TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
KHOA KỸ THUẬT Y HỌC
Mục tiêu học tập
Sau bài học này, học viên có khả năng:
1. Nêu được khái niệm an toàn sinh học (ATSH) và an ninh sinh học (ANSH).
2. Liệt kê được các quy định về ATSH tại Việt Nam
3. Phân bit đưc 4 nhóm nguy cơ và phân loi đưc vi sinh vt gây bnh
theo các nhóm
4. Thể hiện được vai trò của mình trong đảm bảo ATSH tại phòng xét nghiệm
1
Ví dụ về lây nhiễm tại phòng xét nghiệm
Bệnh viêm màng não
Ø 24/12/2000, Michigan mt nhà vi sinh hc ngưi M, 52
tui b viêm hng cp, nôn, đau đu, st, đến 25/12, BN
bị xuất huyết ở cả 2 chân, sau đó nhanh chóng lan rộng
Ø BN đưc cp cu ti BV và sau đó t vong do nhim
trùng nặng. Nuôi cấy máu cho thấy (+) với VK viêm màng
não nhóm C
Ø BN là một nhà vi sinh hc ca mt phòng xét nghiệm y tế
cng đng (M) và đã làm vic v phân lp VK viêm
màng não nhóm C trong 2 tuần trước khi mắc bệnh
Nguồn: CDC; Ủy ban an toàn và sức khỏe phòng xét nghiệm AIHA
l3,230 trường hợp LAI từ 1979-2015
Tác nhân
Có triu chng
Không có triu
chng
Tng
Vi khun
1212-1226
142
1354-1368
Rickettsia
205
269
474
Viruses
764-766
439
1203-1205
Ký sinh trùng
170
4
174
Nm
25-26
0
25
Tng s
2376-2392
854
3230-3246
Byers, K and L. Harding. 2017. Laboratory Acquired Infections
In
Biological Safety, Principles
and Practices
, 5
th
edition, D. Wooley and K.Byers
,
editors. ASM Press.
Lây nhiễm liên quan đến PXN (LAI)
SARS-CoV 2
TAI NẠN, SỰ CỐ CÓ THỂ XẢY RA TRONG PXN
Ø Lây nhiễm tác nhân gây bệnh
Ø Tổn thương do nhiễm hóa chất, chất phóng xạ
Ø Thương tích do vật sắc nhọn
Ø Cháy nổ
Ø Điện giật
Ø Động vật cắn, cào…
Nội dung
7
1. Một số khái niệm và thuật ngữ
2. Vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm và phân loại theo nhóm
nguy cơ
3. Các quy định về ATSH tại Việt Nam
An toàn sinh học
Thut ng dùng đ mô t
nhng nguyên tc phòng
ngừa, các kỹ thuật và thực
hành cn thiết đ ngăn
nga nhng phơi nhim
không mong muốn hoặc vô
tình làm tht thoát tác
nhân gây bệnh và độc tố
An ninh sinh học
Nhng bin pháp an ninh
cho t chc hay cá nhân
được thiết lập để ngăn chặn
s mt mát, đánh cp, lm
dng, đánh tráo hoc c
tình phóng thích tác nhân
gây bệnh và độc tố
Theo “Laboratory Biosafety Manual”, 3
rd
, WHO, 2004
HÀNG RÀO BẢO VỆ TẠI PHÒNG XÉT NGHIỆM
Hàng rào bo v th nht: Bo
v ngưi làm xét nghim và môi
trường bên trong PXN
Hàng rào bảo vệ thứ hai: Bảo vệ
con người và môi trường bên ngoài
PXN
ü Trang bị BHCN
ü Tủ ATSH
ü Cốc ly tâm an toàn
ü Bơm kim tiêm tự khóa
ü Hỗ trợ pipet...
ü Cơ sở vật chất
ü Dòng khí định hướng
ü Áp suất âm
ü Cửa tự đóng...
ĐÁNH GIÁ NGUY
Nguy hiểm, nguy cơ cao Nguy hiểm, nguy cơ thấp
Đánh giá nguy cơ VSV là vấn đề cốt lõi của ATSH (WHO)
Nguy cơ lây nhiễm TNGB
Ø Có 1 đến 5 trường hợp lây nhiễm/1 triệu giờ làm việc
Ø 4/1000 CBXN bị lây nhiễm TNGB do làm việc trong PXN
Ø Cán b nghiên cu 4,1/1000, cao gp 6 - 7 ln cán b
chẩn đoán
Nguồn: Biological Safety - Principles and practices (2006)
by Diane O. Fleming and Debra L. Hunt
NHÓM NGUY CƠ CỦA VSV
Đặc điểm phân loại
Nhóm
nguy cơ 1
Nhóm
nguy cơ 2
Nhóm
nguy cơ 3
Nhóm
nguy cơ 4
Nguy cơ lây nhiễm cho cá thể
Chưa hoặc ít
Trung bình
Cao
Cao
Nguy cơ lây nhiễm cho cộng
đồng
Chưa hoặc ít
Thấp
Trung bình
Cao
Khả năng gây bệnh cho người
Chưa phát
hiện
Trung bình
Nặng
Nặng
Khả năng lây truyền sang người
Chưa phát
hiện
Biện pháp phòng, chống lây
nhiễm, điều trị hiệu qu
Chưa
Nghị định số 103/2016/NĐ-CP quy định về đảm bảo an toàn sinh học phòng xét nghiệm
üNhóm nguy cơ 1: ca hoc ít có nguy cơ lây nhim cho cá thvà cộng đồng, bao
gồm các loại VSV chưa phát hiện thấy khả năng gây bệnh cho người
üNhóm nguy cơ 2: có nguy lây nhiễm cho thể mức độ trung bình nng nguy
cơ cho cng đng mc thấp, bao gm các loi VSV có khả ng y bnh nng ít
y bệnh nng cho ngưi, kh năng lây truyn sang ngưi và có bin pháp phòng,
chống lây nhiễm, điều trị hiệu quả trong trường hợp mắc bệnh
üNhóm nguy cơ 3: có nguy cơ lây nhim cho cá th cao nhưng nguy cơ cho cng
đồng ở mức độ trung bình, bao gồm các VSV có khả năng gây bệnh nặng cho người, có
kh năng lây truyn sang ngưi và bin pháp phòng, chng lây nhim, điu trị hiu
quả trong trường hợp mắc bệnh
üNhóm nguy cơ 4: có nguy lây nhiễm cho thể và cộng đồng mức độ cao, bao
gồm các loi VSV có khả ng y bệnh nặng cho ni, có khả ng lây truyn sang
người và chưa có biện pháp phòng, chống lây nhiễm, điều trị hiệu quả trong trường hợp
mắc bệnh
Giới thiệu
Thông tư số 41/2016/TT-BYT ngày 14/11/2016
Danh mục VSV gây bệnh truyền nhiễm theo
nhóm nguy cơ và cấp độ ATSH phù hợp
kỹ thuật xét nghiệm
Thay thế Thông tư số 07/2012/TT-BYT
CÁC YẾU TỐ ĐẢM BẢO ATSH
1. Cơ sở vật chất phòng xét nghiệm
2. Trang thiết bị phòng xét nghiệm
3. Nhân sự phòng xét nghiệm
4. Quy định về thực hành
Cấp độ an toàn sinh học của PXN
Cấp độ ATPXN (BSL) = CSVC + TTB + Nhân sự + Thực hành
Bài tập nhóm 1
Ø Chia cả lớp thành 5 nhóm, mỗi nhóm được phát 1 tập giấy màu
Ø Yêu cầu: Trong vòng 5 phút
ü Liệt kê 5 – 8 tên VSV được sử dụng trong PXN của anh, chị
(mỗi loại VSV viết lên 1 tờ giấy bằng bút dạ)
ü Dựa vào bảng phân loại VSV theo nhóm nguy cơ, tiến hành
phân loại nhóm nguy cơ của các VSV được liệt kê
ü Dán các tờ giấy có tên VSV lên các vị trí nhóm nguy cơ tương
ứng
Bài tập nhóm 2
Ø Chia cả lớp thành 5 nhóm
Ø Yêu cầu:
ü Dựa vào Thông tư số 41/2016/TT-BYT, phân loại lại các
VSV được liệt kê trong bài tập nhóm 1 thành các nhóm
nguy cơ
ü Dán các tờ giấy có tên VSV lên các vị trí nhóm nguy cơ
tương ứng

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
KHOA KỸ THUẬT Y HỌC Mục tiêu học tập
Sau bài học này, học viên có khả năng:
1. Nêu được khái niệm an toàn sinh học (ATSH) và an ninh sinh học (ANSH).
2. Liệt kê được các quy định về ATSH tại Việt Nam
3. Phân biệt được 4 nhóm nguy cơ và phân loại được vi sinh vật gây bệnh theo các nhóm
4. Thể hiện được vai trò của mình trong đảm bảo ATSH tại phòng xét nghiệm 1
Ví dụ về lây nhiễm tại phòng xét nghiệm
Bệnh viêm màng não
Ø 24/12/2000, Michigan một nhà vi sinh học người Mỹ, 52
tuổi bị viêm họng cấp, nôn, đau đầu, sốt, đến 25/12, BN
bị xuất huyết ở cả 2 chân, sau đó nhanh chóng lan rộng
Ø BN được cấp cứu tại BV và sau đó tử vong do nhiễm
trùng nặng. Nuôi cấy máu cho thấy (+) với VK viêm màng não nhóm C
Ø BN là một nhà vi sinh học của một phòng xét nghiệm y tế
cộng đồng (Mỹ) và đã làm việc về phân lập VK viêm
màng não nhóm C trong 2 tuần trước khi mắc bệnh
Nguồn: CDC; Ủy ban an toàn và sức khỏe phòng xét nghiệm AIHA
Lây nhiễm liên quan đến PXN (LAI)
l3,230 trường hợp LAI từ 1979-2015 Không có triu Tác nhân
Có triu chng Tng chng Vi khuẩn 1212-1226 142 1354-1368 Rickettsia 205 269 474 Viruses 764-766 439 1203-1205 Ký sinh trùng 170 4 174 Nấm 25-26 0 25 Tng s 2376-2392 854 3230-3246
Byers, K and L. Harding. 2017. Laboratory Acquired Infections In Biological Safety, Principles
and Practices, 5th edition, D. Wooley and K.Byers, editors. ASM Press. SARS-CoV 2
TAI NẠN, SỰ CỐ CÓ THỂ XẢY RA TRONG PXN
Ø Lây nhiễm tác nhân gây bệnh
Ø Tổn thương do nhiễm hóa chất, chất phóng xạ
Ø Thương tích do vật sắc nhọn Ø Cháy nổ Ø Điện giật
Ø Động vật cắn, cào… Nội dung
1. Một số khái niệm và thuật ngữ
2. Vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm và phân loại theo nhóm nguy cơ
3. Các quy định về ATSH tại Việt Nam 7 An toàn sinh học An ninh sinh học
Thuật ngữ dùng để mô tả Những biện pháp an ninh những nguyên tắc phòng cho tổ chức hay cá nhân
ngừa, các kỹ thuật và thực
được thiết lập để ngăn chặn
hành cần thiết để ngăn
sự mất mát, đánh cắp, lạm ngừa những phơi nhiễm
dụng, đánh tráo hoặc cố không mong muốn hoặc vô
tình phóng thích tác nhân tình làm thất thoát tác gây bệnh và độc tố
nhân gây bệnh và độc tố
Theo “Laboratory Biosafety Manual”, 3rd, WHO, 2004
HÀNG RÀO BẢO VỆ TẠI PHÒNG XÉT NGHIỆM
Hàng rào bảo vệ thứ nhất: Bảo
Hàng rào bảo vệ thứ hai: Bảo vệ
vệ người làm xét nghiệm và môi
con người và môi trường bên ngoài trường bên trong PXN PXN ü Trang bị BHCN ü Cơ sở vật chất ü Tủ ATSH ü Dòng khí định hướng ü Cốc ly tâm an toàn ü Áp suất âm ü Bơm kim tiêm tự khóa ü Cửa tự đóng... ü Hỗ trợ pipet... ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ
Nguy hiểm, nguy cơ cao Nguy hiểm, nguy cơ thấp
Đánh giá nguy cơ VSV là vấn đề cốt lõi của ATSH (WHO)
Nguy cơ lây nhiễm TNGB
Ø Có 1 đến 5 trường hợp lây nhiễm/1 triệu giờ làm việc
Ø 4/1000 CBXN bị lây nhiễm TNGB do làm việc trong PXN
Ø Cán bộ nghiên cứu 4,1/1000, cao gấp 6 - 7 lần cán bộ chẩn đoán
Nguồn: Biological Safety - Principles and practices (2006)
by Diane O. Fleming and Debra L. Hunt
NHÓM NGUY CƠ CỦA VSV Nhóm Nhóm Nhóm Nhóm
Đặc điểm phân loại nguy cơ 1
nguy cơ 2 nguy cơ 3 nguy cơ 4
Nguy cơ lây nhiễm cho cá thể Chưa hoặc ít Trung bình Cao Cao
Nguy cơ lây nhiễm cho cộng Chưa hoặc ít Thấp Trung bình Cao đồng
Khả năng gây bệnh cho người Chưa phát Trung bình Nặng Nặng hiện
Khả năng lây truyền sang người Chưa phát Có Có Có hiện
Biện pháp phòng, chống lây Có Có Có Chưa
nhiễm, điều trị hiệu quả
Nghị định số 103/2016/NĐ-CP quy định về đảm bảo an toàn sinh học phòng xét nghiệm
üNhóm nguy cơ 1: chưa hoặc ít có nguy cơ lây nhiễm cho cá thể và cộng đồng, bao
gồm các loại VSV chưa phát hiện thấy khả năng gây bệnh cho người
üNhóm nguy cơ 2: có nguy cơ lây nhiễm cho cá thể ở mức độ trung bình nhưng nguy
cơ cho cộng đồng ở mức thấp, bao gồm các loại VSV có khả năng gây bệnh nhưng ít
gây bệnh nặng cho người, có khả năng lây truyền sang người và có biện pháp phòng,
chống lây nhiễm, điều trị hiệu quả trong trường hợp mắc bệnh
üNhóm nguy cơ 3: có nguy cơ lây nhiễm cho cá thể cao nhưng nguy cơ cho cộng
đồng ở mức độ trung bình, bao gồm các VSV có khả năng gây bệnh nặng cho người, có
khả năng lây truyền sang người và có biện pháp phòng, chống lây nhiễm, điều trị hiệu
quả trong trường hợp mắc bệnh
üNhóm nguy cơ 4: có nguy cơ lây nhiễm cho cá thể và cộng đồng ở mức độ cao, bao
gồm các loại VSV có khả năng gây bệnh nặng cho người, có khả năng lây truyền sang
người và chưa có biện pháp phòng, chống lây nhiễm, điều trị hiệu quả trong trường hợp mắc bệnh Giới thiệu
Thông tư số 41/2016/TT-BYT ngày 14/11/2016
Danh mục VSV gây bệnh truyền nhiễm theo
nhóm nguy cơ và cấp độ ATSH phù hợp kỹ thuật xét nghiệm
Thay thế Thông tư số 07/2012/TT-BYT
CÁC YẾU TỐ ĐẢM BẢO ATSH
1. Cơ sở vật chất phòng xét nghiệm
2. Trang thiết bị phòng xét nghiệm
3. Nhân sự phòng xét nghiệm
4. Quy định về thực hành
Cấp độ an toàn sinh học của PXN
Cấp độ ATPXN (BSL) = CSVC + TTB + Nhân sự + Thực hành Bài tập nhóm 1
Ø Chia cả lớp thành 5 nhóm, mỗi nhóm được phát 1 tập giấy màu
Ø Yêu cầu: Trong vòng 5 phút
ü Liệt kê 5 – 8 tên VSV được sử dụng trong PXN của anh, chị
(mỗi loại VSV viết lên 1 tờ giấy bằng bút dạ)
ü Dựa vào bảng phân loại VSV theo nhóm nguy cơ, tiến hành
phân loại nhóm nguy cơ của các VSV được liệt kê
ü Dán các tờ giấy có tên VSV lên các vị trí nhóm nguy cơ tương ứng Bài tập nhóm 2
Ø Chia cả lớp thành 5 nhóm Ø Yêu cầu:
ü Dựa vào Thông tư số 41/2016/TT-BYT, phân loại lại các
VSV được liệt kê trong bài tập nhóm 1 thành các nhóm nguy cơ
ü Dán các tờ giấy có tên VSV lên các vị trí nhóm nguy cơ tương ứng