Chương 1: Tổng quan về E-logistics
1. Khái niệm, bản chất của logistics (slide)
một khoa học, Logistics là quá trình phân phối lưu thông hàng hóa được tổ chức quản khoa học việc
lập kế hoạch, tổ chức thực hiện kiểm soát quá trình lưu chuyển hàng hóa, dịch vụ... từ điểm khởi nguồn sản
xuất đến tay người tiêu dùng cuối cùng với chi phí thấp nhất nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất - hội tiến
hành được nhịp nhàng, liên tục đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của khách hàng (Đặng Đình Đào 2012).
- Amazon nổi tiếng với chiến lược hậu cần được thực hiện nhờ mạng lưới các trung tâm phân phối, phân loại
vận chuyển toàn cầu của cty. Sp được chuyển đến các trung tâm thực hiện của cty trước khi chuyển đến các trung
tâm phân loại được đưa lên nhiều phương thức vận chuyển (xe tải, máy bay) giao hàng riêng của cty
Theo phương thức khai thác hoạt động Logistics, gồm có:
- Logistics bên thứ nhất (1PL): Các công ty tự thực hiện các hoạt động Logistics của mình. Công ty sở hữu các
phương tiện vận tải, nhà xưởng, thiết bị xếp dỡ các nguồn lực khác bao gồm cả con người để thực hiện các
hoạt động Logistics.
dụ: Một nông trại tại Đà Lạt tự mình trồng rau củ, chế, đóng gói, xử đơn hàng trực tiếp vận chuyển
đến các chợ nông sản hoặc cửa hàng tạp hóa.
Thông thường, dịch vụ 1PL được sử dụng bởi các doanh nghiệp , hàng hóa dễ vận chuyển, quy nhỏ
khoảng cách vận chuyển ngắn, thường trong nước. Hoặc thể một doanh nghiệp rất lớn, khả năng tự điều phối
hoạt động Logistics của mình, việc s dụng thuê ngoài dịch vụ 1PL thể một lựa chọn giúp họ tối ưu chi phí của
mình.
- Logistics bên thứ hai (2PL): việc quản các hoạt động Logistics truyền thống như vận tải hay kho vận.
Công ty không sở hữu hoặc đủ phương tiện sở hạ tầng thì thể thuê ngoài các dịch vụ Logistics nhằm
cung cấp phương tiện thiết bị hay dịch vụ bản.
dụ DN 2PL: các hãng tàu Wan Hai, Maersk, Evergreen, MOL, NYK những hãng vận tải biển lớn trên thế
giới hay các hãng hàng không, hãng vận tải bộ
- Logistics bên thứ ba (3PL hoặc TPL) hay còn được gọi Logistics theo hợp đồng. Phương thức này nghĩa
sử dụng các công ty bên ngoài để thực hiện các hoạt động Logistics, thể toàn bộ quá trình quản Logistics
hoặc chỉ một số hoạt động chọn lọc. Nói cách khác 3PL các hoạt động do một doanh nghiệp Logistics thực
hiện trên danh nghĩa khách hàng của họ, tối thiểu bao gồm quản thực hiện hoạt động vận tải kho vận ít
nhất 1 năm hoặc không hợp đồng hợp tác. Đây được coi như một liên minh chặt chẽ giữa một doanh nghiệp
nhà cung cấp dịch vụ Logistics, không chỉ nhằm thực hiện các hoạt động Logistics còn chia sẻ thông
tin, rủi ro các lợi ích theo một hợp đồng dài hạn.
dụ: từ nông trại rau củ Đà Lạt, nhà cung cấp 3PL sẽ chịu trách nhiệm đóng gói, bảo quản chua trong các
thùng giấy, sau đó vận chuyển từ nông trại đến cửa hàng tạp hóa hoặc siêu thị trên khắp địa bàn cả nước. Bên cạnh đó,
nhà cung cấp dịch vụ 3PL sẽ đảm bảo cả về mặt chất lượng, số lượng, thời gian giao hàng của rau củ cho cả bên A (nông
trại) bên B (khách hàng). Việc của nông trại chỉ phải sản xuất đúng số lượng thôi!
dụ DN 3PL: Viettel Post, Giao hàng nhanh, Giao hàng tiết kiệm,...
- Logistics bên thứ (4PL hay FPL) hay còn được gọi Logistics chuỗi phân phối. FPL một khái niệm phát
triển trên nền tảng của TPL nhằm tạo ra sự đáp ứng dịch vụ, hướng về khách hàng linh hoạt hơn. FPL quản
thực hiện các hoạt động Logistics phức hợp như quản nguồn lực, trung tâm điều phối, kiểm soát các chức
năng kiến trúc tích hợp các hoạt động Logistics. FPL bao gồm lĩnh vực rộng hơn, gồm cả các hoạt động của
TPL, các dịch vụ công nghệ thông tin quản các tiến trình kinh doanh. FPL được xem một điểm liên lạc
duy nhất, nơi thực hiện việc quản lý, tổng hợp các nguồn lực giám sát các chức năng TPL trong suốt chuỗi
phân phối để vươn tới thị trường toàn cầu, lợi thế chiến ợc các mối quan hệ dài hạn.
dụ DN 4PL: CÔNG TY TNHH SCHENKER VIỆT NAM, Công ty DKSH Việt Nam, Nippon Express,
Kuehne + Nagel,...
Schenker một trong những tập đoàn doanh nghiệp lớn mạnh hàng đầu của nước Đức nói riêng thế giới nói
chung hoạt động trong lĩnh vực logistics. Schenker hiện đã văn phòng đại diện tại hầu hết các nước trên thế giới đã
khẳng định được vị thế của mình trên thị trường quốc tế trong lĩnh vực mình đang hoạt động. mặt tại Việt Nam từ
1991, DB Schenker đã gây dựng danh tiếng một trong những Nhà cung cấp Logistics được ưa chuộng nhất tại Việt
Nam. Công ty cung cấp giải pháp vận tải đường biển hàng không cũng như các dịch vụ logistics liên quan khác cho
các thương hiệu toàn cầu hoạt động Việt Nam cũng như các công ty nội địa. Công ty cUng phát triển các giải pháp
riêng cho các ngành thiết bị điện tử, bán dẫn, thời trang, hàng tiêu dùng nhanh, dược phẩm các ngành công nghiệp
chăm sóc sức khỏe. Với mạng lưới rộng lớn, công ty đã trở thành nhà cung cấp dịch vụ Logistics được tin ởng an
toàn trên thế giới.
3. Vai trò & vị trí của elogistics
Ngành logistics nói chung E-logistics nói riêng ngày càng trở nên quan trọng trong bối cảnh kinh tế hiện đại
ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của các quốc gia. Phần giá trị gia tăng do ngành Logistics tạo ra ngày càng lớn
tác động của thể hiện các khía cạnh tham gia.
Đối với nền kinh tế: 3 dòng slide
Đối với doanh nghiệp
Đối với hoạt động thương mại điện tử:
E-logistics sẽ mở ra hội để bên cung cấp sản phẩm thể mở rộng thêm về thị trường cũng như sự tiếp cận
nguồn khách hàng tiềm năng trong ngoài nước. Đồng thời E-logistics cũng giúp tối ưu hóa hàng hóa tồn kho khi sử
dụng công nghệ thông tin cùng hệ thống quản hàng để tối ưu giảm thiểu chi phí phát sinh không mong muốn. Giao
hàng nhanh chóng khi e-logistics trong thương mại điện tử nở rộ sẽ cung cấp đa dạng các đơn vị vận chuyển khác nhau.
Chính nhờ sự cạnh tranh này sẽ giúp việc giao hàng được nhanh chóng, tiện lợi nhất cho khách hàng khi nhu cầu.
Ngành logistics nói chung E-logistics nói riêng ngày càng trở nên quan trọng trong bối cảnh kinh tế hiện đại ảnh
hưởng trực tiếp đến sự phát triển của các quốc gia. Phần giá trị gia tăng do ngành Logistics tạo ra ngày càng lớn tác
động của thể hiện các khía cạnh tham gia.
4. Elogistics trong TMĐT
E-logistics việc ứng dụng công nghệ thông tin truyền thông để quản thông tin luồng thông tin trong chuỗi
cung ứng hoặc mạng lưới cung ứng. E-logistics hoạt động trong môi trường kinh doanh trực tuyến giữa doanh nghiệp
với khách hàng (B2B) hoặc doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B).
Nếu thương mại điện tử được đánh giá sẽ ngành công nghiệp tương lai thì E-logistics được "xương sống" cho
ngành công nghiệp này. Trong Báo cáo chỉ số thương mại điện tử Việt Nam 2021 được công bố vào tháng 4/2021, Hiệp
hội Thương mại điện tử Việt Nam (VECOM) dự đoán tốc độ tăng trưởng trung bình của thương mại điện tử Việt Nam
giai đoạn 2020-2025 29% tới năm 2025 quy thương mại điện tử nước ta đạt 52 tỷ USD. Con số này cho thấy
triển vọng phát triển của ngành dịch vụ hậu cần thương mại điện tử E-logistics rất lớn.
- DHL Express Công ty logistics nổi tiếng toàn cầu. Với số lượng đơn hàng vận chuyển trong khối Thương mại
điện tử đã tăng từ 10% (2013) lên hơn 20% (2016) trong tổng số các đơn hàng quốc tế. DHL Express một trong
những Công ty tiên phong ứng dụng các tiến bộ của e-logistics trong hoạt động giao nhận cũng như quản toàn
bộ chuỗi cung ứng của mình.
- FedEx đã đưa ra nhiều dịch vụ theo dõi chuỗi cung ứng báo cáo trực tuyến. Khách hàng của FedEx Trade
Networks thể được thông tin chính xác đến từng phút về hàng xuất nhập khẩu 24/7
3.1. Vị trí của e-logistics
- công cụ liên kết các hoạt động kinh tế trong một quốc gia toàn cầu qua việc cung cấp nguyên liệu, sx, lưu
thông phân phối, mở rộng thị trường.
- Tối ưu hóa chu trình lưu chuyển của SX, KD từ khâu đầu vào đến khi sp đến tay người tiêu dùng cuối cùng
- Tiết kiệm giảm chi phí trong lưu thông phân phối
- Mở rộng thị trường trong buôn bán quốc tế, góp phần giảm chi phí, hoàn thiện tiêu chuẩn hóa chứng từ trong
kd đặc biệt trong buôn bán vận tải quốc tế
- Nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu chi phí sx trong quá trình sx, tăng cường sức cạnh tranh cho dn
- Tạo ra giá trị gia tăng về thời gian địa điểm
- Cho phép DN di chuyển hàng hóa DV hiệu quả đến KH
- Hỗ trợ nhà quản ra quyết định chính xác trong hoạt động sx kd, một nguồn lợi tiềm tàng cho DN
dụ:
(1) Amazon
Amazon đã sử dụng công nghệ blockchain để theo dõi hàng hóa từ khi bắt đầu sản xuất đến khi đến tay người
tiêu dùng. Điều này giúp Amazon giảm thiểu rủi ro thất lạc hàng hóa tăng cường hiệu quả hoạt động.
+ Amazon cũng đã sử dụng công nghệ IoT để thu thập dữ liệu từ các thiết bị trong chuỗi cung ứng. Dữ liệu này
được sử dụng để giúp Amazon hiểu hơn về hoạt động của chuỗi cung ứng đưa ra các quyết định tối ưu hơn.
Điều này đã giúp:
+ Tăng tốc độ giao hàng: Amazon đã giảm thời gian giao hàng trung bình cho các đơn hàng của mình xuống dưới 2
ngày
+ Giảm chi phí vận chuyển: trung bình cho mỗi đơn hàng của mình xuống khoảng 10%.
+ Tăng ờng sự hài lòng của khách hàng: Khách hàng của Amazon ngày càng hài lòng hơn với tốc độ giao hàng
chi phí vận chuyển của công ty.
Tạo ra giá trị thông qua e-logistics
*) dụ:
- Năm 2012, UPS xây dựng phần mềm quản đội xe thiết lập lộ trình tối ưu cho tài xế giao hàng. Kể từ đó,
năng suất của người lái xe đã tăng lên đáng kể, giảm chi phí nhiên liệu lượng khí thải carbon, hàng hóa được đưa đến
tay người tiêu dùng nhanh chóng giúp UPS tiết kiệm được từ 300 triệu đến 400 triệu USD mỗi năm đem tới trải nghiệm
dịch vụ giao nhận tốt cho khách hàng
1.1.2. Lợi ích của thương mại điện tử
Lợi ích đối với tổ chức:
- Thương mại điện tử mở rộng phạm vi giao dịch trên thị trường toàn cầu. Với một lượng vốn tối thiểu, các doanh
nghiệp dễ dàng nhanh chóng tiếp cận được với nhiều khách hàng, lựa chọn được nhà cung ứng tốt nhất xác
định được đối tác kinh doanh phù hợp nhất.
- Giảm chi phí thu thập, xử lý, phân phối, lưu trữ sử dụng thông tin.
- Thương mại điện tử tạo ra khả năng chuyên môn hóa cao trong kinh doanh, đặc biệt đối với các doanh nghiệp
thương mại.
- Góp phần giảm lượng tồn kho đồi hỏi về svật chất kỹ thuật thông qua việc áp dụng phương pháp quản
dây chuyền cung ứng “kéo”
- Giảm thời gian từ khi thanh toán tiền đến khi nhận được hàng hóa dịch vụ .
- Kích thích sự sáng tạo tạo điều kiện để khởi động những dự án kinh doanh mới, tăng khả năng thành công của
các phương án kinh doanh.
- Giảm chi phí viễn thông trong quá trình giao tiếp, đàm phán kết các hợp đồng mua bán hàng hóa dịch vụ.
- Góp phần cải thiện hình ảnh của doanh nghiệp, nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng, tìm kiếm đối tác kinh
doanh, đơn giản hóa quá trình kinh doanh, rút ngắn chu kỳ thời gian giao nhận hàng hóa, tăng năng suất, loại
bỏ giấy tờ, xử thông tin nhanh hơn, giảm chi phí vận tải, tăng tính linh hoạt trong kinh doanh của doanh nghiệp
Lợi ích đối với người tiêu dùng:
- Cho phép khách hàng mua sắm thực hiện các giao dịch 24/24 giờ trong ngày, tất cả các ngày trong năm
không bị giới hạn phạm vi.
- Cung cấp cho khách hàng nhiều sự lựa chọn đa dạng, giúp giảm chi tiêu của khách hàng thông qua việc chấp
nhận mua bán không phụ thuộc vào vị trí địa của người cung ứng thể so sánh để lựa chọn người cung
ứng nhanh nhất, giá cả phù hợp nhất.
- Tạo điều kiện để các khách hàng tác động, hỗ trợ lẫn nhau trong cộng đồng kinh doanh thương mại điện tử nhằm
trao đổi các ý tưởng kinh nghiệm kinh doanh.
- Thúc đẩy cạnh tranh từ đó dẫn đến sự giảm giá bền vững.
Lợi ích đối với hội
- Thương mại điện tử cho phép nhiều người thể làm việc tại nhà, giảm thiểu việc đi mua sắm do đó giảm
phương tiện lưu thông trên đường, giảm thiểu tai nạn ô nhiễm môi trường sống.
- Giúp nhiều người thể mua được khối lượng hàng hóa lớn hơn, ng mức sống của dân cư.
- Tạo điều kiện để dân các nước đang phát triển khu vực nông thôn thụ hưởng các sản phẩm dịch vụ
trong hoàn cảnh khác họ không khả năng như hội để nâng cao kỹ năng nghề nghiệp nhận được đặc cung
cấp cao hơn.
- Thúc đẩy việc cung cấp các dịch vụ công cộng như chăm sóc sức khỏe, giáo dục phân phối các dịch vụ hội
của chính phủ mức chi phí thấp cải thiện chất lượng của các dịch vụ đó.
Trong lĩnh vực thương mại điện tử E-commerce, Logistics đóng vai trò chủ đạo trong việc quyết định lợi nhuận
của một doanh nghiệp. Thương mại điện tử hình kinh doanh bán hàng online thông qua kênh bán hàng trực tuyến.
Với tính đặc thù độ bao phủ thị trường rộng, độ phân tán hàng hóa cao, quy bán lẻ với tần suất mua lớn. Cùng c
mặt hàng đa dạng điều nổi bật chính thường yêu cầu giao nhận nhanh chóng thu nhận tiền tận nơi.
Vai trò của elogistics trong TMĐT
- Lưu kho: Việc quản duy trì dự trữ cần đảm bảo chính xác, linh hoạt, yêu cầu cao trong áp dụng các loại máy
móc thiết bị tự động sử dụng các hệ thống phần mềm quản kho.
- Chuẩn bị đơn hàng: cho phép tăng năng suất cung ứng, nâng cao tính chính xác, giảm thời gian chờ đợi của
khách, nâng cao hiệu quả bán hàng
- Giao hàng hiệu quả: Giao hàng bao gồm điều phối đơn hàng, xuất hàng từ kho cho KH hoặc bên chuyển phát, cập
nhật thông tin tới KH. Các doanh nghiệp thể tự tiến hàng hoặc thuê các dịch vụ giao nhận từ các công ty
Logistics bên thứ ba:
+ Giao hàng tại kho của người bán: Buy online, pick-up in-store hay mua hàng online,khách đến lấy hàng tại cửa
hàng. Cách này KH đến tận kho, cửa hàng của nhà cung cấp để thanh toán nhận hàng.
+ Giao hàng tại địa chỉ người mua: Cho phép hàng hóa được giao đến vị trí khách hàng yêu cầu, tạo thuận lợi cho
khách nhưng lại làm tăng chi phí nguồn lực logistics đáng kể. Lúc này nhà bán lẻ B2C sẽ phải chịu toàn bộ chi
phí vận chuyển giao hàng, trong trường hợp còn hạn chế về vốn năng lực giao nhận vận chuyển thì rất khó
thực hiện.
- Dropshipping: giao hàng bỏ qua khâu vận chuyển hình rất tối ưu, cho phép mua sản phẩm biệt từ
người bán buôn chuyển trực tiếp đến khách hàng của DN. Lợi ích của dropshipping không cần nhiều vốn,
không tồn kho, quay vòng vốn nhanh, không áp lực về thời gian. Đặc biệt phù hợp với các DN bán lẻ B2C
hoàn toàn thiếu mạng lưới nhà kho, phương tiện vận tải, đội ngũ giao hàng đã tận dụng được toàn bộ năng lực
logistics của nhà cung ứng
- Hệ thống thông tin hậu cần nhanh chóng chính xác: hệ thống thông tin luôn được duy trì, các thông tin mới
được cập nhật gần như ngay lập tức. Từ đó các nhà quản trị thể dễ dàng nắm bắt thông tin điều phối hoạt
động của hệ thống. Bên cạnh đó, dựa vào hệ thống thông tin thể hiểu được tài nguyên thị trường, nền tảng hậu
cần hiểu cách sử dụng linh hoạt các nguồn lực. Người tiêu dùng cũng thể theo dõi được tình trạng hàng hóa
của mình trên hệ thống của doanh nghiệp.
- Giao tiếp giữa doanh nghiệp với khách hàng được cải thiện. Khách hàng thể trực tiếp phản hồi những vấn đề
về sản phẩm, hoạt động giao hàng… với doanh nghiệp qua hệ thống thông tin sẵn. Qua đó doanh nghiệp nắm
bắt được xu hướng người tiêu dùng những sự cải thiện phù hợp với thị trường. Người tiêu dùng cũng nhờ
đó thỏa mãn hơn tạo nên niềm tin đối với doanh nghiệp
dụ:
(1) Công ty Giao Hàng Nhanh (GHN) đã ứng dụng công nghệ blockchain để quản đơn hàng vận tải.
Blockchain giúp GHN đảm bảo tính minh bạch an toàn trong quá trình vận chuyển hàng hóa. Cụ thể,
blockchain được sử dụng để lưu trữ thông tin về đơn hàng, như thông tin khách hàng, thông tin hàng hóa, thông
tin vận chuyển,... Blockchain cũng được sử dụng để theo dõi vị trí của hàng hóa trong quá trình vận chuyển.
Nhờ ứng dụng blockchain, GHN đã nâng cao chất lượng dịch vụ giảm thiểu các rủi ro trong quá trình vận
chuyển hàng hóa.
5. Sự khác nhau giữa Logistics truyền thống E-logistics: slide
6. Quy trình logistic
1.3.1. Logistics đầu vào (Inbound Logistics)
Logistics đầu vào quá trình vận chuyển, lưu giữ, giao nhận từ nguyên liệu thô đến doanh nghiệp sử dụng
vậy cũng được coi như logistics cung ứng.
Về bản, đây giai đoạn quan trọng nhất, quyết định ảnh hưởng trực tiếp đến các giai đoạn sau để tạo ra sản
phẩm hoàn chỉnh cuối cùng trước khi mang đi tiêu thụ. Cụ thể hơn, nguồn đầu vào được đảm bảo sẽ giúp doanh nghiệp
tăng doanh thu, giảm chi phí đảm bảo thành phẩm cuối cùng đạt chất lượng tốt nhất, nâng cao sự hài lòng của khách
hàng khi sử dụng sản phẩm. Nếu Logistics đầu vào hoạt động kém hiệu quả, không đảm bảo thì thể khiến doanh
nghiệp tăng chi phí sản xuất, giảm nguồn doanh thu lãng phí nguồn nguyên vật liệu đầu vào. thế, Inbound
Logistics giai đoạn rất phức tạp đòi hỏi các bên liên quan khi thực hiện phải chỉn chu, chính xác ngay từ đầu.
Quy trình từng bước của Inbound Logistics:
- Bước 1: Tìm kiếm nguồn cung ứng mua sắm (Purchasing and Sourcing): doanh nghiệp xác định, đánh giá nhà
cung cấp, đàm phán giá cả mua nguyên vật liệu.
- Bước 2: Ghi nhận đơn hàng (Recording and Receipts): doanh nghiệp ghi nhận đơn đặt hàng nhận biên lai sau
khi thanh toán.
- Bước 3: Thông báo (Notification): khi vận chuyển nguyên vật liệu, nhà cung cấp sẽ tiến hành khai báo điện tử
thông tin theo dõi của hàng cho doanh nghiệp.
- Bước 4: Hàng đến (Load Arrival): di chuyển hàng hóa đã nhận về sân/ kho hoặc bên nhận hàng theo chỉ định của
doanh nghiệp.
- Bước 5: Tiếp nhận (Receiving): nhân viên bốc dỡ hàng, quét vạch kiểm hàng đảm bảo đúng với đơn đặt
hàng. Sau đó, hàng hóa sẽ được chuyển đến kho sản xuất tại nhà máy, hoặc sở sản xuất để tiếp tục thực hiện
hoạt động sản xuất.
1.3.2. Logistics đầu ra (Outbound Logistics)
Logistics đầu ra quá trình vận chuyển, lưu giữ, giao nhận hàng hóa từ doanh nghiệp tới khách hàng, vậy
cũng được coi logistics phân phối.
Quy trình từng bước của Outbound Logistics:
- Bước 1: Đơn đặt hàng (Customer Order): khách hàng đặt hàng qua các kênh bán hàng của doanh nghiệp.
- Bước 2: Xử đơn hàng (Order Processing): doanh nghiệp xác nhận đơn hàng, nhận số lượng yêu cầu, kiểm tra
nguồn hàng tồn kho đủ để đáp ứng được đơn hàng hay không.
- Bước 3: Doanh nghiệp xác nhận đơn đặt hàng, nhận số lượng sản phẩm được yêu cầu. Bổ sung đơn hàng
(Replenishment): giai đoạn này, hàng tồn kho dự trữ sẽ chuyển sang kho lưu trữ chính, thay thế sản phẩm khách
hàng đã mua. Quá trình này thể kích hoạt sản xuất nhiều hàng hóa hơn hoặc phải đặt hàng nguyên liệu thô từ
nhà cung cấp để duy trì mức tồn kho ổn định.
- Bước 4: Chọn hàng (Picking): nhân viên kho lựa chọn hàng hóa từ kho dự trữ để hoàn tất đơn hàng.
- Bước 5: Đóng gói, tải chất hàng (Packing, Staging & Loading): nhân viên đóng gói, dán nhãn lập hồ
theo yêu cầu nội bộ khách hàng. Sau đó, nhân viên tiến hành chất hàng lên xe tải.
- Bước 6: Vận chuyển chứng từ (Shipping & Documenting): Đơn hàng rời kho được vận chuyển cho các nhà
phân phối hoặc đối c. Lúc này, hệ thống của công ty sẽ ghi lại hàng gửi thông tin chi tiết cho khách hàng
theo dõi.
- Bước 7: Giao hàng chặng cuối (Last Mile Delivery): đơn đặt hàng vận chuyển từ nhà phân phối cho người tiêu
dùng cuối cùng.
E-logistics Chuỗi cung ứng tinh gọn
dụ
Amazon.com, Inc. một dụ điển hình thành công về việc triển khai chuỗi cung ứng tối ưu thông qua ứng dụng công
nghệ tiên tiến. Amazon đã đầu mạnh mẽ vào việc cải tiến quy trình chuỗi cung ứng, áp dụng hiện đại tự động hóa, sử
dụng người máy phân tích dữ liệu thông minh nhằm tối ưu hóa các khâu hoạt động quan trọng.
Một trong những ứng dụng tiêu biểu của Amazon việc sử dụng rô-bốt tiên tiến trong các kho hàng của họ. Điều này
giúp tự động hóa quy trình lấy hàng đóng gói, giảm thiểu sự phụ thuộc vào lao động thủ công tăng cường hiệu suất
hoạt động. Bằng cách tận dụng sức mạnh của công nghệ, Amazon đã tạo ra sự cải tiến đáng kể trong hiệu quả hiệu
suất của hệ thống kho hàng của họ.
Không chỉ dừng lại đó, công ty còn sử dụng khéo léo các phương pháp phân tích dữ liệu thông minh để tối ưu hóa các
tuyến giao hàng mức tồn kho. Nhờ vào việc nắm bắt thông tin cụ thể chi tiết, họ đã đạt được giảm chi phí đáng kể
đồng thời nâng cao mức đáp ứng hài lòng của khách hàng.
Chương 2: Chiến lược e-logistics
1. Xây dựng chiến lược elogistics
Mức độ số hóa của DN
2.1.2.3. Phương thức thiết kế triển khai hoạt động
a. Hậu cần nội bộ (in-house logistic)
"In-house logistics" nghĩa các doanh nghiệp sẽ quản tất cả các phần trong của quy trình logistics, bao
gồm nhận, lưu trữ, xử lý, chọn, đóng gói vận chuyển đơn đặt hàng của khách hàng bằng nguồn lực của mình.
b. Thuê ngoài dịch vụ
Thuê ngoài (outsourcing) đơn giản được hiểu việc di chuyển các quá trình kinh doanh trong tổ chức sang các
nhà cung cấp dịch vụ bên ngoài. Về bản chất đây chiến lược loại trừ các chức năng kinh doanh không cốt lõi (none
core competency) để tập trung nguồn lực vào các kinh doanh chính yếu của doanh nghiệp. Thuê ngoài logistics việc sử
dụng các nhà cung cấp dịch vụ logistics bên ngoài (3PLs, 4PLs) thay mặt doanh nghiệp để tổ chức triển khai hoạt
động logistics.
c. Giải pháp hỗn hợp
Giải pháp hỗn hợp sự kết hợp của tất cả các giải pháp: in-house. Third party, dropshipping. Chiến lược này cho
phép chuỗi cung ứng linh hoạt hơn đế đáp ứng nhu cầu thị trường luôn thay đổi, đồng thời thúc đẩy tăng trưởng, giúp các
doanh nghiệp TMĐT linh hoạt hơn. Một công ty thương mại điện tử trên toàn thế giới thể tiếp tục sử dụng phương
thức thực hiện nội bộ cho các hàng địa phương, dựa vào 3PL để xử vận chuyển quốc tế hợp tác với người gửi
hàng cho các mặt hàng cụ thể trong danh mục sản phẩm của họ.
hình kinh doanh điện tử
hình B2C
B2C hình kinh doanh trong đó, doanh nghiệp bán hàng, cung cấp dịch vụ trực tiếp cho người tiêu dùng
cuối cùng (khách hàng). Nói một cách ngắn gọn, đây hình kinh doanh bán lẻ, chế hoạt động khá đơn giản,
nhanh gọn phổ biến. B2C từ viết tắt của Business-to-Consumer, tức doanh nghiệp tới người tiêu dùng, chẳng hạn
như việc mua sắm tại cửa hàng, trên website, tạp hóa, siêu thị,...
hình B2B
B2B viết tắt của cụm từ “Business to Business”, nghĩa “Doanh nghiệp với Doanh nghiệp”. B2B một hình
thức giao dịch thương mại giữa các doanh nghiệp với nhau, chẳng hạn như giữa nhà sản xuất nhà bán buôn, giữ nhà
bán sỉ bán lẻ. Cũng thể hiểu đơn giản một doanh nghiệp bán sản phẩm hay cung cấp dịch vụ cho một doanh
nghiệp khác.
Hình thức B2B thường diễn ra trong một chuỗi cung ứng điển hình. Tại đó, các doanh nghiệp mua hàng hóa (ví
dụ như nguyên liệu thô) từ bên bán để phục vụ cho quá trình sản xuất
hình hỗn hợp ( B2B2C )
B2B2C cụm từ viết tắt của Business To Business To Customer một hình kinh doanh phản ánh sự hợp tác
giữa hai chủ thể doanh nghiệp (B2B) để đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng cuối cùng (B2C).
thể xem B2B2C như một hình kinh doanh biến thể, tận dụng tối đa được những điểm mạnh từ hai hình
kinh doanh phổ biến B2B B2C.
dụ điển hình về hình kinh doanh B2B2C các sàn thương mại điện tử trung gian như Tiki, Sendo, Lazada,
Shopee, ...
Hiện nay, nhiều doanh nghiệp sản xuất truyền thống vận hành theo hình kinh doanh B2B đang dần chuyển đổi
sang hình B2B2C
2. Lựa chọn thuê ngoài elogistics
Mối quan hệ với lực lượng bên ngoài
dụ mối quan hệ giữa :Shopee GHTK
Mối quan hệ giữa Shopee Giao hàng tiết kiệm mối quan hệ hợp tác chiến lược, mang tính win-win.
Hai bên đều lợi ích đóng góp quan trọng cho sự phát triển của nhau.
Shopee một trong những sàn thương mại điện tử lớn nhất tại Việt Nam, với lượng truy cập doanh số bán
hàng khổng lồ. Để đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa cho các đơn hàng trên Shopee, Shopee cần một đối tác vận
chuyển uy tín, mạng lưới phủ sóng rộng khắp chất lượng dịch vụ tốt.
Giao hàng tiết kiệm một công ty vận chuyển hàng hóa nội địa hàng đầu tại Việt Nam, với điểm mạnh vận
chuyển hàng hóa với tốc độ nhanh, cùng mạng lưới phủ sóng rộng khắp 63 tỉnh thành trên cả nước. Giao hàng tiết
kiệm cũng thế mạnh về công nghệ, với hệ thống quản vận hành hiện đại, giúp tối ưu hóa hoạt động vận chuyển.
Lợi ích của Shopee khi hợp tác với Giao hàng tiết kiệm
Nâng cao chất lượng dịch vụ vận chuyển: Giao hàng tiết kiệm chất lượng dịch vụ tốt, được khách hàng
đánh giá cao. Khi hợp tác với Giao hàng tiết kiệm, Shopee thể nâng cao chất lượng dịch vụ vận chuyển
cho các đơn hàng trên sàn, từ đó gia tăng sự hài lòng của khách hàng thu hút thêm nhiều khách hàng mới.
Tăng cường trải nghiệm mua sắm của khách hàng: Giao hàng tiết kiệm nhiều hình thức vận chuyển đa
dạng, phù hợp với nhu cầu của nhiều khách hàng. Khi hợp tác với Giao hàng tiết kiệm, Shopee thể cung
cấp cho khách hàng nhiều lựa chọn về hình thức vận chuyển, từ đó mang đến trải nghiệm mua sắm tốt hơn
cho khách hàng.
Giảm chi phí vận chuyển: Giao hàng tiết kiệm mức giá vận chuyển cạnh tranh. Khi hợp tác với Giao hàng
tiết kiệm, Shopee thể giảm chi phí vận chuyển cho các đơn hàng trên sàn, từ đó tăng lợi nhuận cho Shopee
các nhà bán hàng trên sàn.
Lợi ích của Giao hàng tiết kiệm khi hợp tác với Shopee
Tăng trưởng doanh thu: Shopee một trong những sàn thương mại điện tử lớn nhất tại Việt Nam, với lượng
đơn hàng khổng lồ. Khi hợp tác với Shopee, Giao hàng tiết kiệm thể tiếp cận được lượng lớn khách hàng
tiềm năng, từ đó tăng trưởng doanh thu.
Nâng cao uy tín thương hiệu: Shopee một thương hiệu uy tín, được nhiều khách hàng tin tưởng. Khi hợp
tác với Shopee, Giao hàng tiết kiệm thể nâng cao uy tín thương hiệu của mình, từ đó thu hút thêm nhiều
khách hàng mới.
Tăng cường hợp tác với các doanh nghiệp khác: Shopee mối quan hệ hợp tác với nhiều doanh nghiệp lớn
tại Việt Nam. Khi hợp tác với Shopee, Giao hàng tiết kiệm thể tăng cường hợp tác với các doanh nghiệp
này, từ đó mở rộng thị trường phát triển kinh doanh.
Tại sao các doanh nghiệp lớn vẫn phải thuê ngoài dịch vụ Logistics:
Các doanh nghiệp lớn vẫn phải thuê ngoài dịch vụ Logistics một số do sau:
- Tập trung vào hoạt động kinh doanh cốt lõi: Các doanh nghiệp lớn thường tập trung vào hoạt động kinh doanh
cốt lõi của mình, chẳng hạn như sản xuất, marketing hoặc bán hàng. Họ thể thuê ngoài dịch vụ Logistics để tập
trung nguồn lực năng lực của mình vào các hoạt động này.
- Tiết kiệm chi phí: Thuê ngoài dịch vụ Logistics thể giúp các doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, đặc biệt khi
doanh nghiệp quy lớn nhu cầu vận chuyển hàng hóa phức tạp.
- Nâng cao hiệu quả: Các nhà cung cấp dịch vụ Logistics chuyên nghiệp thể cung cấp dịch vụ hiệu quả hơn so
với các doanh nghiệp tự thực hiện. Điều này do các nhà cung cấp dịch vụ Logistics chuyên môn kinh
nghiệm trong lĩnh vực Logistics, đồng thời họ thể tận dụng quy nguồn lực của mình để nâng cao hiệu
quả hoạt động.
- Tăng ờng khả năng cạnh tranh: Thuê ngoài dịch vụ Logistics thể giúp các doanh nghiệp tăng cường khả
năng cạnh tranh. Điều này do các doanh nghiệp thể tập trung vào các hoạt động cốt lõi của mình tận dụng
lợi thế của các nhà cung cấp dịch vụ Logistics để cải thiện hiệu quả giảm chi phí.
dụ:
Amazon thuê ngoài dịch vụ Logistics cho các công ty như FedEx, UPS DHL. Điều này giúp Amazon tập trung
vào hoạt động kinh doanh cốt lõi của mình bán lẻ trực tuyến.
Samsung thuê ngoài dịch vụ Logistics cho các công ty như DHL Kuehne + Nagel. Điều này giúp Samsung tập
trung vào hoạt động sản xuất bán hàng.
3. Elogistics ngược
4. Xu hướng công nghệ chiến lược elogistics (quan trọng)
Phương án thiết kế mạng lưới phân phối
dụ: TIKI
Tiki hiện 10 trung tâm xử hàng hóa phát triển theo hình trung tâm xử hàng hóa (fulfillment center) tại
các thành phố lớn,tổng diện tích 65.000m2. 10 nhà kho của Tiki không đơn thuần nơi chứa hàng phát triển theo
hình trung tâm xử hàng hóa (fulfillment center) phổ biến Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc. Mỗi trung tâm rộng hàng nghìn
mét vuông, cao 12m, chia theo từng ngành hàng cụ thể. Dưới đây các hình vận hành của TikiNow Smart Logistics
hình giao hàng từ nhà bán - Dropship: Hàng hóa được lưu kho Nhà Bán, khi đơn hàng, Nhà Bán xác
nhận đơn trên hệ thống, chuẩn bị hàng hóa, đóng gói hàng hóa nhằm giao hàng trực tiếp đến Khách Hàng theo chuẩn
Tiki. hình này, nhiệm vụ của Tiki giảm đi khi không cần thực hiện nhập kho, đóng gói. Tuy nhiên, trách nhiệm của
đơn vị vẫn rất lớn khi bên làm việc trực tiếp với người mua.
hình lưu kho Tiki - Fulfillment by Tiki (FBT): Hàng hóa được người bán gửi vào kho của Tiki trước khi
kinh doanh. Khi đơn hàng phát sinh, Tiki sẽ chịu trách nhiệm bảo quản, lấy hàng, đóng gói giao đến khách hàng cũng
như nhận lại hàng hóa bị trả về từ khách hàng. hình Lưu kho Tiki (FBT) giải pháp toàn diện hoàn hảo giúp Nhà
Bán kinh doanh trực tuyến hiệu quả nhất. Hàng lưu kho Tiki sẽ được kích hoạt dịch vụ giao nhanh TikiNOW giúp đảm
bảo thời gian giao hàng, đồng thời tiết kiệm chi phí kho bãi xử đơn ng của Nhà Bán.
hình nhà bán hàng tự vận hành - Seller Delivery (SD): Người bán xác nhận đơn hàng, tự chuẩn bị, đóng
gói sản phẩm giao tới khách hàng. Mô hình này chỉ áp dụng cho các sản phẩm cồng kềnh, yêu cầu về lắp đặt, sản
phẩm hạn sử dụng ngắn. Hiện tại Tiki chỉ áp dụng hình này cho sản phẩm Xe máy
hình E - Delivery: Đây hình Tiki thay mặt nhà bán hàng phát hành phiếu mua hàng hóa/ dịch vụ
điện tử E-voucher như: du lịch, khách sạn, giải trí, khóa học online,... cho khách hàng thông qua hệ thống tin nhắn
nhận thanh toán để ghi nhận khách hàng đã mua e-voucher, dịch vụ trên Tiki.
Kho bãi trong mạng lưới phân phối (slide 46-48)
*) dụ: ALIBABA
Đối tác Logistics: Cainiao Logistics một công ty liên doanh được Alibaba thành lập Qianhai vào tháng
05/2013 cùng với 05 công ty vận tải logistics lớn Trung Quốc với mục tiêu cùng xây dựng một mạng lưới logistics
thông minh kết nối người bán, người mua các nhà cung cấp dịch vụ logistics trên toàn quốc toàn thế giới.
Alibaba giữ 48% cổ phần tại Cainiao Logistic. Tính đến nay, mạng lưới đối tác của China Smart Logistics
(Cainiao Network) đã lên tới 14 đối tác logistics, trong số đó thể kể đến một sđối tác lớn như: YINTAI Group,
FORCHN HOLDINGS Group, FOSUN Group, SF express, STO Express, YTO Express, ZTO Express and
YUNDA express.
Trung tâm phân phối: Alibaba tận dụng được mạng lưới trung tâm phân phối trên toàn quốc của các đối tác
logistics, đồng thời đầu xây dựng thêm một số trung tâm phân phối tại các tỉnh thành chính. Việc lựa chọn vị trí trung
tâm phân phối được cân nhắc dựa trên nhiều yếu tố như: dân số, thu nhập bình quân đầu người, tỷ lệ sử dụng thương
mại điện tử sở hạ tầng logistics hiện có. 1800 trung Hiện nay mạng lưới nhà kho của China Smart Logistics hơn
tâm phân phối lớn nhỏ, trong đó lớn nhất trung tâm 1,37 triệu mét vuông tại Thiên Tân. Trung tâm này đã đang hỗ
trợ cho việc vận chuyển hàng hóa trong ngày hoặc trong ngày kế tiếp cho dân các thành phố lớn như Bắc Kinh, Thiên
Tân hay Bắc.
Bên cạnh đó, để phục vụ cho nhu cầu mua sắm trực tuyến các sản phẩm tạp hóa hàng ngày, đặc biệt dòng hàng
tiêu dùng nhanh FMCG (Fast-moving consumer-goods) các loại thực phẩm ngày càng tăng trên các sàn giao dịch
TMĐT của Alibaba, Cainiao đã mở các trung tâm phân phối lạnh (refrigerated distribution center) tại 3 thành phố lớn
Bắc Kinh, Thượng hải Quảng Châu để bảo quản các loại hàng hóa này trước khi vận chuyển chúng tới tay người tiêu
dùng. Alibaba đã cùng các đối tác xây dựng công nghệ quản kho tiên tiến nhất để tăng thời gian xử hàng trong kho,
nhất với nhóm hàng đặc biệt này.
Hệ thống quản mạng lưới phân phối:
Hệ thống quản kho hàng (WMS): Hệ thống WMS giúp quản hàng tồn kho, đặt hàng, xử đơn hàng.
Hệ thống theo dõi truy xuất nguồn gốc (TMS): Hệ thống TMS giúp theo dõi hàng hóa trong quá trình vận chuyển.
Công nghệ áp dụng trong kho vận:
Tự động hóa vận chuyển: Kho thông minh của Cainiao Network Tích 700 xe dẫn đường tự động (AGV).
Công nghệ Internet of Things trong kho hàng hướng dẫn các AGV điều khiển, tải dỡ hàng.
Tự động hóa theo dõi Sky Eye: Mục tiêu của hệ thống "Sky Eye" kết nối tất cả các camera trong kho hàng
với các đối tác vận chuyển trên toàn quốc để giám sát đảm bảo chất lượng hàng hóa được giao tới tay khách hàng.
Số hóa giao hàng chặng cuối: Alibaba đã triển khai 1.000 robot giao hàng tên gọi "Xiaomanlv" tại khuôn viên
trường đại học khu dân Trung Quốc. Các robot này khả năng chứa tối đa 50 gói hàng thể giao hàng đến
500 gói hàng trong vòng một ngày
AI & Machine Learning: AI sẽ phân tích nhu cầu người dùng (demand prediction) dựa trên Big Data về khách
hàng. AI sẽ sử dụng Time Series Model: AR Model để phân tích về nhu cầu của từng loại hàng hoá, Over-fit với hàng
hoá biến động mạnh, Under-fit với hàng hoá phổ thông được mua nhiều.
Hệ thống CSHT tích hợp
1. Hệ thống giao thông thông minh - ITS (slide 49-50)
*) dụ: Tại Mỹ, Công ty FedEx đã triển khai hệ thống giao thông thông minh ITS cho hoạt động vận chuyển của mình.
Hệ thống này bao gồm các cảm biến GPS, máy ảnh,... Hệ thống này giúp FedEx quản hiệu quả các hoạt động vận
chuyển, giảm chi phí cải thiện an toàn giao thông.
Hệ thống ITS của FedEx bao gồm các thành phần chính sau:
Cảm biến GPS: Cảm biến này được gắn trên các xe tải của FedEx, giúp theo dõi vị trí tốc độ của các xe tải.
Máy ảnh: Máy ảnh được đặt trên các xe tải của FedEx, giúp ghi lại cảnh quan xung quanh phát hiện các tình
huống nguy hiểm.
Trung tâm điều hành: Trung tâm này nơi thu thập, xử phân tích dữ liệu giao thông từ các cảm biến
máy ảnh.
Cách hệ thống ITS của FedEx đã được sử dụng:
FedEx sử dụng dữ liệu từ hệ thống ITS để điều phối các chuyến xe tải của mình. Điều này giúp FedEx đảm bảo
rằng các chuyến xe tải được vận chuyển hiệu quả đúng thời gian.
FedEx sử dụng dữ liệu từ hệ thống ITS để cảnh báo tài xế về các tình huống nguy hiểm, chẳng hạn như tắc nghẽn
giao thông hoặc tai nạn. Điều này giúp giảm thiểu tai nạn giao thông bảo vệ tài sản nh mạng của tài xế.
FedEx sử dụng dữ liệu từ hệ thống ITS để cung cấp thông tin giao thông cho khách hàng. Điều này giúp khách
hàng lên kế hoạch cho các chuyến đi của mình một cách thuận tiện an toàn hơn.
=> Hệ thống ITS của FedEx một giải pháp hiệu quả giúp FedEx cải thiện hoạt động vận chuyển của mình. Hệ
thống này đang tiếp tục được triển khai nâng cấp, nhằm mang lại nhiều lợi ích hơn nữa cho công ty.
2. Lưới điện thông minh (slide 51-53)
*) dụ: Amazon
Amazon đã triển khai mạng lưới điện thông minh tại các trung tâm dữ liệu của mình. Mạng lưới này bao
gồm các cảm biến, máy tính phần mềm được sử dụng để theo dõi điều khiển việc sử dụng năng lượng. Mạng
lưới này giúp Amazon tiết kiệm năng lượng bằng cách thực hiện các biện pháp sau:
Tối ưu hóa hệ thống làm mát: Amazon sử dụng cảm biến để theo dõi nhiệt độ độ ẩm trong các trung tâm dữ
liệu của mình. Các dữ liệu này được sdụng để điều khiển hệ thống làm mát một ch hiệu quả hơn, từ đó giảm thiểu
lãng phí năng lượng.
Sử dụng năng lượng mặt trời: Amazon sử dụng năng lượng mặt trời để cung cấp năng lượng cho một số trung
tâm dữ liệu của mình. Điều này giúp Amazon giảm phụ thuộc vào năng lượng từ lưới điện giảm thiểu tác động đến
môi trường.
Tích trữ năng lượng: Amazon sử dụng các bộ lưu trữ năng lượng để lưu trữ năng lượng thừa trong thời gian
thấp điểm. Năng lượng này sau đó được sử dụng trong thời gian cao điểm, từ đó giúp giảm nhu cầu về năng lượng từ
lưới điện.
Mạng lưới điện thông minh của Amazon đã giúp công ty tiết kiệm được 10% chi phí năng lượng. Điều này đã
giúp Amazon giảm tác động đến môi trường tiết kiệm chi phí hoạt động.
3. CSHT hội tụ cho ITS lưới điện thông minh (slide 54)
Kiến trúc nền tảng VANET dựa trên DSRC cho lưới điện thông minh ITS trong bến container cảng thuyền
Nền tảng VANET dựa trên DSRC cho ITS lưới điện thông minh sẽ phải đáp ứng các yêu cầu chính của
bến container cảng biển hiện đại như: khả năng theo dõi thời gian thực để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng về việc
xử container; truyền chỉ số công tiêu thụ điện năng; sổ đăng chính xác về lưu lượng khách lưu trú di chuyển
trong khuôn viên cảng; loại bỏ tình trạng tàu khởi hành chậm trễ do hoạt động bốc xếp không chính xác; thanh toán
chính xác cho khách hàng. Trong các kết nối của bến container tại cảng biển, RSU được sử dụng để truyền nhận các
tin nhắn từ thiết bị xử vật liệu (cần cẩu bến container, cần trục gắn trên đường ray máy chủ bãi hỗn hợp) được trang
bị các thiết bị trên tàu (OBU).
Đường trục lưới điện thông minh kết nối kho bãi, nguồn điện trạm phương tiện di chuyển
Giải pháp chuỗi kiểm soát nhiệt độ bao gồm việc sử dụng các container thông minh để vận chuyển hải sản thể
yêu cầu sử dụng sở hạ tầng chung hỗ trợ ITS lưới điện thông minh để chuyển thông tin về tình trạng hàng hóa đến
nhiều bên tham gia khác nhau, bao gồm người vận chuyển, nhà điều hành hậu cần, bảo hiểm các công ty, chủ hàng, nhà
bán lẻ, công ty cung cấp dịch vụ ăn uống nhà hàng. Sự phát triển của các ứng dụng không an toàn ITS thể được sử
dụng để chuyển tiếp thông tin quan trọng về tình trạng hàng hóa dễ hỏng được vận chuyển, trong trường hợp này
các loài giáp xác vỏ giá trị cao. Các ứng dụng ITS được VANET hỗ trợ thể được sử dụng để chuyển tiếp trạng
thái tồn kho thủy sản được vận chuyển (cụ thể tôm hùm hoặc sống) đến người thu hoạch, nhà cung cấp dịch vụ hậu
cần, nhà phân phối, nhà bán lẻ người tiêu dùng cuối cùng.
*) dụ:
Vinamilk một công ty mạng lưới kinh doanh rộng khắp với hơn 220 điểm bán hàng tại 63 tỉnh thành
đang tập trung vào việc mở rộng thị trường xuất khẩu. Tuy nhiên, việc sản xuất quản trong các kênh kinh doanh
chính vẫn một thách thức lớn đối với Vinamilk. Do đó, để tăng cường vị thế của mình, hệ thống thông tin logistics của
Vinamilk được xây dựng bao gồm nhiều thành phần như: hệ thống thông tin bán hàng, hệ thống thông tin mua hàng, hệ
thống kiểm soát tồn kho, hạ tầng hệ thống thông tin, hệ thống thông tin quản chất lượng hệ thống thông tin giao
thông vận tải. Để quản các hoạt động logistics, Vinamilk sử dụng phần mềm ERP, giúp tự động hóa các quy trình xử
hỗ trợ doanh nghiệp quản các hoạt động quan trọng.
ERP đã giúp cho công ty quản các hoạt động của mình chặt chẽ hơn tránh được rủi ro không đáng có. Các
khâu quản kho hàng, phân phối, điều hành doanh nghiệp, quan hệ khách hàng, sản xuất đều được quản tốt hơn,
giảm đáng kể rủi ro giữa bán hàng phân phối cũng sự nhịp nhàng, uyển chuyển hơn. Hệ thống theo dõi cũng
được tiến hành theo thời gian thực.
Phần mềm ERP đã tạo ra một hệ thống quản toàn bộ các hoạt động từ khâu sản xuất đến quản nguồn nhân
lực khách hàng. Kể từ khi áp dụng ERP, số lượng hàng hóa đầu vào đầu ra được kiểm soát chặt chẽ, ợng hàng
tồn kho được hạn chế, chi phí lưu kho cũng giảm xuống. Ngoài ra, nhân viên bán hàng số lượng hàng hóa được bán ra
cũng được quản sát sao thông qua hệ thống này.
Chương 4: Elogistics đầu ra trong thương mại điện tử
1. Outbound logistics
*) dụ: về quy trình Outbound Logistics của Jingdong Logistics: (cũng quy trình xử nhé)
Gồm 6 bước chính (về bản không sự khác biệt nhiều với quy trình chung). Jingdong một điều đặc biệt
đó trực tiếp giao hàng chặng cuối thay để một bên thứ 3 làm
- Bước 1: Đơn đặt hàng (Customer Order): KH đặt hàng qua các kênh bán hàng của doanh nghiệp.
- Bước 2: Xử đơn hàng (Order Processing): doanh nghiệp xác nhận đơn hàng, nhận số lượng yêu cầu, kiểm tra
nguồn hàng tồn kho đủ để đáp ứng được đơn hàng hay không.
- Bước 3: Doanh nghiệp xác nhận đơn đặt hàng, nhận số lượng sản phẩm được yêu cầu. Bổ sung đơn hàng
(Replenishment): giai đoạn này, hàng tồn kho dự trữ sẽ chuyển sang kho lưu trữ chính, thay thế sản phẩm khách
hàng đã mua. Quá trình này thể kích hoạt sản xuất nhiều hàng hóa hơn hoặc phải đặt hàng nguyên liệu thô từ
nhà cung cấp để duy trì mức tồn kho ổn định.
- Bước 4: Chọn hàng (Picking): nhân viên kho lựa chọn hàng hóa từ kho dự trữ để hoàn tất đơn hàng.
- Bước 5: Đóng gói, tải chất hàng (Packing, Staging & Loading): nhân viên đóng gói, dán nhãn lập hồ
theo yêu cầu nội bộ khách hàng. Sau đó, nhân viên tiến hành chất hàng lên xe tải.
- Bước 6: Giao hàng chặng cuối (Last Mile Delivery): Đây bước cuối cùng trong quy trình hậu cần gửi đi. Các
sản phẩm được giao đến trước cửa nhà của khách hàng. Từ trung tâm phân phối đến khách hàng, đây công
đoạn tốn kém phức tạp nhất trong dịch vụ outbound logistics.
2. Quy trình xử đơn đặt hàng e fulfillment
- Fulfillment . Thực hiện đơn hàng quá trình lưu trữ hàng tồn kho, chọn lựa đóng góithực hiện đơn hàng
sản phẩm cũng như vận chuyển các đơn đặt hàng trên kênh trực tuyến đến khách hàng. Quá trình này thể được
hoàn thành bởi một công ty thương mại điện tử hoặc giao cho nhà cung cấp dịch vụ logistics bên thứ ba (3PL
Third-party Logistics).
- E-fulfillment (Ecommerce fulfillment): e-Fulfillment hoạt động xử đơn hàng, cung ứng hàng hóa cho khách
của các đơn vị kinh doanh qua internet.
- E-fulfillment vận hành bằng cách:
+ Thiết lập trung tâm xử hàng hóa trực tuyến
+ Tiếp nhận quản hàng tồn kho
+ Thực hiện đơn hàng
+ Xử trả hàng - hoàn tiền
dụ: Quá trình xử đơn đặt hàng của Shopee
Bước 1. Xác nhận đơn hàng
Truy cập Kênh người bán chọn mục Quản vận chuyển chọn Chờ lấy hàng để kiểm tra các đơn hàng. Tại mục
chờ lấy hàng, người bán thể kiểm tra tất cả các đơn đang chờ xác nhận, đơn chờ lấy, đơn đã bị hủy, trả hàng, hoàn tiền
hay đơn đã hoàn thành…
Bước 2. Chuẩn bị đóng gói sản phẩm
Sau khi xác nhận đơn hàng, bạn cần tiến hành đóng gói hàng hóa bàn giao cho đơn vị vận chuyển. Chú ý, quá trình
vận chuyển phải trung chuyển qua nhiều kho khác nhau, nên để tránh ảnh hưởng chất lượng sản phẩm, bạn nên đóng gói
sản phẩm một cách cẩn thận. Điều này cũng sẽ giúp giảm bớt thời gian uy tín khi phải xử các đơn hàng hoàn trả.
Bước 3. In phiếu gửi hàng dán lên đơn hàng
In phiếu gửi hàng dán lên đơn hàng trong quy trình xử đơn hàng Shopee sẽ giúp thuận tiện cho đơn vị vận chuyển
trong quá trình giao hàng cũng như hạn chế tình trạng giao nhầm hàng hóa.
Bước 4. Bàn giao đơn hàng cho đơn vị vận chuyển
Trên Shopee hiện 2 hình thức bàn giao hàng cho đơn vị vận chuyển người bán thể lựa chọn. Đó tự mang
hàng gửi tại bưu cục hoặc chờ nhân viên giao hàng tới tận nhà để lấy hàng. Tùy vào từng trường hợp người bán hãy
chọn hình thức phù hợp.
3. Xu hướng về outbound logistics trong tương lai
Xu hướng công nghệ trong logistics: Việc nâng cấp, ứng dụng các giải pháp công nghệ trực tuyến sáng tạo hiện
đại vào hệ thống logistics sẽ ngày càng phổ biến. Đặc biệt thiết lập triển khai các hệ thống công nghệ thông tin
thể tùy chỉnh, phân tích báo cáo, hoạch định chiến lược hiệu quả để đáp ứng nhanh yêu cầu đặc thù của khách hàng.
Với những xu hướng ứng dụng công nghệ hiện đại như BI, AI, ERP… doanh nghiệp logistics sẽ gặt hái được nhiều
sự đổi mới trong thời đại công nghệ 4.0.
Chuyển đổi tự động hóa của các kho bãi trong TMĐT: Thương mại điện tử đang ngày càng lớn mạnh tăng
trưởng nhanh. Song song đó nhu cầu cao của người tiêu dùng ngày càng mở rộng hơn. Do vậy, một hệ thống tự
động hóa từ các kho bãi đến giao nhận yếu tố quan trọng thúc đẩy nhanh quá trình tăng trưởng, đồng thời đáp ứng
nhanh nhu cầu của khách hàng. Ngoài ra, các doanh nghiệp sẽ tiếp tục phát triển các hệ thống tích hợp chặt chẽ giữa
các bộ phận kho, bán hàng, giao hàng… để một quy trình kinh doanh sản phẩm, cung cấp dịch vụ hiệu quả tối ưu
nhất.
Xu hướng xanh trong ngành logistics: Doanh nghiệp đặt ra mục tiêu đạt doanh thu cao, tăng trưởng mạnh nhưng
không thể quên đi trách nhiệm về môi trường, cuộc sống ‘xanh’ cho toàn hội. Nhìn lại khoảng thời gian dịch bệnh,
thiên tai liên tục xảy ra, đây một hồi chuông cảnh báo đến với thế giới. Chúng ta cần quan tâm các giải pháp
bảo vệ môi trường bền vững hơn. Do đó, để hoạt động của logistics luôn ổn định tăng trưởng, trước hết phải
môi trường lao động, sức khỏe đảm bảo an toàn.
Xu hướng hệ sinh thái logistics bền vững: Hệ sinh thái logistics đích đến của nhiều doanh nghiệp, tập đoàn
kinh tế lớn nhằm xây dựng nền tảng, gia tăng giá trị cho khách hàng thúc đẩy phát triển bền vững.
E-distribution
3.1. Các thành phần của Hệ thống phân phối
Logistics cho phân phối:
Tổ chức các hoạt động logistics cho phân phối bao gồm việc thiết lập kho hàng hệ thống dự trữ, lựa chọn
mạng lưới vận chuyển sắp xếp các dịch vụ (giao nhận hoặc sửa chữa)
*) dụ: CASE STUDY CỦA LAZADA
- Lazada logistics sở hữu hệ thống trung tâm phân loại, kho bãi lưu trữ, xử hàng hóa mạng lưới bưu cục rộng
hơn 150.000 m2.
- Lazada xây nhiều trung tâm chia chọn khác nhau tại TP. HCM Nội, cùng mạng lưới hàng trăm bưu cục trải
khắp các tỉnh thành.
- Lazada hàng ngàn điểm gửi hàng (Drop-off Point) trên diện rộng, điểm nhận hàng (collection point) hệ
thống tủ khóa thông minh (Smart Locker)
3.2. Loại hình cho kênh phân phối
Kênh phân phối trực tiếp loại kênh phân phối thành phần tham gia chỉ gồm nhà sản xuất người tiêu
dùng. Hàng hóa sau khi sản xuất sẽ được phân phối trực tiếp tới người tiêu dùng không phải thông qua bất
kỳ khâu trung gian nào.
*) dụ
Những doanh nghiệp lớn tiêu biểu như chuỗi cửa hàng Vinamilk hay TH True Mart hiện nay cũng đã áp dụng
hình thức phân phối sản phẩm thông qua kênh phân phối trực tiếp hiện đại bằng cách mở các store online chính
hãng trên các nền tảng mua sắm trực tuyến uy tín như Shopee hay Lazada.
Kênh gián tiếp: Kênh phân phối gián tiếp bao gồm nhà sản xuất, người tiêu dùng các cấp phân phối trung
gian giữa; được chia làm hai loại kênh phân phối truyền thống kênh phân phối hiện đại.
- Kênh phân phối truyền thống: kênh phân phối hàng hóa khi sản xuất ra được phân phối theo trình tự từ
nhà sản xuất qua các trung gian phân phối cuối cùng đến tay người tiêu dùng, gồm 3 dạng:
+ Kênh phân phối 1 cấp:
NHÀ SẢN XUẤT NHÀ BÁN LẺ NGƯỜI TIÊU DÙNG
+ Kênh phân phối 2 cấp:
NHÀ SẢN XUẤT NHÀ BÁN SỈ NHÀ BÁN LẺ NGƯỜI TIÊU DÙNG
+ Kênh phân phối 3 cấp:
NHÀ SẢN XUẤT MÔI GIỚI NHÀ BÁN SỈ NHÀ BÁN LẺ
NGƯỜI TIÊU DÙNG
Hình thức thể hiện phổ biến của kênh phân phối truyền thống các đại lý, cửa hàng tạp hoá phủ rộng khắp các
khu vực địa từ thành thị tới nông thôn.
- Kênh phân phối hiện đại: một dạng kênh phân phối gián tiếp, vẫn tồn tại 3 thành phần tham gia nhà sản
xuất, kênh phân phối trung gian người tiêu dùng. Tuy nhiên, với kênh phân phối hiện đại, thành phần trung
gian thường các hệ thống siêu thị như Big C, Vinmart chuỗi cửa hàng tiện lợi như Circle K hay Family
mart. Việc vận hành bán lẻ tại các chuỗi này được tổ chức kế hoạch, bài bản hơn về mặt quản nguồn hàng,
bán hàng logistics.
*) dụ 1: Spotify
đây, Spotify đóng vai trò trung gian, kết nối giữa nhà sản xuất nhạc khách hàng. Spotify chuyên cung cấp
các bài hát trên nền tảng số đến tay khách hàng.
*) dụ 2: Netflix (vừa kênh trực tiếp gián tiếp)
Netflix một mặt đó vai trò trung gian, kết nối giữa nhà sản xuất phim khách hàng, Netflix chuyên cung cấp
các sản phẩm phim ảnh trên nền tảng số đến tay khách hàng
Tuy nhiên, mặt khác, Netflix cũng tự mình sản xuất những bộ film cũng tự mình phân phối đến với khác
giả thông qua nền tảng số.
Quản chuỗi cung ứng
Sản xuất theo yêu cầu: chiến lược kết hợp giữa sản xuất theo đơn hàng sản xuất hàng loạt. Trong đó, sản
phẩm được sản xuất trước một phần dự trữ sẵn sàng trong kho, phần còn lại được sản xuất theo yêu cầu của khách
hàng.
Sản xuất theo đơn hàng: Tesla một công ty sản xuất ô áp dụng chiến lược sản xuất theo đơn hàng. Tesla cho
phép khách hàng đặt hàng ô trực tuyến tùy chỉnh màu sắc, nội thất,... Sau khi nhận được đơn đặt hàng, Tesla sẽ bắt
đầu sản xuất ô giao hàng cho khách hàng trong thời gian ngắn nhất.
Sản xuất hàng loạt: Nike một công ty sản xuất giày dép áp dụng chiến lược sản xuất hàng loạt. Nike sản xuất
giày dép với số lượng lớn dự trữ sẵn sàng trong kho để bán. Nike thể đáp ứng nhu cầu mua sắm nhanh chóng của
khách hàng.
Sản xuất theo yêu cầu: Ford một công ty sản xuất ô áp dụng chiến lược sản xuất theo yêu cầu. Ford sản xuất ô
theo đơn đặt hàng của khách hàng, nhưng một số linh kiện được sản xuất hàng loạt dự trữ sẵn sàng trong kho. Điều
này giúp Ford giảm thiểu chi phí sản xuất thời gian giao hàng.
Phân phối phần mềm điện tử
Key điện tử ESD (Electronic Software Distribution) hình thức mua ng giao hàng trực tuyến, thông qua
hệ thống đấu nối của Microsoft nhà phân phối uy tín. Đảm bảo cung cấp đến khách ng phần mềm
Microsoft bản quyền nhanh chóng, an toàn nhất.
E-payments
AMAZON ứng dụng công nghệ trong thanh toán
Amazon ứng dụng công nghệ RFID vào quy trình thanh toán tự động tại cửa hàng. Với công nghệ Just Walk Out,
khi bước vào cửa hàng Go, khách hàng chỉ cần quẹt điện thoại thông minh tại cửa để bước vào siêu thị mua sắm.
Camera, thuật toán phần mềm cảm biến trên kệ hàng trong siêu thị thể theo dõi hành vi của khách hàng trong thời
gian thực. Khi khách bước ra khỏi siêu thị từ cổng quy định, hệ thống sẽ tự động ngắt dữ liệu hình ảnh. Amazon đã phát
triển giỏ hàng thông minh Dash. Khi người mua hàng di chuyển giữa các kệ, cảm biến camera sẽ ghi lại các mặt hàng
đã mua, tích hợp với giỏ hàng ảo trên ứng dụng Amazon Go để tự động thêm các sản phẩm đã chọn. Ngoài ra, nếu bạn
thay đổi ý định đưa sản phẩm đã chọn trở lại kệ, giỏ hàng ảo cũng sẽ xóa sản phẩm đó khỏi danh sách. Ứng dụng
Amazon Go sẽ khấu trừ tổng số tiền từ tài khoản Amazon Prime của bạn, giúp mọi thứ trở nên tự động độc lập. mật
đằng sau thành công của Amazon Go do sự kết hợp tập thể của thị giác máy tính, các thuật toán AI, ML, DL, nghĩa
RFID nằm trên cùng của mọi thứ.
Giải pháp cho trang web tính phí
Ecash
Quản trị khách hàng điện tử (e-CRM)
Chương 5: Inbound
Chương 6: SỞ PHÁP
- Lựa chọn đơn chào hàng
Cùng điều kiện
Chi phí trả ngay
Cộng
Lãi trả trước , lãi trả chậm, đơn giá gốc ban đầu
- nên xnk hay k
thuyết ĐS
incoterm

Preview text:

Chương 1: Tổng quan về E-logistics
1. Khái niệm, bản chất của logistics (slide)
Là một khoa học, Logistics là quá trình phân phối và lưu thông hàng hóa được tổ chức và quản lý khoa học việc
lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm soát quá trình lưu chuyển hàng hóa, dịch vụ... từ điểm khởi nguồn sản
xuất đến tay người tiêu dùng cuối cùng với chi phí thấp nhất nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất - xã hội tiến
hành được nhịp nhàng, liên tục và đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của khách hàng (Đặng Đình Đào 2012). -
Amazon nổi tiếng với chiến lược hậu cần được thực hiện nhờ mạng lưới các trung tâm phân phối, phân loại và
vận chuyển toàn cầu của cty. Sp được chuyển đến các trung tâm thực hiện của cty trước khi chuyển đến các trung
tâm phân loại và được đưa lên nhiều phương thức vận chuyển (xe tải, máy bay) giao hàng riêng của cty 2. Phân loại logistics
Theo phương thức khai thác hoạt động Logistics, gồm có:
- Logistics bên thứ nhất (1PL): Các công ty tự thực hiện các hoạt động Logistics của mình. Công ty sở hữu các
phương tiện vận tải, nhà xưởng, thiết bị xếp dỡ và các nguồn lực khác bao gồm cả con người để thực hiện các hoạt động Logistics.
Ví dụ: Một nông trại tại Đà Lạt tự mình trồng rau củ, sơ chế, đóng gói, xử lý đơn hàng và trực tiếp vận chuyển
đến các chợ nông sản hoặc cửa hàng tạp hóa.
Thông thường, dịch vụ 1PL được sử dụng bởi các doanh nghiệp có quy mô ,
nhỏ hàng hóa dễ vận chuyển, và
khoảng cách vận chuyển ngắn, thường là trong nước. Hoặc có thể là một doanh nghiệp rất lớn, có khả năng tự điều phối
hoạt động Logistics của mình, việc sử dụng thuê ngoài dịch vụ 1PL có thể là một lựa chọn giúp họ tối ưu chi phí của mình.
- Logistics bên thứ hai (2PL): Là việc quản lý các hoạt động Logistics truyền thống như vận tải hay kho vận.
Công ty không sở hữu hoặc có đủ phương tiện và cơ sở hạ tầng thì có thể thuê ngoài các dịch vụ Logistics nhằm
cung cấp phương tiện thiết bị hay dịch vụ cơ bản.
Ví dụ DN 2PL: các hãng tàu Wan Hai, Maersk, Evergreen, MOL, NYK – những hãng vận tải biển lớn trên thế
giới hay các hãng hàng không, hãng vận tải bộ
- Logistics bên thứ ba (3PL hoặc TPL) hay còn được gọi là Logistics theo hợp đồng. Phương thức này có nghĩa là
sử dụng các công ty bên ngoài để thực hiện các hoạt động Logistics, có thể là toàn bộ quá trình quản lý Logistics
hoặc chỉ một số hoạt động có chọn lọc. Nói cách khác 3PL là các hoạt động do một doanh nghiệp Logistics thực
hiện trên danh nghĩa khách hàng của họ, tối thiểu bao gồm quản lý và thực hiện hoạt động vận tải và kho vận ít
nhất 1 năm có hoặc không có hợp đồng hợp tác. Đây được coi như một liên minh chặt chẽ giữa một doanh nghiệp
và nhà cung cấp dịch vụ Logistics, nó không chỉ nhằm thực hiện các hoạt động Logistics mà còn chia sẻ thông
tin, rủi ro và các lợi ích theo một hợp đồng dài hạn.
Ví dụ: từ nông trại rau củ Đà Lạt, nhà cung cấp 3PL sẽ chịu trách nhiệm đóng gói, bảo quản cà chua trong các
thùng giấy, và sau đó vận chuyển từ nông trại đến cửa hàng tạp hóa hoặc siêu thị trên khắp địa bàn cả nước. Bên cạnh đó,
nhà cung cấp dịch vụ 3PL sẽ đảm bảo cả về mặt chất lượng, số lượng, thời gian giao hàng của rau củ cho cả bên A (nông
trại) và bên B (khách hàng). Việc của nông trại chỉ phải là sản xuất đúng số lượng mà thôi!
Ví dụ DN 3PL: Viettel Post, Giao hàng nhanh, Giao hàng tiết kiệm,...
- Logistics bên thứ tư (4PL hay FPL) hay còn được gọi là Logistics chuỗi phân phối. FPL là một khái niệm phát
triển trên nền tảng của TPL nhằm tạo ra sự đáp ứng dịch vụ, hướng về khách hàng và linh hoạt hơn. FPL quản lý
và thực hiện các hoạt động Logistics phức hợp như quản lý nguồn lực, trung tâm điều phối, kiểm soát và các chức
năng kiến trúc và tích hợp các hoạt động Logistics. FPL bao gồm lĩnh vực rộng hơn, gồm cả các hoạt động của
TPL, các dịch vụ công nghệ thông tin và quản lý các tiến trình kinh doanh. FPL được xem là một điểm liên lạc
duy nhất, nơi thực hiện việc quản lý, tổng hợp các nguồn lực và giám sát các chức năng TPL trong suốt chuỗi
phân phối để vươn tới thị trường toàn cầu, lợi thế chiến lược và các mối quan hệ dài hạn.
Ví dụ DN 4PL: CÔNG TY TNHH SCHENKER VIỆT NAM, Công ty DKSH Việt Nam, Nippon Express, Kuehne + Nagel,...
Schenker là một trong những tập đoàn doanh nghiệp lớn mạnh hàng đầu của nước Đức nói riêng và thế giới nói
chung hoạt động trong lĩnh vực logistics. Schenker hiện đã có văn phòng đại diện tại hầu hết các nước trên thế giới và đã
khẳng định được vị thế của mình trên thị trường quốc tế trong lĩnh vực mà mình đang hoạt động. Có mặt tại Việt Nam từ
1991, DB Schenker đã gây dựng danh tiếng là một trong những Nhà cung cấp Logistics được ưa chuộng nhất tại Việt
Nam. Công ty cung cấp giải pháp vận tải đường biển và hàng không cũng như các dịch vụ logistics liên quan khác cho
các thương hiệu toàn cầu hoạt động ở Việt Nam cũng như các công ty nội địa. Công ty cUng phát triển các giải pháp
riêng cho các ngành thiết bị điện tử, bán dẫn, thời trang, hàng tiêu dùng nhanh, dược phẩm và các ngành công nghiệp
chăm sóc sức khỏe. Với mạng lưới rộng lớn, công ty đã trở thành nhà cung cấp dịch vụ Logistics được tin tưởng và an toàn trên thế giới.
3. Vai trò & vị trí của elogistics
Ngành logistics nói chung và E-logistics nói riêng ngày càng trở nên quan trọng trong bối cảnh kinh tế hiện đại
và ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của các quốc gia. Phần giá trị gia tăng do ngành Logistics tạo ra ngày càng lớn
và tác động của nó thể hiện rõ ở các khía cạnh mà có tham gia.
Đối với nền kinh tế: 3 dòng slide Đối với doanh nghiệp
Đối với hoạt động thương mại điện tử:
E-logistics sẽ mở ra cơ hội để bên cung cấp sản phẩm có thể mở rộng thêm về thị trường cũng như sự tiếp cận
nguồn khách hàng tiềm năng trong và ngoài nước. Đồng thời E-logistics cũng giúp tối ưu hóa hàng hóa tồn kho khi sử
dụng công nghệ thông tin cùng hệ thống quản lý hàng để tối ưu và giảm thiểu chi phí phát sinh không mong muốn. Giao
hàng nhanh chóng khi e-logistics trong thương mại điện tử nở rộ sẽ cung cấp đa dạng các đơn vị vận chuyển khác nhau.
Chính nhờ sự cạnh tranh này sẽ giúp việc giao hàng được nhanh chóng, tiện lợi nhất cho khách hàng khi có nhu cầu.
Ngành logistics nói chung và E-logistics nói riêng ngày càng trở nên quan trọng trong bối cảnh kinh tế hiện đại và ảnh
hưởng trực tiếp đến sự phát triển của các quốc gia. Phần giá trị gia tăng do ngành Logistics tạo ra ngày càng lớn và tác
động của nó thể hiện rõ ở các khía cạnh mà có tham gia.
4. Elogistics trong TMĐT
E-logistics là việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông để quản lý thông tin và luồng thông tin trong chuỗi
cung ứng hoặc mạng lưới cung ứng. E-logistics là hoạt động trong môi trường kinh doanh trực tuyến giữa doanh nghiệp
với khách hàng (B2B) hoặc doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B).
Nếu thương mại điện tử được đánh giá sẽ là ngành công nghiệp tương lai thì E-logistics được ví là "xương sống" cho
ngành công nghiệp này. Trong Báo cáo chỉ số thương mại điện tử Việt Nam 2021 được công bố vào tháng 4/2021, Hiệp
hội Thương mại điện tử Việt Nam (VECOM) dự đoán tốc độ tăng trưởng trung bình của thương mại điện tử Việt Nam
giai đoạn 2020-2025 là 29% và tới năm 2025 quy mô thương mại điện tử nước ta đạt 52 tỷ USD. Con số này cho thấy
triển vọng phát triển của ngành dịch vụ hậu cần thương mại điện tử là E-logistics là rất lớn. -
DHL Express – Công ty logistics nổi tiếng toàn cầu. Với số lượng đơn hàng vận chuyển trong khối Thương mại
điện tử đã tăng từ 10% (2013) lên hơn 20% (2016) trong tổng số các đơn hàng quốc tế. DHL Express là một trong
những Công ty tiên phong ứng dụng các tiến bộ của e-logistics trong hoạt động giao nhận cũng như quản lý toàn
bộ chuỗi cung ứng của mình. -
FedEx đã đưa ra nhiều dịch vụ theo dõi chuỗi cung ứng và báo cáo trực tuyến. Khách hàng của FedEx Trade
Networks có thể có được thông tin chính xác đến từng phút về hàng xuất nhập khẩu 24/7
3.1. Vị trí của e-logistics -
Là công cụ liên kết các hoạt động kinh tế trong một quốc gia và toàn cầu qua việc cung cấp nguyên liệu, sx, lưu
thông phân phối, mở rộng thị trường. -
Tối ưu hóa chu trình lưu chuyển của SX, KD từ khâu đầu vào đến khi sp đến tay người tiêu dùng cuối cùng -
Tiết kiệm và giảm chi phí trong lưu thông phân phối -
Mở rộng thị trường trong buôn bán quốc tế, góp phần giảm chi phí, hoàn thiện và tiêu chuẩn hóa chứng từ trong
kd đặc biệt trong buôn bán vận tải quốc tế -
Nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu chi phí sx trong quá trình sx, tăng cường sức cạnh tranh cho dn -
Tạo ra giá trị gia tăng về thời gian và địa điểm -
Cho phép DN di chuyển hàng hóa và DV hiệu quả đến KH -
Hỗ trợ nhà quản lý ra quyết định chính xác trong hoạt động sx kd, là một nguồn lợi tiềm tàng cho DN Ví dụ: (1) Amazon
Amazon đã sử dụng công nghệ blockchain để theo dõi hàng hóa từ khi bắt đầu sản xuất đến khi đến tay người
tiêu dùng. Điều này giúp Amazon giảm thiểu rủi ro thất lạc hàng hóa và tăng cường hiệu quả hoạt động.
+ Amazon cũng đã sử dụng công nghệ IoT để thu thập dữ liệu từ các thiết bị trong chuỗi cung ứng. Dữ liệu này
được sử dụng để giúp Amazon hiểu rõ hơn về hoạt động của chuỗi cung ứng và đưa ra các quyết định tối ưu hơn. ⇒ Điều này đã giúp:
+ Tăng tốc độ giao hàng: Amazon đã giảm thời gian giao hàng trung bình cho các đơn hàng của mình xuống dưới 2 ngày
+ Giảm chi phí vận chuyển: trung bình cho mỗi đơn hàng của mình xuống khoảng 10%.
+ Tăng cường sự hài lòng của khách hàng: Khách hàng của Amazon ngày càng hài lòng hơn với tốc độ giao hàng
và chi phí vận chuyển của công ty.
Tạo ra giá trị thông qua e-logistics *) Ví dụ: -
Năm 2012, UPS xây dựng phần mềm quản lý đội xe và thiết lập lộ trình tối ưu cho tài xế giao hàng. Kể từ đó,
năng suất của người lái xe đã tăng lên đáng kể, giảm chi phí nhiên liệu và lượng khí thải carbon, hàng hóa được đưa đến
tay người tiêu dùng nhanh chóng giúp UPS tiết kiệm được từ 300 triệu đến 400 triệu USD mỗi năm đem tới trải nghiệm
dịch vụ giao nhận tốt cho khách hàng
1.1.2. Lợi ích của thương mại điện tử
● Lợi ích đối với tổ chức: -
Thương mại điện tử mở rộng phạm vi giao dịch trên thị trường toàn cầu. Với một lượng vốn tối thiểu, các doanh
nghiệp dễ dàng và nhanh chóng tiếp cận được với nhiều khách hàng, lựa chọn được nhà cung ứng tốt nhất và xác
định được đối tác kinh doanh phù hợp nhất. -
Giảm chi phí thu thập, xử lý, phân phối, lưu trữ và sử dụng thông tin. -
Thương mại điện tử tạo ra khả năng chuyên môn hóa cao trong kinh doanh, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp thương mại. -
Góp phần giảm lượng tồn kho và đồi hỏi về cơ sở vật chất kỹ thuật thông qua việc áp dụng phương pháp quản lý
dây chuyền cung ứng “kéo” -
Giảm thời gian từ khi thanh toán tiền đến khi nhận được hàng hóa dịch vụ . -
Kích thích sự sáng tạo và tạo điều kiện để khởi động những dự án kinh doanh mới, tăng khả năng thành công của các phương án kinh doanh. -
Giảm chi phí viễn thông trong quá trình giao tiếp, đàm phán và ký kết các hợp đồng mua bán hàng hóa dịch vụ. -
Góp phần cải thiện hình ảnh của doanh nghiệp, nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng, tìm kiếm đối tác kinh
doanh, đơn giản hóa quá trình kinh doanh, rút ngắn chu kỳ và thời gian giao nhận hàng hóa, tăng năng suất, loại
bỏ giấy tờ, xử lý thông tin nhanh hơn, giảm chi phí vận tải, tăng tính linh hoạt trong kinh doanh của doanh nghiệp
● Lợi ích đối với người tiêu dùng: -
Cho phép khách hàng mua sắm và thực hiện các giao dịch 24/24 giờ trong ngày, tất cả các ngày trong năm và
không bị giới hạn phạm vi. -
Cung cấp cho khách hàng nhiều sự lựa chọn đa dạng, giúp giảm chi tiêu của khách hàng thông qua việc chấp
nhận mua bán không phụ thuộc vào vị trí địa lý của người cung ứng và có thể so sánh để lựa chọn người cung
ứng nhanh nhất, giá cả phù hợp nhất. -
Tạo điều kiện để các khách hàng tác động, hỗ trợ lẫn nhau trong cộng đồng kinh doanh thương mại điện tử nhằm
trao đổi các ý tưởng và kinh nghiệm kinh doanh. -
Thúc đẩy cạnh tranh từ đó dẫn đến sự giảm giá bền vững.
● Lợi ích đối với xã hội -
Thương mại điện tử cho phép nhiều người có thể làm việc tại nhà, giảm thiểu việc đi mua sắm do đó giảm
phương tiện lưu thông trên đường, giảm thiểu tai nạn và ô nhiễm môi trường sống. -
Giúp nhiều người có thể mua được khối lượng hàng hóa lớn hơn, tăng mức sống của dân cư. -
Tạo điều kiện để dân cư ở các nước đang phát triển và khu vực nông thôn thụ hưởng các sản phẩm và dịch vụ mà
trong hoàn cảnh khác họ không có khả năng như cơ hội để nâng cao kỹ năng nghề nghiệp và nhận được đặc cung cấp cao hơn. -
Thúc đẩy việc cung cấp các dịch vụ công cộng như chăm sóc sức khỏe, giáo dục và phân phối các dịch vụ xã hội
của chính phủ ở mức chi phí thấp và cải thiện chất lượng của các dịch vụ đó.
Trong lĩnh vực thương mại điện tử E-commerce, Logistics đóng vai trò chủ đạo trong việc quyết định lợi nhuận
của một doanh nghiệp. Thương mại điện tử là mô hình kinh doanh bán hàng online thông qua kênh bán hàng trực tuyến.
Với tính đặc thù là độ bao phủ thị trường rộng, độ phân tán hàng hóa cao, quy mô bán lẻ với tần suất mua lớn. Cùng các
mặt hàng đa dạng và điều nổi bật chính là thường yêu cầu giao nhận nhanh chóng và thu nhận tiền tận nơi.
Vai trò của elogistics trong TMĐT -
Lưu kho: Việc quản lý và duy trì dự trữ cần đảm bảo chính xác, linh hoạt, yêu cầu cao trong áp dụng các loại máy
móc thiết bị tự động và sử dụng các hệ thống phần mềm quản lý kho. -
Chuẩn bị đơn hàng: cho phép tăng năng suất cung ứng, nâng cao tính chính xác, giảm thời gian chờ đợi của
khách, nâng cao hiệu quả bán hàng -
Giao hàng hiệu quả: Giao hàng bao gồm điều phối đơn hàng, xuất hàng từ kho cho KH hoặc bên chuyển phát, cập
nhật thông tin tới KH. Các doanh nghiệp có thể tự tiến hàng hoặc thuê các dịch vụ giao nhận từ các công ty Logistics bên thứ ba:
+ Giao hàng tại kho của người bán: Buy online, pick-up in-store hay mua hàng online,khách đến lấy hàng tại cửa
hàng. Cách này KH đến tận kho, cửa hàng của nhà cung cấp để thanh toán và nhận hàng.
+ Giao hàng tại địa chỉ người mua: Cho phép hàng hóa được giao đến vị trí khách hàng yêu cầu, tạo thuận lợi cho
khách nhưng lại làm tăng chi phí và nguồn lực logistics đáng kể. Lúc này nhà bán lẻ B2C sẽ phải chịu toàn bộ chi
phí vận chuyển và giao hàng, trong trường hợp còn hạn chế về vốn và năng lực giao nhận vận chuyển thì rất khó thực hiện. -
Dropshipping: là giao hàng bỏ qua khâu vận chuyển là mô hình rất tối ưu, cho phép mua sản phẩm cá biệt từ
người bán buôn và chuyển trực tiếp đến khách hàng của DN. Lợi ích của dropshipping là không cần nhiều vốn,
không tồn kho, quay vòng vốn nhanh, không có áp lực về thời gian. Đặc biệt nó phù hợp với các DN bán lẻ B2C
hoàn toàn thiếu mạng lưới nhà kho, phương tiện vận tải, đội ngũ giao hàng vì đã tận dụng được toàn bộ năng lực
logistics của nhà cung ứng -
Hệ thống thông tin hậu cần nhanh chóng và chính xác: hệ thống thông tin luôn được duy trì, các thông tin mới
được cập nhật gần như là ngay lập tức. Từ đó các nhà quản trị có thể dễ dàng nắm bắt thông tin và điều phối hoạt
động của hệ thống. Bên cạnh đó, dựa vào hệ thống thông tin có thể hiểu được tài nguyên thị trường, nền tảng hậu
cần và hiểu cách sử dụng linh hoạt các nguồn lực. Người tiêu dùng cũng có thể theo dõi được tình trạng hàng hóa
của mình trên hệ thống của doanh nghiệp. -
Giao tiếp giữa doanh nghiệp với khách hàng được cải thiện. Khách hàng có thể trực tiếp phản hồi những vấn đề
về sản phẩm, hoạt động giao hàng… với doanh nghiệp qua hệ thống thông tin có sẵn. Qua đó doanh nghiệp nắm
bắt được xu hướng người tiêu dùng và có những sự cải thiện phù hợp với thị trường. Người tiêu dùng cũng nhờ
đó mà thỏa mãn hơn và tạo nên niềm tin đối với doanh nghiệp Ví dụ:
(1) Công ty Giao Hàng Nhanh (GHN) đã ứng dụng công nghệ blockchain để quản lý đơn hàng và vận tải.
Blockchain giúp GHN đảm bảo tính minh bạch và an toàn trong quá trình vận chuyển hàng hóa. Cụ thể,
blockchain được sử dụng để lưu trữ thông tin về đơn hàng, như thông tin khách hàng, thông tin hàng hóa, thông
tin vận chuyển,... Blockchain cũng được sử dụng để theo dõi vị trí của hàng hóa trong quá trình vận chuyển. ⇒
Nhờ ứng dụng blockchain, GHN đã nâng cao chất lượng dịch vụ và giảm thiểu các rủi ro trong quá trình vận chuyển hàng hóa.
5. Sự khác nhau giữa Logistics truyền thống và E-logistics: slide 6. Quy trình logistic
1.3.1. Logistics đầu vào (Inbound Logistics)
Logistics đầu vào là quá trình vận chuyển, lưu giữ, giao nhận từ nguyên liệu thô đến doanh nghiệp sử dụng vì
vậy cũng được coi như logistics cung ứng.
Về cơ bản, đây là giai đoạn quan trọng nhất, quyết định và ảnh hưởng trực tiếp đến các giai đoạn sau để tạo ra sản
phẩm hoàn chỉnh cuối cùng trước khi mang đi tiêu thụ. Cụ thể hơn, nguồn đầu vào được đảm bảo sẽ giúp doanh nghiệp
tăng doanh thu, giảm chi phí và đảm bảo thành phẩm cuối cùng đạt chất lượng tốt nhất, nâng cao sự hài lòng của khách
hàng khi sử dụng sản phẩm. Nếu Logistics đầu vào hoạt động kém hiệu quả, không đảm bảo thì có thể khiến doanh
nghiệp tăng chi phí sản xuất, giảm nguồn doanh thu và lãng phí nguồn nguyên vật liệu đầu vào. Vì thế, Inbound
Logistics là giai đoạn rất phức tạp và đòi hỏi các bên liên quan khi thực hiện phải chỉn chu, chính xác ngay từ đầu.
Quy trình từng bước của Inbound Logistics: -
Bước 1: Tìm kiếm nguồn cung ứng và mua sắm (Purchasing and Sourcing): doanh nghiệp xác định, đánh giá nhà
cung cấp, đàm phán giá cả và mua nguyên vật liệu. -
Bước 2: Ghi nhận đơn hàng (Recording and Receipts): doanh nghiệp ghi nhận đơn đặt hàng và nhận biên lai sau khi thanh toán. -
Bước 3: Thông báo (Notification): khi vận chuyển nguyên vật liệu, nhà cung cấp sẽ tiến hành khai báo điện tử
thông tin theo dõi của lô hàng cho doanh nghiệp. -
Bước 4: Hàng đến (Load Arrival): di chuyển hàng hóa đã nhận về sân/ kho hoặc bên nhận hàng theo chỉ định của doanh nghiệp. -
Bước 5: Tiếp nhận (Receiving): nhân viên bốc dỡ hàng, quét mã vạch và kiểm kê hàng đảm bảo đúng với đơn đặt
hàng. Sau đó, hàng hóa sẽ được chuyển đến kho sản xuất tại nhà máy, hoặc cơ sở sản xuất để tiếp tục thực hiện hoạt động sản xuất.
1.3.2. Logistics đầu ra (Outbound Logistics)
Logistics đầu ra là quá trình vận chuyển, lưu giữ, giao nhận hàng hóa từ doanh nghiệp tới khách hàng, vì vậy
cũng được coi là logistics phân phối.
Quy trình từng bước của Outbound Logistics: -
Bước 1: Đơn đặt hàng (Customer Order): khách hàng đặt hàng qua các kênh bán hàng của doanh nghiệp. -
Bước 2: Xử lý đơn hàng (Order Processing): doanh nghiệp xác nhận đơn hàng, nhận số lượng yêu cầu, kiểm tra
nguồn hàng tồn kho có đủ để đáp ứng được đơn hàng hay không. -
Bước 3: Doanh nghiệp xác nhận đơn đặt hàng, nhận số lượng sản phẩm được yêu cầu. Bổ sung đơn hàng
(Replenishment): ở giai đoạn này, hàng tồn kho dự trữ sẽ chuyển sang kho lưu trữ chính, thay thế sản phẩm khách
hàng đã mua. Quá trình này có thể kích hoạt sản xuất nhiều hàng hóa hơn hoặc phải đặt hàng nguyên liệu thô từ
nhà cung cấp để duy trì mức tồn kho ổn định. -
Bước 4: Chọn hàng (Picking): nhân viên kho lựa chọn hàng hóa từ kho dự trữ để hoàn tất đơn hàng. -
Bước 5: Đóng gói, tải và chất hàng (Packing, Staging & Loading): nhân viên đóng gói, dán nhãn và lập hồ sơ
theo yêu cầu nội bộ và khách hàng. Sau đó, nhân viên tiến hành chất hàng lên xe tải. -
Bước 6: Vận chuyển và chứng từ (Shipping & Documenting): Đơn hàng rời kho được vận chuyển cho các nhà
phân phối hoặc đối tác. Lúc này, hệ thống của công ty sẽ ghi lại lô hàng và gửi thông tin chi tiết cho khách hàng theo dõi. -
Bước 7: Giao hàng chặng cuối (Last Mile Delivery): đơn đặt hàng vận chuyển từ nhà phân phối cho người tiêu dùng cuối cùng.
E-logistics và Chuỗi cung ứng tinh gọn Ví dụ
Amazon.com, Inc. là một ví dụ điển hình thành công về việc triển khai chuỗi cung ứng tối ưu thông qua ứng dụng công
nghệ tiên tiến. Amazon đã đầu tư mạnh mẽ vào việc cải tiến quy trình chuỗi cung ứng, áp dụng hiện đại tự động hóa, sử
dụng người máy và phân tích dữ liệu thông minh nhằm tối ưu hóa các khâu hoạt động quan trọng.
Một trong những ứng dụng tiêu biểu của Amazon là việc sử dụng rô-bốt tiên tiến trong các kho hàng của họ. Điều này
giúp tự động hóa quy trình lấy hàng và đóng gói, giảm thiểu sự phụ thuộc vào lao động thủ công và tăng cường hiệu suất
hoạt động. Bằng cách tận dụng sức mạnh của công nghệ, Amazon đã tạo ra sự cải tiến đáng kể trong hiệu quả và hiệu
suất của hệ thống kho hàng của họ.
Không chỉ dừng lại ở đó, công ty còn sử dụng khéo léo các phương pháp phân tích dữ liệu thông minh để tối ưu hóa các
tuyến giao hàng và mức tồn kho. Nhờ vào việc nắm bắt thông tin cụ thể và chi tiết, họ đã đạt được giảm chi phí đáng kể
và đồng thời nâng cao mức đáp ứng và hài lòng của khách hàng.
Chương 2: Chiến lược e-logistics
1. Xây dựng chiến lược elogistics
Mức độ số hóa của DN
2.1.2.3. Phương thức thiết kế và triển khai hoạt động
a. Hậu cần nội bộ (in-house logistic)
"In-house logistics" có nghĩa là các doanh nghiệp sẽ quản lý tất cả các phần trong của quy trình logistics, bao
gồm nhận, lưu trữ, xử lý, chọn, đóng gói và vận chuyển đơn đặt hàng của khách hàng bằng nguồn lực của mình.
b. Thuê ngoài dịch vụ
Thuê ngoài (outsourcing) đơn giản được hiểu là việc di chuyển các quá trình kinh doanh trong tổ chức sang các
nhà cung cấp dịch vụ bên ngoài. Về bản chất đây là chiến lược loại trừ các chức năng kinh doanh không cốt lõi (none
core competency) để tập trung nguồn lực vào các kinh doanh chính yếu của doanh nghiệp. Thuê ngoài logistics là việc sử
dụng các nhà cung cấp dịch vụ logistics bên ngoài (3PL’s, 4PL’s) thay mặt doanh nghiệp để tổ chức và triển khai hoạt động logistics.
c. Giải pháp hỗn hợp
Giải pháp hỗn hợp là sự kết hợp của tất cả các giải pháp: in-house. Third party, dropshipping. Chiến lược này cho
phép chuỗi cung ứng linh hoạt hơn đế đáp ứng nhu cầu thị trường luôn thay đổi, đồng thời thúc đẩy tăng trưởng, giúp các
doanh nghiệp TMĐT linh hoạt hơn. Một công ty thương mại điện tử trên toàn thế giới có thể tiếp tục sử dụng phương
thức thực hiện nội bộ cho các lô hàng địa phương, dựa vào 3PL để xử lý vận chuyển quốc tế và hợp tác với người gửi
hàng cho các mặt hàng cụ thể trong danh mục sản phẩm của họ.
Mô hình kinh doanh điện tử ● Mô hình B2C
B2C là mô hình kinh doanh mà trong đó, doanh nghiệp bán hàng, cung cấp dịch vụ trực tiếp cho người tiêu dùng
cuối cùng (khách hàng). Nói một cách ngắn gọn, đây là mô hình kinh doanh bán lẻ, cơ chế hoạt động khá đơn giản,
nhanh gọn và phổ biến. B2C là từ viết tắt của Business-to-Consumer, tức là doanh nghiệp tới người tiêu dùng, chẳng hạn
như việc mua sắm tại cửa hàng, trên website, tạp hóa, siêu thị,... ● Mô hình B2B
B2B là viết tắt của cụm từ “Business to Business”, nghĩa là “Doanh nghiệp với Doanh nghiệp”. B2B là một hình
thức giao dịch thương mại giữa các doanh nghiệp với nhau, chẳng hạn như giữa nhà sản xuất và nhà bán buôn, giữ nhà
bán sỉ và bán lẻ. Cũng có thể hiểu đơn giản là một doanh nghiệp bán sản phẩm hay cung cấp dịch vụ cho một doanh nghiệp khác.
Hình thức B2B thường diễn ra trong một chuỗi cung ứng điển hình. Tại đó, các doanh nghiệp mua hàng hóa (ví
dụ như nguyên liệu thô) từ bên bán để phục vụ cho quá trình sản xuất
● Mô hình hỗn hợp ( B2B2C )
B2B2C là cụm từ viết tắt của Business To Business To Customer là một mô hình kinh doanh phản ánh sự hợp tác
giữa hai chủ thể doanh nghiệp (B2B) để đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng cuối cùng (B2C).
Có thể xem B2B2C như một mô hình kinh doanh biến thể, tận dụng tối đa được những điểm mạnh từ hai mô hình
kinh doanh phổ biến là B2B và B2C.
Ví dụ điển hình về mô hình kinh doanh B2B2C là các sàn thương mại điện tử trung gian như Tiki, Sendo, Lazada, Shopee, ...
Hiện nay, nhiều doanh nghiệp sản xuất truyền thống vận hành theo mô hình kinh doanh B2B đang dần chuyển đổi sang mô hình B2B2C
2. Lựa chọn thuê ngoài elogistics
Mối quan hệ với lực lượng bên ngoài
Ví dụ mối quan hệ giữa Shopee GHTK:
Mối quan hệ giữa Shopee và Giao hàng tiết kiệm là mối quan hệ hợp tác chiến lược, mang tính win-win.
Hai bên đều có lợi ích và đóng góp quan trọng cho sự phát triển của nhau.
Shopee là một trong những sàn thương mại điện tử lớn nhất tại Việt Nam, với lượng truy cập và doanh số bán
hàng khổng lồ. Để đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa cho các đơn hàng trên Shopee, Shopee cần một đối tác vận
chuyển uy tín, có mạng lưới phủ sóng rộng khắp và chất lượng dịch vụ tốt.
Giao hàng tiết kiệm là một công ty vận chuyển hàng hóa nội địa hàng đầu tại Việt Nam, với điểm mạnh là vận
chuyển hàng hóa với tốc độ nhanh, cùng mạng lưới phủ sóng rộng khắp 63 tỉnh thành trên cả nước. Giao hàng tiết
kiệm cũng có thế mạnh về công nghệ, với hệ thống quản lý vận hành hiện đại, giúp tối ưu hóa hoạt động vận chuyển.
Lợi ích của Shopee khi hợp tác với Giao hàng tiết kiệm
Nâng cao chất lượng dịch vụ vận chuyển: Giao hàng tiết kiệm có chất lượng dịch vụ tốt, được khách hàng
đánh giá cao. Khi hợp tác với Giao hàng tiết kiệm, Shopee có thể nâng cao chất lượng dịch vụ vận chuyển
cho các đơn hàng trên sàn, từ đó gia tăng sự hài lòng của khách hàng và thu hút thêm nhiều khách hàng mới.
Tăng cường trải nghiệm mua sắm của khách hàng: Giao hàng tiết kiệm có nhiều hình thức vận chuyển đa
dạng, phù hợp với nhu cầu của nhiều khách hàng. Khi hợp tác với Giao hàng tiết kiệm, Shopee có thể cung
cấp cho khách hàng nhiều lựa chọn về hình thức vận chuyển, từ đó mang đến trải nghiệm mua sắm tốt hơn cho khách hàng.
Giảm chi phí vận chuyển: Giao hàng tiết kiệm có mức giá vận chuyển cạnh tranh. Khi hợp tác với Giao hàng
tiết kiệm, Shopee có thể giảm chi phí vận chuyển cho các đơn hàng trên sàn, từ đó tăng lợi nhuận cho Shopee
và các nhà bán hàng trên sàn.
Lợi ích của Giao hàng tiết kiệm khi hợp tác với Shopee
Tăng trưởng doanh thu: Shopee là một trong những sàn thương mại điện tử lớn nhất tại Việt Nam, với lượng
đơn hàng khổng lồ. Khi hợp tác với Shopee, Giao hàng tiết kiệm có thể tiếp cận được lượng lớn khách hàng
tiềm năng, từ đó tăng trưởng doanh thu.
Nâng cao uy tín thương hiệu: Shopee là một thương hiệu uy tín, được nhiều khách hàng tin tưởng. Khi hợp
tác với Shopee, Giao hàng tiết kiệm có thể nâng cao uy tín thương hiệu của mình, từ đó thu hút thêm nhiều khách hàng mới.
Tăng cường hợp tác với các doanh nghiệp khác: Shopee có mối quan hệ hợp tác với nhiều doanh nghiệp lớn
tại Việt Nam. Khi hợp tác với Shopee, Giao hàng tiết kiệm có thể tăng cường hợp tác với các doanh nghiệp
này, từ đó mở rộng thị trường và phát triển kinh doanh.
● Tại sao các doanh nghiệp lớn vẫn phải thuê ngoài dịch vụ Logistics:
Các doanh nghiệp lớn vẫn phải thuê ngoài dịch vụ Logistics vì một số lý do sau: -
Tập trung vào hoạt động kinh doanh cốt lõi: Các doanh nghiệp lớn thường tập trung vào hoạt động kinh doanh
cốt lõi của mình, chẳng hạn như sản xuất, marketing hoặc bán hàng. Họ có thể thuê ngoài dịch vụ Logistics để tập
trung nguồn lực và năng lực của mình vào các hoạt động này. -
Tiết kiệm chi phí: Thuê ngoài dịch vụ Logistics có thể giúp các doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, đặc biệt là khi
doanh nghiệp có quy mô lớn và có nhu cầu vận chuyển hàng hóa phức tạp. -
Nâng cao hiệu quả: Các nhà cung cấp dịch vụ Logistics chuyên nghiệp có thể cung cấp dịch vụ hiệu quả hơn so
với các doanh nghiệp tự thực hiện. Điều này là do các nhà cung cấp dịch vụ Logistics có chuyên môn và kinh
nghiệm trong lĩnh vực Logistics, đồng thời họ có thể tận dụng quy mô và nguồn lực của mình để nâng cao hiệu quả hoạt động. -
Tăng cường khả năng cạnh tranh: Thuê ngoài dịch vụ Logistics có thể giúp các doanh nghiệp tăng cường khả
năng cạnh tranh. Điều này là do các doanh nghiệp có thể tập trung vào các hoạt động cốt lõi của mình và tận dụng
lợi thế của các nhà cung cấp dịch vụ Logistics để cải thiện hiệu quả và giảm chi phí. Ví dụ:
Amazon thuê ngoài dịch vụ Logistics cho các công ty như FedEx, UPS và DHL. Điều này giúp Amazon tập trung
vào hoạt động kinh doanh cốt lõi của mình là bán lẻ trực tuyến.
Samsung thuê ngoài dịch vụ Logistics cho các công ty như DHL và Kuehne + Nagel. Điều này giúp Samsung tập
trung vào hoạt động sản xuất và bán hàng. 3. Elogistics ngược
4. Xu hướng công nghệ và chiến lược elogistics (quan trọng)
Phương án thiết kế mạng lưới phân phối
Ví dụ:
TIKI
Tiki hiện có 10 trung tâm xử lý hàng hóa phát triển theo mô hình trung tâm xử lý hàng hóa (fulfillment center) tại
các thành phố lớn,tổng diện tích 65.000m2. 10 nhà kho của Tiki không đơn thuần là nơi chứa hàng mà phát triển theo mô
hình trung tâm xử lý hàng hóa (fulfillment center) phổ biến ở Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc. Mỗi trung tâm rộng hàng nghìn
mét vuông, cao 12m, chia theo từng ngành hàng cụ thể. Dưới đây là các mô hình vận hành của TikiNow Smart Logistics
Mô hình giao hàng từ nhà bán - Dropship: Hàng hóa được lưu ở kho Nhà Bán, khi có đơn hàng, Nhà Bán xác
nhận đơn trên hệ thống, chuẩn bị hàng hóa, đóng gói hàng hóa nhằm giao hàng trực tiếp đến Khách Hàng theo chuẩn
Tiki. Ở mô hình này, nhiệm vụ của Tiki giảm đi khi không cần thực hiện nhập kho, đóng gói. Tuy nhiên, trách nhiệm của
đơn vị vẫn rất lớn khi là bên làm việc trực tiếp với người mua.
Mô hình lưu kho Tiki - Fulfillment by Tiki (FBT): Hàng hóa được người bán ký gửi vào kho của Tiki trước khi
kinh doanh. Khi đơn hàng phát sinh, Tiki sẽ chịu trách nhiệm bảo quản, lấy hàng, đóng gói và giao đến khách hàng cũng
như nhận lại hàng hóa bị trả về từ khách hàng. Mô hình Lưu kho Tiki (FBT) là giải pháp toàn diện và hoàn hảo giúp Nhà
Bán kinh doanh trực tuyến hiệu quả nhất. Hàng lưu kho Tiki sẽ được kích hoạt dịch vụ giao nhanh TikiNOW giúp đảm
bảo thời gian giao hàng, đồng thời tiết kiệm chi phí kho bãi và xử lý đơn hàng của Nhà Bán.
Mô hình nhà bán hàng tự vận hành - Seller Delivery (SD): Người bán xác nhận đơn hàng, tự chuẩn bị, đóng
gói sản phẩm và giao tới khách hàng. Mô hình này chỉ áp dụng cho các sản phẩm cồng kềnh, có yêu cầu về lắp đặt, sản
phẩm có hạn sử dụng ngắn. Hiện tại Tiki chỉ áp dụng mô hình này cho sản phẩm Xe máy
Mô hình E - Delivery: Đây là mô hình mà Tiki thay mặt nhà bán hàng phát hành phiếu mua hàng hóa/ dịch vụ
điện tử E-voucher như: du lịch, khách sạn, giải trí, khóa học online,... cho khách hàng thông qua hệ thống tin nhắn và
nhận thanh toán để ghi nhận khách hàng đã mua e-voucher, dịch vụ trên Tiki.
Kho bãi trong mạng lưới phân phối (slide 46-48)
*) Ví dụ: ALIBABA
Đối tác Logistics: Cainiao Logistics – một công ty liên doanh được Alibaba thành lập ở Qianhai vào tháng
05/2013 cùng với 05 công ty vận tải logistics lớn ở Trung Quốc với mục tiêu cùng xây dựng một mạng lưới logistics
thông minh kết nối người bán, người mua và các nhà cung cấp dịch vụ logistics trên toàn quốc và toàn thế giới.
Alibaba giữ 48% cổ phần tại Cainiao Logistic. Tính đến nay, mạng lưới đối tác của China Smart Logistics
(Cainiao Network) đã lên tới 14 đối tác logistics, trong số đó có thể kể đến một số đối tác lớn như: YINTAI Group,
FORCHN HOLDINGS Group, FOSUN Group, SF express, STO Express, YTO Express, ZTO Express and YUNDA express.

Trung tâm phân phối: Alibaba tận dụng được mạng lưới trung tâm phân phối trên toàn quốc của các đối tác
logistics, đồng thời đầu tư xây dựng thêm một số trung tâm phân phối tại các tỉnh thành chính. Việc lựa chọn vị trí trung
tâm phân phối được cân nhắc dựa trên nhiều yếu tố như: dân số, thu nhập bình quân đầu người, tỷ lệ sử dụng thương
mại điện tử và cơ sở hạ tầng logistics hiện có.
Hiện nay mạng lưới nhà kho của China Smart Logistics có hơn 1800 trung
tâm phân phối lớn nhỏ, trong đó lớn nhất là trung tâm 1,37 triệu mét vuông
tại Thiên Tân. Trung tâm này đã và đang hỗ
trợ cho việc vận chuyển hàng hóa trong ngày hoặc trong ngày kế tiếp cho cư dân các thành phố lớn như Bắc Kinh, Thiên Tân hay Hà Bắc.
Bên cạnh đó, để phục vụ cho nhu cầu mua sắm trực tuyến các sản phẩm tạp hóa hàng ngày, đặc biệt là dòng hàng
tiêu dùng nhanh FMCG (Fast-moving consumer-goods) và các loại thực phẩm ngày càng tăng trên các sàn giao dịch
TMĐT của Alibaba, Cainiao đã mở các trung tâm phân phối lạnh (refrigerated distribution center) tại 3 thành phố lớn là
Bắc Kinh, Thượng hải và Quảng Châu để bảo quản các loại hàng hóa này trước khi vận chuyển chúng tới tay người tiêu
dùng. Alibaba đã cùng các đối tác xây dựng công nghệ quản lý kho tiên tiến nhất để tăng thời gian xử lý hàng trong kho,
nhất là với nhóm hàng đặc biệt này.
Hệ thống quản lý mạng lưới phân phối:
Hệ thống quản lý kho hàng (WMS): Hệ thống WMS giúp quản lý hàng tồn kho, đặt hàng, và xử lý đơn hàng.
Hệ thống theo dõi và truy xuất nguồn gốc (TMS): Hệ thống TMS giúp theo dõi hàng hóa trong quá trình vận chuyển.
Công nghệ áp dụng trong kho vận:
Tự động hóa vận chuyển: Kho thông minh của Cainiao Network ở Vô Tích có 700 xe dẫn đường tự động (AGV).
Công nghệ Internet of Things trong kho hàng hướng dẫn các AGV điều khiển, tải và dỡ hàng.
Tự động hóa theo dõi Sky Eye: Mục tiêu của hệ thống "Sky Eye" là kết nối tất cả các camera trong kho hàng và
với các đối tác vận chuyển trên toàn quốc để giám sát và đảm bảo chất lượng hàng hóa được giao tới tay khách hàng.
Số hóa giao hàng chặng cuối: Alibaba đã triển khai 1.000 robot giao hàng có tên gọi "Xiaomanlv" tại khuôn viên
trường đại học và khu dân cư Trung Quốc. Các robot này có khả năng chứa tối đa 50 gói hàng và có thể giao hàng đến
500 gói hàng trong vòng một ngày
AI & Machine Learning: AI sẽ phân tích nhu cầu người dùng (demand prediction) dựa trên Big Data về khách
hàng. AI sẽ sử dụng Time Series Model: AR Model để phân tích về nhu cầu của từng loại hàng hoá, Over-fit với hàng
hoá có biến động mạnh, Under-fit với hàng hoá phổ thông được mua nhiều. Hệ thống CSHT tích hợp
1. Hệ thống giao thông thông minh - ITS (slide 49-50)
*) Ví dụ: Tại Mỹ, Công ty FedEx đã triển khai hệ thống giao thông thông minh ITS cho hoạt động vận chuyển của mình.
Hệ thống này bao gồm các cảm biến GPS, máy ảnh,... Hệ thống này giúp FedEx quản lý hiệu quả các hoạt động vận
chuyển, giảm chi phí và cải thiện an toàn giao thông.
● Hệ thống ITS của FedEx bao gồm các thành phần chính sau:
Cảm biến GPS: Cảm biến này được gắn trên các xe tải của FedEx, giúp theo dõi vị trí và tốc độ của các xe tải.
Máy ảnh: Máy ảnh được đặt trên các xe tải của FedEx, giúp ghi lại cảnh quan xung quanh và phát hiện các tình huống nguy hiểm.
Trung tâm điều hành: Trung tâm này là nơi thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu giao thông từ các cảm biến và máy ảnh.
● Cách hệ thống ITS của FedEx đã được sử dụng:
FedEx sử dụng dữ liệu từ hệ thống ITS để điều phối các chuyến xe tải của mình. Điều này giúp FedEx đảm bảo
rằng các chuyến xe tải được vận chuyển hiệu quả và đúng thời gian.
FedEx sử dụng dữ liệu từ hệ thống ITS để cảnh báo tài xế về các tình huống nguy hiểm, chẳng hạn như tắc nghẽn
giao thông hoặc tai nạn. Điều này giúp giảm thiểu tai nạn giao thông và bảo vệ tài sản và tính mạng của tài xế.
FedEx sử dụng dữ liệu từ hệ thống ITS để cung cấp thông tin giao thông cho khách hàng. Điều này giúp khách
hàng lên kế hoạch cho các chuyến đi của mình một cách thuận tiện và an toàn hơn.
=> Hệ thống ITS của FedEx là một giải pháp hiệu quả giúp FedEx cải thiện hoạt động vận chuyển của mình. Hệ
thống này đang tiếp tục được triển khai và nâng cấp, nhằm mang lại nhiều lợi ích hơn nữa cho công ty.
2. Lưới điện thông minh (slide 51-53)
*) Ví dụ: Amazon
Amazon đã triển khai mạng lưới điện thông minh tại các trung tâm dữ liệu của mình. Mạng lưới này bao
gồm các cảm biến, máy tính và phần mềm được sử dụng để theo dõi và điều khiển việc sử dụng năng lượng. Mạng
lưới này giúp Amazon tiết kiệm năng lượng bằng cách thực hiện các biện pháp sau:

Tối ưu hóa hệ thống làm mát: Amazon sử dụng cảm biến để theo dõi nhiệt độ và độ ẩm trong các trung tâm dữ
liệu của mình. Các dữ liệu này được sử dụng để điều khiển hệ thống làm mát một cách hiệu quả hơn, từ đó giảm thiểu lãng phí năng lượng.
Sử dụng năng lượng mặt trời: Amazon sử dụng năng lượng mặt trời để cung cấp năng lượng cho một số trung
tâm dữ liệu của mình. Điều này giúp Amazon giảm phụ thuộc vào năng lượng từ lưới điện và giảm thiểu tác động đến môi trường.
Tích trữ năng lượng: Amazon sử dụng các bộ lưu trữ năng lượng để lưu trữ năng lượng dư thừa trong thời gian
thấp điểm. Năng lượng này sau đó được sử dụng trong thời gian cao điểm, từ đó giúp giảm nhu cầu về năng lượng từ lưới điện.
Mạng lưới điện thông minh của Amazon đã giúp công ty tiết kiệm được 10% chi phí năng lượng. Điều này đã
giúp Amazon giảm tác động đến môi trường và tiết kiệm chi phí hoạt động.
3. CSHT hội tụ cho ITS và lưới điện thông minh (slide 54)
● Kiến trúc nền tảng VANET dựa trên DSRC cho lưới điện thông minh và ITS trong bến container cảng thuyền
Nền tảng VANET dựa trên DSRC cho ITS và lưới điện thông minh sẽ phải đáp ứng các yêu cầu chính của
bến container cảng biển hiện đại như: khả năng theo dõi thời gian thực để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng về việc
xử lý container; truyền chỉ số công tơ tiêu thụ điện năng; sổ đăng ký chính xác về lưu lượng khách lưu trú di chuyển
trong khuôn viên cảng; loại bỏ tình trạng tàu khởi hành chậm trễ do hoạt động bốc xếp không chính xác; và thanh toán
chính xác cho khách hàng. Trong các kết nối của bến container tại cảng biển, RSU được sử dụng để truyền và nhận các
tin nhắn từ thiết bị xử lý vật liệu (cần cẩu bến container, cần trục gắn trên đường ray và máy chủ bãi hỗn hợp) được trang
bị các thiết bị trên tàu (OBU).
● Đường trục lưới điện thông minh kết nối kho bãi, nguồn điện trạm và phương tiện di chuyển
Giải pháp chuỗi kiểm soát nhiệt độ bao gồm việc sử dụng các container thông minh để vận chuyển hải sản có thể
yêu cầu sử dụng cơ sở hạ tầng chung hỗ trợ ITS và lưới điện thông minh để chuyển thông tin về tình trạng hàng hóa đến
nhiều bên tham gia khác nhau, bao gồm người vận chuyển, nhà điều hành hậu cần, bảo hiểm các công ty, chủ hàng, nhà
bán lẻ, công ty cung cấp dịch vụ ăn uống và nhà hàng. Sự phát triển của các ứng dụng không an toàn ITS có thể được sử
dụng để chuyển tiếp thông tin quan trọng về tình trạng hàng hóa dễ hư hỏng được vận chuyển, trong trường hợp này là
các loài giáp xác có vỏ có giá trị cao. Các ứng dụng ITS được VANET hỗ trợ có thể được sử dụng để chuyển tiếp trạng
thái tồn kho thủy sản được vận chuyển (cụ thể là tôm hùm hoặc cá sống) đến người thu hoạch, nhà cung cấp dịch vụ hậu
cần, nhà phân phối, nhà bán lẻ và người tiêu dùng cuối cùng. *) Ví dụ:
Vinamilk là một công ty có mạng lưới kinh doanh rộng khắp với hơn 220 điểm bán hàng tại 63 tỉnh thành và
đang tập trung vào việc mở rộng thị trường xuất khẩu. Tuy nhiên, việc sản xuất và quản lý trong các kênh kinh doanh
chính vẫn là một thách thức lớn đối với Vinamilk. Do đó, để tăng cường vị thế của mình, hệ thống thông tin logistics của
Vinamilk được xây dựng bao gồm nhiều thành phần như: hệ thống thông tin bán hàng, hệ thống thông tin mua hàng, hệ
thống kiểm soát tồn kho, hạ tầng hệ thống thông tin, hệ thống thông tin quản lý chất lượng và hệ thống thông tin giao
thông vận tải. Để quản lý các hoạt động logistics, Vinamilk sử dụng phần mềm ERP, giúp tự động hóa các quy trình xử lý
và hỗ trợ doanh nghiệp quản lý các hoạt động quan trọng.
ERP đã giúp cho công ty quản lý các hoạt động của mình chặt chẽ hơn và tránh được rủi ro không đáng có. Các
khâu quản lý kho hàng, phân phối, điều hành doanh nghiệp, quan hệ khách hàng, sản xuất đều được quản lý tốt hơn,
giảm đáng kể rủi ro và giữa bán hàng và phân phối cũng có sự nhịp nhàng, uyển chuyển hơn. Hệ thống theo dõi cũng
được tiến hành theo thời gian thực.
Phần mềm ERP đã tạo ra một hệ thống quản lý toàn bộ các hoạt động từ khâu sản xuất đến quản lý nguồn nhân
lực và khách hàng. Kể từ khi áp dụng ERP, số lượng hàng hóa đầu vào và đầu ra được kiểm soát chặt chẽ, lượng hàng
tồn kho được hạn chế, chi phí lưu kho cũng giảm xuống. Ngoài ra, nhân viên bán hàng và số lượng hàng hóa được bán ra
cũng được quản lý sát sao thông qua hệ thống này.
Chương 4: Elogistics đầu ra trong thương mại điện tử 1. Outbound logistics
*) Ví dụ: về quy trình Outbound Logistics của Jingdong Logistics: (cũng là quy trình xử lý nhé)
Gồm 6 bước chính (về cơ bản là không có sự khác biệt nhiều với quy trình chung). Jingdong có một điều đặc biệt
đó là trực tiếp giao hàng chặng cuối thay vì để một bên thứ 3 làm -
Bước 1: Đơn đặt hàng (Customer Order): KH đặt hàng qua các kênh bán hàng của doanh nghiệp. -
Bước 2: Xử lý đơn hàng (Order Processing): doanh nghiệp xác nhận đơn hàng, nhận số lượng yêu cầu, kiểm tra
nguồn hàng tồn kho có đủ để đáp ứng được đơn hàng hay không. -
Bước 3: Doanh nghiệp xác nhận đơn đặt hàng, nhận số lượng sản phẩm được yêu cầu. Bổ sung đơn hàng
(Replenishment): ở giai đoạn này, hàng tồn kho dự trữ sẽ chuyển sang kho lưu trữ chính, thay thế sản phẩm khách
hàng đã mua. Quá trình này có thể kích hoạt sản xuất nhiều hàng hóa hơn hoặc phải đặt hàng nguyên liệu thô từ
nhà cung cấp để duy trì mức tồn kho ổn định. -
Bước 4: Chọn hàng (Picking): nhân viên kho lựa chọn hàng hóa từ kho dự trữ để hoàn tất đơn hàng. -
Bước 5: Đóng gói, tải và chất hàng (Packing, Staging & Loading): nhân viên đóng gói, dán nhãn và lập hồ sơ
theo yêu cầu nội bộ và khách hàng. Sau đó, nhân viên tiến hành chất hàng lên xe tải. -
Bước 6: Giao hàng chặng cuối (Last Mile Delivery): Đây là bước cuối cùng trong quy trình hậu cần gửi đi. Các
sản phẩm được giao đến trước cửa nhà của khách hàng. Từ trung tâm phân phối đến khách hàng, và đây là công
đoạn tốn kém và phức tạp nhất trong dịch vụ outbound logistics.
2. Quy trình xử lý đơn đặt hàng – e fulfillment -
Fulfillment là thực hiện đơn .
hàng Thực hiện đơn hàng là quá trình lưu trữ hàng tồn kho, chọn lựa và đóng gói
sản phẩm cũng như vận chuyển các đơn đặt hàng trên kênh trực tuyến đến khách hàng. Quá trình này có thể được
hoàn thành bởi một công ty thương mại điện tử hoặc giao cho nhà cung cấp dịch vụ logistics bên thứ ba (3PL – Third-party Logistics). -
E-fulfillment (Ecommerce fulfillment): e-Fulfillment là hoạt động xử lý đơn hàng, cung ứng hàng hóa cho khách
của các đơn vị kinh doanh qua internet. -
E-fulfillment vận hành bằng cách:
+ Thiết lập trung tâm xử lý hàng hóa trực tuyến
+ Tiếp nhận và quản lý hàng tồn kho + Thực hiện đơn hàng
+ Xử lý trả hàng - hoàn tiền
Ví dụ: Quá trình xử lý đơn đặt hàng của Shopee
Bước 1. Xác nhận đơn hàng
Truy cập Kênh người bán → chọn mục Quản lý vận chuyển → chọn Chờ lấy hàng để kiểm tra các đơn hàng. Tại mục
chờ lấy hàng, người bán có thể kiểm tra tất cả các đơn đang chờ xác nhận, đơn chờ lấy, đơn đã bị hủy, trả hàng, hoàn tiền hay đơn đã hoàn thành…
Bước 2. Chuẩn bị đóng gói sản phẩm
Sau khi xác nhận đơn hàng, bạn cần tiến hành đóng gói hàng hóa và bàn giao cho đơn vị vận chuyển. Chú ý, vì quá trình
vận chuyển phải trung chuyển qua nhiều kho khác nhau, nên để tránh ảnh hưởng chất lượng sản phẩm, bạn nên đóng gói
sản phẩm một cách cẩn thận. Điều này cũng sẽ giúp giảm bớt thời gian và uy tín khi phải xử lý các đơn hàng hoàn trả.
Bước 3. In phiếu gửi hàng dán lên đơn hàng
In phiếu gửi hàng dán lên đơn hàng trong quy trình xử lý đơn hàng Shopee sẽ giúp thuận tiện cho đơn vị vận chuyển
trong quá trình giao hàng cũng như hạn chế tình trạng giao nhầm hàng hóa.
Bước 4. Bàn giao đơn hàng cho đơn vị vận chuyển
Trên Shopee hiện có 2 hình thức bàn giao hàng cho đơn vị vận chuyển mà người bán có thể lựa chọn. Đó là tự mang
hàng gửi tại bưu cục hoặc chờ nhân viên giao hàng tới tận nhà để lấy hàng. Tùy vào từng trường hợp mà người bán hãy
chọn hình thức phù hợp.
3. Xu hướng về outbound logistics trong tương lai
Xu hướng công nghệ trong logistics: Việc nâng cấp, ứng dụng các giải pháp công nghệ trực tuyến sáng tạo và hiện
đại vào hệ thống logistics sẽ ngày càng phổ biến. Đặc biệt thiết lập và triển khai các hệ thống công nghệ thông tin có
thể tùy chỉnh, phân tích báo cáo, hoạch định chiến lược hiệu quả để đáp ứng nhanh yêu cầu đặc thù của khách hàng.
Với những xu hướng ứng dụng công nghệ hiện đại như BI, AI, ERP… doanh nghiệp logistics sẽ gặt hái được nhiều
sự đổi mới trong thời đại công nghệ 4.0. •
Chuyển đổi tự động hóa của các kho bãi trong TMĐT: Thương mại điện tử đang ngày càng lớn mạnh và tăng
trưởng nhanh. Song song đó là nhu cầu cao của người tiêu dùng ngày càng mở rộng hơn. Do vậy, một hệ thống tự
động hóa từ các kho bãi đến giao nhận là yếu tố quan trọng thúc đẩy nhanh quá trình tăng trưởng, đồng thời đáp ứng
nhanh nhu cầu của khách hàng. Ngoài ra, các doanh nghiệp sẽ tiếp tục phát triển các hệ thống tích hợp chặt chẽ giữa
các bộ phận kho, bán hàng, giao hàng… để có một quy trình kinh doanh sản phẩm, cung cấp dịch vụ hiệu quả tối ưu nhất. •
Xu hướng xanh trong ngành logistics: Doanh nghiệp đặt ra mục tiêu đạt doanh thu cao, tăng trưởng mạnh nhưng
không thể quên đi trách nhiệm về môi trường, cuộc sống ‘xanh’ cho toàn xã hội. Nhìn lại khoảng thời gian dịch bệnh,
thiên tai liên tục xảy ra, đây là một hồi chuông cảnh báo đến với thế giới. Chúng ta cần quan tâm và có các giải pháp
bảo vệ môi trường bền vững hơn. Do đó, để hoạt động của logistics luôn ổn định và tăng trưởng, trước hết phải có
môi trường lao động, sức khỏe đảm bảo an toàn. •
Xu hướng hệ sinh thái logistics bền vững: Hệ sinh thái logistics là đích đến của nhiều doanh nghiệp, tập đoàn
kinh tế lớn nhằm xây dựng nền tảng, gia tăng giá trị cho khách hàng và thúc đẩy phát triển bền vững. E-distribution
3.1. Các thành phần của Hệ thống phân phối
● Logistics cho phân phối:
Tổ chức các hoạt động logistics cho phân phối bao gồm việc thiết lập kho hàng và hệ thống dự trữ, lựa chọn
mạng lưới vận chuyển và sắp xếp các dịch vụ (giao nhận hoặc sửa chữa)
*) Ví dụ: CASE STUDY CỦA LAZADA -
Lazada logistics sở hữu hệ thống trung tâm phân loại, kho bãi lưu trữ, xử lý hàng hóa và mạng lưới bưu cục rộng hơn 150.000 m2. -
Lazada xây nhiều trung tâm chia chọn khác nhau tại TP. HCM và Hà Nội, cùng mạng lưới hàng trăm bưu cục trải khắp các tỉnh thành. -
Lazada có hàng ngàn điểm gửi hàng (Drop-off Point) trên diện rộng, điểm nhận hàng (collection point) và hệ
thống tủ khóa thông minh (Smart Locker)
3.2. Loại hình cho kênh phân phối
Kênh phân phối trực tiếp là loại kênh phân phối mà thành phần tham gia chỉ gồm nhà sản xuất và người tiêu
dùng. Hàng hóa sau khi sản xuất sẽ được phân phối trực tiếp tới người tiêu dùng mà không phải thông qua bất kỳ khâu trung gian nào. *) Ví dụ
Những doanh nghiệp lớn tiêu biểu như chuỗi cửa hàng Vinamilk hay TH True Mart hiện nay cũng đã áp dụng
hình thức phân phối sản phẩm thông qua kênh phân phối trực tiếp hiện đại bằng cách mở các store online chính
hãng trên các nền tảng mua sắm trực tuyến uy tín như Shopee hay Lazada.
Kênh gián tiếp: Kênh phân phối gián tiếp bao gồm nhà sản xuất, người tiêu dùng và các cấp phân phối trung
gian ở giữa; được chia làm hai loại là kênh phân phối truyền thống và kênh phân phối hiện đại.
- Kênh phân phối truyền thống: là kênh phân phối mà hàng hóa khi sản xuất ra được phân phối theo trình tự từ
nhà sản xuất qua các trung gian phân phối và cuối cùng là đến tay người tiêu dùng, gồm có 3 dạng: + Kênh phân phối 1 cấp:
NHÀ SẢN XUẤT NHÀ BÁN LẺ
NGƯỜI TIÊU DÙNG ⇒ + Kênh phân phối 2 cấp:
NHÀ SẢN XUẤT NHÀ BÁN SỈ ⇒ ⇒ NHÀ BÁN LẺ
NGƯỜI TIÊU DÙNG ⇒ + Kênh phân phối 3 cấp:
NHÀ SẢN XUẤT MÔI GIỚI ⇒ ⇒ NHÀ BÁN SỈ ⇒ ⇒ NHÀ BÁN LẺ
NGƯỜI TIÊU DÙNG
Hình thức thể hiện phổ biến của kênh phân phối truyền thống là các đại lý, cửa hàng tạp hoá phủ rộng khắp các
khu vực địa lý từ thành thị tới nông thôn.
- Kênh phân phối hiện đại: là một dạng kênh phân phối gián tiếp, vẫn tồn tại 3 thành phần tham gia là nhà sản
xuất, kênh phân phối trung gian và người tiêu dùng. Tuy nhiên, với kênh phân phối hiện đại, thành phần trung
gian thường là các hệ thống siêu thị như Big C, Vinmart và chuỗi cửa hàng tiện lợi như Circle K hay Family
mart. Việc vận hành bán lẻ tại các chuỗi này được tổ chức có kế hoạch, bài bản hơn về mặt quản lý nguồn hàng, bán hàng và logistics.
*) Ví dụ 1: Spotify
Ở đây, Spotify đóng vai trò là trung gian, kết nối giữa nhà sản xuất nhạc và khách hàng. Spotify chuyên cung cấp
các bài hát trên nền tảng số đến tay khách hàng.
*) Ví dụ 2: Netflix (vừa kênh trực tiếp và gián tiếp)
Netflix một mặt đó vai trò là trung gian, kết nối giữa nhà sản xuất phim và khách hàng, Netflix chuyên cung cấp
các sản phẩm phim ảnh trên nền tảng số đến tay khách hàng
Tuy nhiên, mặt khác, Netflix cũng tự mình sản xuất những bộ film và cũng tự mình phân phối nó đến với khác
giả thông qua nền tảng số.
Quản lý chuỗi cung ứng
Sản xuất theo yêu cầu: là chiến lược kết hợp giữa sản xuất theo đơn hàng và sản xuất hàng loạt. Trong đó, sản
phẩm được sản xuất trước một phần và dự trữ sẵn sàng trong kho, phần còn lại được sản xuất theo yêu cầu của khách hàng.
Sản xuất theo đơn hàng: Tesla là một công ty sản xuất ô tô áp dụng chiến lược sản xuất theo đơn hàng. Tesla cho
phép khách hàng đặt hàng ô tô trực tuyến và tùy chỉnh màu sắc, nội thất,... Sau khi nhận được đơn đặt hàng, Tesla sẽ bắt
đầu sản xuất ô tô và giao hàng cho khách hàng trong thời gian ngắn nhất.
Sản xuất hàng loạt: Nike là một công ty sản xuất giày dép áp dụng chiến lược sản xuất hàng loạt. Nike sản xuất
giày dép với số lượng lớn và dự trữ sẵn sàng trong kho để bán. Nike có thể đáp ứng nhu cầu mua sắm nhanh chóng của khách hàng.
Sản xuất theo yêu cầu: Ford là một công ty sản xuất ô tô áp dụng chiến lược sản xuất theo yêu cầu. Ford sản xuất ô tô
theo đơn đặt hàng của khách hàng, nhưng một số linh kiện được sản xuất hàng loạt và dự trữ sẵn sàng trong kho. Điều
này giúp Ford giảm thiểu chi phí sản xuất và thời gian giao hàng.
Phân phối phần mềm điện tử
Key điện tử ESD (Electronic Software Distribution) là hình thức mua hàng và giao hàng trực tuyến, thông qua
hệ thống đấu nối của Microsoft và nhà phân phối uy tín. Đảm bảo cung cấp đến khách hàng phần mềm
Microsoft bản quyền nhanh chóng, an toàn nhất. E-payments
● AMAZON ứng dụng công nghệ trong thanh toán
Amazon ứng dụng công nghệ RFID vào quy trình thanh toán tự động tại cửa hàng. Với công nghệ Just Walk Out,
khi bước vào cửa hàng Go, khách hàng chỉ cần quẹt điện thoại thông minh tại cửa để bước vào siêu thị mua sắm.
Camera, thuật toán phần mềm và cảm biến trên kệ hàng trong siêu thị có thể theo dõi hành vi của khách hàng trong thời
gian thực. Khi khách bước ra khỏi siêu thị từ cổng quy định, hệ thống sẽ tự động ngắt dữ liệu hình ảnh. Amazon đã phát
triển giỏ hàng thông minh Dash. Khi người mua hàng di chuyển giữa các kệ, cảm biến và camera sẽ ghi lại các mặt hàng
đã mua, tích hợp với giỏ hàng ảo trên ứng dụng Amazon Go để tự động thêm các sản phẩm đã chọn. Ngoài ra, nếu bạn
thay đổi ý định và đưa sản phẩm đã chọn trở lại kệ, giỏ hàng ảo cũng sẽ xóa sản phẩm đó khỏi danh sách. Ứng dụng
Amazon Go sẽ khấu trừ tổng số tiền từ tài khoản Amazon Prime của bạn, giúp mọi thứ trở nên tự động và độc lập. Bí mật
đằng sau thành công của Amazon Go là do sự kết hợp tập thể của thị giác máy tính, các thuật toán AI, ML, DL, có nghĩa
là RFID nằm ở trên cùng của mọi thứ.
Giải pháp cho trang web có tính phí Ecash
Quản trị khách hàng điện tử (e-CRM) Chương 5: Inbound
Chương 6: CƠ SỞ PHÁP LÝ
- Lựa chọn đơn chào hàng Cùng điều kiện Chi phí trả ngay Cộng
Lãi trả trước , lãi trả chậm, đơn giá gốc ban đầu - Có nên xnk hay k Lý thuyết ĐS incoterm