














Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI – VIỆN HỢP TÁC QUỐC TẾ
KHOA QUẢN TRỊ DU LỊCH VÀ DỊCH VỤ TIẾNG PHÁP BÀI THẢO LUẬN
Trình bày phương pháp tính, ý nghĩa, những hạn chế của chỉ
số giá tiêu dùng (CPI) và chỉ số điều chỉnh GDP (DGDP). So sánh hai
phương pháp này. Hai chỉ số này ở Việt Nam diễn biến như thế
nào trong 3 năm vừa qua.
Môn học : Kinh tế vĩ mô Nhóm : 7 Lớp : 22100MAEC0111
Thành viên : Nguyễn Hương Giang Nguyễn Ngô Huyền Trang Nguyễn Thu Trang Nguyễn Lê Phương Uyên Nguyễn Thanh Hạ Vy Trương Thảo Xuân Lê Bá Như Ý Dương Nhật Hạ 1
Bảng danh sách thành viên STT 18 Tên Nguyễn Hương Giang
Phân công nhiệm vụ
1.1 Chỉ số giá tiêu dùng CPI ở Việt Nam năm 2019- 2021 Chương 2 : 51
Nguyễn Ngô Huyền Trang 1.1 Chỉ số giá tiêu dùng CPI ở Việt Nam năm 2019- 52 Nguyễn Thu Trang Chương 2 : 2021 53 Nguyễn Lê Phương Uyên Chương 2 :
2.2. Ý nghĩa của Dgdp trong phân tích vĩ mô
1.2 Ý nghĩa của CPI trong phân tích vĩ mô : Chương 2 : 54 Nguyễn Thanh Hạ Vy
2.1 Chỉ số điều chỉnh GDP ở Việt Nam năm 2019- 2021
Chương 1 : 1. chỉ số giá tiêu dùng CPI 55 Trương Thảo Xuân
hỗ trợ phần 2.1 Chỉ số điều chỉnh GDP ở Việt Nam 56 Lê Bá Như Ý Chương 1 : năm 2019- 2021 57 Dương Nhật Hạ Chương 1:
3. so sánh 2 phương pháp + Tổng hợp lại bài
2. Chỉ số điều chỉnh GDP (GDP deflator) 2 MỤC LỤC Trang
Chương 1: Lý thuyết chỉ số giá tiêu dùng CPI và chỉ sô điều chỉnh GDP
1. Chỉ số giá tiêu dùng CPI ................................................................................. 4
2. Chỉ số điều chỉnh GDP (GDP deflator) .......................................................... 6
3. So sánh 2 phương pháp ................................................................................... 6
Chương 2 : Thực tiễn chỉ số CPI và Dgdp ở Việt Nam diễn biến trong 3 năm qua
1. Chỉ số giá tiêu dùng CPI ở Việt Nam ................................................................. 8
1.1 Chỉ số giá tiêu dùng CPI ở Việt Nam từ năm 2019- 2021 ........................ 8
1.2 Ý nghĩa của CPI trong phân tích vĩ mô .................................................. 9
2. Chỉ số điều chỉnh GDP ở Việt Nam : ................................................................. 10
2.1 Chỉ số điều chỉnh GDP ở Việt Nam từ năm 2019- 2021 ........................... 10
2.2 Ý nghĩa của Dgdp trong phân tích vĩ mô ................................................... 13
Nguồn tài liệu tham khảo .......................................................................................... 15 3
Chương 1: Lý thuyết chỉ số giá tiêu dùng CPI và chỉ sô điều chỉnh GDP
1. Chỉ số giá tiêu dùng CPI : 1.1 Khái niệm :
Chỉ số giá tiêu dùng (hay được viết tắt là CPI, từ các chữ tiếng Anh Consumer Price
Index ) : là chỉ số phản ánh một “ rổ ” hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng ở thời kì hiện hành so
với giá của “ rổ ” hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng ở thời kì cơ sở .
1.2 Phương pháp tính chỉ số CPI : - Cố định giỏ hàng
: Thông qua việc khảo sát và nghiên cứu thị trường sẽ xác định được giá trị
của hàng hóa và dịch vụ tiêu biểu, thiết yếu người dùng thường xuyên chi trả. - Xác định giá cả:
Sau khi xác định được những sản phẩm, giá trị của mỗi hàng hóa sẽ được
thống kê trong một thời gian cố định. -
Tính chi phí mua giỏ hàng hóa/ dịch vụ:
Dựa vào bảng thống kê giá, chúng ta tính tổng số
tiền phải chi trả cho một giỏ hàng hoặc dịch vụ bằng công thức: số lượng hàng hóa x giá cả
của từng loại hàng hoá rồi sau đó cộng lại. -
Tính chỉ số giá tiêu dùng cho các năm:
Lựa chọn một thời kỳ gốc sử dụng làm cơ sở so sánh.
Sau đó sẽ tính chỉ số giá tiêu dùng CPI dựa trên công thức như sau: 0
PI(t) = (∑Pit∗Qi ) ∑ ×100 0 P 0∗Q i i
Đối với mỗi nước khác nhau thời kỳ gốc sẽ được thay đổi trong vòng 5 đến 7 năm. 1.3 Ý nghĩa của CPI:
CPI là một chỉ tiêu tương đối phản ánh xu thế và mức độ biến động của giá bán lẻ hàng
hóa và dịch vụ dùng trong sinh hoạt của dân cư và các hộ gia đình
Trong thực tế, CPI được sử dụng để: -
Theo dõi sự thay đổi của chi phí sinh hoạt theo thời gian. - Tính tỷ lệ lạm phát -
Làm cơ sở điều chỉnh các biến số kinh tế theo lạm phát: tiền - lương, lãi suất,.... -
Điều chỉnh các hợp đồng kinh tế theo lạm phát
1.4 Hạn chế của CPI : -
CPI không đại diện cho tất cả các nhóm nhân cư. Chẳng hạn như ở Việt Nam, chỉ số giá tiêu
dùng chung của cả nước không thể phản ánh chi tiết về chỉ số giá tiêu dùng của các thành
phố lớn (Hà Nội, TPHCM, Đà Nẵng…) so với các huyện miền núi. -
CPI đo lường được các khía cạnh ảnh hưởng đến mức sống của dân cư. -
Các yếu tố về môi trường và xã hội không nằm trong phạm vi xác định của chỉ số CPI. 4 -
Chỉ số CPI chỉ nói lên được sự thay đổi giá cả hàng hóa chứ không phản ánh được sự thay
đổi chất lượng hàng hóa. -
Chỉ số CPI không thể hiện được xuất hiện của các loại hàng hóa mới trên thị trường. -
Chỉ số CPI phản ánh chưa đủ và chưa đúng đối với những loại hàng hóa mới xuất hiện. Khi
có hàng hóa mới xuất hiện thì người tiêu dùng sẽ dùng 1 đơn vị tiền tệ nào đó và có thể mua
được các sản phẩm nhiều hơn. Khi đó CPI không phản ánh được đúng và đủ về sức mua của
việc gia tăng đồng tiền và sẽ đánh giá về mức giá lớn hơn so với trên thực tế. -
Chỉ số CPI không phản ánh được sự thay đổi của chất lượng hàng hóa. Thông thường số
lượng của hàng hóa sẽ có xu hướng tăng về chất lượng. Tuy nhiên chỉ số CPI lại không đánh
giá được về vấn đề này và nó chỉ phóng đại mức giá lên so với thực tế.
1.5 CPI ở Việt Nam :
Quyền số và Danh mục hàng hóa và dịch vụ đại diện hay là “rổ” hàng hóa để tính chỉ số gái
tiêu dùng ( CPI) cho giai đoạn 2020-2025 được điều chỉnh , đổi mới do với giai đoạn 5 năm trước đó . -
Thứ nhất, mở rộng danh mục hàng hóa đại diện: Danh mục hàng hóa đại diện giai đoạn
2020-2025 là 754 mặt hàng (tăng 100 mặt hàng so với giai đoạn 2015-2020), trong đó
loại bỏ một số mặt hàng cũ, không còn phổ biến và bổ sung nhiều loại hàng hóa được ưa
chuộng, hiện đại. Đây cũng là mức tăng nhiều nhất về số lượng so với những lần điều
chỉnh trước đó (các kỳ trước năm 2000, năm 2005, năm 2009, năm 2014 lần lượt tăng 96,
98, 78 và 82 mặt hàng so với mốc điều chỉnh trước đó). -
Thứ hai , tăng cường ứng dụng số hóa trong điều tra giá tiêu dùng: Các phần mềm điều
tra giá tiêu dùng mới, như máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh; thiết bị điện tử
thông minh góp phần hỗ trợ việc linh hoạt điều tra giá đối với từng nhóm mặt hàng; tăng
cường chất lượng, độ chính xác của điều tra, thống kê…
So với các kỳ điều chỉnh trước, kỳ điều chỉnh lần này có dấu ấn quan trọng không chỉ về mặt
thống kê kinh tế và còn mang ý nghĩa xã hội, phản ánh thực chất nhu cầu và mức sống của người
dân – người tiêu dùng thực tế hàng ngày và tác động tích cực đối với kiềm chế lạm phát. Ba tác
động nổi bật nhất có thể thấy: -
Thứ nhất, sự mở rộng lượng mặt hàng thay đổi quyền số của nhóm hàng thiết yếu phản
ánh xu hướng tiêu dùng hiện đại và ngày càng tiệm cận với quốc tế. -
Thứ hai, khắc phục hiện tượng biến động “quá lớn” của giá cả nhiều nhóm hàng hóa,
phản ánh chính xác hơn sự vận động của chỉ số CPI, góp phần kiềm chế lạm phát. -
Thứ ba, áp lực từ nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống (đặc biệt là thực phẩm-nhóm có trọng
số cao nhất) đối với lạm phát đang giảm dần. -
Việc điều chỉnh danh mục hàng hóa và quyền số tính CPI là để phù hợp, chính xác hơn
với diễn biến giá cả thị trường, xu hướng tiêu dùng ngày càng hiện đại, đa dạng của người tiêu dùng 5
2. Chỉ số điều chỉnh GDP (GDP deflator) 2.1 Khái niệm :
Chỉ số điều chỉnh GDP (DGDP) phản ánh giá cả của tất cả các hàng hóa và dịch vụ được
sản xuất trong nền kinh tế (được tính vào GDP) tại thời kì hiện hành so với mức giá đó ở thời kì cơ sở.
2.2 Phương pháp chỉ số điều chỉnh GDP :
Chỉ số điều chỉnh GDP được tính bằng tỷ số giữa GDP danh nghĩa và GDP thực. Công
thức chỉ tiêu này như sau: t tQit
Dt=GDPN t×100=ΣPi GDP t×100 GDP 0Q R ΣPi i Trong đó:
i : biểu thị mặt hàng cuối cùng thứ i (i = 1,2,3...n)
Qi: biểu thị cho sản lượng từng mặt hàng i
Pi : biểu thị cho giá của từng mặt hàng i
t : biểu thị cho thời kì tính toán (hiện hành)
t=0: được giả định là năm cơ sở
Do GDP danh nghĩa và GDP thực của năm cơ sở bằng nhau nên chỉ số DGDP của năm
cơ sở luôn bằng 100. Nếu DGDP của năm hiện hành lớn hơn 100 phản ánh giá cả chung của
hàng hóa và dịch vụ tính vào GDP ở năm hiện hành đang tăng hơn so với giá cả đó ở năm cơ sở.
Ngược lại, nếu DGDP của năm hiện hành nhỏ hơn 100 phản ánh giá cả chung của hàng hóa và
dịch vụ tính vào GDP ở năm hiện hành đang giảm so với giá cả đó ở năm cơ sở.
Khi chỉ số điều chỉnh GDP của thời kì này tăng so với thời kì trước thì nền kinh tế đang
xảy ra lạm phát và tỷ lệ lạm phát lúc này là sự gia tăng tỷ lệ phần trăm trong chỉ số điều chỉnh
GDP từ các năm kế tiếp theo công thức sau: t−1 gpt=DGD t−D P GDP t−1×100% DGDP
3. So sánh 2 phương pháp chỉ số giá tiêu dùng (CPI) và chỉ số điều chỉnh GDP ( DGDP ) 3.1 Giống nhau :
-Giá hàng hóa tiêu dùng trong nước đều ảnh hưởng đến cả DGDP và CPI -
Về mặt ý nghĩa, chỉ số CPI cũng được sử dụng như chỉ số điều chỉnh GDP
3.2 Khác nhau : tuy nhiên CPI và GDP có nhiều điểm khác nhau Ví dụ : -
Doanh nghiệp quốc phòng Việt Nam sản xuất xe tăng/vũ khí , giá của xe tăng/vũ khí sẽ
ảnh hưởng đến DGDP -
Máy móc sản xuất ở Việt Nam, doanh nghiệp mua => ảnh hưởng dến DGDP -
Giá hàng hóa tiêu dùng trong nước => ảnh hưởng đến cả DGDP và CPI 6 DGDP CPI
Phản ánh giá cả của tất cả các loại hàng hóa,
Phản ánh giá cả hàng hóa, dịch vụ người tiêu
dịch vụ được sản xuất ra trong nước dùng trong nước mua
=> Sự gia tăng giá cả của những hàng hóa mà doanh nghiệp và chính phủ mua biểu hiện
trong chỉ số điều chỉnh GDP nhưng không biểu hiện trong CPI.
Bao hàm cả giá biến động hàng nhập khẩu
Chỉ phản ánh giá của hàng hóa được sản xuất Ví dụ : sự gia tăng giá cả của ô tô Toyota sản trong nước.
xuất tại Nhật và bán ở Việt Nam ảnh hưởng
=> Hàng nhập khẩu không phải bộ phận của
tới CPI, vì người tiêu dùng Việt Nam mua nó,
GDP và không biểu hiện trong chỉ số điều
nhưng nó không ảnh hưởng tới chỉ số điều chỉnh GDP. chỉnh GDP.
GDP gán cho chúng quyền số thay đổi
CPI gán quyên số cố định cho giá cả của các
Được tính dựa vào rổ hàng hàng thay đổi theo hàng hóa khác nhau thời gian Qt
Được tính dựa vào rổ hàng hóa cố định trong
i (lượng của năm hiện tại)
một thời gian Q0i (lượng của năm cơ sở) 0 D tQi t t¿Qi GDP=∑Pi CPI=∑Pi t×100 0×100 ∑P 0Q i i ∑P 0 i ¿Qi 7
Chương 2 : Thực tiễn chỉ số CPI và Dgdp ở Việt Nam diễn biến trong 3 năm qua
1. Chỉ số giá tiêu dùng CPI ở Việt Nam
1.1 Chỉ số giá tiêu dùng CPI ở Việt Nam từ năm 2019- 2021 :
Chặng đường 2019-2021, so sánh CPI bình quân 9 tháng trong các năm cụ thể như sau: Tăng
2,5% năm 2019; 3,85% năm 2020 và mức thấp nhất - tăng 1,82% năm 2021. Nhìn chung, giai
đoạn 2019-2021 CPI đều tăng trưởng ổn định, giao động trong khoảng 5%.
Hình 1.1 : Biều đồ chỉ số giá tiêu dùng CPI ở Việt Nam năm 2019-2021
CPI bình quân năm 2019 tăng 2,79% so với năm 2018 và tăng 5,23% so với tháng 12/2018.
Mục tiêu kiểm soát lạm phát, giữ CPI bình quân năm 2019 dưới 4% đã đạt được trong bối cảnh
điều chỉnh được gần hết giá các mặt hàng do Nhà nước quản lý đă •t ra trong năm 2019.
CPI bình quân năm 2020 tăng 3,23% so với bình quân năm 2019, đạt mục tiêu Quốc hội đề
ra là dưới 4%; CPI tháng 12/2020 tăng 0,19% so với tháng 12/2019, là mức thấp nhất trong giai
đoạn 2016-2020. CPI bình quân năm 2020 tăng do một số nguyên nhân chủ yếu sau: Giá các mặt
hàng lương thực tăng 4,51% so với năm trước (làm CPI chung tăng 0,17%), trong đó giá gạo
tăng 5,14% do giá gạo xuất khẩu và nhu cầu tiêu dùng trong nước tăng; Giá các mặt hàng thực
phẩm tăng 12,28% so với năm trước (làm CPI chung tăng 2,61%), trong đó riêng giá thịt lợn
tăng 57,23% (làm CPI chung tăng 1,94%); Giá thuốc và thiết bị y tế tăng 1,35% do dịch Covid-
19 trên thế giới vẫn diễn biến phức tạp nên nhu cầu về mặt hàng này ở mức cao; Tiếp tục thực 8
hiện lộ trình tăng học phí theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP làm chỉ số giá nhóm dịch vụ giáo
dục năm 2020 tăng 4,32% so với năm 2019
CPI tháng 9/2021 giảm 0,62% so với tháng trước, tăng 1,88% so với tháng 12/2020 và tăng
2,06% so với cùng kỳ năm 2020. Tính chung quý III/2021, CPI tăng 0,93% so với quý trước và
tăng 2,51% so với cùng kỳ năm 2020. CPI bình quân 9 tháng năm 2021 tăng 1,82% so với bình
quân cùng kỳ năm 2020. Lạm phát cơ bản tháng 9/2021 giảm 0,26% so với tháng trước, tăng
0,74% so với cùng kỳ năm trước. Lạm phát cơ bản bình quân 9 tháng năm 2021 tăng 0,88% so
với bình quân cùng kỳ năm 2020
Hình 1.2 : Chỉ số giá tiêu dùng CPI năm 2021 của Việt Nam
1.2 Ý nghĩa của CPI trong phân tích vĩ mô:
Trong việc phản ánh giá bán lẻ, chi phí sinh hoạt : -
Chỉ số giá tiêu dùng là một chỉ tiêu tương đối để phản ánh xu thế và mức độ biến
động của giá bán lẻ hàng hóa tiêu dùng và dịch vụ dùng trong sinh hoạt của dân cư và
các hộ gia đình. Cho nên nó được dùng để theo dõi sự thay đổi của chi phí sinh hoạt
theo thời gian. Khi CPI tăng đồng nghĩa với việc mức giá trung bình tăng. Khi chỉ số
CPI giảm nghĩa là mức giá trung bình giảm. -
Sự biến động của chỉ số CPI có thể gây ra lạm phát hoặc giảm phát, từ đó làm suy sụp
cả một nền kinh tế. Một khi nền kinh tế rơi vào tình trạng giá cả tăng tới mức không
thể kiểm soát thì lạm phát sẽ trở thành siêu lạm phát.
Tỷ lệ lạm phát theo CPI : 9
Chỉ số CPI được xem là một công cụ dùng để đo tỷ lệ lạm phát của mỗi quốc gia trong một
khoảng thời gian nhất định. Cho nên hai yếu tố này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Theo đó: -
Sự biến động của chỉ số CPI sẽ giúp doanh nghiệp xác định được tỷ lệ của sự lạm
phát là tăng hay giảm. Lạm phát có tăng hay giảm cũng đều có những tác động tiêu
cực đến nền kinh tế của mỗi quốc gia. -
Khi giá cả tăng không thể kiểm soát được thì lạm phát sẽ trở thành siêu lạm phát
khiến đồng tiền mất giá, nền kinh tế bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
2. Chỉ số giá tiêu dùng DGDP ở Việt Nam
2.1 Chỉ số giá tiêu dùng DGDP ở Việt Nam từ năm 2019- 2021 :
Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng GDP
của Việt Nam năm 2019 - 2021 (%) 8 7 7.02 6 5 5.22 4 3 2.91 2 1 0 năm 2019 năm 2020 năm 2021
Hình 2.1: Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam năm 2019 – 2021
Trong bối cảnh tình hình kinh tế thế giới tiếp tục tăng trưởng chậm lại, căng thẳng thương
mại giữa Mỹ – Trung và vấn đề địa chính trị càng làm gia tăng đáng kể tính bất ổn của hệ thống
thương mại toàn cầu, gây ảnh hưởng không nhỏ tới niềm tin kinh doanh, quyết định đầu tư và
thương mại toàn cầu . Sự biến động khó lường trên thị trường tài chính – tiền tệ quốc tế, giá dầu
diễn biến phức tạp tác động đến tăng trưởng tín dụng, tâm lý và kỳ vọng thị trường, kết quả tăng
trưởng 7,02% khẳng định tính kịp thời và hiệu quả trong chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ ự nỗ lực của các cấp, các ngành, các địa phương trong thực hiện kế hoạch phát
triển kinh tế – xã hội để đạt và vượt mục tiêu tăng trưởng năm 2019.
Về cơ cấu kinh tế năm 2019, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 13,96%
GDP; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 34,49%; khu vực dịch vụ chiếm 41,64%; thuế sản
phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 9,91% (Cơ cấu tương ứng của năm 2018 là: 14,68%; 34,23%; 41,12%; 9,97%).
Trên góc độ sử dụng GDP năm 2019, tiêu dùng cuối cùng tăng 7,23% so với năm 2018; tích
lũy tài sản tăng 7,91%; xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 6,71%; nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 8,35%. 10
Về chất lượng tăng trưởng kinh tế, năm 2019 đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp
(TFP) vào tăng trưởng GDP đạt 46,11%, bình quân giai đoạn 2016-2019 đạt 44,46%, cao hơn
nhiều so với mức bình quân 33,58% của giai đoạn 2011-2015. Năng suất lao động của toàn nền
kinh tế theo giá hiện hành năm 2019 ước tính đạt 110,4 triệu đồng/lao động theo giá so sánh,
năng suất lao động tăng 6,2% do lực lượng lao động được bổ sung và số lao động có việc làm
năm 2019 tăng cao. Hiệu quả đầu tư được cải thiện với nhiều năng lực sản xuất mới bổ sung cho nền kinh tế.
Tới năm 2020 được xem là một năm của những khó khăn và thách thức lớn đối với kinh tế
thế giới nói chung, trong đó có Việt Nam. Kinh tế thế giới được dự báo suy thoái nghiêm trọng
nhất trong lịch sử, tăng trưởng của các nền kinh tế lớn đều giảm sâu do ảnh hưởng tiêu cực của
dịch Covid-19. Tuy nhiên, kinh tế Việt Nam vẫn duy trì tăng trưởng với tốc độ tăng GDP ước
tính đạt 2,91%. với những giải pháp quyết liệt và hiệu quả trong việc thực hiện mục tiêu kép
“vừa phòng chống dịch bệnh, vừa phát triển kinh tế – xã hội”, kinh tế Việt Nam vẫn đạt kết quả
tích cực với việc duy trì tăng trưởng. Mặc dù tăng trưởng GDP năm 2020 đạt thấp nhất trong giai
đoạn 2011-2020 nhưng trước những tác động tiêu cực của dịch Covid-19 thì đó là một thành
công của nước ta với tốc độ tăng thuộc nhóm nước cao nhất thế giới. GDP năm 2020 ước tính
tăng 2,91% so với cùng kỳ năm trước, là mức tăng thấp nhất của quý IV các năm trong giai đoạn 2011-2020.
Dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động thương mại, dịch
vụ. Khu vực dịch vụ trong năm 2020 đạt mức tăng thấp nhất của các năm 2011-2020 . Đóng góp
của một số ngành dịch vụ thị trường có tỷ trọng lớn vào tốc độ tăng tổng giá trị tăng thêm của
năm 2020 như sau: Bán buôn và bán lẻ tăng 5,53% so với năm trước, đóng góp 0,61 điểm phần
trăm; hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm tăng 6,87%, đóng góp 0,46 điểm phần trăm;
ngành vận tải, kho bãi giảm 1,88%, làm giảm 0,06 điểm phần trăm; ngành dịch vụ lưu trú và ăn
uống giảm 14,68%, làm giảm 0,62 điểm phần trăm.
Về cơ cấu nền kinh tế năm 2020, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng
14,85%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 33,72%; khu vực dịch vụ chiếm 41,63%; thuế
sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 9,8% (Cơ cấu tương ứng của năm 2019 là: 13,96%;
34,49%; 41,64%; 9,91%). GDP năm 2020, tiêu dùng cuối cùng tăng 1,06% so với năm 2019;
tích lũy tài sản tăng 4,12%; xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 4,97%; nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 3,33%. Hình 2.2 : 11
Năm 2021 trong bối cảnh dịch Covid-19 tiếp tục diễn biến phức tạp, kinh tế – xã hội
nước ta vẫn duy trì tăng trưởng và đạt được kết quả tích cực trên các lĩnh vực. Ước tính GDP
năm 2021 tăng 2,58% so với năm trước do dịch Covid-19 ảnh hưởng nghiêm trọng tới mọi
lĩnh vực của nền kinh tế, đặc biệt là trong quý III/2021 nhiều địa phương kinh tế trọng điểm
phải thực hiện giãn cách xã hội kéo dài để phòng chống dịch bệnh. Trong mức tăng chung
của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,9%, đóng góp 13,97% vào
tốc độ tăng tổng giá trị tăng thêm của toàn nền kinh tế; khu vực công nghiệp và xây dựng
tăng 4,05%, đóng góp 63,80%; khu vực dịch vụ tăng 1,22%, đóng góp 22,23%.
Hình 2.3: Tốc độ tăng trưởng GDP năm 2021
Dịch Covid-19 diễn biến phức tạp từ cuối tháng Tư đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt
động thương mại và dịch vụ. Tăng trưởng âm của một số ngành dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn
đã làm giảm mức tăng chung của khu vực dịch vụ và toàn bộ nền kinh tế. Ngành bán buôn,
bán lẻ giảm 0,21% so với năm trước, làm giảm 0,02 điểm phần trăm trong tốc độ tăng tổng
giá trị tăng thêm của toàn nền kinh tế; ngành vận tải kho bãi giảm 5,02%, làm giảm 0,3 điểm
phần trăm; ngành dịch vụ lưu trú và ăn uống giảm mạnh 20,81%, làm giảm 0,51 điểm phần
trăm. Ngành y tế và hoạt động trợ giúp xã hội đạt tốc độ tăng cao nhất trong khu vực dịch vụ
với mức tăng 42,75%, đóng góp 0,55 điểm phần trăm; hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo
hiểm tăng 9,42%, đóng góp 0,52 điểm phần trăm; ngành thông tin và truyền thông tăng
5,97%, đóng góp 0,36 điểm phần trăm.
Về cơ cấu nền kinh tế năm 2021, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng
12,36%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 37,86%; khu vực dịch vụ chiếm 40,95%; 12
thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 8,83%. GDP năm 2021, tiêu dùng cuối cùng tăng
2,09% so với năm 2020; tích lũy tài sản tăng 3,96%; xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng
14,01%; nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 16,16%.
2.2 Ý nghĩa của Dgdp trong phân tích vĩ mô :
Tỷ lệ lạm phát dựa Năm GDP danh nghĩa GDP thực DGDP vào DGDP (Nghìn tỷ đồng) (Nghìn tỷ đồng) ( % ) 2019 3.738,5 3.738,5 100,0 2020 6.206,4 3.847,1 161,3 61,3 2021 6.392,1 (dự kiến) 5.115,8 124,9 -22,6
Khi chỉ số điều chỉnh GDP của thời kì này tăng so với thời kì trước thì nền kinh tế đang xảy ra
lạm phát và tỷ lệ lạm phát lúc này là sự gia tăng tỷ lệ phần trăm trong chỉ số điều chỉnh GDP từ
các năm kế tiếp theo công thức sau: D t−1 G t DP −DGDP gtp = x100 Dt−1 GDP
DtGDP : là chỉ số giá tiêu dùng thời kì t D t−1
GDP : là chỉ số giá tiêu dung thời kì liên tiếp trước đó
gtp : là tỷ lệ lạm phát thời kì t so với kì trước ( đơn vị % )
Tỷ lệ lạm phát dựa vào DGDP năm 2020 2019 2020− 2 DGDP −
g2020=DGDP 019×100%=161,3 100,0 p 100,0×100=61,3% DGDP
Tỷ lệ lạm phát dựa vào DGDP năm 2021 2020 2021− 2 DGDP −
g2021=DGDP 020×100%=124,9 161,3 p 161,3×100=− 22,6% DGDP 13
a) Phân tích lạm phát dựa vào DGDP
Việt Nam hiện đang chọn năm 2019 là năm cơ sở để tính toán GDP và thu nhập của nền kinh
tế từ năm 2019-2021. Bảng trên thể hiện GDP danh nghĩa và GDP thực của Việt Nam từ năm
2019 đến 2021 và dựa vào đó để tính chỉ số điều chỉnh GDP của từng năm và tỷ lệ lạm phát giữa
hai năm liên tiếp. Theo số liệu cho thấy giá cả chung trong nền kinh tế Việt Nam có xu hướng
tăng, được phản ánh thông qua xu hướng tăng lên của chỉ số điều chỉnh GDP nhưng tốc độ
tăng giá chậm lại, riêng năm 2021 có dấu hiệu giảm phát (tốc độ tăng giá có dấu âm). Năm 2019
chỉ số điều chỉnh GDP bằng 100 vì đây là năm cơ sở. Năm 2020, chỉ số điều chỉnh
GDP là 161,3, điều này hàm ý mức giá chung của nền kinh tế trong năm 2016 đã tăng 61,3%
so với năm 2019. Tương tự, chỉ số điều chỉnh GDP năm 2021 là 124,9 hàm ý mức giá chung của
nền kinh tế trong năm 2021 đã giảm 22,6% so với năm 2019.
b) Lạm phát dựa vào DGDP có khác dựa vào CPI không ?
Về mặt ý nghĩa, chỉ số CPI cũng được sử dụng như chỉ số điều chỉnh GDP, tuy nhiên CPI
phản ánh giá cả hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng, không phân biệt hàng hóa tiêu dùng đó là hàng
nhập khẩu hay hàng sản xuất trong nước. Còn chỉ số điều chỉnh GDP phản ánh giá cả của hàng
hóa và dịch vụ sản xuất trong nước do các tác nhân trong nền kinh tế mua và không bao gồm giá
cả của các hàng hóa nhập khẩu. Vì vậy, nếu chúng ta dùng CPI để đo lường lạm phát thì có thể
xảy ra hiện tượng “nhập khẩu lạm phát” khi hàng hóa nước ngoài tăng giá do nước xuất khẩu
hàng hóa sang nước ta đang xảy ra lạm phát cao. 14
Nguồn tài liệu tham khảo
Bài giảng điện tử của bộ môn Kinh tế vĩ mô 1
Trần Việt Thảo, Lê Mai Trang (2019), Giáo trình kinh tế vĩ mô 1, trường ĐH Thương Mại
https://vneconomy.vn/dieu-chinh-quyen-so-va-goc-tinh-cpi-giai-doan-2020-2025-y-nghia-xa-
hoi-va-tac-dong-den-quan-ly-vi-mo.htm
Số CPI Trong Nền Kinh Tế Vĩ Mô https://vncash24h.com/cpi-la-gi/
Chỉ số CPI Việt Nam - Ngân hàng nhà nước Việt Nam
https://vtv.vn/kinh-te/infographic-cpi-binh-quan-nam-2021
BÁO CÁO TÌNH HÌNH KINH TẾ – XÃ HỘI QUÝ IV VÀ NĂM 2019
GDP của Việt Nam năm 2020 tăng 2,91%, thuộc nhóm tăng trưởng cao nhất thế giới
BÁO CÁO TÌNH HÌNH KINH TẾ – XÃ HỘI QUÝ IV VÀ NĂM 2021
Số liệu về GDP danh nghĩa ở Việt Nam :
https://www.ceicdata.com/en/indicator/vietnam/nominal-gdp
Số liệu về GDP thực ở Việt Nam : https://www.economy.com/vietnam/real-gross-domestic- product 15