11:08, 06/01/2026
CPQT - Tổng hợp kiến thức về luật ngoại giao và lãnh sự - Studocu
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP. HỒ CHÍ MINH
LỚP HÀNH CHÍNH 47.1
TỔNG HỢP KIẾN THỨC
(tiếp theo)
Môn: Công Pháp Quốc tế
Giảng viên: Hà Thị Hạnh
Nhóm thực hiện: 5
11:08, 06/01/2026
CPQT - Tổng hợp kiến thức về luật ngoại giao và lãnh sự - Studocu
1. Khái niệm và nguyên tắc luật ngoại giao và lãnh sự.
Khái niệm: Luật ngoại giao, lãnh sự được hiểu tổng thể các
nguyên tắc quy phạm pháp luật quốc tế điều chỉnh việc thiết lập,
tổ chức thực hiện quan hệ ngoại giao, lãnh sự giữa các quốc gia
và các chủ thể khác của
luật quốc tế. Đồng thời, luật ngoại giao, lãnh sự điều chỉnh các vấn
đề về quyền ưu đãi, miễn trừ của quan đại diện ngoại giao,
quan lãnh sự, phái đoàn đại diện thường trực của quốc gia tại các tổ
chức quốc tế liên
chính phủ, quan, phái đoàn của tổ chức quốc tế liên chính phủ
thành viên của các cơ quan này tại lãnh thổ các quốc gia.
Nguyên tắc luật ngoại giao và lãnh sự:
(1) Nguyên tắc bình đẳng không phân biệt đối xử
Quan hệ ngoại giao, lãnh sự giữa các quốc gia phải được thiết lập và
thực hiện sở tự nguyện về ý chí bình đẳng về chủ quyền
không phân biệt đối xử giữa các quốc gia có chế độ chính trị, kinh tế,
văn hóa, xã hội khác nhau.
(2) Nguyên tắc tôn trọng quyền ưu đãi miễn trừ của quan đại
diện ngoại giao, lãnh sự và các thành viên của các cơ quan này
Đây là nghĩa vụ của quốc gia sở tại (quốc gia nơi có cơ quan đại diện
ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài). Bao gồm việc tôn trọng
cách đại diện chính thức cho quốc gia cử đại diện của cơ quan đại
diện; tôn trọng cam kết dành cho quan, thành viên của
quan đại diện ngoại giao, lãnh sự được hưởng đầy đủ quyền ưu đãi
miễn trừ theo đúng quy định của Công ước Viên 1961 Công
ước Viên 1963 hoặc theo tập quán quốc tế, thông lệ quốc tế trong
lĩnh vực ngoại giao, lānh sự; tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất thể
để các quan, thành viên quan đại diện được hưởng một cách
tốt nhất, đầy đủ nhất những quyền ưu đãi, miễn trừ theo quy định
của điều ước quốc tế, tập quán quốc tế đã được các quốc gia hữu
quan thừa nhận.
(3) Nguyên tắc tôn trọng pháp luật phong tục tập quán của nước
sở tại
Cơ quan thành viên của cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự phải
tôn trọng tuân thủ pháp luật cũng như phong tục, tập quán của
nước sở tại.
(4) Nguyên tắc không lạm dụng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại
giao, lãnh sự
quan thành viên của quan đại diện ngoại giao, lãnh sự
không được lạm dụng các quyền ưu đãi, miễn trừ để thực hiện
những công việc không phù hợp với chức năng của cơ quan này.
(5) Nguyên tắc thỏa thuận
Quốc gia cử đại diện quốc gia nhận đại diện đều phải thông qua
trao đổi, thỏa thuận bình đẳng đ đi đến sự thống nhất trong các
quyết định cuối cùng.
2. Nguồn của luật ngoại giao và lãnh sự
11:08, 06/01/2026
CPQT - Tổng hợp kiến thức về luật ngoại giao và lãnh sự - Studocu
- Ngoại giao hoạt động của quan làm công tác đối ngoại và các
đại diện thẩm quyền làm công tác đối ngoại nhằm thực hiện
chính sách, bảo vệ lợi ích, quyền hạn của quốc gia, dân tộc trong
nước và trên thế giới, góp phần giải quyết các vấn đề quốc tế chung,
bằng con đường đàm phán và các hình thức hòa bình khác.
- Quan hệ lãnh sự cũng quan hệ chính thức giữa các quốc gia,
được thiết lập chủ yếu để bảo vệ quyền lợi của nước cử lãnh sự,
công dân của nước cử lãnh sự trú trên lãnh thổ nước nhận đại
diện, giải quyết và phát triển quan hệ giữa hai nước, công dân, pháp
nhân của hai nước trong các lĩnh vực pháp lý, kinh tế, thương mại,
văn hóa…
- Luật Ngoại giao lãnh sự: một ngành luật độc lập trong hệ
thống pháp luật quốc tế, bao gồm tổng thể các nguyên tắc quy
phạm pháp luật quốc tế điều chỉnh quan hệ về ngoại giao và lãnh sự
giữa các chủ thể của Luật quốc tế trước tiên chủ yếu giữa
các quốc gia.
3. Cơ quan đại diện ngoại giao
Khái niệm:
quan đại diện của một QG đóng trên lãnh thổ của 1 QG khác
để thực hiện quan hệ ngoại giao với QG sở tại cũng như các quan
đại diện của nước khác tại nước sở tại; quan thường trực của
QG ở nước ngoài.
Mục đích chính: đại diện cho QG mình trong mối quan hệ ngoại giao
với nước sở tại, nhưng bên cạnh đó, các quan này đặt trên lãnh
thổ của nước sở tại cũng sẽ sự thiết lập quan hệ ngoại giao với
nhau
Có 3 nhóm cơ quan:
(1) Đại sứ quán (đứng đầu Đại sứ quán 1 đại sứ đặc mệnh toàn
quyền),
(2) Công sứ quán (đứng đầu ng sứ quán 1 công sứ đặc mệnh
toàn quyền),
(3) Đại biện quán (đứng đầu là một Đại biện thường trú)
4. Khái niệm, chức năng cấu tổ chức của quan đại
diện ngoại giao.
a. Khái niệm: quan đại diện ngoại giao quan của một số
quốc gia đóng trên lãnh thổ quốc gia khác để thực hiện ngoại giao
với quốc gia sở tại với các quan đại diện ngoại giao của các
quốc gia khác ở quốc gia sở tại.
b. Chức năng của cơ quan đại diện ngoại giao:
- Chức năng đại diện;
- Chức năng bảo vệ;
- Chức năng đàm phán;
- Chức năng tìm hiểu;
- Chức năng thúc đẩy phát triển quan hệ.
c. Cơ cấu tổ chức:
Có 08 vấn đề cần nắm như sau:
11:08, 06/01/2026
CPQT - Tổng hợp kiến thức về luật ngoại giao và lãnh sự - Studocu
- Cấp ngoại giao: cấp của người đứng đầu quan đại diện ngoại
giao.
- Hàm ngoại giao: chức danh nhà nước phong cho công chức ngành
ngoại giao công tác đối ngoại cả trong và ngoài nước.
- Chức vụ ngoại giao: chức năng, nhiệm vụ cụ thể được bổ nhiệm cho viên
chức ngoại giao công tác trong các quan quan hệ đối ngoại nước ngoài.
Người được bổ nhiệm thể công chức của ngành ngoại giao hoặc ngành
khác, có thể là mang hàm ngoại giao hoặc không mang hàm ngoại giao.
-Trình tự bổ nhiệm người đứng đầu: nước cử đại diện lựa chọn người đứng đầu;
thỏa thuận với nước tiếp nhận đại diện; người đứng đầu đến nước tiếp nhận đại
diện nhận nhiệm vụ.
-Khởi đầu và kết thúc chức vụ của người đứng đầu.
- Thành viên quan: Viên chức ngoại giao; Nhân viên hành chính - kỹ thuật;
Nhân viên phục vụ.
- Đoàn ngoại giao: bao gồm tất cả những viên chức ngoại giao công tác tại
quan đại diện ngoại giao của các nước tại nước sở tại và gia đình họ.
- Các quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao.
5. Hiểu như thế nào về luật ngoại giao lãnh sự? Đối tượng điều chỉnh gì?
Luật NG&LS là một ngành luật trong hệ thống luật quốc tế, là tổng thể các nguyên tắc
quy phạm pháp luật quốc tế nhằm điều chỉnh:
- Điều chỉnh việc thiết lập, tổ chức thực hiện quan hệ ngoại giao, lãnh sự giữa các
quốc gia các chủ thể khác của luật quốc tế.
- Các vấn đề về quyền ưu đãi, miễn trừ của CQĐDNG, CQLS, phái đoàn đại diện
thường trực của quốc gia tại các TCQT liên chính phủ, cơ quan, phái đoàn của TCQT
liên chính phủ và thành viên của cơ quan này tại lãnh thổ các quốc gia.
6. Thế nào là cơ quan quan hệ đối ngoại của một quốc gia.
các quan do nhà nước thành lập ra, đại diện cho nhà nước trong quan hệ đối
ngoại thi hành chính sách đối ngoại của nhà nước đó. Dựa vào thẩm quyền, phạm
vi hoạt động của các cơ quan này trong việc thiết lập thực hiện quan hệ đối ngoại
của nhà nước, thể chia các quan quan hệ ngoại ra hai nhóm quan quan hệ
đối ngoại của nhà nước trong nước quan quan hệ đối ngoại của nhà nước
nước ngoài.
1. Cơ quan quan hệ đối ngoại của nhà nước ở trong nước. (tham khảo)
2. Cơ quan quan hệ đối ngoại của nhà nước ở nước ngoài.
2.1. Cơ quan thường trực.
quan thường trực quan quan hệ đối ngoại được nhà nước thành lập hoạt
động thường trực ở nước ngoài gồm:
11:08, 06/01/2026
CPQT - Tổng hợp kiến thức về luật ngoại giao và lãnh sự - Studocu
- Cơ quan đại diện ngoại giao (Đại sứ quán, Công sứ quán, Đại biện quán);
- Cơ quan lãnh sự (Tổng lãnh sự quán, Lãnh sự quán, Phó lãnh sự quán và Đại lý
lãnh sự quán);
- Phái đoàn đại diện thường trực của quốc gia tại các tổ chức quốc tế liên chính
phủ.
Các cơ quan nói trên được gọi là các cơ quan thường trực vì các cơ quan này có trụ sở
cố định nước ngoài, cán bộ, nhân viên được bổ nhiệm làm việc ổn định, lâu dài
theo nhiệm kỳ công tác phục vụ cho hoạt động đối ngoại của nhà nước.
2.2. Cơ quan lâm thời. (tham khảo)
7. Quyền ưu đãi miễn trừ nước sở tại áp dụng tất cả các quan quan hệ đối
ngoại trên lãnh thổ nước mình. Đúng hay sai?
1. Quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao
a. Khái niệm: Quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao là những quyền ưu đãi và miễn trừ
đặc biệt mà nước tiếp nhận, phù hợp với luật quốc tế, dành cho cơ quan đại diện ngoại
giao thành viên của quan này, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện
có hiệu quả chức năng, nhiệm vụ ngoại giao của các cơ quan đó.
b. Quyền ưu đãi và miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao
Quyền bất khả xâm phạm về trụ sở ( rất tuyệt đối, kể cả hỏa hoạn thiên tai cũng ko
được phép xâm phạm): Nước tiếp nhận đại diện có nghĩa vụ áp dụng mọi biện pháp
thích hợp để nhà của quan đại diện ko bị xâm phạm bào gồm toàn bộ tòa nhà &
khuôn viên đó bất kể thuộc sở hữu của ai.
Tài sản trong trụ sở, kể cả phương tiện giao thông của quan này không thể bị
khám xét, trưng dụng, tịch biên hoặc áp dụng biện pháp đảm bảo thi án. Tuy nhiên,
quyền quyết bất khả xâm phạm về trụ sở ko cho phép quan đại diện ngoại giao sử
dụng trụ sở của mình để che chở cho những tội phạm đang bị chính quyền nước tiếp
nhận truy nã.
Quyền bất khả xâm phạm về hồ lưu trữ tài liệu: Hồ tài liệu của quan
đại diện ngoại giao bất khả xâm phạm, bất kể địa điểm thời gian. Quy định này
được áp dụng ngay cả khi quan hệ ngoại giao giữa 2 nước bị cắt đứt.
Quyền miễn thuêlệ phí: được miễn thuêlệ phí đối với các trụ sở của mình, trừ
các khoản phải trả cho dịch vụ cụ thể; được miễn thuế lệ phí hải quan đối với đồ
đạc phục vụ cho việc sử dụng chính thức của cơ quan.
Quyền tự do thông tin liên lạc.
Quyền bất khả xâm phạm về bưu phẩm và thư tín dụng
11:08, 06/01/2026
CPQT - Tổng hợp kiến thức về luật ngoại giao và lãnh sự - Studocu
Quyền treo quốc kỳ, quốc huy.
c. Quyền ưu đãi miễn trừ của viên chức ngoại giao:
Quyền bất khả xâm phạm về thân thể: viên chức ngoại giao có quyền đc hưởng
quyền bất khả xâm phạm về thân thể một cách tuyệt đối. Họ ko thể bị bắt hoặc bị giam
giữ dưới bất kỳ hình thức nào.
Quyền bất khả xâm phạm về nơi ở tàu liệu, thư tín tài sản và phương tiện đi lại: nơi ở
bao gồm nhà riêng, căn hộ trong khu tập thể, phòng ở khách sạn)
Quyền miễn trừ xét xử về hình sự, dân sự và xử phạt hành chính:
- Viên chức ngoại giao được hưởng quyền miễn trừ xét xử về hình sự 1 cách tuyệt
đối, chỉ có chính phủ nước cử đại diện mới có quyền khước từ quyền này.
- Họ ko được hưởng quyền miễn trừ xét xử dân sự trong các vụ tranh chấp liên quan
đến:
+ Bất động sản tư nhân trên lãnh thổ nước sở tại
+ Việc thừa kế
+ Hoạt động thương mại nghề nghiệp nhà ngoại giao tiến hành ở nước nhận đại
diện, ngoài chức năng chính thức của mình
- Trong mọi trường hợp, họ không bị xử phạt do vi phạm hành chính
Quyền được miễn thuế
Quyền ưu đãi miễn trừ hải quan: hành nhân của viên chức ngoại giao được
miễn kiểm tra hải quan, trừ khi sở khẳng định trong hành chứa đựng những
vật dụng ko cần thiết vào việc công của cơ quan đại diện ngoại giao đồ vật không
dùng cho nhu cầu nhân cũng như nhu cầu của các thành viên trong gia đình viên
chức ngoại giao hoặc đồ nước sở tại cấm nhập và cấm xuất
Quyền ưu đãi và miễn trừ của nhân viên kỹ thuật hành chính và nhân viên phục vụ:
Đối với nhân viên kỹ thuật: về bản được hưởng cac quyền ưu đãi miễn trừ như
viên chức ngoại giao như quyền bất khả xâm phạm về thân thể, nơi ở; quyền miễn trừ
xét xử về hình sự, quyền được miễn thuế lệ phí đối với thu nhập cá nhân và một số
quyền ưu đãi hải quan nhất định.
Tuy nhiên, nhân viên kỹ thuật hành chính chỉ được hưởng quyền miễn trừ xét xử dân
sự và hành chính trong khi thi hành công vụ, quyền tự do đi lại cũng bị hạn chế hơn
Đối với nhân viên phục vụ: được hưởng các quyền tương tự như viên chức ngoại giao
tuy nhiên chỉ được hưởng khi đang thừa hành công vụ, kể các hình sự, dân sự và hành
chính cũng chỉ được hưởng khi thi hành công vụ.
2. Quyền ưu đãi và miễn trừ lãnh sự
11:08, 06/01/2026
CPQT - Tổng hợp kiến thức về luật ngoại giao và lãnh sự - Studocu
Dành cho 5 nhóm đối tượng: cq lãnh sự; viên chức lãnh sự thành viên gia đình họ;
nhân viên hành chính kỹ thuật; nhân viên phục vụ những người phục vụ riêng của
thành viên cq lãnh sự. (đọc thêm khoản 1 điều 31, điều 71 công ước Vienna 1963)
a. Quyền ƯĐVMT dành cho cq lãnh sự
CQLS không được hưởng quyền bất khả xâm phạm tuyệt đối về trụ sở như
CQĐDNG.
Theo điều 31 Công ước 1963, chính quyền nước tiếp nhận lãnh sự không được phép
vào trụ sở của CQLS nếu không được sự đồng ý của người đứng đầu CQLS hoặc
CQĐDNG.
8. Hãy kể tên nguồn của luật ngoại giao và lãnh sự.
Quan hệ ngoại giao lãnh sự giữa các chủ thể luật quốc tế được duy trì phát triển
trên cơ sở các tập quán quốc tế và các văn kiện pháp lý quốc tế sau:
· Công ước Viên năm 1961 về quan hệ ngoại giao;
· Công ước Viên năm 1963 về quan hệ lãnh sự;
· Công ước Viên năm 1969 về phái đoàn đặc biệt;
· Công ước Viên năm 1975 về quan đại diện của quốc gia tại các tổ
chức quốc tế phổ cập;
· Công ước Viên năm 1973 về ngăn ngừa trừng trị tội phạm chống
những cá nhân được hưởng sự bảo hộ quốc tế.
· Công ước năm 1980 về quy chế pháp lý, các quyền ưu đãi miễn trừ
của các tổ chức liên chính phủ.
Trong quan hệ của Liên hợp quốc các tổ chức chuyên môn của Liên hợp
quốc, có 2 công ước chính:
· Công ước năm 1946 về quyền ưu đãi và miễn trừ của Liên hợp quốc;
· Công ước năm 1947 về quyền ưu đãi và miễn trừ của các tổ chức chuyên
môn của Liên hợp quốc.
9. Có quan điểm cho rằng cơ quan đại diện ngoại giao chỉ bao gồm đại sứ quán?
Nhận định đúng.
Theo Khoản 1 Điều 4 Luật Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài 2009 có quy định
như sau:
“1. Cơ quan đại diện ngoại giao là Đại sứ quán.”
Đại sứ quán quan đại diện cao nhất của một quốc gia tại một quốc gia khác. Đại
sứ quán có nhiệm vụ thực hiện các chức năng ngoại giao của quốc gia cử, bao gồm:
Đại diện cho quốc gia cử ở quốc gia tiếp nhận;
Bảo vệ quyền lợi và lợi ích của quốc gia cửcông dân của quốc gia cử tại quốc gia
tiếp nhận;
Ký kết các điều ước quốc tế giữa quốc gia cử và quốc gia tiếp nhận;
11:08, 06/01/2026
CPQT - Tổng hợp kiến thức về luật ngoại giao và lãnh sự - Studocu
Thúc đẩy quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa hai quốc gia;
Thu thập cung cấp thông tin về tình hình chính trị, kinh tế, hội, văn hóa của
quốc gia tiếp nhận cho quốc gia cử.
Trước đây, theo Điều 6 Pháp lệnh về quan đại diện nước Cộng hòa hội Chủ
nghĩa Việt Nam ở nước ngoài năm 1993 có nêu:
“Cơ quan đại diện ngoại giao gồm Đại sứ quán, Công sứ quán và đại biện quán.”
Nhưng hiện tại Pháp lệnh này đã hết hiệu lực.
11:08, 06/01/2026
CPQT - Tổng hợp kiến thức về luật ngoại giao và lãnh sự - Studocu

Preview text:

11:08, 06/01/2026
CPQT - Tổng hợp kiến thức về luật ngoại giao và lãnh sự - Studocu
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP. HỒ CHÍ MINH LỚP HÀNH CHÍNH 47.1 TỔNG HỢP KIẾN THỨC (tiếp theo) Môn: Công Pháp Quốc tế
Giảng viên: Hà Thị Hạnh Nhóm thực hiện: 5 11:08, 06/01/2026
CPQT - Tổng hợp kiến thức về luật ngoại giao và lãnh sự - Studocu
1. Khái niệm và nguyên tắc luật ngoại giao và lãnh sự.
Khái niệm: Luật ngoại giao, lãnh sự được hiểu là tổng thể các
nguyên tắc và quy phạm pháp luật quốc tế điều chỉnh việc thiết lập,
tổ chức và thực hiện quan hệ ngoại giao, lãnh sự giữa các quốc gia
và các chủ thể khác của
luật quốc tế. Đồng thời, luật ngoại giao, lãnh sự điều chỉnh các vấn
đề về quyền ưu đãi, miễn trừ của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ
quan lãnh sự, phái đoàn đại diện thường trực của quốc gia tại các tổ chức quốc tế liên
chính phủ, cơ quan, phái đoàn của tổ chức quốc tế liên chính phủ và
thành viên của các cơ quan này tại lãnh thổ các quốc gia.
Nguyên tắc luật ngoại giao và lãnh sự:
(1) Nguyên tắc bình đẳng không phân biệt đối xử
Quan hệ ngoại giao, lãnh sự giữa các quốc gia phải được thiết lập và
thực hiện cơ sở tự nguyện về ý chí và bình đẳng về chủ quyền
không phân biệt đối xử giữa các quốc gia có chế độ chính trị, kinh tế,
văn hóa, xã hội khác nhau.
(2) Nguyên tắc tôn trọng quyền ưu đãi và miễn trừ của cơ quan đại
diện ngoại giao, lãnh sự và các thành viên của các cơ quan này
Đây là nghĩa vụ của quốc gia sở tại (quốc gia nơi có cơ quan đại diện
ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài). Bao gồm việc tôn trọng
tư cách đại diện chính thức cho quốc gia cử đại diện của cơ quan đại
diện; tôn trọng và cam kết dành cho cơ quan, thành viên của cơ
quan đại diện ngoại giao, lãnh sự được hưởng đầy đủ quyền ưu đãi
và miễn trừ theo đúng quy định của Công ước Viên 1961 và Công
ước Viên 1963 hoặc theo tập quán quốc tế, thông lệ quốc tế trong
lĩnh vực ngoại giao, lānh sự; tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất có thể
để các cơ quan, thành viên cơ quan đại diện được hưởng một cách
tốt nhất, đầy đủ nhất những quyền ưu đãi, miễn trừ theo quy định
của điều ước quốc tế, tập quán quốc tế đã được các quốc gia hữu quan thừa nhận.
(3) Nguyên tắc tôn trọng pháp luật và phong tục tập quán của nước sở tại
Cơ quan và thành viên của cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự phải
tôn trọng và tuân thủ pháp luật cũng như phong tục, tập quán của nước sở tại.
(4) Nguyên tắc không lạm dụng quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao, lãnh sự
Cơ quan và thành viên của cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự
không được lạm dụng các quyền ưu đãi, miễn trừ để thực hiện
những công việc không phù hợp với chức năng của cơ quan này.
(5) Nguyên tắc thỏa thuận
Quốc gia cử đại diện và quốc gia nhận đại diện đều phải thông qua
trao đổi, thỏa thuận bình đẳng để đi đến sự thống nhất trong các quyết định cuối cùng.
2. Nguồn của luật ngoại giao và lãnh sự 11:08, 06/01/2026
CPQT - Tổng hợp kiến thức về luật ngoại giao và lãnh sự - Studocu
- Ngoại giao là hoạt động của cơ quan làm công tác đối ngoại và các
đại diện có thẩm quyền làm công tác đối ngoại nhằm thực hiện
chính sách, bảo vệ lợi ích, quyền hạn của quốc gia, dân tộc ở trong
nước và trên thế giới, góp phần giải quyết các vấn đề quốc tế chung,
bằng con đường đàm phán và các hình thức hòa bình khác.
- Quan hệ lãnh sự cũng là quan hệ chính thức giữa các quốc gia,
được thiết lập chủ yếu để bảo vệ quyền lợi của nước cử lãnh sự,
công dân của nước cử lãnh sự cư trú trên lãnh thổ nước nhận đại
diện, giải quyết và phát triển quan hệ giữa hai nước, công dân, pháp
nhân của hai nước trong các lĩnh vực pháp lý, kinh tế, thương mại, văn hóa…
- Luật Ngoại giao và lãnh sự: là một ngành luật độc lập trong hệ
thống pháp luật quốc tế, bao gồm tổng thể các nguyên tắc và quy
phạm pháp luật quốc tế điều chỉnh quan hệ về ngoại giao và lãnh sự
giữa các chủ thể của Luật quốc tế mà trước tiên và chủ yếu là giữa các quốc gia.
3. Cơ quan đại diện ngoại giao Khái niệm:
Là cơ quan đại diện của một QG đóng trên lãnh thổ của 1 QG khác
để thực hiện quan hệ ngoại giao với QG sở tại cũng như các cơ quan
đại diện của nước khác tại nước sở tại; là cơ quan thường trực của QG ở nước ngoài.
Mục đích chính: đại diện cho QG mình trong mối quan hệ ngoại giao
với nước sở tại, nhưng bên cạnh đó, các cơ quan này đặt trên lãnh
thổ của nước sở tại cũng sẽ có sự thiết lập quan hệ ngoại giao với nhau Có 3 nhóm cơ quan:
(1) Đại sứ quán (đứng đầu Đại sứ quán là 1 đại sứ đặc mệnh toàn quyền),
(2) Công sứ quán (đứng đầu Công sứ quán là 1 công sứ đặc mệnh toàn quyền),
(3) Đại biện quán (đứng đầu là một Đại biện thường trú)
4. Khái niệm, chức năng và cơ cấu tổ chức của cơ quan đại diện ngoại giao.
a. Khái niệm: Cơ quan đại diện ngoại giao là cơ quan của một số
quốc gia đóng trên lãnh thổ quốc gia khác để thực hiện ngoại giao
với quốc gia sở tại và với các cơ quan đại diện ngoại giao của các
quốc gia khác ở quốc gia sở tại.
b. Chức năng của cơ quan đại diện ngoại giao: - Chức năng đại diện; - Chức năng bảo vệ; - Chức năng đàm phán; - Chức năng tìm hiểu;
- Chức năng thúc đẩy phát triển quan hệ. c. Cơ cấu tổ chức:
Có 08 vấn đề cần nắm như sau: 11:08, 06/01/2026
CPQT - Tổng hợp kiến thức về luật ngoại giao và lãnh sự - Studocu
- Cấp ngoại giao: là cấp của người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao.
- Hàm ngoại giao: là chức danh nhà nước phong cho công chức ngành
ngoại giao công tác đối ngoại cả trong và ngoài nước.
- Chức vụ ngoại giao: là chức năng, nhiệm vụ cụ thể được bổ nhiệm cho viên
chức ngoại giao công tác trong các cơ quan quan hệ đối ngoại ở nước ngoài.
Người được bổ nhiệm có thể là công chức của ngành ngoại giao hoặc ngành
khác, có thể là mang hàm ngoại giao hoặc không mang hàm ngoại giao.
-Trình tự bổ nhiệm người đứng đầu: nước cử đại diện lựa chọn người đứng đầu;
thỏa thuận với nước tiếp nhận đại diện; người đứng đầu đến nước tiếp nhận đại diện nhận nhiệm vụ.
-Khởi đầu và kết thúc chức vụ của người đứng đầu.
- Thành viên cơ quan: Viên chức ngoại giao; Nhân viên hành chính - kỹ thuật; Nhân viên phục vụ.
- Đoàn ngoại giao: bao gồm tất cả những viên chức ngoại giao công tác tại cơ
quan đại diện ngoại giao của các nước tại nước sở tại và gia đình họ.
- Các quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao.
5. Hiểu như thế nào về luật ngoại giao và lãnh sự? Đối tượng điều chỉnh là gì?
Luật NG&LS là một ngành luật trong hệ thống luật quốc tế, là tổng thể các nguyên tắc
và quy phạm pháp luật quốc tế nhằm điều chỉnh:
- Điều chỉnh việc thiết lập, tổ chức và thực hiện quan hệ ngoại giao, lãnh sự giữa các
quốc gia và các chủ thể khác của luật quốc tế.
- Các vấn đề về quyền ưu đãi, miễn trừ của CQĐDNG, CQLS, phái đoàn đại diện
thường trực của quốc gia tại các TCQT liên chính phủ, cơ quan, phái đoàn của TCQT
liên chính phủ và thành viên của cơ quan này tại lãnh thổ các quốc gia.
6. Thế nào là cơ quan quan hệ đối ngoại của một quốc gia.
Là các cơ quan do nhà nước thành lập ra, đại diện cho nhà nước trong quan hệ đối
ngoại và thi hành chính sách đối ngoại của nhà nước đó. Dựa vào thẩm quyền, phạm
vi hoạt động của các cơ quan này trong việc thiết lập và thực hiện quan hệ đối ngoại
của nhà nước, có thể chia các cơ quan quan hệ ngoại ra hai nhóm là cơ quan quan hệ
đối ngoại của nhà nước ở trong nước và cơ quan quan hệ đối ngoại của nhà nước ở nước ngoài.
1. Cơ quan quan hệ đối ngoại của nhà nước ở trong nước. (tham khảo)
2. Cơ quan quan hệ đối ngoại của nhà nước ở nước ngoài.
2.1. Cơ quan thường trực.
Cơ quan thường trực là cơ quan quan hệ đối ngoại được nhà nước thành lập và hoạt
động thường trực ở nước ngoài gồm: 11:08, 06/01/2026
CPQT - Tổng hợp kiến thức về luật ngoại giao và lãnh sự - Studocu
- Cơ quan đại diện ngoại giao (Đại sứ quán, Công sứ quán, Đại biện quán);
- Cơ quan lãnh sự (Tổng lãnh sự quán, Lãnh sự quán, Phó lãnh sự quán và Đại lý lãnh sự quán);
- Phái đoàn đại diện thường trực của quốc gia tại các tổ chức quốc tế liên chính phủ.
Các cơ quan nói trên được gọi là các cơ quan thường trực vì các cơ quan này có trụ sở
cố định ở nước ngoài, cán bộ, nhân viên được bổ nhiệm và làm việc ổn định, lâu dài
theo nhiệm kỳ công tác phục vụ cho hoạt động đối ngoại của nhà nước.
2.2. Cơ quan lâm thời. (tham khảo)
7. Quyền ưu đãi và miễn trừ nước sở tại áp dụng tất cả các cơ quan quan hệ đối
ngoại trên lãnh thổ nước mình. Đúng hay sai?
1. Quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao
a. Khái niệm: Quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao là những quyền ưu đãi và miễn trừ
đặc biệt mà nước tiếp nhận, phù hợp với luật quốc tế, dành cho cơ quan đại diện ngoại
giao và thành viên của cơ quan này, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện
có hiệu quả chức năng, nhiệm vụ ngoại giao của các cơ quan đó.
b. Quyền ưu đãi và miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao
Quyền bất khả xâm phạm về trụ sở ( rất tuyệt đối, kể cả hỏa hoạn thiên tai cũng ko
được phép xâm phạm): Nước tiếp nhận đại diện có nghĩa vụ áp dụng mọi biện pháp
thích hợp để nhà của cơ quan đại diện ko bị xâm phạm bào gồm toàn bộ tòa nhà &
khuôn viên đó bất kể thuộc sở hữu của ai.
Tài sản trong trụ sở, kể cả phương tiện giao thông của cơ quan này không thể bị
khám xét, trưng dụng, tịch biên hoặc áp dụng biện pháp đảm bảo thi án. Tuy nhiên,
quyền quyết bất khả xâm phạm về trụ sở ko cho phép cơ quan đại diện ngoại giao sử
dụng trụ sở của mình để che chở cho những tội phạm đang bị chính quyền nước tiếp nhận truy nã.
Quyền bất khả xâm phạm về hồ sơ lưu trữ và tài liệu: Hồ sơ và tài liệu của cơ quan
đại diện ngoại giao là bất khả xâm phạm, bất kể địa điểm và thời gian. Quy định này
được áp dụng ngay cả khi quan hệ ngoại giao giữa 2 nước bị cắt đứt.
Quyền miễn thuê và lệ phí: được miễn thuê và lệ phí đối với các trụ sở của mình, trừ
các khoản phải trả cho dịch vụ cụ thể; được miễn thuế và lệ phí hải quan đối với đồ
đạc phục vụ cho việc sử dụng chính thức của cơ quan.
Quyền tự do thông tin liên lạc.
Quyền bất khả xâm phạm về bưu phẩm và thư tín dụng 11:08, 06/01/2026
CPQT - Tổng hợp kiến thức về luật ngoại giao và lãnh sự - Studocu
Quyền treo quốc kỳ, quốc huy.
c. Quyền ưu đãi miễn trừ của viên chức ngoại giao:
Quyền bất khả xâm phạm về thân thể: viên chức ngoại giao có quyền đc hưởng
quyền bất khả xâm phạm về thân thể một cách tuyệt đối. Họ ko thể bị bắt hoặc bị giam
giữ dưới bất kỳ hình thức nào.
Quyền bất khả xâm phạm về nơi ở tàu liệu, thư tín tài sản và phương tiện đi lại: nơi ở
bao gồm nhà riêng, căn hộ trong khu tập thể, phòng ở khách sạn)
Quyền miễn trừ xét xử về hình sự, dân sự và xử phạt hành chính:
- Viên chức ngoại giao được hưởng quyền miễn trừ xét xử về hình sự 1 cách tuyệt
đối, chỉ có chính phủ nước cử đại diện mới có quyền khước từ quyền này.
- Họ ko được hưởng quyền miễn trừ xét xử dân sự trong các vụ tranh chấp liên quan đến:
+ Bất động sản tư nhân trên lãnh thổ nước sở tại + Việc thừa kế
+ Hoạt động thương mại ở nghề nghiệp mà nhà ngoại giao tiến hành ở nước nhận đại
diện, ngoài chức năng chính thức của mình
- Trong mọi trường hợp, họ không bị xử phạt do vi phạm hành chính
Quyền được miễn thuế
Quyền ưu đãi và miễn trừ hải quan: hành lý cá nhân của viên chức ngoại giao được
miễn kiểm tra hải quan, trừ khi có cơ sở khẳng định trong hành lý chứa đựng những
vật dụng ko cần thiết vào việc công của cơ quan đại diện ngoại giao và đồ vật không
dùng cho nhu cầu cá nhân cũng như nhu cầu của các thành viên trong gia đình viên
chức ngoại giao hoặc đồ nước sở tại cấm nhập và cấm xuất
Quyền ưu đãi và miễn trừ của nhân viên kỹ thuật hành chính và nhân viên phục vụ:
Đối với nhân viên kỹ thuật: về cơ bản được hưởng cac quyền ưu đãi và miễn trừ như
viên chức ngoại giao như quyền bất khả xâm phạm về thân thể, nơi ở; quyền miễn trừ
xét xử về hình sự, quyền được miễn thuế và lệ phí đối với thu nhập cá nhân và một số
quyền ưu đãi hải quan nhất định.
Tuy nhiên, nhân viên kỹ thuật hành chính chỉ được hưởng quyền miễn trừ xét xử dân
sự và hành chính trong khi thi hành công vụ, quyền tự do đi lại cũng bị hạn chế hơn
Đối với nhân viên phục vụ: được hưởng các quyền tương tự như viên chức ngoại giao
tuy nhiên chỉ được hưởng khi đang thừa hành công vụ, kể các hình sự, dân sự và hành
chính cũng chỉ được hưởng khi thi hành công vụ.
2. Quyền ưu đãi và miễn trừ lãnh sự 11:08, 06/01/2026
CPQT - Tổng hợp kiến thức về luật ngoại giao và lãnh sự - Studocu
Dành cho 5 nhóm đối tượng: cq lãnh sự; viên chức lãnh sự và thành viên gia đình họ;
nhân viên hành chính kỹ thuật; nhân viên phục vụ và những người phục vụ riêng của
thành viên cq lãnh sự. (đọc thêm khoản 1 điều 31, điều 71 công ước Vienna 1963)
a. Quyền ƯĐVMT dành cho cq lãnh sự
CQLS không được hưởng quyền bất khả xâm phạm tuyệt đối về trụ sở như CQĐDNG.
Theo điều 31 Công ước 1963, chính quyền nước tiếp nhận lãnh sự không được phép
vào trụ sở của CQLS nếu không được sự đồng ý của người đứng đầu CQLS hoặc CQĐDNG.
8. Hãy kể tên nguồn của luật ngoại giao và lãnh sự.
Quan hệ ngoại giao và lãnh sự giữa các chủ thể luật quốc tế được duy trì và phát triển
trên cơ sở các tập quán quốc tế và các văn kiện pháp lý quốc tế sau:
· Công ước Viên năm 1961 về quan hệ ngoại giao;
· Công ước Viên năm 1963 về quan hệ lãnh sự;
· Công ước Viên năm 1969 về phái đoàn đặc biệt;
· Công ước Viên năm 1975 về cơ quan đại diện của quốc gia tại các tổ
chức quốc tế phổ cập;
· Công ước Viên năm 1973 về ngăn ngừa và trừng trị tội phạm chống
những cá nhân được hưởng sự bảo hộ quốc tế.
· Công ước năm 1980 về quy chế pháp lý, các quyền ưu đãi và miễn trừ
của các tổ chức liên chính phủ.
● Trong quan hệ của Liên hợp quốc và các tổ chức chuyên môn của Liên hợp
quốc, có 2 công ước chính:
· Công ước năm 1946 về quyền ưu đãi và miễn trừ của Liên hợp quốc;
· Công ước năm 1947 về quyền ưu đãi và miễn trừ của các tổ chức chuyên môn của Liên hợp quốc.
9. Có quan điểm cho rằng cơ quan đại diện ngoại giao chỉ bao gồm đại sứ quán? Nhận định đúng.
Theo Khoản 1 Điều 4 Luật Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài 2009 có quy định như sau:
“1. Cơ quan đại diện ngoại giao là Đại sứ quán.”
Đại sứ quán là cơ quan đại diện cao nhất của một quốc gia tại một quốc gia khác. Đại
sứ quán có nhiệm vụ thực hiện các chức năng ngoại giao của quốc gia cử, bao gồm:
Đại diện cho quốc gia cử ở quốc gia tiếp nhận;
Bảo vệ quyền lợi và lợi ích của quốc gia cử và công dân của quốc gia cử tại quốc gia tiếp nhận;
Ký kết các điều ước quốc tế giữa quốc gia cử và quốc gia tiếp nhận; 11:08, 06/01/2026
CPQT - Tổng hợp kiến thức về luật ngoại giao và lãnh sự - Studocu
Thúc đẩy quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa hai quốc gia;
Thu thập và cung cấp thông tin về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa của
quốc gia tiếp nhận cho quốc gia cử.
Trước đây, theo Điều 6 Pháp lệnh về cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội Chủ
nghĩa Việt Nam ở nước ngoài năm 1993 có nêu:
“Cơ quan đại diện ngoại giao gồm Đại sứ quán, Công sứ quán và đại biện quán.”
Nhưng hiện tại Pháp lệnh này đã hết hiệu lực. 11:08, 06/01/2026
CPQT - Tổng hợp kiến thức về luật ngoại giao và lãnh sự - Studocu