






Preview text:
Chương I. Tổng quan về kinh tế học I. Giới thiệu môn học II. Kinh tế học Nhu cầu:
- Một hiện tượng tâm lý của con người
- Đa dạng, không có giới hạn Tiêu dùng:
-Để thoả mãn nhu cầu bằng hàng hóa, dịch vụ ( sản phẩm) Sản xuất:
-Hoạt động chuyển hóa các nguồn lực tài nguyên vào trong các sản phẩm -> phục vụ tiêu dung Nguồn lực:
- Yếu tố được sử dụng để sản xuất
- Không phải mọi thứ đều được coi là nguồn lực kinh tế
“Món quà của tự nhiên” - gồm các tài nguyên đến trực Đất đai
tiếp từ thiên nhiên như đất, quặng kim loại, dầu mỏ, khí
thiên nhiên, than, nước, không khí…
Thời gian và công sức làm việc (cả về thể chất lẫn tinh Lao động
thần) mà con người bỏ ra để sản xuất hàng hóa và dịch Gọi là yếu tố vụ. sản xuất hay đầu vào sản xuất
Gồm tất cả các yếu tố không đến trực tiếp từ thiên nhiên Vốn
được dùng trong sản xuất như công cụ, máy móc, nhà xưởng…
Giá yếu tố: số tiền phải trả cho việc sử dụng nguồn lực tài nguyên Sự khan hiếm
- Việc xã hội với các nguồn lực hữu hạn không thể thỏa mãn tất cả mọi nhu cầu của con người. Sự đánh đổi:
- Khi một nguồn lực được sử dụng cho một hoạt động nào đó thì người sử dụng
phải hy sinh cơ hội sử dụng nguồn lực đó vào các hoạt động khác
Ba vấn đề kinh tế cơ bản 1. Sản xuất cái gì?
2. Sản xuất như thế nào? 3. Sản xuất cho ai? Kinh tế học:
- Là môn khoa học xã hội nghiên cứu cách thức con người phân bổ các nguồn lực khan hiếm nhu cầu để thỏa mãn các .
- Tìm hiểu cách thức vận hành của nền kinh tế nói chung và cách thức ứng xử
của từng thành viên tham gia vào nền kinh tế nói riêng.
Nền kinh tế là một cơ chế phân bổ các nguồn lực khan hiếm cho các mục tiêu cạnh tranh.
Có thể quyết định bởi bất cứ ai Mô hình nền kinh tế: Cơ chế phối hợp :
- Mệnh lệnh: Các vấn đề kinh tế cơ bản do Nhà nước quy định
- Thị trường: Các vấn đề kinh tế cơ bản do thị trường quyết định ( cung- cầu)
- Hỗn hợp: Chính phủ + thị trường III. Lựa chọn kinh tế: Chi phí cơ hội:
- Nguyên nhân: Sự khan hiếm buộc các thành viên kinh tế phải lựa chọn và đánh đổi
- Là giá trị của cơ hội tốt nhất bị bỏ qua khi đưa ra sự lựa chọn kinh tế
- Trong kinh tế học, chi phí luôn được hiểu là chi phí cơ hội
- Mọi lựa chọn kinh tế đều bao hàm chi phí cơ hội
-Chi phí cơ hội là mức giá mà nền kinh tế phải trả cho việc sản xuất
thêm một loại hàng hoá, được đo bằng số lượng hàng hoá khác phải hi sinh.
VD: Lựa chọn A để bỏ B -> Chi phí cơ hội của A là giá trị của B Chi phí chìm:
-Chi phí chìm là chi phí đã xảy ra và không thể thay đổi được bởi
bất kỳ quyết định nào trong hiện tại và tương lai
- Cần loại bỏ chi phí chìm khi đưa ra các quyết định về kinh tế trong tương lai
Đường giới hạn khả năng sản xuất
- Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF: Production–possibility
frontier) là đường thể hiện các kết hợp hàng hóa mà một nền kinh
tế có khả năng sản xuất dựa trên các nguồn lực và công nghệ sẵn có. - Hiệu quả
-Hiệu quả kĩ thuật là trạng thái đạt được khi nền kinh tế sản xuất ra
lượng hàng hóa cao nhất với các tài nguyên và công nghệ hiện có.
-Hiệu quả phân phối là trạng thái đạt được khi nền kinh tế sản xuất
ra lượng hàng hóa thỏa mãn một cách tốt nhất có thể nhu cầu của người tiêu dùng.
-Hiệu quả kinh tế là trạng thái bao gồm cả hiệu quả kĩ thuật và hiệu quả phân phối. Phân tích cận biên
- Giả định rằng các thành viên kinh tế đều có suy nghĩ hợp lý. Khi
tiến hành lựa chọn, mỗi thành viên kinh tế hợp lý sẽ có mục tiêu là
tối đa hóa lợi ích ròng, cụ thể:
-Thay đổi cận biên là những điều chỉnh nhỏ so với kế hoạch hành động hiện tại.
- Người ta ra quyết định bằng cách so sánh lợi ích và chi phí tại điểm cận biên. - MB: lợi ích cận biên - MC: chi phí cận biên
IV. PP nghiên cứu kinh tế học:
1. Các bước của phương pháp nghiên cứu khoa học
1. Quan sát thực tế và xác định vấn đề 2. Xác lập giả thuyết
3. Xây dựng mô hình hoặc thí nghiệm để kiểm tra giả thuyết
4. Quan sát và thu thập số liệu từ thực tế
5. Phân tích số liệu để chấp nhận hoặc bác bỏ giả thuyết 6. Kết luận 2.Giả thuyết kinh tế
- Là những luận điểm khoa học ban đầu cần được chứng minh hoặc kiểm
định -> Mối quan hệ nhân-quả
- Cần đặc biệt lưu ý sự khác nhau giữa sự tương quan và mối quan hệ nhân quả
-Cần đặc biệt lưu ý sự khác nhau giữa sự tương quan và mối quan hệ nhân quả 3. Mô hiình hóa:
- Biểu diễn đơn giản hóa và trừu tượng hóa thực tế thông qua các giả thiết
- Giả thiết là điều kiện giả định làm nền tảng cho việc đưa ra các luận điểm
- Việc lựa chọn các giả thiết phụ thuộc vào câu hỏi mà mô hình muốn trả lời 4. Ceteris Paribus
- Ceteris paribus có nghĩa là các yếu tố khác không thay đổi
5. Kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc V. Lợi ích từ trao đổi
- Lợi thế tuyệt đối: Khả năng sản xuất ra một hàng hóa sử dụng ít đầu vào
sản xuất hơn so với nhà sản xuất khác
- Lợi thế so sánh: Khả năng sản xuất ra một hàng hóa với chi phí cơ hội thấp
hơn so với nhà sản xuất khác
- Trao đổi có thể đem lại lợi ích cho tất cả mọi người trong xã hội vì nó cho
phép con người có thể chuyên môn hóa vào hoạt động mà họ có lợi thế so sánh *Thương mại quốc tế:
- Xuất khẩu: Hoạt động sản xuất hàng hóa dịch vụ trong nước rồi bán
ra trên thị trường thế giới, thực hiện xuất khẩu nếu mức giá cân
bằng trong nước thấp hơn so với mức giá thế giới
- Nhập khẩu: Hoạt động mua hàng hóa hay dịch vụ được sản xuất ở
nước ngoài, thực hiện nhập khẩu nếu mức giá cân bằng trong nước
cao hơn so với mức giá thế giới