lOMoARcPSD| 61430673
THANH TOÁN QUỐC TẾ
Hợp đồng ngoại thương (kí kết) -> bên bán giao hàng (Incoterm)-> Chừng từ thương
mại (chứng minh hoàn thành nghĩa vụ giao hàng) -> bên mua thanh toán (quy trình
chung, áp dụng với LC)
* Nghĩa vụ bên bán
Chứng từ thương mại: 3 loại:
+ Chứng từ vận tải
+ Chứng từ bảo hiểm
+ Chứng từ hàng hóa
Người bán sau khi giao hành phát hành hối phiếu để đòi tiền, cũng như các chứng từ
khác như kì phiếu,.. goi chung là chứng từ tài chính
Incoterms có 11 điều kiện gắn với các địa điểm giao hàng, quy định nghĩa vụ của các
bên bán bên mua. Giúp ích cho việc giao hàng trở nên dễ dàng hơn
Incoterm văn bản dưới luật, thông lệ
* Nghĩa vụ bên mua
- Có 2 nhóm
+ Nhóm phương thức Có tập quán điều chỉnh, VD: LC (UCP điều chỉnh), nhờ thu
(URC điều chỉnh) an toàn do có sự ràng buộc về quy tắc điều chỉnh
+ Nhóm phương thức Không có tập quán điều chỉnh: do thỏa thuận cảu 2 bên
Đề thi
Trắc nghiệm: 90% ở UCP và Incoterms
Tự luận:
+ Bắt lỗi LC
+ Ký vào tờ hối phiếu
+ Bài tâp tình huống: Làm nhóm ở cuối,
2 Bài kiểm tra: 1 bài trên lớp, 1 bài cho về nhà
Slide là đầy đủ nhất, có thể đọc thêm giáo trình của TTQT về tài trợ ngoại thương:
Nguyễn Văn Tiến & Nguyễn Thị Hồng Hải
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ
1. Khái niệm
Nghĩa rộng phát sinh giao dịch có thanh toán quốc tế
Nghĩa hẹp
lOMoARcPSD| 61430673
Con đường tơ lụa (dấu mốc hào hùng nhất về thương mại quốc tế): bắt đẩu bởi Trương
Thiên
Tiền mặt còn được sử dụng trong thanh toán quốc tế nhưng rất ít: qua đường
tiểu ngạch, giáp biên Gồm có:
Thanh toán ngoại thương trong vận chuyển hàng hóa dịch vụ
Thanh toán phi ngoại thương: công tác phí, trả phí, du lịch
Thanh toán nội địa VS thanh toán quốc tế
- Phạm vi thanh toán rộng hơn: diễn ra tại các quốc gia trên toán cầu- Khác
nhau về:
+ Ngôn ngữ: cản trợ, gây ra vấn đề trong đàm phán, thực hiện hợp đồng, trong soạn
thảo hợp đồng, áp dụng văn bản pháp lý
+ Đồng tiền: chịu rủi ro tỷ giá
+ Luật pháp: 3 tầng pháp lý
Luật Công ước quốc tế
Luật quốc gia
Văn bản dưới luật: thông lệ và tập quán quốc tế (mật thiết nhất vì sử dụng nhiều nhất
trong giải quyết tranh chấp): muốn áp dụng phải dẫn chiếu, một khi dẫn chiếu thì trở
thành bắt buộc
- Thông tin không đầy đủ
Việt Nam dù thanh toán nước nào cũng phải dùng ngoại tệ vì VND là đồng tiền yếu,
không được tự do chuyển đổi
5 đồng tiền mạnh nhất SDR: USD, EUR, JPY, GBP, CHY
50-60% sử dụng đồng Đô thanh toán quốc tế
VD: Việt Nam giao dịch thương mại với Mỹ,
2. Đặc điểm (6 ĐĐ) : 1 công ty
+ Tranh chấp thương mại: trước hết đưa lên trọng tài thương mại, tòa án là bước cuối
(tốn kém chi phí, nhiều thủ tục)
3. Vai trò
Nhanh chóng chính xác an toàn tiện lợi; Nổi bật nhất vai trò của thanh toán quốc tế
* Đối với nền kinh tế: hệ thống cầu nối giữa nền kinh tế trong nước và nước ngoài
lOMoARcPSD| 61430673
- Thúc đẩy hoạt động XNK
- Thúc đẩy hoạt động đầu tư nước ngoài
- Thúc đẩy hoạt động dịch vụ
- tăng cường nguồn lực tài chính- Thúc đẩy hệ thống tài chính quốc tês * Đối với
NHTM:
- Mở rộng thị phần kinh doanh, thu hút khách hàng ( nhiệm vụ đầu tiên, quyết những
cái sau) - Tăng thu nhập
- Phát triển các nghiệp vụ khác
- Giảm thiểu rủi ro kinh doanh
- Tăng khả năng thanh khoản: doanh số thanh toán khách hàng, tăng tiền, tăng thanh
khoản’
- Tăng cường quan hệ đối ngoại: Muốn thanh toán quốc tế cần hệ thống ngân hàng đại
lý VD: Vietcombank có hệ thống ngân hàng đại lý trên toàn thế giới
Nostro tk chúng tôi mở tại NH đại lý (thường bằng đồng tiền của ngân hàng đại lý)
Vostro: tk NH đại lý mở tai chúng tôi (thường bằng đồng tiền của ngân hàng chúng
tôi)
Nostro: tk vietcombank mở tại city bank
Vostro: tk city bank mở tại vietcombank
Trong thực tế, tk Nostro và vostro đều mở một đồng ngoại tệ mạnh thường là USD
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
3 yếu tố của cán bộ thanh toán quốc tế:
Nắm rõ quy trình
Trình độ tiếng Anh
Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong thanh toán quốc tế: điện tín.
4. Văn bản pháp lý
Luật Công ước quốc tế
Luât quốc gia
Văn bản dưới luật: thông lệ và tập quán quốc tế (mật thiết nhất vì sử dụng nhiều nhất
trong giải quyết tranh chấp): muốn áp dụng phải dẫn chiếu, một khi dẫn chiếu thì trở
thành bắt buộc
Học chứng từ: gắn với UCP, chương chứng từ thương mại, mang ucp đi
lOMoARcPSD| 61430673
Học Incoterms: mang Incoterms Học
phương thức thanh toán: mang UCP
Văn bản cần tải:
+ UCP
+ Incoterms (mọi phiên bản còn nguyên giá trị dù đã có bản mới): 2010 và 2020; buổi
đầu mang 2010 học xong thì học 2020
5. Cơ sở hình thành thanh toán quốc tế
Khởi nguồn của thanh toán quốc tế là XNK, thương mại quốc tế xuất nhập khẩu giữa
các quốc gia
2 yếu tố hình thành thương mại quốc tế:
+ giới hạn nguồn lực mỗi quốc gia
+ nhu cầu đa dạng của con người
Đường thủ 80%, 60%
Đường không:1%, 20-30%
6. Các điều kiện trong thanh toán quốc tệ (4 điều kiện)
6.1. Điều kiện về tiền tệ
Giúp 2 bên lựa chọn đồng tiền phù hợp để thanh toán
* Căn cứ vào phạm vi sử dụng:
Tiền tê quốc gia: đồng tiền chỉ đươc sử dụng trong phạm vi quốc giá
Tiền tệ quốc tế: sử dụng được ở nhiều quốc gia trên thế giới (tiền mạnh), VD: USD,
EUR
Tiền tệ thế giới: sử dụng được ở mọi quốc gia trên thế giới: chính xác nhất là vàng,
mức độ tự do hóa và chuyển đổi của USD quá lớn nên USD đươc coi là tiền tệ thế giới
* Căn cứ vào tính chất chuyển đổi
Đồng tiền tự do chuyển đổi
+ Chuyển đổi từng phần
+ Chuyển đổi toàn phần
+ Chuyển đổi đối nội: đổi nội tệ ra ngoại t
Đồng tiền không được tự do
* Căn cứ vào mức độ sử dụng trong dự trữ và TTQT:
Đồng tiền mạnh
lOMoARcPSD| 61430673
Đồng tiền yếu
* Căn cứ vào hình thức tồn tại
Tiền mặt: chiếm tỷ trọng nhỏ trong TTQT
Tiền điện tử: chiếm tỷ trọng lớn trong TTQT
Tiền kĩ thuật số: chưa sử dụng trong TTQT
* Căn cứ vào mục đích sử dụng trong TTQT
Trong thực tế việc lựa chọn đồng tiền trong thanh toán phụ thuộc vào các yếu tố
sau:
+ vị thế của các bên trong đàm phán: bên nào có vị thế hơn có quyền lựa chọn đồng
tiền
+ vị thế của đồng tiền trong thanh toán quốc tế: đông tiền mạnh, được tự do chuyển
đổi thường xuyên được lựa chọn trong thanh toán quốc tế. Đồng Việt Nam có thể được
giao dịch trong các đường tiểu ngạch, sát biên giới. + tập quán, thói quen sử dụng các
đồng tiền thanh toán
=> 3 đồng tiền mạnh được sử dụng nhiều trong TTQT: USD, GBP, EUR
* Điều kiện về tiền tệ
- Biện pháp đảm bảo hối đoái? => về lý thuyết giảm rủi ro về tỷ giá hối đoái
Đảm bảo bằng vàng, gắn USD với vàng: mà vàng biến động liên tục
Đảm bảo 1 đơn vị tiền tê
Đảm bảo theo rổ tiền tệ
- Biện pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá: sử dụng HĐPS (4 loại) Nguyên lý đầu
tiên:
Nguyên lý 2: tỷ giá cố định tại thời điểm ký hợp đồng nhưng thực hiện hơp đồng trong
tương lai
Đồng Việt Nam có được sử dụng trong thanh toán quốc tế không?
* Điều kiện về địa điểm thanh toán (3): về lý thuyết (nước xk, nk, thứ 3)
Hiện tai: việc TTQT thực hiện thông qua tài khoản ngân hàng, đàm phán địa điểm
thanh toán là không cần thiêt mà cần thỏa thuận về ngân hàng nào thực hiện TTQT.
* Điều kiện về thời gian thanh toán (3): trước, ngay, sau
LC: trả tiền sau
LC Trả trước
Trả trước: tín dung người nhập khẩu cấp cho người xuất khẩu
Trả sau: tín dụng người xk cấp cho người nk
lOMoARcPSD| 61430673
=> Tín dụng thương mại
* Điều kiện về phương thức thanh toán
Không có tập quán điều chỉnh: ứng trước, mở tk, ủy thác, cod
Có tập quán điều chỉnh: nhờ thu, LC
CHƯƠNG 2: HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG
1. Khái niệm
Thể hiện nghĩa vụ quyền lợi các bên: mua, bán
Hợp đồng ngoại thương là sự thoả thuận giữa các bên mua và bán ở các nước khác
nhau, trong đó quy định bên bán có nghĩa vụ , giao chứng từ
sở còn bên mua
có nghĩa vụ nhận
hàng và thanh toán tiền hàng.
2. Mục đích
Để làm cơ sở cho các bên thực hiện nghĩa vụ - quan trọng nhất
Để giải quyết các tranh chấp, kiện tụng
Hợp đồng ngoại thương càng chi tiết, khi xảy ra tranh chấp dễ giải quyết hơn
Để thực hiện những công việc mang tính thủ tục (khai báo hải quan, xin giấy
chứng nhận xuất xứ…). => Bổ sung hồ sơ đầy đủ nhất
3. Đặc điểm
Đối tượng mua bán ngoai thương là hàng hóa xnk: đặc điểm là hầu hết hàng hóa có
sự dịch chuyển ra khỏi biến giới quốc gia. (trừ khu chế xuất: ký hợp đồng hàng hóa
với nước ngoài sau đó đưa vào khu chế xuất của các DN nước ngoài)
Đồng tiền thanh toán có thể của nước người bán, nước người mua hoặc của nước thứ
ba. Thường là các đồng tiền mạnh
Các bên mua bán có trụ sở kinh doanh ở các nước khác nhau
Áp dụng luât quốc gia và luât quốc tế (3 tầng)
4. Điều kiện pháp lý
Hợp đồng phải được hình thành trên cơ sở thoả thuận 1 cách tự nguyện giữa các
bên
Chủ thể: hợp pháp
cung cấp hàng hoá
hữu hàng hoá và chứng từ liên quan đến hàng hoá,
lOMoARcPSD| 61430673
Chủ thể Việt Nam: có năng lực pháp luật, được phép hoạt động trực tiếp
với nước ngoài và người ký kết có năng lực hành vi dân sự và thẩm
quyền ký kết HĐ.
Chủ thể nước ngoài: là thương nhân và tư cách pháp lý của họ được xác
định căn cứ theo pháp luật của nước mà thương nhân đó đang chịu sự
điều chỉnh.
Đối tượng của HĐ: Hàng hoá không nằm trong danh mục hàng cấm XNK, tạm
ngừng XNK.
Hình thức của HĐ: phải được ký kết bằng văn bản hoặc bằng các hình thức
khác có giá trị pháp lý tương đương
Ký trực tiếp
Ký gián tiếp: Fax
Nội dung và mục đích: không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo
đức xã hội.
5. Nguyên tắc ký kết HĐNT
Nguyên tắc tự nguyện
Nguyên tắc bình đẳng cùng có lợi
Trong thực tế vẫn có bên lợi hơn: về thời gian,…
Nguyên tắc tự chịu trách nhiệm vật chất
Bất kỳ tranh chấp nào xảy ra chịu trách nhiệm với hợp đồng
Không trái với pháp luật hiện hành.
6. Hình thức hợp đồng
6.1. Phần mở đầu
Từ tiêu đề đến kết thúc căn cứ xác lập hợp đồng: bôi vàng là bắt buộc
: quyết định giá trị pháp lý của hợp đồng ngoại thương,
không
có thì ko có gía trị
: nằm chính giữa, in hoa, cơ chữ to hơn, có thể chung chung hoặc
cụ thể
câu cuối phần mở đầu, xác lập sư đồng thuận giữa bên
mua
và bên bán theo nội dung và điều khoản hợp đồng
Dự án của nhà nước, sử dụng ngân sách cong, căn cứ xác lập hợp đồng thường bổ
sung các văn bản của nhà nước, đáp ứng nhập khảu của nhà nước
4.: 2 vấn đề
1.
Số và ký hiệu HĐ
2.
Tên hợp đồng
3.
Căn cứ xác lập HĐ:
Địa điểm ngày tháng ký HĐ
lOMoARcPSD| 61430673
Địa điểm ký: quyết nguồn luật điều chỉnh giải quyết tranh chấp
Thời gian: liên quan đến hiệu lực hợp đồng
5. Tên người mua và người bán
6. Địa chỉ, điện thoại, email, fax
7. Tài khoản NH: thường
8. Người đại diện
6.2. Phần điều khoản nội dung
1-6
6.2.1. Tên hàng (Commodity)
Ghi tên hàng kèm với địa phương sản xuất ra hàng hoá: đặc trưng, đặc sản vùng
miền
Ghi tên hàng kèm với hãng sản xuất ra hàng hoá: khi hãng sản xuất là một hãng
có uy tín, nổi tiếng. Một trong những cách thể hiên giá trị hàng hóa 1 cách tốt
nhất
Ghi tên hàng kèm với quy cách đặc trưng: đặc điểm nốt bật Ghi tên hàng kèm
với công dụng của hàng:
Ghi tên hàng hỗn hợp, nhiều cách khác nhau: máy ép chậm (công dụng+đặc
trung), mặt giặt khô LG(hãng, công dụng, đặc trưng)
Ghi tên hàng sao cho hàng được nhận diện 1 cách rõ ràng nhất, dễ tra
6.2.2. Số lượng (Quantity)
Đơn vị tính số lượng: có 2 loại nhìn chung
Chính xác, tuyệt đối: chiếc, cái,
Tương đối: Lít, Tấn, Kg
Các loại trọng lượng
- Trọng lượng cả bì (Gross weight): bao bì có trọng lượng ko đáng kể so với tổng thể
sản phẩm, khó bóc tách bao bì khỏi sản phẩm
- Trọng lượng tịnh (net weight): bóc tách được bao bì và sản phẩm
lOMoARcPSD| 61430673
- Trọng lượng tiêu chuẩn (standard weight): trọng lượng thay đổi theo môi trường và
thời tiết, trong lượng khi sản phẩm đặt trong môi trường tiêu chuẩn nhất
- Trọng lượng lý thuyết (theory weight): dành cho các nguyên tố hóa học có trọng
lượng lý thuyết.
Cách quy định số lượng trong hợp đồng
Quy định chính xác: không có xê dịch – sử dụng khi đơn vị tính số lượng
là đơn vị chính xác
Quy định có đúng sai: đưa theo dung sai – tỷ lệ biến động (%)
6.2.3. Chất lượng/ quy cách
Xác định chất lượng hàng hóa căn cứ vào:
1. Phẩm cấp hoặc tiêu chuẩn của hàng hóa: tiêu chuẩn quốc tế hoặc theo tiêu
chuẩn của nước người bán hoặc theo tiêu chuẩn của nước người mua. VD: ISO
2. Mô tả hàng hóa:
3. Mẫu hàng hóa: as the sample hoặc as agreed samples: gửi mẫu trước để lấy
mẫu đó làm tiêu chuẩn
4. Quy cách hàng hoá: thể hiện qua đặc trưng của hàng hóa
5. Xem trước hàng hoá: có thể đến nhà máy SX xem sản phẩm trước
6. Hàm lượng các chất cấu thành hàng hóa: mua bán nông sản, hàng rời như xi
măng, hoá chất. Phân bón, khoáng sản
7. Sản lượng thành phẩm
8. Nhãn hiệu hàng hóa
9. Hiện trạng hàng hóa: as it is hoặc as it sale. Thường dược áp dụng cho các hợp
đồng mua bán đồ cũ, đồ phế thải, phế liệu, phế phẩm ..
10.Theo tài liệu kỹ thuật: mua bán máy móc thiết bị có nhiều chi tiết lắp ráp
11.Theo trọng lượng tự nhiên
12.Theo phẩm chất bình quân
3. Chất lượng/ Quy cách
Xác định chất lượng hàng hóa căn cứ vào:
1. Phẩm cấp hoặc tiêu chuẩn của hàng hóa: tiêu chuẩn quốc tế hoặc theo tiêu
chuẩn của nước người bán hoặc theo tiêu chuẩn của nước người mua
2. Mô tả hàng hóa
3. Mẫu hàng hóa: as the sample hoặc as agreed samples
4. Quy cách hàng hoá
lOMoARcPSD| 61430673
5. Xem trước hàng hoá
6. Hàm lượng các chất cấu thành hàng hóa: mua bán nông sản, hàng rời như xi
măng, hoá chất. Phân bón, khoáng sản
7. Sản lượng thành phẩm
8. Nhãn hiệu hàng hóa
9. Hiện trạng hàng hóa: as it is hoặc as it sale. Thường dược áp dụng cho các hợp
đồng mua bán đồ cũ, đồ phế thải, phế liệu, phế phẩm ..
10.Theo tài liệu kỹ thuật: mua bán máy móc thiết bị có nhiều chi tiết lắp ráp
11.Theo trọng lượng tự nhiên
12.Theo phẩm chất bình quân
4. Giá
Đồng tiền tính giá: thường là đồng tiền mạnh, đồng tiền thanh toán
Đơn vị tính giá: tuyệt đối và tương đối
Phương pháp tính giá
Giá cố định (fixed price): dễ nhất, không phải đàm phán gì cả
Xác định giá sau: giá có sự biến đổi, giá nguyên vât liệu đầu vào chưa xác định
được hoặc còn biến đổi (có giới hạn, khung – giá trong phạm vi nào đó…)
Giá xét lại (reviralbe price)/ giá linh hoạt (flexiable price): được sử dụng trong
trường hợp giá mặt hàng có sự biến động manh trên thị trường, biến động theo
sự thay đổi của tình hình kinh tế trong vào ngoài nước.
Giá trượt (sliding price): phụ thuộc vào tình hình kinh tế nói chung, lạm phát nói
riêng
Giảm giá
Giảm giá do trả tiền sớm
Giảm giá về số lượng
Giảm giá thời vụ:
Cơ sở đk giao hàng: incoterms (BẮT BUỘC)
+ Giá FOB giá chưa bao gồm cước phí, được xác định tại cảnh của nước xuất khẩu
+ Giá CIF: giá FOB + cước phí vận chuyển và bao hiểm
5. Giao hàng
Thời gian giao hàng
- Ngày cụ thể: nên chuẩn bị sớm hơn vài ngày
- Mốc thời gian chậm nhất
lOMoARcPSD| 61430673
- Khoảng thời gian
- Thời gian giao hàng kèm điều kiện: Giao hàng khi nhận được 25% giá trị tiền hàng
Địa điểm giao hàng: incoterms (quan trọng)
+ 2 điều kiện phổ biến nhất là FOB và CIF
Các quy định khác về giao hàng: phương thức giao hàng? Thông báo giao hàng?
- Phương thức giao hàng: đường biển, đường ống, đường sắt, đường cống
- Thông báo giao hàng: người nhập khẩu thường dc thông báo hành trình của con tàu,
có trường hợp ngân hàng dc thông báo vì ngân hàng đứng ra trả LC
6. Thanh toán (Payment)
Thể hiện nghĩa vụ người nhập khẩu, quyền lợi bên xuất khẩu
Đồng tiền thanh toán: đồng tiền mạnh
Phương thức thanh toán: có (phổ biến hơn) và ko có tâp quán điều chỉnh
+ Phổ biến nhất là LC, thứ 2 là Nhờ thu
Thời hạn thanh toán
Địa điểm thanh toán
Bộ chứng từ yêu cầu
Chứng từ thương mại: chứng từ vận tải, hàng hóa, bảo hiểm
Chứng từ tài chính: Hối phiếu
7. Bao bì & ký hiệu (Packing & Marking)
Quy định về nguồn cung cấp bao bì
+ Bao bì đẹp, giá bao bì cao, giá hàng cao
Quy định về chất lượng bao bì
Quy định về cách tính giá bao bì Ký mã hiệu
Bằng chữ: tên hàng hoá, tên người sản xuất, nước sản xuất, người nhận hàng,
cảng đi, cảng đến.
Bằng số: số HĐ, trọng lượng tịnh, trọng lượng bao bì, kích thước, quy cách hàng
hoá.
8. Bảo hành (Warranty)
Thời gian bảo hành
Quy định khoảng thời gian
Quy định mốc thời gian: bảo hành đến mốc thời gian này
Phạm vi bảo hành
Bảo hành bộ phận
lOMoARcPSD| 61430673
Bảo hành toàn bộ
Nơi bảo hành
+ Tùy vào thương hiệu: có đại lý ở các quốc gia, hoặc về quốc gia tại nơi sản xuất
9. Bảo hiểm (Insurance)
Quy định người mua bảo hiểm:
thực hiện dưới sự thỏa thuận của 2 bên nếu là người bán mua thì giá đã bao gồm bao
hiểm,
Trong Incoterm: CIP: quy định người bán mua bảo hiểm
Điều kiện bảo hiểm: thông thường theo bảo hiểm của London, theo thỏa thuận của 2
bên
Số tiền bảo hiểm
10. Khiếu nại (Claim)
Thời hạn khiếu nại
Bộ chứng từ khiếu nại
Các chứng từ pháp lý ban đầu
Cách thức giải quyết: hòa giải, trọng tài thương mại, tòa án quốc tế
11. Bất khả kháng (Force majeure)
Quy định bất khả kháng
Giải quyết bất khả kháng
13. Phạt (Penalty)
Trường hợp phạt: vị phạm hợp đồng :
Người bán : giao hàng ko đúng chât lượng, thời gian, địa điểm, xuất trình chứng từ ko
đầy đủ
Người mua : nhận hàng chậm, thanh toán chậm (có lãi suất)
Mức phạt:
Thời hạn nộp phạt
14. Trọng tài (Arbitration)
Chọn cơ quan trọng tài nào đứng ra phán xử : bên thứ 3
Luật áp dụng: dẫn chiếu 3 tầng
Địa điểm tiến hành trọng tài: theo thỏa thuận
Cam kết chấp hành tài quyết Phân định chi phí trọng tài:
Phí bên nào bên ấy chịu
lOMoARcPSD| 61430673
Bên thua chịu
BTVN: tìm hợp đồng ngoại thương của các công ty để độc
CHƯƠNG 3: CHỨNG TỪ THƯƠNG MẠI (QUAN TRỌNG)
C hứng từ thương mại: mình chứng người bán đã hoàn thành nghĩa vụ
Trong 1 hợp đồng chỉ có 1 chứng từ vận tải
Tất cả các hợp đồng đều yêu cầu chứng từ bảo hiểm
1. Chứng từ vận tải
Đường biển chiếm khối lượng lớn, phổ biến nhất, riêng đường biển có 2 loại chứng từ vận tải
(vận đơn đường biển và biên lai gửi hàng đường biển)
Đường hàng không chiếm giá trị lớn
1.1. Vận tải đường biển (Bill of
landing B/L) Chứng từ chở hàng hóa
Khái niệm
- Là chứng từ chuyên chở hàng hóa bằng đường biển
- Do người có chức năng ký phát cho người gửi hàng
- Sau khi hàng hóa đã được bốc lên tàu hoặc được nhận để chở
lOMoARcPSD| 61430673
+ Người có chứng năng ký phát gồm 4 đối tượng (đại diện hãng tàu)
Người chuyên chở
Đại lý của người chuyên chở
Thuyền trưởng
Đại lý của thuyền trưởng
+ Thời điểm phát hành vận đơn
Sau khi hàng hóa được xếp lên tàu (On board)
Sau khi hàng hóa được nhận hàng để chở: vận đơn nhận hàng để
chở Chức năng
- Là biên lai nhận hàng
- Là bằng chứng về hợp đồng chuyên chở hàng hóa
- Là chứng từ sở hữu hàng hóa *(ai sở hữu vận đơn thì sở hữu hàng hóa), chứng
năng đặc trưng của vận đơn đường biển, mỗi ngân hàng có 5 ngày để kiểm tra
bộ chứng từ, tức sẽ mất khoảng 10 ngày để đến tay người nhập khẩu) => phù
hợp xuất nhập khẩu giữa các nước xa nhau
1.1.2. Mục đích sử dụng
- Nhà XK: chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ, là cơ sở để đòi tiền
- Nhà NK:
là cơ sở để nhận hàng, thuyền trưởng chỉ giao hàng cho người sở hữu vận
đơn;
căn cứ kiểm tra người xuất khẩu hoàn thành nghĩa vụ của mình hay không;
linh hoạt trong chuyển nhượng hàng hóa vận đơn
- Người chuyên chở: chỉ giao hàng khi nhận vận đơn gốc
- Là chứng cứ quan trọng khi phát sinh tranh chấp
- Làm thủ tục xuất nhập khẩu, khai báo hải quan
1.1.3. Hình thức B/L
Thiết kế nhằm phản ánh thương hiệu hãng tàu: thể hiện hình ảnh của
hãng tàu
Kích thước khổ giấy A4
Được in sẵn nội dung, gồm 2 mặt
B/L của các hãng tàu khác nhau là không giống nhau
lOMoARcPSD| 61430673
Tiêu đề không quyết định tính chất nội dung: Bill of lading, Ocean bill
of lading, Marine bill of lading, sea bill of lading… BTVN: Mẫu vận đơn của một
vài hãng tàu
Phân loại
1.1.3.1. Căn cứ vào tình trạng bốc xếp hàng hóa
a. Vận đơn đã bốc hàng lên tàu (shipped on board):
- Phát hành sau khi hàng hoá được bốc lên tàu
- Thường thể hiện bằng các cụm từ: shipped on board, on board, shipped, laden
on board, laden…
- Là bằng chứng người bán hoàn thành nghĩa vụ
- Phù hợp FOB, CIF, CFR
- LC chỉ chấp nhận BL đã bốc hàng lên tàu (UCP 600)
- In sẵn: “shipped on board the above named ship in apparent… -
“shipped at the port of loading in apparent good order..
- Lưu ý:
- BL ghi sẵn cụm từ “shipped on board” thì không cần ghi chú thêm
- Và ngày phát hành BL là ngày giao hàng
- Nếu vẫn ghi chú “on board” => ngày ghi chú là ngày giao hàng
- Ghi chú “on board” không cần ký
Bằng chứng rõ ràng người bán đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng
b. Vận đơn nhận hàng để chở (Received for shipment) (mục ii, điều 20 UCP)
- Được phát hành sau khi người chuyên chở nhận hàng để chở
- Cam kết bốc hàng lên tàu tại cảng quy định - Cam kết vận chuyển bằng con
tàu quy định
- FOB, CIF, CFR => người bán chưa hoàn thành nghĩa vụ
- Rủi ro cho người mua và Ngân hàng
-
In sẵn :”Received by the carrier the goods..”
Hoặc “Accepted for carriage by the carrier the goods…
Có thể dc LC chấp nhập nếu tại thời điểm bốc hàng thì có dấu onboard ở mục số 23,
có ghi chú tên con tàu được bốc lên
lOMoARcPSD| 61430673
Ghi chú thêm “đã bốc hàng lên tàu”(on board) là cần thiết để được thanh toán theo LC
- Nếu BL phát hành sau khi hàng hoá được bốc lên tàu thì ghi chú phải chỉ ra
ngày tháng => ngày giao hàng
- Nếu BL phát hành khi nhận hàng để bốc thì nhất thiết phải có ghi chú “lên tàu”
và chỉ ra ngày tháng
- Ghi chú phải chỉ ra tên con tàu mà hàng hoá thực sự được bốc lên
- Nơi nhận hàng để bốc cảng bốc hàng có thể khác nhau
1.1.3.2. Căn cứ vào phê chú trên vận đơn: (điều 27)
- Clean B/L (vận đơn hoàn hảo): không có phê chú xấu rõ ràng về khuyết tật của
hàng hoá/bao bì
- Unclean B/L (vận đơn không hoàn hảo): có phê chú xấu rõ ràng về tình trạng
khuyết tật của hàng hoá/bao bì
Người phê chú thông thường là thuyền trường
Phê chú xấu là phê rõ ràng về tình trạng khuyết tật của hàng hóa hoặc bao bì
VD: bao bì bị rách, thùng bị vỡ, hàng hóa bị ướt, Bao bì ko đáp ứng được vận tải bằng
đường biển
Lưu ý: có một số phê chú ko thể hiện 1 cách rõ ràng về tình trạng khuyết tật của hàng
hóa hoặc bao bì thì đây ko phải là phê chú xấu
VD: Bao bì được dùng lại
1.1.3.3. Căn cứ tính chất pháp lý về sở hữu hàng hóa: (điều 17 UCP600)
1.1.3.4. Căn cứ vào tính lưu thông(tính chuyển nhượng)
Straight B/L (B/L to a named person) (vận đơn đích danh): ghi rõ tên người
nhận, không chuyển nhượng bằng phương pháp ký hậu thông thường.
Bản gốc
Bản sao
1. In sẵn chữ “ Original”
2. Đóng thêm dấu “Original”
3. “Negotiable (có thế giao dịch dc) origin”
4. First, second, third original
5. Original, Duplicate, Triplicate
In sẵn chữ “copy”
Đóng thêm dấu “copy”
Copy Non - negotiable
lOMoARcPSD| 61430673
+ chỉ ai ký tên trên vận đơn thì mới dc nhận hàng.
+ nhược điểm: thiếu linh hoạt và cản trở mua bán hàng hóa quốc tế
- Thường dùng trong gd hàng hoá phi mậu dịch:
B/L to order of….: (vận đơn theo lệnh – phổ biến nhất) giao hàng theo lệnh của
một người nào đó
_ Theo lệnh của người đích danh
_ Theo lệnh của ngân hàng phát hành LC
_ Theo lệnh của người gửi hàng
Được chuyển nhượng bằng thủ tục ký hậu thông thường, ký hậu vào mặt sau của tờ
vận đơn nên rất linh hoạt trong chuyển nhượng và mua bán hàng hóa quốc tế
* Ký hậu B/L – Endorsement
Chuyển nhượng quyền sở hữu hàng hóa
Gồm có:
Ký hậu đích danh: chỉ người hưởng lợi có tên trên vận đơn nắm quyền sở
hữu hàng hóa
Ký hậu theo lệnh (chỉ có loại này chuyển nhượng dc): người được nhượng
quyền sở hữu có thể tiếp tục ký hậu. ko ký hậu tiếp dc
Ký hậu để trống: ai cầm vận đơn cũng có quyền sở hữu hàng hóa
Ký hậu truy đòi/miễn truy đòi: ràng buộc/không ràng buộc trách nhiệm của người ký
hậu với người cầm vận đơn sau cùng
Miễn truy đòi: ko nhận dc hàng thì ko quay lại đòi người gửi hàng được
Truy đòi: quay lại đòi dc
To bearer B/L (vô danh): giao hàng cho người cầm vận đơn hợp pháp (ít tồn tại)
- Consignee: To bearer / to holder (không ghi: hiểu là giao theo lệnh của
người gửi hàng
- Vận đơn ký hậu để trống
- Vận đơn ký hậu theo lệnh để trống
- Vận đơn ký hậu cho người cầm
Ký hậu theo lệnh để trống: vô danh
Vận đơn vô danh chuyển nhượng bằng thủ tục trao tay
lOMoARcPSD| 61430673
1.1.3.5. Căn cứ vào phương thức thuê tàu:
- Liner B/L(vận đơn tàu chợ): theo 1 lịch trình đã định trước
Vận đơn tàu chợ in sẵn điều kiện và điều khoản về chuyên chở
Chủ hàng cần làm thủ tục lưu cước (book shipping space) và trả cước phí
- Voyage charter B/L (vận đơn tàu chuyến): Thuê theo chuyến theo yêu cầu
của chủ hàng
Có hợp đồng thuê tàu riêng
Phụ thuộc vào hợp đồng thuê tàu (điều 22)
1.1.3.6. Căn cứ vào hành trình chuyên chở: (khoản b, điều 20)
- Direct B/L (vận đơn đi thẳng): “transhipment not allowed”: không chuyển tải
- Through B/L (vận đơn chở suốt): “transhipment allowed”: có chuyển tảiMột số
vận đơn khác:
1. Vận đơn rút gọn (short BL): chỉ có mặt trước
2. Vận đơn hải quan (custom’s BL): giải quyết thủ tục hải quan
3. Vận đơn của người giao nhận (Forwarder BL): đại lý, người giao hàng ko phải
người trực tiếp xuất khẩu
4. Vận đơn của bên thứ ba (Third party BL): LC chuyển nhượng, người gửi hàng
không phải người hưởng lợi LC
5. Vận đơn container (Full/less than container load): 2 loại: container nguyên kiện
và container lẻ (gồm hàng nhiều chủ hàng)
6. Surrendered BL: giao hàng không xuất trình BL gốc
7. Switch BL: mua bán liên quan đến trung gian Lưu ý:
1. Tiêu đề in sẵn, không quyết định tính chất, nội dung
2. Phải thể hiện tên người chuyên chở có trách nhiệm pháp lý về BL
3. Người nhận hàng: đích danh, vô danh, theo lệnh
4. Người được thông báo: người NK, ngân hàng PH LC
5. Cần biết số bản vận đơn gốc: 3 gốc: vận đơn nào đến trước thì giao hàng trước
6. Mã ký hiệu, số lượng, mô tả hàng hoá
7. Ngày và nơi phát hành vận đơn:
8. Nội dung về con tàu và hành trình
9. Giao nhận hàng hoá: shipped on board/ received for shipment
lOMoARcPSD| 61430673
10.Cước phí: freight prepaid – paid (CIF)/ Freight to collect (FOB) freight
payable at destination
11.Ký vận đơn
1.2. Biên lai gửi hàng đường biển Sea Waybills
Biên lai gửi hàng đường biển/ giấy gửi hàng đường biển/ phiếu gửi hàng đường
biển…
Lý do ra đời: trong TH cảng biển hai nước gần nhau, hàng hóa đến trước BCT
Có chức năng giống vận đơn/ không có chức năng sở hữu (ko thể mang đi cầm
cố thế chấp hay chuyển nhượng)
Được gửi theo cùng hàng hóa trên tàu
Có 1 bản đi với hàng hóa, khi hàng cập cảng thì chỉ cần chứng minh mình là người
có tên trên sea waybills là dc lấy hàng hóa
Ưu điểm: có thể nhận hàng ngay khi hàng tới cảng
Nhược điểm: cản trở mua bán quốc tế
Hình thức: giống hệt vận đơn, nhưng có ghi câu Non-negotiable Sea Waybills
Điều 21 UCP600
1.3. AWB – Air Waybills (đường không 1% khối lượng, 20-30% về giá trị)
Vận đơn hàng không: là bằng chứng của việc ký kết hợp đồng chuyên chở hàng
hóa bằng máy bay
Tên gọi: air waybill, air consignment note, house air waybill hay air transport
document…
Chức năng tương tự như SWB
Khi hàng tới sân bay, hãng hàng không thông báo cho người nhận hàng
Không phải chứng từ sở hữu hàng hóa
=> Non-negotiable
=> Điều 23
Lưu ý:
- Ghi chú “on board” là không cần thiết, chỉ cần ghi “accepted for
carriage/goods hv been accepted for carriage”
- Trên AWB ghi chú “actual date of dispatch” hay “actual date of flight” => là
ngày giao hàng
- Không có ghi chú riêng => ngày phát hành awb là ngày giao hàng
lOMoARcPSD| 61430673
- Thường có 3 bản gốc: 1, người phát hành lưu; 2, gửi kèm hàng hoá; 3, người
gửi hàng
- Awb không phải chứng từ sở hữu nên việc kiểm soát trọn bộ là không cần thiết,
nếu LC yêu cầu full set of AWB => xuất trình số 3 là đủ
- Chuyển tải có thể xảy ra miễn là dùng 1 vận đơn
- Có ô dữ liệu riêng cho người chuyên chở, ghi những dữ liệu kiểm soát và điều
hành có tính nội bộ giữa các hãng hàng không
1.4. Chứng từ vận tải đa phương thức
Khái niệm: là việc chuyên chở hàng hoá bằng ít nhất hai phương thức vận tải
Tên gọi: multimodal transport, combined transport, intermodal transport…
Người kinh doanh vận tải đa phương thức là người ký kết hợp đồng vận tải và
chịu trách nhiệm về việc chuyên chở hàng hoá.
Chứng từ vận tải đa phương thức có các chức năng giống BL thông thường
Giữa các chặng có chứng từ chặng (local ducument), => Điều 19 Lưu ý:
- Ngày nhận hàng để chở khác ngày phát hành thì ngày nhận hàng được xem là
ngày giao hàng
- Nơi nhận hàng khác với cảng bốc hàng và nơi dỡ hàng khác nơi hàng đến
- Vận đơn đa phương thức được phát hành và có hiệu lực tại nơi nhận hàng =>
không cần ghi chú “on board” (chỉ giao hàng cho người vận tải)
- Nội dung bên trong của vận đơn phải thể hiện có 2 phương thức vận tải
- Chuyển tải: dỡ hàng xuống từ phương tiện này và bốc hàng lên 1 ptvt khác ( có
thể là cùng 1 phương thức)
- Chuyển tải có thể xảy ra, miễn là sử dụng 1 chứng từ vận tải.
- Vận đơn có ĐK “taken in charge in apparent good order and condition…, at
the place of receipt…” => nhằm phù hợp với vận tải bằng nhiều hình thức
khác nhau.
1.5. Đường sắt, đường bộ, đường thuỷ nội địa 1.
Tên gọi:
- Đường bộ: Truck bill of lading, waybill, road consignment note
- Đường sắt: railway bill of lading, railway consigment note
- Đường thuỷ nội địa: inland bill of lading, waybill, consigment note
2. Trên bề mặt chứng từ vận tải thể hiện tên người chuyên chở
3. Người chuyên chở hoặc đại lý ký vận đơn
4. Thể hiện hàng hoá đã được “nhận để chở”

Preview text:

lOMoAR cPSD| 61430673
THANH TOÁN QUỐC TẾ
Hợp đồng ngoại thương (kí kết) -> bên bán giao hàng (Incoterm)-> Chừng từ thương
mại (chứng minh hoàn thành nghĩa vụ giao hàng) -> bên mua thanh toán (quy trình chung, áp dụng với LC) * Nghĩa vụ bên bán
Chứng từ thương mại: 3 loại: + Chứng từ vận tải + Chứng từ bảo hiểm + Chứng từ hàng hóa
Người bán sau khi giao hành phát hành hối phiếu để đòi tiền, cũng như các chứng từ
khác như kì phiếu,.. goi chung là chứng từ tài chính
Incoterms có 11 điều kiện gắn với các địa điểm giao hàng, quy định nghĩa vụ của các
bên bán bên mua. Giúp ích cho việc giao hàng trở nên dễ dàng hơn
Incoterm văn bản dưới luật, thông lệ * Nghĩa vụ bên mua - Có 2 nhóm
+ Nhóm phương thức Có tập quán điều chỉnh, VD: LC (UCP điều chỉnh), nhờ thu
(URC điều chỉnh) an toàn do có sự ràng buộc về quy tắc điều chỉnh
+ Nhóm phương thức Không có tập quán điều chỉnh: do thỏa thuận cảu 2 bên Đề thi
Trắc nghiệm: 90% ở UCP và Incoterms Tự luận: + Bắt lỗi LC + Ký vào tờ hối phiếu
+ Bài tâp tình huống: Làm nhóm ở cuối,
2 Bài kiểm tra: 1 bài trên lớp, 1 bài cho về nhà
Slide là đầy đủ nhất, có thể đọc thêm giáo trình của TTQT về tài trợ ngoại thương:
Nguyễn Văn Tiến & Nguyễn Thị Hồng Hải
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ 1. Khái niệm
Nghĩa rộng phát sinh giao dịch có thanh toán quốc tế Nghĩa hẹp lOMoAR cPSD| 61430673
Con đường tơ lụa (dấu mốc hào hùng nhất về thương mại quốc tế): bắt đẩu bởi Trương Thiên
Tiền mặt còn được sử dụng trong thanh toán quốc tế nhưng rất ít: qua đường
tiểu ngạch, giáp biên Gồm có:
Thanh toán ngoại thương trong vận chuyển hàng hóa dịch vụ
Thanh toán phi ngoại thương: công tác phí, trả phí, du lịch
Thanh toán nội địa VS thanh toán quốc tế
- Phạm vi thanh toán rộng hơn: diễn ra tại các quốc gia trên toán cầu- Khác nhau về:
+ Ngôn ngữ: cản trợ, gây ra vấn đề trong đàm phán, thực hiện hợp đồng, trong soạn
thảo hợp đồng, áp dụng văn bản pháp lý
+ Đồng tiền: chịu rủi ro tỷ giá
+ Luật pháp: 3 tầng pháp lý
Luật Công ước quốc tế Luật quốc gia
Văn bản dưới luật: thông lệ và tập quán quốc tế (mật thiết nhất vì sử dụng nhiều nhất
trong giải quyết tranh chấp): muốn áp dụng phải dẫn chiếu, một khi dẫn chiếu thì trở thành bắt buộc
- Thông tin không đầy đủ
Việt Nam dù thanh toán nước nào cũng phải dùng ngoại tệ vì VND là đồng tiền yếu,
không được tự do chuyển đổi
5 đồng tiền mạnh nhất SDR: USD, EUR, JPY, GBP, CHY
50-60% sử dụng đồng Đô thanh toán quốc tế
VD: Việt Nam giao dịch thương mại với Mỹ,
2. Đặc điểm (6 ĐĐ) : 1 công ty
+ Tranh chấp thương mại: trước hết đưa lên trọng tài thương mại, tòa án là bước cuối
(tốn kém chi phí, nhiều thủ tục) 3. Vai trò
Nhanh chóng chính xác an toàn tiện lợi; Nổi bật nhất vai trò của thanh toán quốc tế
* Đối với nền kinh tế: hệ thống cầu nối giữa nền kinh tế trong nước và nước ngoài lOMoAR cPSD| 61430673
- Thúc đẩy hoạt động XNK
- Thúc đẩy hoạt động đầu tư nước ngoài
- Thúc đẩy hoạt động dịch vụ
- tăng cường nguồn lực tài chính- Thúc đẩy hệ thống tài chính quốc tês * Đối với NHTM:
- Mở rộng thị phần kinh doanh, thu hút khách hàng ( nhiệm vụ đầu tiên, quyết những cái sau) - Tăng thu nhập
- Phát triển các nghiệp vụ khác
- Giảm thiểu rủi ro kinh doanh
- Tăng khả năng thanh khoản: doanh số thanh toán khách hàng, tăng tiền, tăng thanh khoản’
- Tăng cường quan hệ đối ngoại: Muốn thanh toán quốc tế cần hệ thống ngân hàng đại
lý VD: Vietcombank có hệ thống ngân hàng đại lý trên toàn thế giới
Nostro tk chúng tôi mở tại NH đại lý (thường bằng đồng tiền của ngân hàng đại lý)
Vostro: tk NH đại lý mở tai chúng tôi (thường bằng đồng tiền của ngân hàng chúng tôi)
Nostro: tk vietcombank mở tại city bank
Vostro: tk city bank mở tại vietcombank
Trong thực tế, tk Nostro và vostro đều mở một đồng ngoại tệ mạnh thường là USD
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
3 yếu tố của cán bộ thanh toán quốc tế: Nắm rõ quy trình Trình độ tiếng Anh
Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong thanh toán quốc tế: điện tín.
4. Văn bản pháp lý
Luật Công ước quốc tế Luât quốc gia
Văn bản dưới luật: thông lệ và tập quán quốc tế (mật thiết nhất vì sử dụng nhiều nhất
trong giải quyết tranh chấp): muốn áp dụng phải dẫn chiếu, một khi dẫn chiếu thì trở thành bắt buộc
Học chứng từ: gắn với UCP, chương chứng từ thương mại, mang ucp đi lOMoAR cPSD| 61430673
Học Incoterms: mang Incoterms Học
phương thức thanh toán: mang UCP Văn bản cần tải: + UCP
+ Incoterms (mọi phiên bản còn nguyên giá trị dù đã có bản mới): 2010 và 2020; buổi
đầu mang 2010 học xong thì học 2020
5. Cơ sở hình thành thanh toán quốc tế
Khởi nguồn của thanh toán quốc tế là XNK, thương mại quốc tế xuất nhập khẩu giữa các quốc gia
2 yếu tố hình thành thương mại quốc tế:
+ giới hạn nguồn lực mỗi quốc gia
+ nhu cầu đa dạng của con người Đường thủ 80%, 60% Đường không:1%, 20-30%
6. Các điều kiện trong thanh toán quốc tệ (4 điều kiện)
6.1. Điều kiện về tiền tệ
Giúp 2 bên lựa chọn đồng tiền phù hợp để thanh toán
* Căn cứ vào phạm vi sử dụng:
Tiền tê quốc gia: đồng tiền chỉ đươc sử dụng trong phạm vi quốc giá
Tiền tệ quốc tế: sử dụng được ở nhiều quốc gia trên thế giới (tiền mạnh), VD: USD, EUR
Tiền tệ thế giới: sử dụng được ở mọi quốc gia trên thế giới: chính xác nhất là vàng,
mức độ tự do hóa và chuyển đổi của USD quá lớn nên USD đươc coi là tiền tệ thế giới
* Căn cứ vào tính chất chuyển đổi
Đồng tiền tự do chuyển đổi
+ Chuyển đổi từng phần
+ Chuyển đổi toàn phần
+ Chuyển đổi đối nội: đổi nội tệ ra ngoại tệ
Đồng tiền không được tự do
* Căn cứ vào mức độ sử dụng trong dự trữ và TTQT: Đồng tiền mạnh lOMoAR cPSD| 61430673 Đồng tiền yếu
* Căn cứ vào hình thức tồn tại
Tiền mặt: chiếm tỷ trọng nhỏ trong TTQT
Tiền điện tử: chiếm tỷ trọng lớn trong TTQT
Tiền kĩ thuật số: chưa sử dụng trong TTQT
* Căn cứ vào mục đích sử dụng trong TTQT
Trong thực tế việc lựa chọn đồng tiền trong thanh toán phụ thuộc vào các yếu tố sau:
+ vị thế của các bên trong đàm phán: bên nào có vị thế hơn có quyền lựa chọn đồng tiền
+ vị thế của đồng tiền trong thanh toán quốc tế: đông tiền mạnh, được tự do chuyển
đổi thường xuyên được lựa chọn trong thanh toán quốc tế. Đồng Việt Nam có thể được
giao dịch trong các đường tiểu ngạch, sát biên giới. + tập quán, thói quen sử dụng các đồng tiền thanh toán
=> 3 đồng tiền mạnh được sử dụng nhiều trong TTQT: USD, GBP, EUR
* Điều kiện về tiền tệ
- Biện pháp đảm bảo hối đoái? => về lý thuyết giảm rủi ro về tỷ giá hối đoái
Đảm bảo bằng vàng, gắn USD với vàng: mà vàng biến động liên tục
Đảm bảo 1 đơn vị tiền tê
Đảm bảo theo rổ tiền tệ
- Biện pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá: sử dụng HĐPS (4 loại) Nguyên lý đầu tiên:
Nguyên lý 2: tỷ giá cố định tại thời điểm ký hợp đồng nhưng thực hiện hơp đồng trong tương lai
Đồng Việt Nam có được sử dụng trong thanh toán quốc tế không?
* Điều kiện về địa điểm thanh toán (3): về lý thuyết (nước xk, nk, thứ 3)
Hiện tai: việc TTQT thực hiện thông qua tài khoản ngân hàng, đàm phán địa điểm
thanh toán là không cần thiêt mà cần thỏa thuận về ngân hàng nào thực hiện TTQT.
* Điều kiện về thời gian thanh toán (3): trước, ngay, sau LC: trả tiền sau LC Trả trước
Trả trước: tín dung người nhập khẩu cấp cho người xuất khẩu
Trả sau: tín dụng người xk cấp cho người nk lOMoAR cPSD| 61430673
=> Tín dụng thương mại
* Điều kiện về phương thức thanh toán
Không có tập quán điều chỉnh: ứng trước, mở tk, ủy thác, cod
Có tập quán điều chỉnh: nhờ thu, LC
CHƯƠNG 2: HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG 1. Khái niệm
Thể hiện nghĩa vụ quyền lợi các bên: mua, bán
Hợp đồng ngoại thương là sự thoả thuận giữa các bên mua và bán ở các nước khác
nhau, trong đó quy định bên bán có nghĩa vụ cung cấp hàng hoá , giao chứng từ
hữu hàng hoá và chứng từ liên quan đến hàng hoá,
sở còn bên mua
có nghĩa vụ nhận
hàng và thanh toán tiền hàng. 2. Mục đích
 Để làm cơ sở cho các bên thực hiện nghĩa vụ - quan trọng nhất
 Để giải quyết các tranh chấp, kiện tụng
Hợp đồng ngoại thương càng chi tiết, khi xảy ra tranh chấp dễ giải quyết hơn
 Để thực hiện những công việc mang tính thủ tục (khai báo hải quan, xin giấy
chứng nhận xuất xứ…). => Bổ sung hồ sơ đầy đủ nhất 3. Đặc điểm
Đối tượng mua bán ngoai thương là hàng hóa xnk: đặc điểm là hầu hết hàng hóa có
sự dịch chuyển ra khỏi biến giới quốc gia. (trừ khu chế xuất: ký hợp đồng hàng hóa
với nước ngoài sau đó đưa vào khu chế xuất của các DN nước ngoài)
Đồng tiền thanh toán có thể của nước người bán, nước người mua hoặc của nước thứ
ba. Thường là các đồng tiền mạnh
Các bên mua bán có trụ sở kinh doanh ở các nước khác nhau
Áp dụng luât quốc gia và luât quốc tế (3 tầng)
4. Điều kiện pháp lý
 Hợp đồng phải được hình thành trên cơ sở thoả thuận 1 cách tự nguyện giữa các bên  Chủ thể: hợp pháp lOMoAR cPSD| 61430673
 Chủ thể Việt Nam: có năng lực pháp luật, được phép hoạt động trực tiếp
với nước ngoài và người ký kết có năng lực hành vi dân sự và thẩm quyền ký kết HĐ.
 Chủ thể nước ngoài: là thương nhân và tư cách pháp lý của họ được xác
định căn cứ theo pháp luật của nước mà thương nhân đó đang chịu sự điều chỉnh.
 Đối tượng của HĐ: Hàng hoá không nằm trong danh mục hàng cấm XNK, tạm ngừng XNK.
 Hình thức của HĐ: phải được ký kết bằng văn bản hoặc bằng các hình thức
khác có giá trị pháp lý tương đương Ký trực tiếp Ký gián tiếp: Fax
 Nội dung và mục đích: không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
5. Nguyên tắc ký kết HĐNT
 Nguyên tắc tự nguyện
 Nguyên tắc bình đẳng cùng có lợi
Trong thực tế vẫn có bên lợi hơn: về thời gian,…
 Nguyên tắc tự chịu trách nhiệm vật chất
Bất kỳ tranh chấp nào xảy ra chịu trách nhiệm với hợp đồng 
Không trái với pháp luật hiện hành.
6. Hình thức hợp đồng
6.1. Phần mở đầu
Từ tiêu đề đến kết thúc căn cứ xác lập hợp đồng: bôi vàng là bắt buộc 1. Số và ký hiệu HĐ
: quyết định giá trị pháp lý của hợp đồng ngoại thương, không có thì ko có gía trị
2. Tên hợp đồng : nằm chín
h giữa, in hoa, cơ chữ to hơn, có thể chung chung hoặc cụ thể 3. Căn cứ xác lập HĐ:
câu cuối phần mở đầu, xác lập sư đồng thuận giữa bên mua
và bên bán theo nội dung và điều khoản hợp đồng
Dự án của nhà nước, sử dụng ngân sách cong, căn cứ xác lập hợp đồng thường bổ
sung các văn bản của nhà nước, đáp ứng nhập khảu của nhà nước
4.: Địa điểm ngày tháng ký HĐ2 vấn đề lOMoAR cPSD| 61430673
Địa điểm ký: quyết nguồn luật điều chỉnh giải quyết tranh chấp
Thời gian: liên quan đến hiệu lực hợp đồng
5. Tên người mua và người bán
6. Địa chỉ, điện thoại, email, fax
7. Tài khoản NH: thường có 8. Người đại diện
6.2. Phần điều khoản nội dung 1-6
6.2.1. Tên hàng (Commodity)
 Ghi tên hàng kèm với địa phương sản xuất ra hàng hoá: đặc trưng, đặc sản vùng miền
 Ghi tên hàng kèm với hãng sản xuất ra hàng hoá: khi hãng sản xuất là một hãng
có uy tín, nổi tiếng. Một trong những cách thể hiên giá trị hàng hóa 1 cách tốt nhất
 Ghi tên hàng kèm với quy cách đặc trưng: đặc điểm nốt bật  Ghi tên hàng kèm
với công dụng của hàng:
 Ghi tên hàng hỗn hợp, nhiều cách khác nhau: máy ép chậm (công dụng+đặc
trung), mặt giặt khô LG(hãng, công dụng, đặc trưng)
Ghi tên hàng sao cho hàng được nhận diện 1 cách rõ ràng nhất, dễ tra
6.2.2. Số lượng (Quantity)
 Đơn vị tính số lượng: có 2 loại nhìn chung
• Chính xác, tuyệt đối: chiếc, cái,
• Tương đối: Lít, Tấn, Kg
 Các loại trọng lượng
- Trọng lượng cả bì (Gross weight): bao bì có trọng lượng ko đáng kể so với tổng thể
sản phẩm, khó bóc tách bao bì khỏi sản phẩm
- Trọng lượng tịnh (net weight): bóc tách được bao bì và sản phẩm lOMoAR cPSD| 61430673
- Trọng lượng tiêu chuẩn (standard weight): trọng lượng thay đổi theo môi trường và
thời tiết, trong lượng khi sản phẩm đặt trong môi trường tiêu chuẩn nhất
- Trọng lượng lý thuyết (theory weight): dành cho các nguyên tố hóa học có trọng lượng lý thuyết.
 Cách quy định số lượng trong hợp đồng
 Quy định chính xác: không có xê dịch – sử dụng khi đơn vị tính số lượng là đơn vị chính xác
 Quy định có đúng sai: đưa theo dung sai – tỷ lệ biến động (%)
6.2.3. Chất lượng/ quy cách
Xác định chất lượng hàng hóa căn cứ vào:
1. Phẩm cấp hoặc tiêu chuẩn của hàng hóa: tiêu chuẩn quốc tế hoặc theo tiêu
chuẩn của nước người bán hoặc theo tiêu chuẩn của nước người mua. VD: ISO 2. Mô tả hàng hóa:
3. Mẫu hàng hóa: as the sample hoặc as agreed samples: gửi mẫu trước để lấy mẫu đó làm tiêu chuẩn
4. Quy cách hàng hoá: thể hiện qua đặc trưng của hàng hóa
5. Xem trước hàng hoá: có thể đến nhà máy SX xem sản phẩm trước
6. Hàm lượng các chất cấu thành hàng hóa: mua bán nông sản, hàng rời như xi
măng, hoá chất. Phân bón, khoáng sản
7. Sản lượng thành phẩm 8. Nhãn hiệu hàng hóa
9. Hiện trạng hàng hóa: as it is hoặc as it sale. Thường dược áp dụng cho các hợp
đồng mua bán đồ cũ, đồ phế thải, phế liệu, phế phẩm ..
10.Theo tài liệu kỹ thuật: mua bán máy móc thiết bị có nhiều chi tiết lắp ráp
11.Theo trọng lượng tự nhiên
12.Theo phẩm chất bình quân
3. Chất lượng/ Quy cách
Xác định chất lượng hàng hóa căn cứ vào:
1. Phẩm cấp hoặc tiêu chuẩn của hàng hóa: tiêu chuẩn quốc tế hoặc theo tiêu
chuẩn của nước người bán hoặc theo tiêu chuẩn của nước người mua 2. Mô tả hàng hóa
3. Mẫu hàng hóa: as the sample hoặc as agreed samples 4. Quy cách hàng hoá lOMoAR cPSD| 61430673 5. Xem trước hàng hoá
6. Hàm lượng các chất cấu thành hàng hóa: mua bán nông sản, hàng rời như xi
măng, hoá chất. Phân bón, khoáng sản
7. Sản lượng thành phẩm 8. Nhãn hiệu hàng hóa
9. Hiện trạng hàng hóa: as it is hoặc as it sale. Thường dược áp dụng cho các hợp
đồng mua bán đồ cũ, đồ phế thải, phế liệu, phế phẩm ..
10.Theo tài liệu kỹ thuật: mua bán máy móc thiết bị có nhiều chi tiết lắp ráp
11.Theo trọng lượng tự nhiên
12.Theo phẩm chất bình quân 4. Giá
 Đồng tiền tính giá: thường là đồng tiền mạnh, đồng tiền thanh toán
 Đơn vị tính giá: tuyệt đối và tương đối  Phương pháp tính giá
 Giá cố định (fixed price): dễ nhất, không phải đàm phán gì cả
 Xác định giá sau: giá có sự biến đổi, giá nguyên vât liệu đầu vào chưa xác định
được hoặc còn biến đổi (có giới hạn, khung – giá trong phạm vi nào đó…)
 Giá xét lại (reviralbe price)/ giá linh hoạt (flexiable price): được sử dụng trong
trường hợp giá mặt hàng có sự biến động manh trên thị trường, biến động theo
sự thay đổi của tình hình kinh tế trong vào ngoài nước.
 Giá trượt (sliding price): phụ thuộc vào tình hình kinh tế nói chung, lạm phát nói riêng  Giảm giá
 Giảm giá do trả tiền sớm
 Giảm giá về số lượng  Giảm giá thời vụ:
 Cơ sở đk giao hàng: incoterms (BẮT BUỘC)
+ Giá FOB giá chưa bao gồm cước phí, được xác định tại cảnh của nước xuất khẩu
+ Giá CIF: giá FOB + cước phí vận chuyển và bao hiểm 5. Giao hàng  Thời gian giao hàng
- Ngày cụ thể: nên chuẩn bị sớm hơn vài ngày
- Mốc thời gian chậm nhất lOMoAR cPSD| 61430673 - Khoảng thời gian
- Thời gian giao hàng kèm điều kiện: Giao hàng khi nhận được 25% giá trị tiền hàng
 Địa điểm giao hàng: incoterms (quan trọng)
+ 2 điều kiện phổ biến nhất là FOB và CIF
 Các quy định khác về giao hàng: phương thức giao hàng? Thông báo giao hàng?
- Phương thức giao hàng: đường biển, đường ống, đường sắt, đường cống
- Thông báo giao hàng: người nhập khẩu thường dc thông báo hành trình của con tàu,
có trường hợp ngân hàng dc thông báo vì ngân hàng đứng ra trả LC
6. Thanh toán (Payment)
Thể hiện nghĩa vụ người nhập khẩu, quyền lợi bên xuất khẩu
 Đồng tiền thanh toán: đồng tiền mạnh
 Phương thức thanh toán: có (phổ biến hơn) và ko có tâp quán điều chỉnh
+ Phổ biến nhất là LC, thứ 2 là Nhờ thu  Thời hạn thanh toán
 Địa điểm thanh toán
 Bộ chứng từ yêu cầu
Chứng từ thương mại: chứng từ vận tải, hàng hóa, bảo hiểm
Chứng từ tài chính: Hối phiếu
7. Bao bì & ký hiệu (Packing & Marking)
 Quy định về nguồn cung cấp bao bì
+ Bao bì đẹp, giá bao bì cao, giá hàng cao
 Quy định về chất lượng bao bì
 Quy định về cách tính giá bao bì  Ký mã hiệu
 Bằng chữ: tên hàng hoá, tên người sản xuất, nước sản xuất, người nhận hàng, cảng đi, cảng đến.
 Bằng số: số HĐ, trọng lượng tịnh, trọng lượng bao bì, kích thước, quy cách hàng hoá.
8. Bảo hành (Warranty)  Thời gian bảo hành
 Quy định khoảng thời gian
 Quy định mốc thời gian: bảo hành đến mốc thời gian này  Phạm vi bảo hành  Bảo hành bộ phận lOMoAR cPSD| 61430673  Bảo hành toàn bộ  Nơi bảo hành
+ Tùy vào thương hiệu: có đại lý ở các quốc gia, hoặc về quốc gia tại nơi sản xuất
9. Bảo hiểm (Insurance)
 Quy định người mua bảo hiểm:
thực hiện dưới sự thỏa thuận của 2 bên nếu là người bán mua thì giá đã bao gồm bao hiểm,
Trong Incoterm: CIP: quy định người bán mua bảo hiểm
 Điều kiện bảo hiểm: thông thường theo bảo hiểm của London, theo thỏa thuận của 2 bên  Số tiền bảo hiểm
10. Khiếu nại (Claim)
 Thời hạn khiếu nại
 Bộ chứng từ khiếu nại
 Các chứng từ pháp lý ban đầu
 Cách thức giải quyết: hòa giải, trọng tài thương mại, tòa án quốc tế
11. Bất khả kháng (Force majeure)
 Quy định bất khả kháng
 Giải quyết bất khả kháng 13. Phạt (Penalty)
 Trường hợp phạt: vị phạm hợp đồng :
Người bán : giao hàng ko đúng chât lượng, thời gian, địa điểm, xuất trình chứng từ ko đầy đủ
Người mua : nhận hàng chậm, thanh toán chậm (có lãi suất)  Mức phạt:  Thời hạn nộp phạt
14. Trọng tài (Arbitration)
 Chọn cơ quan trọng tài nào đứng ra phán xử : bên thứ 3
 Luật áp dụng: dẫn chiếu 3 tầng
 Địa điểm tiến hành trọng tài: theo thỏa thuận
 Cam kết chấp hành tài quyết  Phân định chi phí trọng tài:
Phí bên nào bên ấy chịu lOMoAR cPSD| 61430673 Bên thua chịu
BTVN: tìm hợp đồng ngoại thương của các công ty để độc
CHƯƠNG 3: CHỨNG TỪ THƯƠNG MẠI (QUAN TRỌNG)
C hứng từ thương mại: mình chứng người bán đã hoàn thành nghĩa vụ
Trong 1 hợp đồng chỉ có 1 chứng từ vận tải
Tất cả các hợp đồng đều yêu cầu chứng từ bảo hiểm
1. Chứng từ vận tải
Đường biển chiếm khối lượng lớn, phổ biến nhất, riêng đường biển có 2 loại chứng từ vận tải
(vận đơn đường biển và biên lai gửi hàng đường biển)
Đường hàng không chiếm giá trị lớn
1.1. Vận tải đường biển (Bill of
landing – B/L) Chứng từ chở hàng hóa Khái niệm
- Là chứng từ chuyên chở hàng hóa bằng đường biển
- Do người có chức năng ký phát cho người gửi hàng
- Sau khi hàng hóa đã được bốc lên tàu hoặc được nhận để chở lOMoAR cPSD| 61430673
+ Người có chứng năng ký phát gồm 4 đối tượng (đại diện hãng tàu) • Người chuyên chở •
Đại lý của người chuyên chở • Thuyền trưởng •
Đại lý của thuyền trưởng
+ Thời điểm phát hành vận đơn •
Sau khi hàng hóa được xếp lên tàu (On board) •
Sau khi hàng hóa được nhận hàng để chở: vận đơn nhận hàng để chở Chức năng - Là biên lai nhận hàng
- Là bằng chứng về hợp đồng chuyên chở hàng hóa
- Là chứng từ sở hữu hàng hóa *(ai sở hữu vận đơn thì sở hữu hàng hóa), chứng
năng đặc trưng của vận đơn đường biển, mỗi ngân hàng có 5 ngày để kiểm tra
bộ chứng từ, tức sẽ mất khoảng 10 ngày để đến tay người nhập khẩu) => phù
hợp xuất nhập khẩu giữa các nước xa nhau
1.1.2. Mục đích sử dụng
- Nhà XK: chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ, là cơ sở để đòi tiền - Nhà NK:
• là cơ sở để nhận hàng, thuyền trưởng chỉ giao hàng cho người sở hữu vận đơn;
• căn cứ kiểm tra người xuất khẩu hoàn thành nghĩa vụ của mình hay không;
• linh hoạt trong chuyển nhượng hàng hóa vận đơn
- Người chuyên chở: chỉ giao hàng khi nhận vận đơn gốc
- Là chứng cứ quan trọng khi phát sinh tranh chấp
- Làm thủ tục xuất nhập khẩu, khai báo hải quan
1.1.3. Hình thức B/L
Thiết kế nhằm phản ánh thương hiệu hãng tàu: thể hiện hình ảnh của hãng tàu 
Kích thước khổ giấy A4 
Được in sẵn nội dung, gồm 2 mặt 
B/L của các hãng tàu khác nhau là không giống nhau lOMoAR cPSD| 61430673 
Tiêu đề không quyết định tính chất nội dung: Bill of lading, Ocean bill
of lading, Marine bill of lading, sea bill of lading… BTVN: Mẫu vận đơn của một vài hãng tàu Phân loại
1.1.3.1. Căn cứ vào tình trạng bốc xếp hàng hóa
a. Vận đơn đã bốc hàng lên tàu (shipped on board):
- Phát hành sau khi hàng hoá được bốc lên tàu
- Thường thể hiện bằng các cụm từ: shipped on board, on board, shipped, laden on board, laden…
- Là bằng chứng người bán hoàn thành nghĩa vụ - Phù hợp FOB, CIF, CFR
- LC chỉ chấp nhận BL đã bốc hàng lên tàu (UCP 600)
- In sẵn: “shipped on board the above named ship in apparent… -
“shipped at the port of loading in apparent good order.. - Lưu ý:
- BL ghi sẵn cụm từ “shipped on board” thì không cần ghi chú thêm
- Và ngày phát hành BL là ngày giao hàng
- Nếu vẫn ghi chú “on board” => ngày ghi chú là ngày giao hàng
- Ghi chú “on board” không cần ký
Bằng chứng rõ ràng người bán đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng
b. Vận đơn nhận hàng để chở (Received for shipment) (mục ii, điều 20 UCP)
- Được phát hành sau khi người chuyên chở nhận hàng để chở
- Cam kết bốc hàng lên tàu tại cảng quy định -
Cam kết vận chuyển bằng con tàu quy định
- FOB, CIF, CFR => người bán chưa hoàn thành nghĩa vụ
- Rủi ro cho người mua và Ngân hàng - LC không chấp nhận
In sẵn :”Received by the carrier the goods..”
Hoặc “Accepted for carriage by the carrier the goods…
Có thể dc LC chấp nhập nếu tại thời điểm bốc hàng thì có dấu onboard ở mục số 23,
có ghi chú tên con tàu được bốc lên lOMoAR cPSD| 61430673
Ghi chú thêm “đã bốc hàng lên tàu”(on board) là cần thiết để được thanh toán theo LC
- Nếu BL phát hành sau khi hàng hoá được bốc lên tàu thì ghi chú phải chỉ ra
ngày tháng => ngày giao hàng
- Nếu BL phát hành khi nhận hàng để bốc thì nhất thiết phải có ghi chú “lên tàu” và chỉ ra ngày tháng
- Ghi chú phải chỉ ra tên con tàu mà hàng hoá thực sự được bốc lên
- Nơi nhận hàng để bốc và cảng bốc hàng có thể khác nhau
1.1.3.2. Căn cứ vào phê chú trên vận đơn: (điều 27)
- Clean B/L (vận đơn hoàn hảo): không có phê chú xấu rõ ràng về khuyết tật của hàng hoá/bao bì
- Unclean B/L (vận đơn không hoàn hảo): có phê chú xấu rõ ràng về tình trạng
khuyết tật của hàng hoá/bao bì
Người phê chú thông thường là thuyền trường
Phê chú xấu là phê rõ ràng về tình trạng khuyết tật của hàng hóa hoặc bao bì Bản gốc Bản sao
1. In sẵn chữ “ Original” In sẵn chữ “copy”
2. Đóng thêm dấu “Original” Đóng thêm dấu “copy”
3. “Negotiable (có thế giao dịch dc) origin” Copy Non - negotiable
4. First, second, third original
5. Original, Duplicate, Triplicate
VD: bao bì bị rách, thùng bị vỡ, hàng hóa bị ướt, Bao bì ko đáp ứng được vận tải bằng đường biển
Lưu ý: có một số phê chú ko thể hiện 1 cách rõ ràng về tình trạng khuyết tật của hàng
hóa hoặc bao bì thì đây ko phải là phê chú xấu
VD: Bao bì được dùng lại
1.1.3.3. Căn cứ tính chất pháp lý về sở hữu hàng hóa: (điều 17 UCP600)
1.1.3.4. Căn cứ vào tính lưu thông(tính chuyển nhượng)
Straight B/L (B/L to a named person) (vận đơn đích danh): ghi rõ tên người
nhận, không chuyển nhượng bằng phương pháp ký hậu thông thường. lOMoAR cPSD| 61430673
+ chỉ ai ký tên trên vận đơn thì mới dc nhận hàng.
+ nhược điểm: thiếu linh hoạt và cản trở mua bán hàng hóa quốc tế
- Thường dùng trong gd hàng hoá phi mậu dịch:
B/L to order of….: (vận đơn theo lệnh – phổ biến nhất) giao hàng theo lệnh của một người nào đó
_ Theo lệnh của người đích danh
_ Theo lệnh của ngân hàng phát hành LC
_ Theo lệnh của người gửi hàng
Được chuyển nhượng bằng thủ tục ký hậu thông thường, ký hậu vào mặt sau của tờ
vận đơn nên rất linh hoạt trong chuyển nhượng và mua bán hàng hóa quốc tế
* Ký hậu B/L – Endorsement
 Chuyển nhượng quyền sở hữu hàng hóa  Gồm có:
Ký hậu đích danh: chỉ người hưởng lợi có tên trên vận đơn nắm quyền sở hữu hàng hóa
Ký hậu theo lệnh (chỉ có loại này chuyển nhượng dc): người được nhượng
quyền sở hữu có thể tiếp tục ký hậu. ko ký hậu tiếp dc
Ký hậu để trống: ai cầm vận đơn cũng có quyền sở hữu hàng hóa
Ký hậu truy đòi/miễn truy đòi: ràng buộc/không ràng buộc trách nhiệm của người ký
hậu với người cầm vận đơn sau cùng
Miễn truy đòi: ko nhận dc hàng thì ko quay lại đòi người gửi hàng được
Truy đòi: quay lại đòi dc
To bearer B/L (vô danh): giao hàng cho người cầm vận đơn hợp pháp (ít tồn tại)
- Consignee: To bearer / to holder (không ghi: hiểu là giao theo lệnh của người gửi hàng
- Vận đơn ký hậu để trống
- Vận đơn ký hậu theo lệnh để trống
- Vận đơn ký hậu cho người cầm
Ký hậu theo lệnh để trống: vô danh
Vận đơn vô danh chuyển nhượng bằng thủ tục trao tay lOMoAR cPSD| 61430673
1.1.3.5. Căn cứ vào phương thức thuê tàu:
- Liner B/L(vận đơn tàu chợ): theo 1 lịch trình đã định trước
Vận đơn tàu chợ in sẵn điều kiện và điều khoản về chuyên chở
Chủ hàng cần làm thủ tục lưu cước (book shipping space) và trả cước phí
- Voyage charter B/L (vận đơn tàu chuyến): Thuê theo chuyến theo yêu cầu của chủ hàng
Có hợp đồng thuê tàu riêng
Phụ thuộc vào hợp đồng thuê tàu (điều 22)
1.1.3.6. Căn cứ vào hành trình chuyên chở: (khoản b, điều 20)
- Direct B/L (vận đơn đi thẳng): “transhipment not allowed”: không chuyển tải
- Through B/L (vận đơn chở suốt): “transhipment allowed”: có chuyển tảiMột số vận đơn khác:
1. Vận đơn rút gọn (short BL): chỉ có mặt trước
2. Vận đơn hải quan (custom’s BL): giải quyết thủ tục hải quan
3. Vận đơn của người giao nhận (Forwarder BL): đại lý, người giao hàng ko phải
người trực tiếp xuất khẩu
4. Vận đơn của bên thứ ba (Third party BL): LC chuyển nhượng, người gửi hàng
không phải người hưởng lợi LC
5. Vận đơn container (Full/less than container load): 2 loại: container nguyên kiện
và container lẻ (gồm hàng nhiều chủ hàng)
6. Surrendered BL: giao hàng không xuất trình BL gốc
7. Switch BL: mua bán liên quan đến trung gian Lưu ý:
1. Tiêu đề in sẵn, không quyết định tính chất, nội dung
2. Phải thể hiện tên người chuyên chở có trách nhiệm pháp lý về BL
3. Người nhận hàng: đích danh, vô danh, theo lệnh
4. Người được thông báo: người NK, ngân hàng PH LC
5. Cần biết số bản vận đơn gốc: 3 gốc: vận đơn nào đến trước thì giao hàng trước
6. Mã ký hiệu, số lượng, mô tả hàng hoá
7. Ngày và nơi phát hành vận đơn:
8. Nội dung về con tàu và hành trình
9. Giao nhận hàng hoá: shipped on board/ received for shipment lOMoAR cPSD| 61430673
10.Cước phí: freight prepaid – paid (CIF)/ Freight to collect (FOB) – freight payable at destination 11.Ký vận đơn
1.2. Biên lai gửi hàng đường biển Sea Waybills
• Biên lai gửi hàng đường biển/ giấy gửi hàng đường biển/ phiếu gửi hàng đường biển…
• Lý do ra đời: trong TH cảng biển hai nước gần nhau, hàng hóa đến trước BCT
• Có chức năng giống vận đơn/ không có chức năng sở hữu (ko thể mang đi cầm
cố thế chấp hay chuyển nhượng)
• Được gửi theo cùng hàng hóa trên tàu
Có 1 bản đi với hàng hóa, khi hàng cập cảng thì chỉ cần chứng minh mình là người
có tên trên sea waybills là dc lấy hàng hóa
• Ưu điểm: có thể nhận hàng ngay khi hàng tới cảng
• Nhược điểm: cản trở mua bán quốc tế
• Hình thức: giống hệt vận đơn, nhưng có ghi câu Non-negotiable Sea Waybills • Điều 21 UCP600
1.3. AWB – Air Waybills (đường không 1% khối lượng, 20-30% về giá trị)
• Vận đơn hàng không: là bằng chứng của việc ký kết hợp đồng chuyên chở hàng hóa bằng máy bay
• Tên gọi: air waybill, air consignment note, house air waybill hay air transport document…
• Chức năng tương tự như SWB
• Khi hàng tới sân bay, hãng hàng không thông báo cho người nhận hàng
• Không phải chứng từ sở hữu hàng hóa => Non-negotiable => Điều 23 Lưu ý:
- Ghi chú “on board” là không cần thiết, chỉ cần ghi “accepted for
carriage/goods hv been accepted for carriage”
- Trên AWB ghi chú “actual date of dispatch” hay “actual date of flight” => là ngày giao hàng
- Không có ghi chú riêng => ngày phát hành awb là ngày giao hàng lOMoAR cPSD| 61430673
- Thường có 3 bản gốc: 1, người phát hành lưu; 2, gửi kèm hàng hoá; 3, người gửi hàng
- Awb không phải chứng từ sở hữu nên việc kiểm soát trọn bộ là không cần thiết,
nếu LC yêu cầu full set of AWB => xuất trình số 3 là đủ
- Chuyển tải có thể xảy ra miễn là dùng 1 vận đơn
- Có ô dữ liệu riêng cho người chuyên chở, ghi những dữ liệu kiểm soát và điều
hành có tính nội bộ giữa các hãng hàng không
1.4. Chứng từ vận tải đa phương thức
• Khái niệm: là việc chuyên chở hàng hoá bằng ít nhất hai phương thức vận tải
• Tên gọi: multimodal transport, combined transport, intermodal transport…
• Người kinh doanh vận tải đa phương thức là người ký kết hợp đồng vận tải và
chịu trách nhiệm về việc chuyên chở hàng hoá.
• Chứng từ vận tải đa phương thức có các chức năng giống BL thông thường
• Giữa các chặng có chứng từ chặng (local ducument), => Điều 19 Lưu ý:
- Ngày nhận hàng để chở khác ngày phát hành thì ngày nhận hàng được xem là ngày giao hàng
- Nơi nhận hàng khác với cảng bốc hàng và nơi dỡ hàng khác nơi hàng đến
- Vận đơn đa phương thức được phát hành và có hiệu lực tại nơi nhận hàng =>
không cần ghi chú “on board” (chỉ giao hàng cho người vận tải)
- Nội dung bên trong của vận đơn phải thể hiện có 2 phương thức vận tải
- Chuyển tải: dỡ hàng xuống từ phương tiện này và bốc hàng lên 1 ptvt khác ( có
thể là cùng 1 phương thức)
- Chuyển tải có thể xảy ra, miễn là sử dụng 1 chứng từ vận tải.
- Vận đơn có ĐK “taken in charge in apparent good order and condition…, at
the place of receipt…” => nhằm phù hợp với vận tải bằng nhiều hình thức khác nhau.
1.5. Đường sắt, đường bộ, đường thuỷ nội địa 1. Tên gọi:
- Đường bộ: Truck bill of lading, waybill, road consignment note
- Đường sắt: railway bill of lading, railway consigment note
- Đường thuỷ nội địa: inland bill of lading, waybill, consigment note
2. Trên bề mặt chứng từ vận tải thể hiện tên người chuyên chở
3. Người chuyên chở hoặc đại lý ký vận đơn
4. Thể hiện hàng hoá đã được “nhận để chở”