SEMINAR
Kinh tế vĩ mô
Chủ đề 4: Lạm phát là gì? Nguyên nhân gây ra
lạm phát và tác động của nó đối với nền kinh tế và
đời sống xã hội. Liên hệ với thực tiễn.
nhóm 3
Thành viên
1. Dương Vit Tiến.
2. Trnh Thanh Thy.
3. Ch Minh Thúy.
4. Nguyn Như Ý.
5. Nguyn Hi Yến.
6. Nguyn Qunh Anh.
nhóm 3
01
01
01
01
Lạm phát là gì
Nguyên nhân gây ra lạm phát
Tác động của lạm phát
Liên hệ với thực tiễn
NỘI DUNG
I
II
III
nhóm 3
I. Lạm phát là gì
Lạm phát là sự tăng mức giá chung liên tục của hàng hoá, dịch vụ
theo thời gian và là sự mất giá của một loại tiền tệ nào đó theo
kinh tế vĩ mô.
Có thể hiểu đơn giản lạm phát như sau: Trong một quốc gia, khi
giá cả tăng lên, một đơn vị tiền tệ sẽ mua được ít hàng hoá và chi
trả phí dịch vụ ít hơn so với trước đây. Theo đó, có thể hiểu, lạm
phát là một hình thức phản ánh sự suy giảm sức mua của người
dân trên một đơn vị tiền tệ.
1. lạm phát là gì ?
Ví dụ:
Xăng dầu: Giá xăng tăng cao hơn qua các năm có thể đẩy giá
cước taxi và giá nhiều mặt hàng khác lên theo, gây ảnh hưởng đến
chi phí sinh hoạt của người dân.
Sản phẩm xuất khẩu: Nhu cầu phốt pho tăng mạnh trên toàn thế
giới để sản xuất chip đã làm giảm lượng phốt pho cung cấp trong
nước, dẫn đến giá phốt pho nội địa tăng cao.
Lạm phát tự nhiên
nhóm 4
I. Lạm phát là gì
2.Hiện nay lạm phát được phân loại theo đơn vị % và chia thành 03 mức độ như sau:
tỷ lệ lạm phát từ 0 -
10%/năm. mức độ này,
các hoạt động của nền kinh
tế vẫn sẽ được hoạt động
bình thường, ít gặp rủi ro
đời sống của người dân
vẫn diễn ra ổn định.
Lạm phát phi mã
tỷ lệ lạm phát từ 10% -
dưới 1000%/năm. Khi lạm
phát mức độ này, nền
kinh tế của một quốc gia sẽ
bị biến động nghiêm trọng;
đồng tiền cũng bị mất giá
trầm trọng khiến thị trường
tài chính bị phá vỡ.
Siêu lạm phát
Đây tình trạng lạm phát
cùng nghiêm trọng với tỷ lệ
lạm phát trên 1000%/năm.
Khi xảy ra siêu lạm phát, nền
kinh tế của quốc gia này sẽ
lâm vào tình trạng rối loạn,
thảm hoạ khó khôi phục lại
như tình trạng bình thường.
II. Nguyên nhân gây ra lạm phát.
Nguyên nhân gây ra lạm phát chủ yếu
do cầu kéo (tổng cầu vượt tổng cung), chi
phí đẩy (chi phí sản xuất tăng). Các yếu tố
khác như lạm phát do cấu, bất ổn từ
các sự kiện bất thường (thiên tai, chiến
tranh, dịch bệnh),và lạm phát do nhập
khẩu xuất khẩu cũng đóng vai trò quan
trọng.
II. Nguyên nhân gây ra lạm phát
Các nguyên nhân chính Các nguyên nhân khác
Lạm phát do cơ cấu:
Bất cập trong cấu sản
xuất phân phối hàng hóa
tạo ra sự mất cân đối cung -
cầu cục bộ, dẫn đến giá cả
tăng ở một số ngành.
Các yếu tố bất thường:
Các sự kiện như thiên tai,
chiến tranh, dịch bệnh thể
làm gián đoạn sản xuất, gây
khan hiếm hàng hóa đẩy
giá tăng đột biến.
Lạm phát nhập khẩu:
Giá cả hàng hóa nhập khẩu
tăng cao do thuế nhập khẩu
tăng hoặc giá cả trên thị trường
thế giới tăng. Doanh nghiệp
buộc phải tăng giá bán sản
phẩm để bù đắp chi phí nhập
khẩu, dẫn đến lạm phát. hóa và
giá cả tăng lên
Lạm phát xuất khẩu:
Khi lượng hàng hóa xuất khẩu
tăng cao, lượng hàng hóa cung
cấp cho thị trường trong nước
giảm sút, dẫn đến tình trạng
khan hiếm hàng hóa và giá cả
tăng lên
Lạm phát cầu kéo
Tổng cầu tăng:
Nhu cầu tiêu dùng, đầu
hoặc chi tiêu công tăng
mạnh, vượt quá khả năng
sản xuất cung ứng của
nền kinh tế, đẩy giá cả lên
cao.
Chi tiêu chính phủ quá
mức:
Chi tiêu công lớn nhưng
không cân bằng ngân sách
thể dẫn đến việc in thêm
tiền để đắp, làm tăng
tổng cầu.
Lạm phát chi phí đẩy Chi
phí sản xuất tăng: Giá
nguyên vật liệu, năng
lượng, tiền lương các
yếu tố đầu vào khác tăng
lên. Để duy trì lợi nhuận,
doanh nghiệp buộc phải
tăng giá bán sản phẩm.
Thiếu hụt nguồn cung:
Sự thiếu hụt nguyên liệu thô
hoặc gián đoạn chuỗi cung
ứng cũng làm tăng chi phí
sản xuất giá thành sản
phẩm.
II. Nguyên nhân gây ra lạm phát
Ví d v lm phát :
Là khi mt tô ph có giá 35.000 đng năm
2020 nay có th tăng lên 50.000 đng vào
năm 2025, hoc giá mt gói mì tôm tăng t
3.500 đng lên 5.000 đng. Điu này th
hin vic giá c hàng hóa và dch v tăng
lên theo thi gian, khiến giá tr đng tin b
mt giá và sc mua gim đi.
Đối với kinh tế
Kích thích đầu tư và tiêu dùng: Lạm phát nhẹ khiến
người dân và doanh nghiệp tăng chi tiêu, mở rộng sản
xuất, giúp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
•Giảm gánh nặng nợ nần: Khi giá cả tăng, giá trị thực
của khoản nợ giảm, người vay trả nợ dễ dàng hơn.
•Khuyến khích sản xuất: Giá bán tăng làm lợi nhuận
doanh nghiệp tăng, tạo động lực mở rộng sản xuất và
tạo thêm việc làm.
III.TÁC ĐỘNG CỦA LẠM PHÁT
1. Mặt tích cực
Đối với kinh tế
•Khuyến khích tiêu dùng sớm: Khi kỳ vọng giá sẽ
tăng, người dân có xu hướng mua sắm sớm hơn, thúc
đẩy lưu thông hàng hóa.
•Tạo điều kiện tăng thu nhập danh nghĩa: Trong giai
đoạn tăng trưởng, lạm phát nhẹ thường đi kèm với tăng
lương, giúp cải thiện đời sống ở mức nhất định.
( VD về mặt tích cực: Người dân mua gạo và dầu ăn
ngay vì sợ giá tăng → cửa hàng bán chạy → nông dân
tăng sản xuất.)
Đối với kinh tế:
•Mất ổn định kinh tế vĩ mô: Lạm phát cao khiến giá cả biến động mạnh, doanh nghiệp khó dự đoán
chi phí, giảm hiệu quả đầu tư.
•Giảm sức cạnh tranh quốc tế: Hàng hóa trong nước đắt hơn, xuất khẩu giảm, nhập khẩu tăng
ảnh hưởng cán cân thương mại.
•Gia tăng rủi ro tài chính: Lãi suất, tỷ giá biến động, niềm tin vào đồng tiền giảm, ảnh hưởng tới
toàn hệ thống tài chính – ngân hàng.
🏠
Đối với đời sống xã hội:
.Giảm sức mua của người dân: Giá cả tăng nhanh hơn thu nhập làm mức sống giảm sút, nhất
nhóm thu nhập thấp.
.Gia tăng bất bình đẳng: Người có tài sản (vàng, đất) hưởng lợi, còn người chỉ có tiền mặt hoặc thu
nhập cố định bị thiệt.
.Tác động đến an sinh hội: Chi phí sinh hoạt, y tế, giáo dục tăng cao gây khó khăn cho người
lao động và người hưu trí.
•Gây tâm bất ổn: Người dân lo sợ giá tiếp tục tăng đầu cơ, tích trữ càng làm giá tăng
thêm.
(VD mặt tiêu cực: Giá xăng tăng 20% trong khi lương chỉ tăng 5% chi phí đi lại cao hơn, cuộc
sống khó khăn hơn.)
III. TÁC ĐỘNG CỦA LẠM PHÁT
2. Mặt tiêu cực
-Hiện nay, Việt Nam duy trì mức lạm phát rất thấp, khoảng 1%, thể hiện sự ổn định
kinh tế vĩ mô và kiểm soát giá cả hiệu quả. Lạm phát thấp mang lại lợi ích như ổn
định đời sống người dân, tạo niềm tin cho nhà đầu tư, hỗ trợ sản xuất kinh doanh và
tạo dư địa nới lỏng chính sách tiền tệ, từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Tuy
nhiên, do nhiều doanh nghiệp phụ thuộc vào vốn vay ngân hàng, lạm phát quá thấp
cũng gây hạn chế: khó tiếp cận vốn, giảm sản xuất, mất cân đối cung – cầu, giảm
sức mua và nguồn thu ngân sách.
-> Vì vậy, Việt Nam cần đổi mới mô hình tăng trưởng, tái cơ cấu nền kinh tế, hoàn
thiện thể chế và điều hành chính sách lạm phát linh hoạt, kết hợp đồng bộ với các
chính sách tài khóa, tiền tệ và đầu tư, nhằm giữ lạm phát ổn định, hợp lý và tạo điều
kiện phát triển kinh tế bền vững.
IV. LIÊN HỆ VỚI TÌNH HÌNH LẠM PHÁT HIỆN NAY
CỦA VIỆT NAM
IV. LIÊN HỆ VỚI TÌNH HÌNH LẠM PHÁT HIỆN NAY
CỦA VIỆT NAM
VÍ D: Hin nay, lm phát vn là vn đ đưc
nhiu quc gia quan tâm. Vit Nam, giai đon
20222023, do xung đt NgaUkraine và giá xăng
du, lương thc tăng cao, ch s lm phát tăng
khong 34%, nh hưng đến chi tiêu ca ngưi
dân và hot đng sn xut kinh doanh. Giá vàng
trong nưc cũng tăng mnh do nhu cu trú n an
toàn. Chính ph đã thc hin nhiu bin pháp như
gim thuế xăng du, điu hành lãi sut linh hot và
bình n giá, góp phn n đnh kinh tế và đi sng
xã hi.
THANK
YOU FOR
WATCHING!

Preview text:

SEMINAR Kinh tế vĩ mô
Chủ đề 4: Lạm phát là gì? Nguyên nhân gây ra
lạm phát và tác động của nó đối với nền kinh tế và
đời sống xã hội. Liên hệ với thực tiễn. nhóm 3 Thành viên 1. Dương Việt Tiến. 2. Trịnh Thanh Thủy. 3. Chử Minh Thúy. 4. Nguyễn Như Ý. 5. Nguyễn Hải Yến. 6. Nguyễn Quỳnh Anh. nhóm 3 NỘI DUNG I Lạm phát là gì II
Nguyên nhân gây ra lạm phát 01
0III Tác động của lạm phát 0I1 01 V Liên hệ với thực tiễn nhóm 3 I. Lạm phát là gì 1. lạm phát là gì ?
Lạm phát là sự tăng mức giá chung liên tục của hàng hoá, dịch vụ
theo thời gian và là sự mất giá của một loại tiền tệ nào đó theo kinh tế vĩ mô.
Có thể hiểu đơn giản lạm phát như sau: Trong một quốc gia, khi
giá cả tăng lên, một đơn vị tiền tệ sẽ mua được ít hàng hoá và chi
trả phí dịch vụ ít hơn so với trước đây. Theo đó, có thể hiểu, lạm
phát là một hình thức phản ánh sự suy giảm sức mua của người
dân trên một đơn vị tiền tệ. Ví dụ:
Xăng dầu:
Giá xăng tăng cao hơn qua các năm có thể đẩy giá
cước taxi và giá nhiều mặt hàng khác lên theo, gây ảnh hưởng đến
chi phí sinh hoạt của người dân.
Sản phẩm xuất khẩu: Nhu cầu phốt pho tăng mạnh trên toàn thế
giới để sản xuất chip đã làm giảm lượng phốt pho cung cấp trong
nước, dẫn đến giá phốt pho nội địa tăng cao. I. Lạm phát là gì
2.Hiện nay lạm phát được phân loại theo đơn vị % và chia thành 03 mức độ như sau: Lạm phát tự nhiên Lạm phát phi mã Siêu lạm phát
Có tỷ lệ lạm phát từ 0 -
Có tỷ lệ lạm phát từ 10% -
Đây là tình trạng lạm phát vô
10%/năm. Ở mức độ này, dưới 1000%/năm. Khi lạm
cùng nghiêm trọng với tỷ lệ
các hoạt động của nền kinh
phát ở mức độ này, nền lạm phát trên 1000%/năm.
tế vẫn sẽ được hoạt động
kinh tế của một quốc gia sẽ
Khi xảy ra siêu lạm phát, nền
bình thường, ít gặp rủi ro
bị biến động nghiêm trọng;
kinh tế của quốc gia này sẽ
và đời sống của người dân
đồng tiền cũng bị mất giá
lâm vào tình trạng rối loạn,
thảm hoạ và khó khôi phục lại vẫn diễn ra ổn định.
trầm trọng khiến thị trường
như tình trạng bình thường. tài chính bị phá vỡ. nhóm 4
II. Nguyên nhân gây ra lạm phát.
Nguyên nhân gây ra lạm phát chủ yếu là
do cầu kéo (tổng cầu vượt tổng cung), chi
phí đẩy (chi phí sản xuất tăng). Các yếu tố
khác như lạm phát do cơ cấu, bất ổn từ
các sự kiện bất thường (thiên tai, chiến
tranh, dịch bệnh),và lạm phát do nhập
khẩu và xuất khẩu cũng đóng vai trò quan trọng.
II. Nguyên nhân gây ra lạm phát Các nguyên nhân chính Các nguyên nhân khác Lạm phát cầu kéo
Lạm phát chi phí đẩy Chi
Lạm phát nhập khẩu:
Lạm phát do cơ cấu: Tổng cầu tăng:
phí sản xuất tăng: Giá
Giá cả hàng hóa nhập khẩu
Bất cập trong cơ cấu sản
Nhu cầu tiêu dùng, đầu tư nguyên vật liệu, năng
tăng cao do thuế nhập khẩu
xuất và phân phối hàng hóa hoặc chi tiêu công tăng
lượng, tiền lương và các
tăng hoặc giá cả trên thị trường tạo ra sự mất cân đối cung -
mạnh, vượt quá khả năng
yếu tố đầu vào khác tăng
thế giới tăng. Doanh nghiệp
cầu cục bộ, dẫn đến giá cả
sản xuất và cung ứng của
lên. Để duy trì lợi nhuận,
buộc phải tăng giá bán sản tăng ở một số ngành.
nền kinh tế, đẩy giá cả lên doanh nghiệp buộc phải
phẩm để bù đắp chi phí nhập
Các yếu tố bất thường: cao. tăng giá bán sản phẩm.
khẩu, dẫn đến lạm phát. hóa và Các sự kiện như thiên tai,
Chi tiêu chính phủ quá
Thiếu hụt nguồn cung: giá cả tăng lên
chiến tranh, dịch bệnh có thể mức:
Sự thiếu hụt nguyên liệu thô
Lạm phát xuất khẩu:
làm gián đoạn sản xuất, gây Chi tiêu công lớn nhưng
hoặc gián đoạn chuỗi cung
Khi lượng hàng hóa xuất khẩu
khan hiếm hàng hóa và đẩy không cân bằng ngân sách
ứng cũng làm tăng chi phí
tăng cao, lượng hàng hóa cung giá tăng đột biến.
có thể dẫn đến việc in thêm
sản xuất và giá thành sản
cấp cho thị trường trong nước
tiền để bù đắp, làm tăng phẩm.
giảm sút, dẫn đến tình trạng
khan hiếm hàng hóa và giá cả tổng cầu. tăng lên
II. Nguyên nhân gây ra lạm phát
Ví dụ về lạm phát :
Là khi một tô phở có giá 35.000 đồng năm
2020 nay có thể tăng lên 50.000 đồng vào
năm 2025, hoặc giá một gói mì tôm tăng từ
3.500 đồng lên 5.000 đồng. Điều này thể
hiện việc giá cả hàng hóa và dịch vụ tăng
lên theo thời gian, khiến giá trị đồng tiền bị
mất giá và sức mua giảm đi.
III.TÁC ĐỘNG CỦA LẠM PHÁT 1. Mặt tích cực Đối với kinh tế Đối với kinh tế
•Khuyến khích tiêu dùng sớm: Khi kỳ vọng giá sẽ
Kích thích đầu tư và tiêu dùng: Lạm phát nhẹ khiến
tăng, người dân có xu hướng mua sắm sớm hơn, thúc
người dân và doanh nghiệp tăng chi tiêu, mở rộng sản đẩy lưu thông hàng hóa.
xuất, giúp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
•Tạo điều kiện tăng thu nhập danh nghĩa: Trong giai
•Giảm gánh nặng nợ nần: Khi giá cả tăng, giá trị thực
đoạn tăng trưởng, lạm phát nhẹ thường đi kèm với tăng
của khoản nợ giảm, người vay trả nợ dễ dàng hơn.
lương, giúp cải thiện đời sống ở mức nhất định.
( VD về mặt tích cực: Người dân mua gạo và dầu ăn
•Khuyến khích sản xuất: Giá bán tăng làm lợi nhuận
ngay vì sợ giá tăng → cửa hàng bán chạy → nông dân
doanh nghiệp tăng, tạo động lực mở rộng sản xuất và tăng sản xuất.) tạo thêm việc làm.
III. TÁC ĐỘNG CỦA LẠM PHÁT 2. Mặt tiêu cực Đối với kinh tế:
•Mất ổn định kinh tế vĩ mô: Lạm phát cao khiến giá cả biến động mạnh, doanh nghiệp khó dự đoán
chi phí, giảm hiệu quả đầu tư.
•Giảm sức cạnh tranh quốc tế: Hàng hóa trong nước đắt hơn, xuất khẩu giảm, nhập khẩu tăng →
ảnh hưởng cán cân thương mại.
•Gia tăng rủi ro tài chính: Lãi suất, tỷ giá biến động, niềm tin vào đồng tiền giảm, ảnh hưởng tới
toàn hệ thống tài chính – ngân hàng.
🏠 Đối với đời sống xã hội:
.Giảm sức mua của người dân: Giá cả tăng nhanh hơn thu nhập làm mức sống giảm sút, nhất là nhóm thu nhập thấp.
.Gia tăng bất bình đẳng: Người có tài sản (vàng, đất) hưởng lợi, còn người chỉ có tiền mặt hoặc thu
nhập cố định bị thiệt.
.Tác động đến an sinh xã hội: Chi phí sinh hoạt, y tế, giáo dục tăng cao gây khó khăn cho người
lao động và người hưu trí.
•Gây tâm lý bất ổn: Người dân lo sợ giá tiếp tục tăng → đầu cơ, tích trữ → càng làm giá tăng thêm.
(VD mặt tiêu cực: Giá xăng tăng 20% trong khi lương chỉ tăng 5% → chi phí đi lại cao hơn, cuộc sống khó khăn hơn.)
IV. LIÊN HỆ VỚI TÌNH HÌNH LẠM PHÁT HIỆN NAY CỦA VIỆT NAM
-Hiện nay, Việt Nam duy trì mức lạm phát rất thấp, khoảng 1%, thể hiện sự ổn định
kinh tế vĩ mô và kiểm soát giá cả hiệu quả. Lạm phát thấp mang lại lợi ích như ổn
định đời sống người dân, tạo niềm tin cho nhà đầu tư, hỗ trợ sản xuất kinh doanh và
tạo dư địa nới lỏng chính sách tiền tệ, từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Tuy
nhiên, do nhiều doanh nghiệp phụ thuộc vào vốn vay ngân hàng, lạm phát quá thấp
cũng gây hạn chế: khó tiếp cận vốn, giảm sản xuất, mất cân đối cung – cầu, giảm
sức mua và nguồn thu ngân sách.
-> Vì vậy, Việt Nam cần đổi mới mô hình tăng trưởng, tái cơ cấu nền kinh tế, hoàn
thiện thể chế và điều hành chính sách lạm phát linh hoạt, kết hợp đồng bộ với các
chính sách tài khóa, tiền tệ và đầu tư, nhằm giữ lạm phát ổn định, hợp lý và tạo điều
kiện phát triển kinh tế bền vững.
IV. LIÊN HỆ VỚI TÌNH HÌNH LẠM PHÁT HIỆN NAY CỦA VIỆT NAM
VÍ DỤ: Hiện nay, lạm phát vẫn là vấn đề được
nhiều quốc gia quan tâm. Ở Việt Nam, giai đoạn
2022–2023, do xung đột Nga–Ukraine và giá xăng
dầu, lương thực tăng cao, chỉ số lạm phát tăng
khoảng 3–4%, ảnh hưởng đến chi tiêu của người
dân và hoạt động sản xuất kinh doanh. Giá vàng
trong nước cũng tăng mạnh do nhu cầu trú ẩn an
toàn. Chính phủ đã thực hiện nhiều biện pháp như
giảm thuế xăng dầu, điều hành lãi suất linh hoạt và
bình ổn giá, góp phần ổn định kinh tế và đời sống xã hội. THANK YOU FOR WATCHING!