lOMoARcPSD| 46342576
CHƯƠNG 4:
Câu 1. Bản chất của nền dân chủ XHCN.
Quan điểm của Chủ nghĩa Mác -Lênin về dân chủ
+ Về phương diện quyền lực: dân chủ là quyền lực thuộc về nhân n, nhân dân là chủ nhân của nhà
nước.
+ Về phương diện chế độ hội trong lĩnh vực chính trị: dân chủ một hình thức hay hình thái
nhà nước, là chính thể dân chủ hay chế độ dân chủ.
+ Về phương diện tổ chức và quản lý xã hội: dân chủ là một nguyên tắc - nguyên tắc dân chủ kết hợp
với nguyên tắc tập trung hình thành nguyên tắc tập trung dân chủ.
Quan điểm của HCM về dân chủ
+ Dân chủ là dân là chủ và dân làm chủ.
+ Dân chủ là một thể chế chính trị, một chế độ xã hội.
Sự ra đời, phát triển của dân chủ
- Chế độ cộng sản nguyên thủy: xuất hiện hình thức manh nha của dân chủ (dân chủ nguyên
thủy), nhân dân bầu ra thủ lĩnh quân sự.
- Chế độ chiếm hữu nô lệ: nền dân chủ chủ nô.
- Chế độ phong kiến: chế độ độc tài chuyên chế phong kiến.
- Chế độ tư bản chủ nghĩa: nền dân chủ tư sản.
- Chế độ xã hội chủ nghĩa: nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
Khái niệm:
DC một giá trị hội phản ánh những quyền bản của con người; một hình thức tổ chức nhà
nước của giai cấp cầm quyền; có quá trình ra đời, phát triển cùng với lịch sử xã hội nhân loại.
DC XHCN nền DC cao hơn về chất so với nền DC trong lịch sử nhân loại, là nền DC mà đó
mọi quyền lực thuộc về ND, dân là chủ và dân làm chủ; DC và PL nằm trong sự thống nhất BC; được
thực hiện bằng NN pháp quyền XHCN, đặt dưới sự lãnh đạo của ĐCS.
lOMoARcPSD| 46342576
Bản chất:
- Bản chất CT là sự lãnh đạo CT của GCCN thông qua ĐCS đối với toàn XH để thực hiện quyền
lực và lợi ích của toàn thể nhân dân.
+ Mang bản chất GCCN: ND quyền dân chủ, làm chủ, quyền con người, Đảng của GCCN
thực hiện quyền lực của ND, tm các nhu cầu và các lợi ích của ND.
+ Do ĐCS lãnh đạo đạo (bản chất nhất nguyên).: Sự lãnh đạo CT của GCCN thông qua đảng của
đối với toàn XH, nhưng không phải chỉ để thực hiện quyền lực lợi ích riêng của GCCN,
mà chủ yếu là để thực hiện quyền lực và lợi ích của toàn thể ND, trong đó có GCCN.
+ Tính ND rộng rãi, tính DT sâu sắc: NDLĐ là người làm chủ những quan hệ CT trong XH. Họ
có quyền giới thiệu các đại biểu tham gia vào bộ máy chính quyền, tham gia đóng góp ý kiến
xd chính sách, PL, xd bộ máy NN.
- Bản chất KT
+ Dựa trên chế độ sở hữu XH về những TLSX chủ yếu của toàn XH đáp ứng sự phát triển ngày
càng cao của LLSX dựa trên sở khoa học công nghệ hiện đại nhằm tm ngày càng cao
những nhu cầu VC và tinh thần của toàn thể NDLĐ.
+ Thực hiện chế độ phân phối lợi ích theo kết quả lao động là chủ yếu. Dưới sự lãnh đạo của đảng
đảm bảo quyền làm chủ trong quá trình sản xuất kinh doanh, quản lý và phân phối, phải coi lợi
ích KT của người lđ là động lực cơ bản nhất có sức thúc đẩy KT - XH phát triển.
- Bản chất tư tưởng – VH – XH
+ Lấy hệ tư tưởng MácLênin – hệ tư tưởng của GCCN làm chủ đạo
+ Đồng thời kế thừa tinh hoa VH truyền thống DT; tiếp thu những giá trị tưởng VH, văn
minh, tiến bộ XH...
+ sự kết hợp hài hòa về lợi ích giữa nhân, lợi ích tập thể lợi ích của toàn XH. Nền DC
XHCN ra sức động viên, thu hút mọi tiềm năng sáng tạo, tính tích cực XH của ND trong sự
nghiệp xd XH mới.
CHƯƠNG 5
Khái niệm và vị trí của cơ cấu xã hội - giai cấp trong cơ cấu xã hội
Cơ cấu xã hội là những cộng đồng người cùng toàn bộ những mối quan hệ xã hội do sự tác động lẫn
nhau của các cộng đồng ấy tạo nên. Bao gồm: cơ cấu xã hội - dân cư, cơ cấu xã hội - nghề nghiệp,
cơ cấu xã hội - giai cấp, cơ cấu xã hội - dân tộc, cơ cấu xã hội - tôn giáo,...
lOMoARcPSD| 46342576
Cơ cấu xã hội - giai cấp: là hệ thống các giai cấp, tầng lớp xã hội tồn tại khách quan trong một chế
độ xã hội nhất định, thông qua những mối quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất, về tổ chức quản lý sản
xuất, về phân phối thu nhập, về địa vị chính trị - xã hội...giữa các giai cấp và tầng lớp đó.
Vị trí:
- Cơ cấu xã hội - giai cấp là loại hình cơ bản và có vị trí quan trọng hàng đầu, chi phối các loại
hình cơ cấu xã hội khác vì những lý do cơ bản sau:
+ Cơ cấu xã hội - giai cấp liên quan đến các đảng phái chính trị và nhà nước; đến quyền sở hữu
tư liệu sản xuất, quản lý, tổ chức lao động, phân phối thu nhập… trong một hệ thống sản xuất
nhất định.
+ Sự biến đổi của cơ cấu xã hội - giai cấp tất yếu sẽ ảnh hưởng đến sự biến đổi của các loại cơ
cấu xã hội khác và tác động đến sự biến đổi của toàn bộ cơ cấu xã hội, cũng như tác động đến
tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.
+ cấu hội - giai cấp căn cứ bản để từ đó xây dựng chính sách phát triển kinh tế, văn
hóa, xã hội của mỗi xã hội trong từng giai đoạn lịch sử cụ thể.
- Mặc dù cơ cấu xã hội - giai cấp giữ vị trí quan trọng song không được tuyệt đối hóa nó và xem
nhẹ các loại hình cơ cấu xã hội khác.
lOMoARcPSD| 46342576
Câu 1.
Sự biến đổi cơ cấu XH - giai cấp trong trong thời kỳ quá độ lên CNXH.
Cơ cấu XH – GC trong thời kỳ quá độ lên CNXH: là tổng thể các GC, các tầng lớp, các nhóm XH có
mqh hợp tác và gắn bó chặt chẽ với nhau trong thời kỳ quá độ lên CNXH. Yếu tố quyết định mqh đó
là họ cùng chung sức cải tạo XH cũ và xd XH mới trên mọi lĩnh vực của đời sống XH.
Sự biến đổi cơ cấu XH - giai cấp trong trong thời kỳ quá độ lên CNXH.
- Cơ cấu XH - giai cấp biến đổi gắn liền và được quy định bởi sự biến đổi cơ cấu KT trong thời kỳ
quá độ lên CNXH.
+ cấu KT tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận KT quan hệ hệ tương đối ổn định
hợp thành. Cơ cấu KT bao gồm: cơ cấu ngành KT, cơ cấu thành phần KT, cơ cấu lãnh thổ.
+ Quá trình biến đổi cấu KT trong thời kỳ quá độ lên CNXH tất yếu dẫn đến những biến đổi
trong cơ cấu XH - giai cấp, cả trong cơ cấu tổng thể và trong nội bộ từng giai cấp, tầng lớp.
+ Xu hướng biến đổi này diễn ra khác nhau ở mỗi quốc gia do bị quy định bởi những khác biệt
về trình độ phát triển KT, về hoàn cảnh và điều kiện lịch sử của mỗi nước.
- Cơ cấu XH - giai cấp biến đổi phức tạp, đa dạng, làm xuất hiện các tầng lớp XH mới.
+ Giai đoạn đầu cấu XH - giai cấp biến đổi nhanh chóng, mạnh mẽ, những yếu tố mang
tính tự phát và sẽ dần đi vào ổn định ở những giai đoạn cuối của thời kỳ quá độ.
+ Chính cấu KT nhiều thành phần đã dẫn đến những biến đổi đa dạng, phức tạp của cấu
XH - giai cấp mà biểu hiện của nó là sự tồn tại các giai cấp, tầng lớp khác nhau trong thời kỳ
quá độ lên CNXH. Ngoài giai cấp CN, giai cấp nông dân, tầng lớp trí thức... đã xuất hiện các
tầng lớp XH mới (doanh nhân, tiểu chủ, trung lưu...).
- Cơ cấu XH - giai cấp biến đổi trong mối quan hệ vừa đấu tranh, vừa liên minh, từng bước xóa
bỏ bất bình đẳng XH dẫn đến sự xích lại gần nhau.
+ Đấu tranh giai cấp để xóa bỏ giai cấp bóc lột.
+ Xu hướng tất yếu là có quan hệ liên minh, xích lại gần nhau giữa các giai cấp, tầng lớp cơ bản
trong XH, đặc biệt là giữa GCCN, giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức nhằm khắc phục sự
khác biệt giai cấp giữa các giai tầng lao động trong XH. Trong khối liên minh đó, GCCN giữ
vai trò chủ đạo.
lOMoARcPSD| 46342576
Câu 2.
Tính tất yếu của liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên CNXH.
Khái niệm: Liên minh GC, tầng lớp là sự liên kết, hợp tác, hỗ trợ nhau... giữa các GC, tầng lớp mà
chủ yếu là các GC, tầng lớp có lợi ích cơ bản thống nhất (liên minh chiến lược), và cũng có thể liên
minh giữa GC, tầng lớp có lợi ích cơ bản đối kháng nhau (liên minh sách lược).
Tính tất yếu
Góc độ CT của liên minh
- Liên minh giai cấp, tầng lớp là nhu cầu tất yếu khách quan, là quy luật mang tính phổ biến và là
động lực lớn cho sự phát triển của các XH có giai cấp.
- Trong cách mạng XHCN, dưới sự lãnh đạo của ĐCS, GCCN phải liên minh với giai cấp nông
dân các tầng lớp NDLĐ để tạo sức mạnh tổng hợp đảm bảo cho thắng lợi của cuộc cách mạng
này cả trong giai đoạn giành chính quyền và giai đoạn xây dựng XH mới.
- Liên minh đảm bảo vai trò lãnh đạo của GCCN, là cơ sở CT - XH của NN XHCN, là điều kiện
quyết định công cuộc cải tạo XH cũ, xây dựng XH mới.
Góc độ KT của liên minh
- Liên minh trên lĩnh vực KT là nhân tố quyết định nhất cho sự thắng lợi hoàn toàn của CNXH.
- Liên minh xuất phát từ yêu cầu khách quan của quá trình đẩy mạnh CNH, HĐH, chuyển dịch
cơ cấu KT từ một nền sản xuất nhỏ nông nghiệp là chính sang sản xuất HH lớn, phát triển CN,
DV, KH-CN.., xây dựng nền tảng VC-KT cần thiết cho CNXH.
- Xuất phát từ chính nhu cầu và lợi ích KT của các giai cấp, tầng lớp là chủ thể của các lĩnh vực
CN, NN, DV, KH-CN... tất yếu phải gắn bó, liên minh với nhau để cùng thực hiện những nhu
cầu và lợi ích KT của mình.
- Kịp thời phát hiện và giải quyết những mâu thuẫn phát sinh trong quá trình liên minh giữac
giai cấp tầng lớp nhằm tạo ra sự đồng thuận, tạo động lực thúc đẩy quá trình CNH,HĐH đất
nước.
Nội dung của liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam.
Nội dung KT của liên minh:
+ Đây là nội dung cơ bản quyết định nhất,, là cơ sở VC-KT của liên minh trong thời kỳ quá độ lên CNXH.
+ Mục đích: nhằm thỏa mãn nhu cầu, lợi ích KT của các GC, tầng lớp trong khối liên minh
lOMoARcPSD| 46342576
Câu 3.
+ Liên minh giữa GCCN với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức nước ta thực chất sự hợp tác giữa họ,
đồng thời mở rộng liên kết, hợp tác với các lực lượng khác, đặc biệt là đội ngũ doanh nhân... để xây dựng
nền KT XHCN hiện đại.
+ Điều kiện để thực hiện tốt liên minh trên lĩnh vực KT:
Xác định đúng tiềm lực KT và nhu cầu KT của các giai cấp, tầng lớp, trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch
đầu tư và tổ chức triển khai các hoạt động KT theo tinh thần đảm bảo lợi ích của các bên, tránh đầu tư
không hiệu quả, lãng phí.
Xác định đúng cơ cấu KT, cơ cấu ngành, vùng, lãnh thổ.
Tổ chức các hình thức giao lưu, hợp tác, liên kết KT giữa công nghiệp - nông nghiệp - khoa học công
nghệ - dịch vụ; giữa các ngành KT; các thành phần KT, các vùng KT; giữa trong nước quốc tế để
phát triển sản xuất kinh doanh, nâng cao đời sống cho CN, nông dân, trí thức và toàn XH.
Chuyển giao và ứng dụng khoa học - kỹ thuật và công nghệ hiện đại....
Nội dung CT của liên minh:
+ Khối liên minh giữa GCCN với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức nhằm tạo cơ sở CT - XH vững chắc
cho khối đại đoàn kết toàn dân.
Nội dung:
+ Giữ vững lập trường tưởng của GCCN, đảm bảo vai trò lãnh đạo của ĐCSVN đối với khối liên minh
toàn XH.
+ Hoàn thiện nền DC XHCN, phát huy quyền làm chủ của ND.
+ Xây dựng NN pháp quyền XHCN, đảm bảo thực hiện tốt các quyền lợi của các GC, tầng lớp trong khối liên
minh.
+ Động viên các lực lượng trong khối liên minh nghiêm chỉnh chấp hành đường lối chính sách của Đảng, Nhà
nước, bảo vệ chế độ XHCN, bảo vệ thành quả CM. Đấu tranh chống mọi biểu hiện tiêu cực âm mưu diễn
biến hòa bình của các thế lực thù địch.
Nội dung VH XH của liên minh:
+ Xây dựng nền VH tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, đồng thời tiếp thu những tinh hoa, giá trị VH của nhân
loại và thời đại.
+ Gắn tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hóa, phát triển XD con người và thực hiện tiến bộ, công bằng
XH
+ XD nền văn hóa và con người Việt Nam phát triển toàn diện, hướng chân - thiện - mỹ
+ Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thực hiện tốt an sinh XH

Preview text:

lOMoAR cPSD| 46342576 CHƯƠNG 4:
Câu 1. Bản chất của nền dân chủ XHCN.
Quan điểm của Chủ nghĩa Mác -Lênin về dân chủ
+ Về phương diện quyền lực: dân chủ là quyền lực thuộc về nhân dân, nhân dân là chủ nhân của nhà nước.
+ Về phương diện chế độ xã hội và trong lĩnh vực chính trị: dân chủ là một hình thức hay hình thái
nhà nước, là chính thể dân chủ hay chế độ dân chủ.
+ Về phương diện tổ chức và quản lý xã hội: dân chủ là một nguyên tắc - nguyên tắc dân chủ kết hợp
với nguyên tắc tập trung hình thành nguyên tắc tập trung dân chủ.
Quan điểm của HCM về dân chủ
+ Dân chủ là dân là chủ và dân làm chủ.
+ Dân chủ là một thể chế chính trị, một chế độ xã hội.
Sự ra đời, phát triển của dân chủ -
Chế độ cộng sản nguyên thủy: xuất hiện hình thức manh nha của dân chủ (dân chủ nguyên
thủy), nhân dân bầu ra thủ lĩnh quân sự. -
Chế độ chiếm hữu nô lệ: nền dân chủ chủ nô. -
Chế độ phong kiến: chế độ độc tài chuyên chế phong kiến. -
Chế độ tư bản chủ nghĩa: nền dân chủ tư sản. -
Chế độ xã hội chủ nghĩa: nền dân chủ xã hội chủ nghĩa. Khái niệm:
DC là một giá trị xã hội phản ánh những quyền cơ bản của con người; là một hình thức tổ chức nhà
nước của giai cấp cầm quyền; có quá trình ra đời, phát triển cùng với lịch sử xã hội nhân loại.
DC XHCN là nền DC cao hơn về chất so với nền DC có trong lịch sử nhân loại, là nền DC mà ở đó
mọi quyền lực thuộc về ND, dân là chủ và dân làm chủ; DC và PL nằm trong sự thống nhất BC; được
thực hiện bằng NN pháp quyền XHCN, đặt dưới sự lãnh đạo của ĐCS. lOMoAR cPSD| 46342576 Bản chất:
- Bản chất CT là sự lãnh đạo CT của GCCN thông qua ĐCS đối với toàn XH để thực hiện quyền
lực và lợi ích của toàn thể nhân dân.
+ Mang bản chất GCCN: ND có quyền dân chủ, làm chủ, quyền con người, Đảng của GCCN
thực hiện quyền lực của ND, tm các nhu cầu và các lợi ích của ND.
+ Do ĐCS lãnh đạo đạo (bản chất nhất nguyên).: Sự lãnh đạo CT của GCCN thông qua đảng của
nó đối với toàn XH, nhưng không phải chỉ để thực hiện quyền lực và lợi ích riêng của GCCN,
mà chủ yếu là để thực hiện quyền lực và lợi ích của toàn thể ND, trong đó có GCCN.
+ Tính ND rộng rãi, tính DT sâu sắc: NDLĐ là người làm chủ những quan hệ CT trong XH. Họ
có quyền giới thiệu các đại biểu tham gia vào bộ máy chính quyền, tham gia đóng góp ý kiến
xd chính sách, PL, xd bộ máy NN. - Bản chất KT
+ Dựa trên chế độ sở hữu XH về những TLSX chủ yếu của toàn XH đáp ứng sự phát triển ngày
càng cao của LLSX dựa trên cơ sở khoa học – công nghệ hiện đại nhằm tm ngày càng cao
những nhu cầu VC và tinh thần của toàn thể NDLĐ.
+ Thực hiện chế độ phân phối lợi ích theo kết quả lao động là chủ yếu. Dưới sự lãnh đạo của đảng
đảm bảo quyền làm chủ trong quá trình sản xuất kinh doanh, quản lý và phân phối, phải coi lợi
ích KT của người lđ là động lực cơ bản nhất có sức thúc đẩy KT - XH phát triển.
- Bản chất tư tưởng – VH – XH
+ Lấy hệ tư tưởng Mác – Lênin – hệ tư tưởng của GCCN làm chủ đạo
+ Đồng thời nó kế thừa tinh hoa VH truyền thống DT; tiếp thu những giá trị tư tưởng – VH, văn minh, tiến bộ XH...
+ Có sự kết hợp hài hòa về lợi ích giữa cá nhân, lợi ích tập thể và lợi ích của toàn XH. Nền DC
XHCN ra sức động viên, thu hút mọi tiềm năng sáng tạo, tính tích cực XH của ND trong sự nghiệp xd XH mới. CHƯƠNG 5
Khái niệm và vị trí của cơ cấu xã hội - giai cấp trong cơ cấu xã hội
Cơ cấu xã hội là những cộng đồng người cùng toàn bộ những mối quan hệ xã hội do sự tác động lẫn
nhau của các cộng đồng ấy tạo nên. Bao gồm: cơ cấu xã hội - dân cư, cơ cấu xã hội - nghề nghiệp,
cơ cấu xã hội - giai cấp, cơ cấu xã hội - dân tộc, cơ cấu xã hội - tôn giáo,... lOMoAR cPSD| 46342576
Cơ cấu xã hội - giai cấp: là hệ thống các giai cấp, tầng lớp xã hội tồn tại khách quan trong một chế
độ xã hội nhất định, thông qua những mối quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất, về tổ chức quản lý sản
xuất, về phân phối thu nhập, về địa vị chính trị - xã hội...giữa các giai cấp và tầng lớp đó. Vị trí:
- Cơ cấu xã hội - giai cấp là loại hình cơ bản và có vị trí quan trọng hàng đầu, chi phối các loại
hình cơ cấu xã hội khác vì những lý do cơ bản sau:
+ Cơ cấu xã hội - giai cấp liên quan đến các đảng phái chính trị và nhà nước; đến quyền sở hữu
tư liệu sản xuất, quản lý, tổ chức lao động, phân phối thu nhập… trong một hệ thống sản xuất nhất định.
+ Sự biến đổi của cơ cấu xã hội - giai cấp tất yếu sẽ ảnh hưởng đến sự biến đổi của các loại cơ
cấu xã hội khác và tác động đến sự biến đổi của toàn bộ cơ cấu xã hội, cũng như tác động đến
tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.
+ Cơ cấu xã hội - giai cấp là căn cứ cơ bản để từ đó xây dựng chính sách phát triển kinh tế, văn
hóa, xã hội của mỗi xã hội trong từng giai đoạn lịch sử cụ thể.
- Mặc dù cơ cấu xã hội - giai cấp giữ vị trí quan trọng song không được tuyệt đối hóa nó và xem
nhẹ các loại hình cơ cấu xã hội khác. lOMoAR cPSD| 46342576 Câu 1.
Sự biến đổi cơ cấu XH - giai cấp trong trong thời kỳ quá độ lên CNXH.
Cơ cấu XH – GC trong thời kỳ quá độ lên CNXH: là tổng thể các GC, các tầng lớp, các nhóm XH có
mqh hợp tác và gắn bó chặt chẽ với nhau trong thời kỳ quá độ lên CNXH. Yếu tố quyết định mqh đó
là họ cùng chung sức cải tạo XH cũ và xd XH mới trên mọi lĩnh vực của đời sống XH.
Sự biến đổi cơ cấu XH - giai cấp trong trong thời kỳ quá độ lên CNXH.
- Cơ cấu XH - giai cấp biến đổi gắn liền và được quy định bởi sự biến đổi cơ cấu KT trong thời kỳ quá độ lên CNXH.
+ Cơ cấu KT là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận KT có quan hệ hệ cơ tương đối ổn định
hợp thành. Cơ cấu KT bao gồm: cơ cấu ngành KT, cơ cấu thành phần KT, cơ cấu lãnh thổ.
+ Quá trình biến đổi cơ cấu KT trong thời kỳ quá độ lên CNXH tất yếu dẫn đến những biến đổi
trong cơ cấu XH - giai cấp, cả trong cơ cấu tổng thể và trong nội bộ từng giai cấp, tầng lớp.
+ Xu hướng biến đổi này diễn ra khác nhau ở mỗi quốc gia do bị quy định bởi những khác biệt
về trình độ phát triển KT, về hoàn cảnh và điều kiện lịch sử của mỗi nước.
- Cơ cấu XH - giai cấp biến đổi phức tạp, đa dạng, làm xuất hiện các tầng lớp XH mới.
+ Giai đoạn đầu cơ cấu XH - giai cấp biến đổi nhanh chóng, mạnh mẽ, có những yếu tố mang
tính tự phát và sẽ dần đi vào ổn định ở những giai đoạn cuối của thời kỳ quá độ.
+ Chính cơ cấu KT nhiều thành phần đã dẫn đến những biến đổi đa dạng, phức tạp của cơ cấu
XH - giai cấp mà biểu hiện của nó là sự tồn tại các giai cấp, tầng lớp khác nhau trong thời kỳ
quá độ lên CNXH. Ngoài giai cấp CN, giai cấp nông dân, tầng lớp trí thức... đã xuất hiện các
tầng lớp XH mới (doanh nhân, tiểu chủ, trung lưu...).
- Cơ cấu XH - giai cấp biến đổi trong mối quan hệ vừa đấu tranh, vừa liên minh, từng bước xóa
bỏ bất bình đẳng XH dẫn đến sự xích lại gần nhau.
+ Đấu tranh giai cấp để xóa bỏ giai cấp bóc lột.
+ Xu hướng tất yếu là có quan hệ liên minh, xích lại gần nhau giữa các giai cấp, tầng lớp cơ bản
trong XH, đặc biệt là giữa GCCN, giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức nhằm khắc phục sự
khác biệt giai cấp giữa các giai tầng lao động trong XH. Trong khối liên minh đó, GCCN giữ vai trò chủ đạo. lOMoAR cPSD| 46342576 Câu 2.
Tính tất yếu của liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên CNXH.
Khái niệm: Liên minh GC, tầng lớp là sự liên kết, hợp tác, hỗ trợ nhau... giữa các GC, tầng lớp mà
chủ yếu là các GC, tầng lớp có lợi ích cơ bản thống nhất (liên minh chiến lược), và cũng có thể liên
minh giữa GC, tầng lớp có lợi ích cơ bản đối kháng nhau (liên minh sách lược). Tính tất yếu
Góc độ CT của liên minh
- Liên minh giai cấp, tầng lớp là nhu cầu tất yếu khách quan, là quy luật mang tính phổ biến và là
động lực lớn cho sự phát triển của các XH có giai cấp.
- Trong cách mạng XHCN, dưới sự lãnh đạo của ĐCS, GCCN phải liên minh với giai cấp nông
dân và các tầng lớp NDLĐ để tạo sức mạnh tổng hợp đảm bảo cho thắng lợi của cuộc cách mạng
này cả trong giai đoạn giành chính quyền và giai đoạn xây dựng XH mới.
- Liên minh đảm bảo vai trò lãnh đạo của GCCN, là cơ sở CT - XH của NN XHCN, là điều kiện
quyết định công cuộc cải tạo XH cũ, xây dựng XH mới.
Góc độ KT của liên minh
- Liên minh trên lĩnh vực KT là nhân tố quyết định nhất cho sự thắng lợi hoàn toàn của CNXH.
- Liên minh xuất phát từ yêu cầu khách quan của quá trình đẩy mạnh CNH, HĐH, và chuyển dịch
cơ cấu KT từ một nền sản xuất nhỏ nông nghiệp là chính sang sản xuất HH lớn, phát triển CN,
DV, KH-CN.., xây dựng nền tảng VC-KT cần thiết cho CNXH.
- Xuất phát từ chính nhu cầu và lợi ích KT của các giai cấp, tầng lớp là chủ thể của các lĩnh vực
CN, NN, DV, KH-CN... tất yếu phải gắn bó, liên minh với nhau để cùng thực hiện những nhu
cầu và lợi ích KT của mình.
- Kịp thời phát hiện và giải quyết những mâu thuẫn phát sinh trong quá trình liên minh giữa các
giai cấp và tầng lớp nhằm tạo ra sự đồng thuận, tạo động lực thúc đẩy quá trình CNH,HĐH đất nước.
Nội dung của liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam.
Nội dung KT của liên minh:
+ Đây là nội dung cơ bản quyết định nhất,, là cơ sở VC-KT của liên minh trong thời kỳ quá độ lên CNXH.
+ Mục đích: nhằm thỏa mãn nhu cầu, lợi ích KT của các GC, tầng lớp trong khối liên minh lOMoAR cPSD| 46342576 Câu 3.
+ Liên minh giữa GCCN với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức ở nước ta thực chất là sự hợp tác giữa họ,
đồng thời mở rộng liên kết, hợp tác với các lực lượng khác, đặc biệt là đội ngũ doanh nhân... để xây dựng nền KT XHCN hiện đại.
+ Điều kiện để thực hiện tốt liên minh trên lĩnh vực KT:
● Xác định đúng tiềm lực KT và nhu cầu KT của các giai cấp, tầng lớp, trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch
đầu tư và tổ chức triển khai các hoạt động KT theo tinh thần đảm bảo lợi ích của các bên, tránh đầu tư
không hiệu quả, lãng phí.
● Xác định đúng cơ cấu KT, cơ cấu ngành, vùng, lãnh thổ.
● Tổ chức các hình thức giao lưu, hợp tác, liên kết KT giữa công nghiệp - nông nghiệp - khoa học và công
nghệ - dịch vụ; giữa các ngành KT; các thành phần KT, các vùng KT; giữa trong nước và quốc tế để
phát triển sản xuất kinh doanh, nâng cao đời sống cho CN, nông dân, trí thức và toàn XH.
● Chuyển giao và ứng dụng khoa học - kỹ thuật và công nghệ hiện đại....
Nội dung CT của liên minh:
+ Khối liên minh giữa GCCN với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức nhằm tạo cơ sở CT - XH vững chắc
cho khối đại đoàn kết toàn dân. Nội dung:
+ Giữ vững lập trường tư tưởng của GCCN, đảm bảo vai trò lãnh đạo của ĐCSVN đối với khối liên minh và toàn XH.
+ Hoàn thiện nền DC XHCN, phát huy quyền làm chủ của ND.
+ Xây dựng NN pháp quyền XHCN, đảm bảo thực hiện tốt các quyền lợi của các GC, tầng lớp trong khối liên minh.
+ Động viên các lực lượng trong khối liên minh nghiêm chỉnh chấp hành đường lối chính sách của Đảng, Nhà
nước, bảo vệ chế độ XHCN, bảo vệ thành quả CM. Đấu tranh chống mọi biểu hiện tiêu cực và âm mưu diễn
biến hòa bình của các thế lực thù địch.
Nội dung VH XH của liên minh:
+ Xây dựng nền VH tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, đồng thời tiếp thu những tinh hoa, giá trị VH của nhân loại và thời đại. +
Gắn tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hóa, phát triển XD con người và thực hiện tiến bộ, công bằng XH
+ XD nền văn hóa và con người Việt Nam phát triển toàn diện, hướng chân - thiện - mỹ
+ Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thực hiện tốt an sinh XH