NHNG NGUYÊN L MAC LENIN (I)
1.
Nội dung v vấn đ cơ bản của triết học. Cách giải quyết vấn đ cơ bản của triết
học của các tro lưu triết học.
- Theo Mc Ăngghen: “Vn đ bn ln nht ca mi trit hc, đc bit l ca trit
hc hin đi, l vn đ quan hn gia duy v tn ti”. Ni dung ca vn đ ny gm hai
mt:
+ Mt th nht (mt bn th lun) tr li câu hi: trong mi quan h gia duy v tn
ti, gia thc v vt cht th ci no c trưc, ci no c sau, ci no sinh ra ci no, ci
no quyt đnh ci no?
+ Mt th hai (mt nhn thc lun) tr li câu hi: duy con ngưi c kh năng nhn
thc th gii xung quanh hay không?
- Cch gii quyt vn đ bn ca trit hc ca cc tro lưu trit hc:
* Gii quyt mt th nht:
+ Ch ngha duy vt cho rng vt cht (tn ti, t nhiên) c trưc, thc (tư duy, tinh
thn) c sau, vt cht quyt đnh thc.
+ Ch ngha duy tâm cho rng thc (tư duy, tinh thn) c trưc, vt cht c sau, thc
quyt đnh vt cht. Ch ngha duy tâm c hai hnh thc bn l CNDT khch quan v
CNDT ch quan. CNDT khch quan cho rng c mt lc lưng siêu nhiên c trưc, sinh ra
v quyt đnh th gii vt cht, cn CNDT ch quan cho rng cm gic, thc quyt đnh
vt cht, vt cht không tn ti đc lp m ph thuc vo cm gic, thc.
+ Thuyt nht nguyên: l khuynh hưng trit hc cho rng th gii ch c mt bn
nguyên duy nht, hoc l thc th vt cht, hoc l thc th tinh thn.(nht nguyên duy vt/
nht nguyên duy tâm).
+ Thuyt nh nguyên: l khuynh hưng trit hc cho rng c hai thc th song song tn
ti, không ph thuc ln nhau (c vt cht ln tinh thn).
+ Thuyt đa nguyên: l khuynh hưng trit hc cho rng c nhiu s, nhiu bn
nguyên tn ti. (Cc nh trit hc c đi đưa ra nhng bn nguyên đa dng như đt, c,
la, không kh vi tư cch l cơ s ca mi tn ti).
* Gii quyt mt thư hai: Vn đ bn ca trit hc c hai khuynh hưng đi lp nhau
l thuyt kh tri v thuyt bt kh tri. Đa s cc nh trit hc khng đnh rng con ngưi c
kh năng nhn thc đưc th gii khch quan (kh tri). Mt s t cc nh trit hc ph nhn
mt phn hay ton b kh năng nhn thc ca con ngưi (bt kh tri).
2.
Ưu + nhưc v nhng quan đim v vt chất trưc Mác. Ni dung + ngha
vt chất của Lê-nin.
Quan đim ca ch ngha duy vt:
Thi kỳ c đi:
1
Trung Quc: Cc nh trit hc thi kỳ ny cho rng bn nguyên ca th gii
l cc yu t ngũ hnh: kim, mc, thy, ha, th l nhng yu t đu tiên
ca vũ tr.
Hy Lp: Cc nh trit hc thi kỳ ny đng nht vt cht vi cc dng tn
ti c th ca vt cht như: đt, nưc, la, không kh, nguyên t,… xem đ
l đim khi đu ca vũ tr.
Thi kỳ cn đi:
Cui TK XIX đu TK XX: cc nh khoa hc đã chng minh đưc nguyên
t l mt trong nhng thnh phn cu to nên đin t v quan đim đng
nht vt cht vi nguyên t sp đ trưc khoa hc.
Ưu đim: Hnh thnh ch ngha duy vt cht phc v phép bin chng khai.
Nhưc đim:
+ Gây ra cuc khng hong v th gii quan trong vt l hc v trit hc. Gii
thch mt cch duy tâm cc hin tưng vt l, vt cht đang tiêu tan, thm ch
cn cho rng nhng tri thc khoa hc v vt cht trưc đây đu l di tr
+ Ch ngha kinh nghim phê phn li dng tnh hnh đ đ tn công, ph
nhn s tn ti ca vt cht v ch ngha duy vt v cn cho rng: ch c tinh
thn l đang tn ti m thôi…
Quan đim ca Lênin:
Vật chất một phạm trù triết học dùng đ chỉ thực tại khách quan
được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của con
người chép lại, chụp lại, phản ánh tồn tại không lệ thuộc vào cảm
giác.”
Ni dung đnh ngha:
Vt cht l mt phm trù trit hc: dùng đ ch vt cht ni chung, vô cùng,
tn, không sinh ra v cũng không mt đi m ch chuyn ho từ dng ny
sang dng khc.
Dùng đ ch thc ti khch quan: thuc tnh tn ti khch quan, tn ti
ngoi thc, đc lp, không ph thuc vo thc con ngưi.
Vt cht l ci gây nên cm gic con ngưi khi gin tip hoc trc tip
gây tc đng lên gic quan con ngưi; cm gic, duy, thc ch l s
phn nh ca vt cht.
Ý ngha phm trù vt cht ca Lênin:
Gii quyt trit đ hai mt trong vn đ bn ca trit hc.
Bc b thuyt bt kh tri, đu tranh chng ch ngha duy tâm, khắc phc
đưc tnh cht my mc, siêu hnh ca ch ngha duy vt trưc Mc.
2
Khắc phc s khng hong ca vt l hc v trit hc trong quan nim v
vt cht, đnh hưng, m đưng cho khoa hc - kỹ thut pht trin.
Bo v v pht trin trit hc Mc, cho phép xc đnh ci g l vt cht
trong lnh vc xã hi.
Đưa ra mt phương php đnh ngha mi v vt cht.
3.
Quan đim duy vt biện chứng v nguồn gốc, bản chất v kết cấu của thức.
a, Nguồn gốc: Ý thc ra đi l kt qu ca qu trnh tin ha lâu di ca t nhiên v
hi.
- Ngun gc t nhiên: b c ngưi v th gii hin thc khch quan
+ Ý thc l kt qu ca qu trnh tin ha ca thuc tnh phn nh c mi dng vt
cht. Phn nh l s ti to nhng đc đim ca mt h thng vt cht c mi dng vt
cht khc trong qu trnh tc đng qua li gia chng, gm phn nh l ha v phn nh sinh
hc.
+ Ý thc l hnh thc cao nht ca s phn nh th gii hin thc, ch c con ngưi.
thc l đc tnh riêng ca mt vt cht c t chc cao l b c ngưi. B c ngưi l mt t
chc sng đc bit, c cu trc tinh vi v phc tp l cơ quan vt cht ca thc.
B c ngưi cng vi th gii bên ngoi tc đng lên n chnh l ngun gc t nhiên
ca thc.
- Ngun gc hi: Lao đng v ngôn ng
+ Lao đng l qu trnh din bin gia con ngưi v t nhiên, trong đ con ngưi đng
vai tr l môi gii, điu tit v gim st trong s trao đi vt cht gia ngưi v t nhiên.
Đc đim ca lao đng: l hot đng đc thù ca con ngưi, lao đng luôn mang tnh
tp th.
+ Vai tr ca lao đng: lao đng đã sng to ra bn thân con ngưi, nh c lao đng m
con ngưi tch khi th gii đng vt; lao đng lm cho th con ngưi ngy cng hon
thin, đc bit l b c v cc gic quan; th gii khch quan bc l nhng thuc tnh,
nhng kt cu, nhng quy lut vn đng ca mnh trong qu trnh lao đng; trong lao đng,
đng thi vi lao đng l ngôn ng (ngôn ng xut hin từ lao đng).
+ Ngôn ng l ci v vt cht ca duy, l hin thc trc tip ca ng.
Vai tr ca ngôn ng: l phương tin giao tip trong hi, đ trao đi tri thc, kinh
nghim…; l phương tin đ t kt thc tin, đng thi l công c ca duy nhm khi
qut ha, trừu tưng ha hin thc.
Không c ngôn ng th thc không th hnh thnh, tn ti v pht trin. thc l
ni dung th ngôn ng l hnh thc biu hin ca n.
(Trong 2 ngun gc th ngun gc hi quyt đnh bn cht thc. Tch ra khi môi
trưng hi, con ngưi sẽ mt thc. Ngưi no mắc khim khuyt v ngôn ng th
thc kém pht trin hơn. Hc thc kém th thc cũng kém pht trin.)
3
b, Bản chất của  thức:
- Ý thc l s phn nh hin thc khch quan vo b c con ngưi mt cch năng đng
v sng to. Điu ny đưc th hin :
+ Ý thc cũng l “hin thc”, nhưng đ l hin thc trong ng. Đ l s thng nht
gia vt cht v thc. Trong đ, vt cht l ci đưc phn nh, cn thc l ci phn nh.
+ Ý thc l hnh nh ch quan ca th gii khch quan, bi v thc con ngưi mang
tnh năng đng, sng to li hin thc theo nhu cu ca thc tin.
+ Phn nh thc l s phn nh sng to. Tnh sng to ca thc rt đa dng, phong
ph. Tuy nhiên, đ l s sng to da trên s phn nh.
+ Ý thc không phi l mt hin tưng t nhiên thun ty m l mt hin tưng
hi. Ý thc ch đưc ny sinh trong lao đng, trong hot đng ci to th gii ca con
ngưi. (Ý thc mang bn cht l c tnh xã hi).
c, Kết cấu của thức: Ý thc l mt hin ng xã hi tâm l c kt cu ht sc phc
tp. Tùy theo cch tip cn m c nhiu cch phân chia khc nhau.
- Theo chiu ngang, thc gm:
+ Tri thc: l kt qu ca qu trnh nhn thc ca con ngưi v th gii hin thc, lm
ti hin trong tưng nhng thuc tnh, nhng quy lut ca th gii y v din đt chng
dưi nhng hnh thc ngôn ng hoc cc h thng k hiu khc.
+ Tnh cm: l s cm đng ca con ngưi trong mi quan h vi thc ti xung quanh
v vi chnh mnh.
+ Cc yu t khc như nim tin, l tr, ch,… Trong tt c cc yu t ny th tri thc l
yu t quan trng nht.
(Tri thc l yu t quan trng nht, thiu tri thc th mi th đu l thc hn,
thc trng rỗng. Tri thc quan trng v thiu tri thc th mi l ng ca con ngưi đu l
hão huyn, ưc mơ vô vng. Mun c thc th phi hc (trưng hc v trưng đi).
- Theo chiu dc, thc bao gm:
+ T thc: l thc v bn thân mnh trong quan h vi th gii bên ngoi.
+ Tim thc: l nhng tri thc m con ngưi đã c đưc từ trưc nhưng gn như tr
thnh bn năng , thnh k năng trong tng sâu thc.
+ thc: l trng thi tâm l chiu sâu, điu chnh suy ngh, hnh vi, thi đ ng x
ca con ngưi m chưa c s tranh lun ni tâm, chưa c s truyn thông tin bên trong,
chưa c s kim tra, tnh ton ca l tr…
4.
Nội dung v ngha phương pháp lun của nguyên v mối liên hệ phổ biến v
nguyên lí phát triển trong phép biện chứng duy vt:
a, Nguyên v mối liên hệ phổ biến:
* Khi nim mi liên h ph bin:
+ Quan đim siêu hnh cho rng s vt, hin tưng tn ti đc lp, tch bit nhau, gia
chng không c s liên h hoc nu c th đ ch l liên h b ngoi, th đng, mt chiu,
gia cc hnh thc liên h không c chuyn ha ln nhau.
4
+ Quan đim DVBC cho rng mi liên h l phm trù trit hc dùng đ ch s quy
đnh, s tc đng qua li, s chuyn ha ln nhau gia cc s vt, hin ng, hay gia cc
mt ca mt s vt hin tưng trong th gii.
* Tnh cht ca mi liên h:
- Mi liên h ph bin mang tnh khch quan, n l ci vn c ca s vt, hin ng.
- Mi liên h mang tnh ph bin, th hin chỗ:
+ Bt c s vt, hin tưng no cũng liên h vi s vt, hin tưng khc, không c
s vt, hin tưng no nm ngoi mi liên h.
+ Mi liên h biu hin dưi nhiu hnh thc riêng bit, c th y theo từng điu
kin nht đnh. Song, dưi hnh thc no chng cũng ch l biu hin ca mi liên h ph
bin nht, chung nht.
- Mi liên h mang tnh đa dng, phong ph, v th hnh thc liên h gia chng cũng
rt đa dng. Tuy nhiên, c th căn c vo v tr, phm vi, vai tr, tnh cht m phân chia ra
thnh nhng mi liên h khc nhau như: mi liên h bên trong, bên ngoi; mi liên h bn
cht không bn cht; trc tip gin tip;Nhưng s phân chia ny cũng ch l ơng
đi.
* Ý ngha phương php lun:
- Khi xem xét s vt, hin tưng cn phi c quan đim ton din. Quan đim ny
yêu cu: phi xem t tt c cc mt, cc mi liên h ca s vt v cc khâu trung gian ca
n; phi nắm bắt v đnh gi đng vai tr, v tr ca từng mt, từng mi liên h trong qu
trnh cu thnh s vt.
- Trong quan đim ton din bao hm c quan đim lch s c th. V vy, khi xem
xét s vt, hin tưng phi đt s vt, hin tưng vo không gian, thi gian c th…
b, Nguyên v s phát trin:
* Khi nim “pht trin”:
+ Quan đim siêu hnh cho rng pht trin ch l s tăng, gim đơn thun v mt s
ng hay khi lưng m không c s thay đi v cht. Pht trin cũng như qu trnh
chuyn lên liên tc, không c bưc quanh co, thăng trm phc tp. Ngun gc pht trin l
do bên ngoi quy đnh.
+ Quan đim DVBC cho rng pht trin l qu trnh vn đng tin lên từ thp lên cao,
từ đơn gin đn phc tp, từ kém ha thin đn hon thin hơn.
* Tnh cht ca s pht trin:
- Pht trin mang tnh khch quan, n l ci vn c ca bn thân s vt, hin ng.
- Pht trin không ch l s thay đi v mt s ng hay khi lưng m n cn l s
thay đi v cht.
- Pht trin mang tnh k thừa nhưng trên s c s phê phn, lc b, ci to v
pht trin, không k thừa nguyên xi hay lắp ghép từ ci sang ci mi mt cch my mc,
hnh thc.
- Tùy vo s vt, hin tưng, qu trnh c th, pht trin cn bao gm c s tht lùi
đi xung nhưng khuynh hưng chung l đi lên, l tin b. Theo quan đim DVBC th
khuynh hưng ca s pht trin xy ra theo hnh đưng xoy c.
5
- Ngun gc ca s pht trin l trong bn thân s vt hin tưng, do mâu thun
ca s vt hin tưng quy đnh.
* Ý ngha phương php lun:
- Khi xem xét s vt hin ng cn phi c quan đim pht trin. Yêu cu:
+ Xem xét s vt hin tưng phi đt chng trong s vn đng pht trin không
ngừng, vch ra xu hưng bin đi chuyn ha ca chng.
+ Phi bit phân chia qu trnh pht trin ca s vt thnh nhiu giai đon, trên cơ s
đ tm ra phương php nhn thc v cch tc đng phù hp nhm thc đy s vt pht trin
nhanh hơn hoc km hãm s pht trin ca n.
6.
Nội dung v ngha phương pháp lun của quy lut chuyn ha t nhng s thay
đổi v ng thnh nhng s thay đổi v chất v ngưc li.
Đây l mt trong 3 quy lut ca phép BCDV. N ni lên hnh thc ca s pht trin.
a. Nội dung:
- Khi nim:
+ Cht l tnh quy đnh vn c ca s vt, hin tưng, ni lên s vt đ l ci phân bit
n vi s vt, hin tưng khc.
+ ng l tnh quy đnh ca s vt, hin tưng v mt quy mô, cưng đ, trnh đ, tc
đ, vv.. (Lưng c th đo đưc bng con s. Tuy nhiên, s vt phc tp th thông s v
ng ca n ng phc tp; do đ đ nhn thưc đưc lưng ca n, phi s dng nhiu con
s thng kê v phi thông qua s phn đon, đnh gi ca tư duy).
- Quan h bin chng gia cht v ng:
+ Tính thống nhất gia cht v ng trong mt s vt: Cht v ng l hai mt thng
nht hu cơ vi nhau. Cht no c ng đ; lưng no c cht đ. Cht v ng c s phù
hp, s phù hp ny din ra trong mt phm vi, gii hn nht đnh gi l “đ”. Đ l phm
vi, gii hn trong đ ng đi chưa lm cht thay đi.
+ Quá trnh chuyn ha t nhng s thay đổi v ng thnh nhng s thay đổi v
chất: S pht trin bắt đu từ s thay đi v ng. Lưng bin đi trong phm vi đ”
chưa lm cht thay đi. Vưt qu đ, s bin đi v ng dn đn s thay đi v cht. Cht
mt đi, cht mi ra đi. S thay đi v cht gi l bưc nhy. Đim din ra bưc nhy
gi l đim nt.
+ Quá trnh chuyn ha t nhng thay đổi v chất thnh nhng s thay đổi v
ng: Cht mi ra đi thc đy qu trnh bin đi v ng vi quy v tc đ cao hơn.
Bi v trong phm vi cht cũ, lưng bin đi đn mt gii hn nht đnh th b cht km
hãm. Do đ, thay cht bng cht mi l ph b s km hãm đ. Mt khc, cht mi cn
đưc kt hp vi lưng mi.
+ c nhảy v các hnh thức của bưc nhảy: c nhy l s thay đi v cht từ
cht sang cht mi. Bưc nhy c nhiu hnh thc đa dng phong ph tùy theo bn cht
ca s vt v điu kin tn ti ca s vt. Ngưi ta chia bưc nhy thnh: c nhy đt
bin & Bưc nhy dn dn; Bưc nhy ton b & Bưc nhy b phn.
b. ngha phương pháp lun:
- Gip ta hiu đưc cch thc ca s pht trin. Chng li cc quan đim duy tâm, siêu
hnh. (Quan đim siêu hnh ch thừa nhn s thay đi v ng, ph nhn s thay đi v
6
cht; không thừa nhn ci mi, ci tin b tt yu thay th ci cũ, lc hu v cho rng ci
mi ra đi l ngu nhiên hoc do nguyên nhân bên ngoi).
- Trong hot đng thc tin mun c cht mi, cn phi c qu trnh tch lũy v ng.
Cn chng khuynh ng bo th, tr tr, tranh th to ra nhng bưc nhy đ thc đy s
vt pht trin tin lên. Đng thi, phi chng li bnh ch quan nng vi, duy ch, thc
hin bưc nhy khi chưa c s chn mui v ng v bt chp nhng điu kin tn ti c
th ca s vt, hin tưng.
- Kt hp tinh thn cch mng vi khoa hc nghiêm tc.
7.
Các cặp phm trù của phép biện chứng duy vt.
a, Cái chung v cái riêng
* Khi nim:
- Ci riêng l phm trù trit hc dùng đ ch mt s vt, mt hin tưng, mt qu trnh
riêng l nht đnh.
- Ci chung l phm ttrit hc dùng đ ch nhng mt, nhng thuc tnh chung không
nhng ch c mt kt cu vt cht nht đnh m cn đưc lp li trong nhiu s vt, hin
ng hay qu trnh riêng l khc.
- Ci đơn nht l phm trù trit hc dùng đ ch nhng nét, nhng mt, nhng thuc
tnh ch c mt kt cu vt cht nht đnh no đ v không đưc lp li bt k mt kt
cu vt cht no khc.
- Ci đc th l phm trù trit hc dùng đ ch nhng thuc tnh, nhng đc đim,
nhng b phn ging nhau tn ti mt s s vt, hin tưng (không tn ti tt c s vt
hin tưng).
* Tnh cht v mi quan h bin chng:
CNDV cho rng ci riêng, ci chung v ci đơn nht đu tn ti v khng đnh:
+ Ci chung ch tn ti trong ci riêng, thông qua ci riêng đ biu hin s tn ti ca
mnh. Điu ny c ngha l không c ci chung trừu ng, thun ty tn ti đc lp n
ngoi ci riêng.
+ Ci riêng ch tn ti trong mi quan h đưa đn ci chung, không c ci riêng no tn
ti tc ri ci chung v cũng không c ci riêng no tn ti vnh vin.
+ Ci riêng l ci ton b, phong ph hơn ci chung, cn ci chung l ci b phn
nhưng sâu sắc hơn ci riêng v ci chung phn nh thuc tnh, nhng mi liên h tt nhiên
lp li nhiu ci riêng cùng loi Ci chung l ci gắn lin vi bn cht, quy đnh phương
hưng tn ti v pht trin ca ci riêng.
* Ý ngha phương php lun ca cp phm trù:
- Mun bit đưc ci chung, ci bn cht th phi xut pht từ ci riêng, từ nhng s
vt, hin tưng riêng l.
- Nhim v ca nhn thc l phi tm ra ci chung trong hot đng thc tin, phi da
vo ci chung đ ci to ci riêng.
- Trong hot đng thc tin thy s chuyn ha no c li chng ta cn ch đng tc
đng đ n sm tr thnh hin thc.
b, Cặp phm trù nguyên nhân v kết quả:
* Khi nim:
7
- Nguyên nhân l phm trù đ ch s tc đng ln nhau gia cc mt trong mt s vt
hin tưng hoc gia cc s vt, hin tưng vi nhau gây ra mt bin đi nht đnh.
- Kt qu l phm trù ng đ ch nhng bin đi do s tc đng ln nhau gia cc s
vt, hin tưng hoc cc mt trong cùng mt s vt, hin tưng gây ra. Kt qu ch l s
bin đi do nguyên nhân gây ra.
* Tnh cht v mi liên h gia nguyên nhân v kt qu:
- Tnh cht: Tnh khch quan; tnh tt yu; tnh ph bin lp đi lp li; nguyên nhân
khc nguyên c. (Nguyên c mang tnh ch quan dùng đ che đy nhng nguyên nhân, l
điu kin cn thit đ chuyn ha nguyên nhân thnh kt qu.)
- Mi liên h giưa nguyên nhân v kt qu:
+ Nguyên nhân quyt đnh kt qu.
+ Nguyên nhân c trưc, sinh ra kt qu.
+ Nguyên nhân th no th sinh ra kt qu th y.
Mi quan h nhân qu không ch đơn thun l s đi k tip nhau v thi gian m l mi
liên h sn sinh: ci ny tt yu sinh ra ci kia. Cùng mt nguyên nhân sinh ra nhiu kt
qu, v ngưc li, mt kt qu do nhiu nguyên nhân sinh ra. Do đ, mi quan h nguyên
nhân kt qu rt phc tp.
Nguyên nhân v kt qu c th chuyn ha ln nhau trong nhng điu kin nht đnh.
Nguyên nhân sinh ra kt qu, ri kt qu li tc đng ti s vt, hin tưng khc v tr
thnh nguyên nhân sinh ra kt qu khc na. Do đ, s phân bit nguyên nhân, kt qu ch
c tnh tương đi.
* Ý ngha phương php lun:
- Cp phm trù nguyên nhân kt qu ca phép BCDV l s l lun đ gii thch
mt cch đng đắn mi quan h nhân qu; chng li cc quan đim duy tâm, tôn gio v
nhng nguyên nhân thn b.
- Nguyên nhân quyt đnh kt qu nên mun c mt kt qu nht đnh th phi c
nguyên nhân v điu kin nht đnh. Mun khắc phc mt hin ng tiêu cc th phi tiêu
dit nguyên nhân sinh ra n.
- Phân loi nguyên nhân, tm ra nguyên nhân cơ bn, nguyên nhân ch yu gia vai tr
quyt đnh đi vi kt qu.
- Bit s dng sc mnh tng hp ca nhiu nguyên nhân đ to ra kt qu nht đnh.
- Bit s dng kt qu đ tc đng li nguyên nhân, thc đy nguyên nhân tch cc, hn
ch nguyên nhân tiêu cc.
c, Cặp phm trù nội dung v hnh thức:
* Khi nim:
- Ni dung l tng hp tt c nhng mt, nhng yu t, nhng qu trnh to nên s vt.
- Hnh thc l cch t chc, kt cu ca ni dung, l mi liên h n đnh gia cc mt,
cc yu t, cc b phn to thnh ni dung. Hnh thc c hnh thc bên trong v hnh thc
bên ngoi, trong đ hnh thc bên trong quan trng hơn.
* Mi liên h bin chng gia ni dung v hnh thc:
8
- Ni dung v hnh thc gắn b vi nhau trong mỗi s vt. Không c ni dung no li
không c mt hnh thc nht đnh, cũng không c mt hnh thc no li không cha đng
mt ni dung nht đnh.
- Ni dung quyt đnh hnh thc.
- Hnh thc phi phù hp vi ni dung, tuy nhiên s phù hp ny không cng nhắc,
cùng mt ni dung nhưng trong nhng điu kin tn ti khc nhau c th c cc hnh thc
khc nhau.
- Hnh thc c tc đng tr li ni dung. Nu hnh thc phù hp vi ni dung th sẽ
to điu kin cho ni dung pht trin. Ngưc li, nu hnh thc không phù hp vi ni dung
th sẽ cn tr s pht trin ca ni dung.
- Khi hnh thc cũ, lỗi thi mâu thun vi ni dung mi, cuc đu tranh gia ni
dung v hnh thc sẽ dn đn xa b hnh thc cũ, thay bng hnh thc mi cho phù hp vi
ni dung mi. Đng thi, ni dung cũng đưc ci to li.
* Ý ngha phương php lun:
- Trong hot đng thc tin, cn trnh s tch ri gia ni dung v hnh thc.
- V ni dung quyt đnh hnh thc cho nên khi xem xét s vt, hin tưng, trưc ht
cn căn c vo ni dung ca n.
- Trong hot đng thc tin, cn phi bit s dng nhiu hnh thc đ phc v cho mt
ni dung nht đnh.
- Cn thưng xuyên đi mi ni dung v hnh thc hot đng cho phù hp vi tnh hnh
mi.
8.
Phần ly lun nhn thức:
- Thc tin l ton b hot đng vt cht c mc đch, mang tnh lch s ca con ngưi
nhm ci bin t nhiên v xã hi
- Thc tin c 3 hot đng bn: sn xut vt cht, chnh tr hi v thc nghm khoa
hc
+ Sn xut vt cht: bn đu tiên ca thc tin, hot đng m trong đ con ngưoi s dng
công c lao đng tc đng vo gii t nhiên đ to ra ca ci vt cht, cc đkien cn thit
nhm duy tr s tn ti, pht trin ca mnh
Vd: gt la ca nông dân, hay công nhân trong nh my
+ Chnh tr hi: l ca cc cng đng ngưi ca cc t chc khc nhau trong hi
nhm ci bin nhng quan h chnh tr hi đ thc đy xã hi pht trin
Vd: bu c đi biu QH, tin hnh đi hi đon thanh nn
+ Thc nghim khoa hc: l hnh thc đc bit ca thc tin, đây l hot đng dc tin
hnh trong điu kin do con ngưi to ra gn ging hoc lp li nhng trng thi ca t
nhiên v hi nhm xc đnh đuc quy lut bin đi pht trin ca cc đi tưng nghiên
cu
Vd: th nghim ca cc nh khoa hc đ tm ra ngun năng lưng mi hay vắcxin phng
ngừa dch bnh
- Hnh thc ca thc tin c mi quan h cht chẽ vi nhau, tc đng ln nhau nhưng trong
đ hot động sản xuất vt chất đng vai trò quan trọng nhất, quyết định
9
- Nhn thc l mt qu trnh phn nh tch cc, t gic v sng to th gii khch quan vo
b c con ngưi trên s thc tin, nhm sng to ra nhng tri thc v th gii khch qaun
- C 2 loi: cm tnh v l tnh
+ Nhn thc cm tnh: giai đon đu tiên ca nhn thc biu th dưi 3 hnh thc: cm gic,
tri gic v biu tưng
Cm gic: l hnh thc đu tiên ca qu trnh nhn thc v l ngun gc ca mi hiu
bit con ngoi
Vd: tri mưa c cm gic lnh
Tri gic: l s tng hp nhiu cm gic, n đem li hnh nh nhnh hơn v s vt
Vd: Mui ăn tc đng vo cc cơ quan cm gic th mắt s cho t bit mui mu trắng
dng rắn, da cho bit mui cng, lưỡi cho t bit v mn
Biu ng: l hnh nh ca sv dc gi li trong trid nh v n thưng hin ra khi. C
nhng tc đng đn tr nh con ngừoi
Vd: khi dn đi nơi khac sng, khi c ngừoi nhắc li th bn sẽ gi nh v nơi
+ Nhn thc l tnh: tip theo v cao hơn v cht ca qu trnh nhn thc, n ny sinh
tren s nhn thc cm tnh. Nu ch bng cm gic, tri gic th nhn thc con ngưi sẽ rt
hn ch bi v con ngưi k th bng nhng ci cm gic m hiu dc tc đ, gi tr hng
ho…nhn thc l tnh.
Khi niêm
Phn đon
Suy l
- Vai tr ca thc tin đi vi nhn thc: s, đng lc, mc đch v tiêu chun ca chân
l, kim tra tnh đng đắn ca qu trnh nhn thc
+ Thc tin l s ca nhn thc: bng hot đng thc tin con ngưi tc đng vo th
gii buc th gii phi bc l nhng thuc tnh, quy lut đ con ngưi nhn thc chng
+ Thc tin l đng lc ca nhn thc: Hin thc khch quan luôn vn đng đ nhn thc
kp vi tin trnh hin thc phi thông qua thc tin lm cho cc gic quan, duy ca con
ngưi pht trin v hon thin, từ đ giups con ngưi nhn thc ngy cng sâu sắc v th
gii.
+ Thc tin l mc đch ca nhn thc: Nhn thc phi quay v phc v thc tin. L lun
khoa hc ch c ngha khi chng dc vn dng vo thc tin
+ Thc tin l tiêu chun ca chân l, kim tra tnh đng đắn ca qu trnh nhn thc: l
thưc đo gi tr ca nhng tri thc, ch c đem nhng tri thc đã thu nhn đưc đem qua
nhn thc đi chiu vi thc tin đ ktra mi khng đnh dc tnh đng đắn ca n
9.
Nội dung va y ngha quy lut phù hp của QHSX vi trnh độ phát trin ca
LLSX.
* Khi nim:
10
- Lc lưng sn xut l khi nim dùng đ ch mi quan h gia con ngưi vi t nhiên
trong qu trnh sn xut. (L khi nim đ ch nhng phương thc kt hp gia ngưi lao
đng vi TLSX trong sn xut vt cht.)
- Quan h sn xut l quan h gia con ngưi vi con ngưi trong qu trnh sn xut.
QHSX bao gm: QH v chim hu TLSX, QH v qun l v phân công LĐ, QH v phân
phi sn phm.
* Mi quan h bin chng gia LLSX v QHSX:
- Tnh thng nht gia lc lưng sn xut v quan h sn xut: LLSX v QHSX l hai
mt đi ca phương thc sn xut, chng không tn ti tch ri nhau m tc đng qua li
ln nhau mt cch bin chng, to thnh quy lut v s phù hp. Ph hp l s thch ng
tương đi tm thi, thong qua ca QHSX vi LLSX, v đây l mi quan h luôn vn đng
v bin đi không ngừng, ci không phù hp b ci phù hp ph đnh… đây l s pht trin
theo con đưng xoy c.
- Vai tr quyt đnh ca lc ng sn xut đi vi quan h sn xut:
+ Trong phương thc sn xut, LLSX l ni dung cn QHSX l hnh thc hi ca
n, do đ, LLSX gi vai tr quyt đnh.
+ Cùng vi s bin đi v pht trin ca LLSX, QHSX mi hnh thnh, bin đi, pht
trin theo:
Khi QHSX hnh thnh, bin đi v theo kp, phù hp vi trnh đ pht trin v tnh
cht ca LLSX th n sẽ thc đy LLSX tip tc pht trin.
Khi QHSX hnh thnh, bin đi nhưng không theo kp, không php vi trnh đ
pht trin v tnh cht ca LLSX th n sẽ km hãm LLSX pht trin. Khi mâu thun chn
mui th QHSX sẽ b xa b, thay th vo l mt QHSX mi tin b hơn, php vi
trnh đ pht trin v tnh cht ca LLSX.
* Ý ngha phương php lun:
- Pht trin LLSX: công nghip ha, hin đi ha xây dng LLSX tiên tin. Coi trng
yu t con ngưi trong LLSX.
- Pht trin nn kinh t nhiu thnh phn, đm bo s phù hp ca QHSX vi trnh đ
pht trin ca LLSX, nhm pht huy mi tim năng vn c ca LLSX nưc ta.
- Từng bưc hon thin QHSX XHCN; pht huy vai tr ch đo ca thnh phn kinh t
nh nưc; nâng cao s qun l ca nh nưc đi vi cc thnh phn kinh t; đm bo cc
thnh phn kinh t pht trin theo đnh hưng XHCN.
11. Quan hệ biện chứng tồn ti xã hội v y thứchội. Y ngha phương pháp lun.
* Khi nim:
- Tn ti x hi l ton b nhng điu kin vt cht cùng vi nhng quan h vt cht
đưc đt trong phm vi hot đng thc tin ca con ngưi trong mt gia đon lch s nht
đnh. Tn ti XH bao gm nhiu yu t (phương thc sx, điu kin t nhiên, hon cnh đa
l, dân cư,.. ), trong đ phương thc sn xut l yu t quyt đnh.
- thc x hi l khi nim ch cc hin tưng thuc đi sng tinh thn ca hi,
phn nh tn ti xã hi trong mt giai đon lch s nht đnh.
* Mi quan h bin chng gia tn ti xã hi v thc xã hi:
- Vai tr quyt đnh ca TTXH đi vi YTXH:
11
+ TTXH l s, l ngun gc khch quan v l ngun gc duy nht ca YTXH, n
lm hnh thnh v pht trin YTXH, cn YTXH ch l s phn nh TTXH.
+ Khi TTXH thay đi th sm hay mun YTXH cũng phi thay đi theo.
+ Ta ni TTXH quyt đnh YTXH l ta ni trong tt c cc b phn ca TTXH đu
c nh hưng đn s thay đi ca YTXH, nhưng trong đ phương thc sn xut l yu t
gi vai tr quan trng nht, trc tip nht đn s thay đi ca YTXH. C ngha l mun
thay đi YTXH, mun xây dng YTXH mi th s thay đi v xây dng đ phi da trên s
thay đi ca tn ti vt cht hay thay đi bi nhng điu kin vt cht.
- S tc đng tr li ca YTXH đi vi TTXH: S tc đng tr li ny rt ln, tuy
nhiên hiu qu ca s tc đng cn ph thuc vo nhng điu kin như: lc lưng hi,
giai cp đ ra nhng quan đim, ng cho hi; mc đ phù hp t hay nhiu ca tư
ng đ đi vi hin thc; mc đ thâm nhp ca nhng tưng đ đi vi nhu cu pht
trin XH v mc đ m rng ca tư tưng trong qun chng.
* Ý ngha phương php lun:
- Nghiên cu thc hi không đưc dừng li cc hin tưng thc m phi đi sâu
nghiên cu tn ti xã hi.
- Mun pht trin YTXH ca mt hi mi v lâu di phi pht trin cơ s vt cht xã
hi ca n.
- Phi thy đưc tm quan trng v ngha ca YTXH đi vi qu trnh pht trin nn
văn ha mi v con ngưi mi; pht huy, khai thc tnh đa dng, sng to ca YTXH đ lm
cho đi sng tinh thn không b t nht; pht huy tnh ch đng ca mỗi ngưi.
12. Mối quan hệ gia VC v YT
Theo chngha duy vt biện chứng, vt chất l cái c trc, thức l cái c sau, vt
chất quyết định  thức,  thức không qđ vc nhưng c c th tác động trở li vc
12

Preview text:

NHỮNG NGUYÊN LÍ MAC – LENIN (I)
1. Nội dung về vấn đề cơ bản của triết học. Cách giải quyết vấn đề cơ bản của triết
học của các trào lưu triết học.
- Theo Mác – Ăngghen: “Vấn đề cơ bản lớn nhất của mọi triết học, đặc biệt là của triết
học hiện đại, là vấn đề quan hện giữa tư duy và tồn tại”. Nội dung của vấn đề này gồm hai mặt:
+ Mặt thứ nhất (mặt bản thể luận) trả lời câu hỏi: trong mối quan hệ giữa tư duy và tồn
tại, giữa ý thức và vật chất thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào sinh ra cái nào, cái
nào quyết định cái nào?
+ Mặt thứ hai (mặt nhận thức luận) trả lời câu hỏi: tư duy con người có khả năng nhận
thức thế giới xung quanh hay không?
- Cách giải quyết vấn đề cơ bản của triết học của các trào lưu triết học:
* Giải quyết mặt thứ nhất:
+ Chủ nghĩa duy vật cho rằng vật chất (tồn tại, tự nhiên) có trước, ý thức (tư duy, tinh
thần) có sau, vật chất quyết định ý thức.
+ Chủ nghĩa duy tâm cho rằng ý thức (tư duy, tinh thần) có trước, vật chất có sau, ý thức
quyết định vật chất. Chủ nghĩa duy tâm có hai hình thức cơ bản là CNDT khách quan và
CNDT chủ quan. CNDT khách quan cho rằng có một lực lượng siêu nhiên có trước, sinh ra
và quyết định thế giới vật chất, còn CNDT chủ quan cho rằng cảm giác, ý thức quyết định
vật chất, vật chất không tồn tại độc lập mà phụ thuộc vào cảm giác, ý thức.
+ Thuyết nhất nguyên: là khuynh hướng triết học cho rằng thế giới chỉ có một bản
nguyên duy nhất, hoặc là thực thể vật chất, hoặc là thực thể tinh thần.(nhất nguyên duy vật/ nhất nguyên duy tâm).
+ Thuyết nhị nguyên: là khuynh hướng triết học cho rằng có hai thực thể song song tồn
tại, không phụ thuộc lẫn nhau (cả vật chất lẫn tinh thần).
+ Thuyết đa nguyên: là khuynh hướng triết học cho rằng có nhiều cơ sở, nhiều bản
nguyên tồn tại. (Các nhà triết học cổ đại đưa ra những bản nguyên đa dạng như đất, nước,
lửa, không khí với tư cách là cơ sở của mọi tồn tại).
* Giải quyết mặt thư ́ hai: Vấn đề cơ bản của triết học có hai khuynh hướng đối lập nhau
là thuyết khả tri và thuyết bất khả tri. Đa số các nhà triết học khẳng định rằng con người có
khả năng nhận thức được thế giới khách quan (khả tri). Một số ít các nhà triết học phủ nhận
một phần hay toàn bộ khả năng nhận thức của con người (bất khả tri).
2. Ưu + nhược về những quan điểm về vật chất trước Mác. Nội dung + ý nghĩa
vật chất của Lê-nin.

• Quan điểm của chủ nghĩa duy vật:
• Thời kỳ cổ đại: 1
• Trung Quốc: Các nhà triết học thời kỳ này cho rằng bản nguyên của thế giới
là các yếu tố ngũ hành: kim, mộc, thủy, hỏa, thổ là những yếu tố đầu tiên của vũ trụ.
• Hy Lạp: Các nhà triết học thời kỳ này đồng nhất vật chất với các dạng tồn
tại cụ thể của vật chất như: đất, nước, lửa, không khí, nguyên tử,… xem đó
là điểm khởi đầu của vũ trụ.
• Thời kỳ cận đại:
• Cuối TK XIX – đầu TK XX: các nhà khoa học đã chứng minh được nguyên
tử là một trong những thành phần cấu tạo nên điện tử và quan điểm đồng
nhất vật chất với nguyên tử sụp đổ trước khoa học.
Ưu điểm: Hình thành chủ nghĩa duy vật chất phác và phép biện chứng sơ khai.
Nhược điểm:
+ Gây ra cuộc khủng hoảng về thế giới quan trong vật lý học và triết học. Giải
thích một cách duy tâm các hiện tượng vật lý, vật chất đang tiêu tan, thậm chí
còn cho rằng những tri thức khoa học về vật chất trước đây đều là dối trá
+ Chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán lợi dụng tình hình đó để tấn công, phủ
nhận sự tồn tại của vật chất và chủ nghĩa duy vật và còn cho rằng: chỉ có tinh
thần là đang tồn tại mà thôi…
• Quan điểm của Lênin:
• “Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan
được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của con
người chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác
.”
• Nội dung định nghĩa:
• Vật chất là một phạm trù triết học: dùng để chỉ vật chất nói chung, vô cùng,
vô tận, không sinh ra và cũng không mất đi mà chỉ chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác.
• Dùng để chỉ thực tại khách quan: thuộc tính tồn tại khách quan, tồn tại
ngoài ý thức, độc lập, không phụ thuộc vào ý thức con người.
• Vật chất là cái gây nên cảm giác ở con người khi gián tiếp hoặc trực tiếp
gây tác động lên giác quan con người; cảm giác, tư duy, ý thức chỉ là sự
phản ánh của vật chất.
• Ý nghĩa phạm trù vật chất của Lênin:
• Giải quyết triệt để hai mặt trong vấn đề cơ bản của triết học.
• Bác bỏ thuyết bất khả tri, đấu tranh chống chủ nghĩa duy tâm, khắc phục
được tính chất máy móc, siêu hình của chủ nghĩa duy vật trước Mác. 2
• Khắc phục sự khủng hoảng của vật lý học và triết học trong quan niệm về
vật chất, định hướng, mở đường cho khoa học - kỹ thuật phát triển.
• Bảo vệ và phát triển triết học Mác, cho phép xác định cái gì là vật chất
trong lĩnh vực xã hội.
• Đưa ra một phương pháp định nghĩa mới về vật chất.
3. Quan điểm duy vật biện chứng về nguồn gốc, bản chất và kết cấu của ý thức.
a, Nguồn gốc: Ý thức ra đời là kết quả của quá trình tiến hóa lâu dài của tự nhiên và xã hội.
- Nguồn gốc tự nhiên: bộ óc người và thế giới hiện thực khách quan
+ Ý thức là kết quả của quá trình tiến hóa của thuộc tính phản ánh có ở mọi dạng vật
chất. Phản ánh là sự tái tạo những đặc điểm của một hệ thống vật chất có ở mọi dạng vật
chất khác trong quá trình tác động qua lại giữa chúng, gồm phản ánh lí hóa và phản ánh sinh học.
+ Ý thức là hình thức cao nhất của sự phản ánh thế giới hiện thực, chỉ có ở con người.
thức là đặc tính riêng của một vật chất có tổ chức cao là bộ óc người. Bộ óc người là một tổ
chức sống đặc biệt, có cấu trúc tinh vi và phức tạp là cơ quan vật chất của ý thức.
 Bộ óc người cùng với thế giới bên ngoài tác động lên nó chính là nguồn gốc tự nhiên của ý thức.
- Nguồn gốc xã hội: Lao động và ngôn ngữ
+ Lao động là quá trình diễn biến giữa con người và tự nhiên, trong đó con người đóng
vai trò là môi giới, điều tiết và giám sát trong sự trao đổi vật chất giữa người và tự nhiên.
Đặc điểm của lao động: là hoạt động đặc thù của con người, lao động luôn mang tính tập thể.
+ Vai trò của lao động: lao động đã sáng tạo ra bản thân con người, nhờ có lao động mà
con người tách khỏi thế giới động vật; lao động làm cho cơ thể con người ngày càng hoàn
thiện, đặc biệt là bộ óc và các giác quan; thế giới khách quan bộc lộ những thuộc tính,
những kết cấu, những quy luật vận động của mình trong quá trình lao động; trong lao động,
đồng thời với lao động là ngôn ngữ (ngôn ngữ xuất hiện từ lao động).
+ Ngôn ngữ là cái vỏ vật chất của tư duy, là hiện thực trực tiếp của tư tưởng.
Vai trò của ngôn ngữ: là phương tiện giao tiếp trong xã hội, để trao đổi tri thức, kinh
nghiệm…; là phương tiện để tổ kết thực tiễn, đồng thời là công cụ của tư duy nhằm khái
quát hóa, trừu tượng hóa hiện thực.
 Không có ngôn ngữ thì ý thức không thể hình thành, tồn tại và phát triển. Ý thức là
nội dung thì ngôn ngữ là hình thức biểu hiện của nó.
(Trong 2 nguồn gốc thì nguồn gốc xã hội quyết định bản chất ý thức. Tách ra khỏi môi
trường xã hội, con người sẽ mất ý thức. Người nào mắc khiếm khuyết về ngôn ngữ thì ý
thức kém phát triển hơn. Học thức kém thì ý thức cũng kém phát triển.) 3
b, Bản chất của ý thức:
- Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người một cách năng động
và sáng tạo. Điều này được thể hiện ở:
+ Ý thức cũng là “hiện thực”, nhưng đó là hiện thực trong tư tưởng. Đó là sự thống nhất
giữa vật chất và ý thức. Trong đó, vật chất là cái được phản ánh, còn ý thức là cái phản ánh.
+ Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, bởi vì ý thức con người mang
tính năng động, sáng tạo lại hiện thực theo nhu cầu của thực tiễn.
+ Phản ánh ý thức là sự phản ánh sáng tạo. Tính sáng tạo của ý thức rất đa dạng, phong
phú. Tuy nhiên, đó là sự sáng tạo dựa trên sự phản ánh.
+ Ý thức không phải là một hiện tượng tự nhiên thuần túy mà là một hiện tượng xã
hội. Ý thức chỉ được nảy sinh trong lao động, trong hoạt động cải tạo thế giới của con
người. (Ý thức mang bản chất là có tính xã hội).
c, Kết cấu của ý thức: Ý thức là một hiện tượng xã hội – tâm lí có kết cấu hết sức phức
tạp. Tùy theo cách tiếp cận mà có nhiều cách phân chia khác nhau.
- Theo chiều ngang, ý thức gồm:
+ Tri thức: là kết quả của quá trình nhận thức của con người về thế giới hiện thực, làm
tái hiện trong tư tưởng những thuộc tính, những quy luật của thế giới ấy và diễn đạt chúng
dưới những hình thức ngôn ngữ hoặc các hệ thống ký hiệu khác.
+ Tình cảm: là sự cảm động của con người trong mối quan hệ với thực tại xung quanh và với chính mình.
+ Các yếu tố khác như niềm tin, lí trí, ý chí,… Trong tất cả các yếu tố này thì tri thức là
yếu tố quan trọng nhất.
(Tri thức là yếu tố quan trọng nhất, thiếu tri thức thì mọi thứ đều là ý thức vô hồn, ý
thức trống rỗng. Tri thức quan trọng vì thiếu tri thức thì mọi lí tưởng của con người đều là
hão huyền, ước mơ vô vọng. Muốn có ý thức thì phải học (trường học và trường đời).
- Theo chiều dọc, ý thức bao gồm:
+ Tự ý thức: là ý thức về bản thân mình trong quan hệ với thế giới bên ngoài.
+ Tiềm thức: là những tri thức mà con người đã có được từ trước nhưng gần như trở
thành bản năng , thành kĩ năng trong tầng sâu ý thức.
+ Vô thức: là trạng thái tâm lí ở chiều sâu, điều chỉnh suy nghĩ, hành vi, thái độ ứng xử
của con người mà chưa có sự tranh luận nội tâm, chưa có sự truyền thông tin bên trong,
chưa có sự kiểm tra, tính toán của lí trí…
4. Nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lí về mối liên hệ phổ biến và
nguyên lí phát triển
trong phép biện chứng duy vật:
a, Nguyên lí về mối liên hệ phổ biến:
*
Khái niệm mối liên hệ phổ biến:
+ Quan điểm siêu hình cho rằng sự vật, hiện tượng tồn tại độc lập, tách biệt nhau, giữa
chúng không có sự liên hệ hoặc nếu có thì đó chỉ là liên hệ bề ngoài, thụ động, một chiều,
giữa các hình thức liên hệ không có chuyển hóa lẫn nhau. 4
+ Quan điểm DVBC cho rằng mối liên hệ là phạm trù triết học dùng để chỉ sự quy
định, sự tác động qua lại, sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng, hay giữa các
mặt của một sự vật hiện tượng trong thế giới.
* Tính chất của mối liên hệ:
- Mối liên hệ phổ biến mang tính khách quan, nó là cái vốn có của sự vật, hiện tượng.
- Mối liên hệ mang tính phổ biến, thể hiện ở chỗ:
+ Bất cứ sự vật, hiện tượng nào cũng liên hệ với sự vật, hiện tượng khác, không có
sự vật, hiện tượng nào nằm ngoài mối liên hệ.
+ Mối liên hệ biểu hiện dưới nhiều hình thức riêng biệt, cụ thể tùy theo từng điều
kiện nhất định. Song, dù dưới hình thức nào chúng cũng chỉ là biểu hiện của mối liên hệ phổ
biến nhất, chung nhất.
- Mối liên hệ mang tính đa dạng, phong phú, vì thế hình thức liên hệ giữa chúng cũng
rất đa dạng. Tuy nhiên, có thể căn cứ vào vị trí, phạm vi, vai trò, tính chất mà phân chia ra
thành những mối liên hệ khác nhau như: mối liên hệ bên trong, bên ngoài; mối liên hệ bản
chất – không bản chất; trực tiếp – gián tiếp;… Nhưng sự phân chia này cũng chỉ là tương đối.
* Ý nghĩa phương pháp luận:
- Khi xem xét sự vật, hiện tượng cần phải có quan điểm toàn diện. Quan điểm này
yêu cầu: phải xem xét tất cả các mặt, các mối liên hệ của sự vật và các khâu trung gian của
nó; phải nắm bắt và đánh giá đúng vai trò, vị trí của từng mặt, từng mối liên hệ trong quá
trình cấu thành sự vật.
- Trong quan điểm toàn diện bao hàm cả quan điểm lịch sử cụ thể. Vì vậy, khi xem
xét sự vật, hiện tượng phải đặt sự vật, hiện tượng vào không gian, thời gian cụ thể…
b, Nguyên lí về sự phát triển:
* Khái niệm “phát triển”:
+ Quan điểm siêu hình cho rằng phát triển chỉ là sự tăng, giảm đơn thuần về mặt số
lượng hay khối lượng mà không có sự thay đổi về chất. Phát triển cũng như quá trình
chuyển lên liên tục, không có bước quanh co, thăng trầm phức tạp. Nguồn gốc phát triển là do bên ngoài quy định.
+ Quan điểm DVBC cho rằng phát triển là quá trình vận động tiến lên từ thấp lên cao,
từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hòa thiện đến hoàn thiện hơn.
* Tính chất của sự phát triển:
- Phát triển mang tính khách quan, nó là cái vốn có của bản thân sự vật, hiện tượng.
- Phát triển không chỉ là sự thay đổi về mặt số lượng hay khối lượng mà nó còn là sự thay đổi về chất.
- Phát triển mang tính kế thừa nhưng trên cơ sở có sự phê phán, lọc bỏ, cải tạo và
phát triển, không kế thừa nguyên xi hay lắp ghép từ cái cũ sang cái mới một cách máy móc, hình thức.
- Tùy vào sự vật, hiện tượng, quá trình cụ thể, phát triển còn bao gồm cả sự thụt lùi
đi xuống nhưng khuynh hướng chung là đi lên, là tiến bộ. Theo quan điểm DVBC thì
khuynh hướng của sự phát triển xảy ra theo hình đường xoáy ốc. 5
- Nguồn gốc của sự phát triển là ở trong bản thân sự vật hiện tượng, do mâu thuẫn
của sự vật hiện tượng quy định.
* Ý nghĩa phương pháp luận:
- Khi xem xét sự vật hiện tượng cần phải có quan điểm phát triển. Yêu cầu:
+ Xem xét sự vật hiện tượng phải đặt chúng trong sự vận động phát triển không
ngừng, vạch ra xu hướng biến đổi chuyển hóa của chúng.
+ Phải biết phân chia quá trình phát triển của sự vật thành nhiều giai đoạn, trên cơ sở
đó tìm ra phương pháp nhận thức và cách tác động phù hợp nhằm thúc đẩy sự vật phát triển
nhanh hơn hoặc kìm hãm sự phát triển của nó.
6. Nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của quy luật chuyển hóa từ những sự thay
đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại.
Đây là một trong 3 quy luật của phép BCDV. Nó nói lên hình thức của sự phát triển. a. Nội dung: - Khái niệm:
+ Chất là tính quy định vốn có của sự vật, hiện tượng, nói lên sự vật đó là cái phân biệt
nó với sự vật, hiện tượng khác.
+ Lượng là tính quy định của sự vật, hiện tượng về mặt quy mô, cường độ, trình độ, tốc
độ, vv.. (Lượng có thể đo được bằng con số. Tuy nhiên, sự vật phức tạp thì thông số về
lượng của nó cũng phức tạp; do đó để nhận thưc được lượng của nó, phải sử dụng nhiều con
số thống kê và phải thông qua sự phán đoán, đánh giá của tư duy).
- Quan hệ biện chứng giữa chất và lượng:
+ Tính thống nhất giữa chất và lượng trong một sự vật: Chất và lượng là hai mặt thống
nhất hữu cơ với nhau. Chất nào có lượng đó; lượng nào có chất đó. Chất và lượng có sự phù
hợp, sự phù hợp này diễn ra trong một phạm vi, giới hạn nhất định gọi là “độ”. Độ là phạm
vi, giới hạn trong đó lượng đổi chưa làm chất thay đổi.
+ Quá trình chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về
chất: Sự phát triển bắt đầu từ sự thay đổi về lượng. Lượng biến đổi trong phạm vi “độ”
chưa làm chất thay đổi. Vượt quá độ, sự biến đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất. Chất
cũ mất đi, chất mới ra đời. Sự thay đổi về chất gọi là bước nhảy. Điểm diễn ra bước nhảy gọi là điểm nút.
+ Quá trình chuyển hóa từ những thay đổi về chất thành những sự thay đổi về
lượng: Chất mới ra đời thúc đẩy quá trình biến đổi về lượng với quy mô và tốc độ cao hơn.
Bởi vì trong phạm vi chất cũ, lượng biến đổi đến một giới hạn nhất định thì bị chất cũ kìm
hãm. Do đó, thay chất cũ bằng chất mới là phá bỏ sự kìm hãm đó. Mặt khác, chất mới cần
được kết hợp với lượng mới.
+ Bước nhảy và các hình thức của bước nhảy: Bước nhảy là sự thay đổi về chất từ
chất cũ sang chất mới. Bước nhảy có nhiều hình thức đa dạng phong phú tùy theo bản chất
của sự vật và điều kiện tồn tại của sự vật. Người ta chia bước nhảy thành: Bước nhảy đột
biến & Bước nhảy dần dần; Bước nhảy toàn bộ & Bước nhảy bộ phận.
b. Ý nghĩa phương pháp luận:
- Giúp ta hiểu được cách thức của sự phát triển. Chống lại các quan điểm duy tâm, siêu
hình. (Quan điểm siêu hình chỉ thừa nhận sự thay đổi về lượng, phủ nhận sự thay đổi về 6
chất; không thừa nhận cái mới, cái tiến bộ tất yếu thay thế cái cũ, lạc hậu và cho rằng cái
mới ra đời là ngẫu nhiên hoặc do nguyên nhân bên ngoài).
- Trong hoạt động thực tiễn muốn có chất mới, cần phải có quá trình tích lũy về lượng.
Cần chống khuynh hướng bảo thủ, trì trệ, tranh thủ tạo ra những bước nhảy để thúc đẩy sự
vật phát triển tiến lên. Đồng thời, phải chống lại bệnh chủ quan nóng vội, duy ý chí, thực
hiện bước nhảy khi chưa có sự chín muồi về lượng và bất chấp những điều kiện tồn tại cụ
thể của sự vật, hiện tượng.
- Kết hợp tinh thần cách mạng với khoa học nghiêm túc.
7. Các cặp phạm trù của phép biện chứng duy vật.
a, Cái chung và cái riêng * Khái niệm:
- Cái riêng là phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, một hiện tượng, một quá trình riêng lẻ nhất định.
- Cái chung là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính chung không
những chỉ có ở một kết cấu vật chất nhất định mà còn được lặp lại trong nhiều sự vật, hiện
tượng hay quá trình riêng lẻ khác.
- Cái đơn nhất là phạm trù triết học dùng để chỉ những nét, những mặt, những thuộc
tính chỉ có ở một kết cấu vật chất nhất định nào đó và không được lặp lại ở bất kì một kết
cấu vật chất nào khác.
- Cái đặc thù là phạm trù triết học dùng để chỉ những thuộc tính, những đặc điểm,
những bộ phận giống nhau tồn tại ở một số sự vật, hiện tượng (không tồn tại ở tất cả sự vật hiện tượng).
* Tính chất và mối quan hệ biện chứng:
CNDV cho rằng cái riêng, cái chung và cái đơn nhất đều tồn tại và khẳng định:
+ Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng để biểu hiện sự tồn tại của
mình. Điều này có nghĩa là không có cái chung trừu tượng, thuần túy tồn tại độc lập ở bên ngoài cái riêng.
+ Cái riêng chỉ tồn tại trong mối quan hệ đưa đến cái chung, không có cái riêng nào tồn
tại tác rời cái chung và cũng không có cái riêng nào tồn tại vĩnh viễn.
+ Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú hơn cái chung, còn cái chung là cái bộ phận
nhưng sâu sắc hơn cái riêng vì cái chung phản ánh thuộc tính, những mối liên hệ tất nhiên
lặp lại ở nhiều cái riêng cùng loại  Cái chung là cái gắn liền với bản chất, quy định phương
hướng tồn tại và phát triển của cái riêng.
* Ý nghĩa phương pháp luận của cặp phạm trù:
- Muốn biết được cái chung, cái bản chất thì phải xuất phát từ cái riêng, từ những sự
vật, hiện tượng riêng lẻ.
- Nhiệm vụ của nhận thức là phải tìm ra cái chung trong hoạt động thực tiễn, phải dựa
vào cái chung để cải tạo cái riêng.
- Trong hoạt động thực tiễn thấy sự chuyển hóa nào có lợi chúng ta cần chủ động tác
động để nó sớm trở thành hiện thực.
b, Cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả: * Khái niệm: 7
- Nguyên nhân là phạm trù để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật
hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau gây ra một biến đổi nhất định.
- Kết quả là phạm trù dùng để chỉ những biến đổi do sự tác động lẫn nhau giữa các sự
vật, hiện tượng hoặc các mặt trong cùng một sự vật, hiện tượng gây ra. Kết quả chỉ là sự
biến đổi do nguyên nhân gây ra.
* Tính chất và mối liên hệ giữa nguyên nhân và kết quả:
- Tính chất: Tính khách quan; tính tất yếu; tính phổ biến lặp đi lặp lại; nguyên nhân
khác nguyên cớ. (Nguyên cớ mang tính chủ quan dùng để che đậy những nguyên nhân, là
điều kiện cần thiết để chuyển hóa nguyên nhân thành kết quả.)
- Mối liên hệ giưa nguyên nhân và kết quả:
+ Nguyên nhân quyết định kết quả.
+ Nguyên nhân có trước, sinh ra kết quả.
+ Nguyên nhân thế nào thì sinh ra kết quả thế ấy.
Mối quan hệ nhân quả không chỉ đơn thuần là sự đi kế tiếp nhau về thời gian mà là mối
liên hệ sản sinh: cái này tất yếu sinh ra cái kia. Cùng một nguyên nhân sinh ra nhiều kết
quả, và ngược lại, một kết quả do nhiều nguyên nhân sinh ra. Do đó, mối quan hệ nguyên
nhân – kết quả rất phức tạp.
Nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hóa lẫn nhau trong những điều kiện nhất định.
Nguyên nhân sinh ra kết quả, rồi kết quả lại tác động tới sự vật, hiện tượng khác và trở
thành nguyên nhân sinh ra kết quả khác nữa. Do đó, sự phân biệt nguyên nhân, kết quả chỉ có tính tương đối.
* Ý nghĩa phương pháp luận:
- Cặp phạm trù nguyên nhân – kết quả của phép BCDV là cơ sở lí luận để giải thích
một cách đúng đắn mối quan hệ nhân – quả; chống lại các quan điểm duy tâm, tôn giáo về
những nguyên nhân thần bí.
- Nguyên nhân quyết định kết quả nên muốn có một kết quả nhất định thì phải có
nguyên nhân và điều kiện nhất định. Muốn khắc phục một hiện tượng tiêu cực thì phải tiêu
diệt nguyên nhân sinh ra nó.
- Phân loại nguyên nhân, tìm ra nguyên nhân cơ bản, nguyên nhân chủ yếu giữa vai trò
quyết định đối với kết quả.
- Biết sử dụng sức mạnh tổng hợp của nhiều nguyên nhân để tạo ra kết quả nhất định.
- Biết sử dụng kết quả để tác động lại nguyên nhân, thúc đẩy nguyên nhân tích cực, hạn
chế nguyên nhân tiêu cực.
c, Cặp phạm trù nội dung và hình thức: * Khái niệm:
- Nội dung là tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật.
- Hình thức là cách tổ chức, kết cấu của nội dung, là mối liên hệ ổn định giữa các mặt,
các yếu tố, các bộ phận tạo thành nội dung. Hình thức có hình thức bên trong và hình thức
bên ngoài, trong đó hình thức bên trong quan trọng hơn.
* Mối liên hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức: 8
- Nội dung và hình thức gắn bó với nhau trong mỗi sự vật. Không có nội dung nào lại
không có một hình thức nhất định, cũng không có một hình thức nào lại không chứa đựng
một nội dung nhất định.
- Nội dung quyết định hình thức.
- Hình thức phải phù hợp với nội dung, tuy nhiên sự phù hợp này không cứng nhắc,
cùng một nội dung nhưng trong những điều kiện tồn tại khác nhau có thể có các hình thức khác nhau.
- Hình thức có tác động trở lại nội dung. Nếu hình thức phù hợp với nội dung thì sẽ
tạo điều kiện cho nội dung phát triển. Ngược lại, nếu hình thức không phù hợp với nội dung
thì sẽ cản trở sự phát triển của nội dung.
- Khi hình thức cũ, lỗi thời mâu thuẫn với nội dung mới, cuộc đấu tranh giữa nội
dung và hình thức sẽ dần đến xóa bỏ hình thức cũ, thay bằng hình thức mới cho phù hợp với
nội dung mới. Đồng thời, nội dung cũng được cải tạo lại.
* Ý nghĩa phương pháp luận:
- Trong hoạt động thực tiễn, cần tránh sự tách rời giữa nội dung và hình thức.
- Vì nội dung quyết định hình thức cho nên khi xem xét sự vật, hiện tượng, trước hết
cần căn cứ vào nội dung của nó.
- Trong hoạt động thực tiễn, cần phải biết sử dụng nhiều hình thức để phục vụ cho một nội dung nhất định.
- Cần thường xuyên đổi mới nội dung và hình thức hoạt động cho phù hợp với tình hình mới.
8. Phần ly ́ luận nhận thức:
- Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử của con người
nhằm cải biến tự nhiên và xã hội
- Thực tiễn có 3 hoạt động cơ bản: sản xuất vật chất, chính trị xã hội và thực nghệm khoa học
+ Sản xuất vật chất: cơ bản đầu tiên của thực tiễn, hoạt động mà trong đó con ngưoi sử dụng
công cụ lao động tác động vào giới tự nhiên để tạo ra của cải vật chất, các đkien cần thiết
nhằm duy trì sự tồn tại, phát triển của mình
Vd: hđ gặt lúa của nông dân, hay công nhân trong nhà máy
+ Chính trị xã hội: là hđ của các cộng đồng người của các tổ chức khác nhau trong xã hội
nhằm cải biến những quan hệ chính trị xã hội để thúc đẩy xã hội phát triển
Vd: hđ bầu cử đại biểu QH, tiến hành đại hội đoàn thanh niên
+ Thực nghiệm khoa học: là hình thức đặc biệt của hđ thực tiễn, đây là hoạt động dc tiến
hành trong điều kiện do con người tạo ra gần giống hoặc lặp lại những trạng thái của tự
nhiên và xã hội nhằm xác định đuọc quy luật biến đổi phát triển của các đối tượng nghiên cứu
Vd: thí nghiệm của các nhà khoa học để tìm ra nguồn năng lượng mới hay vắcxin phòng ngừa dịch bệnh
- Hình thức của thực tiễn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động lẫn nhau nhưng trong
đó hoạt động sản xuất vật chất đóng vai trò quan trọng nhất, quyết định 9
- Nhận thức là một quá trình phản ánh tích cực, tự giác và sáng tạo thế giới khách quan vào
bộ óc con người trên cơ sở thực tiễn, nhằm sáng tạo ra những tri thức về thế giới khách qaun
- Có 2 loại: cảm tính và lý tính
+ Nhận thức cảm tính: giai đoạn đầu tiên của nhận thức biểu thị dưới 3 hình thức: cảm giác,
tri giác và biểu tượng
• Cảm giác: là hình thức đầu tiên của quá trình nhận thức và là nguồn gốc của mọi hiểu biết con ngừoi
Vd: trời mưa có cảm giác lạnh
• Tri giác: là sự tổng hợp nhiều cảm giác, nó đem lại hình ảnh nhỉnh hơn về sự vật
Vd: Muối ăn tác động vào các cơ quan cảm giác thì mắt sẽ cho t biết muối màu trắng
dạng rắn, da cho biết muối cứng, lưỡi cho t biết vị mặn
• Biểu tượng: là hình ảnh của sv dc giữ lại trong trid nhớ và nó thường hiện ra khi. Có
những tác động đến trí nhớ con ngừoi
Vd: khi dọn đi nơi khac sống, khi có ngừoi nhắc lại thì bạn sẽ gợi nhớ về nơi cũ
+ Nhận thức lý tính: gđ tiếp theo và cao hơn về chất của quá trình nhận thức, nó nảy sinh
tren cơ sở nhận thức cảm tính. Nếu chỉ bằng cảm giác, tri giác thì nhận thức con người sẽ rất
hạn chế bởi vì con người k thể bằng những cái cảm giác mà hiểu dc tốc độ, giá trị hàng
hoá…➔ nhận thức lý tính. • Khái niêm • Phán đoán • Suy lý
- Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức: cơ sở, động lực, mục đích và tiêu chuẩn của chân
lý, kiểm tra tính đúng đắn của quá trình nhận thức
+ Thực tiễn là cơ sở của nhận thức: bằng hoạt động thực tiễn con người tác động vào thế
giới buộc thế giới phải bộc lộ những thuộc tính, quy luật để con người nhận thức chúng
+ Thực tiễn là động lực của nhận thức: Hiện thực khách quan luôn vận động để nhận thức
kịp với tiến trình hiện thực phải thông qua thực tiễn làm cho các giác quan, tư duy của con
người phát triển và hoàn thiện, từ đó giups con người nhận thức ngày càng sâu sắc về thế giới.
+ Thực tiễn là mục đích của nhận thức: Nhận thức phải quay về phục vụ thực tiễn. Lý luận
khoa học chỉ có ý nghĩa khi chúng dc vận dụng vào thực tiễn
+ Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý, kiểm tra tính đúng đắn của quá trình nhận thức: là
thước đo giá trị của những tri thức, chỉ có đem những tri thức đã thu nhận được đem qua
nhận thức đối chiếu với thực tiễn để ktra mới khẳng định dc tính đúng đắn của nó
9. Nội dung va ̀ y ́ nghĩa quy luật vê ̀ sư ̣ phù hợp của QHSX với trình độ phát triển của LLSX. * Khái niệm: 10
- Lực lượng sản xuất là khái niệm dùng để chỉ mối quan hệ giữa con người với tự nhiên
trong quá trình sản xuất. (Là khái niệm để chỉ những phương thức kết hợp giữa người lao
động với TLSX trong sản xuất vật chất.)
- Quan hệ sản xuất là quan hệ giữa con người với con người trong quá trình sản xuất.
QHSX bao gồm: QH về chiếm hữu TLSX, QH về quản lí và phân công LĐ, QH về phân phối sản phẩm.
* Mối quan hệ biện chứng giữa LLSX và QHSX:
- Tính thống nhất giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất: LLSX và QHSX là hai
mặt đối của phương thức sản xuất, chúng không tồn tại tách rời nhau mà tác động qua lại
lẫn nhau một cách biện chứng, tạo thành quy luật về sự phù hợp. Phù hợp là sự thích ứng
tương đối tạm thời, thoảng qua của QHSX với LLSX, và đây là mối quan hệ luôn vận động
và biến đổi không ngừng, cái không phù hợp bị cái phù hợp phủ định… đây là sự phát triển
theo con đường xoáy ốc.
- Vai trò quyết định của lực lượng sản xuất đối với quan hệ sản xuất:
+ Trong phương thức sản xuất, LLSX là nội dung còn QHSX là hình thức xã hội của
nó, do đó, LLSX giữ vai trò quyết định.
+ Cùng với sự biến đổi và phát triển của LLSX, QHSX mới hình thành, biến đổi, phát triển theo:
• Khi QHSX hình thành, biến đổi và theo kịp, phù hợp với trình độ phát triển và tính
chất của LLSX thì nó sẽ thúc đẩy LLSX tiếp tục phát triển.
• Khi QHSX hình thành, biến đổi nhưng không theo kịp, không phù hợp với trình độ
phát triển và tính chất của LLSX thì nó sẽ kìm hãm LLSX phát triển. Khi mâu thuẫn chín
muồi thì QHSX cũ sẽ bị xóa bỏ, thay thế vào là một QHSX mới tiến bộ hơn, phù hợp với
trình độ phát triển và tính chất của LLSX.
* Ý nghĩa phương pháp luận:
- Phát triển LLSX: công nghiệp hóa, hiện đại hóa xây dựng LLSX tiên tiến. Coi trọng
yếu tố con người trong LLSX.
- Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, đảm bảo sự phù hợp của QHSX với trình độ
phát triển của LLSX, nhằm phát huy mọi tiềm năng vốn có của LLSX ở nước ta.
- Từng bước hoàn thiện QHSX XHCN; phát huy vai trò chủ đạo của thành phần kinh tế
nhà nước; nâng cao sự quản lí của nhà nước đối với các thành phần kinh tế; đảm bảo các
thành phần kinh tế phát triển theo định hướng XHCN.
11. Quan hệ biện chứng tồn tại xã hội và y ́ thức xã hội. Y ́ nghĩa phương pháp luận. * Khái niệm:
- Tồn tại xã hội là toàn bộ những điều kiện vật chất cùng với những quan hệ vật chất
được đặt trong phạm vi hoạt động thực tiễn của con người trong một gia đoạn lịch sử nhất
định. Tồn tại XH bao gồm nhiều yếu tố (phương thức sx, điều kiện tự nhiên, hoàn cảnh địa
lí, dân cư,.. ), trong đó phương thức sản xuất là yếu tố quyết định.
- Ý thức xã hội là khái niệm chỉ các hiện tượng thuộc đời sống tinh thần của xã hội,
phản ánh tồn tại xã hội trong một giai đoạn lịch sử nhất định.
* Mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội:
- Vai trò quyết định của TTXH đối với YTXH: 11
+ TTXH là cơ sở, là nguồn gốc khách quan và là nguồn gốc duy nhất của YTXH, nó
làm hình thành và phát triển YTXH, còn YTXH chỉ là sự phản ánh TTXH.
+ Khi TTXH thay đổi thì sớm hay muộn YTXH cũng phải thay đổi theo.
+ Ta nói TTXH quyết định YTXH là ta nói trong tất cả các bộ phận của TTXH đều
có ảnh hưởng đến sự thay đổi của YTXH, nhưng trong đó phương thức sản xuất là yếu tố
giữ vai trò quan trọng nhất, trực tiếp nhất đến sự thay đổi của YTXH. Có nghĩa là muốn
thay đổi YTXH, muốn xây dựng YTXH mới thì sự thay đổi và xây dựng đó phải dựa trên sự
thay đổi của tồn tại vật chất hay thay đổi bởi những điều kiện vật chất.
- Sự tác động trở lại của YTXH đối với TTXH: Sự tác động trở lại này rất lớn, tuy
nhiên hiệu quả của sự tác động còn phụ thuộc vào những điều kiện như: lực lượng xã hội,
giai cấp đề ra những quan điểm, tư tưởng cho xã hội; mức độ phù hợp ít hay nhiều của tư
tưởng đó đối với hiện thực; mức độ thâm nhập của những tư tưởng đó đối với nhu cầu phát
triển XH và mức độ mở rộng của tư tưởng trong quần chúng.
* Ý nghĩa phương pháp luận:
- Nghiên cứu ý thức xã hội không được dừng lại ở các hiện tượng ý thức mà phải đi sâu
nghiên cứu tồn tại xã hội.
- Muốn phát triển YTXH của một xã hội mới về lâu dài phải phát triển cơ sở vật chất xã hội của nó.
- Phải thấy được tầm quan trọng và ý nghĩa của YTXH đối với quá trình phát triển nền
văn hóa mới và con người mới; phát huy, khai thác tính đa dạng, sáng tạo của YTXH để làm
cho đời sống tinh thần không bị tẻ nhạt; phát huy tính chủ động của mỗi người.
12. Mối quan hệ giữa VC và YT
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, vật chất là cái có trc, ý thức là cái có sau, vật

chất quyết định ý thức, ý thức không qđ vc nhưng có có thể tác động trở lại vc 12