



















Preview text:
CHƯƠNG I: NHẬP MÔN CNXHKH I.
SỰ RA ĐỜI CỦA CNXHKH: *) 2 nghĩa hiểu CNXHKH:
- Nghĩa rộng: là CN MLN luận giải từ các giác độ triết học, KT học, CT và CT - XH về sự
chuyển biến tất yếu của XH loài người từ CNTB -> CNXH và CN cộng sản
- Nghĩa hẹp: là 1 trong 3 bộ phận hợp thành CN MLN (“Triết học”, “KTCT”, “CNXHKH”)
-> Trong môn này, CNXHKH được nghiên cứu theo nghĩa hẹp
1. Hoàn cảnh lịch sử ra đời của CNXHKH: a, Đ/K KT-XH:
- Vào những năm 1940, cách mạng công nghiệp pt mạnh mẽ lan từ Anh sang Pháp, Đức
-> LLSX mới - “nền đại công nghiệp” -> Giai cấp tư sản tạo ra những LLSX đồ sộ ->
mâu thuẫn giữa LLSX mang tính XH với QHSX dựa trên chiếm hữu tư nhân TBCN về TLSX.
- Xuất hiện 2 giai cấp có LỢI ÍCH CƠ BẢN ĐỐI LẬP NHAU: tư sản và vô sản (công nhân)
- Sự pt nhanh chóng có tính CT công khai của phong trào công nhân
b, Tiền đề KHTN và tiền đề lý luận:
Tiền đề KHTN:
- Cuối TK 18, đầu 19, nhân loại đạt nhiều thành tựu to lớn trên lĩnh vực KHTN và XH
(thuyết tiến hóa, ĐL bảo toàn chuyển hóa năng lượng, thuyết tế bào) -> nền tảng cho
sự pt tư duy lý luận (CN Duy vật BC, DVLS, cơ sở PPL, …)
Tiền đề Tư tưởng - Lý luận:
- Triết học cổ điển Đức (Hêghen - biện chứng duy tâm, Phoiobac - CN duy vật siêu hình)
- KTCT cổ điển Anh (A.Smith, D. Ricardo)
- CNXH không tưởng phê phán (Xanh Ximong, Phuriê - biện chứng “sự nghèo khổ được
sinh ra từ chính sự thừa thãi” ncl Ăngghen khen ô này nhiều, Ooen - mọi thứ ở Anh
quốc) do các nhà XH chủ nghĩa không tưởng Pháp
-> Phê phán quân chủ chuyên chế và TBCN
-> Có nhiều luận điểm giá trị về XH tương lai
-> Thức tỉnh GCCN, NLĐ đấu tranh
Tuy nhiên, chưa phát hiện ra quy luật vận động và pt của XH loài người, LLXH tiên phong
thực hiện cách mạng, chưa chỉ ra được biện pháp cải tạo XH
Từ không tưởng -> khoa học: phát hiện được CN là lực lượng thủ tiêu CNTB, xd CNXH
2. Vai trò của Mác và Ăngghen:
a, Sự chuyển biến lập trường triết học và lập trường CT:
- Hêghen: Quan điểm duy tâm, có hạt nhân hợp lý của “biện chứng”
- Phoiobac: Quan điểm siêu hình, nội dung duy vật
-> Mác qua “Góp phần phê phán triết học pháp quyền của Hêghen - Lời nói đầu” (1844) và
Ăngghen qua “Tình cảnh nước Anh”; “Lược khảo KT-CT” (1843) đã chuyển từ TG quan duy
tâm sang duy vật, từ lập trường dân chủ CM -> Cộng sản CN
b, 3 phát kiện vĩ đại của Mác và Ăngghen:
CNDV Lịch sử
- Kế thừa 2 ông Đức, nghiên cứu thành tựu KH-TN -> sáng lập ra CNDV Biện chứng -
>nghiên cứu CNTB , sáng lập ra CNDV LS
-> Sự khẳng định về mặt triết học sự sụp đổ của CNTB tất yếu = sự thắng lợi của CNXH.
Học thuyết GTTD
- Nghiên cứu nền SX CN và KT TBCN
-> M&A viết bộ “Tư bản”, khẳng định về phương diện kinh tế sự sụp đổ tất yếu…
Học thuyết về sứ mệnh lsu toàn TG của giai cấp công nhân (GCCN)
- Trên cơ sở 2 phát kiến trên -> học thuyết
-> khắc phục triệt để hạn chế có tính lịch sử của CNXH không tưởng; luận chứng và khẳng
định về phương diện CT - XH sự tất yếu…
=> pt CNXH k tưởng thành CNXHKH
c, “Tuyên ngôn của ĐCS” (T2/1848) đánh dấu sự ra đời của CNXHKH:
- Tp kinh điển chủ yếu của CNXHKH
- Đánh dấu sự hình thành về cơ bản lý luận của CN Mác gồm 3 bp: triết học, KTCT, CNXHKH
- Lần đầu nhắc chuyên chính của GCCN
- Là cương lĩnh CT, kim chỉ nam của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế
II. CÁC GIAI ĐOẠN PT CƠ BẢN CỦA CNXHKH:
1. Mác và Ăngghen pt CNXHKH: (2 giai đoạn)
a, Thời kỳ từ 1848 đến Công xã Pari (1871)
- Tổng kết kinh nghiệm cuộc CM 1848-1852 của GCCN, Mác và Ăngghen tiếp tục pt nhiều ND của CNXHKH:
+) Tư tưởng về đập tan bộ máy nhà nước TS, thiết lập chuyên chính vô sản
+) Xây dựng liên minh công - nông -> điều kiện tiên quyết đảm bảo CM pt k ngừng
b, Thời kỳ sau Công xã Pari (1871) đến 1895
- Tổng kết kinh nghiệm Công xã Pari, Mác và Ăngghen pt toàn diện CNXHKH.
+) Pt tư tưởng đập tan bộ máy nhà nước quan liêu (k đập tan bộ máy tư sản nói chung)
+) Thừa nhận Công xã Pari là 1 hình thái nhà nước của GCCN
- 2 ông đã luận chứng sự ra đời, pt của CNXHKH
- 2 ông đã nêu ra nhiệm vụ nghiên cứu của CNXHKH: “Nghiên cứu những đ/k lịch sử và
do đó, nghiên cứu bản chất của sự biến đổi ấy và bằng cách ấy làm cho GCCN hiểu được
những đ/k và bản chất của sự nghiệp của chính họ - đó là nhiệm vụ của CNXHKH, sự
thể hiện về lý luận của phong trào vô sản”
- 2 ông chỉ rõ học thuyết của mình là “gợi ý”, phải tiếp tục pt
2. Lênin vận dụng và pt CNXHKH trong đk mới: (2 giai đoạn)
- Xây dựng CNXH hiện thực, đánh dấu = sự ra đời của NN XHCN đầu tiên: Xôviết (1917) a, Trước CMT10 Nga:
Phân tích, tổng kết các sk lịch sử trong đời sống KT-XH, Lênin đã xây dựng sáng tạo các
nguyên lý cơ bản của CNXHKH trên các khía cạnh:
- Đấu tranh chống phi macxit
- Kế thừa Mác Ăngghen, xây dựng lý luận về đảng kiểu mới của GCCN; pt tư tưởng CM k ngừng
- Hoàn chỉnh lý luận về … XHCN, cách mạng, dân tộc, giai cấp
- pt quan điểm Mác Ăngghen về khả năng thắng lợi của CM XHCN
- Luận giải về chuyên chính vô sản
- Trực tiếp lãnh đạo Đảng GCCN Nga giành chính quyền
b, Sau CMT10 Nga: Lênin viết về nguyên lý của CNXHKH theo những luận điểm:
- Chuyên chính vô sản: NN mới - NN dân chủ với ng k có tài sản, chuyên chính với tư
sản -> Xây dựng liên minh công - nông - ND LĐ
- TKQĐ từ CNTB lên CN cộng sản: phê phán quan điểm bản chất chuyên chính vô sản là bạo lực
- Chế độ dân chủ: chỉ có dân chủ tư sản hoặc dân chủ vô sản (XHCN)
- Cải cách hành chính bộ máy NN
- Coi trọng vấn đề dân tộc
-> 3 nguyên tắc cơ bản trong “Cương lĩnh dân tộc” của Leenin: Quyền bình đẳng dân tộc +
Quyền dân tộc tự quyết + Tình đoàn kết của giai cấp vô sản thuộc tất cả các dân tộc
3. Sự vận dụng và pt sáng tạo CNXHKH từ sau khi Lênin qua đời: a, 1924 - trước 1991
- J.Xtalin và ĐCS Liên Xô đã gắn lý luận và tên tuổi -> “Chủ nghĩa Mác - Lênin”
- Quốc tế cộng sản là Quốc tế III
- Hội nghị đại biểu các ĐCS và công nhận quốc tế họp ở Moscow vào T11/1957 và T1/1960
-> Tổng kết và thông qua 9 quy luật chung của cải tạo XHCN và xây dựng CNXH (57)
-> Phân tích tình hình TG, đưa ra khái niệm “thời đại hiện nay”; xác định nhiệm vụ hàng đầu
của các ĐCS và công nhân là bảo vệ hòa bình, tăng cường đoàn kết phong trào cộng sản. b, 1991 - nay
- Cuối 1980 - Đầu 1990: Sự sụp đổ của XHCN ở Liên Xô và Đông Âu
- ĐCS Trung Quốc (thành lập 1921) trải qua 3 gđ: CM - XD - Cải cách, mở cửa
- ĐCS Việt Nam: đổi mới 35 năm từ 1986
- Cuba, Lào, ptrao cộng sản và công nhân quốc tế
III. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU 1. Đối tượng:
- Những quy luật, tính quy luật CT-XH của … hình thái kinh tế - XH CSCN, giai đoạn thấp là CNXH
- Nguyên tắc cơ bản, điều kiện, con đường, hình thức, phương pháp đấu tranh của
GCCN, NDLĐ nhằm thực hiện hóa sự chuyển biến TCBN -> CNXH, CNCS
2. Phương pháp nghiên cứu:
- Chung nhất: CNDV biện chứng + DV lịch sử, gồm:
+ PP Kết hợp lịch sử và logic: từ tư liệu lịch sử -> lý luận chặt chẽ, khoa học (PP
đặc trưng, đặc biệt quan trọng của CNXHKH)
+ PP Khảo sát và phân tích về mặt CT-XH: khi nghiên cứu về 1 XH phải nhạy
bén về CT-XH (PP có tính đặc thù của CNXHKH)
+ PP So sánh: làm sáng tỏ điểm tương đồng, khác biệt
+ PP có tính liên ngành: phân tích, tổng hợp, thống kê, …
+ PP tổng kết thực tiễn: rút ra quy luật của công cuộc XD XHCN, hệ thống XHCN.
3. Ý nghĩa nghiên cứu CNXHKH: Lý luận - Thực tiễn
CHƯƠNG 2: SỨ MỆNH LỊCH SỬ CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN I.
QUAN NIỆM CƠ BẢN CỦA CN MLN VỀ GCCN VÀ SMLS CỦA GCCN
1. Khái niệm và đặc điểm của GCCN: a, Khái niệm:
● Về KT-XH: là sản phẩm và chủ thể của nền sản xuất đại công nghiệp; đại biểu cho PTSX
có tính chất CN ngày càng hiện đại và XH hoá cao
● Về CT-XH: là sản phẩm XH của quá trình pt TBCN
● Không có tư liệu sản xuất chủ yếu của XH, phải bán SLĐ và bị bóc lột
● Mâu thuẫn: LLSX XH hoá >< QHSX tư hữu -> mâu thuẫn về lợi ích cơ bản giữa CN và tư sản
-> Theo CN Mác Lê-nin, GCCN là:
● 1 tập đoàn XH, hình thành và pt cùng nền CN hiện đại; họ LĐ = phương thức CN
ngày càng hiện đại và gắn liền với qtr SX VC hiện đại, là đại biểu cho PTSX mang
tính XHH ngày càng cao.
● Người làm thuê do k có TLSX, buộc phải bán SLĐ để sống và bị GCTS bóc lột giá
trị thặng dư; vì vậy, lợi ích cơ bản của họ đối lập với lợi ích cơ bản của GCTS.
● Có sứ mệnh phủ định chế độ TBCN, XD thành công CNXH và CNCS trên TG. b, Đặc điểm:
● LĐ = phương thức CN với đặc trưng công cụ LĐ là máy móc, NSLĐ cao, qtr LĐ
mang tính chất XHH - đây là đặc điểm nổi bật của giai cấp CN.
● Là sp của nền đại CN, là chủ thể của quá trình SXVC hiện đạị, đại biểu cho LLSX -
PTSX tiên tiến -> quyết định sự tồn tại và pt của XH hiện đại.
● Phẩm chất đặc biệt về tính tổ chức, kỷ luật LĐ, tinh thần hợp tác -> Là GC CM và có
tinh thần triệt để CM.
2. Nội dung SMLS GCCN:
- Chủ nghĩa Mác - Lênin: “SMLS tổng quát của GCCN là qua chính đảng tiền phong,
GCCN tổ chức, lãnh đạo ND LĐ đấu tranh xóa bỏ chế độ bóc lột, CNTB, giải phóng
GCCN, ND LĐ khỏi mọi áp bức, … XD XHCSCN văn minh”
- Mác: “Thực hiện sự nghiệp giải phóng TG ấy - là SMLS của GC vô sản hiện đại” - 3 nội dung cơ bản: + Kinh tế:
+ Tạo tiền đề VC - kỹ thuật cho sự ra đời của XH mới;
+ Tạo 1 QHSX mới; đại biểu cho lợi ích chung của XH;
+ Đóng vai trò nóng cốt trong qtr giải phóng LLSX + CT-XH:
+ Lật đổ GC thống trị, thiết lập nhà nước kiểu mới, XD nền dân chủ XHCN
+ Sử dụng nhà nước kiểu mới để cải tạo XH cũ, XD XH XHCN + Văn hoá - Tư tưởng:
+ Xây dựng hệ giá trị mới: LĐ, công bằng, dân chủ, bình đẳng và tự do;
+ Thực hiện cách mạng văn hoá - tư tưởng gồm cải tạo cái lỗi thời, xây
dựng cái mới trong tư tưởng, tâm lý, lối sống, …
3. Những điều kiện quy định và thực hiện SMLS a, Điều kiện khách quan
- Địa vị kinh tế: đại diện cho PTSX tiên tiến và LLSX hiện đại
-> Quyết định sự pt của XH hiện đại
-> GCCN là lực lượng duy nhất đủ đk tổ chức và lãnh đạo XH - Địa vị CT-XH:
+ Lợi ích của GCCN thống nhất với lợi ích cơ bản của đa số NDLĐ -> đối kháng với Tư Sản
+ Có phẩm chất của giai cấp tiên tiến, CM, hình thành từ khách quan
+ Vũ khí lý luận là CN MLN, đội tiền phong là ĐCS dẫn dắt b, Điều kiện chủ quan
- Sự pt của GCCN cả về lượng và chất.
- ĐCS là nhân tố chủ quan quan trọng nhất để GCCN thực hiện thắng lợi SMLS
- Liên minh giai cấp giữa GCCN với nông dân và NDLĐ khác
II. GCCN VÀ VIỆC THỰC HIỆN SMLS CỦA GCCN HIỆN NAY 1. GCCN hiện nay
a, Ổn định so với TK 19:
- Vẫn là LLSX hàng đầu của xh hiện đại
- Vẫn bị tư sản và CNTB bóc lột GTTD
-> Lý luận về SMLS của GCCN trong CN MLN vẫn mang giá trị khoa học và CM.
b, Biến đổi và khác biệt
- Xu hướng “trí tuệ hoá” tăng nhanh
- Xu hướng “trung lưu hoá” tăng: không còn “vô sản” (do CP hóa) nhưng vẫn bị bóc lột
- Giữ vai trò lãnh đạo ĐCS, cầm quyền ở 1 số nước XHCN
2. Thực hiện SMLS của GCCN trên tg hiện nay a, Nội dung KT:
- Vai trò của GCCN trong sự pt KT-XH của XH hiện đại ngày càng rõ -> thúc đẩy sự
chín muồi các tiền đề của CNXH trong lòng CNTB -> thuận lợi cho SMLS của GCCN
- Mâu thuẫn lợi ích giữa GCCN và tư sản ngày càng sâu sắc, thúc đẩy đấu tranh b, CT-XH - Ở nước TBCN:
+ Mục tiêu trực tiếp: chống bất công và bất bình đẳng XH
+ Mục tiêu lâu dài: giành chính quyền về tay GCCN và NDLĐ
- Ở nước CNXH: lãnh đạo thành công sự nghiệp đổi mới
c, Nội dung Văn hoá - Tư tưởng:
- Đấu tranh ý thức hệ - giữa CNXH với CNTB
- Giá trị mang tính nhân loại, được thừa nhận & phấn đấu thực hiện: LĐ, sáng tạo, công
=, dân chủ, bình đẳng, tự do
- Bảo vệ nền tảng tư tưởng của ĐSC, củng cố niềm tin khoa học của CNXH cho GCCN và ND LĐ, ..
- Thực hiện chủ nghĩa quốc tế chân chính trên cơ sở phát huy CN yêu nước và tt dân tộc
III. SMLS CỦA GCCN VIỆT NAM: (phần này k giảng mà tt, tạm skip)
CHƯƠNG 3: CNXH VÀ TKQĐ LÊN CNXH
I. CNXH: từ các góc độ:
+) Là phong trào thực tiễn, đấu tranh của ND LĐ chống áp bức, bất công + GC thống trị
+) Là trào lưu tư tưởng, lý luận phản ánh lý tưởng giải phóng ND LĐ khỏi áp bức
+) Là 1 KH - CNXHKH là KH về sứ mệnh lịch sử của GCCN
+) Là 1 chế độ XH tốt đẹp, giai đoạn đầu của hình thái KT-XH cộng sản CN
=> Bản chất: Giải phóng giai cấp, dân tộc, xã hội, con người
1. CNXH, GIAI ĐOẠN ĐẦU CỦA HÌNH THÁI KT-XH CSCN
- Mác + Ăngghen xây dựng Học thuyết về hình thái kinh tế - XH: quy luật cơ bản của
vận động XH, PP KH để giải thích lịch sử.
-> Làm rõ yếu tố cấu thành hình thái KT-XH, xem xét XH trong qtr pt k ngừng
- Lênin bổ sung -> Học thuyết hình thái KT-XH của CN MLN.
-> Chỉ ra tính tất yếu của sự thay thế hình thái KT-XH TBCN -> XHCSCN, đó là qtr
lịch sử - tự nhiên
-> Cung cấp tiêu chuẩn duy vật thực sự cho sự phân kỳ lịch sử.
- Sự thay thế này được thực hiện ⇔ LLSX pt + GCCN trưởng thành -> CM XHCN
- Mác + Ăngghen: XHCSCN ra đời và có quá trình pt qua 2 giai đoạn: giai đoạn thấp
(TBCN) -> TKQĐ -> giai đoạn cao (CSCN)
- Hình thái KT-XH CSCN bắt đầu từ TKQĐ và kết thúc khi xây dựng xong giai đoạn cao của XH CS
- Mác trong “Phê phán cương lĩnh Gôta” (1875): “NN của TKĐQ là nền chuyên
chính CM của GC vô sản”.
- Về XH của TKQĐ: XH vừa thoát thai từ TBCN, mọi phương diện còn mang dấu vết XH cũ (Mác)
- Với nước chưa có CNTB pt cao: cần 1 TKQĐ khá lâu dài từ CNTB lên CNXH
(Lênin) - những cơn đau đẻ kéo dài (TKQĐ gián tiếp)
- Với nước đã trải qua CNTB pt: cần 1 TKQĐ nhất định, cải biến cách mạng (TKQĐ trực tiếp)
2. ĐIỀU KIỆN RA ĐỜI CỦA CNXH: +) Cách mạng CNXH:
- Nghĩa rộng: Quá trình cải biến toàn diện trên tất cả lĩnh vực của đời sống XH
để xây dựng CNXH và cuối cùng là CNCS
- Nghĩa hẹp: CM CT kết thúc = việc GCCN và NDLĐ giành chính quyền, thiết
lập NN chuyên chính vô sản a, Đ/k KT:
- CNTB là 1 giai đoạn mới trong lịch sử pt mới của nhân loại (LLSX vượt trội)
- LLSX càng hiện đại, mang tính XHH cao thì càng mâu thuẫn với QHSX TBCN dựa
trên chiếm hữu tư nhân TLSX.
- QHSX mở đường cho LLSX pt, giờ lại xiềng xích sự pt của LLSX b, Đ/k CT-XH:
- T/c XHH của LLSX >< Chế độ chiếm hữu tư nhân TBCN với TLSX
-> Mâu thuẫn KT cơ bản của CNTB. Về mặt XH: GCCN >< GC tư sản càng gay gắt, có tính CT rõ nét.
- Sự pt của LLSX và sự trưởng thành của GCCN (đánh dấu = sự ra đời ĐCS)
-> Tiền đề cho sự ra đời của hình thái KT-XH CSCN, chỉ được hình thành qua CM vô sản
dưới sự lãnh đạo của chính đảng của GCCN - ĐCS, thực hiện quá độ.
- Trên thực tế, CM vô sản thực hiện = bạo lực. Trên lý thuyết, CM vô sản có thể = hòa bình nhưng chưa xảy ra.
- Tính tích cực CT của GCCN được phát huy trong liên minh giai cấp dưới sự lãnh đạo của ĐCS
3. NHỮNG ĐẶC TRƯNG BẢN CHẤT CỦA CNXH:
● Đặc trưng XH: giải phóng giai cấp, dân tộc, XH, con người, tạo đ/k để con người phát trên toàn diện
● Đặc trưng kinh tế: nền KT pt cao dựa trên LLSX hiện đại và chế độ công hữu về TLSX chủ yếu
● Đặc trưng CT: do ND LĐ làm chủ, đại biểu cho lợi ích, quyền lực, ý chí của NDLĐ;
có NN kiểu mới mang bản chất GCCN.
● Đặc trưng văn hóa: Nền văn hóa pt cao, kế thừa, phát huy giá trị văn hóa dân tộc và
tinh hoa văn hóa nhân loại
● Đặc trưng quốc tế: bảo đảm bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc + hợp tác Quốc tế II. TKQĐ LÊN CNXH:
1. Tính tất yếu khách quan của TKQĐ:
- Trong 5 hình thái KT-XH, CSCN có sự khác biệt về chất (không có GC đối kháng)
Mác: “NN của TKQĐ là nền chuyên chính CM của GC vô sản”
- CNCS k phải 1 trạng thái cần tạo ra, 1 lý tưởng mà là kết quả của phong trào hiện thực
- Các nước lạc hậu với sự giúp đỡ của GC vô sản đã chiến thắng có thể rút ngắn qtr pt
lên XHCN, tránh được phần lớn đau khổ.
2. Đặc điểm của TKQĐ:
- Thực chất là thời kỳ cải biến CM từ XH tiền TBCN và TBCN -> XH XHCN
- Có sự đan xen của tàn dư CNTB và những yếu tố mới của CNXH
- Là thời kỳ cải tạo CM sâu săc, triệt để XH TBCN trên mọi lĩnh vực của CNXH. a, Lĩnh vực KT:
- Tồn tại nhiều thành phần KT, trong đó có thành phần đối lập (Lênin cho Nga có 5) b, Lĩnh vực CT:
● Thiết lập, tăng cường chuyên chính vô sản (GCCN nắm, sử dụng quyền lực NN trấn
áp tư sản, xây dựng XH không giai cấp)
● Là sự thống trị VỀ CT của GCCN với chức năng thực hiện dân chủ, xây dựng bảo vệ chế độ mới, …
● Là tiếp tục cuộc đấu tranh giai cấp giữa GC vô sản chưa toàn thắng với GC tư sản
chưa thất bại hoàn toàn
○ Đ/k mới - GCCN cầm quyền
○ ND mới - xây dựng toàn diện XH mới
○ Hình thức mới - hòa bình tổ chức xây dựng
c, Lĩnh vực tư tưởng - văn hóa:
- Tồn tại nhiều tư tưởng khác nhau (Vô sản - Tư sản)
- GCCN qua ĐCS từng bước xây dựng văn hóa vô sản, nền văn hóa mới XHCN -> đáp ứng nhu cầu ND d, Lĩnh vực XH:
- Tồn tại nhiều giai cấp
- Các giai cấp vừa hợp tác, vừa đấu tranh với nhau
- Tồn tại sự khác biệt giữa nông thôn - thành thị, LĐ trí óc - chân tay
-> Là TK đấu tranh giai cấp chống bất công, xóa bỏ tệ nạn XH và tàn dư XH cũ, thiết lập
công bằng XH trên cơ sở phân phối theo LĐ là chủ đạo.
III. QĐ LÊN CNXH Ở VN:
1. Đặc điểm quá độ:
- là tất yếu khách quan
- “Bỏ qua chế độ TBCN” tức bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của QHSX và kiến trúc thượng tầng TBCN
2. Đặc trưng bản chất của CNXH ở VN:
- “Cương lĩnh XD đất nước trong TKQĐ lên CNXH” (1991): 6 đặc trưng - Do ND LĐ làm chủ
- Có nền KT pt cao do LLSX hiện đại và chế độ công hữu TLSX
- Có nền VH tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
- Con người được giải phóng, pt toàn diện
- Các dân tộc trong nước đoàn kết cùng tiến bộ
- Hợp tác với ND tất cả các nước trên TG
-> 7 phương hướng cơ bản phản ánh con đường quá độ (ĐHĐBTQ 11)
8 phương hướng cơ bản phản ánh con đường quá độ (ĐHĐBTQ 12)
- “Cương lĩnh XD đất nước trong TKQĐ lên CNXH bổ sung, pt” (2011): 8 đặc trưng
- Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công =, văn minh - ND LĐ làm chủ
- Nền KT pt cao dựa trên LLSX hiện đại và QHSX tiến bộ phù hợp
- Có nền VH tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
- Con người có csong ấm no, tự do, hạnh phúc, có đ/k pt toàn diện
- Các dân tộc trong nước đoàn kết cùng tiến bộ
- Có NN pháp quyền XHCN của ND, do ND, vì ND do ĐSC lãnh đạo
- Hợp tác với ND tất cả các nước trên TG
-> 8 MQH lớn trong cương lĩnh 2011
12 định hướng pt đất nước giai đoạn 2021-2030
CHƯƠNG 4: DÂN CHỦ XHCN VÀ NN XHCN I.
DÂN CHỦ VÀ DÂN CHỦ XHCN
1. Dân chủ và sự ra đời, pt của dân chủ:
a, Quan niệm về dân chủ:
● Dân chủ được hiểu là quyền lực thuộc về ND.
● Điểm khác giữa cách hiểu thời xưa và nay: t/c trực tiếp của MQH sở hữu quyền lực
công cộng và cách hiểu về nội hàm khái niệm ND
Theo CN MLN: Dân chủ là sản phẩm của quá trình đấu tranh GC, là một hình thức tổ chức
NN của GC cầm quyền, là 1 trong những nguyên tắc hoạt động của các tổ chức CT-XH.
● Phương diện quyền lực, là quyền lực thuộc về ND - ND là chủ nhân của NN.
● Phương diện chế độ XH và CT, là 1 hình thức hay hình thái NN, là chính thể/chế độ dân chủ.
● Phương diện tổ chức và quản lý XH, là 1 nguyên tắc - kết hợp với nguyên tắc tập
trung sẽ hình thành nguyên tắc tập trung dân chủ.
Quan điểm của HCM về dân chủ:
- Dân chủ là 1 GIÁ TRỊ nhân loại chung
- Dân chủ là 1 thể chế CT, 1 chế độ XH
=> Dân chủ là 1 giá trị XH phản ánh những quyền cơ bản của con người (tính nhân loại); là 1
hình thức tổ chức NN của GC cầm quyền (tính giai cấp); có qtr ra đời, pt cùng với lịch sử XH
nhân loại (là 1 phạm trù lịch sử).
b, Sự ra đời, pt của chế độ dân chủ: (trước nay có ba nền/chế độ dân chủ)
+) Dân chủ nguyên thủy (dân chủ quân sự) trong thị tộc, bộ lạc: “Đại hội ND”
+) Dân chủ chủ nô: Dân (thiểu số) tham gia bầu ra NN - gắn với chế độ chiếm hữu nô lệ
Chuyên chế PK: k có bước tiến
+) Dân chủ tư sản: Cuối TK 14, đầu TK 15, do XD trên nền tảng KT là chế độ tư hữu về
TLSX -> dân chủ của thiếu số - gắn với chế độ TBCN
+) CMT10/1917 thành công: Dân chủ vô sản - gắn với chế độ XHCN 2. Dân chủ XHCN: a, Quá trình ra đời:
- Phôi thai từ đấu tranh giai cấp ở Pháp và công xã Paris 1871, tuy nhiên tới CMT10
(1917), nền dân chủ XHCN mới chính thức được xác lập.
-> Đánh dấu bước pt mới về chất của dân chủ
- Nền dân chủ XHCN pt từ thấp tới cao, kế thừa chọn lọc giá trị các nền dân chủ trước.
- Càng hoàn thiện, nền dân chủ XHCN càng tiêu vong do tính CT của dân chủ sẽ mất đi
(dân chủ trở thành thói quen, k còn là 1 thể chế NN) (Lênin)
=> Dân chủ XHCN là nền dân chủ cao hơn về chất so với các nền dân chủ có trong lịch
sử, ở đó, mọi quyền lực thuộc về ND, dân là chủ và làm chủ, dân chủ và PL nằm trong sự
thống nhất biện chứng, được thực hiện = NN pháp quyền XHCN, đặt dưới ĐCS lãnh đạo.
b, Bản chất của nền dân chủ XHCN:
- Không phải chế độ dân chủ cho tất cả, mà là dân chủ với quần chúng LĐ và bị bóc lột Bản chất CT:
- Sự lãnh đạo CT của GCCN qua ĐCS với toàn XH, để thực hiện quyền lực và lợi ích
của toàn thể ND -> Tính nhất nguyên về CT
- Bản chất GCCN, tính ND rộng rãi, tính dân tộc sâu sắc Đặc điểm pbiệt Dân chủ XHCN Dân chủ tư sản Bản chất GC GCCN GC tư sản Cơ chế Nhất nguyên - 1 đảng Đa nguyên - nhiều đảng Bản chất NN NN pháp quyền XHCN NN pháp quyền tư sản
Bản chất kinh tế:
- Chế độ công hữu về TLSX chủ yếu; nhằm đáp ứng nhu cầu ND LĐ
- Thực hiện chế độ phân phối lợi ích theo KQ LĐ là chủ yếu
Bản chất tư tưởng - VH - XH:
- Lấy hệ tư tưởng MLN - của GCCN, làm chủ đạo với mọi hình thái ý thức XH khác
-> Dân chủ là 1 thành tựu VH, 1 qtr sáng tạo VH, thể hiện khát vọng tự do được sáng tạo, pt của con người
- Có sự kết hợp hài hòa lợi ích cá nhân - tập thể - toàn XH.
=> Dân chủ XHCN chủ yếu thực hiện = NN pháp quyền XHCN, là KQ hoạt động tự giác của
ND dưới sự lãnh đạo của GCCN; chỉ có được với đ/k tiên quyết là bảo đảm VAI TRÒ
LÃNH ĐẠO DUY NHẤT của ĐCS II. NN XHCN:
1. Sự ra đời, bản chất, chức năng: a, Sự ra đời:
- NN XHCN ra đời là KQ của cuộc CM do GC vô sản và ND LĐ tiến hành dưới sự lãnh đạo của ĐCS.
=> Nn XHCN là 1 kiểu nn mà ở đó, sự thống trị CT thuộc về GCCN, do CM XHCN sản sinh
ra và có sứ mệnh xây dựng thành công CNXH, đưa ND LĐ lên địa vị làm chủ trên tất cả các
mặt của đời sống XH trong một XH pt cao – XH XHCN. b, Bản chất: Về CT:
- NN XHCN mang bản chất GCCN, GC có lợi ích phù hợp với lợi ích chung của quần chúng ND LĐ. Về kinh tế:
- Bản chất NN XHCN chịu sự quy định của cơ sở KT của XH XHCN, đó là chế độ sở
hữu XH về TLSX chủ yếu. Về văn hóa, XH:
- NN XHCN được xây dựng trên nền tảng tinh thần là lý luận của CN MLN và những
giá trị VH tiên tiến của nhân loại và bản sắc của dân tộc. c, Chức năng:
Căn cứ vào phạm vi tác động của quyền lực nhà nước: chức năng đối nội - đối ngoại
Căn cứ vào lĩnh vực tác động của quyền lực nhà nước: chức năng CT - KT - VH - XH.
Căn cứ vào tính chất của quyền lực nhà nước: chức năng giai cấp (trấn áp) (phụ) - tổ chức,
xây dựng XH (chính) (khác với các Nhà nước khác là ngược lại)
2. MQH giữa dân chủ XHCN và NN XHCN:
a, Dân chủ XHCN là cơ sở, nền tảng cho việc xây dựng và hoạt động của NN XHCN.
b, NN XHCN trở thành công cụ quan trọng cho việc thực thi quyền làm chủ của người dân; là
phương thức thể hiện và thực hiện dân chủ.
III. DÂN CHỦ XHCN VÀ NN PHÁP QUYỀN XHCN Ở VN:
1. Dân chủ XHCN ở VN:
a, Sự pt của nền dân chủ XHCN ở VN:
- Chế độ dân chủ ND được xác lập sau CMT8/1945
- 1976, tên nước thành CHXHCN VN, nhưng trong các văn kiện chỉ nêu “XD chế độ
làm chủ tập thể XHCN” gắn với “Nắm vững chuyên chính vô sản” chứ chưa có “dân chủ XHCN”
- Đại hội 6 1986: quán triệt tư tưởng “lấy dân làm gốc”
- Đặc trưng của XHCN VN: do ND làm chủ
- Dân chủ được đưa vào mục tiêu tổng quát của CM VN:
“Dân giàu - nước mạnh - dân chủ - công bằng - văn minh”
b, Bản chất của nền dân chủ XHCN ở VN: thực hiện qua 2 hình thức dân chủ gián tiếp - trực
tiếp ở tất cả các cấp, mọi lĩnh vực
- Dân chủ là mục tiêu của chế độ XHCN (5 mục tiêu)
- Là bản chất của chế độ XHCN (ND làm chủ, quyền của dân)
- Là động lực để XD CNXH (phát huy sức mạnh toàn dân tộc) - Gắn với PL
- Được thực hiện trong đời sống thực tiễn ở tất cả cấp, mọi lĩnh vực
2 hình thức dân chủ ở VN:
- Dân chủ gián tiếp (uỷ quyền): bầu ra QH,...
- Dân chủ trực tiếp: bàn bạc về cv NN, được thông tin về hoạt động NN, giám sát…
Phương châm “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”
2. NN pháp quyền XHCN VN: a, Quan niệm:
- NN pháp quyền là NN thượng tôn PL
“NN pháp quyền là NN mà ở đó, mọi công dân đều được giáo dục PL và phải hiểu biết PL,
tuân thủ PL, PL phải đảm bảo tính nghiêm minh; trong hoạt động của các CQNN, phải có
sự kiểm soát lẫn nhau, tất cả để phục vụ ND”
b, Đặc điểm NN pháp quyền XHCN VN:
- NN của dân, do dân, vì dân
- Tổ chức, hoạt động trên cơ sở Hiến pháp và PL
- Quyền lực NN là thống nhất, có phân công rõ ràng giữa LẬP - HÀNH - TƯ PHÁP
- Phải do ĐCS VN lãnh đạo
- Coi con người là trung tâm của sự pt
- Tổ chức bộ máy theo tập trung dân chủ
CHƯƠNG 5: CƠ CẤU XH - GC VÀ LIÊN MINH GC TRONG TKQĐ LÊN CNXH
I. CƠ CẤU XH - GC TRONG TKQĐ:
1. Cơ cấu XH – GC trong TKQĐ lên CNXH: a, Khái niệm:
- Cơ cấu XH là những cộng đồng người cùng toàn bộ những MQH XH do sự tác động
lẫn nhau giữa các cộng đồng ấy tạo nên (XH - dân cư, nghề nghiệp, dân tộc, GC, ..)
- Cơ cấu XH - GC là hệ thống các GC tồn tại khách quan trong một chế độ XH, thông
qua những MQH về sở hữu TLSX, về tổ chức quản lý sản xuất, địa vị CT - XH ... giữa
các giai cấp, tầng lớp đó.
- Trong TKQĐ, cơ cấu XH - GC là tổng thể các GC được hình thành trong TKQĐ và
có mối QH hợp tác và gắn bó chặt chẽ với nhau.
b, Vị trí của cơ cấu XH-GC trong cơ cấu XH
Cơ cấu XH - GC là loại hình cơ bản, có vị trí quan trọng hàng đầu, chi phối các loại hình cơ cấu XH khác vì:
- CC XH - GC liên quan đến các đảng phái CT và NN; đến quyền SH TLSX, quản lý, tổ
chức LĐ, phân phối thu nhập, .. mà các loại hình cơ cấu XH khác k có được
- CC XH - GC biến đổi tất yếu sẽ ảnh hưởng đến các CC XH khác và toàn bộ CC XH.
-> Là căn cứ cơ bản để từ đó XD chính sách pt KT, VH của mỗi XH trong từng giai đoạn lịch sử.
2. Sự biến đổi có tính quy luật của CC XH - GC trong TKQĐ:
- CC XH - GC biến đổi gắn liền và bị quy định bởi cơ cấu KT của TKQĐ lên CNXH
- CC XH - GC biến đổi phức tạp, đa dạng, làm xuất hiện các tầng lớp xã hội mới (doanh
nhân, tiểu chủ, trung lưu, thượng lưu, …)
- CC XH - GC biến đổi trong MQH vừa đấu tranh, vừa liên minh, từng bước xóa bỏ bất
bình đẳng XH -> các GC xích lại gần nhau.
II. LIÊN MINH GC TRONG TKQĐ LÊN CNXH:
- Mác và Ăngghen thấy GCCN ở châu Âu thất bại do không liên minh
Góc độ CT: Cuộc đấu tranh của các GC có lợi ích đối lập nhau đặt ra nhu cầu tất yếu khách
quan mỗi GC ở trung tâm phải tìm cách liên minh với các GC có lợi ích phù hợp với mình để
thực hiện lợi ích chung
- Lênin: Chuyên chính vô sản là 1 hình thức đặc biệt của liên minh giai cấp giữa vô
sản với đông đảo những tầng lớp LĐ kp vô sản (tiểu tư sản, ND, trí thức, …) nhằm
lật đổ tư bản, củng cố vĩnh viễn CNXH
Góc độ KT: Liên minh xuất phát từ yêu cầu khách quan của qtr đẩy mạnh CNH-HĐH và
chuyển dịch cơ cấu KT sang nền SXHH lớn, pt CN, DV - KH, …
-> Liên minh GCCN với ND và trí thức là tất yếu, dựa trên cơ sở khách quan
III. CƠ CẤU XH - GC TRONG TKQĐ LÊN CNXH Ở VN:
1. Cơ cấu XH – GC trong TKQĐ lên CNXH ở VN: Đặc điểm:
- Sự biến đổi CC XH-GC vừa đảm bảo quy luật, vừa mang đặc thù của XH Việt Nam
- Trong sự biến đổi CC XH-GC, vị trí, vai trò của các GC ngày càng được khẳng định
Những giai cấp, tầng lớp cơ bản ở Việt Nam hiện nay:
- GCCN: vai trò đặc biệt quan trọng, lãnh đạo CM thông qua đội tiền phong là ĐCS (vai trò chủ đạo)
- GC nông dân: vị trí chiến lược trong sự nghiệp CNH-HĐH, góp phần xd bải vệ TQ, là
cơ sở và lực lượng quan trọng để pt KT-XH bền vững, ổn định CT
- Đội ngũ trí thức: Lực lượng LĐ sáng tạo đặc biệt quan trọng trong tiến trình đẩy mạnh CNH-HĐH, HNQT.
- Đội ngũ doanh nhân: đặc biệt, được Đảng chủ trương XD đội ngũ vững mạnh
2. Liên minh GC trong TKQĐ ở VN: a, Nội dung liên minh:
ND KT: cơ bản quyết định nhất, là CSVC - kỹ thuật của liên minh
- Lênin: CT chuyển trọng tâm sang CT trong lĩnh vực KT nhằm tạo CSVC-KT cần thiết cho CNXH
- Thực chất là sự hợp tác giữa các giai cấp để xây dựng nền KT mới XHCN hiện đại
ND CT: Tạo cơ sở CT-XH cho khối đại đoàn kết toàn dân, tạo thành sức mạnh tổng hợp
- Giữ vững lập trường CT - tư tưởng của GCCN
- Giữ vững vai trò lãnh đạo của ĐCS VN
ND VH-XH: Xây dựng nền văn hoá VN tiên tiến, đậm đà bản sắc + tiếp thu
- Gắn tăng trưởng KT với pt VH - con người và thực hiện tiến bộ, công = XH
CHƯƠNG 6: VẤN ĐỀ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO TRONG TKQĐ LÊN CNXH I. DÂN TỘC TRONG TKQD:
1. Khái niệm, đặc trưng cơ bản của dân tộc:
- Theo CN MLN: XH loài người:
THỊ TỘC -> BỘ LẠC -> BỘ TỘC -> DÂN TỘC
- Phương Tây, dân tộc xuất hiện khi PTSX TBCN thay thế PTSX PK.
- Phương Đông, dân tộc hình thành trên 1 nền VH, tâm lý dân tộc tương đối chín và 1
cộng đồng KT đã đạt tới 1 mức độ, song còn kém pt và phân tán.
a, Nghĩa rộng (Nation): cộng đồng người trong 1 nước (dân tộc - quốc gia) ● Có lãnh thổ riêng
● Có nền KT thống nhất
● Có ngôn ngữ chung của quốc gia
● Có ý thức về sự thống nhất của mình
● Gắn bó với nhau bởi quyền lợi KT - CT - Truyền thống đấu tranh Đặc trưng:
- Có chung vùng lãnh thổ ổn định
- Có chung phương thức sinh hoạt KT (quan trọng nhất) - Có chung ngôn ngữ
- Có chung 1 nền VH và tâm lý
- Có chung 1 NN (thể chế CT, đại diện trong QH với các quốc gia dân tộc khác)
b, Nghĩa hẹp (Ethnie): cộng đồng tộc người được hình thành trong lịch sử (dân tộc - tộc người)
● Có mối liên hệ chặt chẽ và bền vững
● Có chung ý thức tự giác tộc người, ngôn ngữ và VH Đặc trưng:
- Cộng đồng về ngôn ngữ - Cộng đồng về VH
- Ý thức tộc người (quan trọng nhất đối với sự tồn tại và pt của tộc người)
=> Dân tộc quốc gia bao hàm dân tộc tộc người
2. CN MLN về vấn đề dân tộc:
a, 2 xu hướng khách quan của sự pt QH dân tộc:
- Cộng đồng dân cư muốn tách ra để hình thành cộng đồng dân tộc độc lập
Biểu hiện: Phong trào đấu tranh chống áp bức, thoát khỏi thực dân đế quốc
- Sự liên hiệp giữa các dân tộc
Do sự pt của LLSX, KH-CN, giao lưu KT-VH đã làm xuất hiện nhu cầu xóa bỏ khoảng cách giữa các dân tộc
Biểu hiện đa dạng của 2 xu hướng ngày nay: ● Phạm vi quốc gia:
○ Từng tộc người nỗ lực có tự do, bình đẳng, phồng vinh
○ Các dân tộc trong 1 nước hòa hợp ở mức độ cao hơn trên mọi lĩnh vực đời sống ● Phạm vi quốc tế:
○ Phong trào giải phóng dân tộc khỏi CN đế quốc
○ Liên minh dân tộc ở phạm vi khu vực/toàn cầu -> pt phồn vinh dân tộc
=> 2 xu hướng thống nhất biện chứng trong tiến trình pt của mỗi nước và toàn nhân loại
b, Cương lĩnh dân tộc của Lênin:
- Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng (0 áp bức giai cấp, 0 phân biệt chủng tộc…)
- Các dân tộc được quyền tự quyết (vận mệnh, chế độ ctri, con đường pt, tách nước)
- Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc
3. Dân tộc và QH dân tộc ở Việt Nam:
a, Đặc điểm dân tộc VN:
- Có sự chênh lệch về số dân giữa các tộc người - Cư trú xen kẽ
- Các dân tộc thiểu số phân bổ chủ yếu ở địa bàn có vị trí chiến lược quan trọng
- Trình độ pt không đều
- Truyền thống đoàn kết gắn bó lâu đời trong cộng đồng dân tộc - quốc gia thống nhất
- Mỗi dân tộc có bản sắc văn hóa riêng, góp phần tạo nên sự phong phú, đa dạng của
nền văn hóa VN thống nhất
b, Quan điểm và chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước VN *Quan điểm của Đảng:
- Đại hội 12 khẳng định: “Đoàn kết các dân tộc có vị trí chiến lược trong sự nghiệp
CM nước ta”
- Vấn đề dân tộc và đoàn kết dân tộc là vấn đề chiến lược cơ bản, lâu dài và cũng là vấn đề cấp bách hiện nay
- Các dân tộc VN bình đẳng, đoàn kết, tương trợ, giúp nhau cùng pt…
- pt toàn diện CT, KT, VH, XH và AN - QP, gắn tăng trưởng với giải quyết các vấn đề XH
- Ưu tiên đầu tư pt KT- XH các vùng dân tộc miền núi. Đây là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân
- Công tác dân tộc là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân, quân, các cấp - ngành, …
* Chính sách dân tộc của Đảng và NN ta mang t/c toàn diện, tổng hợp, bao trùm mọi lĩnh vực
đời sống (CT, KT, VH, XH, AN-QP), liên quan đến mỗi dân tộc và QH giữa các dân tộc trong cộng đồng quốc gia.
II. TÔN GIÁO TRONG TKQĐ LÊN CNXH:
1. Quan điểm của CN MLN về tôn giáo:
a, Bản chất, nguồn gốc và tính chất của tôn giáo: Bản chất:
- Là 1 hình thái ý thức XH phản ánh hư ảo hiện thực khách quan
- Là 1 thực thể XH (các tôn giáo cụ thể) với các tiêu chí
-> Tôn giáo là 1 hiện tượng XH-VH do con người sáng tạo ra
Về phương diện TG quan, tôn giáo mang TG quan duy tâm
Tín ngưỡng là hệ thống niềm tin, sự ngưỡng mộ, cũng như cách thể hiện niềm tin của
con người trước những thế lực thần thánh để cầu sự che chở (lễ nghi gắn với phong tục tập quán)
=> Tôn giáo giao thoa tín ngưỡng nhưng không đồng nhất
Mê tín là niềm tin mê muội, không dựa trên KH; là niềm tin về MQH nhân quả không có liên hệ cụ thể
Mê tín dị đoan là niềm tin vào thế lực siêu nhiên, thần thánh đến độ mê muội, cuồng
tín -> hành vi cực đoan, sai lệch Nguồn gốc:
● Tự nhiên, KT - XH: LLSX chưa pt, con người không giải thích được TN, áp bức bất
công -> gán cho tự nhiên sức mạnh thần bí; trông chờ đấng cứu thế giải phóng
● Nhận thức: Sự tuyệt đối hóa của nhận thức con ng, biến ND khách quan (dân trí thấp) -> siêu nhiên
● Tâm lý: sợ hãi, mong muốn bình yên, tình cảm tích cực, … Tính chất:
● Tính lịch sử: Hình thành, tồn tại và pt tương ứng với các chế độ CT-XH
-> Khi KH - giáo dục giúp đa số ND nhận thức được bản chất các hiện tượng TNXH thì tôn
giáo sẽ mất đi vị trí
● Tính quần chúng: Phổ biến ở mọi dân tộc, quốc gia.
● Tính CT: xuất hiện khi XH đã phân chia GC
○ Do tôn giáo là sp của những đ/k KT-XH, phản ánh lợi ích - nguyện vọng GC
○ Khi GC thống trị sử dụng tôn giáo để phục vụ mình -> Tôn giáo mang tính CT
tiêu cực, phản tiến bộ
* Lưu ý tính giai cấp (bản thân tôn giáo 0 có nma hiện nay đang bị lợi dụng)
b, Nguyên tắc giải quyết vấn đề tôn giáo trong TKQĐ:
- Tôn trọng, đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng của ND
- Khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của tôn giáo phải gắn liền với cải tạo XH cũ, xây dựng XH mới
- Phân biệt 2 mặt CT và Tư tưởng của tôn giáo trong giải quyết vấn đề tôn giáo
CT: MQH tiến bộ - phản tiến bộ; mâu thuẫn đối kháng về lợi ích KT-CT giữa các GC, thế
lực lợi dụng phản CM vs ND LĐ
Tư tưởng: Sự khác nhau về niềm tin giữa những người có - k có - theo tôn giáo khác nhau
-> Mâu thuẫn không mang tính đối kháng
- Quan điểm lịch sử cụ thể trong giải quyết vấn đề tín ngưỡng, tôn giáo (luôn thay đổi theo đ/k KT-XH-Lịch sử)
2. Tôn giáo ở VN và chính sách tôn giáo của Đảng, NN hiện nay:
a, Đặc điểm tôn giáo ở VN:
- VN là quốc gia đa tôn giáo
- Tôn giáo ở VN đa dạng, đan xen, chung sống hòa bình; không xung đột tôn giáo
- Tín đồ tôn giáo VN phần lớn là ND LĐ, có lòng yêu nước, tinh thần dân tộc
- Hàng ngũ chức sắc các tôn giáo có vai trò quan trọng trong giáo hội, có uy tín, ảnh hưởng với tín đồ
- Các tôn giáo VN đều có QH với các tổ chức, cá nhân tôn giáo nước ngoài b, Chính sách:
- Tín ngưỡng tôn giáo là nhu cầu tinh thần của ND, đang và sẽ tồn tại cùng qtr XD CNXH
- Đảng, NN thực hiện nhất quán chính sách đại đoàn kết dân tộc
- Nội dung cốt lõi của công tác tôn giáo là vận động quần chúng
- Công tác tôn giáo là trách nhiệm của cả hệ thống CT
- Vấn đề theo đạo và truyền đạo
III. QH DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO Ở VN:
1. Đặc điểm QH dân tộc và tôn giáo ở VN
a, VN là quốc gia đa VH - dân tộc; QH dân tộc - tôn giáo được thiết lập, củng cố trên cơ sở
cộng đồng quốc gia - dân tộc thống nhât
b, QH dân tộc - tôn giáo VN chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi tín ngưỡng truyền thống
c, Các hiện tượng tôn giáo mới có xu hướng pt mạnh ảnh hưởng đến đời sống cộng đồng và
khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
2. Định hướng giải quyết MQH dân tộc - tôn giáo ở VN hiện nay
- Tăng cường MQH tốt đẹp giữa dân tộc - tôn giáo, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân
tộc và đoàn kết tôn giáo là vấn đề chiến lược, cơ bản, lâu dài và cấp bách của CM VN.
- Phải đặt trong MQH với cộng đồng quốc gia - dân tộc thống nhất theo định hướng XHCN.
- Phải bảo đảm tự do tín ngưỡng, tôn giáo của ND, quyền của các DTTS, kiên quyết đấu
tranh chống lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo vào mục đích CT
CHƯƠNG 7: VẤN ĐỀ GĐ TRONG TKQĐ LÊN CNXH I.
KHÁI NIỆM, VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG CỦA GĐ: 1. Khái niệm GĐ:
- Là 1 cộng đồng người đặc biệt, có vai trò quyết định sự tồn tại và pt của XH
- CS hình thành GĐ: QH hôn nhân và QH huyết thống
- QH hôn nhân là cơ sở, nền tảng hình thành các MQH khác trong GĐ, là cơ sở pháp lý
cho sự tồn tại của mỗi GĐ
- QH huyết thống là MQH tự nhiên, là yếu tố gắn kết mạnh mẽ nhất các thành viên
GĐ là một hình thức cộng đồng XH đặc biệt được hình thành, duy trì và củng cố chủ yếu
dựa trên cơ sở hôn nhân, QH huyết thống và QH nuôi dưỡng, cùng với những quy định về
quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong GĐ
2. Vị trí của GĐ trong XH: a, Là tế bào của XH:
- GĐ có vai trò quyết định đối với sự tồn tại, vận động và pt của XH
- Với việc SX ra TL tiêu dùng, TLSX, tái SX ra con người, GĐ là 1 tế bào TN, 1 đơn vị
cơ sở để tạo nên cơ thể - XH.
- Tác động của GĐ với XH ở mỗi giai đoạn lịch sử là khác nhau:
b, Là tổ ấm, mang lại hạnh phúc, sự hài hòa trong đời sống cá nhân của mỗi thành viên:
- Sự yên ổn, hạnh phúc của GĐ là tiền đề để mỗi thành viên thành công dân tốt.
c, GĐ là cầu nối giữa cá nhân với XH:
- GĐ là cộng đồng XHi đầu tiên đáp ứng nhu cầu QHXH của mỗi cá nhân, là môi
trường đầu tiên giúp cá nhân học và thực hiện QHXH.
- GĐ cũng là một trong những cộng đồng để xã hội tác động đến cá nhân
3. Chức năng cơ bản của GĐ:
a, Chức năng tái SX con người:
- Chức năng đặc thù của GĐ, đáp ứng nhu cầu tâm, sinh lý tự nhiên, duy trì nòi giống
của GĐ, sức LĐ và duy trì sự trường tồn xã hội
b, Chức năng nuôi dưỡng, giáo dục:
- Thể hiện tình cảm thiêng liêng, trách nhiệm của cha mẹ với con cái, đồng thời thể hiện
trách nhiệm của GĐ với xã hội
- Hình thành nhân cách đạo đức, lối sống mỗi người.
c, Chức năng KT và tổ chức tiêu dùng:
- GĐ tham gia trực tiếp vào quá trình SX và tái SX ra TLSX và TL tiêu dùng.
- Đặc thù: GĐ là đơn vị duy nhất tham gia vào qtr SX và tái SX ra sức LĐ
- GĐ còn là một đơn vị tiêu dùng trong xã hội
- Tùy theo giai đoạn pt của XH mà chức năng KT của GĐ có sự khác nhau.
d, Chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tình cảm GĐ:
- Là chức năng thường xuyên của GĐ
- Là chỗ dựa tinh thần, vật chất của con người
- GĐ có ý nghĩa quyết định đến sự ổn định và pt của XH. e, Chức năng văn hóa:
- Là nơi giữ truyền thống VH dân tộc tộc người.
- Là nơi sáng tạo và thụ hưởng những giá trị văn hóa đạo đức xã hội. f, Chức năng CT:
- Là một tổ chức CT của XH
- Là nơi tổ chức thực hiện chính sách, PL của NN và quy chế làng xã, hưởng lợi từ hệ
thống PL, chính sách, quy chế đó
- Là cầu nối của MQH NN - công dân
II. CƠ SỞ XÂY DỰNG GĐ TRONG TKQĐ: 1. Cơ sở KT-XH:
- Là sự pt của LLSX và QHSX mới tương ứng, XHCN (công hữu TLSX)
- Xóa bỏ tư hữu về TLSX là xóa bỏ nguồn gốc thống trị của đàn ông trong GĐ, sự bất
bình đẳng nam - nữ, sự nô dịch đối với phụ nữ 2. Cơ sở CT-XH:
- Là việc thiết lập chính quyền NN của GCCN và ND LĐ, NN XHCN.
- NN XHCN với tính cách là cơ sở của việc xây dựng GĐ trong TKQĐ, thể hiện rõ nét
nhất ở vai trò của hệ thống PL.
-> Hệ thống PL và chính sách XH định hướng, thúc đẩy hình thành GĐ mới trong TKQĐ 3. Cơ sở VH:
- Những giá trị VH xây dựng trên nền tảng hệ tư tưởng CT của GCCN từng bước hình
thành và giữ vai trò chi phối nền tảng VH, tình thần XH; các yếu tố văn hóa lạc hậu dần bị loại bỏ.
- Sự pt KH - giáo dục - đào tạo - công nghệ nâng cao dân trí
=> Thiếu đi cơ sở VH, hoặc cơ sở VH không đi liền với cơ sở KT - CT thì việc xây dựng
GĐ sẽ lệch lạc.
4. Chế độ hôn nhân tiến bộ: a, Hôn nhân tự nguyện:
- Đảm bảo nam nữ tự do lựa chọn người kết hôn, không chấp nhận áp đặt từ cha mẹ.
- Bao hàm quyền tự do ly hôn khi tình yêu không còn nhưng không khuyến khích.
b, Hôn nhân một vợ, một chồng, vợ chồng bình đẳng
- Là đ/k đảm bảo hạnh phúc GĐ, phù hợp với quy luật tự nhiên, tâm lý, tình cảm, đạo đức con người.
- Bình đẳng trong quyền lợi và nghĩa vụ trong mọi vấn đề cuộc sống GĐ.
c, Hôn nhân được đảm bảo về pháp lý:
- Là cơ sở để thực hiện quyền tự do kết hôn - lý hôn một cách đẩy đủ nhất
- QH hôn nhân, GĐ thực chất kp vấn đề riêng tư mà là QH XH
- Tình yêu là vấn đề riêng, nhưng khi đã kết hôn, là đưa QH riêng vào QHXH, thì cần
sự thừa nhận của PL (thủ tục pháp lý)
III. XÂY DỰNG GĐ VN TRONG TKQĐ:
1. Sự biến đổi của GĐ VN trong TKQĐ:
- Được coi là “GĐ quá độ” trong bước chuyển từ XH nông nghiệp sang CN hiện đại.
- GĐ hạt nhân phổ biến ở cả đô thị và nông thôn; quy mô GĐ ngày càng thu nhỏ, đáp
ứng những nhu cầu và điều kiện thời đại mới.
2. Biến đổi trong thực hiện các chức năng của GD:
s, Chức năng tái SX ra con người:
- Sinh đẻ tự giác, chủ động
- Được điều chỉnh bởi chính sách XH của NN
b, Chức năng KT và tổ chức tiêu dùng:
- Từ KT tự túc sang KT HH (phục vụ người khác - XH)
- Từ đơn vị KT mà đặc trưng là SX HH đáp ứng TT quốc gia thành tổ chức KT của nền
KTTT hiện đại đáp ứng toàn cầu
c, Chức năng giáo dục (XHH):
- Giáo dục XH bao trùm giáo dục GĐ và đưa ra mục tiêu, yêu cầu cho giáo dục GĐ
- Đầu tư TC cho giáo dục con cái tăng