-
Thông tin
-
Quiz
Tổng hợp tài liệu ôn tập - Quản trị kinh doanh| Đại học Kinh Tế Quốc Dân
Đại học Kinh tế Quốc dân với những kiến thức và thông tin bổ ích giúp các bạn định hướng và họp tập dễ dàng hơn. Mời bạn đọc đón xem. Chúc bạn ôn luyện thật tốt và đạt điểm cao trong kì thi sắp tới
Business Administration (EBBA12) 114 tài liệu
Đại học Kinh Tế Quốc Dân 3 K tài liệu
Tổng hợp tài liệu ôn tập - Quản trị kinh doanh| Đại học Kinh Tế Quốc Dân
Đại học Kinh tế Quốc dân với những kiến thức và thông tin bổ ích giúp các bạn định hướng và họp tập dễ dàng hơn. Mời bạn đọc đón xem. Chúc bạn ôn luyện thật tốt và đạt điểm cao trong kì thi sắp tới
Môn: Business Administration (EBBA12) 114 tài liệu
Trường: Đại học Kinh Tế Quốc Dân 3 K tài liệu
Thông tin:
Tác giả:




























Tài liệu khác của Đại học Kinh Tế Quốc Dân
Preview text:
Chương I: Nhập môn QTKD
1. Mọi doanh nghiệp được gọi là xí nghiệp nhưng không phải xí nghiệp nào cũng
được gọi là doanh nghiệp
Đúng: vì doanh nghiệp là xí nghiệp hoạt động trong nền KT thị trường. Xí nghiệp
phải thỏa mãn 3 đặc trưng cơ bản: phối hợp nguồn lực, cân bằng tài chính và hiệu quả.
Doanh nghiệp phải thỏa mãn 5 đặc trưng cơ bản: phối hợp nguồn lực, cân bằng tài
chính, hiệu quả, phải tuân thủ nguyên tắc tự xây dựng kế hoạch (đối tượng hoàn toàn
tự chủ kinh doanh) và tối đa hóa lợi nhuận.
2. Môn khoa học QTKD trang bị các kỹ năng cụ thể cho sinh viên
Sai: Môn khoa học QTKD là cầu nối giữa các kiến thức lý thuyết sinh viên được trang
bị ở các môn khoa học cơ bản như toán học, kinh tế học,… với các môn khoa học
trang bị các kỹ năng cụ thể cho sinh viên như khởi sự kinh doanh, chiến lược kinh
doanh, quản trị tác nghiệp,…
3. Khi nghiên cứu môn khoa học QTKD mang đặc trưng lý thuyết cần áp dụng phương pháp chuẩn tắc
Sai: Để nghiên cứu môn khoa học QTKD mang đặc trưng lý thuyết cần áp dụng
phương pháp thực chứng, tức là tìm cách giải thích một cách khách quan tính quy luật
phổ biến của các hiện tượng hay quá trình liên quan đến các hoạt động kinh doanh
cũng như quản trị các doanh nghiệp
4. Trong cơ chế kinh tế thị trường tồn tại cả doanh nghiệp và xí nghiệp
Mệnh đề này là chính xác. Giải thích:
- Xí nghiệp được định nghĩa là một đơn vị kinh tế được tổ chức một cách có kế
hoạch nhằm sản xuất hoặc tiêu thụ sản phẩm/ dịch vụ trên thị trường.
- Mọi xí nghiệp đều có 3 đặc trưng cơ bản (nơi kết hợp các yếu tố sản xuất nhằm
cho ra sản phẩm, dịch vụ; tuân thủ nguyên tắc cân bằng tài chính; tuân thủ
nguyên tắc hiệu quả ), và xí nghiệp có thể hoạt động trong mọi cơ chế kinh tế.
Khi xí nghiệp hoạt động trong cơ chế kinh tế thị trường, nếu được bổ sung
thêm 3 đặc trưng nữa (tuân thủ nguyên tắc đa sở hữu về tư liệu sản xuất;
nguyên tắc tự xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh; nguyên tắc tối đa hóa lợi
nhuận) thì xí nghiệp trở thành doanh nghiệp.
- Như vậy, trong cơ chế kinh tế thị trường tồn tại cả doanh nghiệp và xí nghiệp
bởi doanh nghiệp chính là xí nghiệp khi hoạt động trong cơ chế kinh tế thị
trường song không phải xí nghiệp nào cũng là doanh nghiệp mà nó phải được
bổ sung thêm 3 đặc trưng mới thành doanh nghiệp (nên vừa tồn tại xí nghiệp,
vừa tồn tại doanh nghiệp). Chương II: Kinh doanh
1. Tư duy kinh doanh giúp nhà quản trị tận dụng được các cơ hội trong kinh doanh.
Đúng: Vì tư duy kinh doanh giúp nhà quản trị nhận thức được các biến động trong
môi trường kinh doanh; từ đó nhận thức được đâu là cơ hội, đâu là nguy cơ. Tư duy
kinh doanh tốt ngoài việc giúp nhà quản trị xác định cơ hội, còn giúp tận dụng các cơ
hội kinh doanh bởi khả năng nhìn xa trông rộng, khả năng hiện thực hóa các ý tưởng kinh doanh,…
2. Việc phát triển một thương hiệu nhượng quyền tương đối phức tạp và chịu sự
tác động của nhiều nhân tố
Đúng: Vì một số nhân tố tác động đến sự thành công trong phát triển một thương hiệu
nhượng quyền như bản sắc thương hiệu, sự tin tưởng tuyệt đối vào mô hình kinh
doanh, sự am hiểu địa phương, chiến lược kinh doanh dài hạn và khả năng tài chính
của người nhận nhượng quyền
3. Các doanh nghiệp trong các ngành nghề kinh doanh khác nhau đều trải qua các
giai đoạn phát triển trong chu kỳ kinh doanh như nhau
Đúng: Vì các doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ đều trải qua các giai đoạn giống nhau
trong vòng đời hình thành và phát triển, tuy nhiên khoảng thời gian của mỗi giai đoạn
này có thể dài ngắn khác nhau
4. Xu thế hội nhập và toàn cầu hóa mang lại cho doanh nghiệp nhiều cơ hội trong kinh doanh
Đúng: Vì những cơ hội doanh nghiệp có được trong xu thế hội nhập và toàn cầu hóa
là thị trường mở rộng, bình đẳng trong tiếp cận vốn tín dụng - công nghệ - nhân lực,
môi trường kinh doanh được cải thiện,…
5. Theo luật định thì hoạt động kinh doanh là hoạt động cung ứng sản phẩm và
dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường và sinh lời
Đúng: theo khoản 2 điều 4 luật Doanh nghiệp 2005: kinh doanh là việc thực hiện liên
tục một, một số hay tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ
sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời
6. Thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải chịu trách nhiệm về khoản nợ
của công ty theo số vốn họ đóng góp
Sai: thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài
sản của mình về các nghĩa vụ của công ty. Thành viên góp vốn mới là người chịu trách
nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn họ đã góp vào công ty
7. Chu kỳ kinh doanh có 5 giai đoạn
Đúng: mỗi chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp gồm 5 giai đoạn: giai đoạn hình
thành, giai đoạn bắt đầu phát triển, giai đoạn phát triển nhanh, giai đoạn trưởng thành, giai đoạn suy thoái
8. Doanh nghiệp tư nhân khó huy động vốn
Đúng: doanh nghiệp tư nhân có hạn chế là khả năng huy động vốn cho hoạt động sản
xuất kinh doanh gặp khó khăn. Doanh nghiệp tư nhân chỉ có thể huy động vốn từ vốn
chủ sở hữu, vốn tín dụng nhưng không được phép phát hành cổ phiếu và trái phiếu
9. Các loại chu kỳ nói chung như chu kỳ kinh tế, chu kỳ kinh doanh có 5 giai đoạn:
bắt đầu, phát triển, phát triển nhanh, trưởng thành và suy thoái
Sai: chu kỳ kinh doanh có 5 giai đoạn: bắt đầu, phát triển, phát triển nhanh trưởng
thành, suy thoái. Trong khi đó, chu kỳ kinh tế chỉ bao gồm 3 giai đoạn: mở rộng, suy thoái và phục hồi
10. Trong nhượng quyền thương mại, bên nhận quyền sau khi ký kết hợp đồng không
phải trả phí nhượng quyền, được phép khai thác trên không gian địa lý nhất định
Sai: nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại trong đó bên nhượng quyền
sẽ chuyển giao mô hình kinh doanh, nhãn hiệu hàng hóa, dịch vụ, bí quyết kinh doanh,
… cho bên nhận quyền. Bên nhận quyền sau khi ký kết hợp đồng nhượng quyền được
phép khai thác trên một không gian địa lý nhất định và phải trả phí nhượng quyền và
tỷ lệ phần trăm doanh thu định kỳ cho bên nhượng quyền
11. Độ dài thời gian của mỗi giai đoạn trong vòng đời hình thành và phát triển của các
doanh nghiệp là giống nhau
Sai: mỗi doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ đều trải qua các loại giai đoạn giống nhau trong
vòng đời hình thành và phát triển, tuy khoảng thời gian của mỗi giai đoạn có thể dài
ngắn khác nhau, hoàn toàn phụ thuộc vào chiến lược kinh doanh, chiến lược tái cấu trúc,… của doanh nghiệp
12. Hệ thống luật Việt Nam chưa hoàn chỉnh tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam
trong quá trình hội nhập và phát triển
Sai: khi hội nhập, các doanh nghiệp trong nước phải chấp nhận luật lệ chung và luật lệ
của đối tác, các kiện tụng và tranh chấp xảy ra nhiều hơn. Trong khi đó, hệ thống luật
pháp của Việt Nam chưa hoàn chỉnh, đây là khó khăn cho Việt Nam trong quá trình hội nhập và phát triển
13. Doanh nghiệp tư nhân có khả năng ra quyết định rất nhanh và linh hoạt trước sự
biến động của môi trường kinh doanh
Đúng: ưu điểm của doanh nghiệp tư nhân là khả năng kiểm soát doanh nghiệp tối đa
của một chủ sở hữu duy nhất. Chủ sở hữu có quyền quyết định tất cả các vấn đề. Do
đó, doanh nghiệp tư nhân có khả năng ra quyết định rất nhanh và linh hoạt trước sự
biến động của môi trường kinh doanh
14. Áp lực hội nhập là một trong các thách thức mà xu thế hội nhập và toàn cầu hóa mang lại
Sai: Áp lực hội nhập là một trong những thời cơ mà xu thế hội nhập và toàn cầu hóa
mang lại cho doanh nghiệp. Bên cạnh đó còn có các thời cơ khác như: thị trường rộng
mở, môi trường kinh doanh được cải thiện, doanh nghiệp có cơ hội bình đẳng trong
việc tiếp cận tín dụng, công nghệ, nhân lực từ nước ngoài,cơ hội giải quyết tranh chấp công bằng
15. Sự am hiểu địa phương sẽ góp phần vào thành công của doanh nghiệp nhượng quyền thương mại
Đúng: việc phát triển một thương hiệu nhượng quyền thương mại tương đối phức tạp
và chịu sự tác động của nhiều nhân tố. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công của
doanh nghiệp nhượng quyền thương mại là: bản sắc thương hiệu, sự tin tưởng tuyệt
đối vào mô hình kinh doanh của người nhận nhượng quyền, sự am hiểu địa phương,
chiến lược kinh doanh dài hạn và khả năng tài chính của người nhận nhượng quyền.
Sự am hiểu địa phương đảm bảo sự phù hợp giữa đặc tính sản phẩm với nhu cầu của khách hàng sở tại
16. Tư duy kinh doanh tốt phải dựa trên nền tảng kiến thức tốt
Đúng: một nhà quản trị phải tự trang bị nền tảng kiến thức tốt thông qua các nguồn
khác nhau, làm cơ sở cho việc ra quyết định. Sự hiểu biết các vấn đề kinh tế xã hội
giúp nhà quản trị nhận diện các cơ hội và nguy cơ, có kiến thức về quản lý và điều
hành,… thực hiện điều chỉnh để đáp ứng nhu cầu thị trường
17. Mọi mô hình kinh doanh đều phải có khu vực sản phẩm/dịch vụ và khu vực khách hàng
Mệnh đề này là chính xác. Giải thích:
Khái niệm mô hình kinh doanh: Mô hình kinh doanh của doanh nghiệp là một đại diện
đơn giản hóa lý luận kinh doanh của doanh nghiệp. Nó mô tả các bộ phận cấu thành
và mối liên hệ giữa các bộ phận đó trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khu vực sản phẩm/dịch vụ và khu vực khách hàng là 2 trong số các bộ phận
cấu thành mô hình kinh doanh. Trong đó: Khu vực sản phẩm/dịch vụ xác định
doanh nghiệp sẽ cung cấp sản phẩm/dịch vụ gì cho thị trường; nghiên cứu xem
các sản phẩm dịch vụ đó sẽ đem lại lợi ích/ giá trị gì cho khách hàng.
- Khu vực khách hàng thì xác định xem sản phẩm/dịch vụ mà doanh nghiệp cung
cấp sẽ phục vụ cho phân đoạn khách hàng nào, đến với khách hàng bằng con
đường nào và quan hệ của doanh nghiệp với khách hàng như thế nào.
Hai khu vực này có mối liên hệ trực tiếp giữa doanh nghiệp và khách hàng, chi phối
thị trường. Do vậy, mọi mô hình kinh doanh đều phải có khu vực sản phẩm/dịch vụ và khu vực khách hàng.
Chương III: Môi trường kinh doanh
1. Doanh nghiệp là một hệ thống đóng, hoạt động tương đối biệt lập với môi trường bên ngoài.
Sai: Vì doanh nghiệp không hoạt động một cách biệt lập hay theo cách thức là một hệ
thống đóng, doanh nghiệp vận động trong môi trường kinh doanh với tư cách một hệ
thống mở; ở đó các yếu tố môi trường vừa vận động tương tác lẫn nhau, vừa tác động
lớn đến sự tồn tại, hưng thịnh hay diệt vong của doanh nghiệp
2. Ban hành và thực thi luật pháp đôi khi trở thành rào cản cho doanh nghiệp khi tiến
hành các hoạt động kinh doanh.
Đúng: Vì chất lượng ban hành luật pháp cao, hệ thống luật pháp đầy đủ, ổn định và
minh bạch sẽ tạo ra sân chơi thực sự bình đẳng cho việc thực hiện các hoạt động kinh
doanh; nhưng ngược lại, việc ban hành/thực thi luật pháp không có chất lượng sẽ là
hiểm họa, tạo ra những rào cản, khó khăn cho doanh nghiệp khi môi trường kinh doanh không lành mạnh
3. Nhóm liên quan bên ngoài doanh nghiệp yêu cầu có một lợi ích tài chínhtrực tiếp từ doanh nghiệp
Sai: Vì nhóm liên quan bên ngoài doanh nghiệp gồm: cộng đồng, các tổ chức hành
pháp, các hiệp hội nghề nghiệp, … không cần có một lợi ích tài chính trực tiếp trong
doanh nghiệp, nhưng họ muốn rằng các nhà lãnh đạo của doanh nghiệp bảo đảm trách
nhiệm của mình theo cách thức chấp nhận về phương diện xã hội và đạo đức. Ngược
lại, nhóm liên quan bên trong có quyền lợi vật chất trực tiếp trong doanh nghiệp; sự
tồn tại của họ, thu nhập của họ phụ thuộc lớn vào các quyết định được đưa ra bởi các
nhà lãnh đạo doanh nghiệp
4. Nhóm liên quan bên trong doanh nghiệp có quyền lợi vật chất trực tiếp từ doanh nghiệp
Đúng: Vì nhóm liên quan bên trong doanh nghiệp như các cổ đông, các lãnh đạo
doanh nghiệp, người làm công, công đoàn, các nhà khoa học và các chuyên gia, các
nhà tài trợ yêu cầu quyền lợi vật chất từ doanh nghiệp. Sự tồn tại của họ, tài chính của
họ phụ thuộc lớn vào các quyết định được đưa ra bởi lãnh đạo doanh nghiệp
5. Hiệp hội ngành nghề thuộc nhóm liên quan bên trong doanh nghiệp, với tư cách đại
diện doanh nghiệp sẽ phản ánh các khó khăn, vướng mắc của các hội viên tới cơ quan quản lý nhà nước
Sai: Vì hiệp hội ngành nghề thuộc nhóm liên quan bên ngoài doanh nghiệp, không cần
có một lợi ích tài chính trực tiếp từ doanh nghiệp
Câu 6: MTKD của các DN nước ta ngày nay vẫn mang tư duy manh mún, truyền thống, cũ kỹ
Đúng: vì có thể nhận thấy cho đến nay tư duy manh mún nhỏ bé vẫn là đặc trưng của
nền KT nước ta. Tư duy manh mún thể hiện ở nhiều góc độ, chẳng hạn như kinh
doanh với quy mô quá nhỏ bé, KD theo kiểu phong trào, khả năng đổi mới thấp, KD
thiếu vắng hoặc sai tính phường hội, thiếu cái nhìn dài hạn về sự phát triển và lợi ích
Câu 7: MTKD nước ta ngày nay mang tính thị trường hoàn hảo
Sai: Các yếu tố thị trường ở nước ta đang được hình thành. Nền KT nước ta vẫn mang
nặng dấu ấn của cơ chế kế hoạch hóa tập trung. Biểu hiện rõ nét nhất của đặc trưng
này ở lĩnh vực quản lý nhà nước về KT. Thứ nhất, tư duy quản lý KHHTT vẫn chưa
chấm dứt mà được chuyển sang quản lý nền KT thị trường hiện nay: các quyết định
quản lý nhà nước vẫn chi phối hoạt động KD của DN, bản chất KD của nhiều DN
ngày nay vẫn mang dáng dấp của sự “cùng ra quyết định”. Thứ hai, các thủ tục hành
chính nặng nề tồn tại trong lĩnh vực quản lý nhà nước: các quy định luật pháp chưa
thực sự mang tính thị trường, chưa thực sự tạo điều kiện công bằng, thuận lợi cho mọi
đối tượng DN cạnh tranh bình đẳng; việc ban hành các chính sách của các cơ quan
quản lý nhà nước trong nhiều trường hợp còn tùy tiện, ban hành các giấy phép còn trái
với các quy định của pháp luật
Câu 8: MTKD ở thế kỉ 21 cũng có đặc trưng như nó vốn có cho đến nay
Sai: Thế kỉ 21 là thế kỉ mà môi trường KD vận động mang các đặc trưng cơ bản khác
hẳn so với mọi thời kì trước đó: phạm vi KD mang tính toàn cầu, tính chất bất ổn của
thị trường là rất rõ ràng và ngày càng mạnh mẽ
Câu 10: Đã là doanh nghiệp nhà nước thì phải đóng vai trò chủ đạo trong nền KTQD
Sai: vì có những DN là DN nhà nước nhưng nó không đóng vai trò chủ đạo vì nó
chưa có đóng góp to lớn cho nền KTQD
11. Nhận thức đúng đắn môi trường kinh doanh là việc làm cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp
Đúng: thứ nhất là do doanh nghiệp không hoạt động biệt lập hay là một hệ thống
đóng; doanh nghiệp hoạt động với tư cách là một hệ thống mở; các yếu tố môi trường
tác động đến nhau và tác động đến sự hoạt động phát triển của doanh nghiệp. Thứ hai
là việc nhận thức đúng đắn môi trường kinh doanh giúp các nhà quản trị đưa ra các quyết định đúng đắn
12. Môi trường kinh doanh là tổng thể các yếu tố, các nhân tố tác động gián tiếp tới
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Sai: môi trường kinh doanh là tổng thể các yếu tố, các nhân tố tác động trực tiếp và
gián tiếp tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
13. Các doanh nghiệp kinh doanh không cần biết về tỷ lệ sinh hay tháp tuổi ở quốc gia
nơi mà nó tiến hành hoạt động kinh doanh
Sai: tỷ lệ sinh hay tháp tuổi thuộc bối cảnh xã hội, là yếu tố môi trường vĩ mô có tác
động gián tiếp tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Những thay đổi về dân số
và xã hội có thể tạo ra những sản phẩm và dịch vụ mới thậm chí trong một số trường
hợp đóng cửa doanh nghiệp đang tồn tại. Do đó doanh nghiệp kinh doanh cần quan
tâm đến tỷ lệ sinh hay tháp tuổi ở quốc gia nơi mà nó tiến hành hoạt động kinh doanh
14. Phần lớn các doanh nghiệp Việt Nam có tầm nhìn dài hạn và phát triển và lợi ích
Sai: phần lớn các doanh nghiệp Việt Nam còn thiếu tầm nhìn dài hạn về phát triển và
lợi ích. Ở các doanh nghiệp Việt Nam, đặc trưng này biểu hiện ở các quyết định về
tuyển người, sử dụng người, trả lương thưởng, các quyết định về thiết lập quan hệ
giữa người mua và người bán nguyên vật liệu, ở việc cố kéo dài thời gian sử dụng
công nghệ, thiết bị cũ,…
15. Môi trường kinh doanh hoàn toàn là các yếu tố bất lợi
Sai: môi trường kinh doanh là tổng thể các yếu tố, các nhân tố bên trong và bên ngoài
vận động tương tác lẫn nhau, tác động trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp. Tác động của môi trường kinh doanh luôn biến động, có thể là tích
cực theo nghĩa tạo cơ hội hoặc có thể là tiêu cực với nghĩa ngược lại
16. Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trường
Sai: nền kinh tế thị trường mang bản chất là thị trường với sự vận động của quy luật
cạnh tranh, quy luật cung cầu. Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế theo mô hình hỗn
hợp với đặc trưng cơ bản là dựa trên nền tảng nền kinh tế thị trường nhưng có sự can
thiệp của nhà nước. Tư duy quản lý kế hoạch hoá tập trung vẫn chưa chấm dứt, khi
nhà nước tác động trực tiếp vào nền kinh tế và các hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp. Chính điều này làm cho nền kinh tế Việt Nam chưa phải là nền kinh tế thị trường
17. Có 2 chiến lược thương mại để quản trị môi trường kinh doanh là chiến lược độc
lập và chiến lược hợp tác
Đúng: Các chiến lược thương mại trong quản trị môi trường kinh doanh bao gồm
chiến lược độc lập và chiến lược hợp tác. Doanh nghiệp chấp nhận một chiến lược độc
lập khi nó là người khởi đầu duy nhất thay đổi một số phương diện của môi trường vi
mô. Chiến lược hợp tác được sử dụng khi mà 2 tổ chức lựa chọn con đường hợp nhất với nhau
Chương IV: Hiệu quả kinh doanh
Câu 1: HQKD phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động SX-KD. HQKD là phạm
trù phức tạp và khó đánh giá
Đúng: HQKD là 1 phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực, phản ánh mặt
chất lượng của các hoạt động SX-KD, phức tạp và khó tính toán bởi cả phạm trù kết
quả và hao phí nguồn lực gắn với 1 thời kì cụ thể nào đó đều khó xác định chính xác
Câu 2: HQKT, HQXH, HQKD và HQ đầu tư giống nhau
Sai: HQKT phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt các mục tiêu KT trong 1
thời kì nào đó. Mục tiêu KT thường là tốc độ tăng trưởng KT, tổng sp quốc nội,…
HQXH phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất nhằm đạt được các mục tiêu
XH nhất định. Mục tiêu XH thường là giải quyết công ăn việc làm, xây dựng cơ sở hạ
tầng,… HQKD phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt các mục tiêu KD xác
định. HQĐT phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt các mục tiêu đầu tư xác định.
Câu 3: Một DN thông thường phải đánh giá đồng thời HQKD và HQĐT (nếu DN có đầu tư)
Đúng: Để tiến hành hoạt động KD, Dn cần tiến hành song song nhiều hoạt động khác
nhau: hoạt động đảm bảo sự hoạt động bình thường trước mắt, hoạt động đầu tư cho
tương lai. Cũng chính vì lẽ đó, 1 DN bất kì bao giờ cũng phải đánh giá cả 2 loại hiệu quả là HQKD và HQĐT
Câu 4: Doanh nghiệp kinh doanh chỉ cần quan tâm đến hiệu quả kinh doanh mà không
cần quan tâm đến hiệu quả xã hội.
Sai: Doanh nghiệp kinh doanh cần phải quan tâm đến cả hiệu quả kinh doanh và hiệu
quả xã hội, nếu 1 doanh nghiệp kinh doanh chỉ quan tâm đến hiệu quả kinh doanh, chỉ
chú tâm đến cái lợi nhuận của doanh nghiệp mà không quan tâm để hiệu quả xã hội,
có những hành động không tốt đối với xã hội, gây ảnh hưởng xấu đến xã hội thì sẽ bị
gạt bỏ và không được xã hội chấp nhận.
Câu 5: DN công ích xem xét cả HQKD và HQXH nhưng cần chú ý nhiều hơn đến HQKD
Sai: Doanh nghiệp công ích xem xét cả hiệu quả kinh doanh và hiệu quả xã hội nhưng
chú trọng nhiều đến hiệu quả xã hội. DN công ích có mục tiêu tối đa hóa lợi ích xã hôi
vì thế cần chú ý đến đánh giá HQXH hơn đánh giá HQKD.
Câu 6: Để KD có HQ không chỉ phụ thuộc vào bản thân hoạt động của DN mà còn
phụ thuộc vào nhiều yếu tố quản lý vĩ mô
Đúng: Các chính sách KT vĩ mô tạo ra sự ưu tiên hay kìm hãm sự phát triển của từng
ngành, từng vùng KT cụ thể, do đó tác động trực tiếp đến KQ và HQKD của các DN
thuộc các ngành, vùng KT nhất định. Các chính sách KT vĩ mô bao gồm: chính sách
đầu tư phát triển KT, chính sách phát triển KT, chính sách tiền tệ, chính sách cơ cấu,…
Câu 7: Cứ có lợi nhuận là kết luận DNKD có HQ. DNKD lỗ vốn là DN không HQ
Sai: Vì lợi nhuận không phải là phạm trù để đánh giá hiệu quả kinh doanh mà bản
chất của HQKD là phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt đông KD phản ánh
trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất trong quá trình HĐ SX-KD của DN. Hai
trong những mục đích của việc đánh giá HQKD là tính toán chỉ tiêu HQ và so sánh
chúng với tiêu chuẩn để đua ra kết luận cuối cùng là công việc KD đó HQ hay không hoặc HQ ở mức độ nào
Câu 8: DN có kết quả thống kê tỉ lệ doanh lợi vốn liên tục tăng qua mọi thời kỳ hoạt
động cũng chưa chắc đã là DN hoạt động của HQ
Đúng: Chỉ tiêu doanh lợi trên vốn là chỉ tiêu tốt nhất phản ánh HQKD. Nhưng để
đánh giá chính xác HQKD của DN thì cần phải dựa vào nhiều chỉ tiêu khác như:
doanh lợi vốn tự có, doanh lợi của doanh thu bán hàng,…
Câu 9: DNKD có HQ tất yếu suy ra từng bộ phận của DN phải hoạt động có HQ
Sai: Trong 1 DN thì có bộ phận kinh doanh có hiệu quả, có bộ phận KD không HQ.
Nhưng các bộ phận KD thường hỗ trợ qua lại lẫn nhau, nên để đánh giá HQKD ta cần
xét trên phương diện tổng thể toàn DN
Câu 10: Chỉ cần hoặc đánh giá HQKD tổng hợp hoặc đánh giá HQKD lĩnh vực hoạt
động là đủ; đánh giá cả lãng phí
Sai: HQKD tổng hợp đánh giá khái quát và cho phép kết luận tính hiệu quả của toàn
DN (1 đơn vị bộ phận của DN) trong 1 thời kì nhất định. HQ ở từng lĩnh vực không
đại diện tính hiệu quả của DN, chỉ phản ánh tính hiệu quả sử dụng 1 nguồn lực cá biệt.
Phân tích HQ từng lĩnh vực là để xác định nguyên nhân và tìm giải pháp nâng cao
hiệu quả sử dụng từng nguồn lực và do đó, góp phần nâng cao HQKD của DN.
HQKD tổng hợp là kết quả “tổng hợp” từng HQ sử dụng các nguồn lực.
Câu 11: Chỉ tiêu doanh lợi vốn tự có đánh giá HQ chính xác hơn vì nó đề cập đến
HQSD vốn của bản thân DN
Sai: Thực chất, doanh thu bán hàng của 1 thời kỳ tính toán cụ thể luôn là kết quả tính
toán cụ thể của việc sử dụng toàn bộ lượng vốn kinh doanh hiện có chứ không thể là
KQ của riêng số vốn tự có của DN. Hơn nữa chỉ tiêu này còn hạn chế là nếu đánh giá
HQKD thông qua chỉ tiêu này thì DN đi vay vốn càng nhiều hiệu quả càng cao
Câu 12: Để nâng cao hiệu quả kinh doanh cần sử dụng nhiều biện pháp khác nhau
song rõ ràng các biện pháp chiến lược bao giờ cũng có ý nghĩa quan trọng hơn
Sai: Muốn nâng cao hiệu quả kinh doanh, các doanh nghiệp phải chủ động sáng tạo
vận dụng tổng hợp các biện pháp từ nâng cao năng lực quản trị, điều hành tới cái thiện
hoạt động, làm thích ứng môi trường,… Các biện pháp này rất đa dạng, phù hợp với
đặc thù riêng của từng doanh nghiệp. Với các doanh nhân chuẩn bị khởi sự doanh
nghiệp thì các giải pháp trong khâu tạo lập doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng hơn,
còn với các doanh nghiệp đã thành lập thì các giải pháp chiến lược lại quan trọng hơn.
Chất lượng của chiến lược KD là nhân tố đầu tiên và quan trọng nhất quyết định đến
sự thành công, đến HQKD cao hay ngược lại, dẫn đén thất bại, KD phi hiệu quả của 1
DN. Định hướng đúng và luôn định hướng đúng là cơ sở để đảm bảo hiệu quả lâu dài của DN
Câu 13: Muốn kết luận doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả hay không phải có tiêu
chuẩn hiệu quả kinh doanh
Đúng: Tiêu chuẩn hiệu quả là giới hạn, là “mốc” xác định ranh giới có hay không có
hiệu quả. Tiêu chuẩn hiệu quả có thể được xác định là mức bình quân của ngành, quốc
gia, khu vực, quốc tế; cũng có thể lấy mức của đối thủ cạnh tranh cùng đặc điểm với
doanh nghiệp hoặc mức thiết kế, phương án sản xuất kinh doanh trong các luận chứng
kinh tế kĩ thuật làm tiêu chuẩn hiệu quả
14. Hiệu quả kinh doanh tổng hợp cho phép kết luận về trình độ lợi dụng một nguồn lực của doanh nghiệp
Sai: Vì hiệu quả kinh doanh tổng hợp phản ánh trình độ lợi dụng mọi nguồn lực để đạt
mục tiêu của toàn doanh nghiệp hoặc từng bộ phận của nó. Để kết luận về trình độ lợi
dụng một nguồn lực của doanh nghiệp phải sử dụng hiệu quả lĩnh vực hoạt động
15. Để đảm bảo được hiệu quả kinh doanh dài hạn cần xem xét và đánh giá hiệu quả
kinh doanh dài hạn theo quan điểm ngắn hạn
Sai: Vì hiệu quả kinh doanh ngắn hạn là cơ sở để có hiệu quả kinh doanh dài hạn;
hiệu quả kinh doanh dài hạn được coi là thước đo chất lượng hoạt động kinh doanh vì
nó phản ánh xuyên suốt quá trình lợi dụng các nguồn lực sản xuất của doanh nghiệp.
Về nguyên tắc, chỉ có thể xem xét và đánh giá hiệu quả kinh doanh ngắn hạn trên cơ
sở vẫn đảm bảo đạt được hiệu quả kinh doanh dàn hạn hay nói cách khác chỉ có thể
đánh giá hiệu quả kinh doanh ngắn hạn theo quan điểm dài hạn
16. Nâng cao hiệu quả kinh doanh là đòi hỏi khách quan để doanh nghiệp thực hiện
mục tiêu bao trùm, lâu dài là tối đa hóa lợi nhuận
Đúng: Vì để đạt được mục tiêu bao trùm, lâu dài là tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp
phải phân bổ và quản trị có hiệu quả các nguồn lực và luôn kiểm tra quá trình đang
diễn ra xem mình đang sử dụng nguồn lực có hiệu quả không
17. Khi phân tích hiệu quả không cần thiết phải so sánh các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả
kinh doanh với giá trị trung bình (tiêu chuẩn hiệu quả)
Sai: Vì trong từng thời kỳ, giá trị của mỗi chỉ tiêu có thể tăng hoặc giảm theo thời
gian. Khi các giá trị này tăng cũng chưa chắc đã có hiệu quả và khi các chỉ tiêu này
giảm thì cũng chưa chắc là không có hiệu quả. Cần phải so sánh giá trị của mỗi chỉ
tiêu với tiêu chuẩn hiệu quả để xác định mức có hay không có hiệu quả
18. Doanh nghiệp cần phân tích, đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp
và hiệu quả kinh doanh ở từng lĩnh vực hoạt động
Đúng: hiệu quả kinh doanh tổng hợp đánh giá khái quát và cho phép kết luận tính
hiệu quả của toàn bộ doanh nghiệp trong một thời kỳ xác định. Hiệu quả từng lĩnh vực
hoạt động đánh giá trình độ lợi dụng một nguồn lực thể theo một mục tiêu đã xác
định. Hiệu quả kinh doanh tổng hợp là kết quả tổng hợp hiệu quả sử dụng các nguồn
lực; hiệu quả từng lĩnh vực giúp xác định nguyên nhân và tìm giải pháp nâng cao hiệu
quả từ nguồn lực; từ đó góp phần tạo ra hiệu quả kinh doanh tổng hợp của doanh
nghiệp. Hai chỉ tiêu hiệu quả trên có mối quan hệ biện chứng, do đó doanh nghiệp cần
phân tích đánh giá cả hai loại chỉ tiêu này
19. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức là biện pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh
Đúng: hoàn thiện cơ cấu tổ chức là một trong các biện pháp tác nghiệp nhằm nâng
cao hiệu quả kinh doanh. Cơ cấu quản trị doanh nghiệp phải thích nghi được với sự
biến động của môi trường kinh doanh. Cần xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn, chế độ trách nhiệm, mối quan hệ giữa các bộ phận, cá nhân và được quy định rõ
trong điều lệ hay hệ thống nội quy của tổ chức
20. Hiệu quả kinh doanh tăng nếu doanh thu và lợi nhuận tăng
Sai: kết quả là phạm trù phản ánh những cái thu được sau một quá trình hoạt động, có
thể đo lường được bằng đơn vị hiện vật hay đơn vị giá trị. Hiệu quả kinh doanh là
phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực tham gia vào quá trình tạo ra kết
quả, chỉ có thể phản ánh bằng số tương đối. Do đó, doanh thu và lợi nhuận tăng là chỉ
tiêu thể hiện kết quả kinh doanh tăng, không phải hiệu quả kinh doanh tăng
21. Hiệu quả là yếu tố dễ tính toán
Sai: hiệu quả kinh doanh được xác định bởi tỉ số giữa kết quả đạt được và hao phí
nguồn lực để đạt được kết quả đó. Cả hai đại lượng kết quả và hao phí nguồn lực tại
mỗi thời kỳ đều khó đánh giá một cách chính xác, do đó hiệu quả là yếu tố khó để tính toán
22. Hiệu quả chỉ cần trong một thời kỳ
Sai: để đánh giá hiệu quả kinh doanh một cách chính xác và tìm ra giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả, cần tính toán chỉ tiêu hiệu quả trong nhiều kỳ
23. Doanh thu của doanh nghiệp càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp đó hoạt động có hiệu quả
Sai: kết quả là phạm trù phản ánh những cái thu được sau một quá trình hoạt động, có
thể đo lường được bằng đơn vị hiện vật hay đơn vị giá trị. Hiệu quả kinh doanh là
phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực tham gia vào quá trình tạo ra kết
quả, ch có thể phản ánh bằng số tương đối. Do đó, doanh thu tăng là chỉ tiêu thể hiện
kết quả kinh doanh tăng, không phải hiệu quả kinh doanh tăng
24. Lao động chỉ cần biết chuyên môn hóa ngành mình, không cần quan tâm đến các vấn đề khác
Sai: việc bố trí các nhân viên vào các vị trí phù hợp với chuyên môn, trình độ, kinh
nghiệm là đặc trưng của việc sử dụng lao động trên cơ sở chuyên môn hóa. Mỗi nhân
viên tuy được gắn với một vị trí làm việc nhất định nhưng họ vẫn phải hiểu biết ở một
mức độ nhất định về công việc của những vị trí liên quan
25. Doanh nghiệp có chỉ tiêu doanh lợi vốn kinh doanh liên tục tăng là doanh nghiệp
có hiệu quả kinh doanh cao
Sai: để đánh giá hiệu quả kinh doanh cần dựa vào các tiêu chuẩn hiệu quả kinh doanh
cho mỗi chi tiêu hiệu quả. Tính liên tục tăng chỉ thể hiện xu hướng hoạt động của
doanh nghiệp theo thời gian
26. Doanh nghiệp nào có lợi nhuận cao hơn doanh nghiệp đó có hiệu quả kinh doanh cao hơn
Sai: muốn đánh giá hiệu quả kinh doanh phải có hệ thống chỉ tiêu và tiêu chuẩn hiệu
quả kinh doanh. Lợi nhuận cao hơn chỉ phản ánh kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp đó cao hơn chứ không phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đó cao hơn doanh nghiệp khác
27. Hiệu quả kinh doanh được xác định bởi tỷ số kết quả đạt được và chi phí phải bỏ
ra để đạt được kết quả đó
Sai: Hiệu quả kinh doanh phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được mục
tiêu đã xác định, được xác định bởi tỉ số giữa kết quả đạt được và hao phí nguồn lực cần thiết (khác chi phí)
28. Trong cùng một thời kỳ doanh nghiệp nào tạo ra nhiều lợi nhuận hơn ắt có hiệu
quả kinh doanh cao hơn doanh nghiệp khác cùng ngành
Sai: lợi nhuận trong một thời kỳ chỉ phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt các
mục tiêu kinh doanh xác định. Muốn xác định hiệu quả kinh doanh cần sử dụng hệ
thống chỉ tiêu và tiêu chuẩn hiệu quả kinh doanh
29. Vì công nghệ ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng của sản phẩm. Do đó, doanh
nghiệp nào có công nghệ hiện đại hơn thì doanh nghiệp đó có hiệu quả kinh doanh cao hơn
Sai: công nghệ quyết định năng suất lao động và chất lượng sản phẩm. Máy móc thiết
bị là công cụ mà con người sử dụng để tác động vào đối tượng lao động. Sự hoàn
thiện của máy móc thiết bị công cụ ảnh hưởng đến việc tăng năng suất lao động, từ đó
tăng hiệu quả kinh doanh. Tuy nhiên, công nghệ kỹ thuật do con người sáng tạo ra và
làm chủ nên chính con người mới đóng vai trò quyết định đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
30. Doanh nghiệp nào có đội ngũ lao động tinh nhuệ nhất ngành thì doanh nghiệp đó
có hiệu quả kinh doanh cao nhất
Đúng: trong sản xuất kinh doanh, lực lượng lao động có thể sáng tạo ra công nghệ, kỹ
thuật mới và đưa chúng vào sử dụng để tạo ra tiềm năng lớn cho việc nâng cao hiệu
quả kinh doanh,… Lực lượng lao động tác động trực tiếp đến năng suất lao động, đến
trình độ sử dụng các nguồn lực khác nên tác động trực tiếp và quyết định hiệu quả
kinh doanh. Do vậy, doanh nghiệp nào có đội ngũ lao động tinh nhuệ nhất ngành th
doanh nghiệp đó có hiệu quả kinh doanh cao nhất
31. Hiệu quả kinh doanh và hiệu quả đầu tư cùng phản ánh hiệu quả giống nhau
Sai: hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt
được các mục tiêu kinh doanh xác định. Hiệu quả kinh doanh gắn liền với toàn bộ các
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ cụ thể. Hiệu quả kinh
doanh không xét đến kết quả của một mà của nhiều tài sản dài hạn và ngắn hạn thực
hiện được nhưng trong một thời kỳ rất cụ thể. Hiệu quả đầu tư là phạm trù phản ánh
trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được các mục tiêu đầu tư xác định. Hoạt động
đầu tư gắn liền với một hoạt động đầu tư rất cụ thể. Hiệu quả đầu tư gắn với một đối
tượng là một tài sản đầu tư dài hạn với thời gian tính từ khi đưa đưa vào sử dụng đến khi thanh lý tài sản đó
32. Cơ cấu tổ chức của một doanh nghiệp không ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đó
Sai: cơ cấu tổ chức là một trong các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp. Thực tế việc hoàn thiện cơ cấu tổ chức còn là một biện pháp giúp nâng
cao hiệu quả kinh doanh. Việc xác định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm
trong bộ máy quản trị có ảnh hưởng đến hoạt động quản trị, kinh doanh của doanh
nghiệp, từ đó tác động đến hiệu quả kinh doanh
33. Hiệu quả kinh doanh phản ánh mặt chất lượng của các doanh nghiệp. Vì vậy nó
chỉ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên trong doanh nghiệp
Sai: hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp chịu ảnh hưởng bởi cả các yếu tố bên
trong và yếu tố bên ngoài doanh nghiệp. Nhóm yếu tố bên ngoài doanh nghiệp có tác
động đến hiệu quả kinh doanh bao gồm: môi trường pháp lý, môi trường kinh tế, các
yếu tố thuộc về cơ sở hạ tầng như hệ thống đường giao thông, hệ thống thông tin liên lạc, điện, nước,…
Chương V: Khái lược về quản trị kinh doanh
1. Hoạt động quản trị kinh doanh là hoạt động kết hợp nhiều chức năng quản trị trong doanh nghiệp
Đúng: Vì hoạt động quản trị kinh doanh mang tính tổng hợp và phức tạp, là kết hợp
nhiều chức năng quản trị trong doanh nghiệp như: quản trị tài chính, quản trị nguyên
vật liệu, quản trị marketing,… sự kết hợp này nhằm tạo ra sản phẩm hay cung cấp
dịch vụ một cách hiệu quả, đảm bảo duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
2. Ban hành nguyên tắc quản trị cần dựa trên cơ sở sự vận hành của quy luật tâm lý
Đúng: Vì quy luật tâm lý có ý nghĩa quan trong đối với việc hình thành các nguyên
tắc quản trị. Nhà quản trị cần nắm rõ đặc điểm tâm lý của: nhân viên, khách hàng, nhà
cung ứng,… để có cách ứng xử khác nhau nhằm đạt hiệu quả quản trị tốt
3. Mỗi phương pháp quản trị tác động vào người lao động theo các cách thức khác nhau
Đúng: Vì có 3 phương pháp quản trị chủ yếu là phương pháp kinh tế chi phối thông
qua lợi ích kinh tế; phương pháp hành chính tác động thông qua các điều lệ, nội quy;
phương pháp giáo dục thuyết phục tác động bằng các biện pháp tâm lý xã hội và giáo dục thuyết phục
4. Quản trị theo cách tiếp cận hàng ngang có ưu điểm là phát huy được thế mạnh của
mỗi cá nhân, bộ phận, phòng ban; góp phần nâng cao năng suất lao động
Sai: Vì quản trị theo cách tiếp cận hàng ngang lấy tính trọn vẹn của quá trình làm đối
tượng, làm cơ sở để tổ chức các hoạt động kinh doanh và quản trị kinh doanh. Còn
việc phát huy được thế mạnh của mỗi cá nhân, bộ phận, phòng ban đồng thời góp
phần nâng cao năng suất lao động là ưu điểm của hình thức tổ chức quản trị theo hàng
dọc khi dựa trên nền tảng tuyệt đối hóa ưu điểm của chuyên môn hóa
5. Việc lựa chọn phương pháp quản trị trong quản trị kinh doanh phụ thuộc vào tư duy
và quan điểm của các nhà quản trị
Đúng: Vì việc sử dụng phương pháp quản trị nào phụ thuộc vào tư duy quản trị truyền
thống hay hiện đại, phụ thuộc vào quan điểm của các nhà quản trị doanh nghiệp mà
đặc biệt là quan điểm của các nhà quản trị cấp cao
6. Hệ thống nguyên tắc quản trị cần tạo tính chủ động cao cho cấp dưới khi thực hiện nhiệm vụ
Đúng: Vì cấp dưới chỉ phát huy hết năng lực nếu được chủ động trong công việc;
càng bó buộc, không tạo tính chủ động cho cấp dưới thì hiệu quả hoạt động của cấp dưới càng thấp
7. Quản trị theo chức năng lấy tính trọn vẹn của quá trình làm đối tượng, làm cơ sở để
tổ chức các hoạt động kinh doanh và quản trị kinh doanh
Sai: Vì quản trị theo chức năng chính là chuyên môn hóa hoạt động quản trị thường
đồng nghĩa với việc chia cắt quá trình
8. Nguyên tắc ngoại lệ giải phóng nhà quản trị cấp cao khỏi các công việc sự vụ để tập
trung giải quyết các nhiệm vụ quản trị phát sinh
Đúng: Vì nguyên tắc ngoại lệ nghĩa là nhà quản trị cho phép các nhân viên dưới
quyền của mình quyết định các công việc thường xuyên, họ chỉ đưa ra các quyết định
đối với các công việc quan trọng ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của tổ chức và
các công việc bất thường. Vì vậy, nó góp phần giải phóng nhà quản trị khỏi các công
việc sự vụ để tập trung giải quyết các nhiệm vụ quản trị phát sinh
9. Phương pháp giáo dục của đặc điểm ghi thành các nội quy điều lệ buộc mọi người
lao động cần chấp hành tuân theo
Sai: phương pháp giáo dục tác động vào nhận thức tình cảm của người lao động bằng
các biện pháp tâm lý xã hội và giáo dục thuyết phục nhằm nâng cao tính tự giác và
nhiệt tình lao động trong công việc. Phương pháp hành chính mới có đặc điểm ghi
thành các nội quy điều lệ buộc mọi người lao động cần chấp hành tuân theo
10. Cơ sở tổ chức hoạt động quản trị theo chiều dọc có mục tiêu chuyên môn hóa nâng cao sản xuất
Đúng: xu hướng quản trị kinh doanh theo truyền thống dựa trên nền tảng tuyệt đối
hóa ưu điểm của chuyên môn hóa nhằm nâng cao sản xuất. Tổ chức quản trị theo xu
hướng này còn gọi là tiếp cận theo chiều dọc
11. Phương pháp hành chính tác động vào người lao động bằng các biện pháp tâm lý
xã hội hay giáo dục thuyết phục
Sai: phương pháp hành chính là phương pháp quản trị dựa trên cơ sở các mối quan hệ
về tổ chức và kỷ luật của doanh nghiệp. Phương pháp tâm lý giáo dục là phương pháp
tác động vào người lao động bằng các biện pháp tâm lý xã hội hay giáo dục thuyết phục
12. Hoạt động quản trị kinh doanh phải luôn thích ứng với sự biến động của môi trường
Đúng: hoạt động quản trị kinh doanh luôn gắn với môi trường và đòi hỏi phải luôn
thích ứng với sự biến đổi của môi trường. Đặc biệt với yếu tố môi trường bên ngoài
mà doanh nghiệp không kiểm soát được, hoạt động quản trị kinh doanh phải luôn
phản ứng phù hợp với sự thay đổi của những yếu tố này nhằm tận dụng cơ hội, phòng
tránh các nguy cơ, từ đó đảm bảo hoạt động và phát triển của doanh nghiệp
13. Quản trị kinh doanh theo cách tiếp cận theo hàng dọc hay hàng ngang đều đảm
bảo tính thống nhất của quá trình
Sai: quản trị theo hàng dọc có bản chất là tuyệt đối hóa ưu điểm chuyên môn hóa hoạt
động quản trị nên đồng nghĩa với việc chia cắt quá trình. Quản trị theo hàng ngang
không tuyệt đối hóa chuyên môn hóa mà lấy tính trọn vẹn của quá trình làm đối
tượng, làm cơ sở để tổ chức hoạt động kinh doanh và quản trị kinh doanh, đảm bảo
tính thống nhất của quá trình kinh doanh
14. Hiệu quả nghĩa là đem lại kết quả cao trong công việc, chi phí kinh doanh không
cần thiết phải quan tâm là cách thực hiện của nhà quản trị theo nguyên tắc hiệu quả trong quản trị kinh doanh
Sai: nguyên tắc hiệu quả đòi hỏi mọi hoạt động quản trị doanh nghiệp phải hướng đến
mục tiêu đã đề ra một cách thiết thực, an toàn với chi phí kinh doanh thấp nhất, đòi
hỏi mọi cá nhân bộ phận phải hoàn thành nhiệm vụ đạt kết quả cao với việc sử dụng
nguồn lực ít nhất có thể => cần quan tâm đến cả kết quả và chi phí kinh doanh
15. Phương pháp hành chính được sử dụng thông qua các đòn bẩy kinh tế như lương thưởng
Sai: phương pháp hành chính là phương pháp quản trị dựa trên cơ sở các mối quan hệ
về tổ chức và kỷ luật của doanh nghiệp. Phương pháp kinh tế tác động đến đối tượng
lao động thông qua các lợi ích kinh tế như lương thưởng
16. Phương pháp giáo dục thuyết phục có đặc trưng giống phương pháp kinh tế
Sai: phương pháp kinh tế tác động vào đối tượng quản trị thông qua các lợi ích kinh
tế, để cho đối tượng quản trị tự lựa chọn phương án hoạt động có hiệu quả nhất trong
phạm vi hoạt động của họ. Phương pháp giáo dục thuyết phục tác động vào người lao
động bằng các biện pháp tâm lý xã hội và giáo dục thuyết phục
17. Các nguyên tắc quản trị được xây dựng do con người nên không thể chi phối hành động của con người
Sai: các nguyên tắc quản trị do con người đặt ra nhưng không phải do sự suy nghĩ chủ
quan mà do các hoạt động kinh doanh được thực hiện trong một môi trường chịu chi
phối bởi các quy luật khách quan. Bản thân các chủ doanh nghiệp hay các nhà quản trị
không kiểm soát được những quy luật này mà còn chịu sự sự chi phối của chúng
18. Nhà quản trị có thể tác động đến thay đổi môi trường kinh doanh
Sai: môi trường kinh doanh bao gồm môi trường bên ngoài doanh nghiệp (môi trường
quốc tế, môi trường kinh tế quốc dân, môi trường ngành) và môi trường nội bộ bên
trong doanh nghiệp. Nhà quản trị chỉ có thể tác động nhằm thay đổi môi trường bên
trong doanh nghiệp mà không thể tác động thay đổi môi trường bên ngoài doanh nghiệp
19. Phương pháp giáo dục thuyết phục tác động thông qua lương và thưởng
Sai: phương pháp kinh tế tác động vào đối tượng quản trị thông qua các lợi ích kinh tế
như lương, thưởng để cho đối tượng quản trị tự lựa chọn phương án hoạt động có hiệu
quả nhất trong phạm vi hoạt động của họ. Phương pháp giáo dục thuyết phục tác động
vào người lao động bằng các biện pháp tâm lý xã hội và giáo dục thuyết phục
20. Tính trọn vẹn của quá trình kinh doanh thể hiện ở việc tạo ra được giá trị gia tăng sau mỗi quá trình
Đúng: quản trị kinh doanh hiện đại lấy tính trọn vẹn của quá trình làm đối tượng, làm
cơ sở để tổ chức các hoạt động kinh doanh và quản trị kinh doanh. Các yếu tố đầu vào
cùng với các nguồn lực được kết hợp với nhau theo yêu cầu nhất định thông qua tập
hợp các hoạt động có liên quan và tương tác với nhau sẽ chuyển đầu vào thành đầu ra.
Đặc điểm của quá trình này là nhấn mạnh vào giá trị gia tăng. Một quá trình được xác
định thông qua việc xác định giá trị gia tăng nó tạo ra
21. Phương pháp giáo dục thuyết phục cũng có đặc trưng giống phương pháp hành chính
Sai: phương pháp giáo dục tác động vào nhận thức tình cảm của người lao động bằng
các biện pháp tâm lý xã hội và giáo dục thuyết phục nhằm nâng cao tính tự giác và
nhiệt tình lao động trong công việc. Phương pháp hành chính mới có đặc điểm ghi
thành các nội quy điều lệ buộc mọi người lao động cần chấp hành tuân theo
22. Lợi ích đặt lên hàng đầu, nguyên tắc dung hòa lợi ích là không cần thiết
Sai: để hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phát triển bền vững thì nhà quản trị
cần phải thực hiện các hoạt động quản trị kinh doanh trên cơ sở xử lý thỏa đáng các
mối quan hệ và dung hòa lợi ích của tất cả các bên liên quan
23. Phương pháp giáo dục thuyết phục là uyển chuyển linh hoạt
Đúng: phương pháp giáo dục thuyết phục tác động đến nhận thức tình cảm của người
lao động bằng các biện pháp tâm lý xã hội và giáo dục thuyết phục. Đặc trưng của
phương pháp này là rất uyển chuyển linh hoạt, không có khuôn mẫu chung
24. Phương pháp kinh tế là phương pháp dùng để thiết lập kỷ cương trật tự của tổ chức
Đúng: phương pháp kinh tế là các biện pháp đòn bẩy, kích thích kinh tế để thu hút,
khuyến khích cá nhân phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Trong khi đó,
phương pháp hành chính mới nhằm xác lập trật tự kỷ cương làm việc trong doanh nghiệp
25. Trường phái lý thuyết quản trị hành chính đề cao vai trò của người lao động và
chuyên môn hóa trong sản xuất
Sai: trường phái lý thuyết quản trị hành chính hướng đến thiết lập một cơ cấu tổ chức
hợp lý, hiệu quả trên cơ sở đề cao các nguyên tắc, chính sách và cơ cấu tổ chức hợp
lý. Trường phái quản trị khoa học cổ điển mới đề cao vai trò của người lao động và chuyên môn hóa sản xuất
26. Duy trì các công việc kinh doanh là nhiệm vụ chính của quản trị kinh doanh
Đúng: nhiệm vụ mục đích chính của quản trị kinh doanh là duy trì và thúc đẩy hoạt
động kinh doanh nhằm đảm bảo sự tồn tại và vận hành của toàn bộ doanh nghiệp
hướng vào mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận
27. Việc tuân thủ pháp luật và các thông lệ kinh doanh đem lại nhiều lợi ích cho các doanh nghiệp
Đúng: việc tuân thủ pháp luật và các thông lệ kinh doanh đem lại nhiều lợi ích cho
các doanh nghiệp như: giúp doanh nghiệp tránh bị khiển trách, xử phạt, kiện; giúp
doanh nghiệp ghi điểm đối với nhân viên của mình; mang lại lợi ích cho khách hàng
của doanh nghiệp bởi giá trị đạo đức về sản phẩm dịch vụ khách hàng tiêu dùng được đảm bảo;…
Câu 28: Các phương pháp quản trị bổ sung cho nhau trong quá trình thực hiện nhiệm vụ QTDN
Đúng: Dựa trên hình thức tác động lên đối tượng quản trị kinh doanh, người tachia
các phương pháp quản trị thanh 3 phương pháp phổ biến, đó là: phuơng pháp kinh tế,
phương pháp hành chính, phương pháp giáo dục thuyết phục. Các phương pháp quản
trị sẽ bổ sung cho nhau trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quản trị doanh nghiệp. Nếu
như phương pháp hành chính bắt buộc mọi người phải thực hiện không điều kiện điều
lệ, nội quy cũng như các mệnh lệnh, chỉ thị, quy chế,… để xác lập trật tự, kỉ cương,
xác định quyền hạn, trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân (điều này là cần thiết đối
với tất cả các doanh nghiệp) thì phương pháp kinh tế sẽ tác động lên đối tượng quản
trị qua các lợi ích kinh tế, sẽ có sự thưởng phạt phân minh,… tạo động lực và thu hút,
khuyến khích các cá nhân phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ được giao. Nếu như phương
pháp hành chính là những nội quy, quy tăc cứng nhắc thì phương pháp giáo dục thuyết
phục lại rất uyển chuyển, linh hoạt, nó đóng vai trò quan trọng trong việc động viên
tinh thần, sự sáng tạo, quyết tâm của mọi người lao động, làm cho họ nhận biết rõ cái
tốt, cái xấu,… Vì vậy, để quá trình thực hiện nhiệm vụ quản trị doanh nghiệp được
hiệu quả thì nên sử dụng kết hợp các phương pháp quản trị.
Câu 29: Phương pháp hành chính cũng có các đặc trưng giống như phương pháp kinh tế
Sai: Vì đặc trưng cơ bản của phương pháp kinh tế là tác động vào đối tượng quản trị
thông qua các lợi ích kinh tế, để cho đối tượng của quản trị tự lựa chọn phương án
hoạt động có hiệu quả nhất trong phạm vi hoạt động của họ. Còn đặc trưng cơ bản của
phương pháp hành chính là mọi người phải thực hiện không điều kiện điều lệ, nội quy
cũng như các mệnh lệnh, chỉ thị, quy chế,… Phương pháp này đòi hỏi người lao động
phải chấp hành nghiêm ngặt, mọi sự vi phạm phải bị xử lý kịp thời, thích đáng
30. Phương pháp kinh tế được sử dụng để giáo dục thuyết phục thông qua tác động tâm lý người lao động.
Sai: vì nhóm phương pháp kinh tế là các phương pháp tác động vào đối tượng quản lý
thông qua các lợi ích kinh tế bằng việc sử dụng các đòn bẩy kinh tế (tiền lương, tiền
thưởng, tiền phạt, giá cả, lợi nhuận, lãi suất,…) để cho đối tượng quản lý tự lựa chọn
phương án hoạt động có hiệu quả nhất trong phạm vi hoạt động của họ
31. Thực chất của quản trị kinh doanh là quản trị vật tư, máy móc thiết bị và tiền vốn
được sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Sai vì: Theo khái niệm quản trị quản trị kinh doanh: Quản trị kinh doanh là sự tác
động có tổ chức, có hướng đích của chủ doanh nghiệp lên tập thể những người lao
động trong doanh nghiệp để đạt được mục tiêu của doanh nghiệp trong kinh doanh.
Bởi thế, thực chất của quản trị kinh doanh là quản trị các hoạt động của con người
trong sản xuất kinh doanh và thông qua đó để quản trị các yếu tố khác của quá trình
sản xuất kinh doanh. Vì thế, thực chất quản trị kinh là quản trị các hoạt động của con
người chứ không phải quản trị vật tư, máy móc thiết bị và tiền vốn được sử dụng trong
quá trình sản xuất kinh doanh.
32. Các nguyên tắc quản trị của doanh nghiệp là có thể thay đổi
Đúng. Vì: Quản trị kinh doanh là những nguyên tắc chỉ đạo, những tiêu chuẩn hành
vi, là những tiêu chuẩn, chuẩn mực mà người thực hiện hoạt động quản trị phải tuân
thủ. Là những ngọn đèn pha dẫn dắt hoạt động quản trị doanh nghiệp.
Các nguyên tắc quản trị của doanh nghiệp không thể quá cứng nhắc để có thể thích
ứng với môi trường kinh doanh luôn biến đổi. Vì thế, muốn doanh nghiệp phát triển
tốt thì các nguyên tắc quản trị của doanh nghiệp có thể thay đổi để phù hợp hơn với sự
thay đổi của môi trường kinh doanh.
33. Vì các phương pháp kinh tế tác động đến lợi ích kinh tế của người lao động nên
nhà quản trị cần khai thác sử dụng tối đa các phương pháp này
Sai, vì: Các phương pháp kinh tế dựa trên các quy luật về kinh tế, các quy luật về lợi
ích( ai cũng muốn bản thân có nhiều lợi ích kinh tế, trong nhiều trường hợp lợi ích
kinh tế công bằng, nhiều trường hợp có ý nghĩa trao đổi) để tác động đến người lao động.
Đặt mỗi một cá nhân vào hoàn cảnh được quyền tự quyết định hành động của bản thân
trong phạm vi của họ dựa trên lợi ích kinh tế.
Phương pháp kinh tế tác động đến các đối tượng chủ yếu thông qua các công cụ như:
tiền lương, tiền thưởng, các công cụ về mặt phúc lợi tự nguyện của doanh nghiệp(đi
nghỉ, nghỉ hè,..). Tuy nhiên, phạm vi tác động của các công cụ này đều có giới hạn.
Đồng thời, phương pháp kinh tế có thể tạo động lực làm việc nếu dùng đúng và kìm
hãm động lực nếu dùng sai cách. Vì vậy, các nhà quản trị không nên lạm dụng phương
pháp kinh tế bởi khi lạm dụng(như thưởng nhiều hay phạt nhiều) thì phương pháp
kinh tế cũng trở nên mất dần tác dụng và thậm chí là phản tác dụng .
Nhà quản trị không nên khai thác sử dụng tối đa các phương pháp kinh tế mà
nên sử dụng ở mức độ phù hợp, vừa phải.
34. Lý thuyết quản trị khoa học của F.Taylor quan niệm rằng năng suất lao động của
doanh nghiệp phụ thuộc vào việc thỏa mãn nhu cầu vật chất và tinh thần của người lao động
Không chính xác, vì: Lý thuyết của Taylor được dựa trên lý thuyết X nhìn nhận bản
chất con người lao động tiêu cực: lười biếng, kém sáng tạo và chỉ có nhu cầu về vật chất.
F.Taylor là người thuộc trường phái cổ điển, các tư tưởng chính của thuyết Taylor là
tối ưu hóa quá trình sản xuất; tiêu chuẩn hóa phương pháp thao tác và điều kiện tác
nghiệp; phân công chuyên môn hóa; và cuối cùng là tư tưởng “con người kinh tế”(qua
trả lương theo số lượng sản phẩm để kích thích tăng năng suất và hiệu quả sản xuất)
hay nói cách khác năng suất lao động của doanh nghiệp phụ thuộc vào nhu cầu vật
chất của người lao động.
Vì thế, có thấy rằng lý thuyết quản trị khoa học của F.Taylor không coi trọng nhu cầu
tinh thần của con người nên năng suất lao động không phụ thuộc vào việc đáp ứng
nhu cầu tinh thần của người lao động mà chỉ cần đáp ứng nhu cầu về vật chất.
Chương VI: Nhà quản trị
Câu 1: Trong điều kiện KD khu vực và toàn cầu mọi NQT chỉ cần biết ứng dụng các mô hình sẵn có là đủ
Sai: Một DN tiến hành KD chỉ có thể thành công nếu chiến thắng trong cạnh tranh.
Muốn chiến thắng trong cạnh tranh thì cách tốt nhất là tách ra khỏi cuộc cạnh tranh.
Trong nhiều cách để tách ra khỏi cạnh tranh thì cách tốt nhất là sáng tạo ra những mô
hình tổ chức tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ và mô hình quản trị mới mà thế giới chưa có.
Câu 2: Mọi nhà quản trị đều cần có ba kỹ năng: Kỹ năng kỹ thuật, kỹ năng quan hệ
con người và kỹ năng nhận thức chiến lược và vai trò của ba kỹ năng đó đối với mọi
nhà quản trị là như nhau.
Sai: Mọi nhà quản trị đều cần có ba kĩ năng: kĩ năng kĩ thuật, kĩ năng quan hệ con
người và kĩ năng nhận thức chiến lược. Tuy nhiên vai tró của 3 kĩ năng đó đối với
từng nhà quản trị là khác nhau. Đối với các nhà quản trị cấp cao thì kĩ năng nhận thức
chiến lược là quan trọng nhât, đối với các nhà quản trị cấp trung thì kĩ năng quan hệ
con người là quan trọng nhất còn đối với các nhà quản trị cấp cơ sở thì kĩ năng kĩ
thuật là quan trọng nhất
Câu 3: Kỹ năng kĩ thuật quan trọng hơn kĩ năng nhận thức chiến lược
Sai: Kỹ năng kĩ thuật là những hiểu biết về thực hành theo quy trình ở 1 lĩnh vực
chuyên môn cụ thể nào đó. Kỹ năng nhận thức chiến lược là kỹ năng phân tích, nhạy
cảm trong dự báo về cơ hội và đe dọa của môi trường KD. Đối với NQT cấp cao (lãnh
đạo) thì kỹ năng nhận thức chiến lược quan trọng hơn kỹ năng kĩ thuật nhưng đối với
nhà quản trị cấp cơ sở thì kĩ năng kĩ thuật quan trọng hơn kỹ năng nhận thức chiến lược
Câu 4: Có phong cách QTKD tốt, cũng có phong cách QTKD không tốt nên NQT
phải biết lựa chọn cho mình phong cách QTKD tốt
Sai: phong cách QTKD là tổng thể các phương thức ứng xử (cử chỉ lời nói, thái độ,
hành động) ổn định của chủ thể quản trị với 1 cá nhân hoặc nhóm người (đối tương
quản trị khách hàng,…) trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ quản trị của mình.
NQT phải biết rèn giũa, lựa chọn, sử dụng phong cách thích hợp với hoàn cảnh môi
trường. các phong cách quản trị đều không xấu, chỉ xấu nếu nó thể hiện sự thái quá,
vượt quá giới hạn cần thiết. Không có PCQT tuyệt đối. Nhà quản trị có thể có phong
cách chủ đạo và không chủ đạo
Câu 5: Phong cách của các NQT là giống nhau nên không cần đặt vấn đề lựa chọn phong cách
Sai: phong cách QTKD là tổng thể các phương thức ứng xử (cử chỉ lời nói, thái độ,
hành động) ổn định của chủ thể quản trị với 1 cá nhân hoặc nhóm người (đối tương
quản trị khách hàng,…) trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ quản trị của mình. Mỗi
phong cách quản trị là kết quả của mối quan hệ tương tác giữa cá tính bản thân NQT
và môi trường cụ thể nên không thể có khuôn mẫu chung cứng nhắc cho mọi người,
trong các môi trường khác nhau
Câu 6: NQT vừa hoạt động có nguyên tắc lại vừa có nghệ thuật là mâu thuẫn với nhau
do nguyên tắc cứng nhắc và nghệ thuật mềm dẻo
Sai: Nhà quản trị hoạt động có nguyên tắc để đảm bảo được quyền hạn, trách nhiệm
của các đối tượng quản trị, Ngoài việc hoạt động có nguyên tắc thì nhà quản trị phải
hoạt động có nghệ thuật, đó là tính mềm dẻo, linh hoạt trong công việc, sử dụng các
nguyên tắc, công cụ, phương pháp kinh doanh, tính nhạy cảm trong việc phát hiện và
tận dụng các cơ hội kinh doanh một cách khôn khéo và tài tính nhằm đặt được các
mục tiêu đã xác định với hiệu quả kinh tế cao nhất
Câu 7: NT đưa cái quan trọng nhất lên trước chính là công việc nào vừa quan trọng
nhất, vừa khẩn cấp nhất ắt phải đưa lên hàng đầu
Sai: NQT ở cương vị lãnh đạo phải biết cảnh giác đừng bao giờ chú ý quá lâu đến
những công việc vừa cấp bách vừa quan trọng vì nếu chú ý quá nhiều đến công việc
này sẽ dễ bị các “vấn đề cần giải quyết ngay” lấn át, cuốn hút và làm cho NQT luôn
phải đi chữa cháy, không còn thời gian để dành cho công việc khác. NQT lãnh đạo cần
phải biết sử dụng các NQT dưới quyền, ủy quyền cho họ làm các công việc này.
Những công việc quan trọng là các công việc mà những NQT cao cấp nào muốn thành
đạt phải biết chú ý tập trung vào giải quyết
Câu 8: Trong các nghệ thuật xử sự với cấp dưới thì nghệ thuật biết quan tâm tới người
dưới quyền là quan trọng nhất
Sai: Vì nghệ thuật hiểu người mới quan trọng nhất, là chìa khóa đi vào lòng người và
là điều kiện then chốt để có thái độ cư xử đúng mực với họ. Nếu không hiểu người
dưới quyền thì đừng nói đến việc quản trị họ có hiệu quả, còn biết quan tâm đến mọi
người chỉ là điều kiện của hiểu người.
Câu 9: Cứ có tiền là có thể thưởng, thưởng càng nhiều càng tốt, có lỗi là phạt. Vì thế
nghệ thuật thưởng phạt là không quan trọng
Sai: phải biết khen chê đúng lúc, đúng chỗ và phải tế nhị. Khen để hướng thiện, kích
thích sự vươn lên của con người, phê bình để người khác nhận thức được khuyết điểm
của họ và sửa chữa nó, hạn chế thói xấu. Trong mọi trường hợp, NQT đạt được mục
đích nếu tỏ rõ thái độ thực sự có ngụ ý xây dựng chứ không chỉ trích cấp dưới khi họ
phạm sai lầm. Do tính dáo danh là đặc biệt quan trọng đối với mọi người nên trong cư
xử với cấp dưới việc khen, chê, thưởng phạt, thăng tiến hạ cấp,… là 1 công việc vô
cùng quan trọng nếu NQT muốn sẽ thành đạt
Câu 10: Nghệ thuật tự quản trị là trong trọng và khó rèn luyện nhất đối với mọi NQT
Đúng: Điều hiển nhiên là muốn quản trị người khác cũng như làm chủ mọi tình huống
có thể xảy đến thì trước hết mỗi NQT phải biết làm chủ chính bản thân mình. Nghệ
thuật tự quản trị hình thành những thói quen, tư chất để hoàn thành NQT thành công:
thói quen dám chịu trách nhiệm, thói quen hình thành suy nghĩ chín chắn trước khi bắt
đầu công việc, hình thành mong muốn niềm tin và tính kiên trì, hình thành thói quen
đưa cái quan trọng lên trước, tự đánh giá năng lực bản thân
Câu 11: NQT có nghệ thuật nếu biết áp dụng các quy định, nguyên tắc đã xây dựng 1 cách linh hoạt
Đúng: Nghệ thuật quản trị là tính mềm dẻo, linh hoạt trong việc sử dụng các nguyên
tắc, công cụ, phương pháp kinh doanh; tính nhạy cảm trong việc phát hiện và tận dụng
các cơ hội KD 1 cách khôn khéo và tài tình nhằm đạt được các mục tiêu đã xác định
với hiệu quả kinh tế cao nhất. Vì vậy, NQT có nghệ thuật nếu biết áp dụng các quy
định, nguyên tắc đã xây dựng 1 cách linh hoạt
12. Để trở thành nhà quản trị thành công có thể và cần phải có nghệ thuật trong việc
hình thành rất nhiều thói quen, tư chất
Đúng: Vì để làm chủ được bản thân, nhà quản trị không thể không rèn luyện cho mình
rất nhiều thói quen cần thiết như: dám chịu trách nhiệm, suy nghĩ chín chắn trước khi
bắt đầu công việc, hình thành mong muốn - niềm tin - tính kiên trì, đưa cái quan trọng
nhất lên trước, tự đánh giá năng lực bản thân
13. Nhà quản trị muốn thành công phải biết chú ý tập trung vào giải quyết các công
việc quan trọng nhưng không khẩn cấp
Đúng: Vì các công việc quan trọng nhưng không khẩn cấp luôn là các công việc tạo ra
và đảm bảo tính hiệu quả lâu dài cho doanh nghiệp nên một nhàm quản trị giỏi không
thể không dành nhiều thời gian cho công việc này. Ngược lại, nếu chú ý quá lâu đến
công việc quan trọng, khẩn cấp thì nhà quản trị luôn phải đi chữa cháy, không còn thời
gian để dành cho các công việc khác
14. giáo quản trị là kết quả của mối quan hệ tương tác giữa cá tính của nhà quản trị và
môi trường cụ thể nên không thể có khuôn mẫu chung, cứng nhắc cho mọi người
Đúng: Vì phong cách quản trị là biểu hiện cá tính của người đó trong môi trường cụ
thể: cá tính được hun đúc trong khoảng thời gian dài, đã chín muồi nên hầu như rất ít
thay đổi; môi trường là nhân tố bên ngoài, là một tập hợp các hoàn cảnh mà cá nhân
phản ứng lại. Phong cách quản trị có thể thay đổi tùy theo điều kiện cụ thể của môi
trường trong khi cá tính của chính nhà quản trị đó hầu như không thay đổi. Như vậy,
phong cách quản trị không phải là một phạm cứng nhắc, bất biến
15. Kiên trì thực hiện các mục tiêu đã vạch ra là một nghệ thuật quản trị góp phần đem
lại thành công trong kinh doanh
Đúng: Vì niềm tin và ý chí kiên cường, quyết tâm sắt đá thực hiện những mong muốn
cụ thể đã đặt ra là phẩm chất mà nhà quản trị không được phép thiếu. Nhà quản trị
phải có ý chí đi đến cùng chứ quyết không bao giờ chịu lùi bước
16. Nghệ thuật ứng xử với cấp dưới là không cần thiết đối với nhà quản trị cấp cao
Sai: Vì thực chất của quản trị doanh nghiệp là quản trị con người, để tiến hành hoạt
động quản trị thì mọi nhà quản trị phải thường xuyên giao tiếp với mọi nhân viên dưới
quyền. Muốn đạt hiệu quả trong giao tiếp với nhân viên dưới quyền, nhà quản trị phải
có nghệ thuật ứng xử với cấp dưới
17. Nhà quản trị có phong cách mạnh dạn thường là người có tư chất thông minh, có
quyền uy và có năng lực ra quyết định đúng đắn
Sai: Vì nhà quản trị mang phong cách tập trung chỉ huy thường là người có tư chất
thông minh, có quyền uy và có năng lực ra quyết định đúng đắn. Nhà quản trị mang
phong cách mạnh dạn can thiệp sâu làm công việc của nhân viên, ham thích quyền lực
chưa khẳng định là có tư chất hay năng lực
18. Muốn quản trị người khác cũng như làm chủ mọi tình huống thì mỗi nhà quản trị
phải biết làm chủ chính bản thân mình
Đúng: Vì nghệ thuật tự quản trị là một nghệ thuật đòi hỏi nhà quản tri phải hình thành
nhiều thói quen và tư chất như: dám chịu trách nhiệm, suy nghĩ chín chắn trước khi
bắt đầu công việc, hình thành mong muốn – niềm tin – tính kiên trì, đưa cái quan
trọng nhất lên trước, tự đánh giá năng lực bản thân. Có được các thói quen và tư chất
này, nhà quản trị sẽ làm chủ được mọi tình huống xảy ra
Câu 19: Nguyên tắc quản trị là cứng nhắc, không phát huy tình năng động của NQT nên cần loại bỏ đi
Sai: Nguyên tắc QTKD là các quy tắc chỉ đạo những tiêu chuẩn hành vi mà chủ DN
và các nhà quản trị phải tuân thủ trong quá trình QTKD. Nguyên tắc mang tính bắt
buộc. Nhà quản trị phải tuân thủ nguyên tắc thì hoạt động quản trị mới có hiệu quả bởi
nguyên tắc được xây dựng trên mục tiêu của DN nên hệ thống nguyên tắc vừa mang
tính độc lập lại vừa tác động tương hỗ trong việc điều khiển hành vi quản trị nên thiếu
nguyên tắc quản trị thì dễ rơi vào hỗn loạn
20. Vì tính cách của người trưởng thành tương đối ổn định nên phong cách của một
nhà quản trị là bất biến, không thể thay đổi được
Sai: vì phong cách quản trị có thể thay đổi tủy theo điều kiện cụ thể của môi trường
trong khi cá tính của chính NQT đó hầu như không thay đổi
21. Vì NQT đứng đầu chịu mọi trách nhiệm trước sử hữu chủ và đội ngũ những người
LĐ về hoạt động của DN và mọi người LĐ phải tuân thủ mệnh lệnh của NQT đứng
đầu DN đó nên anh ta,…
Sai: các nhà QT xây dựng các nguyên tắc hoạt động và quản trị song sau khi đã được
xây dựng thì hệ thống nguyên tắc đó phải tự hoạt động, chi phối hành vi của chính
NQT. Khi nào và ở đâu, hệ thống nguyên tắc chi phối cả người đứng đầu DN khi đó
và ở đó mới phát huy tác dụng
22. Chỉ có người quản trị theo phong cách tập trung chỉ huy là độc đoán
Sai: Nhà quản trị theo phong cách tập trung chỉ huy tập trung quyền lực vào tay mình,
gần như tin tưởng tuyệt đối vào quyết định của mình, mong muốn cấp dưới thực hiện
đúng ý đồ cụ thể của mình. Do đó nhà quản trị thường độc đoán. Tuy nhiên, không chỉ
ngoài nhà quản trị theo phong cách tập trung chỉ huy mà nhà quản trị theo phong cách
mạnh dạn hay phong cách chủ nghĩa cực đại cũng thường có đặc điểm là độc đoán
23. Trong 3 kỹ năng: kỹ năng kỹ thuật, kỹ năng quan hệ con người, kỹ năng nhận thức
chiến lược, thì không có kỹ năng nào là quan trọng nhất
Sai: Dù cả 3 kỹ năng điều cần thiết nhưng nhà quản trị ở mỗi cấp cần ưu tiên các kỹ
năng khác nhau. Đối với nhà quản trị cấp cao, kỹ năng nhận thức chiến lược là quan
trọng nhất. Với nhà quản trị cấp trung gian, kỹ năng quan hệ với con người là quan
trọng nhất. Trong khi đó, kỹ năng kỹ thuật là quan trọng nhất đối với nhà quản trị cấp cơ sở
24. Ra quyết định theo phương pháp độc đoán thường được nhà quản trị theo phong cách dân chủ sử dụng
Sai: nhà quản trị theo phong cách dân chủ gắn kết mọi nhân viên cấp dưới thành một
ekip làm việc, luôn đưa ra những lời khuyên và sự giúp đỡ cần thiết. Do đó các quyết
định được đưa ra không độc đoán mà có sự tham gia đóng góp của tất cả mọi người.
Ra quyết định theo phương pháp độc đoán thường do nhà quản trị theo phong cách mạnh dạn
25. Phong cách quản trị hầu như ổn định vì tính cách của người trưởng thành ít thay đổi
Sai: ngoài tính cách cá nhân thì phong cách quản trị còn chịu ảnh hưởng bởi trạng thái
tâm lý cá nhân - hoàn cảnh cụ thể của môi trường mà mỗi cá nhân phản ứng lại. Trong
khi tính cách hầu như rất ít thay đổi khiến các nhà quản trị phong cách ổn định thì
điều kiện cụ thể của môi trường có thể hiện phong cách quản trị thay đổi. Một nhà
quản trị có thể hiện các phong cách quản trị khác nhau đối với các đối tượng khác nhau
26. Nhà quản trị giỏi cần phải có nghệ thuật quản trị
Đúng: nghệ thuật quản trị là tính mềm dẻo, linh hoạt trong công việc sử dụng các
nguyên tắc, công cụ, phương pháp kinh doanh, phát hiện và tận dụng các cơ hội kinh
doanh một cách khôn khéo nhằm đạt được mục tiêu đã xác định với hiệu quả kinh tế
cao nhất. Như vậy, nghệ thuật quản trị là cần thiết đối với một nhà quản trị giỏi
27. Các nhà quản trị có khí chất, tính cách khác nhau thường có phong cách quản trị không giống nhau
Đúng: sự hình thành phong cách quản trị chịu ảnh hưởng bởi yếu tố khí chất, tính
cách. Nhân tố này hình thành nên đội ngũ các nhà quản trị có những phong cách quản
trị khác nhau và ổn định
28. Nhà quản trị ở vị trí càng cao càng cần đáp ứng các tiêu chí như khả năng truyền
thông, khả năng thương lượng và thỏa hiệp, tư duy sáng tạo mang tính toàn cầu, cũng
như phản ứng linh hoạt, hành động lịch thiệp, am hiểu văn hóa ở mức tiêu chuẩn cao
Đúng: khả năng truyền thông, khả năng thương lượng và thỏa hiệp, tư duy sáng tạo
mang tính toàn cầu, cũng như phản ứng linh hoạt, hành động lịch thiệp, am hiểu văn
hóa là các tiêu chí đánh giá kỹ năng nghề nghiệp của nhà quản trị. Với mỗi nhà quản
trị ở vị trí công việc cụ thể sẽ tiếp tục được cụ thể hóa thành các tiêu chuẩn và chỉ tiêu
phù hợp. Nguyên tắc là, các nhà quản trị càng làm ở vị trí cấp cao, càng cần đáp ứng
các tiêu chí trên với chỉ tiêu cụ thể ở mức tiêu chuẩn cao
29. Phong cách dân chủ phân biệt rõ trên dưới
Sai: đặc điểm chủ yếu của phong cách dân chủ là không có sự phân biệt rõ ràng trong
quan hệ trên dưới vì nhà quản trị và nhân viên cấp dưới gắn với nhau thành một ekip làm việc
30. Sáng tạo toàn cầu là yêu cầu quan trọng đối với nhà quản trị thế kỷ 21
Đúng: trong môi trường kinh doanh toàn cầu của thế kỷ 21, cạnh tranh ngày càng
quyết liệt, muốn tồn tại và phát triển loại doanh nghiệp cần phải có năng lực cạnh
tranh và vì vậy mà cần có các nhà quản trị có năng lực sáng tạo mang tính toàn cầu -
sáng tạo những thứ mà thế giới này chưa từng có, con người chưa từng nghĩ ra
31. Nhà quản trị có kỹ thuật hoạch định chiến lược tốt là nhà quản trị có kỹ năng nhận thức chiến lược tốt
Sai: kỹ năng nhận thức chiến lược không phải là kỹ thuật hoạch định chiến lược, mà
là tầm nhìn, tính nhạy cảm và bản lĩnh chiến lược cao của nhà quản trị, Nhà quản trị
có kỹ thuật hoạch định chiến lược tốt chưa chắc là nhà quản trị có kỹ năng nhận thức chiến lược tốt
32. Nhà quản trị theo phong cách thực tế luôn tìm hiểu kỹ và dự kiến mọi tình huống
có thể xảy ra, sắp xếp, chuẩn bị chu đáo trước khi giao tiếp với đối tác của doanh nghiệp
Sai: nhà quản trị theo phong cách thực tế trong quan hệ với bên ngoài luôn thận trọng
đánh giá khả năng và các điều kiện cụ thể của đối tác trong việc giải quyết các vấn đề
có liên quan để có thái độ ứng xử đúng đắn. Nhà quản trị theo phong cách tổ chức
trong quan hệ với bên ngoài mới luôn tìm hiểu kỹ và dự kiến mọi tình huống có thể
xảy ra, sắp xếp, chuẩn bị chu đáo trước khi giao tiếp với đối tác của doanh nghiệp
33. Nhà quản trị cần rèn luyện thói quen chịu trách nhiệm
Đúng: nhà quản trị cần rèn luyện thói quen không bao giờ đổ lỗi cho hoàn cảnh mà
phải xem xét mình đã phản ứng ra sao trước những gì đã trải qua trong kinh doanh,
phải là người có ý thức trách nhiệm về kết quả công việc mà mình đảm nhận
34. Nhà quản trị phải biết tự quản trị mình thì mới quản trị được người khác do doanh nghiệp
Đúng: tự quản trị là một nghệ thuật quản trị. Điều hiển nhiên là muốn quản trị người
khác cũng như làm chủ mọi tình huống thì trước hết mỗi nhà quản trị phải biết làm
chủ chính bản thân mình. Chiến thắng chính bản thân mình là chiến thắng oanh liệt
nhất. Để người khác quy phục mình, nhà quản trị phải rèn luyện khả năng tự quản trị
thông qua việc hình thành một số thói quen tốt
35. Kỹ năng kỹ thuật là quan trọng nhất đối với nhà quản trị cấp cơ sở
Đúng: kỹ năng kỹ thuật là những hiểu biết về thực hành theo quy trình ở một lĩnh vực
chuyên môn cụ thể nào đó. Nhà quản trị cấp cơ sở là nhà quản trị hoạt động ở cấp bậc
cuối cùng trong hệ thống cấp bậc nhà quản trị trong cùng một tổ chức, thường đưa ra
các quyết định tác nghiệp nhằm đốc thúc, hướng dẫn, điều khiển các công nhân trong
các công việc sản xuất kinh doanh cụ thể. Nhà quản trị cấp cơ sở cần cả 3 loại kỹ năng
là kỹ năng nhận thức chiến lược, kỹ năng quan hệ với con người và kỹ năng kỹ thuật,
song nhà quản trị cấp cơ sở cần ưu tiên nhất là kỹ năng kỹ thuật
36. Nhà quản trị phong cách chủ nghĩa cực đại không sợ bất đồng vì cho rằng bất
đồng thường dẫn đến các giải pháp hay
Đúng: nhà quản trị theo phong cách này phải đạt được những kết quả cá nhân càng nổi
bật càng tốt và bản thân nhà quản trị đã đạt được kết quả đó. Anh ta luôn mong muốn
và đảm bảo trên thực tế sự phù hợp giữa các mục tiêu cũng như trao đổi thông tin giữa
các thành viên các cấp bộ phận khác nhau nhằm tạo điều kiện cho họ hoàn thành
nhiệm. Anh đã không sợ bất đồng vì cho rằng sự va chạm giữa các quan điểm bất
đồng thường dẫn đến các giải pháp hay nhưng biết duy trì bầu không khí có lợi cho tập thể
37. Mọi nhà quản trị đều cần có 3 kỹ năng, kỹ năng kỹ thuật, kỹ năng quan hệ với con
người, kỹ năng nhận thức chiến lược và tầm quan trọng của 3 kỹ năng đó là như nhau
Sai, vì: Theo khái niệm, kỹ năng quản trị là những khả năng ứng dụng lý thuyết sang
thực hiện nhằm đạt được mục tiêu đặt ra. Kỹ năng có thể giúp cho người lao động làm
việc hiệu quả hơn. Vì vậy, mọi nhà quản trị dù ở cấp nào thì cũng đều cần 3 kỹ năng
cơ bản bao gồm: kỹ năng kỹ thuật, kỹ năng quan hệ với con người, kỹ năng nhận thức chiến lược.
-Kỹ năng kỹ thuật ( kỹ năng chuyên môn): là khả năng làm việc theo quy trình đối với
những công việc chuyên môn thuộc lĩnh vực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Mọi nhà quản trị đều cần có khả năng làm việc theo quy trình đối những những công
việc chuyên môn thuộc lĩnh vực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Được hình
thành từ: học tập, đào tạo trong nhà trường và được phát triển, hoàn thiện qua các hoạt động thực tiễn.
-Kỹ năng quan hệ với con người ( kỹ năng nhân sự): là khả năng làm việc cùng những
người khác, khả năng động viên, thúc đẩy những người khác trong quá trình làm việc,
khả năng cùng những người khác xây dựng môi trường làm việc năng động, tích cực.
Là kỹ năng phụ thuộc rất nhiều vào tố chất bẩm sinh của nhà quản trị và dựa trên tố
chất đó nhà quản trị sẽ hoàn thiện và phát triển kỹ năng này qua các hoạt động thực tiễn.
-Kỹ năng nhận thức chiến lược( kỹ năng tư duy): là khả năng tư duy logic, khả năng
khái quát hóa, khả năng dự báo có cơ sở khoa học. Con đường hình thành: sự kết hợp
giữa những kiến thức mà nhà quản trị học tập, tích lũy được với những kinh nghiệm
mà nhà quản trị thu được qua trải nghiệm thực tế để nó trở thành bản lĩnh chiến lược của nhà quản trị.
Tuy nhiên, mức độ ưu tiên các kỹ năng này đối với các nhà quản trị khác nhau là khác nhau.
Đối với nhà quản trị cấp cơ sở thì cần thật mạnh về những kỹ năng kỹ thuật bởi
nhiệm vụ của nhà quản trị cấp cơ sở là hướng dẫn nhân viên dưới quyền, kiểm tra,
giám sát công việc của nhân viên dưới quyền.
Đối với nhà quản trị cấp trung gian thì thật cần mạnh về các kỹ năng quan hệ con
người vì họ là những người phải quan hệ nhiều nhất: quan hệ với cấp trên, quan hệ với
cấp dưới, quan hệ với đồng cấp, thường xuyên phải quan hệ với các đối tác bên ngoài
Đối với nhà quản trị cao cấp thì cần thật mạnh về các kỹ năng nhận thức chiến lược
vì nhiệm vụ của họ là hoạch định chiến lược, tổ chức triển khai chiến lược, đưa ra các
quyết định chiến lược.
Vì vậy,không thể khẳng định tầm quan trọng của 3 kỹ năng là như nhau mà tầm quan
trọng tương đối của kỹ năng chuyên môn, kỹ năng nhân sự, và kỹ năng tư duy cũng
thay đổi tùy theo vai trò trách nhiệm và vị trí khác nhau của nhà quản trị trong một doanh nghiệp.
38. Mặc dù bị coi là cứng nhắc, mất dân chủ song nhà quản trị không thể loại bỏ
việc sử dụng phương pháp hành chính khi thực hiện nhiệm vụ quản trị của mình.
Đúng, vì: Phương pháp hành chính là phương pháp quản trị dựa trên cơ sở các mối
quan hệ về tổ chức và kỷ luật của doanh nghiệp thể hiện ở việc ban hành và thực hiện
điều lệ, nội qui, qui chế,...
Vai trò của phương pháp hành chính trong quản trị kinh doanh rất quan trọng. Bởi lẽ,
phương pháp hành chính buộc mọi đối tượng bị quản trị phải tuân thủ, chấp hành
nghiêm ngặt các nội quy, mệnh lệnh quy chế; với mục đích chính là xác lập trật tự, kỷ
cương và đảm bảo tính thống nhất với hoạt động của mọi bộ phận, cá nhân. Có như
thế, hoạt động mới đi vào trật tự, rõ ràng mà không trở nên hỗn loạn, khó kiểm soát
nên không thể loại bỏ việc sử dụng phương pháp này được.
39. Vì phong cách của nhà quản trị chịu ảnh hưởng của các nhân tố như truyền
thống đạo đức, lễ giáo, phong tục tập quán,…nên ở mỗi vùng cụ thể, mỗi thời kỳ cụ
thể sẽ hình thành một phong cách quản trị chung cho mọi nhà quản trị.
Sai, vì: Theo khái niệm, phong cách quản trị là tổng thể các phương thức ứng xử như:
cử chỉ, lời nói, thái độ, hành động,.. ổn định của chủ thể quản trị với một cá nhân hoặc
nhóm người trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ quản trị của mình.
Bản chất phong cách quản trị là phong cách biểu hiện cá tính của mỗi người trong
môi trường cụ thể. Cá tính được hun đúc trong thời gian dài, đã chín muồi nên rất ít
thay đổi. Môi trường là nhân tố bên ngoài, một tập hợp các hoàn cảnh mà cá nhân
phản ứng lại. Bởi vây, phong cách quản trị là kết quả của mối quan hệ giữa các nhà
quản trị và các sự kiện diễn ra trong môi trường, và có thể thay đổi tùy theo điều kiện
cụ thể của môi trường trong khi cá tính của chính nhà quản trị đó hầu như không thay
đổi. Với ý nghĩa như vậy, phong cách quản trị của một nhà quản trị có thể ổn định
nhưng không phải là bất biến và hoàn toàn có thể thay đổi.
Trong thực tế, rất khó để so sánh phong cách giữa hai nhà quản trị và cũng không thể
xây dựng được một phong cách quản trị làm khuôn mẫu cho mọi nhà quản trị. Mỗi
nhà quản trị phải biết rèn giũa, lựa chọn sử dụng phong cách thích hợp với hoàn cảnh
môi trường mới làm tăng hiệu quả và hiệu lực của hoạt động kinh doanh. Mỗi phong
cách quản trị là kết quả của mối quan hệ tương tác giữa môi trường cụ thể và cá tính
của bản thân nhà quản trị nên không thể có một phong cách quản trị chung cho mọi
quản trị kể cả khi trong một thời kỳ, một khu vực cụ thể.
Vì vậy, dù các nhà quản trị có chịu chung ảnh hưởng của các nhân tố như truyền thống
đạo đức, lễ giáo, phong tục tập quán,.. hay ở cùng một vùng, cùng một thời kỳ thì
cũng không thể nào hình thành một phong cách quản trị chung cho mọi nhà quản trị
bởi vì phong cách quản trị được tạo nên và ảnh hưởng từ nhiều yếu tố. T8. Nhà quản
trị thành công là người luôn biết quan tâm giải quyết những công việc quan trọng và chưa khẩn cấp.
40 . Nhà quản trị thành công là người luôn biết quan tâm giải quyết những công việc
quan trọng và chưa khẩn cấp
Đúng, vì Nhà quản trị là người đồng thời phải giải quyết nhiều công việc, là người
chịu áp lực rất lớn về mặt thời gian, cách duy nhất để nhà quản trị tránh được áp lực
về mặt thời gian, giải quyết thành công các công việc là giải quyết từng việc 1 theo
thứ tự ưu tiên. Những công việc quan trọng và chưa khẩn cấp có thể kể đến là xem
xét các cơ hội kinh doanh mới, nghiên cứu sản phẩm, lập chiến lược kinh doanh,...
Nhà quản trị thành công là nhà quản trị phải biết tổ chức công việc theo thứ tự ưu tiên,
biết đưa cái quan trọng lên trước bởi vì khi đó nhà quản trị sẽ không bỏ sót những
công việc quan trọng, giải phóng bản thân mình khỏi đống công việc bừa bộn, khỏi sự
căng thẳng về thời gian và đặc biệt là luôn chủ động trong mọi tình huống.
Đặc biệt, nhà quản trị mà luôn biết quan tâm giải quyết những công việc quan trọng và
chưa khẩn cấp là những người có tầm nhìn chiến lược dài hạn, biết xem xét những cơ
hội mới, luôn lập kế hoạch trước và đưa ra phương án dự phòng khi hoạt động và xử
lý những công việc cần thiết ngay tức khắc. Có như vậy, hoạt động kinh doanh của
một doanh nghiệp mới ổn định được lâu dài, bền vững và có nhiều tiềm năng phát
triển trong tương lai. Còn đối với những công việc khẩn cấp nhưng kém quan trọng,
nếu nhà quản trị quá chú ý đến những công việc này sẽ dễ bị các công việc này lấn át,
cuốn hút và làm cho nhà quản trị luôn phải đi chữa cháy, không còn thời gian cho
những công việc khác. Một doanh nghiệp ổn định và phát triển chứng tỏ người quản
trị đã thành công trong hoạt động quản trị của mình.
Vì vậy, nhà quản trị thành công là người luôn biết quan tâm giải quyết những
công việc quan trọng và chưa khẩn cấp.
41. Một quyết định tốt là một quyết định luôn mang đến cho chúng ta một kết cục tốt đẹp
Sai, vì: Theo khái niệm, một quyết định tốt là quyết định đưa ra theo một quy trình
tốt: có chủ ý và chu đáo, có xem xét tất cả các yếu tố liên quan, phù hợp với triết lý và
giá trị của người ra quyết định và có thể giải thích cho những người liên quan.
Việc quyết định bản chất một quyết định có tốt hay không phải dựa trên cơ sở
khoa học của quyết định đó chứ không phải dựa vào kết quả cá biệt nào đó mà quyết định mang lại.
Vì vậy, quyết định tốt chưa chắc sẽ đạt được kết quả tốt và giải quyết được vấn đề bởi
còn phụ thuộc vào việc thực thi vấn đề( vốn có rất nhiều yếu tố biến động). Quyết
định tốt có quy trình tốt nhưng khi thực thi có các biến cố bất ngờ vẫn có thể dẫn tới
kết quả không tốt đẹp.
Tuy nhiên một quyết định tốt chưa chắc đã mang đến cho chúng ta một kết cục tốt
đẹp. Bởi vì còn vấn đề thực thi quyết định, nó phụ thuộc vào rất nhiều hoàn cảnh bối
cảnh, nó. Tuy nhiên, kết quả không tốt vẫn có thể xảy đến nhưng nếu quyết định đó
được xác định một cách đúng đắn thì nó vẫn được coi là một quyết định tốt.
42. Chỉ có nhà quản trị mang phong cách tập trung chỉ huy mới sử dụng phương
pháp độc đoán khi ra quyết định
Sai, vì Theo khái niệm, phương pháp độc đoán là phương pháp ra quyết định được áp
dụng khi nhà quản trị hoàn toàn tự ra các quyết định mà không có sự tham gia của
nhân viên đồng sự. Phương pháp này thường được các nhà quản trị theo phong cách
tập trung chỉ huy sử dụng. Tuy nhiên cũng có 1 số trường hợp hay tình huống cụ thể
chẳng hạn như khi thiếu thông tin và không thể chờ đến khi nào đủ thông tin mà phải
ra quyết định ngay lập tức hoặc khi mà quyết định đưa ra ảnh hưởng đến lợi ích,
quyền lợi của 1 bộ phận nhất định mà để người ta thống nhất thì tốn rất nhiều thời
gian. Khi đó, các nhà quản trị, mặc dù không theo phong cách tập trung chỉ huy, bắt
buộc cũng phải sử dụng phương pháp độc đoán, tự mình ra quyết định để có thể giải giải quyết công việc
Vì vậy, không phải chỉ có nhà quản trị mang phong cách tập trung chỉ huy mới sử
dụng phương pháp độc đoán, mà trong nhiều trường hợp, các nhà quản trị khác cũng
áp dụng phương pháp này để ra quyết định.
3. Kinh doanh đa cấp hợp pháp mang lại lợi ích cho cả doanh nghiệp, người tiêu dùng và xã hội
Mệnh đề này là chính xác. Giải thích:
Khái niệm kinh doanh đa cấp: Kinh doanh đa cấp thực chất là hình thức tiếp thị sản
phẩm. Người bán hàng đa cấp sẽ tiếp thị khách hàng tại nơi ở, nơi làm việc hoặc ở
một vị trí thuận tiện nào đó. Khách hàng sẽ mua sản phẩm từ chính người bán hàng đa
cấp hoặc từ chính địa điểm của công ty. Người bán hàng đa cấp được hưởng thu nhập
từ kết quả bán hàng của mình và từ kết quả bán hàng của mạng lưới do mình tổ chức.
Bán hàng đa cấp hợp pháp (chân chính) mang lại lợi ích cho cả người tiêu dùng,
doanh nghiệp và xã hội vì:
Đối với người tiêu dùng: được mua sản phẩm của chính doanh nghiệp với giá rẻ
(không phải mua qua các cửa hàng bán lẻ hay đại lý trung gian nên rẻ hơn)
Đối với doanh nghiệp: doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí thuê, mở cửa hàng, thuê
người bán; tiết kiệm chi phí quảng cáo, giảm chi phí lưu kho (người bán hàng đa cấp
trực tiếp tiếp thị khách hàng tại nơi ở, làm việc nên không cần mở cửa hàng và quảng cáo cũng như lưu kho)
Đối với xã hội: tạo công ăn việc làm cho người dân (người mua hàng có thể trở thành
kênh phân phối trực tiếp và thu được lợi nhuận thông qua việc giới thiệu sản phẩm
cho người thân, bạn bè của mình và mọi người xung quanh)
4. Mục tiêu bao trùm và lâu dài của mọi doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận
Mệnh đề này là không chính xác. Giải thích: Khái niệm doanh nghiệp:
Đi từ khái niệm tổ chức: doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế hoạt động trong cơ chế kinh tế thị trường
Đi từ khái niệm xí nghiệp: doanh nghiệp là xí nghiệp hoạt động trong cơ chế kinh tế thị trường
Đi từ Luật doanh nghiệp: Luật doanh nghiệp của Việt Nam cho đến nay vẫn định
nghĩa doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có địa điểm giao dịch ổn
định, được đăng ký kinh doanh theo các quy định của pháp luật nhằm mục đích thực
hiện các hoạt động kinh doanh
Phân biệt mục đích và mục tiêu:
Mục đích là đích cuối cùng, gần như không bao giờ đạt được mà chỉ tiệm cận tới
Mục tiêu là các điểm cần đạt được để tiến tới mục đích, quyết định phương tiện để đạt mục đích
Phân loại doanh nghiệp theo mục tiêu bao trùm và lâu dài:
- Doanh nghiệp kinh doanh: mục tiêu bao trùm và lâu dài là tối đa hoá lợi nhuận
- Doanh nghiệp công ích: mục tiêu bao trùm và lâu dài là tối đa hoá lợi ích xã
hội (VD: doanh nghiệp cung cấp nước sạch cho người dân, doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ y tế cho xã hội,…) nếu những doanh nghiệp này mà đặt mục tiêu
tối đa hoá lợi nhuận lên hàng đầu thì sẽ gây ra rất nhiều vấn đề cho xã hội
→ Các doanh nghiệp đều có mục tiêu lợi nhuận, tuy nhiên mục tiêu bao trùm và lâu
dài nhất chi phối doanh nghiệp thì có 2 loại, đối với doanh nghiệp kinh doanh là tối đa
hoá lợi nhuận còn doanh nghiệp công ích thì là tối đa hoá lợi ích xã hội.
5. Mọi doanh nghiệp đều có quyền tự chủ trong việc xây dựng kế hoạch kinh doanh
phù hợp với các quy định của pháp luật
Mệnh đề này là chính xác. Giải thích:
Xí nghiệp khi hoạt động trong nền kinh tế thị trường ngoài 3 đặc trưng cơ bản, nếu nó
được bổ sung thêm 3 đặc trưng (tuân thủ nguyên tắc đa sở hữu về tư liệu sản xuất –
nguyên tắc tự xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh – nguyên tắc tối đa hóa lợi
nhuận) thì trở thành doanh nghiệp. Như vậy, doanh nghiệp có thể tự chủ kinh doanh
hay nói cách khác là có quyền tự chủ trong việc xây dựng kế hoạch kinh doanh
Doanh nghiệp có đặc điểm là tự xác định kế hoạch kinh tế trên cơ sở thị trường mà
không một cơ quan kinh tế nhà nước nào có thể can thiệp vào (nguyên tắc tự trị).
Người kinh doanh có toàn quyền trong việc xác định kế hoạch kinh doanh của mình.
Khi ra quyết định họ không chỉ hướng tới các dữ liệu thị trường mà còn phải dựa trên
cơ sở luật pháp và hợp đồng.
Vậy mọi doanh nghiệp đều có quyền tự chủ trong việc xây dựng kế hoạch kinh doanh
phù hợp với các quy định của pháp luật
6. Môi trường kinh doanh của hai doanh nghiệp khác nhau là khác nhau
Mệnh đề này là chính xác. Giải thích:
Định nghĩa: Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp là tổng thể các yếu tố, các nhân
tố (bên trong và bên ngoài) vận động tương tác lẫn nhau, tác động trực tiếp và gián
tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Môi trường kinh doanh có 2 đặc trưng cơ bản:
- Rất phức tạp: do có rất nhiều nhân tố, yếu tố (cả bên trong và bên ngoài) tác
động lên hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Luôn biến động: do 2 lý do chính là quá trình toàn cầu hóa đang diễn ra và sự
tiến bộ của khoa học công nghệ trong đó đặc biệt là thông tin truyền thông
(công nghệ 4.0, công nghệ số)
- Khi có sự khác biệt về các yếu tố, nhân tố ( như vị trí địa lý, quy mô doanh
nghiệp,..) tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thì sẽ dẫn đến
sự khác biệt về môi trường kinh doanh của doanh nghiệp ( môi trường vi mô)
7. Các doanh nghiệp có thể tác động, làm thay đổi những yếu tố của môi trường kinh tế quốc dân
Mệnh đề này là không chính xác. Giải thích:
Doanh nghiệp không thể tác động, làm thay đổi được các yếu tố của môi trường kinh
tế quốc dân (môi trường vĩ mô) vì môi trường vĩ mô bao gồm các yếu tố tác động về
lâu dài và khó bị thay đổi:
Các yếu tố chính trị, luật pháp: gồm sự ổn định của hệ thống chính trị; hiệu lực của hệ
thống chính trị; hệ thống luật pháp; khả năng thực thi luật pháp; …
Các yếu tố kinh tế: gồm các mô hình phát triển kinh tế; các chính sách phát triển kinh
tế cũng như lãi suất (liên quan đến lạm phát) mà nền kinh tế đặt ra; …
Các yếu tố văn hóa, xã hội: gồm sự ảnh hưởng của văn hóa tới thị hiếu tiêu dùng, tới
tính cách tiêu dùng hay sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội; …
Các yếu tố kỹ thuật – công nghệ: gồm sự thay đổi của các kỹ thuật trong các ngành
nghề nói chung và đặc biệt trong một số ngành riêng lẻ; …
Các yếu tố dân số và lao động: gồm quy mô dân số; phần trăm dân số trong độ tuổi lao
động; lực lượng lao động trên thị trường; …
Các yếu tố cơ sở hạ tầng: gồm hệ thống giao thông; hệ thống cấp thoát nước; …
Các yếu tố điều kiện tự nhiên: gồm vị trí địa lý; nguồn tài nguyên khoáng sản; …
Các yếu tố quốc tế: gồm sự giao thương giữa các nước với nhau; mối quan hệ giữa các nước; …
→ Đây là những yếu tố mà doanh nghiệp không thể tác động, làm thay đổi được. Các
doanh nghiệp chỉ có thể phân tích, nghiên cứu, tận dụng những cơ hội và khắc phục
những thách thức trong từng hoạt động kinh doanh cho phù hợp với môi trường kinh
doanh. Doanh nghiệp bị môi trường kinh doanh tác động chứ không làm thay đổi được nó.
8. Lợi nhuận không phải là chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá hiệu quả kinh doanh
Mệnh đề này là chính xác. Giải thích:
Phạm trù kết quả: Được sử dụng để đánh giá chất lượng của 1 hoạt động, quá trình;
được đánh giá thông qua mối quan hệ tỉ lệ giữa kết quả mà hoạt động, quá trình đó tạo
ra so với chi phí đã bỏ ra để có được kết quả đó
Phản ánh quy mô của hoạt động, quá trình thường là mục tiêu phấn đấu của các quốc gia, các doanh nghiệp
Được thể hiện bằng số tuyệt đối có đơn vị đo (VD: tấn, mét, triệu đồng, …) Phạm trù hiệu quả:
Phản ánh việc chúng ta đạt được các kết quả đề ra với chất lượng như thế nào
Phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được kết quả đề ra
Được thể hiện bằng số tương đối; không có đơn vị đo (đo bằng %) hoặc đơn vị đo kép (sử dụng 2 đơn vị đo)
Lợi nhuận không phải là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Lợi nhuận là chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh. Cụ thể hơn, lợi nhuận được thể
hiện bằng con số với đơn vị là đơn vị tiền tệ (VNĐ, USD, …). Một công ty có thể có
lợi nhuận lớn nhưng chi phí bỏ ra cũng rất lớn vậy thì không thể gọi là có hiệu quả kinh doanh cao.
9. Chỉ có các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp phản ánh chất lượng hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp nên việc tính toán và phân tích các chỉ tiêu hiệu quả lĩnh
vực hoạt động là không cần thiết
Mệnh đề này là không chính xác. Giải thích:
Hiệu quả kinh doanh tổng hợp là phạm trù cho phép chúng ta đánh giá chất lượng hoạt
động kinh doanh của toàn doanh nghiệp
Hiệu quả kinh doanh lĩnh vực hoạt động là phạm trù cho phép chúng ta đánh giá chất
lượng hoạt động kinh doanh của từng lĩnh vực riêng biệt (như lĩnh vực sản xuất, lĩnh
vực tiêu thụ, lĩnh vực sử dụng vốn, lĩnh vực sử dụng lao động, sử dụng máy móc thiết
bị, nguyên vật liệu, …)
Mục đích cuối cùng của các doanh nghiệp là hiệu quả kinh doanh tổng hợp phải
cao xong việc tính toán và phân tích các chỉ tiêu hiệu quả lĩnh vực hoạt động là hết
sức cần thiết. Nó giúp cho doanh nghiệp phân tích, lý giải, tìm ra nguyên nhân
tại sao hiệu quả kinh doanh tổng hợp của doanh nghiệp lại cao hoặc thấp (do
những lĩnh vực nào?) để từ đó có hướng đi đúng đắn (tăng cường đẩy mạnh lĩnh
vực nào, giảm bớt lĩnh vực nào để gia tăng hiệu quả kinh doanh tổng hợp)
10. Một doanh nghiệp có các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp liên tục tăng
cũng chưa chắc hoạt động kinh doanh có hiệu quả
Mệnh đề này là chính xác. Giải thích:
Sau một năm hoạt động kinh doanh thì với các thông tin số liệu có được chúng ta sẽ
tính được các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp. Xong, để kết luận là
doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả hay không thì chúng ta cần có tiêu
chuẩn hiệu quả kinh doanh.
Tiêu chuẩn hiệu quả kinh doanh là một giá trị, một cột mốc để xác định ranh giới giữa
có hiệu quả và không có hiệu quả.
Một doanh nghiệp có thể có các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh liên tục tăng nhưng nếu
chưa vượt qua tiêu chuẩn kinh doanh thì doanh nghiệp đó vẫn chưa được gọi là có
hoạt động kinh doanh có hiệu quả.