



















Preview text:
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
------ BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
Thực hiện : Nhóm 5
Mã lớp học phần : 242_TLAW0111_01
Giảng viên giảng dạy : Hoàng Đắc Qúy 0 MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN..................................................................................................................5
LỜI CAM ĐOAN............................................................................................................ 6
LỜI MỞ ĐẦU.................................................................................................................7
CHƯƠNG 1. Khái niệm, cơ cấu tổ chức của bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam hiện nay.................................................................................................8
I. Khái niệm bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam......................8
II. Cơ cấu tổ chức của bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện
nay............................................................................................................................. 8
1. Các cơ quan quyền lực nhà nước (cơ quan đại diện).......................................8
2. Các cơ quan quản lý hành chính nhà nước......................................................9
3. Các cơ quan tư pháp........................................................................................9
4. Chủ tịch nước................................................................................................10
CHƯƠNG 2. Giải quyết bài toán chia di sản thừa kế....................................................10
I. Cơ sở lí thuyết......................................................................................................10
1 . Thừa kế........................................................................................................10
1.1 Khái niệm.............................................................................................10
1.2 Quy định vê thừa kế..............................................................................10
1.2.1 Chủ thể của quan hệ pháp luật thừa kế.......................................10
1.2.2. Di sản thừa kế............................................................................11
1.2.3. Thời điểm mở thừa kế, địa điểm mở thừa kế...............................11
1.2.4. Người quản lý di sản..................................................................12
1.2.5. Việc thừa kế của những người có quyền thừa kế di sản của nhau
mà chết cùng thời điểm........................................................................12
1.2.6. Những người không được hưởng di sản.....................................12 1
1.2.7. Thời hiệu thừa kế........................................................................13
II. TÓM TẮT NỘI DUNG......................................................................................13
III. Giải quyết bài toán............................................................................................13
1. Vấn đề đặt ra ................................................................................................14
2. Tình trạng hôn nhân và gia đình....................................................................14
3. Xác định di sản của anh Quang.....................................................................14
4. Phân chia tài sản...........................................................................................14
a. Chia di sản thừa kế của anh Quang.........................................................14
b. Chia di sản thừa kế trong trường hợp anh Quang qua đời không kịp để lại
di chúc và bà Lan từ chối nhận di sản? Và di sản thừa kế sẽ được phân chia
như thế nào nếu chị Linh từ chối nhận thừa kế?.........................................16
IV. Nội dung kịch bản.............................................................................................17
Giới thiệu nhân vật:..........................................................................................17
1. Mở đầu:.........................................................................................................17
2. Kết thúc:........................................................................................................21 2
Danh sách thành viên nhóm 5 STT Họ và tên Mã sinh viên Lớp Nội dung Đánh giá hành nhiệm vụ của nhóm chính trưởng 58 Trần Tuấn Kiệt 24D100026 K60A1 I.2(chương 2)+quay vid 59 Vũ Trung Kiệt 24D100077 K60A2 IV cảnh 2+quay vid 60 Dương Hoài Linh 24D100027 K60A1 IV cảnh 1+quay vid 61 Lương Cẩm Linh 24D100078 K60A2 IV cảnh 2+thuyết trình+quay vid 62 Nguyễn Ngọc Linh 24D100028 K60A1 III+quay vid 63 Nguyễn Ngọc Linh 24D100079 K60A2 IV cảnh 1+quay vid 64 Trịnh Thị Phương 24D100029 K60A1 IV cảnh 1+ppt Linh 65 Nguyễn Khánh Ly 24D100030 K60A1 III+quay vid 66 Trần Phương Ly 24D100081 K60A2 IV cảnh 1+ppt 67 Hoàng Ngọc Mạnh 24D100031 K60A1 IV cảnh 2+quay vid 68 Trần Đức Minh 24D100092 K60A1 IV cảnh 2+quay vid 69 Trần Quang Minh 24D100083 K60A2 I.1+II(chương II)+quay vid 70 Nguyễn Thị Trà 24D100033 K60A1 Chương My I+word 3
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ***
BIÊN BẢN THẢO LUẬN NHÓM
Thời gian: 20h30 ngày 7 tháng 3 năm 2025
Địa điểm: online qua Google meet
Thành viên tham gia: đầy đủ 13/13 thành viên
Nội dung thảo luận nhóm:
Lập dàn ý cho bài thảo luận.
Nhóm trưởng phân chia công việc cho thành viên và gia hạn (bảng phân công đã đính kèm).
Lên kế hoạch quay video diễn tình huống thảo luận.
Các thành viên tham gia sôi nổi và đều nắm rõ công việc của mình.
Biên bản đã được đọc trước tất cả các thành viên trong nhóm. Cả nhóm đã đồng ý với
những điều đã viết như trên. Nhóm trưởng 4 LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên,chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Trường Đại học Thương mại đã
đưa môn học Pháp luật đại cương vào chương trình giảng dạy và tạo điều kiện,thời gian
tốt nhất để chúng em có thể thực hiện nghiên cứu đề tài.
Trong quá trình làm thảo luận môn pháp luật đại cương, chúng em đã có những tư duy
mới hơn, sâu hơn về môn học. Bộ môn Pháp luật đại cương là môn học thú vị, vô cùng
bổ ích và có tính thực tế cao. Giúp cho sinh viên có sự hiểu biết và nắm bắtmột cách có
hệ thống những vấn đề cơ bản về Nhà nước và pháp luật nói chung và các ngành luật cụ
thể của hệ thống pháp luật Việt Nam nói riêng. Môn học đảm bảo cung cấp đủ kiến
thức về pháp luật cho sinh viên. Đây chắc chắn sẽ là những kiến thức quý báu, là hành
trang để chúng em có thể vững bước sau này.
Bài thảo luận của nhóm 5 chúng em chắc chắn đã không hoàn thiện một cách tốt nhất
nếu không có những kiến thức sâu sắc về môn Pháp luật đại cương và sự tận tình hướng
dẫn của thầy Hoàng Đắc Quý – giảng viên trường đại học Thương mại.Chúng em xin
trân trọng gửi lời tri ân sâu sắc tới thầy.
Chúng em đã cố gắng hết sức tuy nhiên do vốn kiến thức còn nhiều hạn chế và khả
năng tiếp thu thực tế còn nhiều bỡ ngỡ nên chắc chắn bài tiểu luận khó có thể tránh khỏi
những thiếu sót và nhiều chỗ còn chưa chính xác, kính mong thầy xem xét và góp ý để
bài tiểu luận của chúng em được hoàn thiện hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn! 5 LỜI CAM ĐOAN
Từ những kiến thức cũng như những ứng dụng thực tế, qua thời gian được học
tại trường đại học Thương Mại và chúng em cũng đã tham khảo, tìm hiểu thêm các sách
báo, tạp chí hay trên các trang mạng xã hội. Từ đó, chúng em đã tổng hợp thông tin và
chỉnh sửa để có thể hoàn thành bài thảo luận này. Chúng em xin cam đoan nội dung bài
thảo luận là công trình nghiên cứu của nhóm em. Do trình độ còn hạn chế nên bài thảo
luận này không tránh khỏi sai sot, rất mong được các thầy cô góp ý kiến. Mọi sự giúp
đỡ cho việc thực hiện bài thảo luận này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong
bài thảo luận đã được chỉ rõ nguồn gốc và được phép công bố.
Hà Nội, ngày 13 tháng 03 năm 2025 Nhóm sinh viên thực hiện Nhóm 5 6 LỜI MỞ ĐẦU
Trong xã hội hiện đại, pháp luật đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh
các quan hệ xã hội, đảm bảo sự ổn định, công bằng và trật tự trong đời sống. Môn học
Pháp luật đại cương cung cấp cho người học những kiến thức nền tảng về hệ thống
pháp luật Việt Nam, giúp nâng cao nhận thức pháp lý, trang bị tư duy logic và khả năng
vận dụng pháp luật vào thực tiễn. Một trong những nội dung quan trọng của môn học
này là tìm hiểu về bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, từ đó hiểu
rõ chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan trong hệ thống chính trị cũng như mối quan hệ giữa chúng.
Bộ máy Nhà nước là công cụ quan trọng để thực hiện quyền lực nhà nước, bảo
đảm sự quản lý và điều hành đất nước theo đúng quy định của Hiến pháp và pháp luật.
Việc nghiên cứu về khái niệm, cơ cấu tổ chức của bộ máy Nhà nước không chỉ giúp
người học nắm vững những nguyên tắc cơ bản trong tổ chức và hoạt động của Nhà
nước mà còn giúp hiểu rõ vai trò của từng cơ quan trong việc thực hiện quyền lực nhà
nước, bao gồm quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp. Những kiến thức này không chỉ
mang tính lý thuyết mà còn có ý nghĩa thực tiễn trong đời sống, góp phần nâng cao ý
thức pháp luật và trách nhiệm công dân trong việc tuân thủ pháp luật và tham gia vào
các hoạt động của nhà nước một cách tích cực.
Bên cạnh đó, pháp luật dân sự là một lĩnh vực quan trọng trong hệ thống pháp
luật Việt Nam, điều chỉnh các quan hệ về tài sản và nhân thân trong đời sống xã hội.
Một trong những nội dung quan trọng của pháp luật dân sự là quy định về quyền thừa
kế, nhằm xác định cách thức phân chia tài sản của người đã qua đời một cách công
bằng, hợp lý. Việc nghiên cứu các quy định về thừa kế không chỉ giúp người học hiểu
rõ quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong quan hệ thừa kế mà còn trang bị kiến thức
pháp lý cần thiết để giải quyết các tranh chấp phát sinh trong thực tiễn.
Với đề bài: “Trình bày khái niệm, cơ cấu tổ chức của bộ máy Nhà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay. Phân tích việc chia di sản thừa kế theo quy
định của pháp luật trong tình huống cụ thể”, bài viết này sẽ tập trung làm rõ hai nội
dung chính. Thứ nhất, trình bày tổng quan về bộ máy Nhà nước Việt Nam, bao gồm cơ
cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của từng cơ quan. Thứ hai, phân tích việc phân
chia di sản thừa kế theo quy định của pháp luật hiện hành, từ đó vận dụng vào tình
huống cụ thể để xác định cách thức giải quyết phù hợp với các nguyên tắc pháp lý. 7
CHƯƠNG 1. Khái niệm, cơ cấu tổ chức của bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay
I. Khái niệm bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa
phương được tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc chung, thống nhất tạo thành
một cơ chế đồng bộ nhằm thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước vì lợi ích
của giai cấp thống trị.
Bộ máy nhà nước xã hội chủ nghĩa là một hệ thống các cơ quan nhà nước được
tổ chức theo những nguyên tắc chung thống nhất, mang tính quyền lực nhà nước của
nhà nước xã hội chủ nghĩa, được thành lập và tổ chức trên cơ sở các nguyên tắc chính
trị - xã hội tạo thành một cơ chế đồng bộ nhằm thực hiện các chức năng và nhiệm vụ
của nhà nước xã hội chủ nghĩa.
II. Cơ cấu tổ chức của bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay.
Bộ máy Nhà nước Việt Nam theo Hiến pháp bao gồm: Các cơ quan quyền lực
nhà nước, các cơ quan quản lý hành chính nhà nước, các cơ quan tư pháp, Chủ tịch nước.
1. Các cơ quan quyền lực nhà nước (cơ quan đại diện)
Hệ thống cơ quan này do nhân dân trực tiếp bầu ra và đại diện cho ý chí, nguyện
vọng của nhân dân, thay mặt nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước. Hệ thống cơ quan
quyền lực nhà nước bao gồm: Quốc hội và Hội đồng nhân dân.
Quốc hội: Trong bộ máy Nhà nước Việt Nam, Quốc hội là cơ quan đại biểu cao
nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam. Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết định
các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước.
Hội đồng Nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, do nhân dân
địa phương bầu ra và chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước
cấp trên. Hội đồng nhân dân quyết định các vấn đề của địa phương do luật định; giám 8
sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương và việc thực hiện nghị quyết của
Hội đồng nhân dân (Điều 113 Hiến pháp năm 2013).
2. Các cơ quan quản lý hành chính nhà nước
Chính phủ: Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của
Quốc hội. Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác trước Quốc
hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước. C
hính phủ gồm Thủ tướng Chính phủ,
các Phó Thủ tướng Chính phủ, các Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ. Cơ cấu,
số lượng thành viên Chính phủ do Quốc hội quyết định. Chính phủ làm việc theo ch ế độ
tập thể, quyết định theo đa số.
Ủy ban nhân dân là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, do Hội đồng
nhân dân cùng cấp bầu ra và là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân. Ủy ban nhân
dân chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân và cơ quan hành chính nhà nước cấp
trên. Ủy ban nhân dân tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương, tổ
chức thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân và thực hiện các nhiệm vụ do cơ
quan nhà nước cấp trên giao (Điều 114 Hiến pháp năm 2013).
3. Các cơ quan tư pháp
Tòa án nhân dân: là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam, thực hiện quyền tư pháp. Tòa án nhân dân gồm Tòa án nhân dân tối cao và các
Tòa án khác do luật định. Tòa án nhân dân có nhiệm
vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền
con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà
nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
Viện kiểm sát nhân dân: thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp.
Viện kiểm sát nhân dân gồm Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các Viện kiểm sát khác
do luật định. Viện kiểm sát nhân dân có nhi
ệm vụ bảo vệ pháp luật, bảo vệ quyền con
người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước,
quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, góp phần bảo đảm pháp luật được chấp
hành nghiêm chỉnh và thống nhất. 9 4. Chủ tịch nước
Chủ tịch nước là người đứng đầu nhà nước, thay mặt nhà nước CHXHCN Việt
Nam về đối nội và đối ngoại (Điều 86 Hiến pháp năm 2013). Chức danh này do Quốc
hội bầu ra trong số các đại biểu Quốc hội. Ngoài ra Chủ tịch nước còn có vị trí thống
lĩnh lực lượng vũ trang nhân dân và cũng là người được giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng quốc phòng và an ninh.
CHƯƠNG 2. Giải quyết bài toán chia di sản thừa kế.
I. Cơ sở lí thuyết 1. Thừa kế
1.1 Khái niệm
Thừa kế là một chế định pháp luật dân sự, là tổng hợp các quy phạm pháp luật
điều chỉnh việc dịch chuyển tài sản từ người chết (hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết)
cho những người còn sống khác theo ý chí của họ thể hiện trong di chúc hoặc theo ý chí
của Nhà nước để thể hiện trong các quy phạm pháp luật.
1.2 Quy định vê thừa kế
1.2.1 Chủ thể của quan hệ pháp luật thừa kế
Người để lại di sản thừa kế: Là người có tài sản sau khi chết để lại cho người còn
sống theo ý chí của họđược thể hiện trong di chúc hay theo quy định của pháp
luật. Người để lại di sản thừa kế chỉ có thể là cá nhân, không phân biệt bất cứđiều kiện
nào nhưđịa vị, giới tính, mức độ năng lực hành vi...
Người thừa kế: Là người được thừa hưởng di sản thừa kế theo di chúc hoặc theo
pháp luật. Theo quy định tại Điều 613, BLDS 2015 để trở thành người thừa kếcần
những điều kiện nhất định như: người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống
vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã
thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trong trường hợp người thừa kế theo
di chúc là cơ quan, tổ chức thì phải là cơ quan, tổ chức tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
1.2.2. Di sản thừa kế 10
Theo quy định tại Điều 612, BLDS 2015 thì di sản bao gồm tài sản riêng của
người chết, phần tài sản của người chết trong khối tài sản chung với người khác.
1.Tài sản riêng của người chết: Tài sản riêng của người chết là tài sản mà người
đó có được từ các căn cứ xác lập quyền sở hữu hợp pháp, như: tài sản được tặng
cho, được thừa kế, thu nhập hợp pháp, của cải để dành, tư liệu sinh hoạt riêng
2.Tài sản của người chết trong khối tài sản chung với người khác: Trong thực
tế, có những trường hợp tài sản là tài sản chung của nhiều chủ sở hữu do được
tặng cho chung, thừa kế chung... Trong trường hợp đó, khi một đồng chủ sở hữu
chết thì di sản thừa kế của người chết là phần tài sản thuộc sở hữu của người đó có
trong khối tài sản chung.
3.Quyền về tài sản do người chết để lại: Đó là các quyền dân sựđược phát sinh từ
các quan hệ hợp đồng hoặc do việc bồi thường thiệt hại mà trước khi chết họđã tham
gia vào những quan hệ này. Ngoài ra còn có các quyền tác giả, quyền sở hữu
công nghiệp, quyền sử dụng đất.
1.2.3. Thời điểm mở thừa kế, địa điểm mở thừa kế
Thời điểm mở thừa kế là thời điểm phát sinh quan hệ thừa kế. Theo quy định tại
Khoản 1 Điều 611 BLDS 2015 thì thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản
chết. Trong trường hợp toà án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là
ngày được toà án xác định trong quyết định tuyên bố một người là đã chết.
Theo quy định ở Khoản 2, Điều 611 BLDS 2015 thì địa điểm mởthừa kế
là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản. Tuy nhiên, không phải lúc nào
cũng xác định được nơi cư trú của cá nhân, trên thực tế có nhiều trường hợp
người để lại di sản sinh sống nay đây, mai đó không ổn định... Trong trường hợp như
vậy, pháp luật có quy định nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì địa điểm
mở thừa kế là nơi có toàn bộ di sản hoặc nơi có phần lớn di sản.
1.2.4. Người quản lý di sản
Theo quy định của Điều 616, BLDS 2015 thì người quản lý di sản là người được
chỉ định trong di chúc hoặc do những người thừa kế thoảthuận cử ra. Trong trường hợp
di chúc không chỉ định người quản lí di sản và những người thừa kế chưa cử được
người quản lý di sản thì người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản tiếp tục quản lý
di sản đó cho đến khi những người thừa kế cử được người quản lý đi sản.
Trong trường hợp chưa xác định được người thừa kế và di sản chưa có người
quản lý thì di sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý. 11
1.2.5. Việc thừa kế của những người có quyền thừa kế di sản của nhau mà chết cùng thời điểm
Pháp luật đã quy định tại Điều 619, BLDS 2015 việc thừa kế của những người
có quyên thừa kể của nhãu thà chết cùng thời điểm như sau: "Trường hợp những người
có quyền thừa kế di sản của nhàu đều chết củng thời điểm hoặc được coi là chết cùng
thời điểm do không thể xác định được người nào chết trước (sau đây gọi chung là chết
cùng thời điểm) thì họ không được thừa kế di sản của nhau và di sản của mỗi người do
người thừa kể của người đó hướng, trừ trường hợp thừa kế thế vị quy định tại Điều 652 của Bộ luật này".
1.2.6. Những người không được hưởng di sản
Trong thực tế có một số trường hợp cá biệt người thừa kế đã vi phạm nghiêm
trọng nghĩa vụ của mình, có những hành vi trái pháp luật hoặc trái đạo đức xã hội, xâm
phạm đến danh dự, nhân phẩm, tính mạng, sức khỏe của bố, mẹ, anh, em, vợ, chồng...
Điều 621, BLDS 2015 quy định về người không được quyền hưởng di sản. Đó là
những trường hợp sau đây:
1.Người bị kết án về hành vi cổ ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành
vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản
2.Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;
3.Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế
4.Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong
việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc
Cần lưu ý rằng, những người rơi vào một trong bồn trưởng hợp nói trên vẫn
được hưởng di sản nếu người để lại di sản đã biết hành vi của người đó nhưng vẫn cho
họ được hưởng di sản theo di chúc.
1.2.7. Thời hiệu thừa kế
Điều 623 BLDS 2015 như sau: Thời hiệu để người thừa kể yêu cầu chia di sản là
30 năm đối với bắt động sản, 10 năm đổi với động sản, kẻ từ thời điểm mở thừa kể. Hết
thời hạn này thì di sản thuộc về người thứa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp
không cô người thừa kẻ đang quản lý di sản thì di sản thuộc quyền sở hữu của người
đang chiểm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này hoặc đi sản thuộc về Nhà
nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này. 12
Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác
bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế. Thời hiệu yêu
cầu người thừa kể thực hiện nghĩa vụ về tải sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ
thời điểm mở thừa kế.
II. TÓM TẮT NỘI DUNG
Sau khi cha qua đời, mẹ anh Quang là bà Lan đã gửi anh Quang cho ông Huấn
chăm sác và đi làm ăn ở nước ngoài, bà Lan đã kết hôn với ông Tiến và thính thoảng về
thăm anh Quang. Năm 2000 Anh Quang kết hôn với chị Linh, họ có tài sản chung là
2.400.000.000 đồng và có 2 con gái là Mai và Ngọc (Mai đã đi làm có thu nhập ổn
định và Ngọc 10 tuổi). Do cuộc sống bắt hòa, năm 2017, Anh Quang và chị Linh đã làm
đơn xin ly hôn nhưng chưa được Tòa ản giải quyềt.
Tháng 12/2017, anh Quang bị tai nạn nghiêm trọng và đã được đưa vào viện cấp
cứu nhưng do vếc thương quả nặng nên 2 ngày sau anh đã qua đời. Trước khi qua đời,
anh có di chúc miệng trước nhiều người làm chứng là để lại toàn bộ tải sản của mình
cho ông bác ruột là Huấn.
III. Giải quyết bài toán ĐỀ BÀI:
Sau khi cha qua đời, mẹ anh Quang là bà Lan đã gửi anh Quang cho ông Huấn
chăm sóc và đi làm ăn ở nước ngoài, bà Lan đã kết hôn với ông Tiến và thỉnh thoảng về
thăm anh Quang. Năm 2000 Anh Quang kết hôn với chị Linh, họ có tài sản chung là
2.400.000.000 đồng và có 2 con gái là Mai và Ngọc (Mai đã đi làm, có thu nhập ổn
định và Ngọc 10 tuổi). Do cuộc sống bất hòa, năm 2017, Anh Quang và chị Linh đã làm
đơn xin ly hôn nhưng chưa được Tòa án giải quyết.
Tháng 12/2017, anh Quang bị tai nạn nghiêm trọng và đã được đưa vào viện cấp
cứu nhưng do vết thương quá nặng nên 2 ngày sau anh đã qua đời. Trước khi qua đời,
anh có di chúc miệng trước nhiều người làm chứng là để lại toàn bộ tài sản của mình
cho ông bác ruột là Huấn.
a. Chia di sản thừa kế trong tình huống trên.
b. Chia di sản thừa kế trong trường hợp anh Quang qua đời và không kịp để lại di chúc
và bà Lan từ chối nhận di sản? Và di sản thừa kế sẽ được phân chia như thế nào nếu chị
Linh từ chối nhận thừa kế?
1. Vấn đề đặt ra
Anh Quang qua đời đột ngột do tai nạn, anh có di chúc miệng trước nhiều người
làm chứng là để lại toàn bộ tài sản của mình cho ông bác ruột là Huấn 13
- Tài sản được chia trong 2 trường hợp: di chúc miệng hợp pháp và không hợp pháp
- Trong trường hợp anh Quang qua đời và không kịp để lại di chúc thì tài sản sẽ
được phân chia theo pháp luật
2. Tình trạng hôn nhân và gia đình
Sau khi cha qua đời, bà Lan – mẹ anh Quang gửi anh cho bác ruột Huấn chăm
sóc và đi làm ăn xa. Bà kết hôn với ông Tiến – cha dượng anh Quang.
Anh Quang kết hôn với chị Linh năm 2000, họ có với nhau 2 người con gái là
Mai (đã đi làm) và Ngọc (10 tuổi)
Năm 2017, anh Quang và chị Linh làm đơn xin ly hôn nhưng chưa được Tòa án giải quyết
Theo quy định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự năm 2015, những người thừa kế
thuộc hàng thứ nhất theo pháp luật quy định bao gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha
nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết. Những người thừa kế của hàng được
hưởng phần di sản bằng nhau.
Vậy những người thừa kế hợp pháp của anh Quang gồm: bà Lan, chị Linh, Mai, Ngọc.
3. Xác định di sản của anh Quang
Anh Quang có tài sản chung với chị Linh là 2.400.000.000 đồng
Vậy phần tài sản của anh Quang trong khối tài sản chung với chị Linh là:
2.400.000.000 : 2 = 1.200.000.000 (đồng) 4. Phân chia tài sản
a. Chia di sản thừa kế của anh Quang
Trường hợp 1: Di chúc miệng của anh Quang không hợp pháp
- Căn cứ pháp lý Điều 630 Di chúc hợp pháp, BLDS 2015
“Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí
cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di
chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc
điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý
chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền
chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.”
⇨ Theo đó, nếu trong trường hợp những người làm chứng không ghi chép lại và ký
tên hoặc trong thời hạn 5 ngày, không có công chứng khi di chúc miệng được
người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng. Khi đó, di chúc của anh Quang là không hợp pháp.
- Căn cứ pháp lý: Điểm b, Khoản 1, Điều 650, BLDS 2015:
“1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây: b) Di chúc không hợp pháp”
⇨ Theo đó, do di chúc miệng không hợp pháp nên tài sản mà anh Quang để lại sẽ
được phân chia thừa kế theo pháp luật.
- Trong trường hợp này, để chia thừa kế theo quy định của pháp luật, chúng ta
cần xem xét các yếu tố như di chúc, quyền thừa kế theo pháp luật, và quan hệ gia đình 14
của anh Quang theo khoản 1 Điều 651 BLDS 2015. Dựa trên thông tin đề bài cung cấp,
chúng ta có thể xác định các người thừa kế và quyền thừa kế của họ như sau:
+ Bà Lan: là mẹ ruột của anh Quang và còn tồn tại. Bà Lan thuộc hàng thừa kế thứ nhất.
+ Ông Huấn: là bác ruột của anh Quang. Ông Huấn thuộc hàng thừa kế thứ ba.
+ Ông Tiến: là cha dượng, không có mối quan hệ thân thiết, gần gũi với anh
Quang. Ông Tiến không có quyền thừa kế di sản.
+ Chị Linh: do đơn ly hôn của chị Linh và anh Quang chưa được Tòa án giải
quyết nên chị Linh vẫn là vợ hợp pháp của anh Quang. Chị Linh thuộc hàng thừa kế thứ nhất.
+ Mai và Ngọc là hai con chung của anh Quang và chị Linh. Mai và Ngọc thuộc
hàng thừa kế thứ nhất.
⇨ Theo quy định của pháp luật, người thuộc hàng thừa kế cao hơn sẽ được ưu tiên
hưởng di sản trước. Do đó, người thuộc hàng thừa kế thứ nhất sẽ được hưởng toàn
bộ di sản của anh Quang, bao gồm: bà Lan, chị Linh, Mai và Ngọc.
Trong trường hợp này di sản của anh Quang(1.200.000.000 đồng) sẽ được chia như sau:
Bà Lan = chị Linh = Mai = Ngọc = 1.200.000.000 : 4 = 300.000.000 (đồng) KẾT LUẬN:
Bà Lan, chị Linh, Mai và Ngọc mỗi người thừa kế 300.000.000 đồng
Trường hợp 2: Di chúc miệng của anh Quang hợp pháp
→ Đây là trường hợp chia thừa kế theo di chúc.
Theo di chúc miệng, anh Quang để lại toàn bộ tài sản cho ông bác ruột là Huấn ⇨ Những
Điều người thừa
644 BLDS kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc theo
2015, gồm: bà Lan (mẹ ruột), chị Linh (vợ hợp pháp), Ngọc (con gái chưa đủ tuổi
vị thành niên), Mai đã đủ tuổi thành niên, đi làm và có thu nhập ổn định nên không được hưởng thừa kế.
Trong trường hợp này di sản của anh Quang (1.200.000.000 đồng) sẽ được chia như sau:
+ Xác định một suất thừa kế: 1.200.000.000 : 4 = 300.000.000 (đồng).
+ Xác định 2/3 của một suất thừa kế: 300.000.000 x 2/3 = 200.000.000 (đồng)
+ Ông Huấn được thừa kế: 1.200.000.000 – (200.000.000 x 3) = 600.000.000 (đồng) KẾT LUẬN:
Bà Lan, chị Linh và Ngọc mỗi người thừa kế 200.000.000 đồng
Ông Huấn thừa kế 600.000.000 đồng 15
b. Chia di sản thừa kế trong trường hợp anh Quang qua đời không kịp để lại di
chúc và bà Lan từ chối nhận di sản? Và di sản thừa kế sẽ được phân chia như
thế nào nếu chị Linh từ chối nhận thừa kế?
Chia di sản thừa kế trong trường hợp anh Quang qua đời không kịp để lại di
chúc và bà Lan từ chối nhận di sản
Trong trường hợp này, do anh Quang qua đời và không kịp để lại di chúc nên tài
sản của anh sẽ được phân chia thừa kế theo pháp luật
Vì bà Lan từ chối nhận di sản nên còn lại 3 người được thừa kế là chị Linh, Mai,
Ngọc (do thuộc hàng thừa kế thứ nhất theo quy định của pháp luật) nên phần di sản họ được thừa kế là:
Chị Linh = Mai = Ngọc = 1.200.000.000 : 3 = 400.000.000 (đồng)
KẾT LUẬN: Chị Linh, Mai và Ngọc mỗi người thừa kế 400.000.000 đồng.
Chia di sản thừa kế nếu anh Quang qua đời không kịp để lại di chúc, bà Lan
và chị Linh đều từ chối nhận di sản
Trong trường hợp này, do anh Quang qua đời và không kịp để lại di chúc nên tài
sản của anh sẽ được phân chia thừa kế theo pháp luật
Theo quy định của pháp luật, người thuộc hàng thừa kế cao hơn sẽ được ưu tiên
hưởng di sản trước. Do đó, người thuộc hàng thừa kế thứ nhất sẽ được hưởng toàn bộ di
sản của anh Quang, bao gồm: bà Lan, chị Linh, Mai và Ngọc.
Tuy nhiên, chị Linh và bà Lan từ chối nhận thừa kế, nên di sản thừa kế chỉ chia
cho 2 người con là Mai và Ngọc
=> Vậy di sản của anh Quang được chia như sau khi anh Quang qua đời không kịp để
lại di chúc, bà Lan và chị Linh đều từ chối nhận di sản:
Mai = Ngọc = 1.200.000.000 : 2 = 600.000.000 (đồng)
KẾT LUẬN: Mai và Ngọc mỗi người thừa kế 600.000.000 đồng.
IV. Nội dung kịch bản
Giới thiệu nhân vật:
- Anh Quang: Người đàn ông trung niên, chịu nhiều tổn thương từ khi còn nhỏ.
Anh yêu quý Bác Huấn vì sự chăm sóc của bác.
- Chị Linh: Vợ của Quang, người phụ nữ đau khổ trong cuộc hôn nhân không hạnh
phúc, chịu đựng nhiều nỗi đau từ mối quan hệ này.
- Bà Lan: Mẹ của Quang, đã gửi Quang cho Bác Huấn chăm sóc từ khi anh còn nhỏ
và không gần gũi con trai trong suốt thời gian dài. Bà yêu thương con nhưng buộc
phải rời xa để kiếm sống. 16
- Bác Huấn: Bác ruột của Quang, người đã chăm sóc Quang từ khi anh còn nhỏ.
Ông luôn là chỗ dựa vững vàng cho Quang.
- Ông Tiến: Chồng của bà Lan, ít xuất hiện nhưng có những tác động nhất định tới bà Lan và Quang.
- Mai: Con gái lớn của Quang và Linh, 25 tuổi, có công việc ổn định.
- Ngọc: Con gái nhỏ của Quang và Linh, 10 tuổi, nhạy cảm, thường xuyên bị tổn
thương bởi sự rạn nứt trong gia đình. 1. Mở đầu:
Cảnh 1.1: Bệnh viện – Ngày 3/12/2017
Khung cảnh bệnh viện, Quang nằm trên giường, hôn mê sau vụ tai nạn giao
thông nghiêm trọng. Bên cạnh Quang chỉ có một người thân là Bác Huấn và các bác sĩ,
y tá của bệnh viện, ánh sáng mờ nhạt, không khí u ám.
Quang thều thào, cố gắng nói trong khi hơi thở yếu dần. Bác Huấn ngồi
cạnh ,tay bác vuốt đầu Quang như người bố đang chăm sóc con, đôi mắt bác đỏ hoe
khi nhìn đứa cháu tội nghiệp đang thoi thóp trên giừơng bệnh.
Quang: (giọng yếu ớt) (nhìn Bác Huấn) Bác… cháu… cháu… để lại hết tài sản… cho
bác… để bác lo cho các con cháu…
Bác Huấn: Cháu yên tâm có bác đây rồi. Bác sẽ chăm lo cho hai đứa như với cháu vậy.
Vài giây sau tiếng máy thở chỉ còn là : Bíp … bíp… bíp. Quang cố gắng nở một
nụ cười yếu ớt nói lời cảm ơn cuối cùng đến người cha thứ hai của mình, rồi từ từ
nhắm mắt, lặng lẽ ra đi. Không ai có thể ngờ rằng đây là giây phút cuối cùng của Quang.
Bác Huấn: ( khóc nấc lên): Cháu…. Cháu tôi sao lại khổ như này, tôi… tôi thương nó lắm!
Bác sỹ cúi đầu lặng lẽ: chúng tôi xin chia buồn với gia đình!
Mọi người đều chìm trong sự tĩnh lặng, chỉ còn lại tiếng thở dài và những giọt
nước mắt rơi lặng lẽ. 17
Trở về với những quá khứ đau thương cả đời của Quang: tuổi thơ và hạnh phúc hôn nhân.
Cảnh 1.2: Quá khứ – Những năm đầu sau khi cha Quang mất
Cảnh 1.2.1: Nhà của Quang – Năm 1995
Quang còn rất nhỏ, khoảng 6 tuổi, đứng trước ngôi mộ của cha mình. Bà Lan
đứng bên cạnh, nhưng không hề động viên con trai. Quang nhìn vào ngôi mộ, nước mắt lưng tròng.
Bà Lan: (giọng khản đặc, lạnh lùng nhưng chất chứa nỗi đau) Con phải tự mình lớn lên
thôi, mẹ không thể chăm sóc con mãi được. Mẹ đã phải ra đi để kiếm sống, để không
phải nhìn con thiếu thốn, để con có một tương lai tươi sáng.
Quang nắm chặt tay mẹ nhưng không dám nói gì. Bà Lan quay đi, vẻ mặt đầy
nỗi niềm, không quay lại nhìn con. Quang đứng đó, chỉ còn mình trong không gian lạnh
lẽo, và cảm giác cô đơn đang tràn ngập trái tim trẻ thơ của anh. Sau đó, bà Lan gửi
Quang cho Bác Huấn chăm sóc.
Cảnh 1.2.2: Nhà Bác Huấn – Năm 1995
Quang ngồi cạnh Bác Huấn, nhìn ra ngoài cửa sổ, cảm giác của anh lúc này là
sự buồn bã, thất vọng. Mặc dù Bác Huấn rất yêu thương anh, nhưng Quang vẫn cảm
thấy thiếu vắng tình yêu thương của mẹ.
Bác Huấn: (vỗ vai Quang, giọng ấm áp) Tuy không thể cho con tình thương của cha
mẹ, nhưng bác sẽ cố gắng dành cho con những điều tốt đẹp nhất. Con hãy nhớ, dù cho
có thế nào đi chăng nữa, bác sẽ luôn bên cạnh con !
Quang nhìn Bác Huấn, đôi mắt đẫm lệ nhưng cố nở một nụ cười. Cảm giác được
yêu thương là điều mà anh luôn tìm kiếm từ khi còn nhỏ. Trong mắt Quang, Bác Huấn
không chỉ là một người thân, mà là người cha thay thế cha anh.
Cảnh 2: Xích mích giữa Quang và Linh
Rồi cũng đến lúc anh chàng Quang lớn lên và cưới vợ người ấy tên là Linh. Gia
đình anh có thêm hai người con là Mai và Ngọc. Thời gian thấm thoát trôi đi, hạnh
phúc vợ chồng cũng mất dần…
Cảnh 2.1: Nhà Quang – Năm 2017 18
Quang và Linh đang ngồi ăn cơm trong bầu không khí nặng nề, không lời nói.
Cuộc sống gia đình ngày càng căng thẳng vì những mâu thuẫn không thể giải quyết.
Linh: (với vẻ mặt buồn bã, giọng run) Anh không thấy sao? Cả ngày anh chỉ ngồi đó,
chẳng làm gì giúp tôi. Các con, gia đình, tất cả đều là gánh nặng của tôi. Anh không
quan tâm gì đến chúng tôi sao?
Quang: (thở dài) Em đừng có trách anh. Anh cũng mệt mỏi lắm rồi. Mọi thứ chỉ khiến
anh thêm căng thẳng. Em không hiểu được đâu.
Linh: (mắt ngấn lệ) Anh có bao giờ hiểu tôi không? Tôi không thể làm tất cả mọi thứ
một mình! Tôi đã chịu đựng quá đủ rồi.
Quang: (giận dữ, đứng dậy) Đã vậy thì ly hôn đi! Tôi cũng chịu đựng đủ rồi.
Linh đứng dậy, bỏ vào phòng, Quang ngồi lại, ánh mắt đầy tuyệt vọng. Đây là
lần cuối cùng họ cố gắng nói chuyện nhưng không thể hàn gắn được mối quan hệ của
họ. Mâu thuẫn ngày càng lớn, không thể hòa giải, cả hai quyết định nộp đơn ly hôn tại Tòa án nhân dân.
Cảnh 2.2: Tòa án – Quyết định chưa có
Địa điểm: Phòng xét xử. Quang và Linh ngồi đối diện nhau, ánh mắt lạnh lẽo.
Không khí trong phòng đầy căng thẳng, chỉ có tiếng bút lách của luật sư và tiếng gõ
nhẹ của thẩm phán.
Thẩm phán (nhẹ nhàng, giọng điệu không cảm xúc):
Tòa cần thời gian xem xét thêm các vấn đề liên quan đến tài sản và quyền nuôi con. Hai
bên sẽ nhận được thông báo sau.
Linh (giọng nhạt nhẽo, lạnh lùng):
Được thôi, tòa sẽ làm gì thì làm. Đằng nào mọi thứ cũng đã kết thúc.
Quang (khó chịu, giọng khô khốc):
Tòa cũng chẳng thay đổi gì đâu. Chúng ta đã đến mức này rồi.
Linh đứng dậy, không nhìn Quang, đi ra ngoài. Quang ngồi lại, khuôn mặt trống
rỗng, chỉ có tiếng mưa rơi bên ngoài cửa sổ. Mọi thứ dường như đã quá muộn để cứu vãn.
Cảnh 2.3: Bên ngoài Tòa án – Mưa nhẹ 19