













Preview text:
ÔN TẬP CPQT TRẮC NGHIỆM CHƯƠNG 1
1 Tên gọi cho từng loại điều ước quốc tế là do:
a. Được quy định cụ thể trong luật quốc tế.
b. Do từng quốc gia thành viên quy định.
c. Các chủ thể ký kết điều ước quốc tế đó thỏa thuận quy định.
d. Nước chủ nhà tổ chức lễ ký kết điều ước quốc tế đó quy định.
2 Nguồn của luật quốc tế:
a. Gồm cả quy phạm thành văn và quy phạm bất thành văn
b. Là sự thể hiện bằng văn bản những thỏa thuận giữa các chủ thể luật quốc tế
c. Chỉ bao gồm những quy phạm tập quán
d. Các phương thức hỗ trợ nguồn cũng chính là nguồn của luật quốc tế
3 Mọi điều ước quốc tế đều:
a. Là những quy phạm mệnh lệnh của luật quốc tế
b. Hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa các chủ thể luật quốc tế
c. Có giá trị pháp lý cao hơn so với tập quán quốc tế
d. Hình thành từ việc pháp điển hóa các tập quán quốc tế
4 Văn bản sau đây không phải là Điều ước quốc tế: a. Nghị định thư b. Hiến chương c. Tuyên ngôn độc lập d. Tuyên bố chung
5 Điều ước quốc tế và tập quán quốc: 1
a. Có giá trị pháp lý ngang nhau
b. Tập quán quốc tế có giá trị pháp lý cao hơn điều ước quốc tế.
c. Điều ước quốc tế có giá trị pháp lý cao hơn tập quốc tế
d. Tập quán quốc tế có giá trị áp dụng cao hơn điều ước quốc tế
6 Ngôn ngữ của điều ước quốc tế là:
a. Tiếng Anh, tiếng Pháp và tiếng Nga
b. Tiếng La-tinh hoặc tiếng Anh c. Do các bên thỏa thuận
d. Tiếng Anh hoặc tiếng Pháp
7 Bảo lưu điều ước quốc tế là hành vi nhằm:
a. Thay đổi hiệu lực của điều ước quốc tế
b. Loại trừ hiệu lực của điều ước quốc tế
c. Chấp nhận ràng buộc hiệu lực của điều ước quốc tế.
d. Loại trừ hoặc thay đổi hiệu lực của một hoặc một vài điều khoản
của điều ước quốc tế
8 Sự hạn chế của bảo lưu:
a. Bảo lưu chỉ áp dụng cho điều ước quốc tế song phương
b. Quốc gia không được phép rút bảo lưu khi đã tuyên bố bảo lưu
c. Bảo lưu chỉ áp dụng cho điều ước quốc tế đa phương không cấm bảo lưu
d. Bảo lưu chỉ áp dụng khi điều ước quốc tế đó đã phát sinh hiệu lực
9 Phê chuẩn điều ước quốc tế là hành vi:
a. Bác bỏ hiệu lực của điều ước quốc tế.
b. Công nhận văn bản điều ước quốc tế 2
c. Công nhận hiệu lực của điều ước quốc tế
d. Ghi nhận kết quả đàm phán đã thành công
10 Các phương tiện hỗ trợ nguồn bao gồm:
a. Phán quyết của tòa án quốc tế liên hợp quốc, nghị quyết của tổ
chức quốc tế liên chính phủ, học thuyết của các luật gia danh tiếng về
luật quốc tế, hệ thống các hành vi đơn phương của quốc gia.
b. Các nguyên tắc chung của pháp luật, học thuyết của các luật gia
danh tiếng về luật quốc tế
c. Phán quyết của tòa án quốc tế liên hợp quốc, nghị quyết của tổ
chức quốc tế liên chính phủ
d. Các nguyên tắc chung của pháp luật, phán quyết của tòa án quốc tế liên hợp quốc
11 Bảo lưu điều ước quốc tế là :
a. Vấn đề còn đang tranh cãi
b. Vừa là quyền vừa là nghĩa vụ c. Một quyền d. Một nghĩa vụ
12 “Nội luật hóa” điều ước quốc tế là hoạt động:
a. Chuyển hóa các quy định của điều ước quốc tế vào pháp luật quốc gia
b. Giải thích, làm sáng tỏ nội dung thật của điều ước quốc tế mà quốc gia là thành viên.
c. Công nhận giá trị pháp lý và giá trị áp dụng của luật quốc tế trên lãnh thổ quốc gia
d. Ký kết điều ước quốc tế và thừa nhận tập quán quốc tế
13 Điều ước quốc tế và tập quán quốc tế có những đặc điểm giống nhau là: 3
a. Chúng đều có hiệu lực pháp lý ngang nhau.
b. Chúng đều không dựa trên sự thỏa thuận.
c. Chúng đều không có vai trò điều chỉnh quan hệ song phương.
d. Chúng đều không cần phải phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế.
14 Nguồn của luật quốc tế gồm:
a. Điều ước quốc tế và tập quán quốc tế
b. Gồm cả nguồn chính và nguồn bổ trợ
c. Điều ước quốc tế, tập quán quốc tế và các nguyên tắc pháp luật chung
d. Điều ước quốc tế, tập quán quốc tế, nghị quyết của tổ chức quốc tế
liên chính phủ, phán quyết của tòa án quốc tế liên hợp quốc
15 Các hình thức ký điều ước quốc tế:
a. Ký tắt, ký chính thức, ký đầy đủ
b. Ký ad referendum, ký chính thức
c. Ký tắt, ký tượng trưng, ký ad referendum
d. Ký tắt, ký ad referendum, ký chính thức 4 CHƯƠNG 2
1. Người nước ngòai nhập quốc tịch Việt Nam:
a. Không buộc phải thôi quốc tịch
b. Phải thôi quốc tịch mà họ đang có
c. Phải thôi quốc tịch mà họ đang có, trừ trư\ng hợp được Chủ tịch nước cho phép
d. Đương nhiên có hai quốc tịch
2. Công dân Việt Nam khi nhập quốc tịch nước ngoài:
a. Đương nhiên có hai quốc tịch
b. Phải thôi quốc tịch Việt Nam, trừ trư\ng hợp được Chủ tịch nước cho phép
c. Không buộc phải thôi quốc tịch Việt Nam
d. Phải thôi quốc tịch Việt Nam
3. Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà cha mẹ là người không quốc tịch thì:
a. Có thể có quốc tịch Việt Nam
b. Có quốc tịch Việt Nam nếu được Chủ tịch nước cho phép
c. Có quốc tịch Việt Nam.
d. Tr] em đó rơi vào tình trạng không quốc tịch
4. Chế độ đãi ngộ như công dân:
a. Thể hiện sự ưu đãi của từng quốc gia đối với ngư\i nước ngoài
b. Thể hiện sự so sánh giữa ngư\i nước ngoài và công dân nước sở tại
c. Thể hiện sự đãi ngộ đặc biệt mà quốc gia sở tại dành cho ngư\i
nước ngoài ngay cả khi công dân nước sở tại cũng không được hưởng
d. fThể hiện sự so sánh giữa những ngư\i nước ngoài với nhau trên lãnh thổ nước sở tại
5. Mối liên hệ pháp lý giữa Nhà nước và công dân sb bị mct đi khi:
a. Ngư\i đó có thêm một quốc tịch
b. Công dân đó cư trú ở nước ngoài
c. Công dân đó xin thôi quốc tịch
d. Công dân đó có nhiều quốc tịch
6. Dân cư của một quốc gia:
a. Bao gồm những ngư\i mang quốc tịch của quốc gia đó và ngư\i
nước ngoài sinh sống trên lãnh thổ nước sở tại 5
b. Chỉ bao gồm những ngư\i có hộ khẩu sống trên lãnh thổ của quốc gia đó
c. Là tổng hợp những ngư\i dân sinh sống và cư trú trong phạm vi
lãnh thổ của một quốc gia nhất định
d. Bao gồm những ngư\i mang quốc tịch của quốc gia đó
8. Một trong những nguyên nhân của tình trạng không quốc tịch là:
a.Cha mẹ là công dân của quốc gia áp dụng nguyên tắc huyết thống
cho hưởng quốc tịch nhưng con sinh ra trên lãnh thổ của quốc gia áp
dụng nguyên tắc nơi sinh cho hưởng quốc tịch
b. Do kết hôn với ngư\i nước ngoài
c. Thôi quốc tịch cũ mà chưa nhập quốc tịch mới
d. Cha mẹ khác quốc tịch mà pháp luật của nước mà cha mẹ là công
dân đều xác định quốc tịch cho đứa tr]
9. Theo pháp luật Việt Nam, Tước quốc tịch:
a. Là biện pháp chế tài hình sự do nhà nước áp dụng đối với công dân
khi họ phạm các tội phạm đặc biệt nguy hiểm xâm phạm an ninh quốc giA.
b. Áp dụng cho công dân Việt Nam xin nhận làm con nuôi ngư\i nước ngoài.
c. Áp dụng cho công dân nước ngoài cư trú trên lãnh thổ Việt Nam khi
thực hiện các hành vi gây phương hại nghiêm trọng đến nền độc lập
dân tộc, đến sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hoặc
đến uy tín của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
d. Áp dụng cho công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài khi thực hiện
hành vi gây phương hại nghiêm trọng đến nền độc lập dân tộc, đến sự
nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hoặc đến uy tín của
nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
10. Cha mẹ khác quốc tịch ( một trong hai bên có quốc tịch Việt Nam):
a. Con sinh ra có quốc tịch Việt Nam.
b. Con sinh ra có quốc tịch nước ngoài
c. Con sinh ra có hai quốc tịch.
d. Con sinh ra có quốc tịch theo sự thỏa thuận bằng văn bản của cha
mẹ vào th\i điểm đăng ký khai sinh cho con. 6 CHƯƠNG 3
1. Ccp bậc ngoại giao khác với hàm ngoại giao ở chỗ:
a. Cấp bậc ngoại giao do Luật Quốc tế quy định còn hàm ngoại giao
do Luật trong nước quy định
b. Cấp ngoại giao được ghi nhận trong Công ước Viên 1961 về quan hệ
ngoại giao còn hàm ngoại giao được ghi nhận trong Công ước Viên 1963 về quan hệ lãnh sự
c. Cấp bậc ngoại giao nhiều hơn so với hàm ngoại giao
d. Cấp bậc ngoại giao do luật trong nước quy định còn hàm ngoại giao
do Luật Quốc tế quy định
2. Thành viên của một cơ quan đại diện ngoại giao là:
a. Chỉ những ngư\i có hàm ngoại giao.
b. Chỉ những ngư\i có chức vụ ngoại giao
c. Tất cả những ngư\i có hàm và chức vụ ngoại giao
d. Tất cả những ngư\i công tác trong cơ quan đại diện ngoại giao đó
3. Tuyên bố “ personai non Grata” của nước tiếp nhận đưa ra áp djng cho:
a. Ngư\i đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao
b. Các viên chức ngoại giao, các nhân viên hành chính kỹ thuật và nhân viên phục vụ
c. Các viên chức ngoại giao
d. Các nhân viên hành chính kỹ thuật và nhân viên phục vụ
4. Nhân viên hành chính kỹ thuật và nhân viên phjc vj nếu là
công dân của nước nhận đại diện hoặc có nơi cư trú thường
xuyêni ở đó sb được hưởng các quyền ưu đãi và miễn trừ
a. Tương đương như viên chức ngoại giao nhưng hạn chế hơn
b. Áp dụng tương đương như viên chức ngoại giao nhưng có điều kiện cụ thể
c. Do nước nhận đại diện quy định
d. Trong khi thi hành công vụ
5. So với quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao, quyền ưu đãi miễn trừ lãnh sự:
a. Giống như quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao
b. Rộng hơn so với quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao
c. Hạn chế hơn so với quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao
d. Do nước nhận đại diện quy định 7 6. Quan hệ lãnh sự:
a. Sẽ chấm dứt khi các bên hữu quan cắt đứt quan hệ ngoại giao
b. Là tiền đề để các bên thiết lập quan hệ ngoại giao
c. Chỉ được thực hiện khi các bên đã thiết lập quan hệ ngoại giao.
d. Thiết lập đồng th\i với quan hệ ngoại giao
7. Các quyền ưu đãi và miễn trừ của viên chức ngoại giao:
a. Được hưởng cả ở nước tiếp nhận và quốc gia thứ ba khi quá cảnh.
b. Chỉ được hưởng tại nước ck đi
c. Được hưởng cả ở nước tiếp nhận, quốc gia thứ ba và trên lãnh thổ nước ck đi
d. Chỉ được hưởng tại nước tiếp nhận.
8. Hệ thống cơ quan quan hệ đối ngoại của Nhà nước là:
a. Các cơ quan do Nhà nước lập ra ở trong và ngoài nước, có chức
năng thay mặt cho Nhà nước trong những quan hệ chính thức với các
quốc gia và chủ thể khác của Luật Quốc tế
b. Các cơ quan do Nhà nước lập ra ở nước ngoài, có chức năng thay
mặt cho Nhà nước trong những quan hệ chính thức với các quốc gia
và chủ thể khác của Luật Quốc tế
c. Các cơ quan Đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự có chức năng
thay mặt cho Nhà nước trong những quan hệ chính thức với các quốc
gia và chủ thể khác của Luật Quốc tế
d. Các cơ quan do Nhà nước lập ra ở trong nước, có chức năng thay
mặt cho Nhà nước trong những quan hệ chính thức với các quốc gia
và chủ thể khác của Luật Quốc tế
9. Nước cử đại diện có thể cử một người đứng đầu cơ quan đại
diện ngoại giao kiêm nhiệm tại nhiều nước nếu:
a. Viên chức ngoại giao này là công dân của nước ck đại diện
b. Những nước nhận đại diện đồng ý rõ ràng về việc đó
c. Viên chức ngoại giao này là công dân của nước thứ ba
d. Viên chức ngoại giao này vừa là công dân của nước ck và là công
dân của những nước nhận đại diện
10. Các quyền ưu đãi và miễn trừ của viên chức ngoại giao có
thể được từ bỏ khi:
a. Do nước ck và nước tiếp nhận thỏa thuận trong từng trư\ng hợp
b. Viên chức ngoại giao là nguyên đơn trong vụ kiện dân sự
c. Nước ck tuyên bố một cách rõ ràng về việc đó
d. Chính viên chức ngoại giao tuyên bố từ bỏ
11. Quan hệ lãnh sự sb chcm dứt khi: 8
a. Các bên cắt đứt quan hệ ngoại giao
b. Khi nước ck hoặc nước nhận chấm dứt tư cách là chủ thể của luật
quốc tế hoặc khi hai nước hữu quan cắt đứt quan hệ ngoại giao
c. Nước ck hoặc nước nhận chấm dứt tư cách là chủ thể của luật quốc tế
d. Ngư\i đứng đầu cơ quan lãnh sự hết nhiệm kỳ công tác
12. Người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao bắt đầu chức
trách của mình kể từ thời điểm:
a. Tuỳ thuộc vào nước tiếp nhận
b. Kể từ khi đặt chân lên nước nhận đại diện để nhậm chức
c. Trình quốc thư lên Nguyên thủ quốc gia của nước tiếp nhận
d. Trình bản sao quốc thư lên Bộ trưởng bộ ngoại giao nước tiếp nhận 13. Vali ngoại giao:
a. Có thể khám xét khi có những lý do đúng đắn để nghi ng\ rằng
trong vali có chứa những tài liệu không liên quan đến chức năng ngoại
giao vaø coù söï chöùng kieán cuûa moät ñaïi dieän cuûa nöôùc cöû ñaïi dieän
b. Có thể khám xét khi có sự chứng kiến của một đại diện có thẩm
quyền của nước ck đại diện
c. Có thể khám xét khi không có mặt những ngư\i có trách nhiệm vận chuyển vali đó d. Là bất khả xâm phạm 14. Hàm ngoại giao là:
a. Chức vụ của những công chức ngành ngoại giao công tác trong các
cơ quan đại diện ngoại giao thư\ng trực trong nước
b. Chức danh của những công chức ngành ngoại giao công tác trong
các cơ quan đại diện ngoại giao thư\ng trực tại nước ngoài
c. Chức danh của những công chức ngành ngoại giao công tác trong
các cơ quan đại diện ngoại giao thư\ng trực trong nước và ngoài nước
d. Chức vụ của viên chức ngoại giao công tác trong các cơ quan đại
diện ngoại giao thư\ng trực trong nước và ngoài nước
15. Quyền ưu đãi và miễn trừ của viên chức ngoại giao là
những quyền ưu đãi đặc biệt mà nước nhận đại diện, phù hợp
với luật pháp quốc tế, dành cho:
a. Các viên chức ngoại giao
b. Các cơ quan đại diện ngoại giao, các viên chức ngoại giao
c. Các cơ quan đại diện ngoại giao và các viên chức, nhân viên của cơ quan đó 9
d. Các cơ quan đại diện ngoại giao 10 CHƯƠNG 4:
1. Thẩm quyền chính của tòa án công lý quốc tế của LHQ là:
- Giải quyết các tranh chấp phát sinh giữa các quốc gia phù hợp
với quy chế của tòa và đưa ra các kết luận tư vấn về các vấn đề
pháp lý mà đại hội đồng, hội đồng bảo an LHQ.
2. Số lượng thẩm phán cần thiết để tiến hành xét xử của
tòa án công lý quốc tế LHQ là: - 9 thẩm phán
3. Tòa án công lý quốc tế LHQ có thẩm quyền giải quyết
tranh chcp giữa các quốc gia thể hiện theo phương thức sau:
- Chấp nhận trước thẩm quyền của tòa bằng một tuyên bố đơn
phương, chấp nhận tước thẩm quyền của tòa trong các ĐƯQT và
chấp nhận thẩm quyền của tòa án quốc tế theo từng vụ việc.
4. Nhằm hạn chế tối đa sự phát sinh tranh chcp trong quan
hệ quốc tế đồng thời gian quyết hiệu quả các tranh chcp
quốc tế xuct hiện, cộng đồng quốc tế cần làm những việc sau:
- Thực thi, tuân thủ nghiêm chỉnh luật quốc tế, kí kết các ĐƯQT để
giải quyết tranh chấp phát sinh và tự nguyện thực hiện các phán
quyết giải quyết tranh chấp quốc tế.
5. Thủ tjc tố tjng của tòa án quốc tế LHQ gồm các giai đoạn sau:
- Thủ tục viết và thủ tục nói kế tiếp nhau.
6. Ý nghĩa quan trọng của giải quyết tranh chcp quốc tế là:
- Góp phần thúc đẩy việc thực thi và tuân thủ LQT
7. Trong khuôn khổ LHQ, các tranh chcp quốc tế được giải
quyết tại các cơ quan sau:
- Tòa án công lý quốc tế của LHQ, hội đòng bảo an và đại hội đồng.
8. Nguyên nhân làm phát sinh các tranh chco quốc tế xuct phát từ:
- Xung đột quyền lợi và các chủ thể LQT hoặc phát sinh từ đư\ng
lối chính sácg và quan điểm tiếp cận khác nhau của các chủ thể LQT.
9. Giải quyết hòa bình các tranh chcp quốc tế là: 11
- Là nghĩa vụ chung cho mọi chủ thể LQT và chỉ phát sinh trong
trư\ng hợp xuất hiện các tranh chấp quốc tế có khả năng đe dọa hòa bình và an ninh QT. 10.
Thẩm quyền giải quyết tranh chcp quốc tế thuộc về:
- Các bên tham gia tranh chấp, các cơ quan tài phán QT và các cơ
quan có thẩm quyền của tổ chức quốc tế liên chính phủ. CHƯƠNG 5
1. Chủ thể củaitrách nhiệm pháp lý quốc tếilà:
a. Các tổ chức quốc tế liên chính phủ
b. Chỉ bao gồm các quốc gia có chủ quyền
c. Các quốc gia và các chủ thể khác của Luật quốc tế
d. Các quốc gia và các tổ chức quốc tế liên chính phủ
2. Trách nhiệm pháp lý quốc tếibao gồm
a. Trách nhiệm pháp lý khách quan và trách nhiệm pháp lý phát sinh
từ hành vi mà luật quốc tế không cấm nhưng gây thiệt hại cho chủ thể khác của luật quốc tế
b. Trách nhiệm pháp lý quốc tếvchủ quan và trách nhiệm pháp lý phát
sinh do hành vi vi phạm pháp luật quốc tế
c. Trách nhiệm pháp lý quốc tếvchủ quan vàvtrách nhiệm pháp lý quốc tếvkhách quan
d. Chỉ bao gồmvtrách nhiệm pháp lý quốc tếvchủ quan
3. Quốc gia phải chịuitrách nhiệm pháp lý quốc tếiđối với hành
vi trái pháp luật quốc tế của:
a. Cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp
b. Cơ quan lập pháp và hành pháp
c. Cơ quan lập pháp và tư pháp
d. Cơ quan hành pháp và tư pháp
4. Căn cứ để xác địnhitrách nhiệm pháp lý quốc tếichủ quan gồm:
a. Có hành vi trái pháp luật quốc tế; có lỗi; có thiệt hại xảy ra
b. Có hành vi trái pháp luật quốc tế; có thiệt hại thực tế; có mối quan
hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật quốc tế và thiệt hại thực tế xảy ra 12
c. Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật quốc tế và hậu quả thực tế phát sinh
d. Có hành vi trái pháp luật quốc tế và có lỗi
5. Quốc gia phải chịuitrách nhiệm pháp lý quốc tếido hành vi
của cơ quan nhà nước gây thiệt hại cho chủ thể khác của luật
quốc tế bao gồm những cơ quan sau đây:
a. Cơ quan quân sự và cơ quan dân sự
b. Cơ quan có trụ sở ở trong hoặc ngoài lãnh thổ quốc gia
c. Cơ quan trung ương, địa phương, cơ quan có trụ sở ở trong hoặc ngoài lãnh thổ quốc gia
d. Cơ quan trung ương, địa phương, cơ quan quân sự, cơ quan dân sự,
cơ quan có trụ sở ở trong hoặc ngoài lãnh thổ quốc gia
6. Quốc gia phải chịuitrách nhiệm pháp lý quốc tếiđối với hành
vi của các viên chức nhà nước khi thừa hành công vj gây thiệt
hại cho các chủ thể khác của luật quốc tế, là những viên chức như sau: a. Thuế vụ, hải quan
b. Cảnh sát, thuế vụ, binh sĩ, hải quan c. Cảnh sát, binh sĩ d. Binh sĩ, hải quan
7. Tổ chức quốc tế liên chính phủ phải gánh chịuitrách nhiệm
pháp lý quốc tếicủa các bộ phận sau đây gây thiệt hại cho các
chủ thể khác của luật quốc tế, đó là:
a. Các nhân viên, binh sĩ của tổ chức
b.Các cơ quan của tổ chức, các nhân viên, binh sĩ của tổ chức
c. Các cơ quan của tổ chức
d. Chỉ bao gồm các nhân viên của tổ chức đó
8. Trách nhiệm pháp lý quốc tếicủa quốc gia đối với hành vi
của cơ quan lập pháp thể hiện trong các trường hợp sau đây:
a. Ban hành những văn bản pháp luật trái với những nghĩa vụ pháp lý
quốc tế của quốc gia; không hủy bỏ những văn bản trái với các nghĩa vụ quốc tế
b. Ban hành những văn bản pháp luật trái với nghĩa vụ quốc tế của quốc gia
c. Không ban hành những văn bản pháp luật cần thiết để thực hiện một nghĩa vụ quốc tế
d. Ban hành những văn bản pháp luật trái với những nghĩa vụ pháp lý
quốc tế của quốc gia; không ban hành những văn bản pháp luật cần 13
thiết để thực hiện nghĩa vụ quốc tế; không hủy bỏ những văn bản trái với nghĩa vụ quốc tế
9. Trách nhiệm pháp lý quốc tếicủa quốc gia có thể xuct phát
từ hành vi trái pháp luật quốc tế của cơ quan tư pháp, bao gồm:
a. Từ chối nghĩa vụ xét xk
b. Ra bản án, quyết định sai trái với các nghĩa vụ quốc tế
c. Từ chối nghĩa vụ xét xk; ra bản án, quyết định sai trái với các nghĩa
vụ quốc tế; ra bản án, quyết định sai trái, bôi nhọ xâm phạm quyền và
lợi ích của quốc gia hoặc công dân tổ chức của quốc gia khác
d. Ra bản án, quyết định sai trái với nghĩa vụ quốc tế; ra bản án,
quyết định bôi nhọ xâm phạm quyền và lợi ích của quốc gia khác
10. Hành vi vi phạm pháp luật quốc tế thông thường là
a. Hành vi được thực hiện không phù hợp với các quy định của luật
quốc tế và đã gây ra thệt hại cho các chủ thể khác trong đ\i sống
quốc tế nhưng mức độ thiệt hại không nghiêm trọng
b. Hành vi làm thiệt hại đến lợi ích của quốc gia khác mà những lợi ích
này không được luật quốc tế bảo vệ
c. Hành vi không thân thiện, không hữu nghị trong quan hệ bang giao quốc tế
d. Hành vi của chủ thể luật quốc tế làm thiệt hại cho quốc gia khác
nhưng không vi phạm tới cam kết quốc tế 14