GIÁO TRÌNH TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN
TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC
ĐỐI TƯỢNG: KHỐI CÁC NGÀNH NGOÀI LÝ LuẬN CHÍNH TRỊ
Chương 1. Triết học và vai t của triết học trong đời sống
xã hôi
Chương 2. Chủ nghĩa duy vật biện chứng
PGS.TS. Nguyễn Anh Tuấn
Chương 1: KHÁI LUẬN VỀ TRIẾT HỌC
10/7/2025
I. TRIẾT HỌC
VẤN ĐỀ CƠ BẢN
CỦA TRIẾT HỌC
II. TRIT HC
M Á C - L Ê N I N
V À VA I T R Ò
CỦA TRIẾT HỌC
M Á C - L Ê N I N
T R O N G Đ I
SỐNG XÃ HỘI
1. Sự ra đời và phát triển của triết học
Mác – Lênin
2. Đi tưng và chc năng ca triết
học Mác – Lênin
3. Vai trò ca triết hc Mác - Lênin
trong đi sng xã hi và trong s
nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay
1. Khái lược về triết học
2. Vấn đề cơ bản của triết học
3. Biện chứng và siêu hình
1. Khái lược về Triết học
10/7/2025
a. Nguồn gốc của triết học
b. Khái niệm Triết học
c. Vấn đề đối tượng của triết học trong lịch sử
d. Triết học - hạt nhân lý luận của thế giới quan
Triết hc ra đi vào khoang tư thê ky VIII đên thê ky VI
tr.CN tai c trung tâm n minh lớn cua nn loai thi Cô
đai (phương Đông: n đ và Trung hoa, phương Tây: Hy
lạp)
10/7/2025
a. Nguồn gốc của triết học
Triết học là một hình thái ý thức xã hội, là một bộ phận của
kiến trúc thượng tầng
10/7/2025
ü Triết hc là hình thc tư duy lý lun đu tiên và th
hin kh năng tư duy tru tưng, năng lc khái quát
ca con ngưi đ giai quyêt tt c cac vân đê nhn
thức chung vê tư nhiên, xa hôi, tư duy
ü Trưc khi triết hc xut hin thế gii quan thn thoi
đã chi phối hoạt động nhận thức của con người
Nguồn gốc nhận thức:
a. Nguồn gốc của triết học
a. Nguồn gốc của triết học
10/7/2025
Nguồn gốc xã hội:
ü Phân công lao đng xã hi dn đến s phân chia lao
động là nguồn gốc dẫn đến chế độ tư hữu
ü Khi xã hi có s phân chia giai cp, triết hc ra đi
bn thân nó đã mang tính đng (nhim v ca nó
là lun chng và bo v li ích ca mt giai cp xác
định).
Triết học là gì ?
Trung Quốc: Triết = Trí: sư truy tìm ban chât
cua đôi tương nhận thức, thường là con người,
xã hội, vũ trụ và tư tưởng tinh thần
Ấn Độ: Triết = “darshana”, có nghĩa là
“chiêm ngưỡng” là con đường suy ngẫm để dẫn
dắt con người đến với lẽ phải, thấu đạt được
chân lý về vũ trụ và nhân sinh
Phương Tây:
Philosophia vưa mang nghĩa là gii
thích vũ tr, đinh hương nhn thc và
hành vi, vưa nhân manh đên khát vong
tìm kiêm chân lý cua con ngươi.
b. Khái niệm triết học
b. Khái niệm triết học
10/7/2025
Đặc thù của triết học:
Sử dụng các công c lý tính, các tu chuẩn lôgíc và những kinh
nghim khám phá thc ti ca con ngưi đ din t thế gii và
khái quát thế giới quan bằng lý luận.
Triết học khác với các khoa học khác ở tính đặc thù của hệ thống
tri thức khoa học và phương pháp nghiên cứu.
Triết học là hệ thống quan điểm luận chung nhất vthế giới và
vị t con nời trong thế gii đó, khoa học vnhững quy lut
vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.
Các nhà kinh điển CN Mác – Lênin về triết học:
c. Vấn đề đối tượng của triết học trong lịch sử
10/7/2025
Triêt hoc t nhiên bao gm tt c nhng tri thc
mà con ngưi có đưc, trưc hết là các tri thc
thuc khoa hc t nhiên sau này như toán hc,
vật lý học, thiên văn học...
Triêt hoc kinh viện, triết học mang tính tôn giáo
Triết học tách ra thành các môn khoa học như cơ
học, toán học, vật lý học, thiên văn học, hóa học,
sinh học, xã hội học, tâm lý học, văn hóa học...
Đnh cao ca quan nim Triết hc là khoa hc
của mọi khoa học” ở Hêghen
Trên lập trường DVBC để nghiên cứu những quy
luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
Thơi ky Hy
Lạp Cổ đại
Thơi Trung cổ
Thời kỳ phục
hưng, cận đại
Triết học cổ
điển Đức
Triết học Mác
d. Triết học - hạt nhân lý luận của thế giới quan
10/7/2025
Là khái niệm triết học chỉ hệ thống các tri thức, quan
điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về thế giới
và về vị trí của con người (bao gồm cá nhân, xã hội
cả nhân loại) trong thế giới đó. Thế giới quan quy định
các nguyên tắc, thái độ, giá trị trong định hướng nhận
thức và hoạt động thực tiễn của con người.
Ø Quan hệ giữa thế giới quan và nhân sinh quan
Ø Các loại hình thế giới quan
Ø Thế giới quan:
d. Triết học, hạt nhân lý luận của thế giới quan
10/7/2025
Bản thân triết học chính là thế giới quan
Thứ
nhất
Trong số c loi thế gii quan phân chia theo c
s khác nhau thì thế gii quan triết hc bao gi cũng
là thành phn quan trng, đóng vai trò là nhân t ct
lõi
Thứ
hai
Triết hc bao gi cũng có nh hưng và chi phi các
thế gii quan khác như: thế gii quan tôn giáo, thế
giới quan kinh nghiệm, thế giới quan thông thường…,
Thứ
ba
Thế gii quan triết hc quy đnh mi quan nim khác
của con người
Thứ
TGQ DVBC là đnh cao ca TGQ do nó da trên quan
niệm duy vật về vật chất và ý ý thức, trên các nguyên lý,
quy luật của biện chứng
d. Triết học, hạt nhân lý luận của thế giới quan
Ø Vai trò ca thế gii quan: TGQ có vai trò đc bit quan
trọng trong cuộc sống của con người và xã hội:
10/7/2025
Thứ nhất
Tt c nhng vn đ
đưc triết hc đt ra và
tìm lời giải đáp trước hết
là nhng vn đ thuc
thế giới quan.
Thứ hai
Thế gii quan là tin đ quan
trng đ xác lp phương thc tư
duy hp lý và nhân sinh quan tích
cc; là tiêu chí quan trng đánh
giá s trưng thành ca mi cá
nhân cũng như ca tng cng
đồng xã hội nhất định.
Ø Triết hc vi tính cách là ht nhân lý lun chi phi
mọi thế giới quan
2. Vấn đề cơ bản của triết học
10/7/2025
a
Nội dung vấn đề cơ bản của triết học
b
Chu nghia duy vật và chu nghia duy tâm
c
Thuyết có thể biết (Khả tri luận) và thuyết không
thể biết (Bất khả tri luận)
Bản thể luận
Nhận thức luận
YT -> VC
VC -> YT
VĐCB CỦA TRIẾT HỌC
(MQH VC- YT)
KHẢ TRI LUẬN
(Nhận thức được)
CNDV
CNDT
BẤT KHẢ TRI
(Không thể nhận thức)
10/7/2025
a. Nội dung vấn đề cơ bản của triết học
b. Chu nghia duy vật và chu nghia duy tâm
10/7/2025
Q uan n i m v
thế gi i ma ng
tính trc quan,
cm tính, cht
phác nhưng đã
ly bn thân gii
t nhiên đ gii
thích thế giới.
CNDV chất phác
(thời Cổ đại)
Quan nim thế gii
n hư m t c m á y
khng l, các b
phận biệt lập tĩnh tại.
Tuy còn hn chế v
phương pháp lun
siêu hình, máy móc
nhưng đã chng li
quan đim duy tâm
tôn gii thích v thế
giới.
D o C . M á c &
Ph.Ănghen sáng lập –
V.I.Lênin phát trin:
Khc phc hn chế
ca CNDV trưc đó
=> Đt ti trình đ:
DV trit đ trong c
T N & X H ; b i n
chng trong nhn
thc; là công c đ
nhn thc và ci to
thế giới
CNDVSH
(TK XVII-XVIII)
CNDVBC
Hình thức cao nhất
của CNDV
b. Chu nghia duy vật và chu nghia duy tâm
10/7/2025
Duy tâm
chủ quan
Duy tâm
khách
quan
Chu
nghia
duy
tâm
Tinh thn khách quan
có trưc và tn ti đc
l p v i c o n n g ư i
(Platon; Hêghen)
Tha nhn tính th
nhất của ý thức từng
n g ư i c á n h â n -
G.Berkeley, Hume,
G.Fichte)
b. Chu nghia duy vật và chu nghia duy tâm
10/7/2025
Chu
nghia
duy
tâm
Đặc điểm
CNDT cho rng tinh thn có trưc, vt cht có sau, tha
nhận sự sáng tạo thế giới của các lực lượng siêu nhiên
- Là thế gii quan ca giai cp thng tr và các
lực lượng xã hội phản động
- Liên hệ mật thiết với thế giới quan tôn giáo
- Chống lại CNDV & KHTN
- Nhất nguyên luận và nhị nguyên luận trong triết học
c. Thuyết có thể biết (Khả tri luận) và thuyết
không thể biết (Bất khả tri luận)
10/7/2025
Khả tri luận
Bất khả tri luận
Hoài nghi luận
Khng đnh con
ngưi v nguyên
tc có th hiu
được bản chất của
s vt; nhng cái
mà con người biết
v nguyên tc là
phù hợp với chính
sự vật.
Con ngươi không thê hiêu
đươc bn cht tht s ca
đôi tương; Các hiu biết
ca con ngưi v tính
cht, đc đim ca đôi
tương mà, dù có tính xác
thưc, cũng không cho
phép con người đồng nhất
chúng với đối tượng vì
không đáng tin cậy
N g h i n g
t r o n g v i c
đánh giá tri
thưc đã đat
đươc và cho
r ă n g c o n
ngươi không
thê đat đên
c h â n l ý
khách quan
3. Biện chứng và siêu hình
10/7/2025
a.
Khái niệm biện chứng và siêu
hình trong lịch sử
b.
Các hình thức của phép biện
chứng trong lịch sử
a. Khái niệm biện chứng và siêu hình trong lịch sử
Phương pháp siêu hình
Phương pháp biện chưng
ü Nhn thưc đôi tương trong
trạng thái tĩnh tại, cô lập, tách rơi
ü Là phương pháp đưc đưa t
toán học và vật lý học cổ điển vào
các khoa hc thực nghim và triết
học
ü vai t to lớn trong việc giải
quyết các vn đ ca cơ hc
nhưng hn chế khi gii quyết các
vấn đề về vận động, liên hệ
ü Nhn thưc đôi tương trong các
môi liên h ph biến; vn đng,
phát triển
ü Là phương pháp giúp con
ngưi không ch thy s tn ti
ca các s vt mà còn thy c s
sinh tnh, phát trin và tu vong
của chúng
ü Phương pháp tư duy biện chưng
trơ thành công cu hưu hiu giúp
con ngươi nhận thưc và cai tao thê
giơi
10/7/2025

Preview text:

GIÁO TRÌNH TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN
TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC
ĐỐI TƯỢNG: KHỐI CÁC NGÀNH NGOÀI LÝ LuẬN CHÍNH TRỊ
Chương 1. Triết học và vai trò của triết học trong đời sống xã hôi
Chương 2. Chủ nghĩa duy vật biện chứng
PGS.TS. Nguyễn Anh Tuấn
Chương 1: KHÁI LUẬN VỀ TRIẾT HỌC
1. Khái lược về triết học I. TRIẾT HỌC VÀ VẤN ĐỀ CƠ BẢN
2. Vấn đề cơ bản của triết học CỦA TRIẾT HỌC
3. Biện chứng và siêu hình
1. Sự ra đời và phát triển của triết học II. TRIẾT HỌC Mác – Lênin M Á C - L Ê N I N V À VA I T R Ò
2. Đối tượng và chức năng của triết CỦA TRIẾT HỌC học Mác – Lênin M Á C - L Ê N I N
3. Vai trò của triết học Mác - Lênin T R O N G Đ Ờ I SỐNG XÃ HỘI
trong đời sống xã hội và trong sự 10/7/2025
nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay
1. Khái lược về Triết học
a. Nguồn gốc của triết học
b. Khái niệm Triết học
c. Vấn đề đối tượng của triết học trong lịch sử
d. Triết học - hạt nhân lý luận của thế giới quan 10/7/2025
a. Nguồn gốc của triết học
• Triết học ra đời vào khoảng từ thế kỷ VIII đến thế kỷ VI
tr.CN tại các trung tâm văn minh lớn của nhân loại thời Cổ
đại (phương Đông: Ấn độ và Trung hoa, phương Tây: Hy lạp) 10/7/2025
a. Nguồn gốc của triết học
• Triết học là một hình thái ý thức xã hội, là một bộ phận của kiến trúc thượng tầng
Nguồn gốc nhận thức:
ü Trước khi triết học xuất hiện thế giới quan thần thoại
đã chi phối hoạt động nhận thức của con người
ü Triết học là hình thức tư duy lý luận đầu tiên và thể
hiện khả năng tư duy trừu tượng, năng lực khái quát
của con người để giải quyết tất cả các vấn đề nhận
thức chung về tự nhiên, xã hội, tư duy 10/7/2025
a. Nguồn gốc của triết học • Nguồn gốc xã hội:
ü Phân công lao động xã hội dẫn đến sự phân chia lao
động là nguồn gốc dẫn đến chế độ tư hữu
ü Khi xã hội có sự phân chia giai cấp, triết học ra đời
bản thân nó đã mang “tính đảng” (nhiệm vụ của nó
là luận chứng và bảo vệ lợi ích của một giai cấp xác định). 10/7/2025
b. Khái niệm triết học Triết học là gì ?
Trung Quốc: Triết = Trí: sự truy tìm bản chất
của đối tượng nhận thức, thường là con người,
xã hội, vũ trụ và tư tưởng tinh thần
Ấn Độ: Triết = “darshana”, có nghĩa là
“chiêm ngưỡng” là con đường suy ngẫm để dẫn
dắt con người đến với lẽ phải, thấu đạt được
chân lý về vũ trụ và nhân sinh Phương Tây:
Philosophia vừa mang nghĩa là giải
thích vũ trụ, định hướng nhận thức và
hành vi, vừa nhấn mạnh đến khát vọng
tìm kiếm chân lý của con người.
b. Khái niệm triết học
Đặc thù của triết học:
Sử dụng các công cụ lý tính, các tiêu chuẩn lôgíc và những kinh
nghiệm khám phá thực tại của con người để diễn tả thế giới và
khái quát thế giới quan bằng lý luận.
Triết học khác với các khoa học khác ở tính đặc thù của hệ thống
tri thức khoa học và phương pháp nghiên cứu.
Các nhà kinh điển CN Mác – Lênin về triết học:
Triết học là hệ thống quan điểm lí luận chung nhất về thế giới và
vị trí con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật
vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy. 10/7/2025
c. Vấn đề đối tượng của triết học trong lịch sử
Triết học tự nhiên bao gồm tất cả những tri thức Thời kỳ Hy
mà con người có được, trước hết là các tri thức Lạp Cổ đại
thuộc khoa học tự nhiên sau này như toán học,
vật lý học, thiên văn học. . Thời Trung cổ
Triết học kinh viện, triết học mang tính tôn giáo
Triết học tách ra thành các môn khoa học như cơ Thời kỳ phục
học, toán học, vật lý học, thiên văn học, hóa học, hưng, cận đại
sinh học, xã hội học, tâm lý học, văn hóa học. . Triết học cổ
Đỉnh cao của quan niệm “Triết học là khoa học điển Đức
của mọi khoa học” ở Hêghen
Trên lập trường DVBC để nghiên cứu những quy Triết học Mác 10/7/2025
luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
d. Triết học - hạt nhân lý luận của thế giới quan Ø Thế giới quan:
Là khái niệm triết học chỉ hệ thống các tri thức, quan
điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về thế giới
và về vị trí của con người (bao gồm cá nhân, xã hội và
cả nhân loại) trong thế giới đó. Thế giới quan quy định
các nguyên tắc, thái độ, giá trị trong định hướng nhận
thức và hoạt động thực tiễn của con người.
Ø Quan hệ giữa thế giới quan và nhân sinh quan
Ø Các loại hình thế giới quan 10/7/2025
d. Triết học, hạt nhân lý luận của thế giới quan Thứ
Bản thân triết học chính là thế giới quan nhất
Trong số các loại thế giới quan phân chia theo các cơ
sở khác nhau thì thế giới quan triết học bao giờ cũng Thứ
là thành phần quan trọng, đóng vai trò là nhân tố cốt hai lõi
Triết học bao giờ cũng có ảnh hưởng và chi phối các Thứ
thế giới quan khác như: thế giới quan tôn giáo, thế ba
giới quan kinh nghiệm, thế giới quan thông thường…,
Thế giới quan triết học quy định mọi quan niệm khác Thứ của con người
TGQ DVBC là đỉnh cao của TGQ do nó dựa trên quan 10/7/2025
niệm duy vật về vật chất và ý ý thức, trên các nguyên lý,
quy luật của biện chứng
d. Triết học, hạt nhân lý luận của thế giới quan
Ø Vai trò của thế giới quan: TGQ có vai trò đặc biệt quan
trọng trong cuộc sống của con người và xã hội: Thứ nhất Thứ hai
Thế giới quan là tiền đề quan
Tất cả những vấn đề
trọng để xác lập phương thức tư
được triết học đặt ra và
duy hợp lý và nhân sinh quan tích
tìm lời giải đáp trước hết
cực; là tiêu chí quan trọng đánh
là những vấn đề thuộc
giá sự trưởng thành của mỗi cá thế giới quan.
nhân cũng như của từng cộng
đồng xã hội nhất định.
Ø Triết học với tính cách là hạt nhân lý luận chi phối
10/7/2025mọi thế giới quan
2. Vấn đề cơ bản của triết học
a Nội dung vấn đề cơ bản của triết học
b Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm
Thuyết có thể biết (Khả tri luận) và thuyết không c
thể biết (Bất khả tri luận) 10/7/2025
a. Nội dung vấn đề cơ bản của triết học VĐCB CỦA TRIẾT HỌC (MQH VC- YT) Bản thể luận Nhận thức luận YT -> VC VC -> YT KHẢ TRI LUẬN (Nhận thức được) CNDV CNDT BẤT KHẢ TRI 10/7/2025 (Không thể nhận thức)
b. Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm CNDVBC CNDVSH D o C . M á c & (TK XVII-XVIII) Ph.Ănghen sáng lập – Quan niệm thế giới V.I.Lênin phát triển:
CNDV chất phác như một cỗ máy Khắc phục hạn chế (thời Cổ đại) khổng lồ, các bộ của CNDV trước đó
phận biệt lập tĩnh tại.
=> Đạt tới trình độ: Q u a n n i ệ m v ề Tuy còn hạn chế về DV triệt để trong cả thế giớ i ma n g phương pháp luận T N & X H ; b i ệ n tính trực quan, siêu hình, máy móc chứng trong nhận cảm tính, chất nhưng đã chống lại thức; là công cụ để phác nhưng đã quan điểm duy tâm nhận thức và cải tạo lấy bản thân giới tôn giải thích về thế thế giới tự nhiên để giải giới.
Hình thức cao nhất thí1c0/ h 7 t/2 h 0ế2 5 giới. của CNDV
b. Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm Duy tâm Tinh thần khách quan khách
có trước và tồn tại độc Chủ quan
l ậ p v ớ i c o n n g ư ờ i (Platon; Hêghen) nghĩa duy tâm Thừa nhận tính thứ Duy tâm nhất của ý thức từng n g ư ờ i c á n h â n - chủ quan G.Berkeley, Hume, G.Fichte) 10/7/2025
b. Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm Đặc điểm
CNDT cho rằng tinh thần có trước, vật chất có sau, thừa Chủ
nhận sự sáng tạo thế giới của các lực lượng siêu nhiên nghĩa duy
- Là thế giới quan của giai cấp thống trị và các tâm
lực lượng xã hội phản động
- Liên hệ mật thiết với thế giới quan tôn giáo
- Chống lại CNDV & KHTN
- Nhất nguyên luận và nhị nguyên luận trong triết học 10/7/2025
c. Thuyết có thể biết (Khả tri luận) và thuyết
không thể biết (Bất khả tri luận) Khả tri luận Bất khả tri luận Hoài nghi luận Khẳng định con
Con người không thể hiểu N g h i n g ờ người về nguyên
được bản chất thật sự của t r o n g v i ệ c tắc có thể hiểu
đối tượng; Các hiểu biết đánh giá tri được bản chất của của con người về tính thức đã đạt sự vật; những cái
chất, đặc điểm… của đối được và cho
tượng mà, dù có tính xác mà con người biết r ă ̀ n g c o n thực, cũng không cho về nguyên tắc là người không
phép con người đồng nhất phù hợp với chính thể đạt đến
chúng với đối tượng vì nó sự vật. c h â n l ý không đáng tin cậy 10/7/2025 khách quan
3. Biện chứng và siêu hình
Khái niệm biện chứng và siêu a.
hình trong lịch sử
Các hình thức của phép biện b.
chứng trong lịch sử 10/7/2025
a. Khái niệm biện chứng và siêu hình trong lịch sử
Phương pháp siêu hình
Phương pháp biện chứng
ü Nhận thức đối tượng trong ü Nhận thức đối tượng trong các
trạng thái tĩnh tại, cô lập, tách rời mối liên hệ phổ biến; vận động, phát triển
ü Là phương pháp được đưa từ ü Là phương pháp giúp con
toán học và vật lý học cổ điển vào người không chỉ thấy sự tồn tại
các khoa học thực nghiệm và triết của các sự vật mà còn thấy cả sự học
sinh thành, phát triển và tiêu vong của chúng
ü Có vai trò to lớn trong việc giải ü Phương pháp tư duy biện chứng
quyết các vấn đề của cơ học trở thành công cụ hữu hiệu giúp
nhưng hạn chế khi giải quyết các con người nhận thức và cải tạo thế
vấn đề về vận động, liên hệ giới 10/7/2025