



















Preview text:
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ HỌC VÀ KINH TẾ VI MÔ 1.1. NỀN KINH TẾ
1.1.1. Các tác nhân của nền kinh tế - Hộ gia đình:
+ Người tiêu dùng: Mua hàng hóa dịch vụ
Mục đích: Tối đa hóa lợi ích (U: Utility)
+ Người bán: Cung ứng yếu tố đầu và sản xuất Mục đích: Thu nhập - Doanh nghiệp:
+ Người sản xuất: Cung ứng hàng hóa dịch vụ
Mục đích: Tối đa hóa lợi nhuận (TP: Total Profit)
+ Người mua: Mua yếu tố đầu vào sản xuất
Mục đích: Tối thiểu hóa chi phí (TC: Total cost) - Chính phủ:
+ Người tiêu dùng: Mua hàng hóa dịch vụ
+ Người bán: Cung cấp hàng hóa dịch vụ công
Mục đích: Tối đa hóa lợi ích xã hội
Hạn chế: Nguồn lực có giới hạn
1.1.2. Các yếu tố sản xuất - Vốn (K: Capital): + Thu nhập: Tiền lãi (I) -Lao động (L):
+ Thu nhập: tiền lương (w) -Đất đai, tài nguyên:
+ Thu nhập: Tiền cho thuê (r)
1.1.3. Sơ đồ vòng chu chuyển của nền kinh tế (Vở ghi)
1.1.4. Các vấn đề kinh tế cơ bản
1. Sản xuất cái gì: lựa chọn sản cuất hàng hóa + dịch vụ nào, số lượng là bao nhiêu,
chất lượng như thế nào,…
2. Quyết định sản xuất như thế nào: Lựa chọn công nghệ sản xuất, lựa chọn yếu tố
đầu vào, phương thức sản xuất,…
3. Sản xuất cho ai: Xác định ai là người hưởng lợi từ những hàng hóa – dịch vụ
tương ứng trên thị trường.
1.1.5. Cơ chế giải quyết các vấn đề kinh tế
- Cơ chế mệnh lệnh: Nhà nước giải quyết 3 vấn đề kinh tế
- Cơ chế thị trường: Các vấn đề kinh tế giải quyết thông qua quan hệ cung – cầu trên thị trường. 1 - Cơ chế hỗn hợp:
+ Bàn tay vô hình: thị trường
+ Bàn tay hữu hình: nhà nước 1.2. KINH TẾ HỌC
1.2.1. Khái niệm: Kinh tế học là 1 môn khoa học nghiên cứu phân tích và giúp các chủ
thể kinh tế tiến hành phân bổ nguồn lực có giới hạn để đạt được các mục tiêu kinh
tế và xã hội trong 1 thời kì nhất định.
1.2.2. Phân loại kinh tế học *Cách phân loại 1:
- Kinh tế học vi mô: nghiên cứu cách thức ra quyết định của các chủ thể kinh tế
cũng như sự tương tác của họ trên thị trường cụ thể.
- Kinh tế học vĩ mô: nghiên cứu các vấn đề kinh tế tổng hợp của các nền kinh tế
như các vấn đề tăng trưởng, lạm phát, thất nghiệp, tác động của các chính sách
nhằm ổn định nền kinh tế. *Cách phân loại 2:
- Kinh tế học chứng thực: mô tả và phân tích các sự kiện, những mqh trong nền
kinh tế - cái gì, thế nào và cho ai – và các hành vi ứng xử của chúng (Giải thích
các hoạt động kinh tế 1 cách khách quan và khoa học).
- Kinh tế học chuẩn tắc: Đưa ra chỉ dẫn hoặc khuyến nghị dựa trên những đánh
giá, nhận đunh chủ quan vào vấn đề gì, thế nào và cho ai của nền kinh tế (Giải
quyết hiện tượng kinh tế tùy theo cách đánh giá của mỗi người).
1.3. LỰA CHỌN KINH TẾ TỐI ƯU
1.3.1. Nghiên cứu về lý thuyết lựa chọn
- Khái niệm: lựa chọn là cách thức mà các tác nhân trong nền kinh tế đưa ra quyết
định tối ưu về việc sử dụng các nguồn lực của họ.
- Nguyên nhân của sự lựa chọn: Nguồn lực bị hạn chế (sự khan hiếm các nguồn lực).
- Mục tiêu của sự lựa chọn: Tối đa hóa trong điều kiện có những giới hạn về nguồn lực.
- Căn cứ của sự lựa chọn: chi phí cơ hội (Opportunity cost – OC)
Chi phí cơ hội là giá trị của phương án tốt nhất bị bỏ qua khi đưa ra một sự lựa chọn kinh tế.
VD: 1 tỷ đồng tiền mặt cất giữ trong két sắt tại nhà
1.3.2. Phương pháp phân tích cận biên
-Phân tích cận biên: là phân tích sự lựa chọn ở giới hạn cuối cùng (biên)
VD: Doanh nghiệp đã sản xuất 10 lô hàng. Xem xét lô hàng thứ 11.
Chi phí phát sinh để sản xuất lô hàng thứ 11: MC11
Doanh thu phát sinh khi bán lô hàng thứ 11: MR11
MC11 > MR11 Không sản xuất lô thứ 11 2
MC11 < MR11 Sản xuất lô thứ 11, cân nhắc lô thứ 12
MC11 = MR11 Hòa vốn, dừng sx lô thứ 11 >> Biên lựa chọn sản xuất của doanh nghiệp
1.3.3. Mô hình đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF)
-Khái niệm: là đường mô tả mức sản xuất tối đa mà 1 nền kinh tế có thể đạt được
với số lượng đầu vào và công nghệ có sẵn. Nó cho biết các khả năng sản xuất
khác nhau mà 1 xh có thể lựa chọn VD: Khả năng Máy tính Ô tô A 1000 0 B 900 10 C 750 20 D 550 30 E 300 40 F 0 50
*Ý nghĩa của đường PPF:
PPF là đường cong lõm so với gốc tọa độ
PPF phản ánh quy luật chi phí cơ hội tăng dần
PPF dịch chuyển ra ngoài nếu có sự cải tiến trong công nghệ hoặc tăng sử dụng nguồn lực 3 CHƯƠNG 2: CUNG – CẦU 2.1. CẦU 2.1.1. Khái niệm
-Nhu cầu: là những mong muốn của con người có thể về vật chất và tinh thần
-Cầu: là lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người mua có khả năng và sẵn sàng mua ở
các mức giá khác nhau trong 1 thời gian nhất định với điều kiện các yếu tố khác nhau không đổi
-Điều kiện hình thành cầu:
Có khả năng và sẵn sàng mua Ở các mức giá khác nhau
Các yếu tố khác không đổi P(giá) Q 500 1 250 2 100 5
-Lượng cầu: là số lượng hàng hóa dịch vụ mà người mua có khả năng và sẵn sàng
mua tại mức giá cho trước trong 1 thời gian nhất định với điều kiện các lượng tố khác không đổi.
-Các phương pháp minh họa cầu (Mối quan hệ giữa P và Q)
+ Biểu cầu: là bảng liệt kê lượng hàng hóa được yêu cầu ở các mức giá khác nhau P Q D A Q D B Q D TT 4 10 12 22 6 8 10 18 8 6 8 14 10 4 6 10
Hạn chế: Chỉ biểu diện 1 số điểm đại diện của thị trường P. P P Da Db . Dtt Q. Q. Q
+ Đồ thị: Đường cầu D phản ánh các mức giá thì lượng mua được là bao nhiêu 4
Đường cầu D dốc xuống từ trái qua phải >> MQH tỷ lệ nghịch giữa P và Q
Độ dốc của đường cầu không thay đổi: tg a
Độ dốc cúa đường cầu quyết định phản ứng của người tiêu dùng
>> Độ co giãn (Chương 3) + Hàm cầu: Qx D = f(Px) = a0 -a1 .PD
Trong đó: Qx D : lượng cầu PD : giá cả hàng hoá
a0 : hệ số biểu thị lượng cầu khi giá bằng 0
a1 : hệ số biểu thị mqh giữa giá và lượng cầu
Ví dụ: Tìm a0, a1 theo biểu đồ trên Ta có: Qx D= a0 -a1 .PD => 22= a0 -a1.4 18= a0 -a1.6 => 4=2.a1 a1=2 a0=30
2.1.2. Cầu cá nhân và cầu thị trường
-Cầu cá nhân: là cầu của từng người tiêu dùng đối với 1 loại hàng hóa hoặc dịch
vụ nào đó (một cá nhân, một hộ gđ, một tổ chức)
-Cầu thị trường: là tổng các cầu cá nhan về 1 hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể nào đó
Đường cầu thị tường thoải hơn đường cầu cá nhân vì đó là tổng hợp của từng
đường cầu cá nhân. Phản ánh phản ứng của toàn bộ thị trường
-Xây dựng đường cầu thị trường từ cầu cá nhân: (SGK) 2.1.3. Luật cầu
Số lượng hàng hóa và dịch vụ được yêu cầu trong khoảng thời gian đã cho tăng lên
khi giá của chúng giảm và ngược lại với điều kiện các yếu tố khác không đổi
Giải thích quy luật cầu: - Hiệu ứng thay thế:
Px (cam) tăng (các yếu tố khác không đổi), NTD chuyển sang mua quýt thì
lượng cầu về quýt Q D Y tăng; Q D X giảm. - Hiệu ứng thu nhập: 5
Px tăng (I: thu nhập) trong khi I danh nghĩa không đổi, I thực tế giảm xuống, Q D X giảm
- Trên thực tế có một số hàng hoá không tuân theo luật cầu
???Hiệu ứng thay thế do Px tác động, hiệu ứng thu nhập do thu nhập tác động. Đúng hay
sai? Tại sao? => Sai. Vì chính do bản thân hàng hoá đó tác động tới cầu.
2.1.4. Các yếu tố hình thành cầu
QXD = f (I, Py, T, N, E, G,…)
- Thu nhập của người tiêu dùng (I) + Hàng hóa thông thường Hàng hóa xa xỉ Hàng hóa thiết yếu + Hàng hóa thứ cấp P I D1 I Do Q
- Gía hàng hóa liên quan (Py)
+ Hàng hóa thay thế (X, Y): hàng hoá có thể sử dụng để thay thế cho hàng hoá
khác. (Giá X tăng thì cầu Y tăng) P P B D1 P1 A. A. B Po . Po Do Do Q1 Qo Q Q1. Qo Q 6
+ Hàng hóa bổ sung (X, Y):hàng hoá này phải sử dụng đồng thời với hàng hoá
khác (Giá X tăng thì cầu Y giảm) P P B D1 P1 A. A. B Po . Po Do Do Q1 Qo Q Q1. Qo Q
- Số lượng người tiêu dùng - Thị hiếu NTD (T) - Kỳ vọng (E)
- Chính sách của chính phủ (G) P Tc Dtc t Do Dt Q
2.1.5. Sự thay đổi của lượng cầu và cầu
Sự thay đổi của lượng Sự thay đổi của cầu cầu (Di chuyển dọc
(Dịch chuyển của đường đường cầu) cầu) Nguyên nhân Do sự thay đổi của giá
Do sự thay đổi của các yếu tố ngoài giá Biểu hiện
Sự di chuyển dọc đường Sự dịch chuyển của cầu đường cầu 2.2. CUNG 7
2.2.1. Khái niệm: Cung là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà hãng kinh doanh muốn
bán và có khả năng bán tại các mức giá khác nhau trong khoảng thời gian nhất định với
các điều kiện khác không thay đổi. 2.2.2. Cung cá nhân
2.2.2.1. Biểu cung và đường cung *Biểu cung
- Biểu cung là một bảng mô tả mối quan hệ giữa số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà
hãng kinh doanh sẵn sàng và có khả năng cung ứng ở 1 mức giá thị trường trong điều
kiện các yếu tố khác không thay đổi
- Biểu cung là 1 bảng gồm 2 cột: một cột phản ánh giá một cột phản ánh lượng cung - Hạn chế:
*Đường cung: Là đường mô tả mối quan hệ giữa lượng hàng hóa mà các hãng kinh
doanh sẵn sàng và có khả năng cung ứng ở các mức giá khác nhau *Độ dốc của cung 2.2.2.2. Hàm cung theo giá *Hàm cung: Qsx = g(Px)
Ta giả định hàm cung là 1 hàm tuyến tính có dạng: QS = c0 + c1.PS
Trong đó: QS là lượng cung PS là mức giá
C0 là hệ số biểu thị lượng cung khi giá bằng 0
C1 là hệ số biểu thị mqh giữa giá và lượng cung
*Hàm cung ngược: PS = d0 + d1 . QS Trong đó: c0/c1 = d0 1/c1 = d1 2.2.3. Cung thị trường
Cung thị trường là tổng hợp các lượng cung của tất cả các nhà sản xuất 2.3. Luật cung
Luật cung cho biết số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ được cung ứng trong một thời gian
nhất định sẽ tăng lên khi giá các hàng hóa hoặc dịch vụ đó tăng lên và ngược lại 8
2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến cung
- Chính sách và quy định của chính phủ - Công nghệ sản xuất
- Giá của các yếu tố đầu vào
- Quy mô sản xuất hay số lượng sản xuất - Kỳ vọng
- Giá cả hàng hóa thay thế
- Một số ảnh hưởng đặc biệt: Thời tiết,…
2.5 Thay đổi lượng cung hay thay đổi cung
Sự thay đổi của lượng cung Sự thay đổi của cung
(Di chuyển trên đường cung)
(Sự dịch chuyển của đường cung) Nguyên nhân Do sự thay đổi của giá
Do sự thay đổi của bất cứ yếu tố nào ngoài giá Biều hiện
Sự vận động dọc theo đường
Sự dịch chuyển của đường cung cung
2.3. MỐI QUAN HỆ CUNG – CẦU
2.3.1. Trạng thái cân bằng: là trạng thái mà số lượng hàng hóa nhà sản xuất cung ứng
đúng bằng số lượng hàng hóa mà người tiêu dùng yêu cầu trong khoảng thời gian nhất định.
*Cách xác định trạng thái cân bằng: Biểu cung Hàm số Đồ thị
2.3.3. Sự thay đổi của trạng thái cân bằng
Các bước phân tích sự thay đổi của trạng thái cân bằng:
B1: Xác định xem sự kiện xảy ra tác đông tới đường cung hay đường cầu
B2: Xác định xem hướng dịch chuyển của đường cung và đường cầu
B3: Xác định sự thay đổi của trạng thái cân bằng
??? Tại sao được mùa người nông dân không phấn khởi
B1: Sự kiện được mùa Tác động đường cung Cung tăng(tác dụng ít đến đường cầu) 9
B2: Đường cung dịch sang phải
B3: Điểm cân bằng mới của thị trường E’(P1, Q1) (D giao S) P1 giảm, Q1 giảm TR = P . Q tăng hay giảm?
TR giảm >> Người nông dân không phấn khởi
???Hàng điện tử giảm giá nhanh
B1: Sự kiện công nghệ thay đổi Tác động đường cầu (cầu tăng) & Tác động tới đường cung (Cung tăng)
B2: Đường cầu dịch sang phải (D D’)
Đường cung dịch sang phải (S S’)
B3: Điểm cân bằng mới của thị trường E’(P1, Q1) (D’ giao S’)
???Vào mỗi dịp tết giá cả có xu hướng tăng
B1: Sự kiện Tết Tác động đường cầu (cầu tăng) & tác động đường cung (cung tăng)
2.4. THẶNG DƯ SẢN XUẤT VÀ THẶNG DƯ TIÊU DÙNG
2.4.1. Thặng dư sản xuất (PS – Production Surplus)
- Khái niệm: là chênh lệch giữa số tiền mà người bán nhận được khi bán hàng hóa,
dịch vụ với chi phí sản xuất cận biên để sản xuất ra nó.
-Tại mức sản lượng 0: chi phí sản xuất là P*
-Tại mức sản lượng Q1, mức giá sẵn sàng bán P1, GIÁ DN bán thực tế trên thị trường P0
DN ăn chênh lệch 1 khoản (P0 – P1) cho một đơn vì sản phẩm
Tổng chênh lệch cho sản lượng Q1 là diện tích ((P0 – P1) * Q1)
Tổng thặng dư sản xuất (PS) là diện tích S
*Cách xác định thặng dư sản xuất 10
- Vị trí đường cung hất lên
- Vị trí đường giá hất xuống
- Lượng cung hàng hóa được giới hạn
Nếu DN dừng sản xuất ở Q1 mức giá tương ứng là P1 thì PS chỉ là hình thang PS chưa đạt tối đav
Tại vị trí cân bằng, giá trị thặng dư sản xuất là tối đa
*Sự thay đổi của thặng dư sản xuất
-Thị trường cân bằng giao dịch ở điểm E(P0, Q0)
-Khi giá thị trường giảm xuống còn P2, thị trường cân bằng tại E’(P2, Q2)
Tổng thặng dư là diện tích S -PS giảm 1 diện tích S Trong đó:
Là phần thặng dư sản xuất giảm đi của những người
Sản xuất còn lại trên thị trường do P giảm.
Là phần thặng dư sản xuất mất đi do 1 số nhà sản
Xuất rời bỏ thị trường.
2.4.2. Thặng dư tiêu dùng (CS – Consumption Surplus)
Khái niệm: là chênh lệch giữa số tiền mà người tiêu dùng sẵn sàng trả cho việc
tiêu dùng 1 hàng hóa, dịch vụ với số tiền mà họ thực phải trả cho nó.
Tại mức sản lượng Q1, mức giá sẵn sàng mua P1, giá NTD thực tế phải trả trên thị trường P0
NTD ăn chênh lệch 1 khoản (P1 – P0) cho 1 đơn vị sản phẩm
Tổng chênh lệch cho sản lượng Q1 là diện tích ((P1 – P0)*Q1)
Cách xác định thặng dư tiêu dùng:
+ Vị trí đường cầu hất xuống
+ Vị trí đường giá hất lên
+ Lượng cầu hàng hóa được giới hạn
Nếu NTD dừng tiêu dùng ở Q1 mức giá tương ứng… Cách xác định CS:
+ Vị trí đường hất xuống 11
+ Ví trí đường giá hất lên
+ Lượng cầu hàng hóa được giới hạn
Sự thay đổi của thặng dư tiêu dùng
+ Thị trường cân bằng giao dịch ở điểm E0(P0, Q0)
+ Khi giá thị trường giảm xuống còn P2, thị trường Cân bằng tại E’(P2,Q2)
Tổng thặng dư là diện tích S + CS tăng 1 diện tích Trong đó: S
Là phần CS tăng thêm của những NTD đang có
trên thị trường do P giảm. S
Là phần CS tăng thêm do 1 số NTD gia nhập thị trường. 12
CHƯƠNG 3: CO GIÃN CUNG CẦU VÀ
CHÍNH SÁCH CỦA CHÍNH PHỦ 3.1. CO GIÃN CỦA CẦU
3.1.1. Co giãn của cầu theo giá
-Khái niệm: Là % thay đổi về lượng cầu trên % thay đổi của giá (Là thước đo đo
lường mức độ phản ứng của NTD khi có sự thay đổi của giá chính hàng hóa đó) -Ký hiệu: EPD - Công thức:
Trong đó: EPD là độ co giãn của cầu theo giá
Là sự thay đổi trong lượng cầu của hàng hóa X khi giá thay đổi (Q2 – Q1)
Là sự thay dổi trong giá cả hàng hóa X (= P2 – P1)
-Ý nghĩa: Độ co giãn của cầu theo giá ch biết khi giá hàng hóa thay đổi 1% thì
lượng thay đổi bao nhiêu %
- EPD < 0 Khi P thay đổi 1% thì QD thay đổi ngược chiều l EPD l % - Phương pháp xác định:
+ Co giãn điểm: là độ co giãn trên 1 điểm nào đó thuộc đường cầu
Cách 1: Dựa vào phương trình đường cầu Q = f(P) EPD = = ( d Q/Q)/ (d P/P) = (P/Q)Q’P P = f(Q) EPD = (P/Q) (1/P’Q)
Ví dụ: Phương trình đường cầu: QD = 100 – 2P. Tính EpD tại B(20, 60) và A(30, 40)? Cách 2: Quy tắc PAPO
B1: Xác định tiếp tuyến đối với đường cầu
tại điểm cần tính độ co giãn
B2: Đo độ dài từ điểm đó tới trực hoành và tới trục tung 13
B3: Hệ số co giãn tại P: EDP = PA/PO
+ Co giãn khoảng: là độ co giãn trên 1 khoảng hữu hạn nào đó của đường cầu
*Tính độ co giãn của khoảng AB:
Độ co giãn phải tính đúng cho cả khi vận động
Trên đường cầu từ A đến B cũng như tính từ B đến A EPD =
Cầu càng co giãn thì /EPD/ càng lớn, đường cầu sẽ càng thoải 14
*Phân loại hệ số co giãn TH1: /EPD/ > 1
>> Cầu co giãn lớn, %
>> Phản ứng tiêu dùng mạnh (D thoải) >> Hàng hóa xa xỉ TH2: /EPD/ < 1
>> Cầu co giãn nhỏ, %
>> Phản ứng tiêu dùng yếu (D dốc)
>> Hàng hóa thiết yếu TH3: /EPD/ = 1
>> Cầu co giãn đơn vị, %
>> D không quá dốc không quá thoải 15 TH4: /EPD/ = 0
>> Cầu không co giãn % >> D thẳng đứng TH5: /EPD/ =
>> Cầu hoàn toàn co giãn % >> D nằm ngang
*Đặc điểm độ co giãn dọc theo đường cầu tuyến tính
- /EPD/ giảm dần khi trượt dọc theo đường cầu tuyến tính
Chứng minh: /EPD(A)/ > /EPD(B)/ 16
??? Độ có giãn của các điểm và độ dốc của đường cầu tuyến tính có là 1 hay không
Độ dốc của đường cầu không thay đổi (a1)
/EPD/ giảm dần khi trượt dọc theo đường cầu D
>> Độ co giãn khác độ dốc của đường cầu
Ứng dụng của phân tích độ co giãn
- Lựa chọn chiến lược giá cho doanh nghiệp
Mục tiêu của doanh nghiệp là tăng doanh thu (TR), TR=P.Q + /EPD/ > 1 % Q > % P P tăng (P2 P1) TR= P.Q TR giảm Q giảm (Q2 Q1) P giảm (P1 P2) TR=P.Q TR tăng Q tăng (Q1 Q2) + /EDP/ < 1 % Q < % P
- Phân tích sự thay đổi của doanh thu 17 /EDP/ P tăng P giảm /EDP/ > 1 TR giảm TR tăng /EDP/ < 1 TR tăng TR giảm /EDP/ = 1 TR = const TR = const
- Một số yếu tố chi phối độ lớn của độ co giãn
+ Tính chất của hàng hóa:
Hàng hóa xa xỉ: /EPD/ lớn
Hàng hóa thiết yếu: /EPD/ nhỏ
+ Sự sẵn có của hàng hóa thay thế:
Hàng hóa càng có nhiều hàng hóa thay thế: /EPD/ càng lớn + Phạm vi thị trường:
+ Sự thay đổi hành vi của NTD theo thời gian:
Trong ngắn hạn: NTD chưa kịp điều chỉnh hành vi /EPD/ nhỏ
Trong dài hạn: NTD điều chỉnh hành vi /EPD/ lớn
+ Tỷ trọng chi tiêu hàng hóa trong ngân sách của NTD
Tỷ trọng chi tiêu lớn: /EPD/ lớn
Tỷ trọng chi tiêu nhỏ: /EPD/ nhỏ
+ Vị trí mức giá trên đường cầu 18
Mức giá nằm trên cao /EPD/ lớn
Mức giá nằm phía dưới /EPD/ nhỏ 3.2. CO GIÃN CỦA CUNG
3.2.1. Co giãn của cung theo giá
Khái niệm: Là tỷ lệ % thay đổi về lượng cung trên % thay đổi của giá
Công thức: ESP = % QSX/% P = ( QSX/ PX) x (PX/QSX) Phương pháp xác định:
+ Phương pháp tính co giãn điểm: là co giãn trên 1 điểm của đường cung. 2 cách tính:
Thứ nhất, dựa vào phương trình đường cung:
ESP = d(QS)/d(P) * P/QS) = QS’(P) * P/QS = (1/P’(Q)) x (P/Q) Thứ hai, phương pháp PAPO
+ Phương pháp tính co giãn khoảng: là độ co giãn trên một khoảng hữu hạn nằm trên đường cung.
3.3. CHÍNH SÁCH CỦA CHÍNH PHỦ
3.3.1. Chính sách kiểm soát giá 19
*Gía trần (PC): là mức giá cho phép tối đa của một hàng hóa hoặc dịch vụ do chính phủ quy định
Ý nghĩa của Pc: phản ánh lợi ích thuộc về NTD, nhằm kích thích tiêu dùng và đảm bảo tiêu dùng xã hội.
- Thị trường cân bằng tại A, Ptt = P*
- Cú sốc cầu D0 D. Điểm cân bằng: E, Ptt = P0 => P tăng
???Chính phủ áp Pc như thế nào PC < P0
Tự chứng minh PC > P0 không có tính ràng buộc và không ảnh hưởng tới kết cục của thị trường - Tác động của Pc: 20