TRƯỜNG ĐẠ C THƯƠNG MẠI H I
KHOA MARKETING
----- ----- 
BÀI TH O LU N
KINH T VĨ MÔ
TÀI: ĐỀ
“TRÊN CƯƠNG VỊ LÀ NHÀ PHÂN TÍCH KINH T , HÃY PHÂN TÍCH
THC TRNG THT NGHI P T I VI T NAM VÀ CH RÕ CÁC BI N
PHÁP GI M TH T NGHI P MÀ CHÍNH PH ĐÃ S ỤNG, ĐÁNH GIÁ D
HIU QU Ả.”
Giảng viên hướ ẫn : Lương Nguyệng d t Ánh
Nhóm th c hi n : 06
L p h c ph n : 242_MAEC0111_05
Hà N i 2025
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài tiu lu nhà phân tích kinh tận “Trên cương vị ế, hãy phân tích
thc tr ng th t nghi p t i Vi t Nam và ch rõ các bi n pháp gi m th t nghi p mà Chính ph
đã sử ụng, đánh giá hi ảm ơn đế d u quả”, tp th nhóm xin gi li c n ging viên Lluowng
Nguyệt Ánh đã cung c ền đạ năng cầ ết cũng p truy t nhng kiến thc nn tng, k n thi
như nhữ ảo đúng lúc đng li khuyênch b nhóm có th hoàn thành bài tho lun nhóm
này.
Nhưng sau tấ ới lượt c, tp th nhóm nhn thc rng v ng kiến thc và kinh nghim
ít i c a b n thân s khó tránh kh i nh ng thi u sót trong bài ti u lu n. Kính mong thông ế
cảm và góp ý để nhóm có th ngày càng hoàn thi ện hơn.
Tp th nhóm xin trân thành c ảm ơn!
LỜI CAM ĐOAN
Tp th c t th c hi n và tuân th c nguyên t c, nhóm xin cam đoan bài làm đư
kết c u c a bài ti u lu lý lu n ki n th c trình bày trong bài ti u lu n ận. Các cơ s ế ức đượ
là trung th c và có ngu n g c.
Tp th nhóm xin ch u hoàn toàn trách nhi m n u s không trung th c v thông ế
tin s d ng trong bài này.
Thay m t nhóm
MC L C
DANH MỤC HÌNH ẢNH ........................................................................................ 5
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................. 5
LỜI MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 6
PHẦN I. CƠ SỞ LÝ LUẬN ..................................................................................... 7
1.1. Khái quát về ất nghiệpth .............................................................................. 7
1.1.1. Khái niệm và đo lường thất nghiệp ........................................................ 7
1.1.2. Nguyên nhân thất nghiệp ................................................................. 7
1.2. Phân loại thất nghiệp .................................................................................... 7
1.2.1. Phân loại theo nguồn gốc ................................................................. 7
1.2.2. Phân loại theo cách tiếp cận hiện đại .................................................... 8
1.2.2.1. Thất nghiệp tự nguyện ...................................................................... 8
1.2.2.2. Thất nghiệp không tự nguyện ........................................................... 9
1.2.2.3. Thất nghiệp tạm thời/ thất nghiệp ma sát .......................................... 9
1.2.2.4. Thất nghiệp cơ cấu ............................................................................ 9
1.2.2.5. Thất nghiệp chu kỳ (thất nghiệp do thiếu cầu) ............................... 10
1.3. Cách tính tỷ lệ ất nghiệpth ......................................................................... 10
1.4. Tác động của thất nghiệp ........................................................................... 10
1.4.1. Góc độ kinh tế ........................................................................................ 10
1.4.2. Góc độ xã hội ......................................................................................... 11
1.4.3. Góc độ chính trị ..................................................................................... 11
PHẦN II: CƠ SỞ THỰC TIỄN ............................................................................ 12
2.1. Thực trạng thất nghiệp tại Việt Nam năm 2021-2022 ............................. 12
2.1.1. Thực trạng thất nghiệp tại Việt Nam năm 2021 .................................. 12
2.1.1.1. Bối cảnh kinh tế, xã hội tại Việt Nam năm 2021 ............................ 12
2.1.1.2 Tỷ lệ ất nghiệp phân theo độ ổi, giới tính và khu vực năm 2021th tu
...................................................................................................................... 14
2.1.1.3 Tỷ lệ ất nghiệp phân theo trình độ học vấn năm 2021th .................. 16
2.1.1.4 Tác động của thất nghiệp tới kinh tế, xã hội năm 2021 ................... 16
2.1.1.5. Chính sách của Chính phủ ằm giảm tỷ lệ ất nghiệp và hiệu quảnh th
...................................................................................................................... 17
2.1.2. Thực trạng thất nghiệp tại Việt Nam năm 2022 .................................. 18
2.1.2.1. Tỷ lệ ất nghiệp phân theo độ ổi, giới tính và khu vực năm 2022th tu
...................................................................................................................... 18
2.1.2.2 Tỷ lệ ất nghiệp phân theo trình độ học vấn năm 2022.th ................. 20
2.1.2.3 Tác động của thất nghiệp tới kinh tế, xã hội năm 2022 ................... 21
2.1.2.4 Chính sách của Chính phủ ằm giảm tỷ lệ nh thất nghiệp và hiệu quả
của chính sách .............................................................................................. 23
2.2. Thực trạng thất nghiệp tại Việt Nam năm 2023-2024 ............................. 24
2.2.1. Thực trạng thất nghiệp tại Việt Nam năm 2023 .................................. 24
2.2.1.1. Thực trạng thất nghiệp các quý năm 2023 ...................................... 24
2.2.1.2 Tác động của thất nghiệp tới kinh tế, xã hội năm 2023 ................... 26
2.2.1.3 Chính sách của Chính phủ ằm giảm tỷ lệ nh thất nghiệp và hiệu quả
của chính sách .............................................................................................. 26
2.2.2. Thực trạng thất nghiệp tại Việt Nam năm 2024 .................................. 28
2.2.2.1 Tỷ lệ ất nghiệp phân theo độ ổi, giới tính, khu vực và trình độ th tu
học vấn năm 2024. ...................................................................................... 28
2.2.2.3 Tác động của thất nghiệp tới kinh tế, xã hội năm 2024 ................... 31
2.2.2.4. Chính sách của Chính phủ ằm giảm tỷ lệ ất nghiệp và hiệu quả nh th
của chính sách .............................................................................................. 32
2.3. Kết luận và phát hiện qua nghiên cứu ...................................................... 33
2.3.1. Thành công của chính sách ................................................................. 33
2.3.2. Hạn chế của thành công ....................................................................... 35
2.3.3. Nguyên nhân của hạn chế .................................................................... 36
PHẦN III: MỘT S ẾN NGHỊKI ........................................................................ 38
3.1. Mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội của Việt Nam giai đoạn 2025–2030
.............................................................................................................................. 38
3.2. Dự báo tỷ lệ thất nghiệp của Việt Nam tới năm 2030 .............................. 39
3.3. Các kiến ngh ằm giảm thiểu tỷ lệ ất nghiệp tại Việt Nam tới năm nh th
2030 ...................................................................................................................... 40
3.3.1. Nâng cao chất lượng đào tạo nghề và tạo việc làm bền vững ............ 40
3.3.2. Phát triển thị trường lao động linh hoạt và hiện đại .......................... 40
3.3.3. Tăng cường chính sách an sinh xã hội cho người thất nghiệp .......... 41
3.3.4. Phát triển khu vực nông thôn và nông nghiệp bền vững ................... 41
3.3.5. Thúc đẩy doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) ....................................... 41
3.3.6. Hỗ doanh nghiệp và thúc đẩy khởi nghiệptr .................................... 42
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 43
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................. 44
DANH C MỤ HÌNH ẢNH
Hnh 1: Tốc độ tăng lực lượng lao động từ 2017 - 2021 ................................................. 13
Hnh 2: T i, ỷ lệ thất nghiệp theo giới tính, khu vực thành thị, nông thôn và nhóm tuổ
năm 20................................................................................................................................ 15
Hnh 3: Tỷ lệ thất nghiệp chia theo giới tính, thành thị/nông thôn và nhóm tuổi năm
2022 .................................................................................................................................... 20
Hnh 4: Số ời và tỷ lệ ngư thất nghiệp trong độ tuổi lao động theo quý, 2020-2023 ...... 24
Hnh 5: Số ời và tỷ lệ ngư thất nghiệp trong độ tuổi lao động theo quý, 2020-2023 ...... 26
Hnh 6: T t ti m năng theo quý, giai đoỷ lệ lao động không sử dụng hế ạn 2020-2023
(%) ...................................................................................................................................... 26
DANH C MỤ BẢNG
Bng 1: Số ợng và cơ cấu lao động thất nghiệp theo nhóm tuổi, thành thị/nông thôn
và giới tính, năm 2021 ....................................................................................................... 14
Bng 2: Cơ cấu lao độ ất nghiệp theo trnh độ họ ấn cao nhấ ợc, năm ng th c v t đ t đư
2021 .................................................................................................................................... 16
Bng 3: Số ợng và cơ cấu lao động thất nghiệp theo nhóm tuổi, thành thị/nông thôn
và giới tính, năm 2022 ..... 19Bng 4: Cơ cấ ủa lao động thất nghiệp theo trnh độ họu c c
vấn cao nhấ ạt đưt đ c. ...................................................................................................... 21
Bng 5: Lực lượng lao động quý III và 9 tháng đầu năm 2024 ..................................... 28
LỜI MỞ ĐẦU
Thất nghiệp một trong những vấn đkinh tế - hội quan trọng, ảnh hưởng sâu
sắc đến sự phát triển của một quốc gia. Trong nền kinh tế ờng, thất nghiệp không chỉ th trư
phản ánh sự suy giảm trong hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn y ra những tác động
tiêu cực đối với thu nhập, đời sống của người lao động, an sinh hội sự ổn định kinh
tế vĩ mô. Việc kiểm soát tỷ lệ ất nghiệp ở mức hợp lý luôn là mục tiêu quan trọng mà mỗth i
quốc gia hướng đến nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững nâng cao ch ợng cuột c
sống của người dân.
Tại Việt Nam, với sự ển đổi mạnh mẽ từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung chuy
sang kinh tế ờng định hướng xã hội chủ nghĩa, cơ cấu lao động đã có nhiều thay đổth trư i
đáng kể. Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa hội nhập kinh tế quốc tế mang lại nhiều
hội việc làm nhưng đồng thời cũng đặt ra không ít thách thức. Bên cạnh đó, sự phát triển
không đồng đều giữa các khu vực thành thị nông thôn, sự chênh lệch trong trình độ lao
động sự khác biệt về giới tính đã dẫn đến tình trạng mất cân đối trong cung - cầu lao
động. Đặc biệt, những tác động từ các cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, đại dịch COVID-
19 và những thay đổi trong xu hướng phát triển công nghệ ảnh hưởng mạnh mẽ đếcũng n
th trư ờng lao động, m gia tăng nguy thất nghiệp trong một số nhóm lao động nhất
định.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đnày, Chính phủ ệt Nam đã đang Vi
tri thển khai nhiều biện pháp nhằm giảm tỷ lệ t nghiệp, nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực và điều chỉnh chính sách lao động phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế. Tuy nhiên,
hiệu quả của các chính sách này đến đâu, những tồn tại hạn chế nào vẫn còn cần khắc
phụ ỡng.c là những câu hỏi cần được xem xét kỹ lư
Trong bối cảnh đó, bài tiểu luận này sẽ tập trung phân tích thực trạng thất nghiệp tại
Việt Nam, chỉ những nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng này, đồng thời đánh giá hiệu
quả của các chính sách Chính phủ đã triển khai. Dựa trên kết quả nghiên cứu, bài viết
sẽ đề xuất một số kiến nghị nhằm giảm tỷ lệ ất nghiệp, thu hẹp khoảng cách về việc làm th
giữa các khu vực giới tính, góp phần xây dựng một thị ờng lao động ổn định, phát trư
triển bền vững trong giai đoạn tới. Thông qua cách tiếp cận từ góc độ kinh tế vĩ mô, bài tiểu
luận không chgiúp hiểu rõ hơn về bản chất của thất nghiệp còn đưa ra những giải pháp
mang tính thực tiễn, hỗ ợ công tác hoạch định chính sách lao động - việc làm trong tương tr
lai.
PHẦN I. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Khái quát về ất nghiệpth
1.1.1. Khái niệm và đo lườ ất nghiệpng th
* Khái niệm: Thất nghiệp là số ợng ngườ ợng lao động hiện đang chưa i n m trong l ực lư
có việc làm nhưng mong muốn tìm kiếm việc làm.
* Đo lường thất nghiệp: Để đo lường mức độ ất nghiệp, các nhà thống thường sử th
dụng chỉ tiêu tỷ lệ ất nghiệp. Tỷ lệ ất nghiệp là tỷ lệ phần trăm của lực lượng lao động th th
bị ất nghiệp. Tỷ lệ ệp đượ ờng theo công thứth thất nghi c đo lư c:
1.1.2. Nguyên nhân thất nghiệp
Mất việc: ời lao động không có việc làm do các đơn vị sản xuất kinh doanh cho Ngư
thôi việc vì một lý do nào đó.
Bỏ vi c: những người tự ý xin thôi việc những do chquan của người lao
động.
Nhập mới: Là những người lần đầu tiên bsung vào lực lượng lao động, nhưng chưa
tìm đư m viợc việc làm, đang tích cực tìm kiế ệc làm.
Tái nhập: những người đã rời khỏi lực lượng lao động, nay muốn quay trở lịa
làm việc nhưng chưa tìm đượ ệc làm.c vi
Thất nghiệp theo chu kỳ: Xảy ra do suy thoái kinh tế, khiến doanh nghiệp phải cắt
giảm lao động hoặc đóng cửa.
Thất nghiệp cấu: Xảy ra khi cấu kinh tế thay đổi, một số ngành nghề bị thu
hẹp hoặ ới phát triển.c mất đi, trong khi cácc ngành m
Thất nghiệp thời vụ: Một số doanh nghiệp sẽ chỉ ển nhân công trong một số tuy mùa
cao điểm, sau đó sẽ kết thúc hợp đồng v ộng khi vụ mùa kếi người lao đ t thúc.
Thất nghiệp do chính sách quy định: Xảy ra do các chính sách tiền lương tối
thiểu, bảo hiể ất nghiệp hoặc các quy định về ộng làm giảm động lự ển dụng.m th lao đ c tuy
1.2. Phân loại thất nghiệp
1.2.1. Phân loại theo nguồn gốc
Thất nghiệp tạm thời: thất nghiệp phát sinh do sự di chuyển không ngừng của
con người giữa các vùng, các công việc hoặc các giai đoạn khác nhau của cuộc sống.
dụ: Một người làm nhân viên kinh doanh do một công ty, nhưng nhận thấy công việc này
không phù hợp với mình, họ bỏ việc và đang tìm kiếm công việc khác mà mình thích hơn
thì ngư m thời này đang lâm vào tình trạng thất nghiệp tạ ời.
Thất nghiệp cơ cấu: Là thất nghiệp xảy ra vì một số th trư ờng lao động không cung
cấp đủ việc làm cho tấ ả những người tìm việc. Hay có thể hiểu thấ ệp cơ cấu xảy ra t c t nghi
khi mất cân bằng giữa cung và cầu trên thị ờn lao động cụ (theo các ngành nghề, khu trư th
vực, …) hoặc khi có sự ển đổi động thái sản xuất kinh doanh. Một số ờng hợp thấchuy trư t
nghiệp cơ cấu có thể liệt kê như sau:
Thất nghiệp do người lao động thiếu kỹ năng xuất phát từ sự thay đổi cơ cấu ngành
hoặc do công việc yêu cầu trình độ cao hơn đối với người lao động. Ví dụ: giả sử ngành dệt
bị thu hẹp dẫn đến cầu về ợ dệt bị giảm, trong khi đó, ngành da giày được mở rộng, cầu th
về da dày tăng lên, những công nhân dệt bị sa thải không thể nhanh chóng học đượth c
nghề làm giày dép da, dó đó họ lâm vào tình trạng thất nghiệp.
Thất nghiệp do khác biệt về địa điểm trú do sự phát triển không thể đồng đều
giữa các vùng. Ví dụ, những vùng có sự phát triển kinh tế nhanh hơn sẽ cần nhiều lao động,
ngược lại, vùng nào chậm phát triển sẽ thừa lao động, tuy nhiên người lao động không
thể dễ dàng di chuyển từ nơi này đến nơi khác để có được việc làm dẫn đến tình trạng thất
nghiệp cục bộ diễn ra giữ ịa phương khác nhau.a các vùng, đ
Thất nghiệp do thiếu nhu cầu: Là thất nghiệp này xảy ra khi mức cầu chung về lao
động giảm xuống. Nguồn gốc chính là sự suy giảm tổng cầu. Loại này còn được gọi
thất nghiệp chu kỳ, bởi các nền kinh tế th ờng nó gắn liền với thờ ỳ suy thoái của chu trư i k
kỳ kinh doanh. Dấu hiệu chứng tỏ sự xuất hiện của loại hình thất nghiệp này tình trạng
thất nghi i ngành nghệp xảy ra lan tràn ở khắp mọi nơi, mọ ề.
Thất nghiệp do yếu tố ngoài thị trường: Thất nghiệp y còn được gọi là thất nghiệp
theo lý thuyết cổ điển. Mô hình cổ điển giả định rằng lương thực tế ều chỉnh để đi cân bằng
th trư ờng lao động (cân bằng giữa cung cầu), đảm bảo trạng thái đầy đủ việc làm, tuy
nhiên, thực tế cho thấy, thất nghiệp luôn tồn tại. Nguyên nhân là do tiền lương không được
ấn định bởi các lực lượng thị ờng và cao hơn mức lương cân bằng thực tế của thị trư trường
ao động. tiền lương không chỉ quan hệ đến sự phân phối thu nhập gắn với kết quả lao
động, mà còn quan hệ đến mức sống tối thiểu; sự không linh hoạt của tiền lương (ngược lại
với sự năng động của thị ờng lao động) dẫn đến một bộ phận lao động mất việc làm hoặtrư c
khó tìm việc làm.
1.2.2. Phân loại theo cách tiếp cậ n đạin hi
1.2.2.1. Thất nghiệp tự nguyện
Thất nghiệp tự nguyện ám chỉ tới những người lao động sở hữu kỹ năng và đáp ứng
được nhu cầu của thị trường, nhưng đang phải đối mặ ới tình trạng thất nghiệp trong một v t
khoảng thời gian nhất định hoặ ảm thấy thiếu động lự ấp nhận việc làm. Có nhiềc c c đ ch u
lý do dẫn đến thất nghiệp tự nguyện, bao gồ ự đa dạng về kỹ năng và sở thích của ngườm s i
lao động, mong muốn tìm kiếm một công việc phù hợp hơn với khnăng trình độ của
họ. Ngoài ra, nhu cầu thay đổi môi trường làm việc hoặc thông tin về việc tuyển dụng
ứng viên không đầy đủ cũng thể nguyên nhân khiến người lao động tự nguyện thất
nghiệp. Không chỉ ế, mức trợ cấp thất nghiệp hậu hĩnh ở nhiều quốc gia cũng khiến cho th
việc ch c trấp nhận một công việ ở nên kém thu hút hơn.
1.2.2.2. Thất nghiệp không tự nguyện
Thất nghiệp không tự nguyện diễn ra khi người lao động mất việc mà không phải do
sự ọn lựa hoặc ý muốn nhân của họ. Nguyên nhân của thất nghiệp không tự nguyện ch
thể bao gồm sự giảm sản xuất trong ngành công nghiệp, cắt giảm nhân sự từ doanh
nghiệp, hoặc thậm csự đóng cửa của công ty. Ngoài ra, những biến cố khẩn cấp như
khủng bố, đại dịch, hoặc những thay đổi lớn trong nền kinh tế cũng có thể góp phần tạo ra
tình tr t nghiạng thấ ệp không tự nguyện.
Đối với những người lao động trong tình trạng này, việc tìm kiếm một công việc mới
tr thnên cực kquan trọng nhằm giúp họ duy trì cuộc sống gia đình. th ấy rằng
thất nghiệp không tự nguyện không chỉ ảnh hưởng đến thu nhập cá nhân còn tạo ra áp
lự ộng.c tâm lý và tâm trạng không ổn định cho những người lao đ
1.2.2.3. Thất nghiệp tạ ất nghiệp ma sátm thời/ th
Xuất hiện khi người lao động thay đổi việc làm bị ất nghiệp trong thời gian th
ngắn (từ lúc họ rời công việc cũ cho đến khi họ tìm được công việc mới): Những người lao
động đang trong thời gian tìm kiếm việc làm lần đầu (sinh viên, học sinh mới tốt nghiệ - p
gia nhập mớ ặc ngườ ộng mới quay trở lạ ờng lao động và đang tìm kiếi); ho i lao đ i th trư m
việc làm (tái nhập). Những lao động đang tìm kiếm việc làm khác tốt hơn, phù hợp với nhu
cầu riêng của bản thân (bỏ việc).
1.2.2.4. Thất nghiệp cơ cấu
Xảy ra khi sự mất cân đối giữa cung cầu lao động về kỹ năng, ngành nghề,
khu vực..., thường gắn vớ ự thay đổi cơ cấu kinh tế. Nó là dạng thất nghiệp dài hạn, xuấi s t
hiện do sự suy giảm của 1 số ngành hoặc do quy trình sản xuất những thay đổi khiến
người lao động không thể thích nghi được. Họ buộc phải tìm đến các ngành nghề khác hoặc
địa phương khác để tìm việc.
1.2.2.5. Thất nghiệp chu kỳ ất nghiệp do thiếu cầu)(th
Mức th c ất nghiệp tương ứng vớ ừng giai đoạn trong chu kỳ kinh tế, xảy ra khi mứi t
cầu chung về lao động giảm. Thất nghiệp chu kỳ dựa theo lý thuyết của Keynes, xảy ra do
sự sụt giảm trong nhu cầu sản phẩm của nền kinh tế so với sản lượng hay năng lực sản xuất.
Với trạng thái tiền lương cứng nhắc đã dẫn đến sự sa thải lao động ở một vài thành phố lớn
từ đó gây ra sự sụt giảm trong nhu cầu đối với sản lượng của toàn bộ nền kinh tế. Thất
nghiệp chu kỳ ờng gắn liền vớ ạnh tranh quố ỳ kinh thư i năng lực c c gia, nhất là trong thời k
tế hội nhập. Theo đó, thất nghiệp do nhu cầu thấp dẫn đến tốc độ tăng trưởng kinh tế ấp, th
nếu sản lượng tăng trưởng chậm hơn tốc độ tăng trưởng của năng lực sản xuất của nền kinh
tế thì số ợng lao động thất nghiệp sẽ tăng. Sự tăng giảm của thất nghiệp do nhu cầu thấ p
sẽ dẫn đến sự tăng giảm tỷ lệ ất nghiệp trong các chu kỳ kinh tế. Thất nghiệp chu kỳ có 2 th
dạng:
Thất nghi t hi i kệp chu kỳ cao xuấ ện trong thờ suy thoái kinh tế.
Thất nghi t hiệp chu kỳ thấp xuấ ện khi phát triển kinh tế mở rộng
1.3. Cách tính tỷ lệ ất nghiệpth
Tỷ lệ ất nghiệp(%) số ngườ ất nghiệp th = i th × 100
𝑙ự𝑐 𝑙ượ 𝑙𝑎𝑜 độ 𝑥ã ℎộ𝑖𝑛𝑔 𝑛𝑔
1.4. Tác độ ủa thất nghiệpng c
Thất nghiệp là một hiện tượng kinh tế - hội mang tính phổ biến nhưng lại gây ra
những hậu quả nghiêm trọng và dai dẳng đố ừng cá nhân, gia đình, cũng như toàn bộ i với t
nền kinh tế. Để hiểu rõ hơn về mức độ ảnh hưởng của thất nghiệp, cần tiếp cận vấn đề dưới
các góc độ: kinh tế, xã hội và chính trị.
1.4.1. Góc độ kinh tế
Trước tiên, xét trên phương diện kinh tế, thất nghiệp là một biểu hiện cho thấy nền
kinh tế đang hoạt động kém hiệu quả. Khi một phần lớn lực lượng lao động không được sử
dụng đúng năng lực, điều đó đồng nghĩa với việc nguồn tài nguyên lao động quý giá bị lãng
phí. Sự lãng phí này gây ra tổn thất không nhỏ tới sản lượng quốc gia và làm suy giảm tốc
độ ởng kinh tế.tăng trư
Hơn nữ ỷ lệ ất nghiệp cao thường là dấu hiệu cho thấy nền kinh tế đang rơi vào a, t th
giai đoạn suy thoái. Khi nhu cầu tiêu dùng giảm sút, doanh nghiệp cắt giảm nhân sự, sản
xuất đình trệ – tất cả những yếu tố này tạo nên vòng luẩn quẩn khiến nền kinh tế càng thêm
trì trệ. Không những vậy, thất nghiệp kéo dài có thể làm gia tăng áp lực lạm phát nếu chính
phủ sử dụng chính sách tài khóa mở rộng nhằ ầu một cách không kiểm soát.m kích c
Ngoài ra, thất nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của từng cá nhân và gia đình.
Người lao động mất việc làm đồng nghĩa với việc mất đi nguồn thu nhập chính, kéo theo
sự suy giảm nghiêm trọng về chất lượng cuộc sống. Thiếu tiền bạc khiến nhiều hộ gia đình
rơi vào cảnh nghèo đói, không đủ điều kiện chi trả cho nhu cầu cơ bản như ăn uống, chăm
sóc y tế giáo dục. Vlâu dài, knăng nghnghiệp của người thất nghiệp ng bị mai
một do không được duy trì, từ đó ng khó khăn hơn trong việc tìm kiếm việ làm mớc i.
Điều này không chỉ tạo ra áp lực tâm nặng nề cho người lao động còn kéo theo h
quả ề nhân lự ả nền kinh tế.tiêu cực v c cho c
1.4.2. Góc độ xã hội
Tiếp theo, ở phương diện xã hội, thất nghiệp là nguồn cơn gây ra nhiều bấ ổn và tệ t
nạn. Khi người lao động không có việc làm, họ dễ rơi vào trạng thái bất mãn, chán nản, mất
phương hướng. Tâm lý tiêu cực này thể dẫn tới những hành động phản kháng như biểu
tình, gây rối trật tự công cộng, hoặc nghiêm trọng hơn là sa vào các tệ nạn xã hội như trộm
cắp, nghiện ngập, cờ bạc. Những hành vi này không chỉ ảnh hưởng trực tiếp tới bản thân
người thất nghiệp còn gây ra hậu quả tiêu cực cho cộng đồng làm xói mòn các g
tr i.ị đạo đức xã hộ
Thất nghiệp cũng đặt ra gánh nặng lớn cho ngân sách nhà nước. Chính phbuộc
phải chi trả các khoản trợ cấp thất nghiệp, hỗ ợ sinh kế, đầu vào các chương trình tr
tái đào tạo lao động. Những khoản chi này tuy cần thiết nhưng lại m gia tăng áp lực tài
khóa, đặ ệt trong bố ảnh nguồn thu ngân sách giả ản xuấ – kinh doanh đình trệ. c bi i c m do s t
Điều đáng chú ý thất nghiệp không tác động đồng đều đến toàn hội. Một số nhóm
người dễ bị tổn thương hơn – như lao động phổ thông, người lớn tuổi, phụ nữ – sẽ chịu hậu
quả nặng nề hơn so với các nhóm khác. vậy, chi phí của thất nghiệp cũng mang tính
phân bổ không công bằng, kéo theo sự gia tăng bất bình đẳng trong xã hội.
1.4.3. Góc độ chính trị
Cuối cùng, không thể bỏ qua những ảnh hưởng tiêu cực mà thất nghiệp gây ra ở góc
độ chính trị. Khi tình trạng thất nghiệp diễn ra trên diện rộng và kéo dài, niềm tin của người
dân vào năng lự ều hành và quản lý của Chính phủ sẽ bị m. Ngư ộng cảc đi suy gi i lao đ m
th trưấy bị bỏ rơi, không được bảo vệ đúng mức trước những biến động của thị ờng lao
động. Điều này thể khiến họ mất lòng tin vào các chính sách phát triển kinh tế, gây ra
làn sóng chỉ trích, thậm chí phản đối chính quyền. Về lâu dài, điều này ảnh hưởng nghiêm
trọng đến tính chính danh và sự ổn định của thể chế.
PHẦN II: CƠ SỞ ỰC TIỄNTH
2.1. Th ạng thất nghiệ ại Việt Nam năm 2021-2022c tr p t
2.1.1. Thực trạng thất nghiệp tại Việt Nam năm 2021
2.1.1.1. Bố ảnh kinh tế, xã hộ ại Việt Nam năm 2021i c i t
Năm 2021, kinh tế t Nam chịu tác động nặng nề từ “cơn o kép” do đại dịch Vi
COVID-19 gây ra, đặ ứ tư bùng phát trên diện rộng. Trong bố ảnh đó, c biệt là làn sóng th i c
GDP chỉ tăng trưởng 2,58% ấp hơn mục tiêu đề ra, song vẫn điểm sáng so với mặth t
bằng chung khu vực toàn cầu. Tuy nhiên, sau những con số tích cực thực tế đầy khó
khăn. Nhiều doanh nghiệp, nhất khối nhỏ vừa, buộc phải đóng cửa hoặc thu hẹp quy
mô hoạt động đứt y chuỗi cung ứng nhu cầu tiêu dùng giảm mạnh. Thị ờng lao trư
động cũng bị ảnh hưởng nghiêm trọng vớ lệ ất nghiệp và thiếu việc làm gia tăng, kéo i t th
theo hàng triệu lao động rơi vào cảnh khó khăn. Đặc biệt, các ngành dịch vụ như du lịch,
vận tả ịu thiệ n do các biện pháp hạn chế đi lại ch t h i l i.
Không chỉ tác động đến kinh tế, đại dịch còn để lại hậu quả sâu sắc vmặt hội.
Hệ ống y tế ịu sức ép chưa từng có, với số ễm và tử vong tăng nhanh, nhất là tạth ch ca nhi i
các đô thị lớn. Việc thực hiện giãn cách nghiêm ngặt tuy cần thiết để kiểm soát dịch, nhưng
đồng thời cũng gây xáo trộn nghiêm trọng trong đời sống và sản xuất kinh doanh. Ngành
giáo dục phải chuyển sang hình thức trực tuyến, đặt ra nhiều thách thức cho cả giáo viên
và học sinh, đặc biệt tại các khu vực nông thôn, miền núi, nơi điều kiện công nghệ còn hạn
chế. Dù nhiều gói hỗ tài chính đã được Chính phủ ển khai nhằm giảm nhẹ tác động tr tri
dịch bệnh, vẫn còn một bộ phận người dân đặc biệt là lao động nghèo dễ bị tổn thương
– chưa được tiếp cận đầy đủ. Dẫu vậy, tinh thần đoàn kết toàn dân, cùng những chỉ đạo kịp
thời của Nhà nước, đã giúp Việt Nam từng bướ ợt qua giai đoạn khó khăn này.c vư
Bên cạnh đó, diễn biến dịch kéo dài cũng làm trầm trọng thêm tình trạng thiếu hụt
lao động. Nhiều người rời bỏ thành phố về quê để tránh dịch hoặc do yêu cầu cách ly, khiến
nguồn cung lao động tạ ệp bị sụ ảm nghiêm trọng.i các doanh nghi t gi
Minh chứng cho thực trạng này, số người tham gia lực ợng lao động trong giai
đoạn 2019–2021 giảm mạnh do ảnh hưởng củ ại dịch. Năm 2021, lự ợng lao động từ a đ c lư
15 tuổi trở lên chỉ đạt 50,5 triệu người, giảm gần 792 nghìn so với năm trước. Tỷ lệ tham
gia lực lượng lao động cũng giảm xuống còn 67,7%, mất 1,9 điểm phần trăm – phản ánh rõ
nét những khó khăn củ ờng lao động trong bối cảnh dị ệnh vẫn chưa đượa th trư ch b c kiểm
soát hoàn toàn.
Hnh 1: Tốc độ tăng lực lượng lao động từ 2017 - 2021
2.1.1.2 Tỷ lệ ất nghiệp phân theo đ ực năm 2021th tuổi, gi i tính và khu v
Bng 1: Số ợng và cơ cấu lao động thất nghiệp theo nhóm tuổi, thành thị/nông thôn
và giới tính, năm 2021
Năm 2021, cả ớc gần 1,5 triệu lao động thất nghiệp từ 15 tuổi trở lên. Trong
đó, 51,6% lao động thất nghiệp trú khu vực thành thị (tương đương 768,2 nghìn người).
Lao động thất nghiệp nam chiếm số đông hơn nữ (53,9% so với 46,1%). Nhóm tuổi 20-24
chiếm t t nghiỷ trọng cao nhất trong tổng số người thấ ệp và cả ở khu vực thành thị và nông
thôn (chiếm hơn 20%).
Hnh 2: T i, ỷ lệ thất nghiệp theo giới tính, khu vực thành thị, nông thôn và nhóm tuổ
năm 20
Hình 2 cho thấy sự khác biệt về tỷ lệ ất nghiệp theo giới tính, khu vực thành thịth ,
nông thôn theo nhóm tuổi. Tỷ lệ y cao nhấ nhóm tuổi 15-19 nam, nữ thành thịt ,
nông thôn (tương ứng là 9,0%, 9,2%; 13,1% và 7,8%). Sau độ ổi này, tỷ lệ ất nghiệp có tu th
xu hướng giảm dần. Tỷ lệ ất nghiệp thành thị cao hơn nông thôn ở tất ccác nhóm tuổth i,
với khác bi t l ớn nhất là 5,3 điểm phần trăm ở nhóm tuổi 15-19.
Tính chung năm 2021, tỷ lệ ất nghiệp của lao động trong độ ổi là 3,22% (quý I th tu
là 2,42%; quý II 2,62%; quý III là 3,98%; quý IV 3,56%), trong đó tlệ t nghiệth p
khu vực thành thị 4,42%; khu vực nông thôn là 2,48%. Tỷ l ất nghiệp của thanh niên th
(từ 15-24 tuổi) năm 2021 ước tính 8,48%, trong đó khu vực thành thị là 11,91%; khu vực
nông thôn là 6,76%. Tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ ổi ước tính là 3,10% (quý tu
I/2021 là 2,20%; quý II 2,60%; quý III là 4,46%; quý IV là 3,37%), trong đó tỷ lệ thiếu
việc làm khu vực thành thị là 3,33%; tỷ lệ ếu việc làm khu vực nông thôn là 2,96%.thi
2.1.1.3 Tỷ lệ ất nghiệp phân theo trình độ họ ấn năm 2021th c v
Bng 2: Cơ cấu lao độ ất nghiệp theo trnh độ họ ấn cao nhấ ợc, năm ng th c v t đạt đư
2021
Số ệu cho thấy, tỷ ọng của nhóm trình độ ốt nghiệp THCS” cao nhấli tr “t t
(24,8%), tiếp đến là nhóm có trình độ ốt nghiệp THPT” với 21,9%. Nhóm ngườ“t i có trình
độ từ đại học trlên tỷ ọng thất nghiệp khá cao với 13,4% (có thể do họ cố gắng tìm tr
một công việc phù hợp với trình đđào tạo). Nhóm trình độ ốt nghiệp THCS tố“t t
nghiệp THPT” tỷ ọng số người thất nghiệp cũng tương đối cao (có thể do lực lượng họtr c
sinh mới tốt nghiệp trung học sở trung học phổ thông còn ý định tiếp tục đi học
nên chưa sẵn sàng tham gia thị ng lao động).trư
2.1.1.4 Tác động của thấ ệp t ế, xã hội năm 2021t nghi i kinh t
Năm 2021, Việt Nam chịu tác động nặng nề của đại dịch COVID-19, khiến tỷ lệ thất
nghiệp gia tăng kéo theo nhiều hệ lụy nghiêm trọng đối với nền kinh tế hội. Về
mặt kinh tế, thất nghiệp dẫn đến sự suy giảm tổng cầu do thu nhập của người dân giảm, làm
sức mua y a doanh nghiếu đi và ảnh hưởng đến hoạ ộng sản xuất đ t, kinh doanh củ ệp. Đồng
thời, tình trạng này m tăng áp lực lên ngân sách nhà nước khi chính phủ phải triển khai
các gói hỗ ợ an sinh xã hội. Hơn nữa, tâm lý lo ngại về sự bấ ổn của thị t ờng lao động tr t
khiến doanh nghiệp hạn chế đầu mrộng, làm chậm quá trình phục hồi kinh tế. Không
chỉ tác động tiêu cực đến kinh tế, thất nghiệp còn gây ra nhiều vấn đề xã hội đáng lo ngại.
Nhiều ngườ ộng mấ ạng khó khăn, gia tăng bấ ẳng thu i lao đ t việc làm rơi vào tình tr t bình đ
nhập giữa các nhóm ngành nghề. Ngoài ra, thất nghiệp kéo dài có thể dẫn đến những hệ lụy
tiêu cực như tỷ lệ tội phạm gia tăng, sức khỏe tinh thần bị ảnh hưởng do áp lực tài chính và
sự bấ ổn trong cuộc sống. Đặc biệt, làn sóng di cư từ thành phố về nông thôn do mất việt c
làm đã làm thay đổi cấu lao động, tạo thêm gánh nặng cho khu vực nông thôn. Nhìn
chung, tình trạng thất nghiệp trong năm 2021 không chỉ làm suy yếu nền kinh tế mà còn để
lại những ảnh hưởng sâu rộng đối với đời sống xã hội, đặt ra yêu cầu cấp thiết về các giải
pháp hỗ ộng và phụ ồi thị ờng việtr lao đ c h trư c làm.
2.1.1.5. Chính sách của Chính phủ nhằ ỷ lệ ất nghiệp và hiệu quảm gi m t th
a. Chính sách của Chính phủ nhằ ỷ lệ ệp năm 2022m gi m t thất nghi
Trước diễn biến phức tạp của đại dịch Covid-19, nền kinh tế toàn cầu, trong đó
Việt Nam, đã chịu nhiều tác động tiêu cực. Tỷ lệ ất nghiệp, thiếu việc làm lao động th
phi chính thức tăng mạnh, đặt ra yêu cầu cấp bách về các giải pháp từ phía Nhà nước. Trong
bối cảnh đó, Chính phủ Việt Nam đã triển khai nhiều chính sách tài khóa nhằm htrợ người
lao động và doanh nghiệp, góp phần kiểm soát tình trạng thất nghiệp trong giai đoạn 2020–
2021.
Một trong những chính sách tiêu biểu là hỗ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao tr
động. C ể, từ năm 2020, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 42/NQ-CP và Nghị quyếth t
số 154/NQ-CP nhằm giảm gánh nặng tài chính cho cả người lao động doanh nghiệp.
Song song, Bộ Lao động Thương binh hội cũng đề xuất các chương trình hỗ tr
thiết th i tưực cho đố ợng bị ảnh hưởng bởi dịch.
Bên cạnh đó, các gói h tài chính cho doanh nghiệp được triển khai nhằm giúp tr
doanh nghiệp duy trì hoạt động bảo vệ việc làm. Trong năm 2021, tổng giá trị hỗ tr
thông qua miễn, giảm, gia hạn thuế, phí, lệ phí và tiền thuê đất ước tính khoảng 138.000 tỷ
đồng, giúp giảm thiểu thiệ ại do đạt h i dịch.
Ngoài ra, Chính phủ cũng quan tâm đến người lao động tự kinh doanh nhóm đối
tượng dễ bị tổn thương. Những hộ kinh doanh doanh thu ới 100 triệu đồng/năm
phải tạm ngừng hoạt động được h 1.000.000 đồng/tháng trong thời gian không quá 3 tr
tháng, tùy theo diễn biến dịch bệnh.
Không dừng lạ đó, một loạt chính sách đã được thực hiện để tạo thêm việc làm i
mới. Tại các địa phương, việc kết nối giữa người lao động và doanh nghiệp thông qua sàn
giao dịch việc làm, bảng tin, website hay mạng xã hội được đẩy mạnh, giúp người lao động
dễ dàng tiếp cận các cơ hộ ợp với năng lự ện vọng.i phù h c và nguy
Cuối cùng, hỗ trợ người lao động bị mất việc cũng là trọng tâm trong chính sách của
Chính phủ. Bên cạnh các khoản hỗ trợ tài chính, người lao động được tạo điều kiện tiếp cận
các khóa đào tạo nghề và tư vấn việc làm để sớ ờng lao động.m quay l i th trư
b. Đánh giá hiệu quả của các chính sách
Nhìn chung, các chính sách tài khóa được triển khai trong giai đoạn 2020–2021 đã
cho th c tấy tính kịp thời, hiệu quả và sát thự ế.
Trước hết, việc tăng cường đầu tư công và hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp đã giúp
giữ vững hoạt động sản xuất và tạo thêm nhiều việc làm mới. Các chính sách như vay vốn
ưu đãi, miễn giảm thuế giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro vượt qua giai đoạn khó khăn.
Tiếp theo, chính sách giảm thuế đã góp phần cắt giảm chi phí, từ đó khuyến khích
doanh nghiệp đẩy mạnh sản xuất, tạo thêm cơ h ệc làm cho xã hi vi i.
Bên cạnh đó, chính sách hỗ ợ đóng bảo hiểm xã hội cũng phát huy hiệu quả rõ rệtr t.
Chỉ tính riêng các khoản tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử ất, đã có trên 786 tỷ đồng tu
được th c hi c 1.846 doanh nghi ện cho hơn 192.000 lao động thuộ ệp. Tổng giá trị hỗ ợ từ tr
các gói chính sách xã hội lên t i tưới 33.000 tỷ đồng, tiếp cận gần 14,5 triệu đố ợng.
Đặc biệt, các chương trình hỗ ực tiếp người lao động đã giúp giảm thiểu tình tr tr
trạng thất nghiệp kéo dài và duy trì mức sống cho hàng triệu người trong thời kỳ dịch bệnh.
Tổng Thư Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam nhận định rằng các chính
sách hỗ ợ từ Nhà nước là "rất kịp thời và hiệu quả", với khoảng 70% doanh nghiệp đượtr c
khảo sát bày tỏ sự hài lòng. Ông cũng cho rằng việc kết hợp linh hoạt giữa chính sách ngắn
hạn và dài hạn sẽ là cơ sở quan trọng để củng cố nộ ủa doanh nghiệp trong tương lai. i lực c
Những nỗ lực đó không chỉ mang giá trị kinh tế mà còn có ý nghĩa sâu sắc về mặt chính trị.
2.1.2. Thực trạng thất nghiệp tại Việt Nam năm 2022
2.1.2.1. Tỷ lệ ất nghiệp phân theo đ ổi, gi ực năm 2022th tu i tính và khu v
Năm 2022, cả nước hơn 1,1 triệu lao động thất nghiệp từ 15 tuổi trở lên, giảm
388,3 nghìn người so với năm trước. Trong đó, 45,9% lao động thất nghiệp trú khu
vực thành thị (tương đương 505,2 nghìn người). Lao động thất nghiệp nam chiếm số đông
hơn nữ (55,3% so với 44,7%). Nhóm tuổi 20-24 chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng số người
thất nghiệp ở cả khu vự và nông thôn (tương ứng là 28,0% và 23,8%).c thành th
Bng 3: Số ợng và cơ cấu lao động thất nghiệp theo nhóm tuổi, thành thị/nông thôn
và giới tính, năm 2022
Bảng 3 cho thấy sự khác biệt về tỷ lệ ất nghiệp theo giới tính, khu vực thành th
thị/nông thôn theo nhóm tuổi. Tỷ lệ này cao nhấ ở nhóm tu -19 ở nam, nữ và khu vựt i 15 c
nông thôn (8,1%, 8,6% và 8,1%). Đối với khu vực thành thị, tỷ lệ này cao nhất ở nhóm tuổi

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA MARKETING ----------
BÀI THO LUN
KINH T VĨ MÔ ĐỀ TÀI:
“TRÊN CƯƠNG VỊ LÀ NHÀ PHÂN TÍCH KINH T, HÃY PHÂN TÍCH
TH
C TRNG THT NGHIP TI VIT NAM VÀ CH RÕ CÁC BIN
PHÁP GIM THT NGHIP MÀ CHÍNH PH ĐÃ SỬ DỤNG, ĐÁNH GIÁ
HIU QUẢ.”
Giảng viên hướng dẫn : Lương Nguyệt Ánh Nhóm thực hiện : 06
Lớp học phần : 242_MAEC0111_05
Hà Ni 2025 LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài tiểu luận “Trên cương vị là nhà phân tích kinh tế, hãy phân tích
thực trạng thất nghiệp tại Việt Nam và chỉ rõ các biện pháp giảm thất nghiệp mà Chính phủ
đã sử dụng, đánh giá hiệu quả”, tập thể nhóm xin gửi lời cảm ơn đến giảng viên Lluowng
Nguyệt Ánh đã cung cấp và truyền đạt những kiến thức nền tảng, kỹ năng cần thiết cũng
như những lời khuyên và chỉ bảo đúng lúc để nhóm có thể hoàn thành bài thảo luận nhóm này.
Nhưng sau tất cả, tập thể nhóm nhận thức rằng với lượng kiến thức và kinh nghiệm
ít ỏi của bản thân sẽ khó tránh khỏi những thiếu sót trong bài tiểu luận. Kính mong cô thông
cảm và góp ý để nhóm có thể ngày càng hoàn thiện hơn.
Tập thể nhóm xin trân thành cảm ơn! LỜI CAM ĐOAN
Tập thể nhóm xin cam đoan bài làm được tự thực hiện và tuân thủ các nguyên tắc,
kết cấu của bài tiểu luận. Các cơ sở lý luận và kiến thức được trình bày trong bài tiểu luận
là trung thực và có nguồn gốc.
Tập thể nhóm xin chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu có sự không trung thực về thông
tin sử dụng trong bài này. Thay mặt nhóm
MC LC
DANH MỤC HÌNH ẢNH . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
DANH MỤC BẢNG . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
LỜI MỞ ĐẦU . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
PHẦN I. CƠ SỞ LÝ LUẬN . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
1.1. Khái quát về thất nghiệp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
1.1.1. Khái niệm và đo lường thất nghiệp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
1.1.2. Nguyên nhân thất nghiệp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
1.2. Phân loại thất nghiệp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
1.2.1. Phân loại theo nguồn gốc . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
1.2.2. Phân loại theo cách tiếp cận hiện đại . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 8
1.2.2.1. Thất nghiệp tự nguyện . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 8
1.2.2.2. Thất nghiệp không tự nguyện . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 9
1.2.2.3. Thất nghiệp tạm thời/ thất nghiệp ma sát . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 9
1.2.2.4. Thất nghiệp cơ cấu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 9
1.2.2.5. Thất nghiệp chu kỳ (thất nghiệp do thiếu cầu) . . . . . . . . . . . . . . . . 10
1.3. Cách tính tỷ lệ thất nghiệp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 10
1.4. Tác động của thất nghiệp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 10
1.4.1. Góc độ kinh tế . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 10
1.4.2. Góc độ xã hội . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 11
1.4.3. Góc độ chính trị . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 11
PHẦN II: CƠ SỞ THỰC TIỄN . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 12
2.1. Thực trạng thất nghiệp tại Việt Nam năm 2021-2022 . . . . . . . . . . . . . . . 12
2.1.1. Thực trạng thất nghiệp tại Việt Nam năm 2021 . . . . . . . . . . . . . . . . . 12
2.1.1.1. Bối cảnh kinh tế, xã hội tại Việt Nam năm 2021 . . . . . . . . . . . . . . 12
2.1.1.2 Tỷ lệ thất nghiệp phân theo độ tuổi, giới tính và khu vực năm 2021
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 14
2.1.1.3 Tỷ lệ thất nghiệp phân theo trình độ học vấn năm 2021 . . . . . . . . . 16
2.1.1.4 Tác động của thất nghiệp tới kinh tế, xã hội năm 2021 . . . . . . . . . . 16
2.1.1.5. Chính sách của Chính phủ nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp và hiệu quả
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 17
2.1.2. Thực trạng thất nghiệp tại Việt Nam năm 2022 . . . . . . . . . . . . . . . . . 18
2.1.2.1. Tỷ lệ thất nghiệp phân theo độ tuổi, giới tính và khu vực năm 2022
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 18
2.1.2.2 Tỷ lệ thất nghiệp phân theo trình độ học vấn năm 2022. . . . . . . . . . 20
2.1.2.3 Tác động của thất nghiệp tới kinh tế, xã hội năm 2022 . . . . . . . . . . 21
2.1.2.4 Chính sách của Chính phủ nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp và hiệu quả
của chính sách . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 23
2.2. Thực trạng thất nghiệp tại Việt Nam năm 2023-2024 . . . . . . . . . . . . . . . 24
2.2.1. Thực trạng thất nghiệp tại Việt Nam năm 2023 . . . . . . . . . . . . . . . . . 24
2.2.1.1. Thực trạng thất nghiệp các quý năm 2023 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 24
2.2.1.2 Tác động của thất nghiệp tới kinh tế, xã hội năm 2023 . . . . . . . . . . 26
2.2.1.3 Chính sách của Chính phủ nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp và hiệu quả
của chính sách . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 26
2.2.2. Thực trạng thất nghiệp tại Việt Nam năm 2024 . . . . . . . . . . . . . . . . . 28
2.2.2.1 Tỷ lệ thất nghiệp phân theo độ tuổi, giới tính, khu vực và trình độ
học vấn năm 2024. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 28
2.2.2.3 Tác động của thất nghiệp tới kinh tế, xã hội năm 2024 . . . . . . . . . . 31
2.2.2.4. Chính sách của Chính phủ nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp và hiệu quả
của chính sách . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 32
2.3. Kết luận và phát hiện qua nghiên cứu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 33
2.3.1. Thành công của chính sách . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 33
2.3.2. Hạn chế của thành công . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 35
2.3.3. Nguyên nhân của hạn chế . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 36
PHẦN III: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 38
3.1. Mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội của Việt Nam giai đoạn 2025–2030
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 38
3.2. Dự báo tỷ lệ thất nghiệp của Việt Nam tới năm 2030 . . . . . . . . . . . . . . . 39
3.3. Các kiến nghị nhằm giảm thiểu tỷ lệ thất nghiệp tại Việt Nam tới năm
2030 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 40
3.3.1. Nâng cao chất lượng đào tạo nghề và tạo việc làm bền vững . . . . . . 40
3.3.2. Phát triển thị trường lao động linh hoạt và hiện đại . . . . . . . . . . . . . 40
3.3.3. Tăng cường chính sách an sinh xã hội cho người thất nghiệp . . . . . 41
3.3.4. Phát triển khu vực nông thôn và nông nghiệp bền vững . . . . . . . . . . 41
3.3.5. Thúc đẩy doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 41
3.3.6. Hỗ trợ doanh nghiệp và thúc đẩy khởi nghiệp . . . . . . . . . . . . . . . . . . 42
KẾT LUẬN . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 43
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 44 DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hnh 1: Tốc độ tăng lực lượng lao động từ 2017 - 2021 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 13
Hnh 2: Tỷ lệ thất nghiệp theo giới tính, khu vực thành thị, nông thôn và nhóm tuổi,
năm 20. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 15
Hnh 3: Tỷ lệ thất nghiệp chia theo giới tính, thành thị/nông thôn và nhóm tuổi năm
2022 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 20
Hnh 4: Số người và tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động theo quý, 2020-2023 . . . 24
Hnh 5: Số người và tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động theo quý, 2020-2023 . . . 26
Hnh 6: Tỷ lệ lao động không sử dụng hết tiềm năng theo quý, giai đoạn 2020-2023
(%) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 26 DANH MỤC BẢNG
Bng 1: Số lượng và cơ cấu lao động thất nghiệp theo nhóm tuổi, thành thị/nông thôn
và giới tính, năm 2021 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 14
Bng 2: Cơ cấu lao động thất nghiệp theo trnh độ học vấn cao nhất đạt được, năm
2021 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 16
Bng 3: Số lượng và cơ cấu lao động thất nghiệp theo nhóm tuổi, thành thị/nông thôn
và giới tính, năm 2022 . . . 19Bng 4: Cơ cấu của lao động thất nghiệp theo trnh độ học
vấn cao nhất đạt được. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 21
Bng 5: Lực lượng lao động quý III và 9 tháng đầu năm 2024 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 28 LỜI MỞ ĐẦU
Thất nghiệp là một trong những vấn đề kinh tế - xã hội quan trọng, ảnh hưởng sâu
sắc đến sự phát triển của một quốc gia. Trong nền kinh tế thị trường, thất nghiệp không chỉ
phản ánh sự suy giảm trong hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn gây ra những tác động
tiêu cực đối với thu nhập, đời sống của người lao động, an sinh xã hội và sự ổn định kinh
tế vĩ mô. Việc kiểm soát tỷ lệ thất nghiệp ở mức hợp lý luôn là mục tiêu quan trọng mà mỗi
quốc gia hướng đến nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
Tại Việt Nam, với sự chuyển đổi mạnh mẽ từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung
sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, cơ cấu lao động đã có nhiều thay đổi
đáng kể. Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế mang lại nhiều
cơ hội việc làm nhưng đồng thời cũng đặt ra không ít thách thức. Bên cạnh đó, sự phát triển
không đồng đều giữa các khu vực thành thị và nông thôn, sự chênh lệch trong trình độ lao
động và sự khác biệt về giới tính đã dẫn đến tình trạng mất cân đối trong cung - cầu lao
động. Đặc biệt, những tác động từ các cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, đại dịch COVID-
19 và những thay đổi trong xu hướng phát triển công nghệ cũng ảnh hưởng mạnh mẽ đến
thị trường lao động, làm gia tăng nguy cơ thất nghiệp trong một số nhóm lao động nhất định.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, Chính phủ Việt Nam đã và đang
triển khai nhiều biện pháp nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp, nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực và điều chỉnh chính sách lao động phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế. Tuy nhiên,
hiệu quả của các chính sách này đến đâu, những tồn tại và hạn chế nào vẫn còn cần khắc
phục là những câu hỏi cần được xem xét kỹ lưỡng.
Trong bối cảnh đó, bài tiểu luận này sẽ tập trung phân tích thực trạng thất nghiệp tại
Việt Nam, chỉ rõ những nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng này, đồng thời đánh giá hiệu
quả của các chính sách mà Chính phủ đã triển khai. Dựa trên kết quả nghiên cứu, bài viết
sẽ đề xuất một số kiến nghị nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp, thu hẹp khoảng cách về việc làm
giữa các khu vực và giới tính, góp phần xây dựng một thị trường lao động ổn định, phát
triển bền vững trong giai đoạn tới. Thông qua cách tiếp cận từ góc độ kinh tế vĩ mô, bài tiểu
luận không chỉ giúp hiểu rõ hơn về bản chất của thất nghiệp mà còn đưa ra những giải pháp
mang tính thực tiễn, hỗ trợ công tác hoạch định chính sách lao động - việc làm trong tương lai.
PHẦN I. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Khái quát về thất nghiệp
1.1.1. Khái niệm và đo lường thất nghiệp
* Khái niệm: Thất nghiệp là số lượng người nằm trong lực lượng lao động hiện đang chưa
có việc làm nhưng mong muốn tìm kiếm việc làm.
* Đo lường thất nghiệp: Để đo lường mức độ thất nghiệp, các nhà thống kê thường sử
dụng chỉ tiêu tỷ lệ thất nghiệp. Tỷ lệ thất nghiệp là tỷ lệ phần trăm của lực lượng lao động
bị thất nghiệp. Tỷ lệ thất nghiệp được đo lường theo công thức:
1.1.2. Nguyên nhân thất nghiệp
Mất việc: Người lao động không có việc làm do các đơn vị sản xuất kinh doanh cho
thôi việc vì một lý do nào đó.
Bỏ việc: Là những người tự ý xin thôi việc vì những lý do chủ quan của người lao động.
Nhập mới: Là những người lần đầu tiên bổ sung vào lực lượng lao động, nhưng chưa
tìm được việc làm, đang tích cực tìm kiếm việc làm.
Tái nhập: Là những người đã rời khỏi lực lượng lao động, nay muốn quay trở lịa
làm việc nhưng chưa tìm được việc làm.
Thất nghiệp theo chu kỳ: Xảy ra do suy thoái kinh tế, khiến doanh nghiệp phải cắt
giảm lao động hoặc đóng cửa.
Thất nghiệp cơ cấu: Xảy ra khi cơ cấu kinh tế thay đổi, một số ngành nghề bị thu
hẹp hoặc mất đi, trong khi cácc ngành mới phát triển.
Thất nghiệp thời vụ: Một số doanh nghiệp sẽ chỉ tuyển nhân công trong một số mùa
cao điểm, sau đó sẽ kết thúc hợp đồng với người lao động khi vụ mùa kết thúc.
Thất nghiệp do chính sách và quy định: Xảy ra do các chính sách tiền lương tối
thiểu, bảo hiểm thất nghiệp hoặc các quy định về lao động làm giảm động lực tuyển dụng.
1.2. Phân loại thất nghiệp
1.2.1. Phân loại theo nguồn gốc
Thất nghiệp tạm thời: Là thất nghiệp phát sinh do sự di chuyển không ngừng của
con người giữa các vùng, các công việc hoặc các giai đoạn khác nhau của cuộc sống. Ví
dụ: Một người làm nhân viên kinh doanh do một công ty, nhưng nhận thấy công việc này
không phù hợp với mình, họ bỏ việc và đang tìm kiếm công việc khác mà mình thích hơn
thì người này đang lâm vào tình trạng thất nghiệp tạm thời.
Thất nghiệp cơ cấu: Là thất nghiệp xảy ra vì một số thị trường lao động không cung
cấp đủ việc làm cho tất cả những người tìm việc. Hay có thể hiểu thất nghiệp cơ cấu xảy ra
khi mất cân bằng giữa cung và cầu trên thị trườn lao động cụ thể (theo các ngành nghề, khu
vực, …) hoặc khi có sự chuyển đổi động thái sản xuất kinh doanh. Một số trường hợp thất
nghiệp cơ cấu có thể liệt kê như sau:
Thất nghiệp do người lao động thiếu kỹ năng xuất phát từ sự thay đổi cơ cấu ngành
hoặc do công việc yêu cầu trình độ cao hơn đối với người lao động. Ví dụ: giả sử ngành dệt
bị thu hẹp dẫn đến cầu về thợ dệt bị giảm, trong khi đó, ngành da giày được mở rộng, cầu
về thợ da dày tăng lên, những công nhân dệt bị sa thải không thể nhanh chóng học được
nghề làm giày dép da, dó đó họ lâm vào tình trạng thất nghiệp.
Thất nghiệp do khác biệt về địa điểm cư trú do sự phát triển không thể đồng đều
giữa các vùng. Ví dụ, những vùng có sự phát triển kinh tế nhanh hơn sẽ cần nhiều lao động,
ngược lại, vùng nào chậm phát triển sẽ dư thừa lao động, tuy nhiên người lao động không
thể dễ dàng di chuyển từ nơi này đến nơi khác để có được việc làm dẫn đến tình trạng thất
nghiệp cục bộ diễn ra giữa các vùng, địa phương khác nhau.
Thất nghiệp do thiếu nhu cầu: Là thất nghiệp này xảy ra khi mức cầu chung về lao
động giảm xuống. Nguồn gốc chính là ở sự suy giảm tổng cầu. Loại này còn được gọi là
thất nghiệp chu kỳ, bởi các nền kinh tế thị trường nó gắn liền với thời kỳ suy thoái của chu
kỳ kinh doanh. Dấu hiệu chứng tỏ sự xuất hiện của loại hình thất nghiệp này là tình trạng
thất nghiệp xảy ra lan tràn ở khắp mọi nơi, mọi ngành nghề.
Thất nghiệp do yếu tố ngoài thị trường: Thất nghiệp này còn được gọi là thất nghiệp
theo lý thuyết cổ điển. Mô hình cổ điển giả định rằng lương thực tế điều chỉnh để cân bằng
thị trường lao động (cân bằng giữa cung và cầu), đảm bảo trạng thái đầy đủ việc làm, tuy
nhiên, thực tế cho thấy, thất nghiệp luôn tồn tại. Nguyên nhân là do tiền lương không được
ấn định bởi các lực lượng thị trường và cao hơn mức lương cân bằng thực tế của thị trường
ao động. Vì tiền lương không chỉ quan hệ đến sự phân phối thu nhập gắn với kết quả lao
động, mà còn quan hệ đến mức sống tối thiểu; sự không linh hoạt của tiền lương (ngược lại
với sự năng động của thị trường lao động) dẫn đến một bộ phận lao động mất việc làm hoặc khó tìm việc làm.
1.2.2. Phân loại theo cách tiếp cận hiện đại
1.2.2.1. Thất nghiệp tự nguyện
Thất nghiệp tự nguyện ám chỉ tới những người lao động sở hữu kỹ năng và đáp ứng
được nhu cầu của thị trường, nhưng đang phải đối mặt với tình trạng thất nghiệp trong một
khoảng thời gian nhất định hoặc cảm thấy thiếu động lực để chấp nhận việc làm. Có nhiều
lý do dẫn đến thất nghiệp tự nguyện, bao gồm sự đa dạng về kỹ năng và sở thích của người
lao động, mong muốn tìm kiếm một công việc phù hợp hơn với khả năng và trình độ của
họ. Ngoài ra, nhu cầu thay đổi môi trường làm việc hoặc thông tin về việc tuyển dụng mà
ứng viên không đầy đủ cũng có thể là nguyên nhân khiến người lao động tự nguyện thất
nghiệp. Không chỉ thế, mức trợ cấp thất nghiệp hậu hĩnh ở nhiều quốc gia cũng khiến cho
việc chấp nhận một công việc trở nên kém thu hút hơn.
1.2.2.2. Thất nghiệp không tự nguyện
Thất nghiệp không tự nguyện diễn ra khi người lao động mất việc mà không phải do
sự chọn lựa hoặc ý muốn cá nhân của họ. Nguyên nhân của thất nghiệp không tự nguyện
có thể bao gồm sự giảm sản xuất trong ngành công nghiệp, cắt giảm nhân sự từ doanh
nghiệp, hoặc thậm chí là sự đóng cửa của công ty. Ngoài ra, những biến cố khẩn cấp như
khủng bố, đại dịch, hoặc những thay đổi lớn trong nền kinh tế cũng có thể góp phần tạo ra
tình trạng thất nghiệp không tự nguyện.
Đối với những người lao động trong tình trạng này, việc tìm kiếm một công việc mới
trở nên cực kỳ quan trọng nhằm giúp họ duy trì cuộc sống và gia đình. Có thể thấy rằng
thất nghiệp không tự nguyện không chỉ ảnh hưởng đến thu nhập cá nhân mà còn tạo ra áp
lực tâm lý và tâm trạng không ổn định cho những người lao động.
1.2.2.3. Thất nghiệp tạm thời/ thất nghiệp ma sát
Xuất hiện khi người lao động thay đổi việc làm và bị thất nghiệp trong thời gian
ngắn (từ lúc họ rời công việc cũ cho đến khi họ tìm được công việc mới): Những người lao
động đang trong thời gian tìm kiếm việc làm lần đầu (sinh viên, học sinh mới tốt nghiệp -
gia nhập mới); hoặc người lao động mới quay trở lại thị trường lao động và đang tìm kiếm
việc làm (tái nhập). Những lao động đang tìm kiếm việc làm khác tốt hơn, phù hợp với nhu
cầu riêng của bản thân (bỏ việc).
1.2.2.4. Thất nghiệp cơ cấu
Xảy ra khi có sự mất cân đối giữa cung và cầu lao động về kỹ năng, ngành nghề,
khu vực..., thường gắn với sự thay đổi cơ cấu kinh tế. Nó là dạng thất nghiệp dài hạn, xuất
hiện do sự suy giảm của 1 số ngành hoặc do quy trình sản xuất có những thay đổi khiến
người lao động không thể thích nghi được. Họ buộc phải tìm đến các ngành nghề khác hoặc
địa phương khác để tìm việc.
1.2.2.5. Thất nghiệp chu kỳ (thất nghiệp do thiếu cầu)
Mức thất nghiệp tương ứng với từng giai đoạn trong chu kỳ kinh tế, xảy ra khi mức
cầu chung về lao động giảm. Thất nghiệp chu kỳ dựa theo lý thuyết của Keynes, xảy ra do
sự sụt giảm trong nhu cầu sản phẩm của nền kinh tế so với sản lượng hay năng lực sản xuất.
Với trạng thái tiền lương cứng nhắc đã dẫn đến sự sa thải lao động ở một vài thành phố lớn
từ đó gây ra sự sụt giảm trong nhu cầu đối với sản lượng của toàn bộ nền kinh tế. Thất
nghiệp chu kỳ thường gắn liền với năng lực cạnh tranh quốc gia, nhất là trong thời kỳ kinh
tế hội nhập. Theo đó, thất nghiệp do nhu cầu thấp dẫn đến tốc độ tăng trưởng kinh tế thấp,
nếu sản lượng tăng trưởng chậm hơn tốc độ tăng trưởng của năng lực sản xuất của nền kinh
tế thì số lượng lao động thất nghiệp sẽ tăng. Sự tăng giảm của thất nghiệp do nhu cầu thấp
sẽ dẫn đến sự tăng giảm tỷ lệ thất nghiệp trong các chu kỳ kinh tế. Thất nghiệp chu kỳ có 2 dạng:
• Thất nghiệp chu kỳ cao xuất hiện trong thời kỳ suy thoái kinh tế.
• Thất nghiệp chu kỳ thấp xuất hiện khi phát triển kinh tế mở rộng
1.3. Cách tính tỷ lệ thất nghiệp
Tỷ lệ thất nghiệp(%) = số người thất nghiệp × 100
𝑙ự𝑐 𝑙ượ𝑛𝑔 𝑙𝑎𝑜 độ𝑛𝑔 𝑥ã ℎộ𝑖
1.4. Tác động của thất nghiệp
Thất nghiệp là một hiện tượng kinh tế - xã hội mang tính phổ biến nhưng lại gây ra
những hậu quả nghiêm trọng và dai dẳng đối với từng cá nhân, gia đình, cũng như toàn bộ
nền kinh tế. Để hiểu rõ hơn về mức độ ảnh hưởng của thất nghiệp, cần tiếp cận vấn đề dưới
các góc độ: kinh tế, xã hội và chính trị.
1.4.1. Góc độ kinh tế
Trước tiên, xét trên phương diện kinh tế, thất nghiệp là một biểu hiện cho thấy nền
kinh tế đang hoạt động kém hiệu quả. Khi một phần lớn lực lượng lao động không được sử
dụng đúng năng lực, điều đó đồng nghĩa với việc nguồn tài nguyên lao động quý giá bị lãng
phí. Sự lãng phí này gây ra tổn thất không nhỏ tới sản lượng quốc gia và làm suy giảm tốc
độ tăng trưởng kinh tế.
Hơn nữa, tỷ lệ thất nghiệp cao thường là dấu hiệu cho thấy nền kinh tế đang rơi vào
giai đoạn suy thoái. Khi nhu cầu tiêu dùng giảm sút, doanh nghiệp cắt giảm nhân sự, sản
xuất đình trệ – tất cả những yếu tố này tạo nên vòng luẩn quẩn khiến nền kinh tế càng thêm
trì trệ. Không những vậy, thất nghiệp kéo dài có thể làm gia tăng áp lực lạm phát nếu chính
phủ sử dụng chính sách tài khóa mở rộng nhằm kích cầu một cách không kiểm soát.
Ngoài ra, thất nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của từng cá nhân và gia đình.
Người lao động mất việc làm đồng nghĩa với việc mất đi nguồn thu nhập chính, kéo theo
sự suy giảm nghiêm trọng về chất lượng cuộc sống. Thiếu tiền bạc khiến nhiều hộ gia đình
rơi vào cảnh nghèo đói, không đủ điều kiện chi trả cho nhu cầu cơ bản như ăn uống, chăm
sóc y tế và giáo dục. Về lâu dài, kỹ năng nghề nghiệp của người thất nghiệp cũng bị mai
một do không được duy trì, từ đó càng khó khăn hơn trong việc tìm kiếm việc làm mới.
Điều này không chỉ tạo ra áp lực tâm lý nặng nề cho người lao động mà còn kéo theo hệ
quả tiêu cực về nhân lực cho cả nền kinh tế.
1.4.2. Góc độ xã hội
Tiếp theo, ở phương diện xã hội, thất nghiệp là nguồn cơn gây ra nhiều bất ổn và tệ
nạn. Khi người lao động không có việc làm, họ dễ rơi vào trạng thái bất mãn, chán nản, mất
phương hướng. Tâm lý tiêu cực này có thể dẫn tới những hành động phản kháng như biểu
tình, gây rối trật tự công cộng, hoặc nghiêm trọng hơn là sa vào các tệ nạn xã hội như trộm
cắp, nghiện ngập, cờ bạc. Những hành vi này không chỉ ảnh hưởng trực tiếp tới bản thân
người thất nghiệp mà còn gây ra hậu quả tiêu cực cho cộng đồng và làm xói mòn các giá
trị đạo đức xã hội.
Thất nghiệp cũng đặt ra gánh nặng lớn cho ngân sách nhà nước. Chính phủ buộc
phải chi trả các khoản trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ sinh kế, và đầu tư vào các chương trình
tái đào tạo lao động. Những khoản chi này tuy cần thiết nhưng lại làm gia tăng áp lực tài
khóa, đặc biệt trong bối cảnh nguồn thu ngân sách giảm do sản xuất – kinh doanh đình trệ.
Điều đáng chú ý là thất nghiệp không tác động đồng đều đến toàn xã hội. Một số nhóm
người dễ bị tổn thương hơn – như lao động phổ thông, người lớn tuổi, phụ nữ – sẽ chịu hậu
quả nặng nề hơn so với các nhóm khác. Vì vậy, chi phí của thất nghiệp cũng mang tính
phân bổ không công bằng, kéo theo sự gia tăng bất bình đẳng trong xã hội.
1.4.3. Góc độ chính trị
Cuối cùng, không thể bỏ qua những ảnh hưởng tiêu cực mà thất nghiệp gây ra ở góc
độ chính trị. Khi tình trạng thất nghiệp diễn ra trên diện rộng và kéo dài, niềm tin của người
dân vào năng lực điều hành và quản lý của Chính phủ sẽ bị suy giảm. Người lao động cảm
thấy bị bỏ rơi, không được bảo vệ đúng mức trước những biến động của thị trường lao
động. Điều này có thể khiến họ mất lòng tin vào các chính sách phát triển kinh tế, gây ra
làn sóng chỉ trích, thậm chí phản đối chính quyền. Về lâu dài, điều này ảnh hưởng nghiêm
trọng đến tính chính danh và sự ổn định của thể chế.
PHẦN II: CƠ SỞ THỰC TIỄN
2.1. Thực trạng thất nghiệp tại Việt Nam năm 2021-2022
2.1.1. Thực trạng thất nghiệp tại Việt Nam năm 2021
2.1.1.1. Bối cảnh kinh tế, xã hội tại Việt Nam năm 2021
Năm 2021, kinh tế Việt Nam chịu tác động nặng nề từ “cơn bão kép” do đại dịch
COVID-19 gây ra, đặc biệt là làn sóng thứ tư bùng phát trên diện rộng. Trong bối cảnh đó,
GDP chỉ tăng trưởng 2,58% – thấp hơn mục tiêu đề ra, song vẫn là điểm sáng so với mặt
bằng chung khu vực và toàn cầu. Tuy nhiên, sau những con số tích cực là thực tế đầy khó
khăn. Nhiều doanh nghiệp, nhất là khối nhỏ và vừa, buộc phải đóng cửa hoặc thu hẹp quy
mô hoạt động vì đứt gãy chuỗi cung ứng và nhu cầu tiêu dùng giảm mạnh. Thị trường lao
động cũng bị ảnh hưởng nghiêm trọng với tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm gia tăng, kéo
theo hàng triệu lao động rơi vào cảnh khó khăn. Đặc biệt, các ngành dịch vụ như du lịch,
vận tải chịu thiệt hại lớn do các biện pháp hạn chế đi lại.
Không chỉ tác động đến kinh tế, đại dịch còn để lại hậu quả sâu sắc về mặt xã hội.
Hệ thống y tế chịu sức ép chưa từng có, với số ca nhiễm và tử vong tăng nhanh, nhất là tại
các đô thị lớn. Việc thực hiện giãn cách nghiêm ngặt tuy cần thiết để kiểm soát dịch, nhưng
đồng thời cũng gây xáo trộn nghiêm trọng trong đời sống và sản xuất kinh doanh. Ngành
giáo dục phải chuyển sang hình thức trực tuyến, đặt ra nhiều thách thức cho cả giáo viên
và học sinh, đặc biệt tại các khu vực nông thôn, miền núi, nơi điều kiện công nghệ còn hạn
chế. Dù nhiều gói hỗ trợ tài chính đã được Chính phủ triển khai nhằm giảm nhẹ tác động
dịch bệnh, vẫn còn một bộ phận người dân – đặc biệt là lao động nghèo và dễ bị tổn thương
– chưa được tiếp cận đầy đủ. Dẫu vậy, tinh thần đoàn kết toàn dân, cùng những chỉ đạo kịp
thời của Nhà nước, đã giúp Việt Nam từng bước vượt qua giai đoạn khó khăn này.
Bên cạnh đó, diễn biến dịch kéo dài cũng làm trầm trọng thêm tình trạng thiếu hụt
lao động. Nhiều người rời bỏ thành phố về quê để tránh dịch hoặc do yêu cầu cách ly, khiến
nguồn cung lao động tại các doanh nghiệp bị sụt giảm nghiêm trọng.
Minh chứng cho thực trạng này, số người tham gia lực lượng lao động trong giai
đoạn 2019–2021 giảm mạnh do ảnh hưởng của đại dịch. Năm 2021, lực lượng lao động từ
15 tuổi trở lên chỉ đạt 50,5 triệu người, giảm gần 792 nghìn so với năm trước. Tỷ lệ tham
gia lực lượng lao động cũng giảm xuống còn 67,7%, mất 1,9 điểm phần trăm – phản ánh rõ
nét những khó khăn của thị trường lao động trong bối cảnh dịch bệnh vẫn chưa được kiểm soát hoàn toàn.
Hnh 1: Tốc độ tăng lực lượng lao động từ 2017 - 2021
2.1.1.2 Tỷ lệ thất nghiệp phân theo độ tuổi, giới tính và khu vực năm 2021
Bng 1: Số lượng và cơ cấu lao động thất nghiệp theo nhóm tuổi, thành thị/nông thôn
và giới tính, năm 2021
Năm 2021, cả nước có gần 1,5 triệu lao động thất nghiệp từ 15 tuổi trở lên. Trong
đó, 51,6% lao động thất nghiệp cư trú ở khu vực thành thị (tương đương 768,2 nghìn người).
Lao động thất nghiệp nam chiếm số đông hơn nữ (53,9% so với 46,1%). Nhóm tuổi 20-24
chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng số người thất nghiệp và cả ở khu vực thành thị và nông thôn (chiếm hơn 20%).
Hnh 2: Tỷ lệ thất nghiệp theo giới tính, khu vực thành thị, nông thôn và nhóm tuổi, năm 20
Hình 2 cho thấy sự khác biệt về tỷ lệ thất nghiệp theo giới tính, khu vực thành thị,
nông thôn theo nhóm tuổi. Tỷ lệ này cao nhất ở nhóm tuổi 15-19 ở nam, nữ và thành thị,
nông thôn (tương ứng là 9,0%, 9,2%; 13,1% và 7,8%). Sau độ tuổi này, tỷ lệ thất nghiệp có
xu hướng giảm dần. Tỷ lệ thất nghiệp thành thị cao hơn nông thôn ở tất cả các nhóm tuổi,
với khác biệt lớn nhất là 5,3 điểm phần trăm ở nhóm tuổi 15-19.
Tính chung năm 2021, tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi là 3,22% (quý I
là 2,42%; quý II là 2,62%; quý III là 3,98%; quý IV là 3,56%), trong đó tỷ lệ thất nghiệp
khu vực thành thị là 4,42%; khu vực nông thôn là 2,48%. Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên
(từ 15-24 tuổi) năm 2021 ước tính là 8,48%, trong đó khu vực thành thị là 11,91%; khu vực
nông thôn là 6,76%. Tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi ước tính là 3,10% (quý
I/2021 là 2,20%; quý II là 2,60%; quý III là 4,46%; quý IV là 3,37%), trong đó tỷ lệ thiếu
việc làm khu vực thành thị là 3,33%; tỷ lệ thiếu việc làm khu vực nông thôn là 2,96%.
2.1.1.3 Tỷ lệ thất nghiệp phân theo trình độ học vấn năm 2021
Bng 2: Cơ cấu lao động thất nghiệp theo trnh độ học vấn cao nhất đạt được, năm 2021
Số liệu cho thấy, tỷ trọng của nhóm có trình độ “tốt nghiệp THCS” là cao nhất
(24,8%), tiếp đến là nhóm có trình độ “tốt nghiệp THPT” với 21,9%. Nhóm người có trình
độ từ đại học trở lên có tỷ trọng thất nghiệp khá cao với 13,4% (có thể do họ cố gắng tìm
một công việc phù hợp với trình độ đào tạo). Nhóm có trình độ “tốt nghiệp THCS và tốt
nghiệp THPT” tỷ trọng số người thất nghiệp cũng tương đối cao (có thể do lực lượng học
sinh mới tốt nghiệp trung học cơ sở và trung học phổ thông còn có ý định tiếp tục đi học
nên chưa sẵn sàng tham gia thị trường lao động).
2.1.1.4 Tác động của thất nghiệp tới kinh tế, xã hội năm 2021
Năm 2021, Việt Nam chịu tác động nặng nề của đại dịch COVID-19, khiến tỷ lệ thất
nghiệp gia tăng và kéo theo nhiều hệ lụy nghiêm trọng đối với nền kinh tế và xã hội. Về
mặt kinh tế, thất nghiệp dẫn đến sự suy giảm tổng cầu do thu nhập của người dân giảm, làm
sức mua yếu đi và ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Đồng
thời, tình trạng này làm tăng áp lực lên ngân sách nhà nước khi chính phủ phải triển khai
các gói hỗ trợ an sinh xã hội. Hơn nữa, tâm lý lo ngại về sự bất ổn của thị trường lao động
khiến doanh nghiệp hạn chế đầu tư mở rộng, làm chậm quá trình phục hồi kinh tế. Không
chỉ tác động tiêu cực đến kinh tế, thất nghiệp còn gây ra nhiều vấn đề xã hội đáng lo ngại.
Nhiều người lao động mất việc làm rơi vào tình trạng khó khăn, gia tăng bất bình đẳng thu
nhập giữa các nhóm ngành nghề. Ngoài ra, thất nghiệp kéo dài có thể dẫn đến những hệ lụy
tiêu cực như tỷ lệ tội phạm gia tăng, sức khỏe tinh thần bị ảnh hưởng do áp lực tài chính và
sự bất ổn trong cuộc sống. Đặc biệt, làn sóng di cư từ thành phố về nông thôn do mất việc
làm đã làm thay đổi cơ cấu lao động, tạo thêm gánh nặng cho khu vực nông thôn. Nhìn
chung, tình trạng thất nghiệp trong năm 2021 không chỉ làm suy yếu nền kinh tế mà còn để
lại những ảnh hưởng sâu rộng đối với đời sống xã hội, đặt ra yêu cầu cấp thiết về các giải
pháp hỗ trợ lao động và phục hồi thị trường việc làm.
2.1.1.5. Chính sách của Chính phủ nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp và hiệu quả
a. Chính sách của Chính phủ nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp năm 2022
Trước diễn biến phức tạp của đại dịch Covid-19, nền kinh tế toàn cầu, trong đó có
Việt Nam, đã chịu nhiều tác động tiêu cực. Tỷ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm và lao động
phi chính thức tăng mạnh, đặt ra yêu cầu cấp bách về các giải pháp từ phía Nhà nước. Trong
bối cảnh đó, Chính phủ Việt Nam đã triển khai nhiều chính sách tài khóa nhằm hỗ trợ người
lao động và doanh nghiệp, góp phần kiểm soát tình trạng thất nghiệp trong giai đoạn 2020– 2021.
Một trong những chính sách tiêu biểu là hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao
động. Cụ thể, từ năm 2020, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 42/NQ-CP và Nghị quyết
số 154/NQ-CP nhằm giảm gánh nặng tài chính cho cả người lao động và doanh nghiệp.
Song song, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cũng đề xuất các chương trình hỗ trợ
thiết thực cho đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch.
Bên cạnh đó, các gói hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp được triển khai nhằm giúp
doanh nghiệp duy trì hoạt động và bảo vệ việc làm. Trong năm 2021, tổng giá trị hỗ trợ
thông qua miễn, giảm, gia hạn thuế, phí, lệ phí và tiền thuê đất ước tính khoảng 138.000 tỷ
đồng, giúp giảm thiểu thiệt hại do đại dịch.
Ngoài ra, Chính phủ cũng quan tâm đến người lao động tự kinh doanh – nhóm đối
tượng dễ bị tổn thương. Những hộ kinh doanh có doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm và
phải tạm ngừng hoạt động được hỗ trợ 1.000.000 đồng/tháng trong thời gian không quá 3
tháng, tùy theo diễn biến dịch bệnh.
Không dừng lại ở đó, một loạt chính sách đã được thực hiện để tạo thêm việc làm
mới. Tại các địa phương, việc kết nối giữa người lao động và doanh nghiệp thông qua sàn
giao dịch việc làm, bảng tin, website hay mạng xã hội được đẩy mạnh, giúp người lao động
dễ dàng tiếp cận các cơ hội phù hợp với năng lực và nguyện vọng.
Cuối cùng, hỗ trợ người lao động bị mất việc cũng là trọng tâm trong chính sách của
Chính phủ. Bên cạnh các khoản hỗ trợ tài chính, người lao động được tạo điều kiện tiếp cận
các khóa đào tạo nghề và tư vấn việc làm để sớm quay lại thị trường lao động.
b. Đánh giá hiệu quả của các chính sách
Nhìn chung, các chính sách tài khóa được triển khai trong giai đoạn 2020–2021 đã
cho thấy tính kịp thời, hiệu quả và sát thực tế.
Trước hết, việc tăng cường đầu tư công và hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp đã giúp
giữ vững hoạt động sản xuất và tạo thêm nhiều việc làm mới. Các chính sách như vay vốn
ưu đãi, miễn giảm thuế giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro và vượt qua giai đoạn khó khăn.
Tiếp theo, chính sách giảm thuế đã góp phần cắt giảm chi phí, từ đó khuyến khích
doanh nghiệp đẩy mạnh sản xuất, tạo thêm cơ hội việc làm cho xã hội.
Bên cạnh đó, chính sách hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội cũng phát huy hiệu quả rõ rệt.
Chỉ tính riêng các khoản tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất, đã có trên 786 tỷ đồng
được thực hiện cho hơn 192.000 lao động thuộc 1.846 doanh nghiệp. Tổng giá trị hỗ trợ từ
các gói chính sách xã hội lên tới 33.000 tỷ đồng, tiếp cận gần 14,5 triệu đối tượng.
Đặc biệt, các chương trình hỗ trợ trực tiếp người lao động đã giúp giảm thiểu tình
trạng thất nghiệp kéo dài và duy trì mức sống cho hàng triệu người trong thời kỳ dịch bệnh.
Tổng Thư ký Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam nhận định rằng các chính
sách hỗ trợ từ Nhà nước là "rất kịp thời và hiệu quả", với khoảng 70% doanh nghiệp được
khảo sát bày tỏ sự hài lòng. Ông cũng cho rằng việc kết hợp linh hoạt giữa chính sách ngắn
hạn và dài hạn sẽ là cơ sở quan trọng để củng cố nội lực của doanh nghiệp trong tương lai.
Những nỗ lực đó không chỉ mang giá trị kinh tế mà còn có ý nghĩa sâu sắc về mặt chính trị.
2.1.2. Thực trạng thất nghiệp tại Việt Nam năm 2022
2.1.2.1. Tỷ lệ thất nghiệp phân theo độ tuổi, giới tính và khu vực năm 2022
Năm 2022, cả nước có hơn 1,1 triệu lao động thất nghiệp từ 15 tuổi trở lên, giảm
388,3 nghìn người so với năm trước. Trong đó, 45,9% lao động thất nghiệp cư trú ở khu
vực thành thị (tương đương 505,2 nghìn người). Lao động thất nghiệp nam chiếm số đông
hơn nữ (55,3% so với 44,7%). Nhóm tuổi 20-24 chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng số người
thất nghiệp ở cả khu vực thành thị và nông thôn (tương ứng là 28,0% và 23,8%).
Bng 3: Số lượng và cơ cấu lao động thất nghiệp theo nhóm tuổi, thành thị/nông thôn
và giới tính, năm 2022
Bảng 3 cho thấy sự khác biệt về tỷ lệ thất nghiệp theo giới tính, khu vực thành
thị/nông thôn theo nhóm tuổi. Tỷ lệ này cao nhất ở nhóm tuổi 15-19 ở nam, nữ và khu vực
nông thôn (8,1%, 8,6% và 8,1%). Đối với khu vực thành thị, tỷ lệ này cao nhất ở nhóm tuổi