lOMoARcPSD| 61457685
Table of Contents
I. Vật chất và ý thức .......................................................................................................... 2
1. Vật chất và các hình thức tồn tại ................................................................................. 2
a. Quan niệm của CN duy tâm và duy vật trước Mác về phạm trù vật chất ............... 2
b. Các thành tựu KH cuối thế kỉ 19 ............................................................................. 3
c. Quan niệm của Mac Lê Nin về vật chất................................................................... 3
d. Phương thức tồn tại .................................................................................................. 3
2. Nguồn gốc, bản chất và kết cấu của ý thức ................................................................. 5
a. Nguồn gốc ................................................................................................................ 5
b. Bản chất ................................................................................................................... 6
c. Khái niệm......................................................................................................6 ........ 7
d. Kết cấu ..................................................................................................................... 7
3. Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức ........................................................................... 7
a ................................................................................................................................... 7
b. Quan điểm chủ nghĩa duy vật biện chứng ............................................................... 7
II. Phép biện chứng duy vật .............................................................................................. 8
1. Hai loại hình biện chứng và phép biện chứng duy vật ................................................ 8
a. Hai loại hình biện chứng.......................................................................................... 8
b. Khái niệm về phép biện chứng ................................................................................ 9
c. Khái niệm về phép BC duy vật ............................................................................. 9
d. Các hình thức cơ bản của phép biện chứng ........................................................ 9
2. Nội dung của phép biện chứng duy vật ....................................................................... 9
a. Hai nguyên lý của phép biện chứng ..................................................................... 9
b. 6 cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng .................................................... 10
c. Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật (3) ..................................... 16
III. LÝ LUẬN NHẬN THỨC ......................................................................................... 19
1. Quan niệm về nhận thức trong lịch sử triết học ........................................................ 19
a. Khái niệm ............................................................................................................... 19
b. Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm về nhận thức .................................................. 19
lOMoARcPSD| 61457685
c. Quan điểm chủ nghĩa hoài nghi: ............................................................................... 20
d. Quan điểm của thuyết ko thể biết .............................................................................. 20
e. Quan điểm của chủ nghĩa của duy vật trước Cmac .................................................. 20
f. Các nguyên tắc xây dựng lý luận nhân thức của CNDV biện chứng ......................... 20
2. Lý luận nhận thức duy vật biện chứng .......................................................................... 20
a. Nguồn gốc, bản chất của nhận thức .......................................................................... 20
b. Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức ................................................. 20
c. Các giai đoạn của nhận thức ...................................................................................... 21
d. Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về chân lý ......................................... 21
Chương 2: Chủ nghĩa duy vật biện chứng
I. Vật chất và ý thức
1. Vật chất và các hình thức tồn tại
a. Quan niệm của CN duy tâm và duy vật trước Mác về phạm trù vật chất
Chủ nghĩa duy tâm: ( ý thức quyết định vật chất)
- Thừa nhận sự tồn tại của sự vật, hiện tượng vật chất
- Phủ định đặc tính tồn tại khách quan của chúng
Chủ nghĩa duy vật thời cổ đại ( Chất phác)
- Tích cực: Xuất phát từ thế giới vật chất=> Giải thích thế giới=> sở để phát triển quan
điểm về thế giới vật chất.
=>>> Vật chất sđầu tiên của mọi sự vật trong thế giới khách quan
- Tiêu cực:
+ Đồng nhất vật chất với 1 dạng vât thể cụ thể=> Giải thích cho toàn bộ thế giới
+ Yếu tố khởi nguyên chỉ các giải định, mang tính trực quan, cảm tính chưa
đc chứng minh khoa học.
Chủ nghĩa duy vật thời cận đại ( Siêu hình)
- Chứng minh Nguyên Tử là phân tử nhỏ nhất
- Đồng nhất vật chất với khối lượng
- Giải thích sự vận động của thế giới vật chất qua cơ học
- Tách rời vật chất khỏi vận động, không gian và thời gian
= Ko đưa ra được khái quát của triết học trong thế giới vật chất=> Hạn chế của
PP luận siêu hình
lOMoARcPSD| 61457685
b. Các thành tựu KH cuối thế kỉ 19
Chủ nghĩa duy tâm tấn công, phủ nhận quan niệm vật chất của CN duy vật
Các nhà KH tự nhiên từ chủ nghĩa duy vật máy móc, siêu hình => CN tương đối => CN duy
tâm
c. Quan niệm của Mac Lê Nin về vật chất
Quan niệm của Ph. Ănghen
- Để quan niệm đúng cần có sự phân biệt giữa vật chất vs tính cách 1 phạm trù của triết
học=> công trình sáng tạo của trí óc con người trong hiện thực chứ ko phải sản phẩm
của chủ quan tư duy.
- Sự vật, hiện tượng phong phú, đa dạng nhưng đều tính chung, thống nhất nh vật
chất
Định ngĩa về vật chất của Lê Nin
- “Vật chất là một phạm trù triết học chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người
trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh, và tồn tại không
lệ thuộc vào cảm giác”.
- Phương pháp định nghĩa ko thông thường ( slide 15)
- Thuộc tính cơ bản, phổ biến nhất: Tồn tại khách quan
Ý nghĩa ( slide 18)
d. Phương thức tồn tại
Khái niệm: Vận động là mọi sự biến đổi nói chung
- Là phương thức tồn tại của vật chất
- Là 1 thuộc tính cố hữu cuẩ vật chất: ( Slide 22)
Các hình vận động: Cơ học, vật lý, hoá học, sinh học, xã hội-> đối tượng con người.
Các hình thức vận động tồn tại trong mối liên hệ không thể tách rời nhau.
lOMoARcPSD| 61457685
Mối liên hệ giữa vận động và đứng im ( slide 24)
Đứng im chỉ là tương đối
Hình thái tồn tại của vật chất
- Không gian: 3 chiều, vô tận
- Thời gian: 1 chiều, vĩnh cửu
e. Tính thống nhất vật chất của thế giới
lOMoARcPSD| 61457685
2. Nguồn gốc, bản chất và kết cấu của ý thức
a. Nguồn gốc
Tự nhiên:
- Bộ não con người với thuộc tính phản ánh ý thức
- Thế giới khách quan
= Điều kiện cần
Bộ óc của con người mối liên hệ giữa con người và thế giới khách quan tạo ra quá trình
phản ánh năng động, sáng tạo.
Xã hội
- Lao động: => Quan trọng nhất
+ Hoạt động vật chất
+ Vai trò: nguồn gốc của ý thức tưởng
Hình thành nên ngôn ngữ
- Ngôn ngữ: + Tín hiệu vật chất
+ Vai trò
lOMoARcPSD| 61457685
=è Điều kiện đủ
b. Bản chất
Nội dung:
- Phản ánh thế giới khách quan
Ý thức độc lập tương đối với vật chất
Hình thức
- Hình ảnh chủ quan hay tinh thần của sự vật khách quan.
Ý thức do đối tượng quy định
Ý thức mang màu sắc chủ quan phụ thuộc ( Trạng thái giác quan, thần kinh, nhu cầu
phản ánh)
lOMoARcPSD| 61457685
- đặc tính tích cực, sáng tạo, gắn với thực tiễn xã hội (pb vs các động vật
khác)
Đối tượng phản ánh có tính biện chứng
Từ hiểu biết khách quan đến sáng tạo khách quan trong thực tế
- Sự phản ánh mang tính lịch sử, xã hội
c. Khái niệm
- Mác: Ý thức là cái đi vào đầu óc con người và cải biến trong đó
- Lê nin: Ý thức là hình ảnh chủ quan về thế giới khách quan
d. Kết cấu
Các lớp
- Tri thức: Quyết định phương thức tồn tại của ý thức ( vừa là nội dung và phương
thức tồn atij của ý thức)
- Tình cảm: Động lực thúc đẩy hoạt động nhận thức và thực tiễn
- Ý chí: Mặt năng động của ý thức
- Niềm tin
Các cấp độ
- Tư ý thức
- Tiềm thức
- Vô thức
3. Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
a. ..
QNCN duy tâm
QNCN duy vật siêu hình
thức tồn tại duy nhất, tuyệt đối, tính
quyết định. Thế giới vật chất bản sao,
biểu hiện khác của ý thức tinh thần, tính
thứ 2 do ý thức tinh thần sinh ra
*PHủ nhận tính khác quan, cường điệu
vai trò của chủ quan, duy ý chí, hành động
bất chấp quy luật khách quan.
*Tuyệt đối hoá yếu tố vật chất sinh ra,
quyết định ý thức
*Phủ nhận tính độc lập tương đối tính
năng động, sáng tạo của ý thức trong hoạt
động thực tiễn, rơi vào trạng thái thụ
động, ỷ lại.
b. Quan điểm chủ nghĩa duy vật biện chứng
Ý thức vật chất có mối quan hệ biện chứng, trong đó vật chất quyết định ý
thức, còn ý thức tác động trở lại.
Ý thức hình ảnh chquan của thế giới khách quan
Vật chất quyết định ý thức
lOMoARcPSD| 61457685
- VC Quyết định nguồn gốc của ý thức
- VC Quyết định nội dung của ý thức
- VC quyết định bản chất của ý thức
- VC quyết định sự vận động, phát triển của ý thức
- VC quyết định “ biến” ý thức thành hiện thực vật chất
Trong nhận thức và thực tiễn phải xuất phát từ khách quan, tôn trọng khách quan.
Ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất
- Ý thức tác động trở lại TGVC, thường thay đổi chậm hơn so với sự biến đổi của
TGVC.
- Sự tác động của YT đối với VC phải thông qua hoạt động thực tiễn của con người
- Vai trò của ý thức chỉ đạo hoạt động thực tiễn của con người
- hội càng phát triển thì vai trò của ý thức ngày càng to lớn, nhất trong thời
nay.
Phát huy tính năng động chủ quan của ý thức khác chủ quan duy ý chí ( xuất phát
từ ý chí cá nhân không quan tâm hiện thực)
Ý nghĩa của phương pháp luận
Trong hoạt động nhận thức thực tiễn
- phải luôn xuất phát từ thực tế khách
quan. - Luôn phát huy tính ng động
chủ quan - Chống chủ quan, duy ý chí.
II. Phép biện chứng duy vật
1. Hai loại hình biện chứng và phép biện chứng duy vật
a. Hai loại hình biện chứng
Biện chứng mối quan hệ qua lại lẫn nhau, sự ng buộc, sự vận động, sự phát
sinh và tiêu vong của các mặt, các yếu tố cấu thành sự vật hoặc giữa các sự vật.
2 hình thức biện chứng
- Biện chứng khách quan: BC về thế giới khách quan
+Là khái niệm dùng đchỉ mối liên hệ biến đổi, phát triển khách quan vốn có
của các sự vật, hiện tượng.
+Là khái niệm dùng để chỉ sự biến đổi không ngừng trong thế giới.
- Biện chứng chủ quan: Tư duy, ý thức BC
Là biện chứng khách quan đc phản ánh vào ý thức.
lOMoARcPSD| 61457685
b. Khái niệm về phép biện chứng
Phép biện chứng: Là học thuyết nghiên cứu, khái quát biện chứng của thế giới thành
các nguyên lý, quy luật khoa học nhằm xây dựng phương pháp luận khoa học. + Đc
xác định với tư cách Lý luận biện chứng và Phương pháp BC
Gồm:
- Phép BC duy tâm: BC chủ quan có trước và quyết định biện chứng KQ
- Phép BC duy vật: ngược lại
- Phép biện chứng tự phát: là những yếu tố biện chứng con người đạt đc trong quá
trình tìm hiểu thế giới nhưng chưa có hệ thống
c.Khái niệm về phép BC duy vật
d. Các hình thức cơ bản của phép biện chứng
- Phép biện chứng chất phác thời cổ đại
- Phép biện chứng duy tâm trong triết học cổ điển Pháp
- Phép biện chứng duy vật
2. Nội dung của phép biện chứng duy vật
a. Hai nguyên lý của phép biện chứng
- Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
hỗ, Mối liện hệ quy định
+ Khái niệm:Ràng buộc, tương
và ảnh hưởng
Mối liên hệ phổ biếnlẫn
nhau
Mối liên hệ phổ biến nhất
+ Tính chất
Khách quan: Là mối liên hệ khách quan tồn tại bên ngoài ý thức
Đa dạng, phong phú:
lOMoARcPSD| 61457685
Phổ biến
+ Ý nghĩa của phương pháp luận
Phải có quan điểm toàn diện Quán triệt quan điểm lịch sử- cụ thể + VD thực tế:
Khi muốn trồng 1 cái cây thì phải có nước, ánh sáng, đất,…. Ko có thì nó ko thể sống đc
Khi học môn này thì vẫn cần vận dụng môn khác để làm
Khi trồng lúa, thì cần phải phun thuốc nhưng nếu ta chỉ nhận thấy việc phun thuốc thì
trừ đc sâu lúa nở bông mà ko nghĩ đến những tác hại cho các yếu tố khác
- Nguyên lý về sự phát triển
+ Khái niệm: Phát triển là quá trình vận động từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến
hoàn thiện,… phát triển diễn ra theo đường xoáy ốc + Tính chất:
Tính khách quan
Tính phổ biến
Tính đa dạng và phong phú Tính kế thừa, đào thải cái kém.
+ Ý nghĩa:
Xem xét sự vật trong sư vận động và phát triển
Không dao động trước sự quanh co, phức tạp chủ động thúc đẩy sự phát triển. +
VD: 1 bạn học sinh học kém nếu ta ko xem xét bạn trong sự vận động, phát triển ta
sẽ luôn nghĩ bạn này kém. Á dụng nguyên về sự phát triển, ta thấy bạn sự .. thì
bạn có thể trở nên học tốt hơn.
Hơi mệt xem xét trong sự phát triển thành bệnh => Bk cách khắc phục
b. 6 cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng
Phạm trù triết học là hình thúc hoạt động trí óc phổ biến của con người, là mô hình tư
tưởng phản ánh những thuộc tính mối liên hệ vốn tất cả các đối tượng hiện
thực. (KN rộng nhất)
Những khái niệm phản ánh những mặt, những thuộc nh, những mối liên hệ chung, cơ bản nhất của các
sự vật và hiện tượng thuộc một lĩnh vực nhất đnh
Hệ thống phạm trù của phép biện chứng duy vật là một hệ thống mở
Các phạm trù đc hình thành thông qua hoạt động nhận thức và thực tiễn của con người.
- Phạm trù nguyên nhân kết
quả + Khái niệm:
Nguyên nhân: Chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong cùng một sự vật, hiện
tượng, hoặc giữa các sự vật hiện ợng vs nhau, sẽ gây ra một biến đổi nhất định
nào đó
Kết quả: Là phạm trù dùng để chỉ những biến đối xuất hiện do nguyên nhân gây ra.
lOMoARcPSD| 61457685
+ Mối quan hệ:
Nguyên nhân có trước và sinh ra kết quả
Có nguyên nhân dẫn đến kết quả
Có kết quả do nguyên nhân
1 kết quả có nhiều nguyên nhân=> Tránh tư tưởng chủ quan
1 nguyên nhân có nhiều kết quả VD: việc chặt phá rừng=> có gỗ, có đất canh tác, …..
Nguyên nhân tạo ra kết qủa nhưng kết quả này lại là nguyên nhân của 1 kết quả khác.
VD: Lười học=> ko đủ kiến thức=> học kém=> lạo động kém=> lương thấp
+ Ý nghĩa
Nguyên nhân luôn có trước kết quả
1 kq có nhiều nx
1 nguyên nhân có nhiều kq Giống ở phần trên
- Phạm trù cái chung cái riêng
+ Khái niệm:
Cái riêng: Chỉ sv, hiện tượng có tính đơn lẻ nhất định
Cái chung: Dùng để chỉ những thuộc tính, những mặt giống nhau đc lặp lại trong
cái riêng khác nhau
Cái đơn nhất: Chỉ các măt, các đặc điểm chỉ sự vật, hiện tượng này không
lặp lại ở sv, ht khác trong mối quan hệ xác định.
~ Cái chung chỉ tồn tại trong i riêng thông qua i riêng biểu hiện sự tồn
tại của mình.
~Cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ vs cái chung
~Cái riêng i toàn bộ, phong phú hơn cái chung ~Cái chung cái bộ phận,
nhưng sâu sắc hơn i riêng ~ Cái chung cái đơn nhất thể chuyển hoá lẫn
nhau trong qúa trình phát triển của sự vật
+ Mối quan hệ:
Tồn tại khách quan
Không có cái chung thuần tuý tồn tại bên ngoài cái riêng
Không có cái riêng nào tồn tại tuyệt đối độc lập
Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú. Cái chung là cái bộ phận, sâu sắc
lOMoARcPSD| 61457685
Cái đơn nhất cái chung thể chuyển hoá lẫn nhau trong quá trình phát triển + Ý
nghĩa:
Chỉ tìm đc cái chung trong hiện tượng đơn lẻ, ko đc xuất phát từ ý muốn chủ quan của
con người
Phải dựa vào cái chung để cải tạo cái riêng. Trong thực tiễn nếu ko bk những nguyên
lí chung sẽ ko tránh khỏi tình trạng mơ hồ, mù quáng.
Trong thực tiễn cần phải tạo đk thuận lợi để cái đơn nhất tích cực trở thành cái
chung và cái chung tiêu cực thành cái đơn nhất
- Phạm trù tất nhiên và ngẫu nhiên
+ Khái niệm:
Tất nhiên: Chỉ cái do những nguyên nhân cơ bản bên trong của kết cấu sự vật quyết
định trong những điều kiện nhất định trong đk nhất định phải xảy ra đúng như
thế chứ không thể khác
Ngẫu nhiên: Chỉ cái do các nguyên x bên ngoài, do sự ngẫu nhiên của nhiều hoàn
cảnh bên ngoài quyết định, nó có thể xuất hiện hoặc ko, có thể xuất hiện như thế này,
cũng có thể xuất hiện như thế khác. ~Cái ngẫu nhiên là cái biểu hiện của quy luật
~Cái tất nhiên tuân theo quy luật khách quan ~Dêmocrit phủ định cái ngẫu nhiên
~ Lenin cho rằng tính tất nhiên ko thể tách rời tính hiện thực ~Cmac cho rằng:
Nếu như ngẫu nhiên ko có tác dụng gì cả, thì lịch sử sẽ có 1 tính chất là rất thần
+ VD: Có hạt giống, nuóc, phân bón, người chăm sóc cây sẽ trổ hoa=> Tất nhiên
Còn cái ngẫu nhiên của việc này là ko may có mưa, có bão làm ảnh hưởng đến năng
suất.
+ Mối liên hệ:
Tất nhiên và ngẫu nhiên đều tồn tại khách quanđều có vai trò đối với sự vận động
và phát triển
Tất nhiên đóng vai trò quyết định, chi phối sự phát triển
Ngẫu nhiên ảnh hưởng, làm cho diễn ra nhanh hay chậm tốt hay xấu
Vd: Cây cam phát triển sẽ tạo ra cây cam, ngẫu nhien như con chim 1 bãi làm cây
thêm phân bón, hay có bão ……….
lOMoARcPSD| 61457685
Tất nhiên và ngẫu nhiên tồn tại thống nhất với nhau. Không có cái tất nhiên và ngẫu
nhiên thuần tuý
Cái tất nhiên bao giờ cũng vạch đường đi cho mk thông qua vô số cái ngẫu nhiên
VD: Đoạn đường này có 1 số vụ tai nạn ngẫu nhiên, nhưng mà nó xảy ra thường xuyên thì
nó thành cái tất nhiên do nhiều yếu tố như đường hẹp, ko có cảnh báo ,…..
Tất nhiên và ngẫu nhiên có thể chuyển hoá lẫn nhau.
Tất nhiên có thể biến thành ngẫu nhiên và ngược lại
VD: việc trao đổi vật này lấy 1 vật khác là ngẫu nhiên vì khi nhiều vật đc sx ra dẫn đến
thừa thì khi đó việc trao đổi trở nên tất yếu
Ranh giới giữa tất nhiên và ngẫu nhiên chỉtính tương đối
Trong mối quan hệ này tất nhiên nhưng trong mqh khác lại ngẫu nhiên ngược
lại
+ Ý nghĩa:
Trong hoạt động nhận thức thực tiễn cần phải căn cứ vào cái tất nhiên, nhưng không
đc bỏ qua cái ngẫu nhiên
Tất nhiên luôn biểu lộ thông qua cái ngẫu nhiên, nên muốn nhận thức cái tất nhiên cần
bắt đầu từ cái ngẫu nhiên
Tất nhiên ngẫu nhiên thể chuyển hoá lẫn nhau. vậy tạo ra những điều kiện
nhất định để cản trở hoặc thúc đẩy sự chuyển hoá của chúng theo mục đích nhất định.
- Phạm trù nội dung và hình thức
+ Khái niệm:
Nội dung: Dùng để chtoàn bộ các măt, các yếu tố, quá trình cấu thành nên sự vật,
hiện tượng.
Hình thức: Dùng để chỉ phương thức tồn tại của sự vật, hiện tượng. Là hệ thống các
mối liên hệ giữa các yếu tố của sự vật, hiện tượng.
~Trong quá trình vận động, pt của sự vật nội dung giữ vai trò quyết đinh ý thức
~Hình thức biến đổi chậm hơn nội dung ~Khuynh hướng chủ đạo của nội dung
biến đổi ~Những hình thức đã bị phá vỡ nội dung mới của chúng ~Lực
lượng sản xuất là nội dung, quan hệ sản xuất là hình thức
VD: Các bộ phận tronng cơ thể là nội dung
lOMoARcPSD| 61457685
Phương thức liên kết, thể hiện của các bộ phận, cơ quan là hình thức +
Mối quan hệ
Thống nhất và gắn bó
Bất cứ sự vật nào cũng cr nội dung hình thức. Ko hình thức nào ko chứa
nội dung và cũng ko có nd ào mà ko tồn tại trong 1 hình thức nhất định
Một nd có thể biểu hiện qua nhiều hình thức VD: kịch bản=> ca nhạc hoặc phim
1 hình thức có nhiều nd=> 1 bộ phim có nhiều tuyến chuyện
ND quyết định hình thức
Nd có khuynh hướng chủ đạo là biến đổi. Còn hình thức tương đối bền vững, ổn định
Khi nọi dung biến đổi thì hình thức buộc phải biến đổi theo cho phù hợp với nội dung
ms
VD: A vs B là đồng nghiệp sau đó trở thành đồng nghiệp=> Nd thay đổi
Và hình thức cũng thay đổi là có giấy chứng nhạn kết hôn
Hình thức có thể tđ lại ndung
Khi phù hợp vs nội dung, hình thức sẽ thúc đẩy sự pt của nd. Ngược lại, nếu ko phù
hợp, hình thức sẽ kìm hãm nd phát triển Vd học off hiệu quả hơn on
+ ý nghĩa
Ko tách rời 2 yếu tố này ( ko tuyệt đối hoá 1 cái)
CĂn cứ trước hết vào nd để xét sv
Phát huy tín tác động tích cực của hình thức và nội dung
- Phạm trù bản chất và hiện tượng
+ Khái niệm
Bản chất: Tổng hơp tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên tương đối ổn định
ở bên trong, quy định sự tồn tại, vận động và pt của sv, hiện tượng
Hiện tượng: Sự biểu hiện ra bên ngoài của những mặt những mối liện hệ thuộc bản
chất trong những điều kiện nhất định.
~Cmac nói Nếu hiện ợng bc cả sự vật nhất trí với nhau, thì tất thảy khoa học
sẽ trở nên thừa.
~Bản chất tương đối ổn định, biến đổi châm. Ngược lại, hiện tượng không ổn định
luôn biến đổi.
VD: bản thân 1 người tốt biểu hiện ra bên ngoài như nhặt đc của rơi chả lại người tốt +
Mối liên hệ
Tồn tại khách quan,
Thống nhất
Bản chất bộc lộ thông qua hiện tượng, hiện tượng biểu hiện của bản chất. Ko bản
chất tách rời hiện tượng, ko có hiện tượng ko biểu hiện bản chất
lOMoARcPSD| 61457685
BC thay đổi dẫn đến hiện tượng thay đổi, bc mất hiện tượng sẽ mất theo
Vd nền ng nghiệp nhỏ sẽ biểu hiện thông qua nông dân cày cấy, thu hoạch thủ công.
Bản chất nó sẽ bộc lộ cái hiện tượng trên, nó sẽ ko tách rời khỏi hiện tượng. và cái hiện
tượng này sẽ luôn là cái biểu hiện cái bc. Nếu hiện tượng thay đổi như chuyển sang nền
NN hiện đại thì cái bc cũ sẽ mất thay bằng cái bc ms. Mâu thuẫn:
Bc là cái chung, cái tất yếu. Hiện tượng là cái riêng biệt, phong phú và đa dạng
cùng 1 bc có thể biểu hiện ra bên ngoài bằng vô số hiện tượng khác nhau tuỳ theo đk
và hoàn cảnh
Bc là cái bên trong. Hiện tượng là cái biểu hiện bên ngoài Vd việc ai đối xử vs mk
BC tương đối ổn định, hiện tượng txuyen biến đối
Nd of ht đc quyết định ko chỉ bởi bc của svat mà còn bởi đk, hoàn cảnh xung quanh
Khi các đk, hc tác động ts sự vật này thay đổi thì hiện tượng cũng thể thay đổi, mặc
dù bản chất của nó vẫn như cũ
VD: giai cấp tư sản bóc lột gc công nhân. Nếu như lúc trước gc công nhân cực khổ, gc tư
nhân sướng. Hiện nay thì gc công nhân sẽ đc đối xử tốt hơn. Nhưng bc vẫn mối quan
hệ bóc lột
+ Ý nghĩa
Nhận thức đúng đắn vsv, hiện tượng ta tìm hiểu bc của nó. Phải thông qua nhiều
hiện tượng khác nhau, ms có thể nhận thức đúng đắn và đầy đủ về bc
Cần phải căn cứ vào bc để đánh giá cx về sv, ht ms thể cải tạo căn bản sv, chứ
ko nên căn cứ vào hiện tượng.
- Phạm trù khả năng và hiện thực + Khái niệm:
Khả năng: là cái chưa xuất hiện, chưa tồn tại trong thực tế nhưng sẽ xuất hiện và
tồn tại khi có những đk thích hợp
Hiện thực: Đang tồn tại trong thực tế và tư duy
~Hiện thực chủ quan khi cần thiết có thể dùng để chỉ Ý thức
~
VD: bạn đang chưa hiểu môn Triết là hiện thực nhưng sau này hiểu thì nó là khả năng +
Mối quan hệ
Khả năng thành hiện thực, và hiện thực này lại chứa đựng những kả năng ms, Những
kha năng ms sau khi có những đk thích hợp lại thành hiện thực
Vd: đinh búa, gỗ, cưa hiện thực nếu đk thích hợp lại thành nhà. Nhà lại chứa đựng
những khả năng ms như bị cháy,…
Cùng 1 sv hiện tượng thể tồn tại hoặc nhiều khả năng như ngẫu nhiên, tất nhiên,
khả năng gần, khả năng xa,….
lOMoARcPSD| 61457685
VD: Hôm nay học hành chăm chỉ sẽ đạt đc điểm cao là khả năng tất nhiên. Còn có sự cố
thì bị điểm thấp là khả năng ngẫu nhiên
Để khả năng hiện thực cần có đk khách quan và nhân tố chủ quan + Ý nghĩa
Trong nhận thức và thực tiễn phải dựa vào hiện thực để nhận thức và hành động
Cần nhận thức các khả năng trong hiện thực để hành động phù hợp trong từng hoàn
cảnh
Phát huy nhân tố chủ quan trong nhận thức và hoạt động để biến khả năng thành hiện
thực theo mục đích nhất định.
c. Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật (3)
- Quy luật lượng-Chất => Cách thức của sự vận động phát triển + Khái
niệm: Chỉ ra cách thức của sự pt, theo đó sự phát triển đc tiến hành theo cách thức thay
đổi ợng dẫn đến sự chuyển hoá về chất của sv, hiện tượng và đưa sự vật hiện ợng sang
1 trạng thái phát triển tiếp theo.
VD: A là hs kém( chất ban đầu) qua qúa trình học tập chăm chỉ, tích luỹ kiến thức
(lượng) làm A học giỏi( chất ms)
Chất chỉ tính quy định khách quan vốn của sự vật, hiện tượng, sự thôgs nhất
hũu cơ của các thuộc tính làm cho sv chứ ko phải cái khác VD: đường ngọt,
muối là mặn
Lượng chỉ tính quy định khách quan vốn của sv, hiện tượng, biểu thị số lượng
quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vật, hiện tượng cũng như của các thuộc tính của
Sự phân biệt giữa chất lượng mang tính tương đối. những tính quy định
trong mối quan hệ này là chất của sv, nhưng trong mqh khác lại là lượng và ngc
lại.
lOMoARcPSD| 61457685
+ Mối quan hệ
Độ: Là khoảng giới hạn mà trong đó sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản
chất của sv, hiện tượng.
Thể hiện sự thống nhất giữa lượng và chất
Điểm nút: là thời điểm sự vật thay đổi về lương đã có thể làm thay đổi chất của sv
Bước nhảy: sự chuyển hoá về chất của sự vật do những thay đổi về lượng gây nên.
+ Ý nghĩa
Chúng ta phải bk từng bước tích luỹ về lương thì ms có thể làm biến đổi về chất VD:
Nếu bạn làm cái j thất bại thì bạn chưa làm đủ=> nên làm đủ để tích luỹ đủ lượng để
chuyển sang 1 chất ms
Tránh tư tưởng chủ quan , duy ý chí, nôn nóng
Vận dụng linh hoạt các hình thức of bước nhảy để thúc đẩy quá trình chuyển hoá VD:
Muốn kinh doanh nhưng mà tích luỹ chưa đủ kinh nghiệm=> thất bại. Tích luỹ đủ sẽ
thành 1 chất khác.
- Quy luật thống nhất đấu tranh giữa các mặt đối lập => Chỉ ra nguồn
gốc của sự vận động và phát triển + Khái niệm:
hạt nhân của phép biện chứng
quy luật về nguồn gốc, động lực của mọi quá trình vận động phát triển VD:
quang hợp qtrình hập thụ o2 thải ra co2 còn hấp thì ngược lại. Thấy 2 quá
trình tồn tại khách quan, đối lập. tạo nên sự vận động của cái ccay
Măt đối lập: Chỉ những mặt, thuộc tính, những khuynh hướng vận động trái ngược
nhau nhưng đồng thời lại điều kiện, tiền đề tồn tại của nhau Vd: Cái thiện- cái ác
trong con người, điện tích âm- dương
Mẫu thuẫn: Chỉ mỗi liên hệ thống nhất, đấu tranh chuyển hoá giữa các mặt đối
lập của mỗi sự vật, hiện tượng vs nhau
Mặt đối lập thống nhất đấu tranh => đấu tranh giữa các mặt đối lập là tuyệt đối
+ Các tính chất
lOMoARcPSD| 61457685
Tính khách quan: mâu thuẫn cái vốn của mọi sv, hiện tượng. Tồn tại ko phụ
thuộc vào ý thức của con người.
Tính phổ biến: Mâu thuẫn diễn ra ở mọi sv, hiện tượng, mọi giai đoạn tồn tại và phát
triển của sự vật và hiện tượng. Mâu thuẫn này mất đi sẽ có mâu thuẫn khác thay thế
Tính phong phú, đa dạng: SV, hiện tượng khác nhau. Trong 1 sv, hiện tượng có th
tồn tại nhiều mâu thuẫn khác nhau đối vs sự vận động, phát triển của sự vật.
+ Nội dung
Bên trong các mặt đối lập đều có sự thống nhất và đấu tranh vs nhau. Khi mâu thuẫn
trở nên gay gắt nó sẽ bài trừ, chuyển hoá lẫn nhau để phát triển. Mâu thuẫn cũ mất đi
mâu thuẫn ms đc hình thành.
VD: h ít tiền nhưng muốn đi du lịch nhiều nhưng ms luc đầu chỉ tồn tại bình thường
trong mk nhưng dần già thì phát triển đến mức t ko đi du lịch ko chịu đc vậy t sẽ
làm thêm i j đó để kiếm thêm thu nhập để có thể đi đc. Mâu thuẫn đc giải quyết, đc đi
du lịch trở nên hạnh phúc hơn=> csong phát triển + Ý nghĩa:
Phải tôn trọng mâu thuẫn, thừa nhận có những mặt đối lập và đấu tranh thì ms có sự
phát triển
VD: trong 1 lớp hoc ai cũng nh bình ko sự đấu tranh vs nhau, phản biện tương
tác thì khó để phát triển và ngược lại
Phân tích mâu thuẫn, tìm ra giải pháp phợp để giải quyết mâu thuẫn bằng đấu
tranh giữa các mặt đối lập ko thoả hiệp, điều hoà mâu thuẫn.
- Quy luật phủ định của phủ định=> Khuynh hướng của sự phát triển
+ Giới thiệu: quy luật bản của phép biện chứng duy vật. Thể hiện sự phát triển tiến
lên nhưng quanh co, phức tạp.
VD: ngày xưa thiếu lương thực nên phải ăn ít, ngày nay thì ta ko chỉ ăn đủ mà đc ăn ngon.
Khi điều kiện thì ta nhu cầu ăn healthy, ăn kiêng, ăn ít lại nhưng vẫn đảm bảo đủ
dinh dưỡng.=> Qua 2 lần phủ định
+ Khái niệm
Phủ định: Là sự thay thế hình thái tồn tại này bằng hình thái tồn tại khác của sv, hiện
tượng khác trong quá trình phát triển
Siêu hình: coi phủ định là sự xoá bỏ hoàn toàn cái cũ
Triết học Mác- Lênin: Coi phủ định là sự phủ định biện chứng. Tức là sự phủ định
này sẽ có kế thừa và tạo điều kiện cho sự pt
+ Đặc điểm của “Phủ định biện chứng
Tính khách quan: Nguyên nhân của phủ định nằm ngay trong bản thân sv, ko phụ
thuộc vào ý thức con người. Đó kết qủa của việc giải quyết mâu thuẫn bên trong
của sự vật và của quá trình từ những tích luỹ về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất.
lOMoARcPSD| 61457685
Tính kế thừa : Cái ms ra đời trên sở của cái cũ, loại bỏ những yếu tố đã lỗi thời,
lạc hậu. Đồng thời chọn lọc, giữ lại những yếu tố tích cực và cải biến cho phù hợp vs
cái ms
VD: từ nhân viên đc thăng chức làm giảm đốc. Nhân viên h là cái cũ nhưng ko vì thế
mà ta bỏ đi tất cả những kiến thức đc tích luỹ trong quá trình làm nhân viêngiữa
lai những yếu tố tốt đẹp để pt lên, đào thải cái ko tốt
Phủ định của phủ định: Sự phát triển diễn ra qua nhiều lần phủ định tạo ra 1 khuynh
hướng đi từ thấp đến cao. Cái mới xuất hiện dường như lặp lại cái nhưng trên
sở cao hơn.
VD: hạt lúa và cây lúa. Ta có hạt lúa khi gieo trồng nó sẽ thành cây lúa=> Đây là phủ
định lần 1( cây lúa phủ định hạt lúa). Cây lúa này lại phát triển đến một mức nào đó
sẽ trổ bông hình thành nên những bông lúa=> Phủ định lần 2 ( bông lúa sẽ phủ
định cây a). Dường như sv trở lại trạng thái ban đầu nhưg ở trên cơ sở cao hơn. Tức
là h nó ở dạng nhiều hạt lúa hơn
Lưu ý: sv đơn giản, ít nhất cũng phải thông qua 2 lần phủ định ms đc sự phát
triển
Ở sv phức tạp, số lần phủ định có thể nhiều hơn.
Nhớ là sv, hiện tượng sẽ phát triển theo hình xoắn ốc +
Ý nghĩa:
Quá trình phát triển diễn ra quanh co phức tạp, phải trải qua nhiều lần phủ định. Hiểu
quy luật giúp chúng ta tránh đc cách nhìn phiến diện, giản đơn trong nhận thức của
sv, hiện tượng
Cái ms ra đời là tất yếu phù hợp vs sự phát triển. Mặc dù khi ra đời cái mới có thể còn
non yếu nhưng nó là cái tiến bộ hơn so vs cái cũ. Vì vậy, ta cần có ý thức phát hiện ra
cái ms, tạo điều kiện cho cái ms.
Khi phủ định cái cũ, cần phải bk sàn lọc, kế thừa những yếu tố hợp lí của cái cũ. Tránh
sự phủ định sạch trơn.
III. LÝ LUẬN NHẬN THỨC
1.Quan niệm về nhận thức trong lịch sử triết học
a. Khái niệm
Nghiên cứu bản chất của nhận thức, những nh thức , các giai đoạn của nhận thức,
con đường để đạt chân lý, tiêu chuẩn của chân lý
khía cạnh thứ 2 của vấn đề bản của triết học( con người nhận thức đc thế giới
ko??)
b. Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm về nhận thức
- CN duy tâm chủ quan
lOMoARcPSD| 61457685
Nhận thức ko phải sự phản ánh thế giới khách quan bởi con người mà chỉ sự phản ánh
trạng thái chủ quan của con người
Phich tơ cho rằng NHận thức là nhận thức các cảm giác của con người
- CN duy tâm khách quan (plato, heghen)
c. Quan điểm chủ nghĩa hoài nghi:
Ko hiểu đc trên thực tế biện chứng của quá trình nhận thức
d. Quan điểm của thuyết ko thể biết
Cta hình ảnh về sự vật, nhưng đó chỉ biểu hiện bên ngoài của chúng chứ ko phải
là bản thân của sự vật
e. Quan điểm của chủ nghĩa của duy vật trước Cmac
Đều công nhận khả năng nhận thức của con người
Bảo vệ nguyên tắc nhận thức là phán ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người
Do tính chất siêu hình=> Phản ánh chỉ là sự sao chép giản đơn
Do tc trực quan=> Pa chỉ sự tiếp nhânh thụ động 1 chiều những tác động trực tiếp của
sự vật lên các giác quan
f. Các nguyên tắc xây dựng lý luận nhân thức của CNDV biện chứng
Thừa nhận sự vật khách quan tồn tại bên ngoài và độc lập vs ý thức con người.
Cảm giác, tri giác, ý thức nói chung là hình ảnh của thế giới khách quan
Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra hình ảnh đung, hình ảnh sai của cảm giác, ý thức
nói chung.
2.Lý luận nhận thức duy vật biện chứng
a. Nguồn gốc, bản chất của nhận thức
- Khái niệm => Hình thức bản đầu tiên của mọi quá trình duy
Nhận thức là sự pa hiện thực khách quan vào bộ óc người
- Bản chất
Là qúa trình biện chứng có vận động và phát triển, đi từ cái chưa bk đến bk, từ ít đến
nhiều,…
Là quá trình tác động biện chứng giữa chủ thể và khách thể thông qua hoạt động thực
tiễn của con người
b. Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
- Khái niệm thực tiễn:
Là toàn bộ những hoạt động vật chất- cảm tính, tính lịch sử- xã hội của con người
nhằm cải tạo thế giới tự nhiên và xã hội phục vụ nhân loại tiến b- Gồm 3 hình
thức cơ bản
Hđ sx vật chất ( cơ bản và quan trọng nhất)

Preview text:

lOMoAR cPSD| 61457685 Table of Contents
I. Vật chất và ý thức .......................................................................................................... 2
1. Vật chất và các hình thức tồn tại ................................................................................. 2
a. Quan niệm của CN duy tâm và duy vật trước Mác về phạm trù vật chất ............... 2
b. Các thành tựu KH cuối thế kỉ 19 ............................................................................. 3
c. Quan niệm của Mac Lê Nin về vật chất................................................................... 3
d. Phương thức tồn tại .................................................................................................. 3
2. Nguồn gốc, bản chất và kết cấu của ý thức ................................................................. 5
a. Nguồn gốc ................................................................................................................ 5
b. Bản chất ................................................................................................................... 6
c. Khái niệm......................................................................................................6 ........ 7
d. Kết cấu ..................................................................................................................... 7
3. Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức ........................................................................... 7
a ................................................................................................................................... 7
b. Quan điểm chủ nghĩa duy vật biện chứng ............................................................... 7
II. Phép biện chứng duy vật .............................................................................................. 8
1. Hai loại hình biện chứng và phép biện chứng duy vật ................................................ 8
a. Hai loại hình biện chứng.......................................................................................... 8
b. Khái niệm về phép biện chứng ................................................................................ 9
c. Khái niệm về phép BC duy vật ............................................................................. 9
d. Các hình thức cơ bản của phép biện chứng ........................................................ 9
2. Nội dung của phép biện chứng duy vật ....................................................................... 9
a. Hai nguyên lý của phép biện chứng ..................................................................... 9
b. 6 cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng .................................................... 10
c. Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật (3) ..................................... 16
III. LÝ LUẬN NHẬN THỨC ......................................................................................... 19
1. Quan niệm về nhận thức trong lịch sử triết học ........................................................ 19
a. Khái niệm ............................................................................................................... 19
b. Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm về nhận thức .................................................. 19 lOMoAR cPSD| 61457685
c. Quan điểm chủ nghĩa hoài nghi: ............................................................................... 20
d. Quan điểm của thuyết ko thể biết .............................................................................. 20
e. Quan điểm của chủ nghĩa của duy vật trước Cmac .................................................. 20
f. Các nguyên tắc xây dựng lý luận nhân thức của CNDV biện chứng ......................... 20
2. Lý luận nhận thức duy vật biện chứng .......................................................................... 20
a. Nguồn gốc, bản chất của nhận thức .......................................................................... 20
b. Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức ................................................. 20
c. Các giai đoạn của nhận thức ...................................................................................... 21
d. Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về chân lý ......................................... 21
Chương 2: Chủ nghĩa duy vật biện chứng I.
Vật chất và ý thức
1. Vật chất và các hình thức tồn tại
a. Quan niệm của CN duy tâm và duy vật trước Mác về phạm trù vật chất
Chủ nghĩa duy tâm: ( ý thức quyết định vật chất)
- Thừa nhận sự tồn tại của sự vật, hiện tượng vật chất
- Phủ định đặc tính tồn tại khách quan của chúng
Chủ nghĩa duy vật thời cổ đại ( Chất phác)
- Tích cực: Xuất phát từ thế giới vật chất=> Giải thích thế giới=> Cơ sở để phát triển quan
điểm về thế giới vật chất.
=>>> Vật chất là cơ sở đầu tiên của mọi sự vật trong thế giới khách quan - Tiêu cực:
+ Đồng nhất vật chất với 1 dạng vât thể cụ thể=> Giải thích cho toàn bộ thế giới
+ Yếu tố khởi nguyên chỉ là các giải định, mang tính trực quan, cảm tính chưa đc chứng minh khoa học.
Chủ nghĩa duy vật thời cận đại ( Siêu hình)
- Chứng minh Nguyên Tử là phân tử nhỏ nhất
- Đồng nhất vật chất với khối lượng
- Giải thích sự vận động của thế giới vật chất qua cơ học
- Tách rời vật chất khỏi vận động, không gian và thời gian
= Ko đưa ra được khái quát của triết học trong thế giới vật chất=> Hạn chế của PP luận siêu hình lOMoAR cPSD| 61457685
b. Các thành tựu KH cuối thế kỉ 19
 Chủ nghĩa duy tâm tấn công, phủ nhận quan niệm vật chất của CN duy vật
 Các nhà KH tự nhiên từ chủ nghĩa duy vật máy móc, siêu hình => CN tương đối => CN duy tâm
c. Quan niệm của Mac Lê Nin về vật chất
 Quan niệm của Ph. Ănghen
- Để có quan niệm đúng cần có sự phân biệt giữa vật chất vs tính cách là 1 phạm trù của triết
học=> Là công trình sáng tạo của trí óc con người trong hiện thực chứ ko phải sản phẩm của chủ quan tư duy.
- Sự vật, hiện tượng phong phú, đa dạng nhưng đều có tính chung, thống nhất là tính vật chất
 Định ngĩa về vật chất của Lê Nin
- “Vật chất là một phạm trù triết học chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người
trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh, và tồn tại không
lệ thuộc vào cảm giác
”.
- Phương pháp định nghĩa ko thông thường ( slide 15)
- Thuộc tính cơ bản, phổ biến nhất: Tồn tại khách quan  Ý nghĩa ( slide 18)
d. Phương thức tồn tại
 Khái niệm: Vận động là mọi sự biến đổi nói chung
- Là phương thức tồn tại của vật chất
- Là 1 thuộc tính cố hữu cuẩ vật chất: ( Slide 22)
• Các hình vận động: Cơ học, vật lý, hoá học, sinh học, xã hội-> đối tượng con người.
• Các hình thức vận động tồn tại trong mối liên hệ không thể tách rời nhau. lOMoAR cPSD| 61457685
• Mối liên hệ giữa vận động và đứng im ( slide 24)
Đứng im chỉ là tương đối
• Hình thái tồn tại của vật chất
- Không gian: 3 chiều, vô tận
- Thời gian: 1 chiều, vĩnh cửu
e. Tính thống nhất vật chất của thế giới lOMoAR cPSD| 61457685
2. Nguồn gốc, bản chất và kết cấu của ý thức a. Nguồn gốc  Tự nhiên:
- Bộ não con người với thuộc tính phản ánh ý thức - Thế giới khách quan = Điều kiện cần
 Bộ óc của con người và mối liên hệ giữa con người và thế giới khách quan tạo ra quá trình
phản ánh năng động, sáng tạo.  Xã hội
- Lao động: => Quan trọng nhất + Hoạt động vật chất
+ Vai trò: là nguồn gốc của ý thức tư tưởng Hình thành nên ngôn ngữ
- Ngôn ngữ: + Tín hiệu vật chất + Vai trò lOMoAR cPSD| 61457685 =è Điều kiện đủ b. Bản chất • Nội dung:
- Phản ánh thế giới khách quan
 Ý thức độc lập tương đối với vật chất • Hình thức
- Hình ảnh chủ quan hay tinh thần của sự vật khách quan.
 Ý thức do đối tượng quy định
 Ý thức mang màu sắc chủ quan phụ thuộc ( Trạng thái giác quan, thần kinh, nhu cầu phản ánh) lOMoAR cPSD| 61457685
- Có đặc tính tích cực, sáng tạo, gắn bó với thực tiễn xã hội (pb vs các động vật khác)
 Đối tượng phản ánh có tính biện chứng
 Từ hiểu biết khách quan đến sáng tạo khách quan trong thực tế
- Sự phản ánh mang tính lịch sử, xã hội c. Khái niệm
- Mác: Ý thức là cái đi vào đầu óc con người và cải biến trong đó
- Lê nin: Ý thức là hình ảnh chủ quan về thế giới khách quan d. Kết cấu • Các lớp
- Tri thức: Quyết định phương thức tồn tại của ý thức ( vừa là nội dung và phương
thức tồn atij của ý thức)
- Tình cảm: Động lực thúc đẩy hoạt động nhận thức và thực tiễn
- Ý chí: Mặt năng động của ý thức - Niềm tin • Các cấp độ - Tư ý thức - Tiềm thức - Vô thức
3. Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức a. .. QNCN duy tâm QNCN duy vật siêu hình
*Ý thức tồn tại duy nhất, tuyệt đối, có tính *Tuyệt đối hoá yếu tố vật chất sinh ra,
quyết định. Thế giới vật chất là bản sao, quyết định ý thức
biểu hiện khác của ý thức tinh thần, là tính
thứ 2 do ý thức tinh thần sinh ra
*PHủ nhận tính khác quan, cường điệu *Phủ nhận tính độc lập tương đối và tính
vai trò của chủ quan, duy ý chí, hành động năng động, sáng tạo của ý thức trong hoạt
bất chấp quy luật khách quan.
động thực tiễn, rơi vào trạng thái thụ động, ỷ lại.
b. Quan điểm chủ nghĩa duy vật biện chứng
Ý thức và vật chất có mối quan hệ biện chứng, trong đó vật chất quyết định ý
thức, còn ý thức tác động trở lại.
Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
Vật chất quyết định ý thức lOMoAR cPSD| 61457685
- VC Quyết định nguồn gốc của ý thức
- VC Quyết định nội dung của ý thức
- VC quyết định bản chất của ý thức
- VC quyết định sự vận động, phát triển của ý thức
- VC quyết định “ biến” ý thức thành hiện thực vật chất
Trong nhận thức và thực tiễn phải xuất phát từ khách quan, tôn trọng khách quan.
Ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất
- Ý thức tác động trở lại TGVC, thường thay đổi chậm hơn so với sự biến đổi của TGVC.
- Sự tác động của YT đối với VC phải thông qua hoạt động thực tiễn của con người
- Vai trò của ý thức chỉ đạo hoạt động thực tiễn của con người
- Xã hội càng phát triển thì vai trò của ý thức ngày càng to lớn, nhất là trong thời nay.
Phát huy tính năng động chủ quan của ý thức khác chủ quan duy ý chí ( xuất phát
từ ý chí cá nhân không quan tâm hiện thực)
Ý nghĩa của phương pháp luận
Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn -
phải luôn xuất phát từ thực tế khách quan. -
Luôn phát huy tính năng động
chủ quan - Chống chủ quan, duy ý chí. II.
Phép biện chứng duy vật
1.
Hai loại hình biện chứng và phép biện chứng duy vật
a. Hai loại hình biện chứng
Biện chứng là mối quan hệ qua lại lẫn nhau, sự ràng buộc, sự vận động, sự phát
sinh và tiêu vong của các mặt, các yếu tố cấu thành sự vật hoặc giữa các sự vật.
2 hình thức biện chứng
- Biện chứng khách quan: BC về thế giới khách quan
+Là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ biến đổi, phát triển khách quan vốn có
của các sự vật, hiện tượng.
+Là khái niệm dùng để chỉ sự biến đổi không ngừng trong thế giới.
- Biện chứng chủ quan: Tư duy, ý thức BC
Là biện chứng khách quan đc phản ánh vào ý thức. lOMoAR cPSD| 61457685
b. Khái niệm về phép biện chứng
Phép biện chứng: Là học thuyết nghiên cứu, khái quát biện chứng của thế giới thành
các nguyên lý, quy luật khoa học nhằm xây dựng phương pháp luận khoa học. + Đc
xác định với tư cách Lý luận biện chứng và Phương pháp BCGồm:
- Phép BC duy tâm: BC chủ quan có trước và quyết định biện chứng KQ
- Phép BC duy vật: ngược lại
- Phép biện chứng tự phát: là những yếu tố biện chứng con người đạt đc trong quá
trình tìm hiểu thế giới nhưng chưa có hệ thống
c.Khái niệm về phép BC duy vật
d. Các hình thức cơ bản của phép biện chứng
- Phép biện chứng chất phác thời cổ đại
- Phép biện chứng duy tâm trong triết học cổ điển Pháp
- Phép biện chứng duy vật
2. Nội dung của phép biện chứng duy vật
a. Hai nguyên lý của phép biện chứng
- Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
+ Khái niệm:Ràng buộc, tương
hỗ,  Mối liện hệ quy định và ảnh hưởng
• Mối liên hệ phổ biếnlẫn nhau
• Mối liên hệ phổ biến nhất + Tính chất
Khách quan: Là mối liên hệ khách quan tồn tại bên ngoài ý thức
Đa dạng, phong phú: lOMoAR cPSD| 61457685 • Phổ biến
+ Ý nghĩa của phương pháp luận
• Phải có quan điểm toàn diện  Quán triệt quan điểm lịch sử- cụ thể + VD thực tế:
Khi muốn trồng 1 cái cây thì phải có nước, ánh sáng, đất,…. Ko có thì nó ko thể sống đc
Khi học môn này thì vẫn cần vận dụng môn khác để làm
Khi trồng lúa, thì cần phải phun thuốc nhưng nếu ta chỉ nhận thấy việc phun thuốc thì
trừ đc sâu lúa nở bông mà ko nghĩ đến những tác hại cho các yếu tố khác
- Nguyên lý về sự phát triển
+ Khái niệm: Phát triển là quá trình vận động từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến
hoàn thiện,… phát triển diễn ra theo đường xoáy ốc + Tính chất: • Tính khách quan • Tính phổ biến
• Tính đa dạng và phong phú  Tính kế thừa, đào thải cái kém. + Ý nghĩa:
• Xem xét sự vật trong sư vận động và phát triển
• Không dao động trước sự quanh co, phức tạp và chủ động thúc đẩy sự phát triển. +
VD: 1 bạn học sinh học kém nếu ta ko xem xét bạn trong sự vận động, phát triển ta
sẽ luôn nghĩ bạn này kém. Á dụng nguyên lí về sự phát triển, ta thấy bạn có sự .. thì
bạn có thể trở nên học tốt hơn.
Hơi mệt xem xét trong sự phát triển thành bệnh => Bk cách khắc phục
b. 6 cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng
Phạm trù triết học là hình thúc hoạt động trí óc phổ biến của con người, là mô hình tư
tưởng phản ánh những thuộc tính và mối liên hệ vốn có ở tất cả các đối tượng hiện
thực
. (KN rộng nhất)
Những khái niệm phản ánh những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ chung, cơ bản nhất của các
sự vật và hiện tượng thuộc một lĩnh vực nhất định
Hệ thống phạm trù của phép biện chứng duy vật là một hệ thống mở
Các phạm trù đc hình thành thông qua hoạt động nhận thức và thực tiễn của con người. -
Phạm trù nguyên nhân kết
quả + Khái niệm:
Nguyên nhân: Chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong cùng một sự vật, hiện
tượng, hoặc giữa các sự vật hiện tượng vs nhau, và sẽ gây ra một biến đổi nhất định nào đó
Kết quả: Là phạm trù dùng để chỉ những biến đối xuất hiện do nguyên nhân gây ra. lOMoAR cPSD| 61457685 + Mối quan hệ:
• Nguyên nhân có trước và sinh ra kết quả
• Có nguyên nhân dẫn đến kết quả
• Có kết quả do nguyên nhân
• 1 kết quả có nhiều nguyên nhân=> Tránh tư tưởng chủ quan
• 1 nguyên nhân có nhiều kết quả VD: việc chặt phá rừng=> có gỗ, có đất canh tác, …..
• Nguyên nhân tạo ra kết qủa nhưng kết quả này lại là nguyên nhân của 1 kết quả khác.
VD: Lười học=> ko đủ kiến thức=> học kém=> lạo động kém=> lương thấp + Ý nghĩa
• Nguyên nhân luôn có trước kết quả • 1 kq có nhiều nx
• 1 nguyên nhân có nhiều kq  Giống ở phần trên
- Phạm trù cái chung cái riêng + Khái niệm:
Cái riêng: Chỉ sv, hiện tượng có tính đơn lẻ nhất định
Cái chung: Dùng để chỉ những thuộc tính, những mặt giống nhau và đc lặp lại trong cái riêng khác nhau
Cái đơn nhất: Chỉ các măt, các đặc điểm chỉ có ở sự vật, hiện tượng này mà không
lặp lại ở sv, ht khác trong mối quan hệ xác định.
~ Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại của mình.
~Cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ vs cái chung
~Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú hơn cái chung ~Cái chung là cái bộ phận,
nhưng sâu sắc hơn cái riêng ~ Cái chung và cái đơn nhất có thể chuyển hoá lẫn
nhau trong qúa trình phát triển của sự vật
+ Mối quan hệ: • Tồn tại khách quan
• Không có cái chung thuần tuý tồn tại bên ngoài cái riêng
• Không có cái riêng nào tồn tại tuyệt đối độc lập
• Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú. Cái chung là cái bộ phận, sâu sắc lOMoAR cPSD| 61457685
• Cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hoá lẫn nhau trong quá trình phát triển + Ý nghĩa:
• Chỉ tìm đc cái chung trong hiện tượng đơn lẻ, ko đc xuất phát từ ý muốn chủ quan của con người
• Phải dựa vào cái chung để cải tạo cái riêng. Trong thực tiễn nếu ko bk những nguyên
lí chung sẽ ko tránh khỏi tình trạng mơ hồ, mù quáng.
• Trong hđ thực tiễn cần phải tạo đk thuận lợi để cái đơn nhất tích cực trở thành cái
chung và cái chung tiêu cực thành cái đơn nhất
- Phạm trù tất nhiên và ngẫu nhiên + Khái niệm:
Tất nhiên: Chỉ cái do những nguyên nhân cơ bản bên trong của kết cấu sự vật quyết
định và trong những điều kiện nhất định và trong đk nhất định phải xảy ra đúng như
thế chứ không thể khác
Ngẫu nhiên: Chỉ cái do các nguyên x bên ngoài, do sự ngẫu nhiên của nhiều hoàn
cảnh bên ngoài quyết định, nó có thể xuất hiện hoặc ko, có thể xuất hiện như thế này,
cũng có thể xuất hiện như thế khác. ~Cái ngẫu nhiên là cái biểu hiện của quy luật
~Cái tất nhiên tuân theo quy luật khách quan ~Dêmocrit phủ định cái ngẫu nhiên
~ Lenin cho rằng tính tất nhiên ko thể tách rời tính hiện thực ~Cmac cho rằng:
Nếu như ngẫu nhiên ko có tác dụng gì cả, thì lịch sử sẽ có 1 tính chất là rất thần bí

+ VD: Có hạt giống, nuóc, phân bón, người chăm sóc cây sẽ trổ hoa=> Tất nhiên
Còn cái ngẫu nhiên của việc này là ko may có mưa, có bão làm ảnh hưởng đến năng suất. + Mối liên hệ:
• Tất nhiên và ngẫu nhiên đều tồn tại khách quan và đều có vai trò đối với sự vận động và phát triển
 Tất nhiên đóng vai trò quyết định, chi phối sự phát triển
 Ngẫu nhiên ảnh hưởng, làm cho diễn ra nhanh hay chậm tốt hay xấu
Vd: Cây cam phát triển sẽ tạo ra cây cam, ngẫu nhien như con chim ị 1 bãi làm cây có
thêm phân bón, hay có bão ………. lOMoAR cPSD| 61457685
• Tất nhiên và ngẫu nhiên tồn tại thống nhất với nhau. Không có cái tất nhiên và ngẫu nhiên thuần tuý
 Cái tất nhiên bao giờ cũng vạch đường đi cho mk thông qua vô số cái ngẫu nhiên
VD: Đoạn đường này có 1 số vụ tai nạn ngẫu nhiên, nhưng mà nó xảy ra thường xuyên thì
nó thành cái tất nhiên do nhiều yếu tố như đường hẹp, ko có cảnh báo ,…..
• Tất nhiên và ngẫu nhiên có thể chuyển hoá lẫn nhau.
 Tất nhiên có thể biến thành ngẫu nhiên và ngược lại
VD: việc trao đổi vật này lấy 1 vật khác là ngẫu nhiên vì khi nhiều vật đc sx ra dẫn đến dư
thừa thì khi đó việc trao đổi trở nên tất yếu
• Ranh giới giữa tất nhiên và ngẫu nhiên chỉ có tính tương đối
 Trong mối quan hệ này là tất nhiên nhưng trong mqh khác lại là ngẫu nhiên và ngược lại + Ý nghĩa:
• Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn cần phải căn cứ vào cái tất nhiên, nhưng không
đc bỏ qua cái ngẫu nhiên
• Tất nhiên luôn biểu lộ thông qua cái ngẫu nhiên, nên muốn nhận thức cái tất nhiên cần
bắt đầu từ cái ngẫu nhiên
• Tất nhiên và ngẫu nhiên có thể chuyển hoá lẫn nhau. Vì vậy tạo ra những điều kiện
nhất định để cản trở hoặc thúc đẩy sự chuyển hoá của chúng theo mục đích nhất định.
- Phạm trù nội dung và hình thức + Khái niệm:
Nội dung: Dùng để chỉ toàn bộ các măt, các yếu tố, quá trình cấu thành nên sự vật, hiện tượng.
Hình thức: Dùng để chỉ phương thức tồn tại của sự vật, hiện tượng. Là hệ thống các
mối liên hệ giữa các yếu tố của sự vật, hiện tượng.
~Trong quá trình vận động, pt của sự vật nội dung giữ vai trò quyết đinh ý thức
~Hình thức biến đổi chậm hơn nội dung ~Khuynh hướng chủ đạo của nội dung
là biến đổi ~Những hình thức cũ đã bị phá vỡ vì nội dung mới của chúng ~Lực
lượng sản xuất là nội dung, quan hệ sản xuất là hình thức

VD: Các bộ phận tronng cơ thể là nội dung lOMoAR cPSD| 61457685
Phương thức liên kết, thể hiện của các bộ phận, cơ quan là hình thức + Mối quan hệ
• Thống nhất và gắn bó
 Bất cứ sự vật nào cũng có cr nội dung và hình thức. Ko có hình thức nào mà ko chứa
nội dung và cũng ko có nd ào mà ko tồn tại trong 1 hình thức nhất định
 Một nd có thể biểu hiện qua nhiều hình thức VD: kịch bản=> ca nhạc hoặc phim
 1 hình thức có nhiều nd=> 1 bộ phim có nhiều tuyến chuyện
• ND quyết định hình thức
 Nd có khuynh hướng chủ đạo là biến đổi. Còn hình thức tương đối bền vững, ổn định
 Khi nọi dung biến đổi thì hình thức buộc phải biến đổi theo cho phù hợp với nội dung ms
VD: A vs B là đồng nghiệp sau đó trở thành đồng nghiệp=> Nd thay đổi
Và hình thức cũng thay đổi là có giấy chứng nhạn kết hôn
• Hình thức có thể tđ lại ndung
 Khi phù hợp vs nội dung, hình thức sẽ thúc đẩy sự pt của nd. Ngược lại, nếu ko phù
hợp, hình thức sẽ kìm hãm nd phát triển Vd học off hiệu quả hơn on + ý nghĩa
• Ko tách rời 2 yếu tố này ( ko tuyệt đối hoá 1 cái)
• CĂn cứ trước hết vào nd để xét sv
• Phát huy tín tác động tích cực của hình thức và nội dung
- Phạm trù bản chất và hiện tượng + Khái niệm
Bản chất: Tổng hơp tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên tương đối ổn định
ở bên trong, quy định sự tồn tại, vận động và pt của sv, hiện tượng
Hiện tượng: Sự biểu hiện ra bên ngoài của những mặt những mối liện hệ thuộc bản
chất trong những điều kiện nhất định.
~Cmac nói Nếu hiện tượng và bc cả sự vật là nhất trí với nhau, thì tất thảy khoa học sẽ trở nên thừa.
~Bản chất tương đối ổn định, biến đổi châm. Ngược lại, hiện tượng không ổn định mà luôn biến đổi.
VD: bản thân 1 người tốt biểu hiện ra bên ngoài như nhặt đc của rơi chả lại người tốt + Mối liên hệ • Tồn tại khách quan, • Thống nhất
 Bản chất bộc lộ thông qua hiện tượng, hiện tượng là biểu hiện của bản chất. Ko có bản
chất tách rời hiện tượng, ko có hiện tượng ko biểu hiện bản chất lOMoAR cPSD| 61457685
 BC thay đổi dẫn đến hiện tượng thay đổi, bc mất hiện tượng sẽ mất theo
Vd nền nông nghiệp nhỏ sẽ biểu hiện thông qua nông dân cày cấy, thu hoạch thủ công.
Bản chất nó sẽ bộc lộ cái hiện tượng trên, nó sẽ ko tách rời khỏi hiện tượng. và cái hiện
tượng này sẽ luôn là cái biểu hiện cái bc. Nếu hiện tượng thay đổi như chuyển sang nền
NN hiện đại thì cái bc cũ sẽ mất thay bằng cái bc ms. Mâu thuẫn:
• Bc là cái chung, cái tất yếu. Hiện tượng là cái riêng biệt, phong phú và đa dạng
 Vì cùng 1 bc có thể biểu hiện ra bên ngoài bằng vô số hiện tượng khác nhau tuỳ theo đk và hoàn cảnh
Bc là cái bên trong. Hiện tượng là cái biểu hiện bên ngoài Vd việc ai đối xử vs mk
BC tương đối ổn định, hiện tượng txuyen biến đối
Nd of ht đc quyết định ko chỉ bởi bc của svat mà còn bởi đk, hoàn cảnh xung quanh
 Khi các đk, hc tác động ts sự vật này thay đổi thì hiện tượng cũng có thể thay đổi, mặc
dù bản chất của nó vẫn như cũ
VD: giai cấp tư sản bóc lột gc công nhân. Nếu như lúc trước gc công nhân cực khổ, gc tư
nhân sướng. Hiện nay thì gc công nhân sẽ đc đối xử tốt hơn. Nhưng bc vẫn là mối quan hệ bóc lột + Ý nghĩa
• Nhận thức đúng đắn về sv, hiện tượng ta tìm hiểu bc của nó. Phải thông qua nhiều
hiện tượng khác nhau, ms có thể nhận thức đúng đắn và đầy đủ về bc
• Cần phải căn cứ vào bc để đánh giá cx về sv, ht và ms có thể cải tạo căn bản sv, chứ
ko nên căn cứ vào hiện tượng.
- Phạm trù khả năng và hiện thực + Khái niệm:
Khả năng: là cái chưa xuất hiện, chưa tồn tại trong thực tế nhưng nó sẽ xuất hiện và
tồn tại khi có những đk thích hợp
Hiện thực: Đang tồn tại trong thực tế và tư duy
~Hiện thực chủ quan khi cần thiết có thể dùng để chỉ Ý thức ~
VD: bạn đang chưa hiểu môn Triết là hiện thực nhưng sau này hiểu thì nó là khả năng + Mối quan hệ
• Khả năng thành hiện thực, và hiện thực này lại chứa đựng những kả năng ms, Những
kha năng ms sau khi có những đk thích hợp lại thành hiện thực
Vd: đinh búa, gỗ, cưa là hiện thực nếu có đk thích hợp lại thành nhà. Nhà lại chứa đựng
những khả năng ms như bị cháy,…
• Cùng 1 sv hiện tượng có thể tồn tại hoặc nhiều khả năng như ngẫu nhiên, tất nhiên,
khả năng gần, khả năng xa,…. lOMoAR cPSD| 61457685
VD: Hôm nay học hành chăm chỉ sẽ đạt đc điểm cao là khả năng tất nhiên. Còn có sự cố
thì bị điểm thấp là khả năng ngẫu nhiên
• Để khả năng hiện thực cần có đk khách quan và nhân tố chủ quan + Ý nghĩa
• Trong nhận thức và thực tiễn phải dựa vào hiện thực để nhận thức và hành động
• Cần nhận thức các khả năng trong hiện thực để có hành động phù hợp trong từng hoàn cảnh
• Phát huy nhân tố chủ quan trong nhận thức và hoạt động để biến khả năng thành hiện
thực theo mục đích nhất định.
c. Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật (3) -
Quy luật lượng-Chất => Cách thức của sự vận động và phát triển + Khái
niệm: Chỉ ra cách thức của sự pt, theo đó sự phát triển đc tiến hành theo cách thức thay
đổi lượng dẫn đến sự chuyển hoá về chất của sv, hiện tượng và đưa sự vật hiện tượng sang
1 trạng thái phát triển tiếp theo.
VD: A là hs kém( chất ban đầu) qua qúa trình học tập chăm chỉ, tích luỹ kiến thức
(lượng) làm A học giỏi( chất ms)
Chất chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng, là sự thôgs nhất
hũu cơ của các thuộc tính làm cho sv là nó chứ ko phải cái khác VD: đường là ngọt, muối là mặn
Lượng chỉ tính quy định khách quan vốn có của sv, hiện tượng, biểu thị số lượng
quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vật, hiện tượng cũng như của các thuộc tính của nó
Sự phân biệt giữa chất và lượng mang tính tương đối. Có những tính quy định
trong mối quan hệ này là chất của sv, nhưng trong mqh khác lại là lượng và ngc lại. lOMoAR cPSD| 61457685 + Mối quan hệ
Độ: Là khoảng giới hạn mà trong đó sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản
chất của sv, hiện tượng.
Thể hiện sự thống nhất giữa lượng và chất
Điểm nút: là thời điểm sự vật thay đổi về lương đã có thể làm thay đổi chất của sv
Bước nhảy: Là sự chuyển hoá về chất của sự vật do những thay đổi về lượng gây nên. + Ý nghĩa
• Chúng ta phải bk từng bước tích luỹ về lương thì ms có thể làm biến đổi về chất VD:
Nếu bạn làm cái j thất bại thì bạn chưa làm đủ=> nên làm đủ để tích luỹ đủ lượng để chuyển sang 1 chất ms
• Tránh tư tưởng chủ quan , duy ý chí, nôn nóng
• Vận dụng linh hoạt các hình thức of bước nhảy để thúc đẩy quá trình chuyển hoá VD:
Muốn kinh doanh nhưng mà tích luỹ chưa đủ kinh nghiệm=> thất bại. Tích luỹ đủ sẽ thành 1 chất khác.
- Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập => Chỉ ra nguồn
gốc của sự vận động và phát triển + Khái niệm:
• Là hạt nhân của phép biện chứng
• Là quy luật về nguồn gốc, động lực của mọi quá trình vận động và phát triển VD:
quang hợp là quá trình hập thụ o2 thải ra co2 còn hô hấp thì ngược lại. Thấy 2 quá
trình tồn tại khách quan, đối lập. tạo nên sự vận động của cái ccay
Măt đối lập: Chỉ những mặt, thuộc tính, những khuynh hướng vận động trái ngược
nhau nhưng đồng thời lại là điều kiện, tiền đề tồn tại của nhau Vd: Cái thiện- cái ác
trong con người, điện tích âm- dương
Mẫu thuẫn: Chỉ mỗi liên hệ thống nhất, đấu tranh và chuyển hoá giữa các mặt đối
lập của mỗi sự vật, hiện tượng vs nhau
Mặt đối lập thống nhất đấu tranh => đấu tranh giữa các mặt đối lập là tuyệt đối + Các tính chất lOMoAR cPSD| 61457685
Tính khách quan: mâu thuẫn là cái vốn có của mọi sv, hiện tượng. Tồn tại ko phụ
thuộc vào ý thức của con người.
Tính phổ biến: Mâu thuẫn diễn ra ở mọi sv, hiện tượng, mọi giai đoạn tồn tại và phát
triển của sự vật và hiện tượng. Mâu thuẫn này mất đi sẽ có mâu thuẫn khác thay thế
Tính phong phú, đa dạng: SV, hiện tượng khác nhau. Trong 1 sv, hiện tượng có thể
tồn tại nhiều mâu thuẫn khác nhau đối vs sự vận động, phát triển của sự vật. + Nội dung
• Bên trong các mặt đối lập đều có sự thống nhất và đấu tranh vs nhau. Khi mâu thuẫn
trở nên gay gắt nó sẽ bài trừ, chuyển hoá lẫn nhau để phát triển. Mâu thuẫn cũ mất đi
mâu thuẫn ms đc hình thành.
VD: h ít tiền nhưng muốn đi du lịch nhiều nhưng ms luc đầu nó chỉ tồn tại bình thường
trong mk nhưng dần già thì nó phát triển đến mức t ko đi du lịch là ko chịu đc vì vậy t sẽ
làm thêm cái j đó để kiếm thêm thu nhập để có thể đi đc. Mâu thuẫn đc giải quyết, đc đi
du lịch trở nên hạnh phúc hơn=> csong phát triển + Ý nghĩa:
Phải tôn trọng mâu thuẫn, thừa nhận có những mặt đối lập và đấu tranh thì ms có sự phát triển
VD: trong 1 lớp hoc ai cũng bình bình ko có sự đấu tranh vs nhau, phản biện tương
tác thì khó để phát triển và ngược lại
• Phân tích mâu thuẫn, tìm ra giải pháp phù hợp để giải quyết mâu thuẫn bằng đấu
tranh giữa các mặt đối lập ko thoả hiệp, điều hoà mâu thuẫn.
- Quy luật phủ định của phủ định=> Khuynh hướng của sự phát triển
+ Giới thiệu: Là quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật. Thể hiện sự phát triển tiến
lên nhưng quanh co, phức tạp.
VD: ngày xưa thiếu lương thực nên phải ăn ít, ngày nay thì ta ko chỉ ăn đủ mà đc ăn ngon.
Khi có điều kiện thì ta có nhu cầu ăn healthy, ăn kiêng, ăn ít lại nhưng vẫn đảm bảo đủ
dinh dưỡng.=> Qua 2 lần phủ định + Khái niệm
Phủ định: Là sự thay thế hình thái tồn tại này bằng hình thái tồn tại khác của sv, hiện
tượng khác trong quá trình phát triển
Siêu hình: coi phủ định là sự xoá bỏ hoàn toàn cái cũ
Triết học Mác- Lênin: Coi phủ định là sự phủ định biện chứng. Tức là sự phủ định
này sẽ có kế thừa và tạo điều kiện cho sự pt
+ Đặc điểm của “Phủ định biện chứng”
Tính khách quan: Nguyên nhân của phủ định nằm ngay trong bản thân sv, ko phụ
thuộc vào ý thức con người. Đó là kết qủa của việc giải quyết mâu thuẫn bên trong
của sự vật và của quá trình từ những tích luỹ về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất. lOMoAR cPSD| 61457685
Tính kế thừa : Cái ms ra đời trên cơ sở của cái cũ, loại bỏ những yếu tố đã lỗi thời,
lạc hậu. Đồng thời chọn lọc, giữ lại những yếu tố tích cực và cải biến cho phù hợp vs cái ms
VD: từ nhân viên đc thăng chức làm giảm đốc. Nhân viên h là cái cũ nhưng ko vì thế
mà ta bỏ đi tất cả những kiến thức đc tích luỹ trong quá trình làm nhân viên mà giữa
lai những yếu tố tốt đẹp để pt lên, đào thải cái ko tốt
Phủ định của phủ định: Sự phát triển diễn ra qua nhiều lần phủ định tạo ra 1 khuynh
hướng đi từ thấp đến cao. Cái mới xuất hiện dường như lặp lại cái cũ nhưng trên cơ sở cao hơn.
VD: hạt lúa và cây lúa. Ta có hạt lúa khi gieo trồng nó sẽ thành cây lúa=> Đây là phủ
định lần 1( cây lúa phủ định hạt lúa). Cây lúa này lại phát triển đến một mức nào đó
nó sẽ trổ bông hình thành nên những bông lúa=> Phủ định lần 2 ( bông lúa sẽ phủ
định cây lúa). Dường như sv trở lại trạng thái ban đầu nhưg ở trên cơ sở cao hơn. Tức
là h nó ở dạng nhiều hạt lúa hơn
Lưu ý: Ở sv đơn giản, ít nhất cũng phải thông qua 2 lần phủ định ms có đc sự phát triển
Ở sv phức tạp, số lần phủ định có thể nhiều hơn.
Nhớ là sv, hiện tượng sẽ phát triển theo hình xoắn ốc + Ý nghĩa:
• Quá trình phát triển diễn ra quanh co phức tạp, phải trải qua nhiều lần phủ định. Hiểu
quy luật giúp chúng ta tránh đc cách nhìn phiến diện, giản đơn trong nhận thức của sv, hiện tượng
• Cái ms ra đời là tất yếu phù hợp vs sự phát triển. Mặc dù khi ra đời cái mới có thể còn
non yếu nhưng nó là cái tiến bộ hơn so vs cái cũ. Vì vậy, ta cần có ý thức phát hiện ra
cái ms, tạo điều kiện cho cái ms.
• Khi phủ định cái cũ, cần phải bk sàn lọc, kế thừa những yếu tố hợp lí của cái cũ. Tránh
sự phủ định sạch trơn. III.
LÝ LUẬN NHẬN THỨC
1.Quan niệm về nhận thức trong lịch sử triết học a. Khái niệm
• Nghiên cứu bản chất của nhận thức, những hình thức , các giai đoạn của nhận thức,
con đường để đạt chân lý, tiêu chuẩn của chân lý
• Là khía cạnh thứ 2 của vấn đề cơ bản của triết học( con người có nhận thức đc thế giới ko??)
b. Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm về nhận thức
- CN duy tâm chủ quan lOMoAR cPSD| 61457685
 Nhận thức ko phải sự phản ánh thế giới khách quan bởi con người mà chỉ sự phản ánh
trạng thái chủ quan của con người
 Phich tơ cho rằng NHận thức là nhận thức các cảm giác của con người
- CN duy tâm khách quan (plato, heghen)
c. Quan điểm chủ nghĩa hoài nghi:
 Ko hiểu đc trên thực tế biện chứng của quá trình nhận thức
d. Quan điểm của thuyết ko thể biết
 Cta có hình ảnh về sự vật, nhưng đó chỉ là biểu hiện bên ngoài của chúng chứ ko phải
là bản thân của sự vật
e. Quan điểm của chủ nghĩa của duy vật trước Cmac
• Đều công nhận khả năng nhận thức của con người
• Bảo vệ nguyên tắc nhận thức là phán ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người
• Do tính chất siêu hình=> Phản ánh chỉ là sự sao chép giản đơn
• Do tc trực quan=> Pa chỉ sự tiếp nhânh thụ động 1 chiều những tác động trực tiếp của
sự vật lên các giác quan
f. Các nguyên tắc xây dựng lý luận nhân thức của CNDV biện chứng
• Thừa nhận sự vật khách quan tồn tại bên ngoài và độc lập vs ý thức con người.
• Cảm giác, tri giác, ý thức nói chung là hình ảnh của thế giới khách quan
• Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra hình ảnh đung, hình ảnh sai của cảm giác, ý thức nói chung.
2.Lý luận nhận thức duy vật biện chứng
a. Nguồn gốc, bản chất của nhận thức -
Khái niệm => Hình thức cơ bản đầu tiên của mọi quá trình tư duy 
Nhận thức là sự pa hiện thực khách quan vào bộ óc người - Bản chất
• Là qúa trình biện chứng có vận động và phát triển, đi từ cái chưa bk đến bk, từ ít đến nhiều,…
• Là quá trình tác động biện chứng giữa chủ thể và khách thể thông qua hoạt động thực tiễn của con người
b. Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
- Khái niệm thực tiễn:
• Là toàn bộ những hoạt động vật chất- cảm tính, có tính lịch sử- xã hội của con người
nhằm cải tạo thế giới tự nhiên và xã hội phục vụ nhân loại tiến bộ - Gồm 3 hình thức cơ bản
• Hđ sx vật chất ( cơ bản và quan trọng nhất)