lOMoARcPSD| 46342576
CHƯƠNG 2
Câu 1. Các tiêu chí xác định GCCN theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin? Trong thời
đại hiện nay, các tiêu chí đó có còn nguyên giá trị không?
- Khái niệm GCCN:
GCCN một tập đoàn XH, hình thành phát triển cùng với quá trình phát triển của nền công nghiệp
hiện đại; họ lao động bằng phương thức công nghiệp ngày càng hiện đại và gắn liền với quá trình sản
xuất vật chất mang tính hiện đại, là đại biểu cho PTSX mang tính XH hóa ngày càng cao. Họ là người
làm thuê do không có TLSX, buộc phải bán sức lao động để sống bị GCTS bóc lột GTTD; vì vậy
lợi ích cơ bản của họ đối lập với lợi ích cơ bản của GCTS. Đó là giai cấp có sứ mệnh phủ định chế độ
TBCN, xây dựng thành công CNXH, CNCS trên toàn thế giới.
- Hai phương diện xác định GCCN:
+ Về phương diện KT - XH: CN là những người lao động trực tiếp hoặc gián tiếp vận hành các công
cụ sản xuất có tính chất công nghiệp ngày càng hiện đại và XH hóa cao.
+ Về phương diện CT - XH: Trong quan hệ sản xuất TBCN CN những người lao động không
sở hữu TLSX chủ yếu, họ phải bán sức lao động cho nhà tư bản và bị nhà tư bản bóc lột giá trị thặng
dư.
Trong thời đại hiện nay các tiêu chí đó còn nguyên giá trị không?
1. Những biến đổi của nền KT - XH hiện đại ảnh hưởng đến GCCN
Trong thời đại hiện nay, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học – công nghệ, đặc biệt là Cách mạng
công nghiệp 4.0, nhiều đặc điểm truyền thống của GCCN có sự thay đổi:
Quá trình sản xuất công nghiệp hiện đại hóa cao: Nhiều ngành công nghiệp sử dụng robot,
trí tuệ nhân tạo (AI), tự động hóa, làm giảm số lượng lao động chân tay trực tiếp và tăng tỷ lệ
lao động có trình độ kỹ thuật cao.
Sự đa dạng về hình thức lao động: Ngoài CN trong các nhà máy truyền thống, xuất hiện các
nhóm lao động mới như kỹ sư công nghệ, lập trình viên, kỹ thuật viên tự động hóa,
freelancer,… những người có thể không trực tiếp lao động chân tay nhưng vẫn tham gia sản
xuất và tạo ra giá trị thặng dư.
Thay đổi về sở hữu tư liệu sản xuất (TLSX): Một bộ phận người lao động có thể sở hữu
công cụ lao động (máy tính, phần mềm, công nghệ), làm việc độc lập hoặc theo mô hình nền
KT chia sẻ (gig economy), làm mờ ranh giới giữa người làm thuê và người sở hữu TLSX.
Quan hệ lao động ngày càng linh hoạt: Hợp đồng lao động truyền thống dần bị thay thế
lOMoARcPSD| 46342576
bằng hợp đồng ngắn hạn, làm việc từ xa, thuê ngoài (outsourcing), khiến cho đặc
điểm "không có TLSX" của GCCN theo nghĩa truyền thống trở nên phức tạp hơn. 2. Đánh
giá sự còn nguyên giá trị của các tiêu chí xác định GCCN
a) Về phương diện KT - XH
Tiêu chí "CN là những người trực tiếp hoặc gián tiếp vận hành các công cụ sản xuất công
nghiệp hiện đại" vẫn còn giá trị nhưng cần mở rộng hơn. Không chỉ CN trong nhà máy mà
cả những người tham gia vận hành hệ thống sản xuất, công nghệ, kỹ thuật số cũng có thể
được xem là một phần của GCCN hiện đại.
Sự phát triển của nền KT tri thức làm xuất hiện một tầng lớp lao động mới, có trình độ
chuyên môn cao nhưng vẫn bị chi phối bởi quy luật của tư bản, do đó họ có thể được coi là
một dạng mới của GCCN.
b) Về phương diện CT - XH
Tiêu chí "CN không có TLSX và buộc phải bán sức lao động cho nhà tư bản" vẫn bản
đúng, nhưng cũng cần điều chỉnh. Trong nền KT số, nhiều người lao động có thể sở hữu
công cụ lao động (máy tính, phần mềm, kỹ năng), nhưng vẫn phụ thuộc vào các tập đoàn tư
bản công nghệ (Google, Amazon, Facebook, Apple…) để kiếm sống.
Hình thức bóc lột giá trị thặng dư vẫn tồn tại nhưng tinh vi hơn, không chỉ trong nhà máy mà
còn thông qua các nền tảng số, dữ liệu cá nhân, lao động sáng tạo,…
3. Kết luận
Các tiêu chí xác định GCCN theo quan điểm Mác Lênin vẫn có giá trị cốt lõi, nhưng cần được mở
rộng và điều chỉnh để phù hợp với bối cảnh KT - XH hiện đại.
GCCN không chỉ bao gồm CN công nghiệp truyền thống còn cả những người lao động kỹ
thuật cao, làm việc trong lĩnh vực công nghệ, dịch vụ nhưng vẫn bị bóc lột giá trị thặng dư.
Quan hệ sản xuất bản chủ nghĩa vẫn tiếp tục chi phối nền KT, chỉ khác về phương thức bóc
lột và hình thức sở hữu tư liệu sản xuất.
Câu 2. Điều kiện khách quan quy định SMLS thế giới của GCCN.
Do địa vị KT của GCCN quy định:
GCCN đại diện cho LLSX và PTSX tiên tiến, hiện đại, là người sản xuất ra của cải vật chất chủ yếu cho XH, làm
giàu cho XH; vì vậy:
lOMoARcPSD| 46342576
+ GCCN có vai trò quyết định sự phát triển của XH hiện đại.
+ GCCN là lực lượng phá vỡ quan hệ sản xuất TBCN, giành chính quyền về tay mình, chuyển từ giai cấp “tự
nó” thành giai cấp “vì nó”.
+ GCCN trở thành đại biểu cho sự tiến hóa tất yếu của lịch sử, lực lượng duy nhất đủ điều kiện để tổ
chức và lãnh đạo XH, xây dựng và phát triển LLSX và quan hệ sản xuất XHCN, tạo nền tảng vững chắc để
xây dựng CNXH với tư cách là một chế độ XH kiểu mới, không còn chế độ áp bức, bóc lột.
Do địa vị CT - XH của GCCN quy định:
- Trong CNTB, GCCN không có hoặc rất ít TLSX, lợi ích của họ đối lập trực tiếp với lợi ích của GCTS
nên GCCN có tinh thần cách mạng triệt để.
- Là con đẻ của nền sản xuất đại công nghiệp nên GCCN có những phẩm chất của một giai cấp tiên tiến, giai
cấp cách mạng như: tính tổ chức và kỷ luật, tự giác và đoàn kết trong cuộc đấu tranh tự giải phóng mình
giải phóng XH.
- GCCN được trang bị lý luận tiên tiến là chủ nghĩa Mác - Lênin, có đội tiền phong là ĐCS dẫn dắt
=> Tóm lại, GCCN là giai cấp cách mạng, đại biểu cho LLSX và PTSX tiên tiến, hiện đại, là giai cấp đại biểu cho
tương lai, cho xu thế đi lên của tiến trình phát triển lịch sử. Chính những điều kiện khách quan này quy định SMLS
của GCCN: xóa bỏ CNTB, xây dựng CNXH, CNCS.
Câu 3. Điều kiện chủ quan quan trọng nhất để GCCN thực hiện thắng lợi SMLS của mình.
(Quy luật ra đời và vai trò của ĐCS trong việc thực hiện SMLS của GCCN).
+ ĐCS - đội tiên phong của GCCN đảm nhận vai trò lãnh đạo cuộc cách mạng của GCCN. Sự ra đời của Đảng
là dấu hiệu trưởng thành vượt bậc của GCCN với tư cách là giai cấp cách mạng.
+ Quy luật ra đời của ĐCS: chủ nghĩa Mác - Lênin kết hợp với phong trào CN.
+ Mối quan hệ giữa ĐCS với GCCN:
GCCN là cơ sở XH và nguồn bổ sung lực lượng cho Đảng, làm cho Đảng mang bản chất GCCN.
ĐCS là đại biểu trung thành cho lợi ích của GCCN và NDLĐ, là nhân tố cơ bản bảo đảm cho GCCN hoàn
thành SMLS của mình:
ĐCS là lãnh tụ CT của GCCN và NDLĐ: bởi vì ĐCS được trang bị lý luận Mác-Lênin, là đại biểu cho
trí tuệ và lợi ích của GCCN và NDLĐ. ĐCS là tổ chức duy nhất có khả năng đề ra đường lối CT đúng
đắn, đồng thời giáo dục, thuyết phục quần chúng thực hiện thành công mục tiêu đường lối đó.
ĐCS là bộ tham mưu chiến đấu của GCCN và NDLĐ: để GCCN hoàn thành nhiệm vụ của mình, ĐCS
là người có trách nhiệm cao nhất trong công tác tổ chức, tuyển chọn sử dụng và bố trí sắp xếp n bộ, đó
là sức mạnh tổ chức của GCCN.
ĐCS là đội tiên phong của GCCN và NDLĐ: bởi vì đội ngũ của Đảng là bao gồm các phần tử tiên tiến,
ưu tú và gương mẫu nhất trong GCCN và NDLĐ. Vì vậy mọi tư tưởng và hoạt động của đội ngũ đảng
đều thể hiện tính gương mẫu đi đầu để GCCN và quần chúng lao động noi theo.
Câu 4. Điểm tương đồng và khác biệt giữa GCCN truyền thống với GCCN hiện nay.
GCCN một tập đoàn XH, hình thành phát triển cùng với quá trình phát triển của nền công nghiệp
hiện đại; họ lao động bằng phương thức công nghiệp ngày càng hiện đại và gắn liền với quá trình sản
lOMoARcPSD| 46342576
xuất vật chất mang tính hiện đại, là đại biểu cho PTSX mang tính XH hóa ngày càng cao. Họ là người
làm thuê do không có TLSX, buộc phải bán sức lao động để sống bị GCTS bóc lột GTTD; vì vậy
lợi ích cơ bản của họ đối lập với lợi ích cơ bản của GCTS. Đó là giai cấp có sứ mệnh phủ định chế độ
TBCN, xây dựng thành công CNXH, CNCS trên toàn thế giới.
Điểm tương đồng
- GCCN hiện nay vẫn là LLSX hàng đầu của XH hiện đại, là chủ thể của quá trình sản xuất công
nghiệp mang tính XH hóa ngày càng cao.
- Công nghiệp hóa vẫn sở khách quan để phát triển mạnh mẽ GCCN về số lượng chất
lượng.
- Ở các nước TBCN hiện nay, GCCN vẫn bị GCTS bóc lột GTTD, do ở các nước tư bản vẫn tồn
tại QHSX chiếm hữu nhân TLSX. Xung đột về lợi ích giữa GCCN với GCTS vẫn tồn tài
là nguyên nhân cơ bản, sâu xa của đấu tranh giai cấp trong XH hiện đại ngày nay.
- Phong trào cộng sản và CN ở nhiều nước vẫn luôn là lực lượng đi đầu trong các cuộc đấu tranh
vì hòa bình, hợp tác và phát triển, vì dân sinh, dân chủ, tiến bộ XH và CNXH.
Điểm khác biệt
- GCCN hiện đại tăng nhanh về số lượng, thay đổi lớn về cơ cấu nghề nghiệp, cấu thu nhập
giữa các bộ phận CN rất khác nhau trên phạm vi toàn cầu cũng như trong mỗi quốc gia.
- Xu hướng “trí tuệ hóa” (tri thức hóa trí thức hóa). tăng nhanh. Từ đó xuất hiện nhiều khái
niệm mới để chỉ xuớng này: “CN trí thức”, “CN tri thức”, “CN áo trắng”, lao động trình độ
cao.
- Xu hướng “trung lưu hóa” gia tăng. Trong bối cảnh toàn cầu hóa, CNTB đã một số điều chỉnh
nhất định về phương thức quản lý, các biện pháp điều hòa mâu thuẫn XH. Một bộ phận CN đã
tham gia vào sở hữu một lượng TLSX của XH thông qua chế độ cổ phần hóa. Nhưng thực chất,
lượng TLSX mà CN sở hữu được là không cao nên họ không có quyền định đoạt quá trình sản
xuất, không có quyền quyết định cơ chế phân phối lợi nhuận. Do đó, GCCN vẫn bị bóc lột nặng
nề.
- các nước XHCN, GCCN đã trở thành giai cấp lãnh đạo và ĐCS trở thành Đảng cầm quyền.
Câu 5. Đặc điểm của GCCN Việt Nam. Sự biến biến đổi của GCCN Việt Nam hiện nay. Nội
dung SMLS của GCCN Việt Nam trên các lĩnh vực cụ thể.
Khái niệm:
“GCCN Việt Nam là một LLXH to lớn, đang phát triển bao gồm những người lao động chân tay và
trí óc, làm công hưởng lương trong các loại hình sản xuất kinh doanh và dịch vụ công nghiệp hoặc
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có tính chất công nghiệp”.
lOMoARcPSD| 46342576
Đặc điểm của GCCN Việt Nam
+ GCCN Việt Nam ra đời trước GCTS và phát triển chậm.
+ GCCN Việt Nam sớm được tôi luyện trong đấu tranh cách mạng chống thực dân, đế quốc nên
trưởng thành nhanh chóng về thức CT, sớm giác ngộ mục tiêu, ởng cách mạng; giai
cấp có tinh thần cách mạng triệt để.
+ Từ khi ĐCS Việt Nam ra đời, GCCN trở thành giai cấp lãnh đạo cách mạng Việt Nam.
+ GCCN Việt Nam gắn mật thiết với NDLĐ, với dân tộc, tạo thành động lực thúc đẩy đoàn
kết giai cấp gắn liền với đoàn kết dân tộc trong mọi thời kỳ đấu tranh cách mạng.
Những biến đổi của giai cấp Việt Nam hiện nay thể hiện ở những điểm sau đây:
+ GCCN Việt Nam hiện nay tăng nhanh về số lượng, chất lượng, giai cấp đi đầu trong s
nghiệp đẩy mạnh CNH, HĐH, gắn với phát triển KT tri thức, bảo vệ tài nguyên môi trường.
+ GCCN Việt Nam hiện nay đa dạng về cấu nghề nghiệp, mặt trong mọi thành phần KT,
nhưng đội ngũ CN trong khu vực KT NN là tiêu biểu, đóng vai trò nòng cốt, chủ đạo.
+ CN tri thức, nắm vững khoa học - công nghệ tiên tiến, CN trẻ được đào tạo theo chuẩn nghề
nghiệp, học vấn, VH, được rèn luyện trong thực tiễn sản xuất thực tiễn XH lực ợng
lao động chủ đạo trong cơ cấu GCCN, trong lao động và trong phong trào công đoàn.
+ GCCN Việt Nam hiện nay đứng trước thời phát triển nhưng cũng phải đối mặt với nhiều
thách thức nhất là trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
+ Điểm then chốt để thực hiện thành công SMLS của giai cấp CN Việt Nam là: xây dựng, chỉnh
đốn Đảng, làm cho Đảng lãnh đạo, cầm quyền thực sự trong sạch, vững mạnh. Nội dung SMLS của
GCCN Việt Nam SMLS tổng quát là:
- Lãnh đạo cách mạng thông qua đội tiên phong là ĐCS Việt Nam
- Đi đầu trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước mục tiêu dân giàu, nước mạnh, XH công
bằng, dân chủ, văn minh.
- Lực lượng nòng cốt trong liên minh GCCN với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức dưới sự
lãnh đạo của Đảng.
SMLS của GCCN Việt Nam trên các nội dung cụ thể:
a. Nội dung KT:
- Phát huy vai trò trách nhiệm của GCCN với cách lực lượng đi đầu trong sự nghiệp
đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước - đây vấn đề nổi bật nhất đối với việc thực hiện SMLS
của giai cấp CN Việt Nam hiện nay
+ GCCN Việt Nam là lực lượng nòng cốt, vừa tham gia vừa lãnh đạo tiến trình đẩy mạnh CNH,
HĐH đất nước.
lOMoARcPSD| 46342576
+ Đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước tạo điều kiện khách quan thuận lợi để GCCN phát triển cả về
số lượng và chất lượng, khắc phục những nhược điểm, hạn chế vốn có do hoàn cảnh lịch sử
và nguồn gốc XH sinh ra.
- Phát huy vai trò của GCCN trong khối liên minh CN - nông dân - trí thức để tạo động lực
phát triển nông nghiệp - nông thôn nông dân nước ta theo hướng bền vững, hiện đại. b.
Nội dung CT - XH:
- Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng.
- Giữ vững bản chất GCCN của Đảng, vai trò tiên phong, gương mẫu của cán bộ, đảng viên;
ngăn chặn, đầy lùi sự suy thoái về ởng, CT đạo đức, lối sống “tự diễn biến, tự chuyển
hóa” trong nội bộ.
- GCCN cần chủ động, tích cực tham gia xây dựng, chỉnh đốn Đảng; làm cho Đảng thực sự
trong sạch, vững mạnh, bảo vệ Đảng, bảo vệ chế độ XH chủ nghĩa để bảo vệ nhân dân. c. Nội
dung VH, tư tưởng:
- Xây dựng và phát triển nền VH Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc với nội dung cốt
lõi là xây dựng con người mới XHCN
- Bảo vệ sự trong sáng của Chủ nghĩa Mác - nin tưởng Hồ Chí Minh, chống lại quan
điểm sai trái của các thế lực thù địch.
- Kiên định mục tiêu lý tưởng và con đường cách mạng: độc lập dân tộc gắn liền với CNXH.
- Thường xuyên giáo dục CN lao động trẻ nước ta về ý thức giai cấp, bản lĩnh CT, chủ
nghĩa yêu nước và chủ nghĩa quốc tế, củng cố mối liên hệ mật thiết giữa GCCN với dân tộc,
đoàn kết giai cấp gắn liền với đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế.

Preview text:

lOMoAR cPSD| 46342576 CHƯƠNG 2
Câu 1. Các tiêu chí xác định GCCN theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin? Trong thời
đại hiện nay, các tiêu chí đó có còn nguyên giá trị không? - Khái niệm GCCN:
GCCN là một tập đoàn XH, hình thành và phát triển cùng với quá trình phát triển của nền công nghiệp
hiện đại; họ lao động bằng phương thức công nghiệp ngày càng hiện đại và gắn liền với quá trình sản
xuất vật chất mang tính hiện đại, là đại biểu cho PTSX mang tính XH hóa ngày càng cao. Họ là người
làm thuê do không có TLSX, buộc phải bán sức lao động để sống và bị GCTS bóc lột GTTD; vì vậy
lợi ích cơ bản của họ đối lập với lợi ích cơ bản của GCTS. Đó là giai cấp có sứ mệnh phủ định chế độ
TBCN, xây dựng thành công CNXH, CNCS trên toàn thế giới. -
Hai phương diện xác định GCCN:
+ Về phương diện KT - XH: CN là những người lao động trực tiếp hoặc gián tiếp vận hành các công
cụ sản xuất có tính chất công nghiệp ngày càng hiện đại và XH hóa cao.
+ Về phương diện CT - XH: Trong quan hệ sản xuất TBCN CN là những người lao động không có
sở hữu TLSX chủ yếu, họ phải bán sức lao động cho nhà tư bản và bị nhà tư bản bóc lột giá trị thặng dư.
Trong thời đại hiện nay các tiêu chí đó còn nguyên giá trị không?
1. Những biến đổi của nền KT - XH hiện đại ảnh hưởng đến GCCN
Trong thời đại hiện nay, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học – công nghệ, đặc biệt là Cách mạng
công nghiệp 4.0, nhiều đặc điểm truyền thống của GCCN có sự thay đổi:
Quá trình sản xuất công nghiệp hiện đại hóa cao: Nhiều ngành công nghiệp sử dụng robot,
trí tuệ nhân tạo (AI), tự động hóa, làm giảm số lượng lao động chân tay trực tiếp và tăng tỷ lệ
lao động có trình độ kỹ thuật cao.
Sự đa dạng về hình thức lao động: Ngoài CN trong các nhà máy truyền thống, xuất hiện các
nhóm lao động mới như kỹ sư công nghệ, lập trình viên, kỹ thuật viên tự động hóa,
freelancer,… những người có thể không trực tiếp lao động chân tay nhưng vẫn tham gia sản
xuất và tạo ra giá trị thặng dư.
Thay đổi về sở hữu tư liệu sản xuất (TLSX): Một bộ phận người lao động có thể sở hữu
công cụ lao động (máy tính, phần mềm, công nghệ), làm việc độc lập hoặc theo mô hình nền
KT chia sẻ (gig economy), làm mờ ranh giới giữa người làm thuê và người sở hữu TLSX.
Quan hệ lao động ngày càng linh hoạt: Hợp đồng lao động truyền thống dần bị thay thế lOMoAR cPSD| 46342576
bằng hợp đồng ngắn hạn, làm việc từ xa, thuê ngoài (outsourcing), khiến cho đặc
điểm "không có TLSX" của GCCN theo nghĩa truyền thống trở nên phức tạp hơn. 2. Đánh
giá sự còn nguyên giá trị của các tiêu chí xác định GCCN
a) Về phương diện KT - XH
● Tiêu chí "CN là những người trực tiếp hoặc gián tiếp vận hành các công cụ sản xuất công
nghiệp hiện đại" vẫn còn giá trị nhưng cần mở rộng hơn. Không chỉ CN trong nhà máy mà
cả những người tham gia vận hành hệ thống sản xuất, công nghệ, kỹ thuật số cũng có thể
được xem là một phần của GCCN hiện đại.
● Sự phát triển của nền KT tri thức làm xuất hiện một tầng lớp lao động mới, có trình độ
chuyên môn cao nhưng vẫn bị chi phối bởi quy luật của tư bản, do đó họ có thể được coi là
một dạng mới của GCCN.
b) Về phương diện CT - XH
● Tiêu chí "CN không có TLSX và buộc phải bán sức lao động cho nhà tư bản" vẫn cơ bản
đúng, nhưng cũng cần điều chỉnh. Trong nền KT số, nhiều người lao động có thể sở hữu
công cụ lao động (máy tính, phần mềm, kỹ năng), nhưng vẫn phụ thuộc vào các tập đoàn tư
bản công nghệ (Google, Amazon, Facebook, Apple…) để kiếm sống.
● Hình thức bóc lột giá trị thặng dư vẫn tồn tại nhưng tinh vi hơn, không chỉ trong nhà máy mà
còn thông qua các nền tảng số, dữ liệu cá nhân, lao động sáng tạo,… 3. Kết luận
Các tiêu chí xác định GCCN theo quan điểm Mác – Lênin vẫn có giá trị cốt lõi, nhưng cần được mở
rộng và điều chỉnh để phù hợp với bối cảnh KT - XH hiện đại.
● GCCN không chỉ bao gồm CN công nghiệp truyền thống mà còn cả những người lao động kỹ
thuật cao, làm việc trong lĩnh vực công nghệ, dịch vụ nhưng vẫn bị bóc lột giá trị thặng dư.
● Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa vẫn tiếp tục chi phối nền KT, chỉ khác về phương thức bóc
lột và hình thức sở hữu tư liệu sản xuất.
Câu 2. Điều kiện khách quan quy định SMLS thế giới của GCCN.
Do địa vị KT của GCCN quy định:
GCCN đại diện cho LLSX và PTSX tiên tiến, hiện đại, là người sản xuất ra của cải vật chất chủ yếu cho XH, làm giàu cho XH; vì vậy: lOMoAR cPSD| 46342576
+ GCCN có vai trò quyết định sự phát triển của XH hiện đại.
+ GCCN là lực lượng phá vỡ quan hệ sản xuất TBCN, giành chính quyền về tay mình, chuyển từ giai cấp “tự
nó” thành giai cấp “vì nó”.
+ GCCN trở thành đại biểu cho sự tiến hóa tất yếu của lịch sử, là lực lượng duy nhất có đủ điều kiện để tổ
chức và lãnh đạo XH, xây dựng và phát triển LLSX và quan hệ sản xuất XHCN, tạo nền tảng vững chắc để
xây dựng CNXH với tư cách là một chế độ XH kiểu mới, không còn chế độ áp bức, bóc lột.
Do địa vị CT - XH của GCCN quy định:
- Trong CNTB, GCCN không có hoặc có rất ít TLSX, lợi ích của họ đối lập trực tiếp với lợi ích của GCTS
nên GCCN có tinh thần cách mạng triệt để.
- Là con đẻ của nền sản xuất đại công nghiệp nên GCCN có những phẩm chất của một giai cấp tiên tiến, giai
cấp cách mạng như: tính tổ chức và kỷ luật, tự giác và đoàn kết trong cuộc đấu tranh tự giải phóng mình và giải phóng XH.
- GCCN được trang bị lý luận tiên tiến là chủ nghĩa Mác - Lênin, có đội tiền phong là ĐCS dẫn dắt
=> Tóm lại, GCCN là giai cấp cách mạng, đại biểu cho LLSX và PTSX tiên tiến, hiện đại, là giai cấp đại biểu cho
tương lai, cho xu thế đi lên của tiến trình phát triển lịch sử. Chính những điều kiện khách quan này quy định SMLS
của GCCN: xóa bỏ CNTB, xây dựng CNXH, CNCS.
Câu 3. Điều kiện chủ quan quan trọng nhất để GCCN thực hiện thắng lợi SMLS của mình.
(Quy luật ra đời và vai trò của ĐCS trong việc thực hiện SMLS của GCCN).
+ ĐCS - đội tiên phong của GCCN đảm nhận vai trò lãnh đạo cuộc cách mạng của GCCN. Sự ra đời của Đảng
là dấu hiệu trưởng thành vượt bậc của GCCN với tư cách là giai cấp cách mạng.
+ Quy luật ra đời của ĐCS: chủ nghĩa Mác - Lênin kết hợp với phong trào CN.
+ Mối quan hệ giữa ĐCS với GCCN:
● GCCN là cơ sở XH và nguồn bổ sung lực lượng cho Đảng, làm cho Đảng mang bản chất GCCN.
● ĐCS là đại biểu trung thành cho lợi ích của GCCN và NDLĐ, là nhân tố cơ bản bảo đảm cho GCCN hoàn thành SMLS của mình:
➢ ĐCS là lãnh tụ CT của GCCN và NDLĐ: bởi vì ĐCS được trang bị lý luận Mác-Lênin, là đại biểu cho
trí tuệ và lợi ích của GCCN và NDLĐ. ĐCS là tổ chức duy nhất có khả năng đề ra đường lối CT đúng
đắn, đồng thời giáo dục, thuyết phục quần chúng thực hiện thành công mục tiêu đường lối đó.
➢ ĐCS là bộ tham mưu chiến đấu của GCCN và NDLĐ: để GCCN hoàn thành nhiệm vụ của mình, ĐCS
là người có trách nhiệm cao nhất trong công tác tổ chức, tuyển chọn sử dụng và bố trí sắp xếp cán bộ, đó
là sức mạnh tổ chức của GCCN.
➢ ĐCS là đội tiên phong của GCCN và NDLĐ: bởi vì đội ngũ của Đảng là bao gồm các phần tử tiên tiến,
ưu tú và gương mẫu nhất trong GCCN và NDLĐ. Vì vậy mọi tư tưởng và hoạt động của đội ngũ đảng
đều thể hiện tính gương mẫu đi đầu để GCCN và quần chúng lao động noi theo.
Câu 4. Điểm tương đồng và khác biệt giữa GCCN truyền thống với GCCN hiện nay.
GCCN là một tập đoàn XH, hình thành và phát triển cùng với quá trình phát triển của nền công nghiệp
hiện đại; họ lao động bằng phương thức công nghiệp ngày càng hiện đại và gắn liền với quá trình sản lOMoAR cPSD| 46342576
xuất vật chất mang tính hiện đại, là đại biểu cho PTSX mang tính XH hóa ngày càng cao. Họ là người
làm thuê do không có TLSX, buộc phải bán sức lao động để sống và bị GCTS bóc lột GTTD; vì vậy
lợi ích cơ bản của họ đối lập với lợi ích cơ bản của GCTS. Đó là giai cấp có sứ mệnh phủ định chế độ
TBCN, xây dựng thành công CNXH, CNCS trên toàn thế giới.
Điểm tương đồng -
GCCN hiện nay vẫn là LLSX hàng đầu của XH hiện đại, là chủ thể của quá trình sản xuất công
nghiệp mang tính XH hóa ngày càng cao. -
Công nghiệp hóa vẫn là cơ sở khách quan để phát triển mạnh mẽ GCCN về số lượng và chất lượng. -
Ở các nước TBCN hiện nay, GCCN vẫn bị GCTS bóc lột GTTD, do ở các nước tư bản vẫn tồn
tại QHSX chiếm hữu tư nhân TLSX. Xung đột về lợi ích giữa GCCN với GCTS vẫn tồn tài là
là nguyên nhân cơ bản, sâu xa của đấu tranh giai cấp trong XH hiện đại ngày nay. -
Phong trào cộng sản và CN ở nhiều nước vẫn luôn là lực lượng đi đầu trong các cuộc đấu tranh
vì hòa bình, hợp tác và phát triển, vì dân sinh, dân chủ, tiến bộ XH và CNXH. Điểm khác biệt -
GCCN hiện đại tăng nhanh về số lượng, thay đổi lớn về cơ cấu nghề nghiệp, cơ cấu thu nhập
giữa các bộ phận CN rất khác nhau trên phạm vi toàn cầu cũng như trong mỗi quốc gia. -
Xu hướng “trí tuệ hóa” (tri thức hóa và trí thức hóa). tăng nhanh. Từ đó xuất hiện nhiều khái
niệm mới để chỉ xu hướng này: “CN trí thức”, “CN tri thức”, “CN áo trắng”, lao động trình độ cao. -
Xu hướng “trung lưu hóa” gia tăng. Trong bối cảnh toàn cầu hóa, CNTB đã có một số điều chỉnh
nhất định về phương thức quản lý, các biện pháp điều hòa mâu thuẫn XH. Một bộ phận CN đã
tham gia vào sở hữu một lượng TLSX của XH thông qua chế độ cổ phần hóa. Nhưng thực chất,
lượng TLSX mà CN sở hữu được là không cao nên họ không có quyền định đoạt quá trình sản
xuất, không có quyền quyết định cơ chế phân phối lợi nhuận. Do đó, GCCN vẫn bị bóc lột nặng nề. -
Ở các nước XHCN, GCCN đã trở thành giai cấp lãnh đạo và ĐCS trở thành Đảng cầm quyền.
Câu 5. Đặc điểm của GCCN Việt Nam. Sự biến biến đổi của GCCN Việt Nam hiện nay. Nội
dung SMLS của GCCN Việt Nam trên các lĩnh vực cụ thể. Khái niệm:
“GCCN Việt Nam là một LLXH to lớn, đang phát triển bao gồm những người lao động chân tay và
trí óc, làm công hưởng lương trong các loại hình sản xuất kinh doanh và dịch vụ công nghiệp hoặc
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có tính chất công nghiệp”. lOMoAR cPSD| 46342576
Đặc điểm của GCCN Việt Nam
+ GCCN Việt Nam ra đời trước GCTS và phát triển chậm.
+ GCCN Việt Nam sớm được tôi luyện trong đấu tranh cách mạng chống thực dân, đế quốc nên
trưởng thành nhanh chóng về thức CT, sớm giác ngộ mục tiêu, lý tưởng cách mạng; là giai
cấp có tinh thần cách mạng triệt để.
+ Từ khi ĐCS Việt Nam ra đời, GCCN trở thành giai cấp lãnh đạo cách mạng Việt Nam.
+ GCCN Việt Nam gắn bó mật thiết với NDLĐ, với dân tộc, tạo thành động lực thúc đẩy đoàn
kết giai cấp gắn liền với đoàn kết dân tộc trong mọi thời kỳ đấu tranh cách mạng.
Những biến đổi của giai cấp Việt Nam hiện nay thể hiện ở những điểm sau đây:
+ GCCN Việt Nam hiện nay tăng nhanh về số lượng, chất lượng, là giai cấp đi đầu trong sự
nghiệp đẩy mạnh CNH, HĐH, gắn với phát triển KT tri thức, bảo vệ tài nguyên và môi trường.
+ GCCN Việt Nam hiện nay đa dạng về cơ cấu nghề nghiệp, có mặt trong mọi thành phần KT,
nhưng đội ngũ CN trong khu vực KT NN là tiêu biểu, đóng vai trò nòng cốt, chủ đạo.
+ CN tri thức, nắm vững khoa học - công nghệ tiên tiến, CN trẻ được đào tạo theo chuẩn nghề
nghiệp, học vấn, VH, được rèn luyện trong thực tiễn sản xuất và thực tiễn XH là lực lượng
lao động chủ đạo trong cơ cấu GCCN, trong lao động và trong phong trào công đoàn.
+ GCCN Việt Nam hiện nay đứng trước thời cơ phát triển nhưng cũng phải đối mặt với nhiều
thách thức nhất là trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
+ Điểm then chốt để thực hiện thành công SMLS của giai cấp CN Việt Nam là: xây dựng, chỉnh
đốn Đảng, làm cho Đảng lãnh đạo, cầm quyền thực sự trong sạch, vững mạnh. Nội dung SMLS của
GCCN Việt Nam SMLS tổng quát là: -
Lãnh đạo cách mạng thông qua đội tiên phong là ĐCS Việt Nam -
Đi đầu trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, XH công
bằng, dân chủ, văn minh. -
Lực lượng nòng cốt trong liên minh GCCN với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức dưới sự lãnh đạo của Đảng.
SMLS của GCCN Việt Nam trên các nội dung cụ thể: a. Nội dung KT: -
Phát huy vai trò và trách nhiệm của GCCN với tư cách là lực lượng đi đầu trong sự nghiệp
đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước - đây là vấn đề nổi bật nhất đối với việc thực hiện SMLS
của giai cấp CN Việt Nam hiện nay
+ GCCN Việt Nam là lực lượng nòng cốt, vừa tham gia vừa lãnh đạo tiến trình đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước. lOMoAR cPSD| 46342576
+ Đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước tạo điều kiện khách quan thuận lợi để GCCN phát triển cả về
số lượng và chất lượng, khắc phục những nhược điểm, hạn chế vốn có do hoàn cảnh lịch sử và nguồn gốc XH sinh ra. -
Phát huy vai trò của GCCN trong khối liên minh CN - nông dân - trí thức để tạo động lực
phát triển nông nghiệp - nông thôn và nông dân nước ta theo hướng bền vững, hiện đại. b. Nội dung CT - XH: -
Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng. -
Giữ vững bản chất GCCN của Đảng, vai trò tiên phong, gương mẫu của cán bộ, đảng viên;
ngăn chặn, đầy lùi sự suy thoái về tư tưởng, CT đạo đức, lối sống “tự diễn biến, tự chuyển hóa” trong nội bộ. -
GCCN cần chủ động, tích cực tham gia xây dựng, chỉnh đốn Đảng; làm cho Đảng thực sự
trong sạch, vững mạnh, bảo vệ Đảng, bảo vệ chế độ XH chủ nghĩa để bảo vệ nhân dân. c. Nội dung VH, tư tưởng: -
Xây dựng và phát triển nền VH Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc với nội dung cốt
lõi là xây dựng con người mới XHCN -
Bảo vệ sự trong sáng của Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, chống lại quan
điểm sai trái của các thế lực thù địch. -
Kiên định mục tiêu lý tưởng và con đường cách mạng: độc lập dân tộc gắn liền với CNXH. -
Thường xuyên giáo dục CN và lao động trẻ ở nước ta về ý thức giai cấp, bản lĩnh CT, chủ
nghĩa yêu nước và chủ nghĩa quốc tế, củng cố mối liên hệ mật thiết giữa GCCN với dân tộc,
đoàn kết giai cấp gắn liền với đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế.