ý thức
Ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất:
Thường thay đổi chậm so với sự biến đổi của thế giới vật chất
Phải thông qua hoạt động thực tiễn của con người
Chỉ đạo hoạt động thực tiễn của con người
Xã hội càng phát triển thì vai trò của ý thức ngày càng to lớn -Nguyên
lí về mối liên hệ phổ biến: +Khái niệm:
• Liên hệ: là quan hệ giữa hai đối tượng mà sự thay đổi của một trong số chúng
nhất định làm đối tượng kia thay đổi
• Mối liên hệ: dùng để chỉ các mối ràng buộc tương hỗ, quy định và ảnh hưởng
lẫn nhau giữa các yếu tố, bộ phận trong một đối tượng hoặc giữa các đối tượng với nhau
+Nội dung: làm điều kiện, tiền đề, quy định lẫn nhau(giữa các SV HT), tác động
qua lại, chuyển hóa lẫn nhau(giữa các mặt của SV HT) +Tính chất: tính khách
quan (vốn có), tính đa dạng phong phú +Ý nghĩa phương pháp luận:
• Nhận thức sự vật trong mối liên hệ giữa các yếu tố của SV và trong sự tác
động giữa SV đó với SV khác
• Biết phân loại, xem xét có trọng tâm, làm nổi bật cái cơ bản nhất của SV HT
• Đặt mlh bản chất trong tổng thể các mlh của SV để xem xét trong từng giai
đoạn lịch sử cụ thể
• Tránh phiến diện siêu hình và chiết trung, ngụy biện
*Các cặp phạm trù cơ bản của PBCDV: lOMoAR cPSD| 61457685 -Cái riêng và cái chung: +Phạm trù:
• Cái riêng để chỉ một SV, HT, một quá trình nhất định.
• Cái chung chỉ những mặt, những thuộc tính, yếu tố, quan hệ tồn tại phổ biến trong nhiều SV, HT
• Cái đơn nhất là những đặc tính, tính chất chỉ tồn tại ở một SV, HT và không
lặp lại ở sự vật khác. +Quan hệ biện chứng:
• Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú hơn cái chung, còn cái chung thì sâu sắc hơn cái riêng.
• Cái riêng chỉ tồn tại trong mối quan hệ với cái chung, không có cái riêng tách rời cái chung
+Ý nghĩa phương pháp luận:
• Muốn nhận thức được cái chung, cái bản chất thì phải xuất phát từ cái riêng
• Nhiệm vụ của nhận thức là phải tìm ra cái chung và trong hoạt động thực tiễn
phải dựa vào cái chung để cải tạo cái riêng.
• Trong hoạt động thực tiễn ta cần chủ động tác động vào sự chuyển hoá cái
mới thành cái chung để phát triển nó, và ngược lại cái cũ thành cái đơn nhất
để xóa bỏ nó -Bản chất, hiện tượng: +Khái niệm:
• Bản chất: là phạm trù chỉ tổng thể các mối liên hệ bên trong, tất yếu và ổn
định, quy định sự vận động, phát triển và biểu hiện qua hiện tượng của đối tượng
• Hiện tượng: biểu hiện bên ngoài để biến đổi, thể hiện bản chất của đối tượng +Mối quan hệ:
• Thống nhất: không thể thiếu, có xu hướng phù hợp với nhau, bản chất tồn tại
thông qua hiện tượng, hiện tượng là sự thể hiện của bản chất • Mâu thuẫn:
Bản chất: tương đối ổn định, ít biến đổi; phản ánh cái chung, tất yếu; mặt
bên trong ẩn giấu sâu xa
Hiện tượng: thường xuyên biến đổi, phản ánh cá biệt, cái riêng; mặt bên
ngoài của hiện thực khách quan +Ý nghĩa: lOMoAR cPSD| 61457685
• Không thể chỉ nhận biết sự biểu hiện bên ngoài, cần đi sâu vào bên trong để
tìm hiểu và làm sáng tỏ bản chất ẩn giấu ở sau hiện tượng
• Khi bản chất của đối tượng thay đổi, thì các phương pháp đã được áp dụng
vào hoạt động cũ trước đây cũng phải thay đổi bằng các phương pháp khác
phù hợp với bản chất thay đổi của đối tượng -Nội dung- hình thức: +Khái niệm:
• Nội dung: tổng thể tất cả các mặt , yếu tố tạo nên SV HT, gắn liền với hình thức
• Hình thức: phương thức tồn tại, biểu hiện và phát triển của SV HT, là cái biểu
hiện ra bên ngoài, thể hiện cấu trúc bên trong, có thể thay đổi để phù hợp với nội dung +Mối quan hệ:
• Thống nhất: mlh mật thiết, không tách rời (nội dung giữ vai trò quyết định)
• Mâu thuẫn: nội dung-hình thức không phải lúc nào cũng phù hợp=>hình thức
không phù hợp nội dung=> sự phát triển không ổn định
• Chuyển hóa: sự biến đổi trong nội dung tới giới hạn nhất định=>nội dung mới
xuất hiện=>hình thức ban đầu trở nên chật hẹp, kìm hãm sự phát triển của nội dung
Nội dung mới phá bỏ hình thức cũ=>hình thức mới=>nội dung mới tiếp tục phát triển +Ý nghĩa:
• Muốn biến đổi SV HT thì phải thay đổi nội dung
• Tạo đk cho sự phát triển, cho thấy sự cần thiết của việc điều chỉnh nội dung, hình thức
• Nâng cao hiệu quả hoạt động, 1 nội dung có thể có nhiều hình thức, sử dung mọi hình thức có thể
-Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật:
+Quy luật những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại:
• Chất: chỉ những thuộc tính khách quan vốn có, sự thống nhất hữu cơ của
những thuộc tính làm cho sự vật, hiện tượng là nó chứ không phải là cái khác
(được xác định bởi các thuộc tính K/quan và cấu trúc của nó)
Lượng: chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật về mặt số lượng, quy
mô, trình độ, nhịp độ (Số lượng, đại lượng, quy mô, xác suất, mức độ) Quan
hệ biện chứng giữa chất và lượng: Sự vật, hiện tượng luôn có sự thống nhất giữa chất và lượng
• Lượng đổi dẫn đến chất đổi và ngược lại.
+Quy luật thống nhất và đấu tranh các mặt đối lập: hạt nhân của phép biện chứng,
Chỉ ra nguồn gốc và động lực của sự vận động và phát triển
+Quy luật phủ định của phủ định: Chỉ ra khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện
tượng: tiến lên, nhưng theo chu kỳ, quanh co… -Lý luận nhận thức của chủ nghĩa
duy vật biện chứng:
+Nguồn gốc, bản chất nhận thức:
• Thừa nhận sự tồn tại khách quan của thế giới và khả năng nhận thức của con người
• Nhận thức là một quá trình biện chứng có vận động và phát triển
• Nhận thức là quá trình tác động biện chứng giữa chủ thể nhận thức và khách
thể nhận thức trên cơ sở hoạt động thực tiễn của con người
• Nhận thức là quá trình phản ánh hiện thực khách quan một cách tích cực, chủ
động, sáng tạo bởi con người trên cơ sở thực tiễn mang tính lịch sử cụ thể
+Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức:
• Đặc trưng: Là hoạt động vật chất, cảm tính
Là phương thức tồn tại cơ bản, phổ biến của con người và xã hội
Là hoạt động có tính mục đích nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội
Các dạng hoạt động thực tiễn cơ bản: Hoạt động sx vật chất, chính trị xã hội, thực nghiệm khoa học
Vai trò: Thực tiễn là cơ sở, động lực của nhận thức
Thực tiễn là mục đích của nhận thức
Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý
• Các giai đoạn cơ bản của quá trình nhận thức: nhập thức cảm tính, nhận thức lý tính, +Vấn đề chân lý:
• Quan niệm về chân lý: Chân lý là tri thức (lý luận, lý thuyết…) phù hợp với
khách thể mà nó phản ánh và được thực tiễn kiểm nghiệm.
• Các tính chất của chân lý: tính khách quan, tính cụ thể, tính tương đối và tuyệt đối Chương III
*Học thuyết hình thái KT-XH:
-Sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển xã hội:
+Khái niệm: Là quá trình mà trong đó con người sử dụng công cụ lao động (tác động
trực tiếp hoặc gián tiếp) vào tự nhiên, cải biến các dạng vật chất của giới tự nhiên
để tạo ra của cải xã hội nhằm thoả mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của con người.
+Vai trò: cơ sở của sự tồn tại và phát triển xã hội loài người
• Trực tiếp tạo ra tư liệu sinh hoạt của con người
• Tiền đề của mọi hoạt động lịch sử của con người Là điều kiện chủ yếu sáng
tạo ra con người xã hội
*Biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất:
+Phương thức sản xuất: là cách thức con người thực hiện qtrinh sx
• Kết cấu: sự thống nhất giữa lực lượng sản xuất với một trình độ nhất định và
quan hệ sản xuất tương ứng Phương thức sản xuất:
• Lực lượng sản xuất: người lao động, tư liệu sx, tư liệu lao động, đối tượng lao
động, công cụ lao động, phương tiện lao động.
• Quan hệ sản xuất: quan hệ sở hữu, quản lý, phân phối.
Tính chất của lực lượng sx: tính chất cá nhân hoặc xã hội trong việc sử dụng tư liệu sx Trình độ:
o Trình độ của công cụ lao động o Trình
độ của lao động xã hội o Trình độ ứng dụng KH vào sx
o Trình độ kinh nghiệm, kỹ năng người
lao động o Trình độ phân công lao động xã hội
Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
+Quy luật quan hệ sx phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sx: là quy luật
cơ bản nhất của sự vận động và phát triển lịch sử xh
Lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sx, quan hệ sx tác động trở lại đối với lực lượng sx lOMoAR cPSD| 61457685
Nội dung sự tác động trở lại của QHSX đối với LLSX: +Sự phù hợp
+Sự tác động diễn ra hai chiều hướng: thúc đẩy, kìm hãm sự phát triển của llsx
+Trạng thái vận động của mâu thuẫn biện chứng: phù hợp-> không phù hợp -> phù hợp mới cao hơn
+Con người giữ vai trò chủ thể nhận thức giải quyết mâu thuẫn. thiết lập sự phù hợp
+Trong xh có đối kháng giai cấp: mâu thuẫn giai cấp, được giải quyết thông qua đấu
tranh giai cấp mà đỉnh cao là CM XH
=>Là quy luật phổ biến của sự vận động, phát triển XH
Ý nghĩa trong đời sống xh: ý nghĩa ppl: Đảng ta luôn quan tâm hàng đầu đến việc
nhận thức và vận dụng đúng đắn, sáng tạo quy luật này, đem lại hiệu quả to lớn trong thực tiễn
*Biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng: +Cơ sở hạ tầng:
Đn: những quan hệ sx của xh trong sự vận động hiện thực->cơ cấu kt của xh
Các yếu tố cấu thành: o Quan hệ sx thống trị o Quan hệ sx tàn dư lOMoAR cPSD| 61457685
o Quan hệ sx mầm mống +Kiến trúc thượng tầng
• Đn: những tư tưởng xh với những thiết chế xh tương ứng cùng những quan hệ
nội tại của thượng tầng hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định
• Cấu trúc: các hình thái tư tưởng xh, các thiết chế xh tương ứng
+Quy luật về mối liên hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng:
• Vị trí: là 1 trong 2 quy luật cơ bản của sự vận động phát triển lịch sử xh
• ND: csht và kttt là 2 mặt cơ bản của xh, tác động biện chứng, csht quyết định
kttt còn kttt tác động trở lại to lớn
• Thực chất quy luật: Sự hình thành, vận động và phát triển các quan điểm tư
tưởng cùng với những thể chế chính trị xã hội tương ứng xét đến cùng phụ
thuộc vào quá trình sản xuất và tái sản xuất các quan hệ kinh tế
• Ý nghĩa trong đời sống xh: giải quyết mqh giữa kinh tế và chính trị, đổi mới
toàn diện kinh tế và chính trị, giải quyết tốt mqh giữa đổi mới -ổn định-phát triển
*Sự phát triển các hình thái kt-xh là 1 quá trình lịch sử-tự nhiên:
-Phạm trù hình thái kt-xh:
• 3 yếu tố tác động biện chứng(LLSX,QHSX,KTTT), hình thành sự vận động
tổng hợp của 2 quy luật cơ bản
• Sự vận động và phát triển của xh bắt đầu từ sự phát triển của LLSX, là sự nối
tiếp nhau từ thấp đến cao của các HTKTXH -Tiến trình lịch sử-tự nhiên:
+Biện chứng logic-lịch sử trong sự phát triển xã hội loài người:
• Logic của toàn bộ tiến trình lịch sử loài người: o Xã hội vận động theo những quy luật khách quan
o Quy do sự chi phối của các quy luật khách quan (sự phát triển của LLSX) o
Quy luật xã hội thể hiện tính xu hướng
• Tính lịch sử trong sự phát triển của xã hội loài người: tiến trình lịch sử xh loài
người là thống nhất giữa logic và lịch sử
• Tính quy luật của việc “bỏ qua” 1 hay vài HTKTXH trong sự phát triển o Xu
hướng chung, cơ bản của lịch sử loài người là phát triển tuần tự qua HTKTXH lOMoAR cPSD| 61457685
o Tính đặc thù: do đặc điểm về lịch sử, không gian, thời gian có quốc gia bỏ
qua 1 hay vài HTKTXH, do quy luật phát triển không đều, do giao lưu hợp tác quốc tế
=>Tiến trình lịch sử-tự nhiên bao hàm cả phát triển tuần tự và phát triển “bỏ qua”
• HTKTXH CSCN ra đời là tất yếu khách quan của lịch sử xh -Giá trị khoa học
bền vững và ý nghĩa cách mạng:
+Đem lại 1 cuộc CM trong quan niệm về lịch sử xh
+PPL trong hoạt động nhận thức và cải tạo xh
+Cở sở KH trong đấu tranh tư tưởng, lý luận *Ý
thức xã hội:
-Tồn tại xh và các yếu tố cơ bản của tồn tại xh:
+Khái niệm: dùng để chỉ toàn bộ những sinh hoạt vật chất và những đk sinh hoạt
vật chất của xh trong những giai đoạn lịch sử nhất định +Các yếu tố cơ bản:
• Phương thức sx vật chất
• Đk tự nhiên, địa lý
• Dân số và mật độ dân số
-Ý thức xã hội và kết cấu của ý thức xã hội
+Khái niệm: dùng để chỉ các mặt, bộ phận khác nhau của lĩnh vực tinh thần xh
nảy sinh từ tồn tại xh và phản ánh tồn tại xh +Kết cấu:
• Tâm lý xh và hệ tư tưởng
• YTXH thông thường và YTXH lý luận
+Tính giai cấp: biểu hiện ở tâm lý xh và hệ tư tưởng
*Triết học về con người: Quan điểm về con người trong triết học phương Đông và phương Tây
*Lực lượng sản xuất: người lao động và tư liệu sản xuất
*Tư liệu sản xuất: đối tượng lao động và tư liệu lao động
*Tư liệu lao động: công cụ lao động và phương thức lao động
Gia đình thần thánh 1845 mác và ăng ghen
1845 luận cương về phoiobac ăng ghen lOMoAR cPSD| 61457685
Cuối 1845 đầu 1846 hệ tư tưởng đức mác và ang ghen
1847 mác sự khốn cùng của triết học
1848 mác và ang ghen tuyên ngôn đcs