lOMoARcPSD| 61457685
Câu hỏi Triết học Chương 2
I. Mức độ 1: Thông hiểu và nhận biết
Câu 1. Trong định nghĩa về vật chất của V.I.Lênin, đặc tính nào của mọi dạng vật chất là quan trọng
nhất để phân biệt nó với ý thức?
A. Tính thực tại khách quan độc lập với ý thức của con người.
B. Tính luôn vận động và biến đổi.
C. Tính có khối lượng và quảng tính.
D. Các phương án trả lời còn lại đều đún
Câu 2. Bổ sung để được một khẳng định đúng: “Định nghĩa về vật chất của V.I.Lênin...”.
A. thừa nhận vật chất tồn tại bên ngoài và độc lập với ý thức con người, thông qua các
dạng cụ thể của vật chất.
B. thừa nhận vật chất nói chung tồn tại vĩnh viễn, tách rời các dạng cụ thểcủa vật chất.
C. đồng nhất vật chất nói chung với một dạng cụ thể của vật chất.
D. đồng nhất vật chất với khối lượng
Câu 3. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vật chất với tư cách là phạm trù triết học
có nghĩa
A. chất vô hạn, vô tận, tồn tại vĩnh viễn.
B. Vật chất được sinh ra và bị mất đi.
C. Vật chất có khối lượng.
D. Vật chất được đồng nhất với vật thể.
Câu 4. Thực tại khách quan được cảm giác chụp lại, chép lại, phản ánh trong định nghĩa vật chất
của V.I.Lênin khẳng định
A. Ý thức có trước vật chất.
B. Ý thức và vật chất ra đời đồng thời.
C. Con người không thể nhận thức được thế giới.
D. Con người có khả năng nhận thức được thế giới
Câu 5. Chọn phương án đúng nhất để có câu trả lời hoàn chỉnh: Vật chất trong ngành giáo dục là:
lOMoARcPSD| 61457685
A. Cơ sở vật chất, trường lớp, đồ dung, trang thiết bị dạy học
B. Đội ngũ dạy và đội ngũ học, sự đòi hỏi của xã hội đối với ngành giáo dục
C. Tri thức, sách vở, đồ dùng dạy học
D. Đội ngũ người dạy, cán bộ giáo dục, người học, trường lớp, đồ dùng, trang thiết bị dạy học…
Câu 6.Vật chất theo nghĩa triết học khác với vật chất trong khoa học cụ thể ở ch
A. nó là toàn bộ hiện thực khách quan,phản ánh cái chung nhất, bên ngoài ý
thức, mang tính khái quát và trừu tượng cao trên tất cả các lĩnh vực
B. nó phản ánh tư duy của con người về quy luật tự nhiên, xã hội
C. nó phản ánh những lĩnh vực khác nhau của cuộc sống
D. nó phản ánh một lĩnh vực cụ thể của tự nhiên, xã hội và tư duy
Câu 7. Sai lầm của chủ nghĩa duy tâm nói chung về phạm trù vật chất?
A.Xem vật chất là sản phẩm của ý thức chủ quan, của các trạng thái tâm lý, tình cảm…
B.Xem vật chất là sản phẩm của tinh thần tuyệt đối, ý niệm tuyệt đối…
C. Xem vật chất là kết quả của các giá trị tinh thần
D. Cả 3 quan niệm trên
G iải thích: chủ nghĩa duy tâm cho rằng ý thức, tinh thần là cái có trước và sản sinh ra giới tự
nhiên
Câu 8. Điểm chung trong quan niệm của các nhà triết học duy vật thời kì cổ đại về vật chất là:
A.Đồng nhất vật chất với nguyên tử
B. Đồng nhất vật chất với vật thể cụ thể
C. Đồng nhất vật chất với thuộc tính phổ biến của vật thể
D. Đồng nhất vật chất với thực tại khách quan
Câu 9: Trong định nghĩa về vật chất của mình, V.I.Lênin cho thuộc tính chung nhất của vật chất là:
A.Cùng tồn tại
B. Tồn tại khách quan bên ngoài ý thức, không lệ thuộc vào cảm giác
C. Đều có khả năng phản ánh
D. Tự vận động
lOMoARcPSD| 61457685
Câu 10: Đồng nhất vật chất nói chung với một vật thể hữu hình cảm tính đang tồn tại trong thế giới
bên ngoài là quan điểm của trường phái triết học nào?
A.Chủ nghĩa duy tâm
B. Chủ nghĩa duy vật tự phát
C.Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỉ XVII-XVIII
D.Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Câu 11: Hạn chế chung của quan niệm duy vật về vật chất ở thời kì cổ đại là:
A..Có tính chất duy tâm chủ quan
B.Có tính chất duy vật tự phát, là những phỏng đoán dựa trên những tài liệu cảm tính là chủ yếu,
chưa có cơ sở khoa học
C. Có tính chất duy vật máy móc siêu hình
D. Cả 3 đáp án trên
Câu 12: Đỉnh cao nhất của tư tưởng duy vật cổ đại về vật chất là ở chỗ nào?
A.Ở quan niệm về lửa là bản nguyên của thế giới
B. Ở thuyết nguyên tử ở Lơxip và Đêmocrit
C.Ở quan niệm về con số là bản nguyên của thế giới
D. Cả 3 đáp án trên đều sai
Câu 13: Quan niệm duy vật về vật chất ở thế kỉ XVII-XVIII có tiến bộ hơn so với thời kì cổ đại
không? Nếu có thì tiến bộ hơn chỗ nào?
A.Không tiến bộ hơn
B.Có tiến bộ hơn ở chỗ không đồng nhất vật chấ với dạng cụ thể của vật chất
C.Có tiến bộ hơn ở chỗ coi vật chất và vận động không tách rời với nhau, vật chất và vận động có
nguyên nhân tự thân
D. Không đáp án nào đúng
Câu 14. Nguồn gốc tự nhiên của ý thức là gì?
A. Bộ óc người cùng với thế giới bên ngoài tác động lên bộ óc người.
lOMoARcPSD| 61457685
B. Bộ óc với tính cách là một dạng vật chất có cấu trúc phức tạp, tổ chức tinh vi cùng với các hoạt
động sinh lý của hệ thần kinh.
C. Bộ óc và sự phản ánh hiện thực khách quan của con người.
D. Bộ óc với tính cách là một dạng vật chất có cấu trúc phức tạp, tổ chức tinh vi và năng lực phản
ánh của thế giới vật chất
Câu 15. Nguồn gốc xã hội của ý thức là gì?
A. Hoạt động lao động nặng nhọc và yêu cầu truyền đạt kinh nghiệm của con người.
B. Quá trình hoạt động lao động và giao tiếp ngôn ngữ của con người.
C. Hoạt động giao tiếp ngôn ngữ của con người.
D. Hoạt động lao động cải tạo giới tự nhiên của con người
Câu 16. Xét về bản chất, ý thức là gì?
A. Sự phản ánh năng động, sáng tạo hiện thực khách quan vào óc con người, dựa trên các quan hệ
xã hội.
B. Hình ảnh chủ quan của thế giới tự nhiên khách quan.
C. Hiện tượng xã hội, mang bản chất xã hội và chỉ chịu sự chi phối bởi các quy luật xã hội.
D. Đời sống tâm linh của con người có nguồn gốc sâu xa từ Thượng đế.
Câu 17. Yếu tố nào trong kết cấu của ý thức là cơ bản và cốt lõi nhất?
A. Niềm tin, ý chí. B. Tình cảm. C. Tri thức. D. Lý trí Câu 18.
Bản chất của ý thức được thể hiện ở đặc trưng nào?
A.Tính phi cảm giác B. Tính sáng tạo C. Tính xã hội D.Cả 3 đáp án trên
Câu 19. Tri thức đóng vai trò:
A.Phương thức tồn tại của ý thức
B. Nội dung cơ bản của ý thức
C. Không có ý kiến đúng
D. Cả 2 đáp án A và B đều đúng
Câu 20: Ý thức:
A.Không thể sáng tạo ra thế giới khách quan
lOMoARcPSD| 61457685
B. Có thể sáng tạo ra thế giới khách quan thông qua thực tiễn
C. Có thể sáng tạo ra thế giới khách quan thông qua chủ thể
D. Cả 3 đáp án trên đều đúng
Câu 21: Điền từ còn thiếu trong: “Ý thức là hình ảnh… của thế giới khách quan”.
A.Chủ quan B. Sinh động C. Khách quan D. Nguyên xi
Câu 22: Điền từ còn thiếu trong: “Ý thức chẳng qua chỉ là…được đem chuyển vào đầu óc con
người và được cải biến đi ở trong đó”.
A.Vật chất B. Thế giới C. Hiện thực D. Cảm giác
Câu 23: Sự kích thích chủ yếu để biến bộ óc của loài vượn thành bộ óc của con người và tâm lý
động vật thành ý thức con người là gì?
A.Lao động và ngôn ngữ
B. Các quan hệ xã hội
C. Thế giới khách quan và sự phản ánh thế giới khách quan vào bộ óc người
D. Giao lưu văn hoá và nghiên cứu khoa học
Câu 24: Cấp độ ý thức nào không kiểm soát được, nằm ngoài phạm vi điều chỉnh của lý trí?
A. Tri thức B.Vô thức C. Ý chí D. Tự ý thức Câu 25. Trong mối quan
hệ giữa vật chất và ý thức, ý thức có vai trò gì? A. Tác động đến vật chất thông qua hoạt động
thực tiễn của con người.
B. Có khả năng tự chuyển thành hình thức vật chất nhất định để tác động vào hình thức vật chất
khác.
C. Tác động trực tiếp đến vật chất.
D. Không có vai trò đối với vật chất, vì hoàn toàn phụ thuộc vào vật chất.
Câu 26. Về mặt phương pháp luận, mối quan hệ giữa vật chất và ý thức đòi hỏi điều gì?
A. Phải biết phát hiện ra mâu thuẫn để giải quyết kịp thời.
B. Phải dựa trên quan điểm phát triển để hiểu được sự vât vận động như thế nào trong hiện thực.
C. Phải xuất phát từ hiện thực vật chất và biết phát huy tính năng động, sáng tạo của ý thức.
D. Phải dựa trên quan điểm toàn diện để xây dựng kế hoạch đúng và hành động kiên quyết.
lOMoARcPSD| 61457685
Câu 27. Chủ nghĩa duy vật biện chứng giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức như thế nào?
A. Vật chất là thực thể tồn tại độc lập và quyết định ý thức.
B. Vật chất không tồn tại độc lập mà phụ thuộc vào ý thức.
C. Vật chất và ý thức là hai thực thể độc lập, song song cùng tồn tại.
D. Ý thức phụ thuộc vào vật chất nhưng nó có tính độc lập tương đối.
Câu 28. Từ mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng
chúng ta rút ra nguyên tắc triết học gì?
A. Quan điểm khách quan. B. Quan điểm toàn diện.
C. Quan điểm lịch sử - cụ thể. D. Quan điểm thực tiễn.
Câu 29. Theo quan điểm duy vật biện chứng, ý thức tác động trở lại vật chất thông qua:
A. Sự suy nghĩ của con người. B. Hoạt động thực tiễn.
C. Hoạt động lý luận. D. Cả ba phán đoán kia đều đúng.
Câu 30. Nội dung nào sau đây thể hiện ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật
chất?
A. Ý thức không lệ thuộc một cách máy móc vào vật chất.
B. Ý thức có thể làm biến đổi những điều kiện, hoàn cảnh vật chất.
C. Ý thức chỉ đạo hành động của con người, nó có thể quyết định làm cho hoạt động của con
ngườiđúng hay sai, thành hay bại.
D. Cả ba phán đoán kia đều đúng.
Câu 31: Quan điểm nào là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa vật
chất và ý thức?
A. Vật chất là sản phẩm của ý thức.
B. Ý thức quyết định vật chất.
C. Vật chất quyết định ý thức, còn ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại đến vật chất
thông qua hoạt động thực tiễn.
D. Ý thức và vật chất độc lập với nhau
Câu 32: Quan điểm nào tuyệt đối hoá yếu tố vật chất, phủ nhận tính độc lập tương đối của ý thức
A. chủ nghĩa duy tâm chủ quan. B. chủ nghĩa duy tâm khách quan.
lOMoARcPSD| 61457685
C. chủ nghĩa duy vật siêu hình. D. chủ nghĩa duy vật biện chứng
Câu 33: Quan niệm nào cho rằng, coi ý thức cũng chỉ là một dạng vật chất đặc biệt, do vật chất
sinh ra?
A.Chủ nghĩa duy vật siêu hình B. Chủ nghĩa duy vật biện chứng
C. Chủ nghĩa duy vật khách quan D. Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Câu 34: Quan điểm nào cho rằng, ý thức là tồn tại duy nhất, tuyệt đối, có tính quyết định; còn thế
giới vật chất chỉ là bản sao, biểu hiện khác của ý thức tinh thần, là tính thứ hai, do ý thức tinh thần
sinh ra?
A.Chủ nghĩa duy vật chất phác B.Chủ nghĩa duy vật biện chứng
C. Chủ nghĩa duy tâm D. Chủ nghĩa duy vật
Câu 35: Nhà triết học nào coi lửa là thực thể đầu tiên của thế giới và đó là lập trường triết học nào?
A. Đê--crít, - chủ nghĩa duy vật tự phát. B. Hê-ra-clít, - chủ nghĩa duy vật tự phát.
C. Hê-ra-clít, - chủ nghĩa duy tâm khách quan. D. Ana-ximen, - chủ ngiã duy vật tự phát.
Câu 36: Đồng nhất vật chất nói chung với một vật thể hữu hình cảm tính đang tồn tại trong thế giới
bên ngoài là quan điểm của trường phái triết học nào?
A. Chủ nghĩa duy tâm. B. Chủ nghĩa duy vật tự phát.
C. Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII. D. Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Câu 3: Điểm chung trong quan niệm về vật chất của các nhà triết học duy vật thời kỳ cổ đại là:
A. Đồng nhất vật chất với những dạng tồn tại cụ thể B. Đồng nhất vật chất với điện t
C. Đồng nhất vật chất với khối lượng D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 38: Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, tồn tại khách quan là:
A. Tồn tại bên ngoài con người, độc lập với ý thức con người B. Sản phẩm của tư duy con người
C. Tồn tại không thể nhận thức được D. Tồn tại phụ thuộc vào ý thức
Câu 39: Đâu là mặt tích cực trong quan niệm duy vật về vật chất ở thời kỳ cổ đại?
A. Chống quan niệm máy móc siêu hình. B. Chống quan niệm duy tâm tôn giáo
C. Thúc đẩy sự phát triển tư tưởng khoa học về thế giới. D. Gồm B và C.
Câu 40: Đỉnh cao nhất của tư tưởng duy vật cổ đại về vật chất là ở chỗ nào?
lOMoARcPSD| 61457685
A. ở quan niệm về lửa là bản nguyên của thế giới
B. ở thuyết nguyên tử của Lơ-xíp và Đê--crít.
C. ở quan niệm về con số là bản nguyên của thế giới.
D. ở quan niệm về nước là bản nguyên của thế giới
Câu 41: Hiện tượng phóng xạ mà khoa học tự nhiên phát hiện ra chứng minh điều gì?
A. Vật chất nói chung là bất biến. B. Nguyên tử là bất biến.
C. Nguyên tử là không bất biến. D. Nguyên tử là điện tử
Câu 42: Phát minh ra hiện tượng phóng xạ và điện tử bác bỏ quan niệm triết học nào về vật chất?
A. Quan niệm duy vật siêu hình về vật chất.
B. Quan niệm duy tâm về vật chất cho nguyên tử không tồn tại.
C. Quan niệm duy vật biện chứng về vật chất.
D. Cả B và C
Câu 43: Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự tác động trở lại của ý thức đối với vật chất được
thực hiện thông qua:
A. Suy nghĩ của con người B. Hoạt động nhận thức của con người
C. Hoạt động thực tiễn của con người D. Hoạt động tinh thần
Câu 44: Nguyên tắc xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng khách quan, đồng thời phát huy tính
năng động chủ quan đòi hỏi trong nhận thức và thực tiễn cần tránh sai lầm:
A. Ngụy biện và chiết trung B. Trì trệ, thụ động và chủ quan duy ý chí
C. Phiến diện và siêu hình D. Kinh nghiệm
Câu 45: Đâu là quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vận động.
A. Có vật chất không vận động.
B. Có vận động thuần tuý ngoài vật chất.
C. Không có vận động thuần tuý ngoài vật chất.
D. Vận động phụ thuộc vào cảm giác của con người
Câu 46: Chủ nghĩa duy vật biện chứng chủ trương rằng:
A. Ý thức là nguồn gốc của vật chất B. Vật chất và ý thức tương tác và phát triển qua lại
lOMoARcPSD| 61457685
C. Vật chất không có ảnh hưởng đến ý thức D. Ý thức là hoàn toàn tách biệt với vật chất
Câu 47: Theo triết học hiện đại, ý thức có thể được coi là:
A. Chỉ là sản phẩm phụ của hoạt động não B. Một thực thể độc lập
C. Một trạng thái tĩnh D. Điều không thể nghiên cứu được
Giải thích:
A. Chỉ là sản phẩm phụ của hoạt động não: Được nhiều nhà khoa học và triết gia đồng ý, cho rằng
ý thức xuất phát từ các quá trình vật lý trong não.
Câu 48: Ai là triết gia đã phát triển lý thuyết "vật chất là thực tại duy nhất"?
A. John Locke B. David Hume C.
Karl Marx D. Baruch Spinoza
Giải thích:
D. Baruch Spinoza: Ông cho rằng thực tại duy nhất là "Thần-Nature", tức là một cái nhìn duy vật.
Câu 49: Khái niệm nào sau đây gần gũi nhất với "thuyết tương tác giữa vật chất và ý thức"?
A. Chủ nghĩa duy tâm B. Nhị nguyên
C. Chủ nghĩa duy vật D. Chủ nghĩa hiện thực
Câu 50: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự phát triển của xã hội phụ thuộc vào:
A. Ý thức của con người B. Các yếu tố vật chất như kinh tế và điều kiện sống
C. Những niềm tin tôn giáo D. Các yếu tố tự nhiên như khí hậu
Giải thích:
B. Các yếu tố vật chất như kinh tế và điều kiện sống: Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng
điều này ảnh hưởng lớn đến sự phát triển xã hội.
Câu 51: Định nghĩa nào sau đây về "ý thức tập thể" là đúng?
A. Ý thức riêng của từng cá nhân B. Nhận thức chung của một nhóm người
C. Sự phản ánh của xã hội lên cá nhân D. Tất cả các đáp án trên
Câu 52: Theo các nhà triết học hiện đại, sự phát triển của ý thức có thể được xem là:
A. Hoàn toàn độc lập với vật chất B. Kết quả của các quá trình sinh lý và môi trường
C. Không thể nghiên cứu được D. Chỉ là một hiện tượng tạm thời
lOMoARcPSD| 61457685
Câu 53: Một công ty khuyến khích nhân viên chia sẻ ý tưởng và sáng tạo. Điều này thể hiện mối
quan hệ nào giữa vật chất và ý thức?
A. Ý thức không liên quan đến hiệu quả công việc
B. Môi trường làm việc (vật chất) ảnh hưởng đến ý thức sáng tạo
C. Vật chất hoàn toàn tách biệt với ý thức
D. Sáng tạo không có tác động đến kết quả kinh doanh
Giải thích:B. Môi trường làm việc (vật chất) ảnh hưởng đến ý thức sáng tạo: Môi trường tích cực
khuyến khích sự sáng tạo và ý tưởng mới.
Câu 54: Mối quan hệ giữa vận động và đứng im trong triết học có thể được hiểu như thế nào?
A. Vận động và đứng im là hai trạng thái hoàn toàn khác biệt
B. Đứng im là một hình thức của vận động
C. Vận động không thể tồn tại nếu không có trạng thái đứng im
D. Đứng im chỉ là ảo tưởng
Câu 55: Câu nói "Vạn vật không ngừng chuyển động" có ý nghĩa gì trong triết học?
A. Mọi thứ đều ở trạng thái tĩnh B. Tất cả đều thay đổi và phát triển theo thời gian
C. Vận động là vô nghĩa D. Đứng im là trạng thái tối ưu
Câu 56: Hình thức vận động nào sau đây được coi là cơ bản nhất trong triết học?
A. Vận động cơ học B. Vận động sinh học
C. Vận động xã hội D. Vận động tinh thần
Giải thích:A. Vận động cơ học: Vận động cơ học thường được coi là hình thức vận động cơ bản
nhất vì nó liên quan đến sự chuyển động của vật chất trong không gian.
Câu 57: Câu nói "Vạn vật đều vận động" ám chỉ điều gì trong mối quan hệ giữa các hình thức vận
động?
A. Tất cả các hình thức vận động đều ngang hàng B. Vận động là đặc trưng chung của mọi sự vật
C. Chỉ có một hình thức vận động là quan trọng D. Vận động chỉ xảy ra trong tự nhiên
lOMoARcPSD| 61457685
Câu 58: Hình thức vận động xã hội có thể xuất phát từ đâu?
A. Chỉ từ vận động vật chất B. Từ vận động tinh thần và các yếu tố xã hội khác
C. Từ các hiện tượng tự nhiên D. Không thể xác định nguồn gốc
Câu 59: Hình thức vận động nào có tính chất đặc thù và không thể chuyển đổi sang hình thức
khác?
A. Vận động cơ học B. Vận động hóa học
C. Vận động sinh học D. Không có hình thức nào như vậy
Giải thích:
D. Không có hình thức nào như vậy: Trong thực tế, không có hình thức vận động nào hoàn toàn
tách biệt và không thể chuyển đổi sang hình thức khác.
Câu 60: Câu nói "Vật chất không thể tồn tại trong một không gian trống rỗng" có ý nghĩa gì?
A. Không gian không quan trọng trong sự tồn tại của vật chất
B. Vật chất cần không gian để có thể xác định vị trí
C. Vật chất có thể tồn tại mà không cần không gian
D. Không gian chỉ là một khái niệm ảo
Giải thích:B. Vật chất cần không gian để có thể xác định vị trí: Vật chất cần không gian để có thể
được xác định và tương tác.
Câu 61: Vật chất có thể được mô tả bằng cách nào trong không gian và thời gian?
A. Vật chất chỉ được xác định bởi khối lượng
B. Vật chất có thể được mô tả bằng vị trí và chuyển động trong không gian và thời gian
C. Vật chất không có sự thay đổi nào trong không gian và thời gian
D. Vật chất không cần thời gian để xác định
Giải thích:B. Vật chất có thể được mô tả bằng vị trí và chuyển động trong không gian và thời gian:
Vị trí và chuyển động của vật chất trong không gian và thời gian là cách mô tả chính xác về chúng.
Câu 62: Một vật được coi là đứng im trong khi có thể có các chuyển động vi mô, điều này có thể
được hiểu như thế nào?
A. Vật không có bất kỳ chuyển động nào
B. Chuyển động vi mô không ảnh ởng đến trng thái đứng im
lOMoARcPSD| 61457685
C. Tất cả các chuyển động đều quan trọng
D. Đứng im chỉ là một trạng thái ảo
Giải thích:B. Chuyển động vi mô không ảnh hưởng đến trạng thái đứng im: Vật có thể đứng im
trong một hệ quy chiếu lớn mặc dù có các chuyển động nhỏ bên trong.
Câu 63: Một trong những phát hiện nổi bật của cuộc cách mạng khoa học là:
A. Vật chất là tĩnh B. Vật chất có tính chất sóng và hạt
C. Vật chất không thể thay đổi D. Vật chất là không tồn tại
Giải thích:B. Vật chất có tính chất sóng và hạt: Lý thuyết lượng tử đã chỉ ra rằng vật chất có thể thể
hiện cả tính chất sóng và hạt.
Câu 64: Cuộc cách mạng khoa học nào đã diễn ra vào cuối thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX, dẫn đến
những thay đổi lớn trong hiểu biết về vật chất?
A. Cách mạng công nghiệp B. Cách mạng sinh học
C. Cách mạng lượng tử D. Cách mạng xã hội
Giải thích:C. Cách mạng lượng tử: Đây là thời kỳ quan trọng khi các lý thuyết lượng tử được phát
triển, làm thay đổi cách nhìn về vật chất.
Câu 65: Sự phá sản của quan điểm duy vật siêu hình chủ yếu là do:
A. Các lý thuyết mới không liên quan đến vật chất
B. Các phát hiện trong vật lý hiện đại làm thay đổi cách nhìn về vật chất
C. Việc phát triển công nghệ mới
D. Thay đổi trong quan điểm triết học
Giải thích:B. Các phát hiện trong vật lý hiện đại làm thay đổi cách nhìn về vật chất: Sự phát triển
của lý thuyết lượng tử và tương đối đã chỉ ra những giới hạn của quan điểm duy vật siêu hình.
Câu 66. Đặc điểm chung của quan niệm duy vật về vật chất thời kỳ cổ đại là:
A. Đồng nhất vật chất với nguyên tử.
B. Đồng nhất vật chất với khối lượng.
C. Tìm nguồn gốc của thế giới ở những dạng vật chất cụ thể.
D. Đồng nhất vật chất với ý thức.
Câu 67. Đâu KHÔNG PHẢI là đặc điểm của quan niệm duy vật về vật chất của thời kỳ cận đại?
lOMoARcPSD| 61457685
A. Chịu sự tác động mạnh mẽ của phương pháp tư duy siêu hình.
B. Chịu sự tác động mạnh mẽ của phương pháp tư duy biện chứng.
C. Đồng nhất vật chất với khối lượng.
D. Đồng nhất vật chất với nguyên tử.
Câu 68. Quan niệm cho rằng vật chất là phức hợp của những cảm giác của con người là của trường
phái triết học nào?
A. Chủ nghĩa duy tâm khách quan. B. Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
C. Chủ nghĩa duy vật biện chứng. D. Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Câu 69. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vật chất là:
A. Thực tại khách quan độc lập với ý thức, không phụ thuộc vào ý thức.
B. Thực tại khách quan và chủ quan, được ý thức phản ánh.
C. Tồn tại ở các dạng vật chất cụ thể, có thể cảm
D.Thực tại khách quan không nhận thức được nhận được bằng các giác quan.
Câu 70. Định nghĩa vật chất được V.I. Lênin viết trong tác phẩm nào?
A. Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán. B. Bút ký triết học.
C. Nhà nước và Cách mạng. D. Sáng kiến vĩ đại
Câu 71. V.I. Lênin đã dùng phương pháp nào để định nghĩa phạm trù vật chất?
A. Mô tả nhiều đối tượng vật chất cụ thể để rút ra cái chung của chúng.
B. Chỉ ra các bộ phận, yếu tố hợp thành cấu trúc của vật chất.
C.Đặt phạm trù vật chất đối lập với phạm trù ý thức trên phương diện nhận thu luận cơ bản.
D. Quy phạm trù vật chất về khái niệm khác có phạm vi bao quát rộng hơn.
Câu 72. Ý nghĩa định nghĩa vật chất của V.I. Lênin đối với khoa học là ở chỗ:
A. Chỉ ra quan niệm về vật chất của các nhà khoa học cụ thể là sai lầm.
B. Định hướng cho sự phất triển của khoa học trong việc nghiên cứu về vật chất: vật chất và ý
thứcđồng nhất với nhau.
C. Định hướng cho sự phát triển của khoa học trong việc nghiên cứu về vật chất: vật chất là vô
cùng, vô tận, không sinh ra và không mất đi.
lOMoARcPSD| 61457685
D. Giúp cho các nhà khoa học thấy được vật chất là vô hình , không thể nhìn thấy bằng mắt thường
Câu 73: Theo định nghĩa về vật chất của lênin: Vật chất là .....(1) dùng để chỉ...(2) được đem lại
cho con người trong cảm giác , được cảm giác của chúng ta chép lại , chụp lại , phản ánh và tồn tại
không phụ thuộc vào cảm giác
A. 1-Vật thể, 2- hoạt động B. 1- Phạm trù triết học ,2- thực tại khách quan
C. 1-Phạm trù triết học, 2-Một vật thể D. 1-Phạm trù triết học ,2-Nguyên tử
Câu 74: Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng thế giới thế giới thống nhất ở tính
A. Tính hiện thực của nó B. Sự tồn tại của nó
C. Tính vật chất của nó D. Tính phổ biến của nó
Câu 75:Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng , vận động là thuộc tính .... của vật chất
A. Riêng B. Cố hữu
C. Đặc thù D. Phổ biến
Câu 76 :Có bao nhiêu hình thức vận động cơ bản của vật chất?
A. 5 B. 3 C. 4 D. 1
Câu 77:Phát minh khoa học nào đã chứng minh không gian , thời gian , khối lượng luôn biến đổi
cùng với sự vận động của vật chất
A. Tia X của Rơnghen B. Hiện tượng phóng xạ của Béc cơ ren
C. Điện tử của Tôm xơn D. Thuyết tương đối của Anhxtanh
Câu 78:Từ định nghĩa vật chất của V Lênin chúng ta rút ra ý nghĩa của phương pháp luận
A. Khắc phục những thiếu sót của quan điểm siêu hình , máy móc về vật chất,giải quyết triệt để
vấn đề cơ bản của triết học
B. Định hướng cho sự phát triển của khoa học
C. Là cơ sở xác định vật chất của xã hội , để luận giải nguyên nhân cuối cùngcuar mọi biến đổi
hôi
D.Cả 3 phương án trên
Câu 79:Chọn phương án đúng nhất: Tuyệt đối hóa vai trò của vật chất sẽ mắc phải sai lầm
A. Giáo điều B. Ngụy biện
C. Phiến diện D. Bảo thủ , trì trệ , thụ động
lOMoARcPSD| 61457685
Câu 80: Chủ nghĩa duy tâm đã lợi dụng những phát minh của khoa học tự nhiên về hiện tượng
phóng xạ và điện tử để chứng minh điều gì
A. Chứng minh nguyên tử không phải là bất biến
B. Chứng minh nguyên tử biến đổi đồng nhất với vật chất mất đi
C. Chứng minh nguyên tử biến đổi nhưng vật chất nói chung không mất đi
D. Vật chất tồn tại khách quan
Câu 81: Tri thức đóng vai trò là:
A. Nội dung cơ bản của ý thức. B. Phương thức tồn tại của ý thức
C.Cả AB D. Không có ý kiến đúng
Câu 82: Chọn cụm từ thích hợp thay thể đấu (...)
... chính là những cố gắng, nỗ lực, khả năng huy động mọi tiềm năng trong mỗi con người vào hoạt
động để có thể vượt qua mọi trở ngại đạt mục đích đề ra.
A. Tình cảm B. Niềm tin.
C. Ý chí D. Tri thức
Câu 83: Kết cấu của ý thức theo chiều ngang bao gồm
A. Tiềm thức, Tự ý thức, Tri thức B. Vô thức, Tiềm thức, Tự ý thức
C. Cả A B đều đúng D. Cả A và B đều sai
Câu 84: Theo quan điểm triết học Mác - Lênin trong các lớp cấu trúc của ý thức, yếu tố cơ bản, cốt
lõi nhất?
A. Tình cảm B. Tri thức
C. Ý chí D. Tri thức và ý chí
Câu 85: Điền vào chỗ chấm: ....là một hình thái đặc biệt của sự phản ánh hiện thực, được hình
thành từ sự khái quát những cảm xúc cụ thể của con người khi nhận sự tác động của ngoại cảnh
A. Ý thức B. Tự ý thức
C. Tình cảm D. Ý chí và tình cảm
Câu 86: Kết cấu của ý thức theo chiều ngang bao gồm
A. Tri thức, ý chí B. Tình cảm, Niềm tin, Ý chí, Tự ý thức
lOMoARcPSD| 61457685
C. Niềm tin, Tự ý thức D. Cả A, B, C đều sai
II. Mức độ 2 : Tình huống thực tế
Câu 1: Khi mới tập viết chữ, ta cần phải nghĩ xem chữ này phải viết như thế nào, sau này khi lớn,
ta không cần nghĩ viết như thế nào nữa. Lúc này, viết chữ đã trở thành hành động: A. Vô thức
B. Tự ý thức
C. Tiềm thức
D. Tri thức
Giải thích: Tiềm thức là những tri thức mà chủ thể đã có được từ trước, nhưng đã trở thành thói
quen, kỹ năng, hay “bản năng” XH, nằm trong tầng sâu của ý thức chủ thể, là ý thức dưới dạng
tiềm tàng
Hành động viết chữ đã trở thành một thói quen ăn sâu vào trong ý thức, trở thành thói quen- ý thức
dưới dạng tiềm tàng
Câu 2. Khi một nhà khoa học phát hiện ra một quy luật tự nhiên mới, điều này phản ánh mối quan
hệ nào giữa vật chất và ý thức?
A. Ý thức sáng tạo ra quy luật tự nhiên B. Vật chất tồn tại độc lập với ý thức
C. Ý thức phản ánh và hiểu biết về vật chất D. Vật chất không có tác động đến ý thức
Giải thích: Bởi vì ý thức cũng tác động trở lại vật chất , sự tác động của ý thức đối với vật chất
phải thông qua hoạt động thực tiễn của con người.
Câu 3. Trong một cuộc họp nhóm, ý kiến của từng thành viên có thể thay đổi theo diễn biến cuộc
thảo luận. Điều này thể hiện điều gì về mối quan hệ giữa ý thức và vật chất?
A. Ý thức hoàn toàn độc lập với mối quan hệ xã hội
B. Ý thức có thể bị chi phối bởi yếu tố vật chất xung quanh
C. Vật chất không ảnh hưởng đến ý thức trong môi trường xã hội
D. Ý thức chỉ là sản phẩm cá nhân, không liên quan đến môi trường
Giải thích: Mối quan hệ của vật chất và ý thức gắn liền chặt chẽ với nhau
-Vật chất: Thông tin, lập luận, ví dụ đưa ra trong cuộc họp là những yếu tố vật chất tác động lên ý
thức của các thành viên.
-Ý thức: Mỗi thành viên sẽ sử dụng kinh nghiệm, kiến thức của mình để xử lý thông tin, đưa ra
đánh giá và quyết định, từ đó làm thay đổi ý kiến của bản thân và của cả nhóm.
Câu 4. Khi một nghệ sĩ sáng tác, họ thường lấy cảm hứng từ thế giới xung quanh. Điều này thể
hiện mối quan hệ nào giữa vật chất và ý thức?
A. Vật chất không có ảnh hưởng đến quá trình sáng tạo
lOMoARcPSD| 61457685
B. Ý thức là phản ánh trực tiếp của thế giới vật chất
C. Vật chất chỉ là nền tảng, còn ý thức hoàn toàn sáng tạo
D. Ý thức tách biệt hoàn toàn với cảm hứng từ vật chất
Giải thích: Vật chất là nguồn cảm hứng: Thế giới xung quanh, với muôn hình vạn trạng, âm thanh,
màu sắc, sự kiện... chính là những yếu tố vật chất cung cấp nguồn cảm hứng vô tận cho nghệ sĩ. Ý
thức chính là phản ảnh của vật chất, người nghệ sĩ đã sao chép, sáng tạo hình ảnh lấy từ vật chất
xung quanh để tạo nên tác phẩm
Đáp án A, D dễ dàng nhận thấy sai. Còn đáp án C, từ “chỉ”, “hoàn toàn” chưa thể hiện rõ mối quan
hệ vật chất và ý thức.
Câu 5. Trong xã hội hiện đại, sự phát triển của công nghệ thông tin đã thay đổi cách mà con người
giao tiếp. Điều này minh họa cho điều gì về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức?
A. Công nghệ không ảnh hưởng đến ý thức của con người
B. Ý thức phát triển độc lập với công nghệ
C. Vật chất (công nghệ) ảnh hưởng đến cách thức hình thành và truyền đạt ý thức
D. Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là không quan trọng
Giải thích: dễ dàng nhận thấy đáp án C là đúng. Các đáp án còn lại không thể hiện mối quan hệ vật
chất và ý thức.
Câu 6. Một nghiên cứu cho thấy môi trường sống có thể ảnh hưởng đến tâm trạng và tư duy của
con người. Điều này chứng minh điều gì trong triết học về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức?
A. Môi trường không có tác động đến ý thức
B. Vật chất (môi trường) có thể hình thành và điều chỉnh ý thức
C. Ý thức hoàn toàn quyết định mọi hành vi của con ngườiD.Vật chất chỉ là một yếu tố nhỏ trong
sự hình thành ý thức
Giải thích:
Đáp án A dễ dàng nhận thấy sai
Đáp án C, D sai ở từ “hoàn toàn quyết định”, “chỉ là một yếu tố nhỏ”
Đáp án B phù hợp và chính xác nhất, phản ánh mối quan hệ vật chất và ý thức
Câu 7. Trong nghiên cứu xã hội, việc thay đổi trong cấu trúc kinh tế có thể dẫn đến sự thay đổi
trong tư duy của con người. Điều này thể hiện điều gì về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
A. Ý thức quyết định cấu trúc kinh tế
B. Cấu trúc kinh tế (vật chất) ảnh hưởng đến tư duy (ý thức)
lOMoARcPSD| 61457685
C. Vật chất và ý thức là không liên quanD. Tư duy hoàn toàn tách biệt với thực tế kinh tế
Giải thích:
Đáp án C, D hoàn toàn sai
Đáp án A bị ngược so với đề bài
Câu 8. Một nhóm nghiên cứu chỉ ra rằng các thói quen sinh hoạt hàng ngày có ảnh hưởng đến sức
khỏe tinh thần. Điều này minh họa cho điều gì trong triết học?
A. Sức khỏe tinh thần không liên quan đến thói quen
B. Vật chất (thói quen) có thể tác động đến ý thức (sức khỏe tinh thần)
C. Ý thức quyết định tất cả các khía cạnh của sức khỏe
D. Vật chất chỉ là yếu tố phụ trong sức khỏe tinh thần
Giải thích:
Đáp án A hoàn toàn sai
Đáp án C, D sai ở từ “quyết định tất cả”, “chỉ là yếu tố phụ”
Đáp án B phù hợp và giải thích đúng mối quan hệ vật chất và ý thức
Câu 9. Trong triết học, khi một người nhận thức được rằng những suy nghĩ tiêu cực của mình
thể ảnh hưởng đến cuộc sống, điều này cho thấy gì về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức?
A. Ý thức có thể thay đổi để ảnh hưởng tích cực đến thực tại vật chất
B. Vật chất không có tác động đến ý thức
C. Ý thức hoàn toàn bị chi phối bởi vật chất
D. Ý thức và vật chất là hai yếu tố độc lập
Giải thích:
Đáp án B, D hoàn toàn sai
Đáp án C sai ở chữ “hoàn toàn bị chi phối”
Đáp án A đúng và thể hiện mối quan hệ vật chất và ý thức
Câu 10. Khi xã hội trải qua khủng hoảng kinh tế, mức độ căng thẳng và lo âu của con người
thường gia tăng. Điều này phản ánh điều gì trong mối quan hệ giữa vật chất và ý thức?
A. Sự biến đổi của điều kiện vật chất ảnh hưởng đến trạng thái tinh thần của con người
B.Tinh thần hoàn toàn không bị ảnh hưởng bởi vật chất
C. Vật chất không liên quan đến cảm xúc của con người
lOMoARcPSD| 61457685
D.Căng thẳng là kết quả của sự thay đổi trong ý thức mà không liên quan đến vật chất
Giải thích:
Đáp án B, C, D hoàn toàn sai
Đáp án A thể hiện đúng mối quan hệ vật chất và ý thức
Câu 11. Các nghiên cứu chỉ ra rằng việc sống trong môi trường tích cực có thể thúc đẩy sự sáng
tạo. Điều này chứng minh điều gì về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức?
A. Môi trường không có ảnh hưởng đến sáng tạo
B. Môi trường vật chất có thể hỗ trợ hoặc cản trở sự phát triển của ý thức sáng tạo
C.Ý thức là yếu tố duy nhất quyết định sự sáng tạo
D. Vật chất chỉ là một phần nhỏ trong sự hình thành sáng tạo
Giải thích:
Đáp án A hoàn toàn sai
Đáp án C, D sai ở chữ “yếu tố duy nhất”, “chỉ là một phần nhỏ”
Đáp án B thể hiện đúng mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
Câu 12: Mộng du là biểu hiện của
A. Vô thức B. Tự ý thức
C. Tiềm thức D. Tri thức
Giải thích: Vô thức là trạng thái tâm lý không có ý thức hoặc không có ý thức hoàn toàn. Nó
thường xảy ra khi chúng ta làm những hoạt động hàng ngày mà không cần phải tập trung hoặc suy
nghĩ quá nhiều. Trong trạng thái vô thức, chúng ta thực hiện các hoạt động một cách tự động,
không cần phải suy nghĩ hoặc quan sát một cách chủ động.
Ví dụ: Nói cười trong mơ ngủ. mông du, thôi miên
III. Mức độ 3: Vận dụng- Vận dụng cao
Câu 1: Câu thơ “Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ” phản ánh đặc điểm nào dưới đây của ý
thức?
A.Chủ thể B Khách quan
C. Sáng tạo D. Bảo thủ
Giải thích: Tự chủ là bộ não con người có thể tiếp thu nội dung giống nhau, nhưng lại sinh ra
nhiều chiều hướng suy nghĩ khác nhau. Nó là một cá thể độc lập, thuộc phạm vi chủ quan. Nên ý
thức gần như mang hình ảnh tinh thần, nó có định hướng, có lựa chọn dựa vào cơ sở vật chất.
Trong trường hợp này, nhà thơ là người đang buồn, nên ý thức sẽ mang chiều hướng tiêu cực, ảnh
hưởng đến hoạt động nhìn cảnh vật theo hướng buồn rầu.
lOMoARcPSD| 61457685
Câu 2: Dân gian có câu ‘Phú quý sinh lễ nghĩa’ nghĩa chứa đựng yếu tố triết học
A.Vật chất quyết định ý thức B.Ý thức quyết định vật chất C.Vật
chất và ý thức song song cùng tồn tại D.Vật chất không quyết định ý thức
Giải thích:
Phú quý sinh lễ nghĩa: khi con người ta trở nên giàu có thì thích bày vẽ mọi thứ cho thịnh soạn,
chu đáo, có ý “hơn người”, cốt cho người khác nể mình.
Như vậy trong trường hợp này, việc giàu có (vật chất) sẽ tác động đến nhận thức (ý thức) là phải
làm cho mọi thứ thật chu đáo, chỉn chu, để người khác kính nể mình.
Câu 3: Dân gian ta có câu: Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn. Câu nói đó thể hiện:
A.Tính độc lập của ý thức đối với vật chất B.Tính thụ động của ý thức đối với vật chất
C.Tính phụ thuộc và chụi sự quy định của ý thức đối với vật chất
D. Sự quyết định của vật chất đối với ý thức
Giải thích: gần bùn (vật chất) mà chẳng hôi tanh mùi bùn (ý thức), ở đây muốn nói người tốt khi ở
cạnh người có tật xấu nhưng vẫn không bị ảnh hưởng, thể hiện tính độc lập của vật chất và ý thức
Câu 4: Một ví dụ điển hình cho mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là:
A. Sự thay đổi tính cách do thay đổi môi trường sống
B. Một bài thơ hay được viết ra mà không có cảm xúc
C. Sự tồn tại của các ý tưởng mà không có nền tảng vật chất
D. Một bức tranh không liên quan đến bất kỳ cảm xúc nào
Giải thích: sự thay đổi tính cách (ý thức) do thay đổi môi trường sống (vật chất), thể hiện vật chất
tác động đến ý thức
Câu hỏi 5: Một trong những ví dụ cho sự tương tác giữa vật chất và ý thức là:
A. Tâm trạng của con người ảnh hưởng đến sức khỏe
B. Một bức tranh không có nguồn cảm hứng
C. Tất cả ý tưởng đều xuất phát từ vật chất
D. Một cảnh phim không có hồn của nhân vật
Giải thích: tâm trạng con người (ý thức) ảnh hưởng đến sức khoẻ (vật chất), thể hiện mối quan hệ
tác động ý thức đến vật chất
Câu 6: Quan điểm nào cho rằng, "Óc tiết ra ý thức như gan tiết ra mật"?

Preview text:

lOMoAR cPSD| 61457685
Câu hỏi Triết học Chương 2 I.
Mức độ 1: Thông hiểu và nhận biết
Câu 1. Trong định nghĩa về vật chất của V.I.Lênin, đặc tính nào của mọi dạng vật chất là quan trọng
nhất để phân biệt nó với ý thức?
A. Tính thực tại khách quan độc lập với ý thức của con người.
B. Tính luôn vận động và biến đổi.
C. Tính có khối lượng và quảng tính.
D. Các phương án trả lời còn lại đều đún
Câu 2. Bổ sung để được một khẳng định đúng: “Định nghĩa về vật chất của V.I.Lênin...”.
A. thừa nhận vật chất tồn tại bên ngoài và độc lập với ý thức con người, thông qua các
dạng cụ thể của vật chất.
B. thừa nhận vật chất nói chung tồn tại vĩnh viễn, tách rời các dạng cụ thểcủa vật chất.
C. đồng nhất vật chất nói chung với một dạng cụ thể của vật chất.
D. đồng nhất vật chất với khối lượng
Câu 3. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vật chất với tư cách là phạm trù triết học có nghĩa
A. chất vô hạn, vô tận, tồn tại vĩnh viễn.
B. Vật chất được sinh ra và bị mất đi.
C. Vật chất có khối lượng.
D. Vật chất được đồng nhất với vật thể.
Câu 4. Thực tại khách quan được cảm giác chụp lại, chép lại, phản ánh trong định nghĩa vật chất
của V.I.Lênin khẳng định
A. Ý thức có trước vật chất.
B. Ý thức và vật chất ra đời đồng thời.
C. Con người không thể nhận thức được thế giới.
D. Con người có khả năng nhận thức được thế giới
Câu 5. Chọn phương án đúng nhất để có câu trả lời hoàn chỉnh: Vật chất trong ngành giáo dục là: lOMoAR cPSD| 61457685
A. Cơ sở vật chất, trường lớp, đồ dung, trang thiết bị dạy học
B. Đội ngũ dạy và đội ngũ học, sự đòi hỏi của xã hội đối với ngành giáo dục
C. Tri thức, sách vở, đồ dùng dạy học
D. Đội ngũ người dạy, cán bộ giáo dục, người học, trường lớp, đồ dùng, trang thiết bị dạy học…
Câu 6.Vật chất theo nghĩa triết học khác với vật chất trong khoa học cụ thể ở chỗ
A. nó là toàn bộ hiện thực khách quan,phản ánh cái chung nhất, bên ngoài ý
thức, mang tính khái quát và trừu tượng cao trên tất cả các lĩnh vực
B. nó phản ánh tư duy của con người về quy luật tự nhiên, xã hội
C. nó phản ánh những lĩnh vực khác nhau của cuộc sống
D. nó phản ánh một lĩnh vực cụ thể của tự nhiên, xã hội và tư duy
Câu 7. Sai lầm của chủ nghĩa duy tâm nói chung về phạm trù vật chất?
A.Xem vật chất là sản phẩm của ý thức chủ quan, của các trạng thái tâm lý, tình cảm…
B.Xem vật chất là sản phẩm của tinh thần tuyệt đối, ý niệm tuyệt đối…
C. Xem vật chất là kết quả của các giá trị tinh thần D. Cả 3 quan niệm trên
G iải thích: chủ nghĩa duy tâm cho rằng ý thức, tinh thần là cái có trước và sản sinh ra giới tự nhiên
Câu 8. Điểm chung trong quan niệm của các nhà triết học duy vật thời kì cổ đại về vật chất là:
A.Đồng nhất vật chất với nguyên tử
B. Đồng nhất vật chất với vật thể cụ thể
C. Đồng nhất vật chất với thuộc tính phổ biến của vật thể
D. Đồng nhất vật chất với thực tại khách quan
Câu 9: Trong định nghĩa về vật chất của mình, V.I.Lênin cho thuộc tính chung nhất của vật chất là: A.Cùng tồn tại
B. Tồn tại khách quan bên ngoài ý thức, không lệ thuộc vào cảm giác
C. Đều có khả năng phản ánh D. Tự vận động lOMoAR cPSD| 61457685
Câu 10: Đồng nhất vật chất nói chung với một vật thể hữu hình cảm tính đang tồn tại trong thế giới
bên ngoài là quan điểm của trường phái triết học nào? A.Chủ nghĩa duy tâm
B. Chủ nghĩa duy vật tự phát
C.Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỉ XVII-XVIII
D.Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Câu 11: Hạn chế chung của quan niệm duy vật về vật chất ở thời kì cổ đại là:
A..Có tính chất duy tâm chủ quan
B.Có tính chất duy vật tự phát, là những phỏng đoán dựa trên những tài liệu cảm tính là chủ yếu, chưa có cơ sở khoa học
C. Có tính chất duy vật máy móc siêu hình D. Cả 3 đáp án trên
Câu 12: Đỉnh cao nhất của tư tưởng duy vật cổ đại về vật chất là ở chỗ nào?
A.Ở quan niệm về lửa là bản nguyên của thế giới
B. Ở thuyết nguyên tử ở Lơxip và Đêmocrit
C.Ở quan niệm về con số là bản nguyên của thế giới
D. Cả 3 đáp án trên đều sai
Câu 13: Quan niệm duy vật về vật chất ở thế kỉ XVII-XVIII có tiến bộ hơn so với thời kì cổ đại
không? Nếu có thì tiến bộ hơn chỗ nào? A.Không tiến bộ hơn
B.Có tiến bộ hơn ở chỗ không đồng nhất vật chấ với dạng cụ thể của vật chất
C.Có tiến bộ hơn ở chỗ coi vật chất và vận động không tách rời với nhau, vật chất và vận động có nguyên nhân tự thân
D. Không đáp án nào đúng
Câu 14. Nguồn gốc tự nhiên của ý thức là gì?
A. Bộ óc người cùng với thế giới bên ngoài tác động lên bộ óc người. lOMoAR cPSD| 61457685
B. Bộ óc với tính cách là một dạng vật chất có cấu trúc phức tạp, tổ chức tinh vi cùng với các hoạt
động sinh lý của hệ thần kinh.
C. Bộ óc và sự phản ánh hiện thực khách quan của con người.
D. Bộ óc với tính cách là một dạng vật chất có cấu trúc phức tạp, tổ chức tinh vi và năng lực phản
ánh của thế giới vật chất
Câu 15. Nguồn gốc xã hội của ý thức là gì?
A. Hoạt động lao động nặng nhọc và yêu cầu truyền đạt kinh nghiệm của con người.
B. Quá trình hoạt động lao động và giao tiếp ngôn ngữ của con người.
C. Hoạt động giao tiếp ngôn ngữ của con người.
D. Hoạt động lao động cải tạo giới tự nhiên của con người
Câu 16. Xét về bản chất, ý thức là gì?
A. Sự phản ánh năng động, sáng tạo hiện thực khách quan vào óc con người, dựa trên các quan hệ xã hội.
B. Hình ảnh chủ quan của thế giới tự nhiên khách quan.
C. Hiện tượng xã hội, mang bản chất xã hội và chỉ chịu sự chi phối bởi các quy luật xã hội.
D. Đời sống tâm linh của con người có nguồn gốc sâu xa từ Thượng đế.
Câu 17. Yếu tố nào trong kết cấu của ý thức là cơ bản và cốt lõi nhất?
A. Niềm tin, ý chí. B. Tình cảm. C. Tri thức. D. Lý trí Câu 18.
Bản chất của ý thức được thể hiện ở đặc trưng nào?
A.Tính phi cảm giác B. Tính sáng tạo C. Tính xã hội D.Cả 3 đáp án trên
Câu 19. Tri thức đóng vai trò:
A.Phương thức tồn tại của ý thức
B. Nội dung cơ bản của ý thức
C. Không có ý kiến đúng
D. Cả 2 đáp án A và B đều đúng Câu 20: Ý thức:
A.Không thể sáng tạo ra thế giới khách quan lOMoAR cPSD| 61457685
B. Có thể sáng tạo ra thế giới khách quan thông qua thực tiễn
C. Có thể sáng tạo ra thế giới khách quan thông qua chủ thể
D. Cả 3 đáp án trên đều đúng
Câu 21: Điền từ còn thiếu trong: “Ý thức là hình ảnh… của thế giới khách quan”.
A.Chủ quan B. Sinh động C. Khách quan D. Nguyên xi
Câu 22: Điền từ còn thiếu trong: “Ý thức chẳng qua chỉ là…được đem chuyển vào đầu óc con
người và được cải biến đi ở trong đó”.
A.Vật chất B. Thế giới C. Hiện thực D. Cảm giác
Câu 23: Sự kích thích chủ yếu để biến bộ óc của loài vượn thành bộ óc của con người và tâm lý
động vật thành ý thức con người là gì? A.Lao động và ngôn ngữ B. Các quan hệ xã hội
C. Thế giới khách quan và sự phản ánh thế giới khách quan vào bộ óc người
D. Giao lưu văn hoá và nghiên cứu khoa học
Câu 24: Cấp độ ý thức nào không kiểm soát được, nằm ngoài phạm vi điều chỉnh của lý trí?
A. Tri thức B.Vô thức C. Ý chí D. Tự ý thức Câu 25. Trong mối quan
hệ giữa vật chất và ý thức, ý thức có vai trò gì? A. Tác động đến vật chất thông qua hoạt động
thực tiễn của con người.
B. Có khả năng tự chuyển thành hình thức vật chất nhất định để tác động vào hình thức vật chất khác.
C. Tác động trực tiếp đến vật chất.
D. Không có vai trò đối với vật chất, vì hoàn toàn phụ thuộc vào vật chất.
Câu 26. Về mặt phương pháp luận, mối quan hệ giữa vật chất và ý thức đòi hỏi điều gì?
A. Phải biết phát hiện ra mâu thuẫn để giải quyết kịp thời.
B. Phải dựa trên quan điểm phát triển để hiểu được sự vât vận động như thế nào trong hiện thực.
C. Phải xuất phát từ hiện thực vật chất và biết phát huy tính năng động, sáng tạo của ý thức.
D. Phải dựa trên quan điểm toàn diện để xây dựng kế hoạch đúng và hành động kiên quyết. lOMoAR cPSD| 61457685
Câu 27. Chủ nghĩa duy vật biện chứng giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức như thế nào?
A. Vật chất là thực thể tồn tại độc lập và quyết định ý thức.
B. Vật chất không tồn tại độc lập mà phụ thuộc vào ý thức.
C. Vật chất và ý thức là hai thực thể độc lập, song song cùng tồn tại.
D. Ý thức phụ thuộc vào vật chất nhưng nó có tính độc lập tương đối.
Câu 28. Từ mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng
chúng ta rút ra nguyên tắc triết học gì?
A. Quan điểm khách quan. B. Quan điểm toàn diện.
C. Quan điểm lịch sử - cụ thể. D. Quan điểm thực tiễn.
Câu 29. Theo quan điểm duy vật biện chứng, ý thức tác động trở lại vật chất thông qua:
A. Sự suy nghĩ của con người. B. Hoạt động thực tiễn.
C. Hoạt động lý luận. D. Cả ba phán đoán kia đều đúng.
Câu 30. Nội dung nào sau đây thể hiện ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất?
A. Ý thức không lệ thuộc một cách máy móc vào vật chất.
B. Ý thức có thể làm biến đổi những điều kiện, hoàn cảnh vật chất.
C. Ý thức chỉ đạo hành động của con người, nó có thể quyết định làm cho hoạt động của con
ngườiđúng hay sai, thành hay bại.
D. Cả ba phán đoán kia đều đúng.
Câu 31: Quan điểm nào là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức?
A. Vật chất là sản phẩm của ý thức.
B. Ý thức quyết định vật chất.
C. Vật chất quyết định ý thức, còn ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại đến vật chất
thông qua hoạt động thực tiễn.
D. Ý thức và vật chất độc lập với nhau
Câu 32: Quan điểm nào tuyệt đối hoá yếu tố vật chất, phủ nhận tính độc lập tương đối của ý thức
A. chủ nghĩa duy tâm chủ quan. B. chủ nghĩa duy tâm khách quan. lOMoAR cPSD| 61457685
C. chủ nghĩa duy vật siêu hình. D. chủ nghĩa duy vật biện chứng
Câu 33: Quan niệm nào cho rằng, coi ý thức cũng chỉ là một dạng vật chất đặc biệt, do vật chất sinh ra?
A.Chủ nghĩa duy vật siêu hình B. Chủ nghĩa duy vật biện chứng
C. Chủ nghĩa duy vật khách quan D. Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Câu 34: Quan điểm nào cho rằng, ý thức là tồn tại duy nhất, tuyệt đối, có tính quyết định; còn thế
giới vật chất chỉ là bản sao, biểu hiện khác của ý thức tinh thần, là tính thứ hai, do ý thức tinh thần sinh ra?
A.Chủ nghĩa duy vật chất phác B.Chủ nghĩa duy vật biện chứng
C. Chủ nghĩa duy tâm D. Chủ nghĩa duy vật
Câu 35: Nhà triết học nào coi lửa là thực thể đầu tiên của thế giới và đó là lập trường triết học nào?
A. Đê-mô-crít, - chủ nghĩa duy vật tự phát. B. Hê-ra-clít, - chủ nghĩa duy vật tự phát.
C. Hê-ra-clít, - chủ nghĩa duy tâm khách quan. D. Ana-ximen, - chủ ngiã duy vật tự phát.
Câu 36: Đồng nhất vật chất nói chung với một vật thể hữu hình cảm tính đang tồn tại trong thế giới
bên ngoài là quan điểm của trường phái triết học nào?
A. Chủ nghĩa duy tâm. B. Chủ nghĩa duy vật tự phát.
C. Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII. D. Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Câu 3: Điểm chung trong quan niệm về vật chất của các nhà triết học duy vật thời kỳ cổ đại là:
A. Đồng nhất vật chất với những dạng tồn tại cụ thể B. Đồng nhất vật chất với điện tử
C. Đồng nhất vật chất với khối lượng D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 38: Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, tồn tại khách quan là:
A. Tồn tại bên ngoài con người, độc lập với ý thức con người B. Sản phẩm của tư duy con người
C. Tồn tại không thể nhận thức được D. Tồn tại phụ thuộc vào ý thức
Câu 39: Đâu là mặt tích cực trong quan niệm duy vật về vật chất ở thời kỳ cổ đại?
A. Chống quan niệm máy móc siêu hình. B. Chống quan niệm duy tâm tôn giáo
C. Thúc đẩy sự phát triển tư tưởng khoa học về thế giới. D. Gồm B và C.
Câu 40: Đỉnh cao nhất của tư tưởng duy vật cổ đại về vật chất là ở chỗ nào? lOMoAR cPSD| 61457685
A. ở quan niệm về lửa là bản nguyên của thế giới
B. ở thuyết nguyên tử của Lơ-xíp và Đê-mô-crít.
C. ở quan niệm về con số là bản nguyên của thế giới.
D. ở quan niệm về nước là bản nguyên của thế giới
Câu 41: Hiện tượng phóng xạ mà khoa học tự nhiên phát hiện ra chứng minh điều gì?
A. Vật chất nói chung là bất biến. B. Nguyên tử là bất biến.
C. Nguyên tử là không bất biến. D. Nguyên tử là điện tử
Câu 42: Phát minh ra hiện tượng phóng xạ và điện tử bác bỏ quan niệm triết học nào về vật chất?
A. Quan niệm duy vật siêu hình về vật chất.
B. Quan niệm duy tâm về vật chất cho nguyên tử không tồn tại.
C. Quan niệm duy vật biện chứng về vật chất. D. Cả B và C
Câu 43: Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự tác động trở lại của ý thức đối với vật chất được thực hiện thông qua:
A. Suy nghĩ của con người B. Hoạt động nhận thức của con người
C. Hoạt động thực tiễn của con người D. Hoạt động tinh thần
Câu 44: Nguyên tắc xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng khách quan, đồng thời phát huy tính
năng động chủ quan đòi hỏi trong nhận thức và thực tiễn cần tránh sai lầm:
A. Ngụy biện và chiết trung B. Trì trệ, thụ động và chủ quan duy ý chí
C. Phiến diện và siêu hình D. Kinh nghiệm
Câu 45: Đâu là quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vận động.
A. Có vật chất không vận động.
B. Có vận động thuần tuý ngoài vật chất.
C. Không có vận động thuần tuý ngoài vật chất.
D. Vận động phụ thuộc vào cảm giác của con người
Câu 46: Chủ nghĩa duy vật biện chứng chủ trương rằng:
A. Ý thức là nguồn gốc của vật chất B. Vật chất và ý thức tương tác và phát triển qua lại lOMoAR cPSD| 61457685
C. Vật chất không có ảnh hưởng đến ý thức D. Ý thức là hoàn toàn tách biệt với vật chất
Câu 47: Theo triết học hiện đại, ý thức có thể được coi là:
A. Chỉ là sản phẩm phụ của hoạt động não B. Một thực thể độc lập
C. Một trạng thái tĩnh D. Điều không thể nghiên cứu được Giải thích:
A. Chỉ là sản phẩm phụ của hoạt động não: Được nhiều nhà khoa học và triết gia đồng ý, cho rằng
ý thức xuất phát từ các quá trình vật lý trong não.
Câu 48: Ai là triết gia đã phát triển lý thuyết "vật chất là thực tại duy nhất"?
A. John Locke B. David Hume C. Karl Marx D. Baruch Spinoza Giải thích:
D. Baruch Spinoza: Ông cho rằng thực tại duy nhất là "Thần-Nature", tức là một cái nhìn duy vật.
Câu 49: Khái niệm nào sau đây gần gũi nhất với "thuyết tương tác giữa vật chất và ý thức"?
A. Chủ nghĩa duy tâm B. Nhị nguyên
C. Chủ nghĩa duy vật D. Chủ nghĩa hiện thực
Câu 50: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự phát triển của xã hội phụ thuộc vào:
A. Ý thức của con người B. Các yếu tố vật chất như kinh tế và điều kiện sống
C. Những niềm tin tôn giáo D. Các yếu tố tự nhiên như khí hậu Giải thích:
B. Các yếu tố vật chất như kinh tế và điều kiện sống: Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng
điều này ảnh hưởng lớn đến sự phát triển xã hội.
Câu 51: Định nghĩa nào sau đây về "ý thức tập thể" là đúng?
A. Ý thức riêng của từng cá nhân B. Nhận thức chung của một nhóm người
C. Sự phản ánh của xã hội lên cá nhân D. Tất cả các đáp án trên
Câu 52: Theo các nhà triết học hiện đại, sự phát triển của ý thức có thể được xem là:
A. Hoàn toàn độc lập với vật chất B. Kết quả của các quá trình sinh lý và môi trường
C. Không thể nghiên cứu được D. Chỉ là một hiện tượng tạm thời lOMoAR cPSD| 61457685
Câu 53: Một công ty khuyến khích nhân viên chia sẻ ý tưởng và sáng tạo. Điều này thể hiện mối
quan hệ nào giữa vật chất và ý thức?
A. Ý thức không liên quan đến hiệu quả công việc
B. Môi trường làm việc (vật chất) ảnh hưởng đến ý thức sáng tạo
C. Vật chất hoàn toàn tách biệt với ý thức
D. Sáng tạo không có tác động đến kết quả kinh doanh
Giải thích:B. Môi trường làm việc (vật chất) ảnh hưởng đến ý thức sáng tạo: Môi trường tích cực
khuyến khích sự sáng tạo và ý tưởng mới.
Câu 54: Mối quan hệ giữa vận động và đứng im trong triết học có thể được hiểu như thế nào?
A. Vận động và đứng im là hai trạng thái hoàn toàn khác biệt
B. Đứng im là một hình thức của vận động
C. Vận động không thể tồn tại nếu không có trạng thái đứng im
D. Đứng im chỉ là ảo tưởng
Câu 55: Câu nói "Vạn vật không ngừng chuyển động" có ý nghĩa gì trong triết học?
A. Mọi thứ đều ở trạng thái tĩnh B. Tất cả đều thay đổi và phát triển theo thời gian
C. Vận động là vô nghĩa D. Đứng im là trạng thái tối ưu
Câu 56: Hình thức vận động nào sau đây được coi là cơ bản nhất trong triết học?
A. Vận động cơ học B. Vận động sinh học
C. Vận động xã hội D. Vận động tinh thần
Giải thích:A. Vận động cơ học: Vận động cơ học thường được coi là hình thức vận động cơ bản
nhất vì nó liên quan đến sự chuyển động của vật chất trong không gian.
Câu 57: Câu nói "Vạn vật đều vận động" ám chỉ điều gì trong mối quan hệ giữa các hình thức vận động?
A. Tất cả các hình thức vận động đều ngang hàng B. Vận động là đặc trưng chung của mọi sự vật
C. Chỉ có một hình thức vận động là quan trọng D. Vận động chỉ xảy ra trong tự nhiên lOMoAR cPSD| 61457685
Câu 58: Hình thức vận động xã hội có thể xuất phát từ đâu?
A. Chỉ từ vận động vật chất B. Từ vận động tinh thần và các yếu tố xã hội khác
C. Từ các hiện tượng tự nhiên D. Không thể xác định nguồn gốc
Câu 59: Hình thức vận động nào có tính chất đặc thù và không thể chuyển đổi sang hình thức khác?
A. Vận động cơ học B. Vận động hóa học
C. Vận động sinh học D. Không có hình thức nào như vậy Giải thích:
D. Không có hình thức nào như vậy: Trong thực tế, không có hình thức vận động nào hoàn toàn
tách biệt và không thể chuyển đổi sang hình thức khác.
Câu 60: Câu nói "Vật chất không thể tồn tại trong một không gian trống rỗng" có ý nghĩa gì?
A. Không gian không quan trọng trong sự tồn tại của vật chất
B. Vật chất cần không gian để có thể xác định vị trí
C. Vật chất có thể tồn tại mà không cần không gian
D. Không gian chỉ là một khái niệm ảo
Giải thích:B. Vật chất cần không gian để có thể xác định vị trí: Vật chất cần không gian để có thể
được xác định và tương tác.
Câu 61: Vật chất có thể được mô tả bằng cách nào trong không gian và thời gian?
A. Vật chất chỉ được xác định bởi khối lượng
B. Vật chất có thể được mô tả bằng vị trí và chuyển động trong không gian và thời gian
C. Vật chất không có sự thay đổi nào trong không gian và thời gian
D. Vật chất không cần thời gian để xác định
Giải thích:B. Vật chất có thể được mô tả bằng vị trí và chuyển động trong không gian và thời gian:
Vị trí và chuyển động của vật chất trong không gian và thời gian là cách mô tả chính xác về chúng.
Câu 62: Một vật được coi là đứng im trong khi có thể có các chuyển động vi mô, điều này có thể
được hiểu như thế nào?
A. Vật không có bất kỳ chuyển động nào
B. Chuyển động vi mô không ảnh hưởng đến trạng thái đứng im lOMoAR cPSD| 61457685
C. Tất cả các chuyển động đều quan trọng
D. Đứng im chỉ là một trạng thái ảo
Giải thích:B. Chuyển động vi mô không ảnh hưởng đến trạng thái đứng im: Vật có thể đứng im
trong một hệ quy chiếu lớn mặc dù có các chuyển động nhỏ bên trong.
Câu 63: Một trong những phát hiện nổi bật của cuộc cách mạng khoa học là:
A. Vật chất là tĩnh B. Vật chất có tính chất sóng và hạt
C. Vật chất không thể thay đổi D. Vật chất là không tồn tại
Giải thích:B. Vật chất có tính chất sóng và hạt: Lý thuyết lượng tử đã chỉ ra rằng vật chất có thể thể
hiện cả tính chất sóng và hạt.
Câu 64: Cuộc cách mạng khoa học nào đã diễn ra vào cuối thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX, dẫn đến
những thay đổi lớn trong hiểu biết về vật chất?
A. Cách mạng công nghiệp B. Cách mạng sinh học
C. Cách mạng lượng tử D. Cách mạng xã hội
Giải thích:C. Cách mạng lượng tử: Đây là thời kỳ quan trọng khi các lý thuyết lượng tử được phát
triển, làm thay đổi cách nhìn về vật chất.
Câu 65: Sự phá sản của quan điểm duy vật siêu hình chủ yếu là do:
A. Các lý thuyết mới không liên quan đến vật chất
B. Các phát hiện trong vật lý hiện đại làm thay đổi cách nhìn về vật chất
C. Việc phát triển công nghệ mới
D. Thay đổi trong quan điểm triết học
Giải thích:B. Các phát hiện trong vật lý hiện đại làm thay đổi cách nhìn về vật chất: Sự phát triển
của lý thuyết lượng tử và tương đối đã chỉ ra những giới hạn của quan điểm duy vật siêu hình.
Câu 66. Đặc điểm chung của quan niệm duy vật về vật chất thời kỳ cổ đại là:
A. Đồng nhất vật chất với nguyên tử.
B. Đồng nhất vật chất với khối lượng.
C. Tìm nguồn gốc của thế giới ở những dạng vật chất cụ thể.
D. Đồng nhất vật chất với ý thức.
Câu 67. Đâu KHÔNG PHẢI là đặc điểm của quan niệm duy vật về vật chất của thời kỳ cận đại? lOMoAR cPSD| 61457685
A. Chịu sự tác động mạnh mẽ của phương pháp tư duy siêu hình.
B. Chịu sự tác động mạnh mẽ của phương pháp tư duy biện chứng.
C. Đồng nhất vật chất với khối lượng.
D. Đồng nhất vật chất với nguyên tử.
Câu 68. Quan niệm cho rằng vật chất là phức hợp của những cảm giác của con người là của trường phái triết học nào?
A. Chủ nghĩa duy tâm khách quan. B. Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
C. Chủ nghĩa duy vật biện chứng. D. Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Câu 69. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vật chất là:
A. Thực tại khách quan độc lập với ý thức, không phụ thuộc vào ý thức.
B. Thực tại khách quan và chủ quan, được ý thức phản ánh.
C. Tồn tại ở các dạng vật chất cụ thể, có thể cảm
D.Thực tại khách quan không nhận thức được nhận được bằng các giác quan.
Câu 70. Định nghĩa vật chất được V.I. Lênin viết trong tác phẩm nào?
A. Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán. B. Bút ký triết học.
C. Nhà nước và Cách mạng. D. Sáng kiến vĩ đại
Câu 71. V.I. Lênin đã dùng phương pháp nào để định nghĩa phạm trù vật chất?
A. Mô tả nhiều đối tượng vật chất cụ thể để rút ra cái chung của chúng.
B. Chỉ ra các bộ phận, yếu tố hợp thành cấu trúc của vật chất.
C.Đặt phạm trù vật chất đối lập với phạm trù ý thức trên phương diện nhận thu luận cơ bản.
D. Quy phạm trù vật chất về khái niệm khác có phạm vi bao quát rộng hơn.
Câu 72. Ý nghĩa định nghĩa vật chất của V.I. Lênin đối với khoa học là ở chỗ:
A. Chỉ ra quan niệm về vật chất của các nhà khoa học cụ thể là sai lầm.
B. Định hướng cho sự phất triển của khoa học trong việc nghiên cứu về vật chất: vật chất và ý
thứcđồng nhất với nhau.
C. Định hướng cho sự phát triển của khoa học trong việc nghiên cứu về vật chất: vật chất là vô
cùng, vô tận, không sinh ra và không mất đi. lOMoAR cPSD| 61457685
D. Giúp cho các nhà khoa học thấy được vật chất là vô hình , không thể nhìn thấy bằng mắt thường
Câu 73: Theo định nghĩa về vật chất của lênin: Vật chất là .....(1) dùng để chỉ...(2) được đem lại
cho con người trong cảm giác , được cảm giác của chúng ta chép lại , chụp lại , phản ánh và tồn tại
không phụ thuộc vào cảm giác
A. 1-Vật thể, 2- hoạt động B. 1- Phạm trù triết học ,2- thực tại khách quan
C. 1-Phạm trù triết học, 2-Một vật thể D. 1-Phạm trù triết học ,2-Nguyên tử
Câu 74: Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng thế giới thế giới thống nhất ở tính
A. Tính hiện thực của nó B. Sự tồn tại của nó
C. Tính vật chất của nó D. Tính phổ biến của nó
Câu 75:Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng , vận động là thuộc tính .... của vật chất A. Riêng B. Cố hữu
C. Đặc thù D. Phổ biến
Câu 76 :Có bao nhiêu hình thức vận động cơ bản của vật chất? A. 5 B. 3 C. 4 D. 1
Câu 77:Phát minh khoa học nào đã chứng minh không gian , thời gian , khối lượng luôn biến đổi
cùng với sự vận động của vật chất
A. Tia X của Rơnghen B. Hiện tượng phóng xạ của Béc cơ ren
C. Điện tử của Tôm xơn D. Thuyết tương đối của Anhxtanh
Câu 78:Từ định nghĩa vật chất của V Lênin chúng ta rút ra ý nghĩa của phương pháp luận gì
A. Khắc phục những thiếu sót của quan điểm siêu hình , máy móc về vật chất,giải quyết triệt để
vấn đề cơ bản của triết học
B. Định hướng cho sự phát triển của khoa học
C. Là cơ sở xác định vật chất của xã hội , để luận giải nguyên nhân cuối cùngcuar mọi biến đổi xã hôi D.Cả 3 phương án trên
Câu 79:Chọn phương án đúng nhất: Tuyệt đối hóa vai trò của vật chất sẽ mắc phải sai lầm
A. Giáo điều B. Ngụy biện
C. Phiến diện D. Bảo thủ , trì trệ , thụ động lOMoAR cPSD| 61457685
Câu 80: Chủ nghĩa duy tâm đã lợi dụng những phát minh của khoa học tự nhiên về hiện tượng
phóng xạ và điện tử để chứng minh điều gì
A. Chứng minh nguyên tử không phải là bất biến
B. Chứng minh nguyên tử biến đổi đồng nhất với vật chất mất đi
C. Chứng minh nguyên tử biến đổi nhưng vật chất nói chung không mất đi
D. Vật chất tồn tại khách quan
Câu 81: Tri thức đóng vai trò là:
A. Nội dung cơ bản của ý thức. B. Phương thức tồn tại của ý thức
C.Cả A và B D. Không có ý kiến đúng
Câu 82: Chọn cụm từ thích hợp thay thể đấu (...)
... chính là những cố gắng, nỗ lực, khả năng huy động mọi tiềm năng trong mỗi con người vào hoạt
động để có thể vượt qua mọi trở ngại đạt mục đích đề ra. A. Tình cảm B. Niềm tin. C. Ý chí D. Tri thức
Câu 83: Kết cấu của ý thức theo chiều ngang bao gồm
A. Tiềm thức, Tự ý thức, Tri thức B. Vô thức, Tiềm thức, Tự ý thức
C. Cả A và B đều đúng D. Cả A và B đều sai
Câu 84: Theo quan điểm triết học Mác - Lênin trong các lớp cấu trúc của ý thức, yếu tố cơ bản, cốt lõi nhất? A. Tình cảm B. Tri thức
C. Ý chí D. Tri thức và ý chí
Câu 85: Điền vào chỗ chấm: ....là một hình thái đặc biệt của sự phản ánh hiện thực, được hình
thành từ sự khái quát những cảm xúc cụ thể của con người khi nhận sự tác động của ngoại cảnh
A. Ý thức B. Tự ý thức
C. Tình cảm D. Ý chí và tình cảm
Câu 86: Kết cấu của ý thức theo chiều ngang bao gồm
A. Tri thức, ý chí B. Tình cảm, Niềm tin, Ý chí, Tự ý thức lOMoAR cPSD| 61457685
C. Niềm tin, Tự ý thức D. Cả A, B, C đều sai
II. Mức độ 2 : Tình huống thực tế
Câu 1: Khi mới tập viết chữ, ta cần phải nghĩ xem chữ này phải viết như thế nào, sau này khi lớn,
ta không cần nghĩ viết như thế nào nữa. Lúc này, viết chữ đã trở thành hành động: A. Vô thức B. Tự ý thức C. Tiềm thức D. Tri thức
Giải thích: Tiềm thức là những tri thức mà chủ thể đã có được từ trước, nhưng đã trở thành thói
quen, kỹ năng, hay “bản năng” XH, nằm trong tầng sâu của ý thức chủ thể, là ý thức dưới dạng tiềm tàng
Hành động viết chữ đã trở thành một thói quen ăn sâu vào trong ý thức, trở thành thói quen- ý thức dưới dạng tiềm tàng
Câu 2. Khi một nhà khoa học phát hiện ra một quy luật tự nhiên mới, điều này phản ánh mối quan
hệ nào giữa vật chất và ý thức?
A. Ý thức sáng tạo ra quy luật tự nhiên B. Vật chất tồn tại độc lập với ý thức
C. Ý thức phản ánh và hiểu biết về vật chất D. Vật chất không có tác động đến ý thức
Giải thích: Bởi vì ý thức cũng tác động trở lại vật chất , sự tác động của ý thức đối với vật chất
phải thông qua hoạt động thực tiễn của con người.
Câu 3. Trong một cuộc họp nhóm, ý kiến của từng thành viên có thể thay đổi theo diễn biến cuộc
thảo luận. Điều này thể hiện điều gì về mối quan hệ giữa ý thức và vật chất?
A. Ý thức hoàn toàn độc lập với mối quan hệ xã hội
B. Ý thức có thể bị chi phối bởi yếu tố vật chất xung quanh
C. Vật chất không ảnh hưởng đến ý thức trong môi trường xã hội
D. Ý thức chỉ là sản phẩm cá nhân, không liên quan đến môi trường
Giải thích: Mối quan hệ của vật chất và ý thức gắn liền chặt chẽ với nhau
-Vật chất: Thông tin, lập luận, ví dụ đưa ra trong cuộc họp là những yếu tố vật chất tác động lên ý
thức của các thành viên.
-Ý thức: Mỗi thành viên sẽ sử dụng kinh nghiệm, kiến thức của mình để xử lý thông tin, đưa ra
đánh giá và quyết định, từ đó làm thay đổi ý kiến của bản thân và của cả nhóm.
Câu 4. Khi một nghệ sĩ sáng tác, họ thường lấy cảm hứng từ thế giới xung quanh. Điều này thể
hiện mối quan hệ nào giữa vật chất và ý thức?
A. Vật chất không có ảnh hưởng đến quá trình sáng tạo lOMoAR cPSD| 61457685
B. Ý thức là phản ánh trực tiếp của thế giới vật chất
C. Vật chất chỉ là nền tảng, còn ý thức hoàn toàn sáng tạo
D. Ý thức tách biệt hoàn toàn với cảm hứng từ vật chất
Giải thích: Vật chất là nguồn cảm hứng: Thế giới xung quanh, với muôn hình vạn trạng, âm thanh,
màu sắc, sự kiện... chính là những yếu tố vật chất cung cấp nguồn cảm hứng vô tận cho nghệ sĩ. Ý
thức chính là phản ảnh của vật chất, người nghệ sĩ đã sao chép, sáng tạo hình ảnh lấy từ vật chất
xung quanh để tạo nên tác phẩm
Đáp án A, D dễ dàng nhận thấy sai. Còn đáp án C, từ “chỉ”, “hoàn toàn” chưa thể hiện rõ mối quan
hệ vật chất và ý thức.
Câu 5. Trong xã hội hiện đại, sự phát triển của công nghệ thông tin đã thay đổi cách mà con người
giao tiếp. Điều này minh họa cho điều gì về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức?
A. Công nghệ không ảnh hưởng đến ý thức của con người
B. Ý thức phát triển độc lập với công nghệ
C. Vật chất (công nghệ) ảnh hưởng đến cách thức hình thành và truyền đạt ý thức
D. Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là không quan trọng
Giải thích: dễ dàng nhận thấy đáp án C là đúng. Các đáp án còn lại không thể hiện mối quan hệ vật chất và ý thức.
Câu 6. Một nghiên cứu cho thấy môi trường sống có thể ảnh hưởng đến tâm trạng và tư duy của
con người. Điều này chứng minh điều gì trong triết học về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức?
A. Môi trường không có tác động đến ý thức
B. Vật chất (môi trường) có thể hình thành và điều chỉnh ý thức
C. Ý thức hoàn toàn quyết định mọi hành vi của con ngườiD.Vật chất chỉ là một yếu tố nhỏ trong sự hình thành ý thức Giải thích:
Đáp án A dễ dàng nhận thấy sai
Đáp án C, D sai ở từ “hoàn toàn quyết định”, “chỉ là một yếu tố nhỏ”
Đáp án B phù hợp và chính xác nhất, phản ánh mối quan hệ vật chất và ý thức
Câu 7. Trong nghiên cứu xã hội, việc thay đổi trong cấu trúc kinh tế có thể dẫn đến sự thay đổi
trong tư duy của con người. Điều này thể hiện điều gì về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
A. Ý thức quyết định cấu trúc kinh tế
B. Cấu trúc kinh tế (vật chất) ảnh hưởng đến tư duy (ý thức) lOMoAR cPSD| 61457685
C. Vật chất và ý thức là không liên quanD. Tư duy hoàn toàn tách biệt với thực tế kinh tế Giải thích:
Đáp án C, D hoàn toàn sai
Đáp án A bị ngược so với đề bài
Câu 8. Một nhóm nghiên cứu chỉ ra rằng các thói quen sinh hoạt hàng ngày có ảnh hưởng đến sức
khỏe tinh thần. Điều này minh họa cho điều gì trong triết học?
A. Sức khỏe tinh thần không liên quan đến thói quen
B. Vật chất (thói quen) có thể tác động đến ý thức (sức khỏe tinh thần)
C. Ý thức quyết định tất cả các khía cạnh của sức khỏe
D. Vật chất chỉ là yếu tố phụ trong sức khỏe tinh thần Giải thích: Đáp án A hoàn toàn sai
Đáp án C, D sai ở từ “quyết định tất cả”, “chỉ là yếu tố phụ”
Đáp án B phù hợp và giải thích đúng mối quan hệ vật chất và ý thức
Câu 9. Trong triết học, khi một người nhận thức được rằng những suy nghĩ tiêu cực của mình có
thể ảnh hưởng đến cuộc sống, điều này cho thấy gì về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức?
A. Ý thức có thể thay đổi để ảnh hưởng tích cực đến thực tại vật chất
B. Vật chất không có tác động đến ý thức
C. Ý thức hoàn toàn bị chi phối bởi vật chất
D. Ý thức và vật chất là hai yếu tố độc lập Giải thích:
Đáp án B, D hoàn toàn sai
Đáp án C sai ở chữ “hoàn toàn bị chi phối”
Đáp án A đúng và thể hiện mối quan hệ vật chất và ý thức
Câu 10. Khi xã hội trải qua khủng hoảng kinh tế, mức độ căng thẳng và lo âu của con người
thường gia tăng. Điều này phản ánh điều gì trong mối quan hệ giữa vật chất và ý thức?
A. Sự biến đổi của điều kiện vật chất ảnh hưởng đến trạng thái tinh thần của con người
B.Tinh thần hoàn toàn không bị ảnh hưởng bởi vật chất
C. Vật chất không liên quan đến cảm xúc của con người lOMoAR cPSD| 61457685
D.Căng thẳng là kết quả của sự thay đổi trong ý thức mà không liên quan đến vật chất Giải thích:
Đáp án B, C, D hoàn toàn sai
Đáp án A thể hiện đúng mối quan hệ vật chất và ý thức
Câu 11. Các nghiên cứu chỉ ra rằng việc sống trong môi trường tích cực có thể thúc đẩy sự sáng
tạo. Điều này chứng minh điều gì về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức?
A. Môi trường không có ảnh hưởng đến sáng tạo
B. Môi trường vật chất có thể hỗ trợ hoặc cản trở sự phát triển của ý thức sáng tạo
C.Ý thức là yếu tố duy nhất quyết định sự sáng tạo
D. Vật chất chỉ là một phần nhỏ trong sự hình thành sáng tạo Giải thích: Đáp án A hoàn toàn sai
Đáp án C, D sai ở chữ “yếu tố duy nhất”, “chỉ là một phần nhỏ”
Đáp án B thể hiện đúng mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
Câu 12: Mộng du là biểu hiện của
A. Vô thức B. Tự ý thức
C. Tiềm thức D. Tri thức
Giải thích: Vô thức là trạng thái tâm lý không có ý thức hoặc không có ý thức hoàn toàn. Nó
thường xảy ra khi chúng ta làm những hoạt động hàng ngày mà không cần phải tập trung hoặc suy
nghĩ quá nhiều. Trong trạng thái vô thức, chúng ta thực hiện các hoạt động một cách tự động,
không cần phải suy nghĩ hoặc quan sát một cách chủ động.
Ví dụ: Nói cười trong mơ ngủ. mông du, thôi miên
III. Mức độ 3: Vận dụng- Vận dụng cao
Câu 1: Câu thơ “Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ” phản ánh đặc điểm nào dưới đây của ý thức? A.Chủ thể B Khách quan C. Sáng tạo D. Bảo thủ
Giải thích: Tự chủ là bộ não con người có thể tiếp thu nội dung giống nhau, nhưng lại sinh ra
nhiều chiều hướng suy nghĩ khác nhau. Nó là một cá thể độc lập, thuộc phạm vi chủ quan. Nên ý
thức gần như mang hình ảnh tinh thần, nó có định hướng, có lựa chọn dựa vào cơ sở vật chất.
Trong trường hợp này, nhà thơ là người đang buồn, nên ý thức sẽ mang chiều hướng tiêu cực, ảnh
hưởng đến hoạt động nhìn cảnh vật theo hướng buồn rầu. lOMoAR cPSD| 61457685
Câu 2: Dân gian có câu ‘Phú quý sinh lễ nghĩa’ nghĩa chứa đựng yếu tố triết học
A.Vật chất quyết định ý thức B.Ý thức quyết định vật chất C.Vật
chất và ý thức song song cùng tồn tại D.Vật chất không quyết định ý thức Giải thích:
Phú quý sinh lễ nghĩa: khi con người ta trở nên giàu có thì thích bày vẽ mọi thứ cho thịnh soạn,
chu đáo, có ý “hơn người”, cốt cho người khác nể mình.
Như vậy trong trường hợp này, việc giàu có (vật chất) sẽ tác động đến nhận thức (ý thức) là phải
làm cho mọi thứ thật chu đáo, chỉn chu, để người khác kính nể mình.
Câu 3: Dân gian ta có câu: Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn. Câu nói đó thể hiện:
A.Tính độc lập của ý thức đối với vật chất B.Tính thụ động của ý thức đối với vật chất
C.Tính phụ thuộc và chụi sự quy định của ý thức đối với vật chất
D. Sự quyết định của vật chất đối với ý thức
Giải thích: gần bùn (vật chất) mà chẳng hôi tanh mùi bùn (ý thức), ở đây muốn nói người tốt khi ở
cạnh người có tật xấu nhưng vẫn không bị ảnh hưởng, thể hiện tính độc lập của vật chất và ý thức
Câu 4: Một ví dụ điển hình cho mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là:
A. Sự thay đổi tính cách do thay đổi môi trường sống
B. Một bài thơ hay được viết ra mà không có cảm xúc
C. Sự tồn tại của các ý tưởng mà không có nền tảng vật chất
D. Một bức tranh không liên quan đến bất kỳ cảm xúc nào
Giải thích: sự thay đổi tính cách (ý thức) do thay đổi môi trường sống (vật chất), thể hiện vật chất tác động đến ý thức
Câu hỏi 5: Một trong những ví dụ cho sự tương tác giữa vật chất và ý thức là:
A. Tâm trạng của con người ảnh hưởng đến sức khỏe
B. Một bức tranh không có nguồn cảm hứng
C. Tất cả ý tưởng đều xuất phát từ vật chất
D. Một cảnh phim không có hồn của nhân vật
Giải thích: tâm trạng con người (ý thức) ảnh hưởng đến sức khoẻ (vật chất), thể hiện mối quan hệ
tác động ý thức đến vật chất
Câu 6: Quan điểm nào cho rằng, "Óc tiết ra ý thức như gan tiết ra mật"?